MỤC LỤC CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1 1.1. Tên dự án 1 1.2. Chủ Dự án 1 1.3. Vị trí địa lý của dự án 1 1.3.1. Vị trí địa lý 1 1.3.2. Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội 2 1.4. Nội dung chủ yếu của dự án 4 1.4.1. Mục tiêu của dự án 4 1.4.2. Tiến độ thực hiện dự án 4 1.4.3. Vốn đầu tư 5 1.4.4. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 6 CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 8 2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên 8 2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất 8 2.1.2. Điều kiện khí tượng 10 2.1.3. Điều kiện thủy văn 14 2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 14 2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật 21 2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 22 2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 22 2.2.2. Tình hình xã hội 23 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 25 3.1.1. Nguồn gây tác động 25 3.1.2. Tác động của dự án đến kinh tế, xã hội khu vực 25 3.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 27 3.2.1. Nguồn gây tác động 27 3.2.2. Tác động đến môi trường nước 28 3.2.3 tác động tới kinh tế xã hội: 35 3.3. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành dự án 36 3.3.1. Nguồn gây tác động 36 3.3.2. Tác động đến môi trường nước 39 3.3.3. Tác động tới kinh tế xã hội. 40 3.4. Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn đóng cửa 41 3.5. Tác động tới kinh tế xã hội 42
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI
“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG”
GVHD: Vũ Văn Doanh Thành viên nhóm 4:
1 Ninh Thị Lan Phượng(NT)
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1
1.1 Tên dự án 1
1.2 Chủ Dự án 1
1.3 Vị trí địa lý của dự án 1
1.3.1 Vị trí địa lý 1
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội 2
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 4
1.4.1 Mục tiêu của dự án 4
1.4.2 Tiến độ thực hiện dự án 4
1.4.3 Vốn đầu tư 5
1.4.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 6
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 8
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 8
2.1.2 Điều kiện khí tượng 10
2.1.3 Điều kiện thủy văn 14
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 14
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 21
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 22
2.2.2 Tình hình xã hội 23
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 25
3.1.1 Nguồn gây tác động 25
3.1.2 Tác động của dự án đến kinh tế, xã hội khu vực 25
3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 27
3.2.1 Nguồn gây tác động 27
3.2.2 Tác động đến môi trường nước 28
3.2.3 tác động tới kinh tế xã hội: 35
3.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành dự án 36
3.3.1 Nguồn gây tác động 36
3.3.2 Tác động đến môi trường nước 39
3.3.3 Tác động tới kinh tế - xã hội 40
3.4 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn đóng cửa 41
3.5 Tác động tới kinh tế - xã hội 42
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 3Bảng 1-1 Tọa độ vị trí bãi rác thải sinh hoạt huyện Yên Dũng 2
Bảng 1-2 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án 5
Bảng 1-3 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 5
Bảng 1-4 Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án 7
Bảng 2-1 Vị trí các điểm lấy mẫu không khí xung quanh 15
Bảng 2-2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án 16
Bảng 2-3 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt 18
Bảng 2-4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 18
Bảng 2-5 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt 20
Bảng 2-6 Kết quả phân tích chất lượng đất 21
Bảng 3-1: Tổng hợp giá trị kinh tế bị mất trong một năm 27
Bảng 3-2 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công 28
Bảng 3-3: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho 1 người 29
