1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA

67 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa. 1 1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa. 1 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa từ khi hình thành cho đến thời điểm hiện tại. 1 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa. 2 1.3. Công nghệ sản xuất chủ yếu. 2 1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa. 3 1.5. Đặc điểm tình hình lao động của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa. 5 1.6. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa trong thời gian qua. 7 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA 9 2.1. Khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 9 2.1.1. Các chính sách kế toán chung áp dụng tại đơn vị 12 2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 13 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty 14 2.1.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 16 2.1.5 Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT 17 2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 21 2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền 21 2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định 24 2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 28 2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa 39 2.2.5 Tổ chức hạch toán kế toán xác định kế quả kinh doanh 42 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA 43 3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 43 3.2. Đánh giá về tổ chức chức công tác kế toán 44 3.2.1 Những mặt tích cực trong tổ chức chức công tác kế toán của công ty 44 3.2.2 Những mặt hạn chế trong tổ chức chức công tác kế toán của công ty 47 3.3 Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Công ty 48 3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 50 3.4.1 Kiến nghị với ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 50 3.4.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 50

Trang 1

MỤC LỤC

2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền 21

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền 22

2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định 24

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ hạch toán kế toán tài sản cố định 27

2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 28

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 31

Sơ đồ 3.4: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 32

Sơ đồ 3.5: Hạch toán chi phí sản xuất chung 33

Xác định tổng giá thành sản phẩm: 34

Kế toán các khoản trích theo lương: 36

2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa 39

Sơ đồ 3.8: Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm 41

2.2.5Tổ chức hạch toán kế toán xác định kế quả kinh doanh 42

* Về phân công lao động trong bộ máy kế toán: 46

3.3 Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Công ty 48

3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 50

3.4.1 Kiến nghị với ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 50

3.4.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 50

PHIẾU XUẤT KHO 55

PHIẾU XUẤT KHO 61

Trang 2

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

VIGLACERA XUÂN HÒA

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.

1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.

Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa là đơn vị chuyên nhận đấu thầuxây lắp, thi công các công trình xây dựng dân dụng giao thông, thủy lợi, chếbiến gỗ

Giám đốc Công ty: Ông Phạm Văn Luyện

Trụ sở chính: Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh PhúcĐiện thoại: 0453811366 Fax: 0453811390

Tài khoản: 850821102005 tại Ngân hàng NN và PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc

Trong những năm hoạt động gần đây Công ty đã nhận thi công nhiềucông trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận Hơn nữa các côngtrình đó đều được thị trường và khách hàng chấp nhận, kỹ thuật và mỹ thuậtđều đạt được tiêu chuẩn cao đáp ứng được yêu cầu và tiến độ công trình củachủ đầu tư

Trang 3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.

- Xây dựng các công trình dân dụng

- Chế biến gỗ, lắp đặt các hệ thống cấp thoát nước

- Trang trí nội thất

- Xây dựng cầu cống, đường giao thông nông thôn liên xã vừa và nhỏ

- Xây dựng thủy lợi vừa và nhỏ

- Xây dựng trạm biến áp, đường dây tải điện cao áp và 0,4KV

1.3 Công nghệ sản xuất chủ yếu.

Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa là một doanh nghiệp thuộc ngànhxây dựng cơ bản nên sản phẩm cũng mang nét đặc thù của ngành xây dựng.Đặc điểm nổi bật là sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấuphức tạp, thời gian thi công dài, mục đích sử dụng của từng công trình cũngkhác nhau, gồm cả công trinh dân dụng và công trình công nghiệp, cho nênviệc tổ chức sản xuất và quản lý rât phức tạp Mặt khác, sản phẩm xây lắpkhông được tiêu thụ qua thị trường như những sản phẩm khác của các ngànhkinh doanh đơn thuần mà chỉ coi là được tiêu thụ khi công trình đã hoàn thành

và bàn giao cho đơn vị sử dụng Do vậy, sản phẩm xây dựng không được chấpnhận nhiều thứ hạng phẩm cấp giống các sản phẩm công nghiệp mà luôn phảiđảm bảo chất lượng và yêu cầu của quy trình công nghệ

Tất cả các công trình xây lắp của Công ty đều phải tuân thủ theo quytrình công nghệ sau:

2

Trang 4

SƠ ĐỒ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)

1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.

Với sự nhiệt tình trong việc tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty, các

phòng ban trong đơn vị được tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến thammưu Theo mô hình này sẽ giúp cho Ban giám đốc Công tycó quyết định đúngđắn tại mọi địa điểm, đưa doanh nghiệp đi lên phù hợp nền kinh tế thị trườnghiện nay

Căn cứ vào đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình, các phòng ban đượcsắp xếp theo sơ đồ sau

Đầu tư và nhận thầu xây

Xuất cho các công trường

thi công

Hoàn thiện công trình

Vật liệu mua về nhập kho của Xí Nghiệp

Bàn giao công trình

Trang 5

SƠ ĐỒ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)

* Ban giám đốc

Giám Đốc: là người đứng đầu và là đại diện pháp nhân của Công ty.

