i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Toán Giải Tích “ Sự thác triển của ánh xạ chỉnh hình quanh các tập có độ đo Hausdorff 2n-1 -chiều bằng 0 ” được hoàn thành
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––
KHONE SONEMANY
SỰ THÁC TRIỂN CỦA ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH
QUANH CÁC TẬP
CÓ ĐỘ ĐO HAUSDORFF (2n-1) -CHIỀU BẰNG 0
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHONE SONEMANY
SỰ THÁC TRIỂN CỦA ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH
QUANH CÁC TẬP
CÓ ĐỘ ĐO HAUSDORFF (2n-1) -CHIỀU BẰNG 0
Chuyên ngành : TOÁN GIẢI TÍCH
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Toán Giải Tích
“ Sự thác triển của ánh xạ chỉnh hình quanh các tập có độ đo Hausdorff (2n-1) -chiều bằng 0 ” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Tuyết Mai và bản thân tác giả
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa, phát triển các kết quả của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn Các kết quả viết chung với tác giả khác đã được sự đồng ý của đồng tác giả khi đưa vào luận văn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Tác giả
Khone SONEMANY
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Không gian phức 3
1.2 Ánh xạ chỉnh hình 4
1.3 Không gian phức hyperbolic Caratheodory 6
1.4 Không gian phức hyperbolic (Kobayashi) 7
1.5 Tập cực và tập đa cực 9
1.6 Độ đo 10
1.7 Đa tạp Riemann 15
1.8 Giải kỳ dị của các hàm bị chặn 15
Chương 2 SỰ THÁC TRIỂN CỦA ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH QUANH CÁC TẬP CÓ ĐỘ ĐO HAUSDORFF (2n - 1)-CHIỀU BẰNG 0 17
2.1 Sự thác triển của ánh xạ chỉnh hình quanh các tập mỏng 17
2.2 Sự thác triển của ánh xạ chỉnh hình quanh các tập đóng có độ đo Hausdorff (2n - 1)-chiều bằng 0 19
2.3 Metric được xác định bởi hàm đa điều hòa dưới và sự thác triển của ánh xạ chỉnh hình 24
2.4 So sánh kĩ thuật chứng minh của Kwack với kĩ thuật chứng minh của Omar Alehyane và Hichame Amal 26
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 51
MỞ ĐẦU
Cho D là một miền trong C và E n Ì D là một tập con đóng của C n
Kwack [7] đã chứng minh rằng nếu E là một tập giải tích có codimE ³ 1 thì
mọi ánh xạ chỉnh hình f từ D \ E tới một không gian phức hyperbolic
compact X có thể thác triển thành ánh xạ chỉnh hình từ D tới X Đỗ Đức Thái trong [13] đã chứng minh kết quả tương tự với X là không gian đầy Caratheodory Chú ý rằng, nếu E là một tập giải tích thì độ đo Hausdorff
2 1
( n - )-chiều H2n-1( )E = 0
Omar Alehyane và Hichame Amal [3] đã tổng quát hóa kết quả trên của
Đỗ Đức Thái và đưa ra một định lý thác triển hội tụ kiểu Noguchi với ánh xạ chỉnh hình Cụ thể là Omar Alehyane và Hichame Amal đã chứng minh định
lý sau:
Cho D là một miền trong C và E n Ì D là một tập con đóng sao cho
2n-1( )E = 0
đầy Caratheodory X có thể thác triển chỉnh hình từ D đến X , và nếu
f Î Hol D X là sự thác triển của f Î Hol D E X( \ , )
Omar Alehyane và Hichame Amal [3] đã chứng minh định lý trên không phải với kỹ thuật chứng minh của Kwack [7] Đồng thời, hai nhà toán học này cũng chứng tỏ kỹ thuật của Kwack không thể sử dụng vào nghiên cứu bài toán sau:
Bài toán: Cho D là đĩa đơn vị trong C , E Ì D là một tập con đóng sao cho
1( )E = 0
H và X là không gian hyperbolic compact Mọi ánh xạ chỉnh hình
f từ D \ E tới X có thể thác triển chỉnh hình được trên D hay không ?