Bảng 3-4: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho 30 người 29
Bảng 3-5: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải 30
Bảng 3-6: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 32
Bảng 3-7: Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải thi công 33
Bảng 3-8: Đối tượng bị tác động, quy mô và mức độ tác động 34
Bảng 3-9: Đối tượng bị tác động, quy mô và mức độ tác động 35
Bảng 3-10 : Nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành 36
Bảng 3.11 Bảng đánh giá tác động của dự án đến môi trường kinh tế - xã hội 44
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1 Vị trí quy hoạch khu vực thực hiện dự án 2
Hình 2-1 Ranh giới hành chính huyện Yên Dũng 8
Hình 2-2 Nhiệt độ không khí trung bình các năm 11
Hình 2-3 Độ ẩm trung bình qua các năm 12
Hình 2-4 Lượng mưa trung bình qua các năm 12
Hình 2-5 Số giờ nắng trung bình qua các năm 13
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD Biological Oxygen Demand Nhu cầu Ôxy sinh hoá
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu Ôxy hoá học
TDS Total Disolved Solid Tổng chất rắn hoà tan
TSS Total Suspended Solid Tổng chất rắn lơ lửng
WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
Trang 6
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
“ Đánh giá tác động môi trường xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh
hoạt huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”
Chủ dự án: Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng
Đại diện: Ông Trần Văn Dũng Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện Yên Dũng
Địa chỉ: Số 2 - Tiểu Khu 4 thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.Điện thoại: 0240.3870.209
Đại diện Chủ dự án: Ban QLDA Xây dựng huyện Yên Dũng
Đại diện: Ông Lã Văn Đính Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 2 - Tiểu Khu 4 thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.Điện thoại: 0240.3757.979/3757.659
cũ thị trấn Neo 3,5 km về phía Đông Bắc
Ranh giới khu vực dự án như sau:
- Phía Đông Bắc giáp tuyến đường liên xã, cách 3 thôn Phùng Hưng,Tân Hưng, Hưng Thịnh thuộc xã Tư Mại khoảng 1,5 km;
- Phía Tây Bắc giáp khu đất nông nghiệp, cách 3km là thôn ĐôngHương, xã Nham Sơn;
- Phía Bắc giáp đất nông nghiệp, cách 2 km là khu 1 thị trấn Neo;
- Phía Nam giáp mương đất thủy lợi cung cấp nước tưới cho đồng ruộng
và giáp Công ty xử lý chất thải công nghiệp Hòa Bình - huyện Yên Dũng, cách 1,5
km là thôn Tân Cương và Thôn Phấn Lôi, xã Thắng Cương
Vị trí tọa độ của dự án như sau (sử dụng hệ tọa độ VN2000):
Trang 7Bảng 1-1 Tọa độ vị trí bãi rác thải sinh hoạt huyện Yên Dũng
Trang 9 Ranh giới khu vực bãi rác cũ:
- Phía Bắc: giáp khu dân cư thị trấn Neo;
- Phía Nam: giáp Kênh Biếu và khu đồng ruộng của xã Tư Mại;
- Phía Đông: giáp đường ra thị trấn huyện Yên Dũng;
- Phía Tây: giáp khu đất nông nghiệp thị trấn Neo
Hiện trạng giao thông: Khu vực bãi rác cũ có đường bê tông đi từ tỉnh lộ
284 vào bãi rác, rộng 2,5 m Đây là tuyến đường xe thu gom rác thải vận chuyển rácvào bãi
Hệ thống thoát nước: Phía Nam bãi rác giáp Kênh Biếu, được ngăn cách
bởi hàng rào cây hương tràm, cây bạch đàn rộng 5m Phía Đông giáp bãi rác là rãnhthoát nước của khu vực dân sinh thị trấn Neo, chiều rộng rãnh khoảng 0,4 m Rãnhdẫn nước thải chảy ra kênh mương đất dẫn nước là Kênh Biếu với chiều rộng kênhkhoảng 5m Nước thải từ bãi rác chảy không được thu gom, xử lý, tự thấm ra môitrường, ra ruộng xung quanh và xuống kênh Biếu
Mối quan hệ giữa khu vực dự án với các đối tượng tự nhiên
Khu quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinhhuyện Yên Dũng hiện tại đang là đất ruộng, ao và đất cho thuê làm kinh tế nôngnghiệp, địa hình bằng phẳng
Hướng Nam khu đất triển khai dự án giáp mương đất thủy lợi, rộngkhoảng 8m hướng dòng chảy từ Tây sang Đông Kênh mương này được ngườidân sử dụng cho tưới tiêu nông nghiệp