Giám Đốc là nơi tập trung đấu mối điều hành mọi hoạt động kinh doanh tàichính của Công ty phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Chức năngchính của giám đốc là trực tiếp điều hành, phụ trách một số phòng ban chính,quản lý giám sát mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty

về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như việc chấp hànhluật hiện hành Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty và làngười chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản và toàn bộ tập thể công nhânviên trong Công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốcCông ty là người điều hành chung mọi hoạt động trong Công ty

Phó Giám Đốc: Phụ trách sản xuất kinh doanh, là người trợ giúp cùng

điều hành chung mọi hoạt động của Công ty và là người trực tiếp điều hành vàchịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn nhất định

4

Phó Giám Đốc Giám Đốc

Phòng bảo vệ

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kinh doanh

Phòng tài

chính-kế

toán

Trang 6

* Phòng chức năng

 Phòng tài chính- kế toán: có nhiệm vụ quản lý tiền, phân tích toàn bộtình hình kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác kế toán tài chính theo đúngquy định của Nhà nước Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ ghi chép, tính toán,tổng hợp phản ánh trung thực về tình hình hiện có cũng như sự biến động củanghuồn vốn và tài sản của Công ty trong mỗi kỳ hạch toán Đồng thời thammưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch thu nộp nhân sách và kếhoạch sử dụng vật tư tiền vốn

 Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, điều tra và phát triển thị trường Đây

là phòng trực tiếp kinh doanh tạo ra doanh thu cho Công ty Phòng kinh doanhluôn phải linh hoạt và nắm bắt nhu cầu thị trường, qua đó đề ra các chiến lượcnhằm kinh doanh có hiệu quả

 Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý và tổchức bộ máy lao động của Công ty Bên cạnh đó phối hợp cùng các phòng bankhác, đặc biệt là phòng tài chính, kế toán của đơn vị hạch toán kinh doanh vàphân tích hoạt động kinh tế Kiểm tra kịp thời, chính xác tình hình tài sản vànguồn vốn của Công ty

 Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh và an toàn trong Công ty.Như vậy là bộ máy quản lý của Công ty khá gọn nhẹ nhưng vẫn có thểđảm bảo tốt các yêu cầu công việc của Công ty Tuy nhiên ta cũng thấy rằngcông việc của giám đốc Công ty là nặng nề Do vậy mà giám đốc nên san sẻbớt công viêc hoặc uỷ nhiệm công việc cho 2 phó giám đốc

1.5 Đặc điểm tình hình lao động của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.

Là Công ty hoạt động trong chuyên ngành xây dựng, Công ty Cổ phầnViglacera Xuân Hòa cần có đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độ khác nhau

từ đại học, trung cấp hay công nhân lao động chủ yếu bằng chân tay Mặt kháclao động trong Công ty phần lớn là lao động nam chiếm 90% trong tổng số laođộng toàn doanh nghiệp bởi lĩnh vực xây dựng yêu cầu đòi hỏi sức khỏe tốt,

Trang 7

khả năng bốc vác nặng nên phái nữ chiếm tỷ lệ ít Đối với từng cấp bậc khácnhau sẽ được sắp xếp ở các vị trí khác nhau phù hợp cho từng lao động chínhcủa Công ty Chính nhờ vậy mà Công ty đã thu hút được đông đảo lao độngđến từ nhiều địa phương khác nhau ở mọi nơi.

Trong những năm gần đây Công ty đã tập hợp được gần 248 lao động(không kể lao động thuê ngoài tại các công trường) Trong đó bao gồm:

SƠ ĐỒ 1.5: THÔNG TIN

VỀ CÁN BỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

STT Chuyên môn kỹ thuật lượng Số

Thâm niên

>= 5 năm

>= 10 năm >=48 năm

II Trung cấp và tương đương 14

SƠ ĐỒ 1.6: THÔNG TIN

LỰC LƯƠNG CÔNG NHÂN KỸ THUẬT VÀ THỢ LÀNH NGHỀ

CỦA CÔNG TY

Trang 8

Với đội ngũ lao động trên đã đem lại cho Công ty những kết quả đáng

kể Tuy nhiên trong thị trường kinh tế phát triển hiện nay thì đòi hỏi Công typhải đào tạo, nâng cao hơn nữa đội ngũ lao động trên Hơn nữa cũng cần phảituyển thêm lao động và có sự sắp xếp lao động một cách hợp lý nhất để tậndụng tối ưu nguồn lực này

1.6 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa trong thời gian qua.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần ViglaceraXuân Hòa được biểu hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 9

Qua số liệu ở bảng trên, ta thấy trong những năm gần đây tình hình kinh doanh

của Công ty có nhiều biến động, nổi lên một số vấn đề sau:

Tổng doanh thu năm 2016 của Công ty giảm đáng kể so với năm 2048

Cụ thể là -6.364.679.091 đồng hay chỉ bằng 59,02% tổng doanh thu năm 2048.Điều nay gặp phải là do tình hình kinh tế năm vừa qua biến dộng không ngừng,gây ra khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên việc Công ty gặp phải khó khăn trongkinh doanh là điều dễ dàng nhận thấy

Giá vốn hàng bán năm 2048 là 14.229.004.033 đồng, năm 2016 giá vốnhàng bán đạt 8.020.480.000 đồng giảm đáng kể so với năm 2048 Cụ thể làgiảm 6.208.854.030 đổng hay chỉ bằng 56,36 % giá vốn hàng bán năm 2048.Chính điều này đã làm giảm rất nhiều lợi nhuận của Công ty

Năm 2048 chi phí quản lý doanh nghiệp là 254.821.730 đồng đến năm

2016 thì chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng cao lên đến 591.948.348 đồngtăng mạnh so với năm 2048, cụ thể là tăng 337.093.585 đồng hay đạt 232,28%.Qua đó cho thấy Công ty chi chưa hợp lý, dẫn đến làm giảm lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế năm 2016 so với năm 2048 giảm 485.620.143đồng và lợi nhuận sau thuế giảm 116.748.108 đồng Qua số liệu trên ta thấyđược xu hướng phát triển của Công ty Lợi nhuận của Công ty năm 2048 tănglên, tốc độ tăng đã lớn hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Điều đó chứng tỏrằng Công ty vẫn giữ được thị trường của mình và vẫn có được sự tin cậy củakhách hàng Tuy năm 2016 có giảm nhưng việc giảm lợi nhuận này là do mộtphần tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nên việc Công ty vẫn đứng vững

và phát triển, vẫn đảm bảo được công ăn việc làm cho toàn bộ công nhân viênđang làm việc tại Công ty và hàng năm vẫn tuyển thêm nhân sự là một tín hiệuđáng mừng

8

Trang 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN

VIGLACERA XUÂN HÒA

2.1 Khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa

Để giúp Công ty quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, bộmáy kế toán của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa được tổ chức theo kiểutập trung Theo mô hình này tương đối phù hợp với điều kiện của Công ty bởitất cả số liệu đều được tập trung bởi phòng kế toán trung tâm, tại các đơn vịtrực thuộc bộ phận kể toán không mở sổ hạch toán riêng

Do Công ty có mô hinh kinh doanh nhỏ nên có 4 nhân viên kế toán, mỗinhân viên đảm nhận một hoặc một số phần hành riêng

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)

Bộ máy kế toán của Công ty hoạt động với mục tiêu thực hiện tốt chức

Trang 11

năng, nhiệm vụ của kế toán Kế toán trưởng công ty phụ trách chung tronglĩnh vực thực hiện Luật Kế toán tại công ty Kế toán trưởng công ty đứng đầuPhòng Kế toán Tài Vụ và trực tiếp phụ trách đầu tư xây dựng cơ bản và phụtrách trong lĩnh vực tài chính đối ngoại Giúp việc đắc lực cho kế toán trưởng

là các Kế toán viên, các Kế toán viên này phụ trách, kiêm các chức năng khác

để đảm bảo hoạt động kế toán diễn ra hiệu quả trong phạm vi mình quản lý.Phòng Kế toán Tài Vụ của công ty tập hợp đội ngũ cán bộ kế toán lành nghềđược đào tạo, trải nghiệm qua thực tế lâu dài và có kinh nghiệm trong lĩnh vựchạch toán kế toán Mỗi một thành viên trong phòng kế toán đều có vị trí, quyền

và nghĩa vụ nhất định theo một cơ chế thống nhất từ trên xuống đưới:

*Chức năng của các bộ phận:

- Kế toán trưởng: là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách và chịu

trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về các vấn đề liênquan đến tài chính của đơn vị, tổ chức hoạt động huy động vốn, chỉ đạo chuyênmôn các nhân viên kế toán trong phòng Kế toán trưởng là người điều hành,phụ trách công tác kế toán và quản lý tài chính ở Công ty như: thông tin kinh

tế, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, giá cả và hạch toán kinh doanh theopháp luật hiện hành

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty vàcác cơ quan pháp luật Nhà nước về toàn bộ công việc của mình cũng như toàn

bộ thông tin cung cấp Kế toán trưởng là kiểm soát viên tài chính của công ty,

có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

+ Kế toán trưởng giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn

bộ công tác kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế ở công ty

+ Kế toán trưởng căn cứ vào đặc điểm về quy mô, trình độ và tổ chứcsản xuất kinh doanh của công ty, tình hình phân cấp và yêu cầu quản lý để lựachọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp

+ Kế toán trưởng có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp công việc củacác Kế toán viên tại Công ty về các công việc thuộc nghiệp vụ kế toán, thống

10

Trang 12

kê Trường hợp khen thưởng hoặc kỷ luật, thuyên chuyển hoặc tuyển dụng Kếtoán viên phải có ý kiến của Kế toán trưởng