Trang 62
Mục đích của luận văn là nghiên cứu kết quả của Omar Alehyane và
Hichame Amal về sự thác triển của ánh xạ chỉnh hình quanh các tập đóng có
độ đo Hausdorff (2n - 1)-chiều bằng 0 vào một không gian phức
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
được trình bày trong 2 chương Trong chương 1, chúng tôi trình bày một số
khái niệm và kết quả liên quan đến nội dung chính của luận văn bao gồm:
Ánh xạ chỉnh hình, không gian phức, không gian phức hyperbolic, không gian
phức hyperbolic Caratheodory, tập cực, tập đa cực và một số độ đo: Độ đo
hyperbolic, độ đo Caratheodory, độ đo Hausdorff , …
Chương 2 là nội dung chính của luận văn Trong chương này chúng tôi
trình bày lại một cách chi tiết kết quả nghiên cứu của Omar Alehyane và
Hichame Amal
Để hoàn thành khóa học, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy
cô giáo trong Khoa Toán Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Tuyết Mai, cô
đã tận tình chỉ bảo, định hướng chọn đề tài, truyền đạt kiến thức kinh nghiệm
nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Qua đây tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị
em, bạn bè, đã luôn động viên, cổ vũ, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới những người thân
trong gia đình đã luôn luôn quan tâm, khích lệ và luôn tin tưởng vào sự
trưởng thành của tôi
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Tác giả
Khone SONEMANY
Trang 73
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Không gian phức
Định nghĩa 1.1.1 ([1])
Giả sử X là một không gian tô pô Hausdorff
+) Cặp ( , )U j được gọi là một bản đồ địa phương của X , trong đó U là tập
mở trong X và j :U ® Cn là ánh xạ, nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:
A các bản đồ địa phương của X được gọi là một tập
bản đồ giải tích (atlas) của X nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:
Trang 8trình giải tích Tức là, với x0 X tồn tại lân cận mở V của x trong Z và hữu
hạn các hàm chỉnh hình j 1, ,j m trên V sao cho
Trang 9| | | |
n i i
+) Hàm f được gọi là chỉnh hình tại x0 Î X nếu f khả vi phức trong
một lân cận nào đó của x0 và được gọi là chỉnh hình trên X nếu f chỉnh hình
tại mọi điểm thuộc X
+) Một ánh xạ f :X ® C m có thể viết dưới dạng f = ( , ,f1 f m), trong
đó f i = p i f :X ® C,i = 1, ,m là các hàm tọa độ Khi đó f được gọi là
chỉnh hình trên X nếu f i chỉnh hình trên X với mọi i = 1, ,m
+) Ánh xạ f :X ® f X( ) Ì Cn được gọi là song chỉnh hình nếu f là
Trang 106
hình (trong đó Hol X Y( , ) là tập các ánh xạ chỉnh hình từ X vào Y được
trang bị tô pô compact mở)
C ) của tập
M = D´ ¶D È Z ´ D , (1.1) trong đó Z Î D , thác triển chỉnh hình được vào toàn miền D = D´ D n
1.3 Không gian phức hyperbolic Caratheodory
1.3.1 Giả khoảng cách Caratheodory
Trong đó supremum lấy trên tất cả các f Î Hol X D( , )
Khi đó C X được gọi là giả khoảng cách Caratheodory trên X
Chú ý: Vì D là thuần nhất, ta chỉ cần lấy supremum trên họ con
Trang 117
2) Với X = D , giả khoảng cách Caratheodory C D trùng với khoảng cách Poincaré r , tức là C D = r
1.3.2 Định nghĩa không gian phức hyperbolic Caratheodory
Một không gian phức X được gọi là hyperbolic Caratheodory hoặc C
-hyperbolic, nếu C X là khoảng cách và cảm sinh tô pô của X
- Một không gian C -hyperbolic X được gọi là đầy nếu X là đầy
Cauchy đối với C X
- Một không gian C -hyperbolic X được gọi là đầy mạnh nếu mọi hình
cầu đóng đối với C X trong X đều compact
1.4 Không gian phức hyperbolic (Kobayashi)