Hiện trạng thoát nước: Khu vực dự án hiện tại là đồng ruộng, ao nuôitrồng thủy sản, nước mặt chủ yếu thoát qua hệ thống kênh mương tưới tiêu nôngnghiệp Xung quanh chủ yếu là các mương đất, một số đoạn mương có các cốngngăn thoát nước bằng gạch và bê tông
Hiện trạng hệ thống cấp nước: Nước cấp phục vụ sinh hoạt cho người dântại khu vực xung quanh dự án chủ yếu là nước sạch cung cấp từ Công ty cổ phầncấp nước Yên Dũng Trạm cấp nước đặt tại vị trí tiểu khu 1 - Thị trấn Neo, cáchkhu vực dự án khoảng 4 km Nguồn nước cung cấp cho trạm cấp nước sinh hoạt
là nguồn nước ngầm Khu vực này người dân không sử dụng nước từ giếngkhoan tại hộ gia đình
Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực Dự án
Khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Yên Dũng có diện tích 6,1
ha, trong đó đất công ích chiếm khoảng 1,1 ha, đất nông nghiệp chiếm khoảng4,6 ha, đất nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 0,4 ha, được thu hồi cho việc xây
Trang 10dựng bãi chôn lấp
Khu vực này không có hộ gia đình nào bị mất đất ở, không có hộ gia đìnhnào phải di dời và không có ảnh hưởng đến khu bảo tồn thiên nhiên, các di tíchlịch sử đền chùa, miếu mạo hay khu vực nhạy cảm khác
Mối quan hệ giữa khu vực dự án với các đối tượng kinh tế - xã hội
Dự án nằm hoàn toàn trên đất nông nghiệp, có một phần là đất công ích,cách xa khu dân cư Các khu dân sinh thuộc các xã Nham Sơn, thị trấn Neo, xãThắng Cương, xã Tư Mại đều cách khu vực dự án từ 1,5 km đến 3 km Xungquanh dự án không có khu dịch vụ, các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tíchlịch sử Không có nhà cửa hoặc công trình xây dựng trên diện tích thu hồi
Cạnh khu vực thực hiện dự án có Công ty xử lý chất thải công nghiệp HòaBình, ngăn cách bởi kênh nước thủy lợi
1.1.3 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu chung của dự án là:
- Cải tạo, nâng cấp và xử lý cải thiện môi trường khu xử lý rác thải sinhhoạt huyện Yên Dũng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đồng thờiđảm bảo hoạt động an toàn kể cả sau khi đóng cửa các ô chôn lấp
- Cải thiện chất lượng môi trường sống ngày càng bền vững và góp phầngiải quyết an sinh xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội
- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt từ huyện đến các xã, thịtrấn theo các nguyên tắc: Nguồn rác được thu gom, phân loại và xử lý, từng bước tiếnđến tái chế, tái sử dụng bằng các công nghệ tiên tiến và phù hợp với điều kiện thực tếcủa địa phương
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của cộng đồng dân cư vàtoàn xã hội về việc thu gom và xử lý rác thải Có hướng đầu tư hợp lý cả về nguồnnhân lực và kinh phí để làm tốt công tác quản lý, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạttrên địa bàn huyện, tạo môi trường sống ngày càng Xanh - Sạch - Đẹp
1.1.4 Tiến độ thực hiện dự án
Theo dự kiến, dự án được tiến hành trong 3 năm kể từ khi được phê duyệt
và cấp vốn Cụ thể như sau:
Trang 11Bảng 1-2 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án
ST
T Nội dung công việc
đoạn 2 9/2016 10/2016 11/2016 12/2016 2/2017
-2018
Sau năm 2018
Lập Hồ sơ mời thầu và
tổ chức đấu thầu thi
công công trình
5 Thi công giai đoạn 1
6 Thi công giai đoạn 2
- Nguồn vốn đối ứng của tỉnh:
- Nguồn vốn đối ứng của huyện và các nguồn xã hội hóa khác
Tổng mức đầu tư dự án: 42.286.627.000 đồng
(Bằng chữ: Bốn mươi hai tỷ hai trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn đồng)
Trong đó:
Bảng 1-3 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
Trang 12Giai đoạn 1: Tổng mức đầu tư: 26.604.468.000 đồng
(Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm linh bốn triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn đồng.)
Giai đoạn 2: Tổng mức đầu tư: 15.682.159.000 đồng
1.1.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Cơ quan quản lý đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng.
- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án huyện Yên Dũng.