+ Kế toán trưởng có quyền báo cáo thủ trưởng đơn vị cấp trên, Thanh tranhà nước, Uỷ viên kiểm soát về các hành vi vi phạm, kỷ luật đã quy định trongquản lý kinh tế tài chính của bất cứ ai trong Công ty

+ Kế toán trưởng có quyền không ký duyệt các báo cáo tài chính, cácchứng từ không phù hợp với luật lệ, chế độ, và các chỉ thị của cấp trên

+ Kế toán trưởng công ty phụ trách chung trong lĩnh vực thực hiện Luật

Kế toán tại Công ty Kế toán trưởng đứng đầu phòng kế toán phụ trách tronglĩnh vực tài chính đối ngoại

- Kế toán tổng hợp: tổng hợp chứng từ vào sổ nhật ký chứng từ, ghi vào

sổ cái, lập báo cáo trình kế toán trưởng

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ lập bảng lương

theo sự giám sát và quản lý của cấp trên Thanh toán các khoản tiền lương vàcác khoản trích theo lương cho các cán bộ công nhân viên trong chi nhánh theoquyết định của giám đốc Đồng thời cugn cấp số liệu cho kế toán tổng hợp đẻ

hỗ trợ việc quản lý và giám sát tinh hình tài chính của đơn vị

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, đơn giá tiền lương, đơn giá sảnphẩm,… do các phân xưởng gửi lên để tính lương và các khoản trích theo tiềnlương,…lập nên các bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương, bảng tổng hợp tiền lương,…và kết chuyển chi phí nhâncông

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản tiền mặt, thông báo thường

xuyên tình hình thu chi Theo dõi toàn bộ tài sản, hiện vật thuộc quyền sở hữu

và quyền sử dụng của Công ty

- Kế toán viên tại các đội xây dựng: Tập hợp các chứng từ chi phí phát

sinh tại đơn vị, theo dõi phân bổ trực tiếp đến từng hạng mục công trình

Trang 13

2.1.1 Các chính sách kế toán chung áp dụng tại đơn vị

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban

hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Niên độ kế toán: là năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Theo phương pháp nhập

trước xuất trước

- Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai

thường xuyên

- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo quy

đình hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:

+ Nguyên tắc ghi nhận: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

+ Lập dự phòng phải thu khó đòi: Theo quy định hiện hành và chuẩnmực kế toán Việt Nam

- Nguyên tắc xác nhận khoản phải thu phải trả: Theo tiến độ kế hoạch

hợp đồng xây dựng

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 kế toán

Việt Nam, doanh thu được ghi nhận khi có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hảng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quản lý hang hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

+ Doanh nghiệp được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.

12

Trang 14

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường

thẳng

- Công tác kiểm kê tài sản cố định: Theo định kỳ 6 tháng kiểm tra 1 lần -Nguyên tác ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng: Theo

chuẩn mực kế toán

-Nguyên tắc xác định các khoản tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền

đang chuyển: Giá trị thực tế thu được

- Nguyên tắc xác định khoản phải thu, phải trả: theo tiến độ kế hoạch

hợp đồng xây dựng

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Tổ chức chứng từ là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo cáo

do đó tổ chức chứng từ nhằm mục đích giúp quản lý có được thông tin kịp thờichính xác đầy đủ để đưa ra quyết định kinh doanh Ngoài ra còn tạo điều kiêncho việc mã hoá thông tin và vi tính hoá thông tin và là căn cứ để xác minhnghiệp vụ, căn cứ để kiểm tra kế toán và là cơ sở để giải quyết các tranh chấpkinh tế Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng

từ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành, như: Hóa đơn GTGT, Hợpđồng kinh tế, giấy đề nghị mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, phiếu chi,séc chuyển khoản, bảng kiểm kê quỹ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánhgiá lại TSCĐ, Hợp đồng thanh lý TSCĐ, Hoá đơn bán hàng của người bán,phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức,phiếu xuất kho Chứng từ phản ánh lao động như Bảng chấm công, phiếu hoànthành sản phẩm, Giấy chứng nhận đau ốm thai sản Ngoài các chứng từ do BộTài chính ban hành, Công ty còn sử dụng một số mẫu chứng từ do công ty tựthiết kế (Giấy đề nghị, bản đối chiếu, hợp đồng kinh tế…)

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị, Kế toán Công ty tiếnhành định khoản, phản ánh nghiệp vụ trên chứng từ theo hệ thống ghi sổ kế toántại đơn vị

Nội dung của việc tổ chức ghi sổ kế toán bao gồm:

Trang 15

- Phân loại chứng từ kế toán theo các phần hành theo đối tượng.