1.4.1 Giả khoảng cách Kobayashi
Định nghĩa 1.4.1 ([1])
Giả sử X là một không gian phức liên thông, x và y là hai điểm tùy ý của X Hol D X( , ) là tập tất cả các ánh xạ chỉnh hình từ D vào X , được trang
bị tô pô compact mở Xét dãy các điểm P0 = x, P1, ,P k = y của X , dãy các
điểm a a1, 2, ,a k của D và dãy các ánh xạ f1, ,f k trong Hol D X( , ) thỏa mãn:
1
(0)
f = p- , f a i( )i = p i, " =i 1, ,k Tập hợp a = {p0, ,p a k, , ,1 a f k, , ,1 f k} thỏa mãn các điều kiện trên
được gọi là một dây chuyền chỉnh hình nối x và y trong X Với mỗi dây
chuyền a như vậy ta lập tổng ( )
10;
k
D i i
a r
=
10;
k
D i i
a r
Trang 128
trong đó W là tập hợp tất cả các dây chuyền chỉnh hình nối x y, x và y trong X
Dễ thấy d X :X ´ X ® R thỏa mãn các tính chất sau:
Do đó d X :X ´ X ® R là một giả khoảng cách trên X và được gọi là
giả khoảng cách Kobayashi trên không gian phức X
Nếu X không liên thông, ta định nghĩa d X( , )x y = ¥ với x , y thuộc
hai thành phần liên thông khác nhau
1.4.2 Một số tính chất của giả khoảng cách Kobayashi
i) Nếu f :X Y là ánh xạ chỉnh hình giữa hai không gian phức thì f
là giảm khoảng cách đối với giả khoảng cách Kobayashi, nghĩa là
với mọi ,x x X , với mọi ,y y Y
iii) Giả sử X là không gian phức Khi đó, giả khoảng cách Kobayashi
Không gian phức X được gọi là không gian hyperbolic (theo nghĩa
Kobayashi) nếu giả khoảng cách Kobayashi d X trên X là khoảng cách, tức là
Trang 13i) Nếu X , Y là các không gian phức, thì X Y là không gian
hyperbolic nếu và chỉ nếu cả X và Y đều là không gian hyperbolic
ii) Giả sử X là không gian con phức của không gian phức Y
Nếu Y là hyperbolic thì X cũng là hyperbolic Hay nói cách khác,
không gian con của một không gian hyperbolic là hyperbolic
+) Tập E Ì C n được gọi là tập đa cực (hoặc C -cực) nếu tồn tại một hàm n
đa điều hòa dưới trong một lân cận của E mà đồng nhất bằng - ¥ trên E
Hiển nhiên, một tập đa cực trong C là tập cực (khi xem nó là một tập n
Trang 14Gọi A là một tập con đo được Borel của X , xét các dãy f i :D( )n X
các ánh xạ chỉnh hình và các tập mở U i trong D( )n sao cho
trong đó infimum được lấy trên tất cả các dãy f và i U i
Chú ý: Nếu A là tập đo được trong X và : f X Y là chỉnh hình, thì ( )
là đo được Borel trên Y Hơn nữa, một độ đo chính quy thỏa mãn tính chất: độ
đo của một tập là infimum của các độ đo của các tập mở chứa nó Vì vậy trong định nghĩa của độ đo Kobayashi, thay cho các tập mở U i ta có thể lấy các tập con đo được trên D( )n
Định nghĩa 1.6.2 ([9])
Cho f :X Y là ánh xạ chỉnh hình Cho m, n là độ đo chính quy trên
X và Y tương ứng Ta nói rằng f là giảm độ đo nếu
( ( ))f A ( )A
n £ m , với mọi tập đo được A Trong định nghĩa trên ta có thể thay thế tập đo được A , bởi các tập mở U
Trang 15thì f là giảm độ đo đối với các độ đo trên X , Y tươn ứng
Thực vậy, tập các điểm x Î X sao cho df x( ) là điểm kì dị là một tập
con giải tích S , và độ đo của f S( ) bằng 0 Trên phần bù mở của S , f là giảm
độ đo, vì vậy f là giảm độ đo trên X
1.6.2 Tính chất của độ đo Kobayashi
Cho X , Y là các không gian phức n chiều Khi đó các tính chất sau được suy ra trực tiếp từ định nghĩa
i) Nếu X = D n thì m X = mY, trong đó Y = Y( )1n
ii) Cho :f X Y là ánh xạ chỉnh hình giữa các không gian phức n chiều
Khi đó f là giảm độ đo Kobayashi
iii) Nếu m là một độ đo trên X sao cho với mỗi ánh xạ chỉnh hình
Một không gian phức X được gọi là hyperbolic đo được nếu m X( )V > 0
với mọi tập con mở không rỗng V trên X
Định lý 1.6.1 ([9]).