1.1.6.1 Trong giai đoạn thi công
Chủ dự án sẽ thực hiện nghiêm túc các thủ tục về đầu tư theo quy định tạiNghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015, Nghị định số 46/2015/NĐ-CPngày 12/5/2015, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ;
1.1.6.2 Trong giai đoạn vận hành
Chủ đầu tư sẽ bàn giao công trình, quy trình vận hành cho địa phươngquản lý và vận hành
Trang 13Bảng 1-4 Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
Chuẩn Bị
thi công
- Hoạt động giải phóng, thu dọn mặt bằng
- Hoạt động của các công nhân
Khí thải: Khí thải từ cácphương tiện thi công
- Hoạt động vận chuyển nguyên, nhiên liệu;
- Hoạt động vận chuyển đất đá đào đắp;
- Sử dụng các thiết
bị máy móc như máy
ủi, máy xúc, máy đào, máy trộn bê tông…thiết bị phục
vụ cho công tác xây dựng;
- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị máy móc thi công;
- Các hoạt động của công nhân xây dựng
dự án;
- Nhiên liệu hoạt động chính: điện, nước, xăng, dầu
- Bụi phát sinh từ các hoạt động đào đắp, xâydựng;
- Bụi tiếng ồn phát sinh từ các máy móc thi công trên công trường
- Chất thải rắn và nướcthải sinh hoạt phát sinh
từ các hoạt động của công nhân xây dựng;
- Chất thải nguy hại phát sinh từ các công tác vệ sinh máy móc, bảo trì máy như giẻ lau, dầu thải, can thùngđựng dầu…
- Dịch bệnh có thể phát sinh từ các chất thải
Suốt thời gian hoạt động của
dự án
- Sử dụng lò đốt rác 500kg/h;
- Sử dụng phương tiện (ô tô) vận chuyển rác thải;
- Sử dụng Xăng dầu cho máy phát điện; ô
tô vận chuyển;
- Bụi, Khí thải lò đốt, ôchôn lấp rác, phương tiện vận chuyển chất thải rắn,
- Nước thải: Nước rỉ rác, nước mưa chảy tràn
- Chất thải rắn: Rơi vãitrong quá trình vận chuyển,
Trang 14CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.1.7 Điều kiện về địa lý, địa chất
1.1.7.1 Vị trí địa lý
Yên Dũng là một huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Giang YênDũng có núi Nham Biền chạy theo hướng Đông-Tây, có diện tích tự nhiên19.042 km2 Địa giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Nam giáp huyện Quế Võ (Bắc Ninh), huyện Chí Linh (HảiDương) với ranh giới là sông Cầu;
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương với ranh giới là sông Lục Đầu;
- Phía Bắc giáp Thành phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang, huyện LụcNam;
- Phía Tây giáp huyện Việt Yên
Hình 2-1 Ranh giới hành chính huyện Yên Dũng
Trang 15Yên Dũng có 19 xã và 2 thị trấn Trung tâm huyện lỵ cách thành phố BắcGiang 16 km, cách thủ đô Hà Nội khoảng 60 km theo quốc lộ 1A Tổng diện tích
tự nhiên của huyện trên 19.000 hecta, dân số khoảng 136.000 người Mật độ dân
số khoảng 716 người/km2
Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt huyện Yên Dũng nằm trên địa giới hànhchính thuộc xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng với diện tích khoảng 6,1 ha Bãi rácđược quy hoạch tại khu đất ruộng trồng lúa nằm cách xa khu dân cư và có đườngvào thuận tiện là đường bê tông nông thôn, cách trụ sở Công an huyện Yên Dũng3,5 km
Khu vực thực hiện Dự án có hướng tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc giáp tuyến đường liên xã, cách 3 thôn Phùng Hưng,Tân Hưng, Hưng Thịnh thuộc xã Tư Mại khoảng 1,5 km;
- Phía Tây Bắc giáp khu đất nông nghiệp, cách 3km là thôn ĐôngHương, xã Nham Sơn;
- Phía Bắc giáp đất nông nghiệp, cách 2 km là khu 1 thị trấn Neo;
- Phía Nam giáp mương đất thủy lợi cung cấp nước tưới cho đồng ruộng
và giáp Công ty xử lý chất thải công nghiệp Hòa Bình - huyện Yên Dũng, cách 1,5
km là thôn Tân Cương và Thôn Phấn Lôi, xã Thắng Cương
Dự án nằm hoàn toàn trên đất nông nghiệp, cách xa khu dân cư Các khudân sinh thuộc các xã Nham Sơn, thị trấn Neo, xã Thắng Cương, xã Tư Mại đềucách khu vực dự án từ 1,5 km đến 3 km Xung quanh dự án không có khu dịch
vụ, các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử Không có nhà cửa hoặccông trình xây dựng trên diện tích thu hồi
Cạnh khu vực thực hiện dự án có Công ty xử lý chất thải công nghiệp HòaBình, ngăn cách bởi kênh nước thủy lợi
- Đất có độ dốc từ 30 - 80 có diện tích 690,50 ha, chiếm tới 3,23%;
- Đất có độ dốc từ 80 - 150 có diện tích 1.032,54 ha, chiếm tới 4,83%;
- Đất có độ dốc trên 150 có diện tích 1.057,20 ha, chiếm tới 4,95%
Trang 16Phần lãnh thổ có địa hình phức tạp nhất là dãy núi Nham Biền chạy cắtngang địa bàn huyện, qua các xã Nội Hoàng, Yên Lư, Tiền Phong, Nham Sơn,Đồng Sơn, Tân Liễu, Cảnh Thụy, Tiến Dũng và Thị trấn Neo Đỉnh cao nhất củadãy Nham Biền có độ cao là 254 m so với mặt nước biển.