- Định khoản các nghiệp vụ trên chứng từ

- Ghi sổ các chứng từ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Trong năm tài chính, chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành.Khi báo cáo quyết toán được duyệt, các chứng từ được chuyển vào lưutrữ Nội dung lưu trữ bao gồm các công việc sau:

- Lựa chọn địa điểm lưu trữ chứng từ

- Lựa chọn các điều kiện để lưu trữ

- Xây dựng các yêu cầu về an toàn, bí mật tài liệu

- Xác định trách nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan đến việclưu trữ chứng từ

Khi có công việc cần sử dụng lại chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ,

kế toán công ty tuân thủ các yêu cầu:

- Nếu sử dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp phải xin phép Kếtoán trưởng

- Nếu sử dụng cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thì phải được

sự đồng ý của Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị

Hủy chứng từ: Chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từng loại.Các giai đoạn trên của chứng từ kế toán có quan hệ mật thiết với nhau

mà bất cứ một chứng từ nào cũng phải trải qua Đây là quy trình luân chuyểnchứng từ mà Kế toán Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa thực hiện rất chặtchẽ và hiệu quả

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất và đáp ứng yêu cầu quản lý của Công

ty hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán ”Nhật kí chung” hình thức

kế toán này được sử dụng trên máy vi tính do đó khối lượng ghi chép của kếtoán đã giảm rõ rệt Bảng biểu ít nhưng rõ ràng, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụkinh tế phát sinh tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán trong việc lưu trữ

số liệu và cung cấp thông tin kịp thời

14

Trang 16

Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật kí chung

Ghi chú:

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Hình thức kế toán Nhật kí chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi chép: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra

được dùng làn căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kíchung Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung để ghi vào SổCái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật kíchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cânđối số phát sinh sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ chi tiết

Sổ quỹ

hợp chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Trang 17

Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.

2.1.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa

Để tiện cho việc kiểm tra, giám sát, Công ty TNHH Đầu tư và Thươngmại T&G Việt Nam sử dụng hệ thống báo cáo tài chính do Nhà nước ban hành.Kết thúc mỗi quý, kế toán các phần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu và tính

ra số dư cuối kỳ các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành lập báocáo tài chính, gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo lao động và thu nhập của người lao động

Các báo cáo này là cơ sở để giải trình cho tất cả các hoạt động của một

kỳ kế toán

Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉđạo, điều hành của Ban giám đốc, công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trịnội bộ sau:

- Báo cáo doanh thu

- Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng

- Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng, công nợ vớingười cung cấp

Các báo cáo trên được lập theo yêu cầu khi cần thiết, chúng đều có ýnghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế của công ty Từ các báo cáoquản trị nội bộ, Ban giám đốc có thể đưa ra những ý kiến kết luận đúng đắn,các quyết định linh hoạt trong các hợp đồng kinh tế, kịp thời trong hoạt độngsản xuất kinh doanh

16

Trang 18

2.1.5 Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT

Phần mềm ACSOFT của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam,được viết bằng ngôn ngữ Visual Foxpro 6.0, sử dụng phông chữ tiếng ViệtABC theo tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam Phần mềm này có các đặc điểm nổibật sau:

- Tính giá thành chi tiết đến từng sản phẩm, theo khoản mục chi phí đápứng yêu cầu quản lý của đơn vị

- Hạch toán chi tiết từng loại, khoản doanh thu của từng mặt hàng, bộphận sản xuất kinh doanh, theo từng hợp đồng

- Hạch toán riêng các loại tiền lương đã trả, lương phải trả, lương cấpbậc và tự động tính các khoản trích theo lương theo quy định của Nhà nước

- Tự động trích khấu hao TSCĐ theo từng bộ phận quản lý tài sản và đốitượng tập hợp chi phí

- Thực hiện kết chuyển, phân bổ chi phí theo tiêu thức mà đơn vị đã lựachọn

- Quản lý chi tiết hàng hóa, vật tư theo số lượng, giá trị, danh điểm vật tưtheo yêu cầu quản lý Đồng thời, nó luôn tính toán, thông báo số lượng hàngtồn kho, đơn giá vốn bình quân tại thời điểm xuất

- Tự động tính thuế GTGT đầu vào , thuế GTGT đầu ra, tách các búttoán thuế GTGT chi tiết theo từng hoá đơn và mã số thuế khách hàng

Trang 19

-Lập báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp về nhập – xuất – tồn từng khohàng, nhóm hàng và mặt hàng Dưới đây là sơ đồ tổ chức, xử lý số liệu củachương trình ACSOFT:

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức chương trình ACSOFT.