Cho X là đa tạp phức và cho Y là một dạng giả thế tích trên X Giả sử rằng R ic Y( ) là dương, và tồn tại bằng hằng số B > 0 sao cho
Trang 16Cho X là không gian phức n chiều Nếu X là hyperbolic, thì X là
hyperbolic đo được
1.6.4 Độ đo Caratheodory
Định nghĩa 1.6.4 ([4])
Một hàm hàm tập hợp (set function) m xác định trên lớp tất cả các tập
con của tập hợp X và lấy giá trị trong [0,+ ¥ ] được gọi là độ đo ngoài trên X
(hoặc độ đo ngoài Caratheodory) nếu:
i) m f =( ) 0
ii) m A( ) £ m B( ) khi A Ì B, tức là m là đơn điệu
1( n ) ( n)
Cho m là một hàm tập hợp lấy giá trị trong [0,+ ¥ ] và xác định trên lớp
tất cả các tập con của một không gian X sao cho m f( )= 0 Tập A Ì X được
gọi là đo được Caratheodory đối với m (hoặc m - đo được Caratheodory ) nếu,
với mỗi tập E Ì X , ta có một đẳng thức
m E ÇA + m E A = m E (1.2) Lớp tất cả các tập m - đo được Caratheodory được ký hiẹu là Mmm
Như vậy, tập đo được tách mỗi tập theo yêu cầu cộng tính của m Chú ý rằng trong trường hợp tổng quát, tính đo được không thỏa mãn đẳng thức
m A + m X A = m X (1.3) Thậm chí cả trong trường hợp độ đo ngoài với m X < ¥ ( )
Trang 17.iii) Nếu m là hàm độ đo ngoài trên tập X , thì lớp Mmm là một s -đại số
và hàm m với giá trị trong [0,+ ¥ ] là cộng tính đếm được trên Mmm
Hơn nữa, độ đo m là đầy trên Mmm
1.6.5 Độ đo Hausdorff
Định nghĩa 1.6.6 ([5])
Cho E là tập con tùy ý của không gian metric Xét một phủ của E bởi
đếm được các hình cầu B bán kính j r tương ứng và tổng j å r j a là một số cố định, trong đó a ³ 0 Gọi m E a( ) là infimum của các tổng như thế Khi đó E được gọi là một tập “chiều a ”
Từ định nghĩa trên, ta có hình cầu đơn vị trong R có chiều 1 với mọi m
Trang 1814
+) Với a không là số nguyên ta lấy hằng số c a là biểu thức tương ứng với hàm gamma (các hằng số này không đóng vài trò tổng quát, nhưng chuẩn tắc hóa này được thông qua); chỉ số a luôn luôn không âm Khi ò giảm thì ( )E
Số Ha( )E được gọi là độ đo Hausdorff bậc (chiều) a của E (hoặc Ha -
độ đo, hoặc đơn giản là a - độ đo) của E
Chú ý: +) Rõ ràng Ha ³ c m E a a( ) Vì sự xác định các m ađơn giản hơn, nên ta
có Ha( )E = 0 khi và chỉ khi m a( )E = 0
+) Với a = 0, "r j0 = 1 và tổng å r j0 là số phần tử của phủ { }B j Do
đó H0( )E = # E
1.6.6 Một số tính chất đơn giản của độ đo Hausdorff
Từ định nghĩa độ đo Hausdorff ta có các tính chất sau:
i) Dưới cộng tính: Ha( ¥1 E k)£ å 1¥ Ha(E k), và nếu E = ¥1 E k là một hợp hữu hạn địa phương của các tập compact đôi một rời nhau, thì
Số inf :{a : Ha( )E = 0} được gọi là chiều metric hoặc Hausdorff của E
iv) Nếu :f X ® Y là một ánh xạ liên tục giữa các không gian metric X,
Y đều thỏa mãn điều kiện Lipschitz (tức là r Y( ( ), ( ))f x f x¢ £ C r X( ,x x¢) với
Trang 1915
một số hằng số C vỏ với mọi x x, đẽ X , thớ Ha( ( ))f E ê C aHa( )E với mọi
E è X Đặc biệt cõc độ đo Hausdorff khừng tăng qua phờp chiếu
N Ẽ m è N
R R R
v) Tợnh chất Ha( )E = 0 hoặc Ha( )E = ơ với cõc tập con E của đa tạp trơn M khừng phụ thuộc vỏo cõch chọn metric trởn M tương thợch với cấu trỷc trơn trởn M
Một đa tạp trơn M nhỷng trong R , hoặc trong N Pn với metric cảm sinh
được gọi lỏ một đa tạp Riemann m -chiều
Mệnh đề 1.7.1 ([5])
Trởn một đa tạp Riemann m -chiều, độ đo Hausdorff Hm trỳng với độ
đo Lebesgue ngoỏi
1.8 Giải kỳ dị của cõc hỏm bị chặn
Định lý 1.8.1 ([5, A1.4])
Cho D lỏ một miền trong C , vỏ E lỏ một tập đụng của D cụ độ đo n
Hausdorff H2n-1( )E = 0 Khi đụ mỗi hỏm f chỉnh hớnh vỏ bị chặn đều trởn
Trang 2016
\
D E có một liên tục chỉnh hình trên D
Bổ đề 1.8.2 ([5, A1.4])
Cho D là một miền trên R và E là một tập cực đóng trên D Khi đó mọi N
hàm u điều hòa và bị chặn trên D \ E liên tục tới một hàm điều hòa trên D
Hệ quả 1.8.3 ([5, A1.4])
Cho D là một miền C , và E là một tập cực (như là một tập trong n R2n)
là đóng trong D Khi đó mỗi hàm f chỉnh hình và bị chặn trên D \ E có một liên tục chỉnh hình trên D