Kết quả phân cấp theo địa hình tương đối, tổng diện tích canh tác củahuyện là: 123.257,28 ha, trong đó được chia ra 3 dạng:
- Địa hình cao có diện tích 2.436,70 ha, chiếm tỷ lệ 18,38%;
- Địa hình vàn có diện tích 6.590,19 ha, chiếm tỷ lệ 49,71%;
- Địa hình thấp có diện tích 4.230,39 ha, chiếm tỷ lệ 31,91%
Như vậy, phần lớn diện tích canh tác của huyện Yên Dũng nằm ở địa hìnhvàn, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là gieo trồng các loại câylương thực và cây công nghiệp ngắn ngày
Khu vực dự án có địa hình tương đối bằng phẳng Cao độ hiện trạng cáckhu vực như sau:
- Khu vực trồng hoa màu, trồng lúa có cao độ từ +3,85m ÷ +4,24m;
- Khu vực mương nước, ao đầm cao độ trung bình: +2,80m ÷ +3,11m
1.1.7.3 Điều kiện địa chất
Theo kết quả điều tra của Viện Nông hóa Thổ nhưỡng, huyện Yên Dũngvới diện tích là 18.856,89 ha gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chưa sửdụng nhưng có khả năng canh tác nông lâm nghiệp Đất đai của huyện Yên Dũngđược chia ra 12 loại khác nhau Trong đó có 4 nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa: diện tích 13.996,87 ha, chiếm 65,47% tổng diện tích
tự nhiên, phân bố ở các ven sông (sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam)
- Nhóm đất bạc màu: diện tích 1083,47 ha, chiếm 5,07% tổng diện tích
tự nhiên, với 1 loại đất chính là đất bạc màu trên phù sa cổ, phân bố hầu hết các xãtrong huyện
- Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 3.497,49 ha, chiếm 16,36% tổng diện tích
tự nhiên Đất thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng tùy theo mẫu chất, quá trìnhphong hóa và quá trình tích lũy hữu cơ
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: diện tích 100,68 ha, chiếm 0,47%tổng diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố ở các thung lũng nhỏ hẹp giữa các dãynúi
1.1.8 Điều kiện khí tượng
Quá trình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều
Trang 17vào điều kiện khí hậu tại khu vực dự án Các yếu tố đó là nhiệt độ không khí; độ
ẩm tương đối của không khí; lượng mưa; gió, hướng gió; nắng và bức xạ
Huyện Yên Dũng có đặc điểm khí hậu của vùng trung du miền núi Bắc
Bộ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, không chịu ảnh hưởng của biển, khí hậu mangtính lục địa và chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng và mưanhiều Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, hướng gióchủ đạo là gió Đông Bắc Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gióchủ đạo là gió Đông Nam Theo số liệu thu thập tại Trạm khí tượng thủy vănSông Cầu, Bắc Giang cho thấy, các điều kiện về khí tượng khu vực dự án nhưsau:
1.1.8.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ cao làm tăng tốc độ các phản ứng hóa học và thúc đẩy quá trình bay hơidiễn ra mạnh hơn Sự biến thiên nhiệt độ lớn tác động đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
Nhiệt độ trung bình tại khu vực dự án các tháng trong các năm gần nhất được thể hiện trong hình dưới đây:
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2015)
Hình 2-2 Nhiệt độ không khí trung bình các năm
Theo hình nhận thấy biên độ nhiệt độ giữa hai mùa dao động khá nhiều Nhiệt độ trung bình cao nhất tập trung vào tháng 6 và tháng 7, thấp nhất là tháng 12
và tháng 1
1.1.8.2 Độ ẩm không khí
Trang 18Độ ẩm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong không khí đồng thời tác động đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa Độ ẩm tương đối trung bình năm tại khu vực dự án trong các năm 2010 - 2015 được thể hiện trong hình dưới đây:
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2015)
Hình 2-3 Độ ẩm trung bình qua các năm
Độ ẩm không khí trung bình năm 2015 bằng so với năm 2014 trung bình
là 83%, cao hơn so với các năm 2010, năm 2011 và năm 2012 Tháng 3/2015 độ
ẩm không khí cao nhất đạt 91%, độ ẩm không khí tháng thấp nhất là tháng
12/2014 là 74%
1.1.8.3 Lượng mưa
Mưa có khả năng thanh lọc các chất ô nhiễm không khí, đặc biệt là bụi và pha loãng chất ô nhiễm nước Vào mùa mưa, nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí thường thấp hơn mùa khô Tuy nhiên, nếu lượng mưa chảy tràn lớn sẽ kéo theo các chất ô nhiễm xuống các nguồn nước làm gia tăng ô nhiễm nguồn nước mặt
Theo số liệu thống kê lượng mưa trong các năm từ 2010 đến 2015 được thể hiện dưới đây:
Trang 19(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2015)
Hình 2-4 Lượng mưa trung bình qua các năm
Lượng mưa thay đổi theo tháng trong năm Mưa tập trung vào các tháng từ tháng 6 đến tháng 9, từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau lượng mưa thấp hơn hẳn
1.1.8.4 Nắng và bức xạ
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhiệt
độ không khí, độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán, biến đổi chất ô nhiễm Trong một năm số giờ nắng thay đổi theo tháng Các tháng có số giờ nắng cao trong năm từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi đó tháng có số giờ nắng thấp nhất trong năm là tháng 1
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2014)
Trang 20Hình 2-5 Số giờ nắng trung bình qua các năm
1.1.8.5 Gió và hướng gió
Tốc độ gió và hướng gió khu vực nói chung ổn định theo mùa trong năm Chế độ gió cơ bản chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam (mùa hè) tần suất 30 - 35% và gió Đông Bắc (mùa đông) với tần suất 15% Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 2,4m/s, gió Đông Nam chủ yếu xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9, tốc độ trung bình 2,6m/s
1.1.8.6 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
Một số hiện tượng bất thường về thời tiết vẫn xảy ra tại huyện Yên Dũngnhư quá lạnh về mùa đông, thậm chí có băng giá và sương muối, ngược lại mùa
hè nhiệt độ lại quá cao, khô nóng, hạn hán và thậm chí còn có gió Phơn Tây Nam(gió Lào); gió bão thường xảy ra quanh năm, tuy sức gió không lớn nhưng hayxảy ra hiện tượng lốc xoáy kèm theo mưa rất to và mưa đá, gây ảnh hưởng xấuđến sản xuất nông nghiệp
Trang 211.1.9 Điều kiện thủy văn
Khu vực dự án có hệ thống mương máng, kênh tiêu nội đồng khá nhiều.Tuy nhiên đáng kể nhất là chế độ thủy văn của Sông Thương có ảnh hưởng lớnnhất đến khu vực
2) Điều kiện thủy văn sông Thương:
Sông Thương nằm khá xa dự án (cách dự án khoảng 2 - 3 km) SôngThương là một trong ba con sông lớn nhất chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Giang vớichiều dài khoảng 87 km Sông Thương có độ dốc vừa phải, nước chảy điều hoà,tổng lưu lượng nước bình quân hàng năm khoảng 2,5 tỷ m3 Chế độ dòng chảysông Thương được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt Mùa lũ trùng vớimùa mưa và kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa kiệt từ tháng 11 đến tháng 4năm sau
Xung quanh khu vực dự án không có sông, kênh mương lớn, chỉ cómương nước thủy lợi trung bình rộng khoảng 7 m, làm nhiệm vụ tưới tiêu nướccho canh tác lúa nước khu vực