Hiện nay, công tác kế toán của Công ty đã được tin học hoá nên chophép kế toán đồng thời làm được nhiều thao tác ghi sổ vào các sổ kế toán Từ

đó giảm nhẹ được công việc cho kế toán

Bên cạnh việc sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT đã giới thiệu ở trên,Công ty còn ứng dụng một số phần mềm thông dụng khác vào công tác kế toánnhư Microsoft Word và Microsoft Excel để hỗ trợ cho công tác thu thập và xử

lý dữ liệu đầu vào của phần mềm kế toán ACSOFT mà Công ty đang áp dụng

18

Kế toán chi tiết

Tiền vốn

Hàng hoá

Tài sản Kế toán

khác Ngoài bảng

Các báo cáo

Kế toán tổng hợp

Lương - BHXH

Giá thành

Xác định kết quả kinh doanh

Sổ chi tiết Các báo cáo chi tiết

Các bảng kê tài khoản Báo cáo TSCĐ Tài khoản ngoài bảng

Sổ tổng hợp

Báo cáo chi tiết doanh thu Báo cáo tổng hợp doanh thu

Báo cáo chi phí theo khoản mục

Báo cáo giá thành phân xưởng

… Bảng cân đối kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 20

Dưới sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm khác, phần mềm kế toán ACSOFTthực sự đã giúp cho việc thu nhận, tính toán, xử lý và cung cấp thông tin nhanhchóng, kịp thời và có hệ thống cho công tác kế toán của Công ty Đồng thời nócũng giúp cho việc lưu giữ, bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán được an toàn vàthuận lợi Trình tự ghi sổ, xử lý, tổng hợp, cung cấp thông tin được thực hiệntrên phần mềm ACSOFT được khái quát bằng sơ đổ sau:

(1): Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp pháp của các nghiệp vụkinh tế, tiến hành mã hoá các chứng từ đúng theo hệ thống mã hoá chứng từcủa doanh nghiệp để nhập dữ liêụ vào máy

(2): Máy căn cứ vào những dữ liệu từ các chứng từ đã được mã hoá đểghi vào sổ Nhật Ký Chung Các chứng từ ghi sổ kế toán chi tiết và nhật kýchuyên dùng cũng đồng thời được máy xử lý

(3a) : Sau khi ghi vào Nhật Ký Chung, Nhật ký chuyên dùng thì số liệuđựoc xử lý vào sổ cái của các tài khoản có liên quan

(3b) : Căn cứ vào sổ chi tiết, cuối kỳ máy lập các bảng tổng hợp sốliệu, bảng chi tiết số phát sinh

(4a) : Căn cứ vào sổ cái của các tài khoản máy cho ra Bảng cân đối thử.(4b) : Thực hiện điều chỉnh, lập các bút toán điều chỉnh, bút toán khoásổ

(4c) : Cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh

(5) Sau khi thực hiện kiểm tra đối chiếu số liệu, căn cứ vào số liệu từBảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp số liệu đê lập bảng Cân đối kế toán

và các Báo cáo kế toán khác

Trang 21

Chứng từ gốc ( bảng kê chứng từ gốc )

Mã hoá chứng từ gốc

Nhật Ký Chung

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái tài khoản

Sổ kế toán chi tiết

(4c)

Trang 22

- Ghi hàng ngày:

- Ghi cuối tháng

- Đối chiếu số liệu

Sơ đồ số 6: Trình tự ghi sổ, xử lý, tổng hợp, cung cấp thông tin trên máy

2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể

2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hìnhthức tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ tiền, gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng

để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắmvật tư hàng hóa để phục vụ sản xuất- kinh doanh vừa là kết quả của việc muabán hoặc thu hồi các khoản nợ Hiện nay, Công ty Cổ phần Viglacera XuânHòa tổ chức thực hiện kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán hiện hànhđược ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm

2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính Công ty hạch toán vốn bằng tiền, sử dụngđơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng Hạch toán ngoại tệ sử dụng mộtloại tỷ giá là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

để quy đổi

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 111: tiền mặt tại quỹ

Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 113: tiền đang chuyển

Tài khoản 007: ( tài khoản ngoài bảng) Ngoại tệ các loại

Chứng từ sử dụng:

-Phiếu thu – Mẫu 01 – TT, Phiếu chi – Mẫu 02 – TT

-Bảng kiểm kê quỹ – Mẫu số 07 a – TT/BH và mẫu 07b – TT

Trang 23

-Giấy nộp tiền

-Uỷ nhiệm chi

-Giấy thanh toán tiền – Mẫu 04 – TT

Thu tiền bán hàng Chi mua vật tư hang hóa

Thu khác bằng tiền Chi mua tài sản cố định

TK 131, 138, v.v

Thanh toán tiền vay

Thu hồi tạm ứng Tạm ứng cho công nhân viênTK141

TK 311 331, 341, v.v

TK141 Thu nợ

Trang 24

Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến phần hành kế toán vốn bằng tiền:

Liên quan đến nghiệp vụ chi tiền mặt: Căn cứ vào chứng từ gốc như:Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng thông thường, biên lai, …và Giấy đề nghịthanh toán của người đề nghị chi tiền (người bán), Kế toán trưởng kiểm tra vàduyệt lệnh chi ( Những món tiền lớn trên 100 triệu mới phải qua sự kiểm soátcủa thủ trưởng đơn vị) Kế toán thanh toán( Kế toán tiền mặt) lập Phiếu chi,phiếu chi được lập thành 03 liên chuyển Kế toán trưởng ký phiếu chi Thủ quỹthực hiện chi tiền sau đó chuyển chứng từ gốc sang Kế toán tiền mặt lưu 01liên, thủ quỹ lưu 01 liên Phiếu chi được ghi sổ và hạch toán như sau:

Nợ TK 331: Thành tiền chưa VAT Nợ TK 133: VAT

Có TK 111: Tổng tiền thanh toán

Cuối kỳ, Kế toán tiền mặt sau khi đối chiếu Sổ chi tiết TK 111 với Sổquỹ tiền mặt của Thủ quỹ, khớp số liệu thì sẽ thực hiện việc in sổ để lưu

Liên quan đến nghiệp vụ Thu tiền mặt: Quy trình luân chuyển chứng từcũng giống nghiệp vụ chi tiền mặt Ví dụ: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹtiền mặt ( Rút Séc): Đầu tiên Kế toán ngân hàng sẽ lập Séc sau đó Kế toántrưởng và thủ trưởng đơn vị ký phát phát hành, đóng dấu của đơn vị Thủ quỹ

đi ngân hàng rút tiền và căn cứ vào chứng từ gốc là “cuống Séc” và “ Bảng kênộp tiền” do thủ quỹ lập, kế toán tiền mặt ghi phiếu thu:

Nợ TK 111

Có TK 113- chi tiết theo ngân hàng

Công ty sử dụng TK 113 làm TK trung gian Cuối tháng khi nhận sổ phụcủa Ngân hàng, căn cứ vào: “ giấy báo nợ” ghi số tiền được rút ra ở trên, kếtoán ngân hàng sẽ ghi:

Nợ TK 113-chi tiết theo ngân hàng

Có TK 1121-chi tiết theo ngân hàng Có TK 111

Trang 25

2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dựtính đem lại ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp TSCĐ trong doanh nghiệpnói chung và trong các bộ phận sử dụng nói riêng là một trong những bộ phậnquan trọng góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp

Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán Kế toán tài sản

cố định theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính Và Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đườngthẳng Về đánh giá tài sản cố định TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giátrị hao mòn và giá trị còn lại

a Những quy định chung trong hạch toán kế toán TSCĐ trong Công ty

-Với những TSCĐ do công ty mua sắm: Mọi TSCĐ do công ty mua sắmphải được phản ánh trong một sổ TSCĐ Kế toán trưởng có trách nhiệm xácđịnh số trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo qui địnhcủa Bộ tài chính

TSCĐ giao cho các đơn vị của công ty thì từng đơn vị có trách nhiệmquản lý

-Với những tài sản thuê ngoài: Kế toán trưởng có trách nhiệm thẩm địnhdanh mục, thời gian, số lượng, phương thức và giá cả với các máy móc, thiết

bị, phương tiện cần thuê ngoài phục vụ cho họat dộng xây dựng đầu tư cơ bản

và hoạt động kinh doanh Phòng tài chính – kế toán thẩm định hợp đồng thuêmáy móc, thiết bị, phương tiện và trình Tổng giám đốc

-Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ, công ty phải thành lập hội đồng đánhgiá thực trạng về mặt kỹ thuật, thẩm định giá trị tài sản Phần chênh lệch dothanh lý, nhượng bán TSCĐ thu được (nếu có) được hạch toán vào kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty

-Việc cho thuê , thế chấp, cầm cố tài sản của công ty theo nguyên tắc có

24

Trang 26

hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.

-Các căn cứ để thanh toán chi phí sửa chữa , nâng cấp TSCĐ bao gồm:

Đề suất sửa chữa, nâng cấp TSCĐ được Tổng giám đốc (Phó Tổng giám đốcđược ủy quyền) duyệt Biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng, chất lượngsửa chữa, nâng cấp TSCĐ (nếu thuê ngoài) Hóa đơn hoặc phiếu thu hợp lệ.Hợp đồng sửa chữa, nâng cấp (nếu có)

-Mọi trường hợp tăng TSCĐ, công ty đều thành lập ban nghiệm thu,kiểm nhận TSCĐ, động thời lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” Biên bản giaonhận TSCĐ lập cho từng TSCĐ trong công ty và là căn cứ để giao nhận TSCĐ

và để kế toán ghi vào sổ và thẻ TSCĐ

-Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ và được

kế toán trưởng ký xác nhận Thẻ được lưu ở phòng, ban kế toán suốt quá trình

sử dụng tài sản

-Các căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biênbản đánh giá lại TSCĐ, Bản trích khấu hao TSCĐ, Biên bản pháp lý TSCĐ,Các tài liệu kế toán có liên quan

-Trong mọi trường hợp giảm giá TSCĐ công ty đều lập đầy đủ các thủtục, chứng từ giảm TSCĐ như: quyết định, biên bản, hợp đồng, biên bản thanh lýTSCĐ

-Biên bản thanh lý do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi

rõ họ tên các trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và Tổng giám đốc công ty

Từ đó căn cứ vào các chứng từ giảm giá TSCĐ kế toán TSCĐ phản ánh,ghi chép vào thẻ TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ.

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ chotới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường Nguyên giá TSCĐ là căn cứcho việc tính khấu hao TSCĐ, do đó nó cần phải được xác định dựa trên sơ sởnguyên tắc giá phí và nguyên tắc khách quan Tức là nguyên giá TSCĐ được

Trang 27

hình thành trên chi phí hợp lý hợp lệ và dựa trên các căn cứ có tính kháchquan, như hoá đơn, giá thị trường của TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, mức khấu hao hằng năm của tài sản cố định được tính theo công thức sau:

Mức khấu hao năm= Nguyên giaTSCĐ X tỷ lệ khấu hao năm Trong đó:

TỶ lệ khấu hao năm =( 1/ số năm sử dụng)X 100

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mẫu 04 –

TSCĐ/HD Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu 05 – TSCĐ/HD

Thẻ TSCĐ : Mẫu số 02 – TSCĐ

d Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tài sản

cố định

26

Trang 28

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ hạch toán kế toán tài sản cố định

e Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến phần hành Kế toán TSCĐ

Khi mua TSCĐ (TSCĐ không qua lắp đặt): Kế toán TSCĐ căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, vào Hoá đơn GTGT và Biên Bản bàn giao sẽ ghi:

Nợ TK 211: Giá mua chưa VAT Nợ TK 133: VAT

Có TK 331 hoặc 111, 112, 311, 341: Tổng giá thanh toán

-Khi mua TCSĐ (TSCĐ phải qua lắp đặt chạy thử): Kế toán TSCĐ căn

cứ vào Hợp đồng kinh tế, Hoá đơn GTGT,Biên bản bàn giao ghi:

Nợ TK 241: không bao gồm VAT Nợ TK 133: VAT

Có TK 331 hoặc 111, 112, 311, 341: Tổng giá thanh toán

Toàn bộ chi phí lắp đặt, chạy thử cũng được tập hợp và ghi tăng giá trị TSCĐ và được hạch toán tương tự như trên Khi công trình hoàn thanh bàn giao và đưa vào sử dụng, Kế toán TSCĐ sẽ tập hợp toàn bộ chi phí bao gồm

cả giá mua và chi phí lắp đặt, chạy thử để kết chuyển, ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Trang 29

Nợ TK 211: bao gồm cả giá mua và chi phí lắp đặt chưa VAT

Có TK 241:bao gồm cả giá mua và chi phí lắp đặt chưa VAT

-Khi thanh lý, nhượng bán TCSĐ, Kế toán TSCĐ sẽ thực hiện các bút toán đó là:

Có TK 711: Giá trị không VAT Có TK 3331: VAT đầu ra

2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

-Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: Về cơ bản bao gồm cácphương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giaiđoạn công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm …Về thực chất khivận dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong công tác kế toán hàngngày chính là kế toán mở các thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí phát sinh

có liên quan đến đối tượng, hàng háng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng

-Phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm: Các chi phí sau khi đãđược kế toán Công ty tập hợp theo từng khoản mục riêng biệt sẽ được tổng hợp

và kết chuyển vào chi phí sản xuất của toàn Công ty

28

Trang 30

Chi phí sản xuất – kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất,tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giátrị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác,sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt Chiphí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành lạigắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả những sản phẩm dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng Giá thành thì không liên quan đến chi phí sản xuất dở dang cuối

kỳ và sản phẩm hỏng nhưng có liên quan đến chi phí sản phẩm dở dang kỳtrước chuyển sang Mặc dù vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành lại có mốiquan hệ mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều biểu hiện bằngtiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phísản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao

vụ đã hoàn thành Sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí sản xuất có ảnh hưởng trựctiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp Do vậy, quản lý giá thành tốt trướchết phải quản lý tốt chi phí

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu hiện qua công thức sau:

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 31

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối

kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giáthành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Hiện nay công ty đang áp dụng tính giá thành thực tế của sản phẩm theophương pháp tổng cộng chi phí Theo phương pháp này giá thành sản phẩmđược xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sảnxuất tạo nên thành phẩm Công ty lựa chọn phân bổ chi phí chung theo các tiêuthức sau:

-Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

-Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung

b Tài khoản sử dụng:

TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 622: chi phí nhân công trựctiếp

TK 627: chi phí sản xuât chung

-TK 6271: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng

-TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu phụ

-TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ

-TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng

-TK 6277: Chi phí dịch vụ điện, nước

-TK 6278: Chi phí bằng tiền mặt khác

TK 484: chi phí sản xuất kinh doanh giở dang

c Công tác hạch toán kế toán chi phí nhân công TT

Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ,bảng kêtrích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụdụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, …Trình tự hạch toán các loạichi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty được khái quát theo các sơ đồsau:

30

Trang 32

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Ví dụ một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu

- Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi số tiền lương, tiền công,BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

Trang 33

Sơ đồ 3.4: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ví dụ một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:

-Khi xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất, kế toán ghi:

Ngày đăng: 06/07/2017, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w