1.1.10 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí
Khu tập trung chất thải thị trấn Neo, huyện Yên Dũng nằm trên địa bànthi trấn Neo, cách khu dân cư khoảng 500m Hiện tại lượng rác thải sinh hoạt tậpkết ở đây là rất lớn, chưa được xử lý triệt để đã gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng khu vực xung quanh
Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Yên Dũng đầu tư xâydựng nằm trên địa bàn xã Nham Sơn, giáp với Công ty xử lý chất thải côngnghiệp Hòa Bình, xung quanh là ruộng trồng lúa nước
Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu theo các tiêu chuẩn môitrường Việt Nam và tiêu chuẩn ISO tương ứng
1.1.10.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
a) Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường khu vực bãi rác cũ tại thịtrấn Neo cho thấy tại khu vực bãi rác cũ có mùi hôi, hắc gây cảm giác khó chịukhi đến gần bãi rác, do bãi rác cũ là bãi rác đổ lộ thiên, không có hệ thống xử lýnước rỉ rác, quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác gây ra mùi khó chịu Khu vực bãi rác xuất hiện nhiều ruồi, muỗi, ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhândân, và hoạt động của các công nhân làm việc tại bãi rác
Hiện tại khu vực dự án không có nguồn gây ồn, rung đáng kể nào, chỉ có
Trang 22nguồn ồn, rung do sinh hoạt, giao thông của người dân trong vùng, và nguồn ồn
do phương tiện vận chuyển rác vào bãi rác Tuy nhiên, bãi rác cách khu vực dân
cư khoảng 500m nên lượng phương tiện giao thông ảnh hưởng đến bãi rác khôngđáng kể Gần khu vực bãi rác không có cơ sở sản xuất kinh doanh nào
b) Hiện trạng môi trường không khí
Đơn vị tư vấn đã tiến hành quan trắc, đo đạc thực tế, lấy mẫu và phân tíchcác chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí tại khu vực bãi rác cũ và khu vực
Các số liệu khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, áp suất), độ ồn, nồng
độ bụi và các chất khí độc hại được quan trắc trong ngày
Lấy mẫu theo Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN - 1995 (Bụi TSPtheo TCVN 5067 - 1995, khí SO2 theo TCVN 5971 - 1995, khí CO2 theo TCVN
5972 - 1995, khí NO2 theo TCVN 6138 - 1996)
Phương pháp đo độ ồn được thực hiện theo quy định của TCVN 7878 1:2008 (Iso 1996 - 1:2003) và TCVN 7878 - 2:2010 (Iso 1996 - 2:2003)
-Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án
và vùng xung quanh, dựa vào địa hình thực tế, hướng gió chính trong ngày quantrắc, vị trí các điểm quan trắc được lựa chọn như sau:
Bảng 2-1 Vị trí các điểm lấy mẫu không khí xung quanh
Điểm lấy
mẫu
Điểm K1 Mẫu không khí tại khu vực đường ruộng
cạnh khu vực bãi rác mới về phía Tây Nam
E= 00627745N= 02342749
Điểm K2 Mẫu không khí tại khu vực đường ruộng
cạnh khu vực bãi rác mới về phía Bắc
E= 00627975N= 02342871
Điểm K3 Mẫu không khí tại khu vực đường liên xã
giáp khu vực bãi rác mới về phía Đông
E= 00628217N= 02342854Điểm K4 Mẫu không khí tại khu vực đường vào bãi E= 00629421
Trang 23rác cũ tại thị trấn Neo N= 02344118Ngày lấy mẫu: 08/3/2016.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Kết quả đo đạc, phân tích các thông số chất lượng môi trường không khíkhu vực bãi rác như: nồng độ bụi, khí ô nhiễm được nêu trong Error: Referencesource not found:
Bảng 2-2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
T
T Thông số Đơn vị
Kết quả phân tích QCVN
05:2013 / BTNM T
QCVN 26:2010/ BTNMT
- (-): Giá trị không quy định.
- Các giá trị trong bảng là giá trị trung bình tại các điểm quan trắc.
Từ kết quả Error: Reference source not found cho thấy môi trường không khí
ở khu vực thực hiện dự án vẫn chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Giá trị các chỉ tiêu nhưbụi và các tác nhân hoá học trong môi trường không khí xung quanh khu vực dự án ởhầu hết các mẫu được phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khíxung quanh - giá trị trung bình 1 giờ Cụ thể các thông số như sau:
- Nhiệt độ trung bình 22,50C - 23,00C
- Độ ẩm không khí trung bình dao động từ 80% - 91%
- Tốc độ gió dao động khoảng <0,5m/s
Trang 24- Áp suất khí quyển dao động trong khoảng 755 - 756 mmHg.
- Hàm lượng bụi tổng số dao động từ 0,062 - 0,082 mg/m3, thấp hơn tiêuchuẩn cho phép
- Hàm lượng SO2 dao động từ 0,093 - 0,126 mg/m3, thấp hơn tiêu chuẩn chophép
- Hàm lượng CO dao động từ 0,343 - 0,579 mg/m3, thấp hơn tiêu chuẩn chophép
- Hàm lượng NO2 dao động từ 0,028 - 0,123 mg/m3, thấp hơn tiêu chuẩn chophép
- Độ ồn dao động 42,1 - 71,3 dB, về cơ bản thấp hơn tiêu chuẩn cho phép, tuynhiên tại điểm đo trên tuyến đường liên xã giáp khu vực bãi rác mới về phía Đông,
độ ồn hơi vượt hơn so với tiêu chuẩn cho phép do tại thời điểm đo có xe chạy qua
Kết luận: Hiện tại môi trường không khí xung quanh khu vực thực hiện dự ánvẫn chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
1.1.10.2 Hiện trạng môi trường nước mặt
Đơn vị tư vấn đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng môitrường nước mặt tại khu vực Dự án để phục vụ công tác đánh giá tác động môitrường của dự án Cải tạo nâng cấp bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyệnYên Dũng vào tháng 03/2016
- Khảo sát, tìm hiểu các nguồn nước có trong khu vực, đặc biệt là thuỷ văn vàtình hình sử dụng nước tại khu vực Dự án
- Chọn điểm lấy mẫu và phân tích chất lượng nước theo các chỉ tiêu cơ bảncủa nguồn nước trong khu vực mà QCVN, TCVN đã quy định
- Đánh giá chất lượng nước khu vực trên cơ sở các số liệu phân tích
Các chỉ tiêu phân tích: pH, DO, TSS, COD, BOD, NH4 , NO3-, PO43-, As,
Cd, Pb, Cu, Zn, Fe, Hg, Tổng dầu mỡ, Coliform
Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu và bảo quản theo Tiêu chuẩn môi trường ViệtNam TCVN - 1995 (TCVN 5992 - 1995, TCVN 5993 - 1995, TCVN 5997 - 1995)
Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích theo các tiêu chuẩn môitrường Việt Nam: pH - TCVN 6492:2011; DO - TCVN 7325:2004; TSS - SMEWW2540D: 2012; BOD5 - TCVN 6001-1:2008; COD - SMEWW 5220C:2012; NH4 -N -TCVN 6179 - 1:1996; NO3--N - TCVN 6180:1996; PO43--P - SMEWW 4500P.E:2012; Fe, Cu, Cd, Zn, As, Hg, Pb - SMEWW 3125:2012; Tổng dầu mỡ - SMEWW
5520 B&F:2012; Coliform - TCVN 6187-1:2009
Trang 25Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt: Vị trí các điểm quan trắc được lựa chọn
như sau:
Trang 26Bảng 2-3 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt
- Điểm NM1: Mẫu nước mặt tại mương thoát nước cạnh
khu vực bãi rác mới về phía Tây Nam
E= 00627745N= 02342749
- Điểm NM2: Mẫu nước tại ruộng phía bắc khu vực bãi rác
mới
E= 00627975N= 02342871
- Điểm NM3: Mẫu nước tại mương thoát nước giáp khu
vực bãi rác mới về phía Đông
E= 00628217N= 02342854
- Điểm NM4: Mẫu nước tại mương thoát nước (Kênh Biếu)
gần khu vực bãi rác cũ
E= 00629421N= 02344118Ngày lấy mẫu: 08/03/2016
nước mặt tại khu vực Dự án được thể hiện trong Error: Reference source not found
Bảng 2-4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt