1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20202030

128 728 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3 1.1. Điều kiện tự nhiên 3 1.1.1 Vị trí địa lý 3 1.1.2 Địa hình 3 1.1.3 Khí hậu 3 1.1.4 Thủy văn 4 1.1.5 Địa chất công trình 4 1.2 Điều kiện kinh tế xã hội: 5 1.2.1 Hiện trạng dân số và lao động 5 1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất: 6 1.2.3. Hiện trạng cấp nước 7 1.2.4. Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường 7 1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 8 1.3.1 Giao thông đường bộ: 8 1.3.2 Hệ thống đường huyện lộ 8 1.3.3 Đường sắt 9 1.3.4 Giao thông đường thủy 9 1.4 Hiện trạng quản lí chất thải rắn 10 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. 11 2.1 Đưa ra phương án thu gom chất thải rắn 11 2.2 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2020 – 2030 13 2.3 Vạch tuyến mạng lưới thu gom 17 2.3.1: Nguyên tắc vạch tuyến thu gom 17 2.3.2. Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn: 18 2.3.2 Hệ thống thu gom sơ cấp 19 2.3 Thiết kế mạng lưới thu gom CTR phương án 2: phân loại tại nguồn. 25 2.3.1 Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn 25 2.3.2 Thiết kế mạng lưới thu gom: 25 PHẦN III. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHU XỬ LÝ RÁC 30 3.1 Đề xuất các phương án xử lí 30 3.1.1 Phương án 1: 30 3.1.2. Phương án 2: 30 3.2 Tính toán, thiết kế khu xử lí CTR theo phương án 1: 31 3.2.1 Trạm cân 31 3.2.2: Tính toán và thiết kế bãi chôn lấp. 31 3.2.2.1 Quy mô bãi chôn lấp 31 3.2.2.2 Tính toán bãi chôn lấp 33 3.2.2.3 Tinh toán lượng khí sinh ra và thiết kế hệ thống thu khí của bãi chôn lấp. 38 3.2.2.4: Tính toán, thiết kế hệ thống thu gom và xử lí nước rỉ rác: 46 3.2.3 Bố trí mặt bằng: 51 3.3 Tính toán, thiết kế khu xử lí CTR theo phương án 2: 55 3.3.1 Trạm cân 55 3.3.2 Khu tập kết rác: 55 3.3.3: Tính toán khu ủ phân compost: 58 3.3.3.1 Cơ sở lí thuyết: 58 3.3.3.2 Nhà ủ men (ủ hiếu khí) 60 3.3.3.3 Nhà ủ chín 67 3.3.3.4 Khu tinh chế và kho thành phẩm: 68 3.3.4: Tính toán và thiết kế bãi chôn lấp. 69 3.3.4.1 Quy mô bãi chôn lấp 69 3.2.4.1 Tính toán bãi chôn lấp 69 3.2.4.2 Tinh toán lượng khí sinh ra và thiết kế hệ thống thu khí của bãi chôn lấp. 74 3.3.4.3: Tính toán, thiết kế hệ thống thu gom và xử lí nước rỉ rác: 81 3.3.5 Bố trí mặt bằng: 85 3.4 Khái toán kinh tế 86 3.4.1: Khái toán kinh tế xây dựng nhà máy xử lí cho phương án 1: 86 3.4.2 Khái toán kinh tế xây dựng nhà máy xử lí theo phương án 2: 86 Tổng số vốn đầu tư trong 10 năm: 425754.338 (triệu đồng) 86 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 1

ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phạm Đức Tiến

Cơ quan công tác : Khoa môi trường – Trường Đại học

Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Hà Nội - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIAI ĐOẠN 2020-2030

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Đồ án này là công trình nghiên cứu thật sự của cá nhân tôi, được thực hiệntrên cơ sở nghiên cứu lí thuyết, kiến thức đã được học Các tài liệu tham khảo hoàntoàn là tài liệu chính thống đã được công bố và được ghi rõ trong danh mục tài liệutham khảo của đồ án Đồ án dựa trên sự hướng dẫn của T.s Phạm Đức Tiến – giảngviên khoa môi trường - trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội

Tôi xin cam đoan đồ án này chưa được công bố ở bất kì tài liệu nào

Một lần nữa tôi xin khẳng định sự trung thực về lời cam đoan trên và xinchịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCL-CTR Bãi chôn lấp chất thải rắn

CTRNH Chất thải rắn nguy hại

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển có thu nhập thấp để tồn tại trongcuộc cạnh tranh kinh tế quyết liệt của khu vực và toàn cầu Việt Nam phải thực hiệnchính sách công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Quá trình đó sẽ gây sức ép lớnđến môi trường Giải pháp đặt là chúng ta phải có sự kết hợp chặt chẽ quá trình pháttriển với các vấn đề môi trường coi lợi ích môi trường là một yếu tố phải cân nhắctrước khi hoạch định chính sách phát triển Cùng với sự phát triển kinh tế các đôthị các ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ ngày càng được mở rộng nó tạo ramột số lượng chất thải lớn bao gồm: chất thải sinh hoạt chất thải công nghiệp y tế.chất thải nông nghiệp chất thải xây dựng …

Những năm gần đây việt nam đang ở trong quá trình phát triển kinh tế đô thihóa và hiện đại hóa rất nhanh.Vì vậy khối lượng rác trong khu dân cư và đô thịngày tăng Lượng chất thải rắn này nếu không được xử lý tốt sẽ gây ra hàng loạt hậuquả tiêu cực đối với môi trường sống Ví dụ như chất thải rắn không được thu gom

xử lý sẽ gây ô nhiễm không khí là nguồn lây lây nan dịch bệnh làm ô nhiễm môitrường nước mất mĩ quan môi trường Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp hợp vệ sinhgây ô nhiễm nước mặt nước ngầm Mặc dù môi trường có khả năng pha loãng phântán phân hủy các chất ô nhiễm nhưng khả năng đồng hóa này chỉ có giới hạn khihàm hàm lượng các chất ô nhiễm quá cao sẽ dẫn tới mất khả năng cân bằng sinhthái

Như vậy vấn đề cần quan tâm đó là phải có hệ thống xử lý chất thải rắn hợp

lý nhằm giảm thiểu môi ô nhiễm môi trường Đảm bảo cuộc sống cho người dânxung quanh

Từ những nhận định đó và được sự quan tâm, hướng dẫn và góp ý của giáo

viên hướng dẫn, tôi lựa chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Quy hoạch hệ thống quản lí chất thải rắn cho Huyện Mê Linh, Thành Phố Hà Nội; giai đoạn 2020 - 2030”, nhằm giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay.

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chính: Xây dựng được quy hoạch hệ thống quản lí chất thải rắnhuyện Mê Linh; Thành Phố Hà Nội; giai đoạn 2020 - 2030 phù hợp với quy hoạchkinh tế, xã hội của khu vực huyện Mê Linh

3 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội,hiện trạng chất thải rắn của huyện Mê Linh; Thành Phố Hà Nội

- Dự báo khối lượng và thành phần chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện

Mê Linh; Thành phố Hà Nội; giai đoạn 2020 - 2030

- Thiết kế hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải

- Khai toán kinh tế và lựa chọn phương án tối ưu

- Thể hiện kết quả ra 06 bản vẽ theo đúng yêu cầu

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập số liệu thông tin:

Thu thập và kế thừa chọn lọc các cơ sở dữ liệu có liên quan đến đề tài từ cácnguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, internet…)

Thu thập số liệu sẵn có về điều kiện tự nhiên, xã hội, quy hoạch của thànhphố Nam Định, tỉnh Nam Định, các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế

+ Phương pháp tính toán dựa trên tiêu chuẩn

Từ những thông tin, dữ liệu đã lựa chọn tiến hành phân tích, xử lí, tổng hợptìm ra các chứng cứ khoa học đầy đủ phục vụ cho bài báo cáo và công tác quản líchất thải rắn sinh hoạt

+ Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: tham vấn lấy ý kiến chuyên gia

về các thiết kế mới, thiết kế đặc thù với địa phương

+ Phương pháp mô phỏng tin học: sử dụng công nghệ thông tin để mô phỏngcác ý tưởng thiết kế (AutoCAD)

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Mê Linh có địa giới hành chính: Phía Bắc Mê Linh giáp huyện BìnhXuyên và thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc Phía Nam giáp huyện Đan Phượng vàhuyện Đông Anh ngăn cách bởi con sông Hồng Phía Đông giáp với huyện Sóc Sơn.Phía Tây giáp với huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc

1.1.2 Địa hình

Mê Linh là huyện thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên đất đai cóhướng nghiêng dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, chia thành 3 tiểu vùng: tiểu vùngđồng bằng, tiểu vùng ven đê sông Hồng, tiểu vùng trũng

Địa hình đồng bằng bồi tụ phù sa sông (phù sa mới), bằng phẳng Phía ĐôngBắc huyện có xen núi thấp: Ba Tượng 334m, Coi Vây 319m Sông Cà Lồ ranh giớiphía Bắc huyện, sông Hồng ranh giới phía Nam huyện Quốc lộ 23 chạy chéo quahuyện, đường tỉnh 312, 308, đường xe lửa Hà Nội - Lào Cai đi chéo về phía ĐôngBắc huyện

Trang 9

Nhìn chung khí hậu của huyện tương đối thuận lợi cho phát triển ngành sảnxuất nông nghiệp, tuy nhiên với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng nămthường xuất hiện mưa bão tập trung gây rửa trôi đất canh tác vùng phía Bắc, ngậpúng cục bộ vùng phía Nam làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp.

1.1.4 Thủy văn

Hệ thống sông, hồ, kênh và đầm trên địa bàn huyện khá phong phú như sôngHồng, sông Cà Lồ, Đầm Và, v/v có tác động rất lớn về mặt thuỷ lợi, chế độ thuỷvăn cả huyện phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn sông Hồng

Sông Hồng: chảy qua phía Nam của huyện với chiều dài 19 km, lưu lượngnước bình quân năm 3.860 m3/s, lớn nhất vào tháng 8 là 10.700 m3/s, thấp nhất vàotháng 2 là 1.930 m3/s, là nguồn cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt của các xãphía Nam Hàng năm vào mùa mưa sông Hồng gây lũ lụt và bồi đắp phù sa chovùng đất bãi ngoài đê (mức lũ cao nhất là 15,37 m) Đây là đoạn sông có hiện tượngcướp dòng tạo nên nhiều đảo nổi trong lòng sông, do đó mặt nước sông Hồng trongnăm biến động rất lớn Sông Hồng chính là tuyến đường thủy nối Hà Nội với cáctỉnh đồng bằng sông Hồng, tạo điều kiện giao lưu phát triển kinh tế cho địa phương

Sông Cà Lồ: là phụ lưu cấp 1 của phần lưu vực sông Thái Bình, chảy quaphía Bắc và Đông Bắc huyện Mê Linh, dài 8,6 km Sông Cà Lồ chảy theo hướngTây Nam – Đông Bắc và hội tụ với nhánh 1 tại khu vực thôn Đại Lợi thị xã PhúcYên Lòng sông rộng trung bình 50 – 60m, mực nước cao nhất 9,14 m, tuy nhiênlượng nước của sông không nhiều trung bình khoảng 30m3/s (vào mùa mưa là286m3/s) Do đó vai trò của sông Cà Lồ là dòng tiêu úng mùa mưa của huyện MêLinh Vào mùa mưa lũ tập trung, nước sông Cầu dâng cao không tiêu kịp gây únglụt cục bộ cho một số vùng đất trũng của huyện

Hệ thống ao, hồ, đầm: Mê Linh có trên 200 ha ao hồ, đầm với trữ lượngnước khá lớn, có ý nghĩa qua trọng với việc phát triển nuôi trồng thủy sản và phụcnhu cầu nước tại chỗ

1.1.5 Địa chất công trình

Trang 10

Gồm có lớp đất sét – lớp sét pha – lớp bùn sét pha – lớp bùn sét pha – lớpcát và lớp bùn sét pha Cường độ chịu lực của đất yếu <1 kg/cm3.

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội:

1.2.1 Hiện trạng dân số và lao động

Giai đoạn 2006 - 2010, tốc độ tăng dân số bình quân của Huyện đạt1,81%/năm Trong khi tốc độ tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm dần (khoảng1,4%), thì tăng cơ học có nhiều dấu hiệu tăng Từ xu thế này, đề án đề xuất 3phương án gia tăng dân số của Huyện giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn 2030 nhưsau:

Bảng 2.1: Các phương án dân số trên địa bàn Mê Linh đến năm 2030

11- 20

(thấp) 1,81 2,15 2,50 3,00 182,9 196,5 218,6 247,3 332,3 Trong 3 phương án trên, phương án 2 (trung bình) được lựa chọn dựa trên

dự báo tăng dân số tự nhiên ngày càng thấp, đạt mức sinh thay thế vào năm 2020.Ngược lại, cùng với sự hồi phục kinh tế, các nhà máy trong các khu, cụm côngnghiệp trên địa bàn sản xuất và tăng trưởng trở lại, dự báo tăng dân số cơ học giaiđoạn 2011 - 2015 là 1,35%/năm Sau 2015, khi các KCN còn lại trên địa bàn huyện

đã cơ bản xây dựng xong và đi vào sản xuất, đồng thời các khu đô thị mới hoàn tấtkhiến cho tốc độ tăng cơ học trên địa bàn tăng cao Theo phương án này, qui mô dân

số trên địa bàn sẽ đạt trên 222.000 người và năm 2015; trên 255.000 vào năm 2020

và 360.000 người vào năm 2030 Qui mô dân số thành thị cũng tăng từ mức trên 2vạn người hiện nay lên 7 vạn vào năm 2015 và 10 vạn người vào năm 2020 Dự báo

số lao động trong tuổi đến năm 2015 là 110.000 người và đến năm 2020 có khoảng

Trang 11

123.000 người Tính bình quân mỗi năm có từ 7.000 đến 8.000 người bước vào độtuổi lao động

1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất:

Huyện Mê Linh gồm các loại đất chính sau:

- Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm, đất trung tính, kiềm yếu, có diệntích 2.160,63 ha, chiếm 18,57% diện tích đất điều tra, phân bố ở các xã Tiến Thắng,Vạn Yên, Tiến Thịnh, Thạch Đà, Hoàng kim và Tráng Việt

- Đất phù sa không được bồi hàng năm, đất trung tính, ít chua, không glâyhoặc glây yếu có diện tích 2.162,37 ha, chiếm 18,58% diện tích đất điều tra, phân

bố chủ yếu ở các xã Tiến Thắng, Tự Lập, Vạn Yên, Tiến Thịnh, Liên Mạc, ChuPhan, Tam Đồng

- Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, glây trung bìnhhoặc glây mạnh, có diện tích 1.787,21 ha, chiếm 15,36% diện tích đất điều tra, phân

bố dọc theo sông Cà Lồ, chủ yếu ở các xã Tam Đồng, Liên Mạc, Thanh Lâm, VănKhê và một phần ở Thạch Đà, Hoàng Kim, Chu Phan

- Đất phù sa không được bồi, glây mạnh, ngập nước vào mùa mưa, có diệntích 1.006,84 ha, chiếm 8,65% diện tích đất điều tra, phân bố ở các địa hình trũng,hàng năm bị ngập nước liên tục, thường có glây cạn, tỷ lệ mùn khá, độ pH từ 5,5đến 6, phân bố chủ yếu ở các xã Tam Đồng, Hoàng Kim, Văn Khê, Đại Thịnh, KimHoa

- Đất bạc màu trên phù sa cũ có diện tích 2.403,24 ha, phân bố ở các xãThanh Lâm, Đại Thịnh, Kim Hoa, Quang Minh, Tiền Phong, Mê Linh

- Đất Feralit vàng đỏ hoặc vàng xám phát triển trên đá sa thạch quaztzit cuộikết, dăm kết có diện tích 140,98 ha, chiếm 1,21% diện tích đất điều tra, phân bố ởThanh Lâm

- Đất Feralitic màu nâu vàng phát triển trên nền phù sa cổ có diện tích1.976,90 ha, phân bố tập trung ở các xã Kim Hoa, Quang Minh, Mê Linh, TrángViệt, Văn Khê, Đại Thịnh, Thanh Lâm

1.2.3 Hiện trạng cấp nước

Trang 12

Nguồn nước mặt:

Nước mặt chủ yếu là nguồn nước của các sông, hồ:

- Sông Hồng có lưu lượng trung bình 3.860 m3/s, lớn nhất là 10.700 m3/s, lànguồn cung cấp nước chính cho các xã phía Nam

- Sông Cà Lồ Cụt là nơi trữ nước với trữ lượng khoảng 5 triệu m3, nguồnnước bổ sung cho sông là nước của kênh Liễn Sơn và nước mưa

- Sông Cà Lồ Sống được cung cấp nước từ các suối nhỏ ở thị xã Phúc Yên,các suối này có lưu lượng rất nhỏ, về mùa khô hầu như là cạn kiệt, về mùa mưanước sông Cầu dâng lên gặp mưa lớn kéo dài do không tiêu được gây ngập úng cục

bộ cho các vùng thấp trũng của lưu vực

Nguồn nước ngầm

Kết quả điều tra cho thấy huyện Mê Linh có trữ lượng nước ngầm tương đốiphong phú, phân bố rộng, chất lượng nước tốt, hầu hết các xã đều có thể khai thácđược nước ngầm ở độ sâu từ 8 - 30 m, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhândân

1.2.4 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

Hệ thống thoát nước thải: Nhìn chung khu vực nghiên cứu là khu vực xâydựng mới, chưa có hệ thống thoát nước tập trung Nước mưa, nước thải một phần tựthấm, một phần theo các khe rãnh tự nhiên thoát xuống các ao hồ, ruộng trũng Đa

số các hộ dân dùng nhà vệ sinh tự thấm, tỷ lệ sử dụng bể tự hoại thấp đã ảnh hưởngđến nguồn nước ngầm mạch nông

Thu gom chất thải rắn: Khu vực dân cư chưa được quy hoạch thu gom chấtthải rắn Chất thải rắn sinh hoạt được dân cư xử lý đốt và chôn lấp tại chỗ

Trang 13

1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông huyện Mê Linh bao gồm giao thông đường bộ, giaothông đường thủy và đường sắt Trong đó đường bộ 433 km; đường sông 27,6 km;đường sắt 8km

1.3.1 Giao thông đường bộ:

Đường 23 với tổng chiều dài chạy qua địa phận Huyện là 16,5km; đườngBắc Thăng Long – Nội Bài với chiều dài 2,5km Các tuyến đường này do Trungương đầu tư quản lý, đến nay đường Bắc Thăng Long - Nội Bài có chất lượng tốt,còn đường 23 đã xuống cấp, mặt đường lồi lõm không đảm bảo cho các phương tiệnlưu thông trên đường

Tỉnh lộ gồm các tuyến đường 301 với chiều dài 2,5km; đường 308 vớichiều dài 11,5km; đường 312 với chiều dài là 7,3km Toàn bộ các tuyến đường đãđược cứng hóa như rải nhựa, bê tông

1.3.2 Hệ thống đường huyện lộ

Thực trạng mạng lưới đường huyện lộ của Mê Linh được thể hiện qua bảng:

Bảng 1.1 : Thực trạng mạng lưới đường huyện lộ

(km)

Chiều rộng (m)

1 Đường 50 vào Đền Hai Bà Trưng 3,3 6,0 3,5

2 Đường vào trung tâm các xã 13,7 6,5 3,5

3 Đường 308 Tiên Châu - Chu Phan 11,4 9,0 6,0

4 Đường 312 Tam Báo – Thạch Đà 7,0 7,5 5,5

5 Đường Tam Đồng – Tự Lập – Vạn Yên 5,7 7,5 5,5

6 Hành lang chân đê tả sông Hồng 19,15 3,5 3,5

7 Đường liên xã Liên Mạc – Chu Phan 0,7 7,5 5,5

(Nguồn: Ban quản lý dự án huyện Mê Linh)

Trong những năm qua, hệ thống đường Huyện lộ đã được đầu tư nâng cấpnhư đổ atphan hoặc bê tông xi măng hoặc cấp phối Các tuyến đường do xã quản lý

đã được bê tông hóa khá nhiều, còn lại một số ít là đường đất

Năm 2008, thực hiện chương trình cứng hoá đường giao thông nông thôn,các xã đã làm mới 12,56 km đường bê tông trong đó đường bê tông mới tại xã

Trang 14

Thanh Lâm 3,7 km; Đại Thịnh 2,6 km, Mê Linh 1,8 km, Kim Hoa 1,3 km, TrángViệt 1,2km, Văn Khê 0,88 km, Thạch Đà 0,8km, Tiền Phong 0,25km Tính đến năm

2008 huyện Mê Linh còn 104km đường đất

Năm 2009 các xã, thị trấn đã làm mới 16,61 km đường bê tông, (tăng 4,05km

so với năm 2008), đắp 2.960 m3 đường cấp phối với tổng giá trị 22,06 tỷ đồng;trong đó đường bê tông mới tại xã: Tam Đồng 5,3km, Thạch Đà 3,24km, Kim Hoa3km; Đại Thịnh 2,5 km, TT Quang Minh 2,62 km, Tiến Thắng 0,9 km, Tự Lập 0,17

km Năm 2009, đã hoàn thành cứng hoá 308/413km đường giao thông nông thôntrên địa bàn huyện

Trong năm 2009, cơ bản hoàn thành và đưa vào sử dụng các tuyến đường:Đường từ QL 23 - Cầu Yên Vinh; đường từ cầu Yên Vinh đi KCN Quang Minh 2,Đường liên xã Nội Đồng (xã Đại Thịnh) đi Tân Châu (xã Chu Phan) đi xóm Tơi (xãVăn Khê) và đường Mạnh Trữ (xã Chu Phan) đi Xa Mạc (xã Liên Mạc); Khởi công

và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các tuyến đường Vạn Yên-Thạch Đà (thuộc địa phận

xã Liên Mạc), Đường gom chân đê tả Sông Hồng thuộc địa phận xã Chu Phan

1.3.3 Đường sắt

Chạy qua địa bàn Huyện có 8 km đường sắt thuộc tuyến Hà Nội - Lào Cai,trên địa bàn huyện có ga Thạch Lỗi tại Thị trấn Quang Minh, đây là một tuyến giaothông khá quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Huyện, nốiHuyện với khu vực miền núi phía Bắc như Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai và các huyệnđồng bằng và khu vực Hà Nội, kể cả nhu cầu vận chuyển hành khách và vận chuyểnhàng hóa Tuyến đường sắt qua địa phận huyện không dài tuy nhiên có vai trò quantrọng trong vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện Trong tương lai sẽđược nâng cấp, mở rộng thành tuyến đường sắt Xuyên Á

1.3.4 Giao thông đường thủy

Mạng lưới đường sông trên địa bàn huyện Mê Linh có tổng chiều dài là 27,6

km, trong đó đường sông thuộc hệ thống sông Hồng có chiều dài là 19km và còn lại

là hệ thống sông Cà Lồ Đây là mạng lưới giao thông quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế của huyện

Trang 15

Trên tuyến sông Hồng thuộc địa bàn Huyện không có cảng sông mà chỉ cócác điểm bốc dỡ hàng hóa đường sông chủ yếu phục vụ nhu cầu vận chuyển vật liệuxây dựng, nguyên nhiên liệu và hàng hóa giao lưu với các địa phương khác.

Như vậy, có thể thấy mạng lưới giao thông huyện Mê Linh khá hoàn chỉnh

so với các huyện khác có hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt.Tuy nhiên, mạng lưới giao thông đường bộ có được đầu tư nhưng chất lượng đườngchưa tốt, hệ thống giao thông nông thôn vẫn còn nhiều con đường ngõ xóm vẫn làđường đất, điều này khó khăn cho việc đi lại trong mùa mưa Giao thông đườngthủy và đường sắt chưa được đầu tư đúng với tiềm năng phát triển kinh tế xã hội.Các tuyến giao thông nối giữa ga Thạch Lỗi, cảng Chu Phan và hệ thống đường bộchưa được quan tâm đúng mức nên hạn chế cho việc vận chuyển hàng hóa tronghuyện và các khu vực khác

Trong thời gian tới khi các khu công nghiệp Quang Minh II, Tiền Phong vàkhu đô thị mới được hình thành và lấp đầy các doanh nghiệp vào khu công nghiệpthì nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng, hạ tầng hiện tại là chưa đủ đáp ứng nhu cầuvận chuyển Cần có kế hoạch đầu tư nâng cấp mở rộng các tuyến đường

1.4 Hiện trạng quản lí chất thải rắn

Huyện Mê Linh hiện tại với dân số 202.185 người (tổng hợp từ phiếu điềutra năm 2012), sinh sống trên 18 đơn vị hành chính (2 thị trấn và 16 xã) Khối lượngchất thải rắn sinh hoạt hàng ngày tổng hợp từ các xã, thị trấn trên toàn bộ địa bànhuyện khoản 100 tấn/ ngày Tỷ lệ rác thải được thu gom trung bình 70-80% lượngphát thải Phần còn lại tồn đọng tại các bãi trống, ven hồ ao, các ngõ xóm và cácđiểm thải chất thải rắn trong huyện Rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện phát sinhchủ yếu từ hoạt động hàng ngày của nhân dân trong các khu dân cư, các hộ kinhdoanh dịch vụ và rác thải từ các khu chợ, công sở và trường học

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Trang 16

2.1 Đưa ra phương án thu gom chất thải rắn

Phương án 1: Không phân loại tại nguồn

Rác tại các hộ gia đình được chứa chung trong một bao bì đựng rác Và khi

có tín hiệu của nhân viên thu gom thì đem rác đi đổ

Thu gom sơ cấp:

Các công nhân vệ sinh sẽ sử dụng các chiếc kẻng đi liền với xe đẩy tay dungtích 660 lít để báo hiệu khi nào thì bắt đầu thu gom và chuyển về các điểm tập kếtrác của từng thôn, khu dân cư

Thu gom thứ cấp:

Công nhân lái xe thùng cố định từ các trạm điều vận đến các điểm tập kết rác

cố định của từng thôn sau đó đưa rác lên thùng và chở về khu xử lý rác

Ưu điểm:

+ Tiết kiệm thời gian và tần suất thu gom

+ Không yêu cầu nhiều cơ sở vật chất và các phương tiện thu gom

+ Phù hợp với hoàn cảnh của người dân Việt Nam khi mà ý thức bảo vệ môitrường chưa cao

Nhược điểm:

+ Gây thất thoát tốn kém trong khâu xử lí về sau này

+ Cần nhiều diện tích đất để phục vụ chôn lấp

+ Gây khó khăn trong quá trình tái chế vật liệu do rác tái chế bị thu gomchung với rác hữu cơ

Phương án 2: Phân loại tại nguồn

Sau khí có những nghiên cứu về thành phần chất thải rắn tại địa phương tachia rác sinh hoạt thành các nhóm riêng phụ thuộc vào thành phần của rac, đồngthời lên kế hoạch và thông báo cho người dân biết về lịch thu gom cụ thể của từngloại rác

Công ty xử lý chất thải rắn có trách nhiệm hướng dẫn người dân về các quyđịnh phân loại rác và đưa ra các loại bao bì tương ứng cho từng loại rác Cụ thể:

Trang 17

+Rác hữu cơ: Bao bì chứa có màu xanh lá cây Loại này có nguồn gốc chủyếu là rác nhà bếp (rau, củ, quả, thịt, cá bỏ đi), cành cây lá cây, xác động vật chết,sản phẩm phụ từ nông nghiệp ( rơm rạ ) Loại này sẽ được thu gom một ngày mộtlần và đem đi ủ phân compost.

+Rác tái chế được: loại này bao gồm những vật dụng bằng nhựa hay các chai

lọ bằng nhựa, các chai lọ bằng vỏ nhôm, thiếc, chai lọ thủy tinh trong suốt Tiếptheo là giấy các loại

Do rác tái chế có thể bán lấy tiền nên khuyến khích người dân thu gom tạinhà và bán trực tiếp cho những người thu mua đồng nát

+ Rác vô cơ không phân hủy: Sử dụng các bao bì có màu đen để đựng rác.Loại này bao gồm một phần nhỏ các loại chai lọ thủy tinh sẫm màu, các loại nhựadài như ống nước, băng catxet, nhựa chết, vải, cao su, đất đá và cát, túi ni lông, vỏbao bì các loại Loại này sẽ được thu gom hai ngày một lần và đem đi chôn lấp

+ Rác nguy hại: Sử dụng các bao bì có màu vàng để chứa Loại này bao gồmtất cả các loại pin, vỏ, bao bì đựng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, rác thải y tế.Với công nghệ xử lý hiện nay ta chỉ có thể đem đi đốt Loại này sẽ thu gom 2 tuần 1lần, thu cùng xe với rác vô cơ không phân hủy

Thu gom sơ cấp:

Rác sau khi được phân loại tại nguồn người dân có trách nhiệm đem rác rađầu ngõ, khu dân cư nơi mình sinh sống theo lịch thu gom của công ty thu gom đãcông bố trước

Sau đó các công nhân vệ sinh sẽ sử dụng các xe đẩy tay dung tích 660 lít thugom và chuyển về các điểm tập kết rác của từng thôn, khu dân cư

Thu gom thứ cấp:

Công nhân lái xe thùng cố định từ các trạm điều vận đến các điểm tập kết rác

cố định của từng thôn sau đó đưa rác lên thùng và chở về khu xử lý rác

Từ thực tế các mô hình phân loại rác tại nguồn ta có thể nhận thấy các ưuđiểm sau đây:

+ Dễ dàng đưa ra các phương án xử lý rác thải sau khi phân loại

Trang 18

+ Tiết kiệm tài nguyên quốc gia, đảm bảo vệ sinh môi trường.

+ Nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường

+ Tiết kiệm diện tích bãi chôn lấp rác

+ Tiết kiệm chi phí xử lí rác

Nhưng khi áp dụng ra phương pháp này ra thực tế ở nước ta thì có thể sẽ vấpphải một số vấn đề sau:

+ Người dân chưa có sự hiểu biết về phân loại các loại rác

+ Ý thức người dân mình chưa cao, chưa chủ động,ủng hộ chính sách này.+ Nếu thực hiện phương pháp này cần kết hợp giữa việc đầu tư đồng bộ cơ

sở vật và các biện pháp tuyên truyền lên yêu cầu số vốn đầu tư lớn

2.2 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2020 – 2030

(Trích số liệu của Viện quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia)

Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mê Linhđến năm 2020, tầm nhìn 2030 thì tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 4,14%

Khu vực 1 : Xã Thanh Lâm , Thị trấn Kim Hoa, Thị trấn Chi Đông, Thị trấnQuang Minh, xã Đại Thịnh thi có diện tích 62,2 km2 với mật độ dân số là 2997người/ km2 ( năm 2020)

Khu vực 2: các xã Tiến Thắng, Tự Lập, Tam Đồng ,Vạn Yên, Liên Mạc,Thạch Đà, Tiến Thịnh, Chu Phan, Hoàng Kim, Mê Linh, Tráng Việt, Tiền Phong códiện tích là 140,7 km2 với mật độ dân số là 770 người/ km2 ( năm 2020)

Lượng rác thải phát sinh

Trong đó:

N là số dân trong giai đoạn đang xét ( người)

Trang 19

q là tỉ lệ tăng dân số (%)

g là tiêu chuẩn thải rác (kg/người ngày đêm)

Lượng rác được thu gom:

Trong đó: P là tỷ lệ thu gom (%)

Tính toán cho khu vực I

Bảng 2.2 Thống kế lượng rác sinh hoạt thu gom khu vực 1

Tỷ lệ gia tăng dân số(%)

Dân số

Tiêu chuẩn thải kg/người/ng đ

Tỷ lệ thu gom

Rác thu gom tấn/ năm

Trang 20

Mật độ dân số

Tỷ lệ gia tăng dân số

Dân số

Tiêu chuẩn thải

Tỷ lệ thu gom

Rác thu gom

gyt: tiêu chuẩn thải rác y tế (kg/gb.ngđ)

Rác bệnh viện trong các năm là như nhau Lượng rác trong 1 năm của mỗibệnh viện Đa khoa Mê Linh

Trang 21

Bảng 2.4 Thống kê lượng rác của bệnh viện

Rác của bệnh viện

Số giường

bệnh

Tiêu chuẩn thải kg/giường/ng đ

Rác phát sinh tấn/năm

Tỷ lệ CTN H

%

Lượng chất thải nguy hại tấn/năm

Lượng rác đem

đi chôn lấp

5Rác thải nguy hải được bệnh viện được đốt bằng lò đốt hợp chuẩn của bệnhviện đã có sẵn

Rác thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp.

Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2015 thì lượng chất thải rắncông nghiệp lấy bằng 200 tấn/ha/ năm

Theo quy hoạch sử dụng đất của huyện Mê Linh đến năm 2020 sẽ quy hoạchxây dựng cụm công nghiệp có tổng diện tích khoảng 430,69 ha

Với lượng chất thải rắn công nghiêp:

Tổng CTR = Mức phát thải năm của mỗi ha (tấn/ha/năm) x Tổng diện tíchTổng CTR = 430,69 x 200 = 86138 (tấn/ năm) = 236 (tấn /ngày)

Lượng chất thải rắn này được các công ty trong cụm công nghiệp dùng ô tôtải riêng để vận chuyển đến ô chôn lấp

Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt 10 năm của các xí nghiệp = 86523.9tấn/năm

Tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong 1 ngày = 22.99 tấn/ngđ

(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)

Rác trường học:

Trang 22

Bảng 2.5 Thống kê lượng rác của các trường học

sinh

Tiêu chuẩn thải

Rác thu gom

lượng rác thu gom 1 ngày kg/hs.ngđ tấn/năm (kg)

2.3 Vạch tuyến mạng lưới thu gom

2.3.1: Nguyên tắc vạch tuyến thu gom

- Xác định những chính sách, luật lệ và đường lối hiện hành liên quan đến hệthống quản lý chất thải rắn, vị trí thu gom và tần suất thu gom

- Khảo sát đặc điểm hệ thống thu gom hiện hành như là : số người của độithu gom, số xe thu gom

- Ở những nơi có thể, tuyến thu gom phải được bố trí để nó bắt đầu và kếtthúc ở những tuyến phố chính Sử dụng rào cản địa lí và tự nhiên như là đường ranhgiới của tuyến thu gom

- Ở những khu vực có độ dốc cao, tuyến thu gom phải được bắt đầu ở đỉnhdốc và đi tiến xuống dốc khi xe thu gom chất thải đã nặng dần

- Tuyến thu gom phải được bố trí sao cho container cuối cùng được thu gomtrên tuyến đặt ở gần bãi đổ nhất

- Ctr phát sinh ở những vị trí tắc nghẽn giao thông phải được thu gom vàothời điểm sớm nhất trong ngày

- Các nguồn có khối lượng CTR phát sinh lớn phải được phục vụ nhiều lầnvào thời gian đầu của ngày công tác

- Những điểm thu gom nằm rải rác (nơi có khối lượng CTR phát sinh nhỏ) cócùng số lần thu gom, phải tiến hành thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1 ngày

Trang 23

Rác sinh hoạt của khu dân cư, bệnh viện, trường học, khu công nghiệp nhỏ lẻ

Rác sinh hoạt của xí nghiệp, cụm công nghiệp lớn

Thu gom bằng xe đẩy tay và được vận chuyển đến điểm tập kết

Khu xử lí chất thải rắn

Thu gom bằng xe đẩy tay đến nơi đặt xe chở rácVận chuyển bằng xe chở rác (thùng xe di động)

Vận chuyển bằng xe ép rác 20m3(thùng xe cố định)

2.3.2 Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn:

Sơ đồ 2.1 Phương án thu gom CTR: không phân loại tại nguồn.

- Thu gom sơ cấp: sử dụng xe đẩy tay thu gom tại khu dân cư và các khucông cộng từ 16h – 21h30 hàng ngày, tập trung tại bãi tập kết CTR

Loại xe: Xe đẩy rác 660 lít bánh xe lớn

- Thu gom thứ cấp: sử dụng xe ép rác và xe chở rác thu gom tại bãi tập kết vàchuyển về bãi đỗ

+ Rác dân:

Thông thường tại các khu dân cư, mỗi hộ gia đình đều có các thùng, xô hoặcnhững túi đựng rác tại góc nhà, sân vườn…khi có tín hiệu rung chuông của côngnhân thì họ đưa rác ra đổ vào xe đẩy, còn một số hộ dân đã để sẵn những thùng ởngay cạnh đường khi người công nhân đẩy xe qua thì đổ vào thùng xe Phương phápnày rất thuận lợi cho việc thu gom, người công nhân chỉ cần đổ những thùng, xôchậu vào thùng xe rồi để lại vào chỗ cũ, tránh được lượng rác vứt bừa bãi, khôngmất thời gian quét dọn

Tại các cơ quan, công sở, trường học…có rất đông người qua lại, để giảmlượng rác thải vứt ra bừa bãi, nên đầu tư đặt tại những nơi công cộng các thùng đểđựng rác tạo thuận lợi cho việc thu gom, người công nhân khi đẩy xe đẩy đến nhữngthùng đã đặt sẵn ở đó chỉ việc đổ những thùng đựng rác đó lên xe, rồi đặt vào chỗ

Trang 24

cũ, còn những rác rơi vãi ra ngoài đường công nhân sẽ dùng chổi đã quét và hót lênxe.

+ CTR nguy hại trong công nghiệp, y tế được lưu trữ và thu gom riêng

2.3.2 Hệ thống thu gom sơ cấp

Thu gom sơ cấp bằng xe đẩy tay, thu gom rác từ các túi rác của người dânđặt trong ngõ, xóm ra các điểm tập kết rác trên trục đường mà xe thu gom thứ cấp điqua

a Tính lượng CTR từng ô (tính cho năm 2030)

- Diện tích từng ô

- Mật độ dân số (người/km2)

- Dân số

- Lượng CTR/ô = Dân số × Tiêu chuẩn thải × Tỉ lệ thu gom

b Tính toán số xe đẩy tay phục vụ cho khu dân cư.

Theo công thức:

Trong đó: nxe : số xe đẩy tay tính toán xe

Qngđ : lượng chất thải rắn phát sinh trong ngày kg/ngđ

K2 : hệ số kể đến xe đẩy tay sửa chữa chọn K2 = 1

t : thời gian lưu rác

M : khối lượng riêng của CTR M = 400 kg/m3

K1 : hệ số đầy của xe Chọn K1 = 0.85

0.66 : Thể tích xe đẩy tay V = 0.66 m3

(kg/xe) = 0.264(tấn/xe)

Tính toán số xe đẩy tay phục vụ cho khu dân cư, bệnh viện, trường học

Trang 25

(Chi tiết xem tại Mục Lục 2)

c Hệ thống thu gom thứ cấp

Hệ thống thu gom rác bằng xe ép rác loại xe 20 m3HINO

- Trọng lượng không tải: 12870kg

- Trọng lượng đầy tải: 22635kg

- Tỷ lệ nén ép: 1.8

- Số xe đẩy tay tối đa được đổ bỏ trên một chuyến là:

Ct = = = 85 (xe/chuyến)

Với f là hệ số sử dụng xe đã được chất đầy tải, f = 80 – 90%, chọn 85%

c là thể tích của xe đẩy tay, m3

v là thể tích xe thu gom, m3

r là tỷ số nén của xe thu gom

• Đường đi của từng tuyến thu gom được thể hiện chi tiết trong bản vẽ thu gomphương án 1

• Các điểm tập kết rác và lượng rác từng điểm (Mục lục 2)

Trang 26

• Tổng chiều dài quãng đường của từng tuyến thu gom:

Bảng 2.6 Tổng chiều dài quãng đường của từng tuyến thu gom.

Xe thùng cố định

Tuyến

K/c từ TĐV đến điểm đầu (m)

K/c từ điểm đầu đến cuối (m)

K/c từ điểm cuối đến BCL (m)

Tổng Kc

Kc từ BCL đến TĐV

• Tính toán thời gian yêu cầu cho một chuyến đối với loại xe thùng cố định

Tcần thiết = Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển

- Tlấy tải = Ct.(uc) + (np – 1) (dbc)

Trong đó: Ct là số xe đẩy tay đổ bỏ trên 1 chuyến thu gom, xe/ch.

uc là thời gian lấy tải trung bình cho một xe đẩy tay, h/xe

np là số vị trí để xe đẩy tay trên một chuyến thu gom, vị trí/ch

dbc là thời gian TB hao phí để lái xe giữa các vị trí để xe đẩy tay, h/vị trí.dbc = a’ + b’.x’ trong đó: a’, b’ là hệ số thực nghiệm; x’ khoảng cách lái xe

TB giữa 2 vị trí

- Tbãi = Tbốc dỡ tại bãi + Tchờ đợi = 0,133(h)

- Tvận chuyển = Tđiểm cuối – bãi đổ + Tbãi đổ - điểm đầu tuyến sau = a + b (x1 + x2)

Trang 27

Trong đó : Tvận chuyển : thời gian vận chuyển h/ch

a b là hằng số thực nghiệm

x1 x2 là khoảng cách đi từ điểm cuối tới bãi đỗ và từ bãi đỗ tới điểm đầucủa tuyến sau km

 Tính toán thời gian công tác trong ngày khi kể đến yếu tố không sản xuất W là :

Trong đó : H : thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất

W, h

N : số chuyến đi thu gom

t1 : thời gian lái xe từ trạm điều vận đến vị trí để xe đẩy tay đầu tiên để lấy tảitrên tuyến thu gom đầu tiên trong ngày, h

t2 : thời gian lái xe từ vị trí để xe đẩy tay cuối cùng trên tuyến thu gom saucùng của ngày công tác đến trạm điều vận, h

W : hệ số không kể đến sản xuất Chọn W = 0,15

Ta có:

Thời gian lấy tải trung bình uc (h/xe) uc= 0.02 (giờ)

Vthu gom = 24 (km/h) →a’ = 0.06 (h/ch), b’ = 0,04164 (h/km)

Vvận chuyển = 55 km/h →a = 0,034 h/ch, b = 0,01802 h/km

Trang 28

Bảng 2.7 Thời gian yêu cầu với mỗi tuyến xe.

Trạm xetới điểmđầu thugom(km)

Trạm xetớiBCL(km)

Điểm thugom cuốitớiBCL(km)

Số xeđẩy taytoàntuyến

Sốđiểmtậpkết

Thờigianlấytải(h/ch)

Thờigiantạibãi(h/ch)

Thờigianvậnchuyển(h/ch)

Thờigiancầnthiết(h/ch)

Thờigian làmviệctrongngày (h)

Trang 29

• Tính toán cho xe thùng di động:

•Số lần thu gom rác công nghiệp phụ thuộc vào lượng rác phát sinh của từngcụm công nghiệp Những xí nghiệp nhỏ lẽ có lượng rác không lớn sẽ được thu gomcùng rác khu dân cư Những nơi tập trung nhiều khu công nghiệp sẽ dùng xe diđộng để thu gom

Số lần thu gom

Loại xe thu gom

•Thời gian cần thiết cho 1 chuyến được tính theo công thức:

•Tdđ = Tvận chuyển + Tlấy tải + Tbãi đổ

•Trong đó: - Tvận chuyển : thời gian vận chuyển cho 1 chuyến, h/ch

•Tvận chuyển = a + bx

•Trong đó: a: hằng số thời gian theo thực nghiệm, h/ch

• B: hằng số thời gian theo thực nghiệm, h/ch

•Với Vvận chuyển = 55 km/h → a = 0,034 h/ch , b = 0,01802 h/km

•- Tlấy tải : thời gian lấy tải cho 1 chuyến, Tlấy tải = 0,05 (h/ch)

•- Tbãi đổ : thời gian ở bãi đổ Tbãi đổ = 0,133(h/ch)

•Ta có bảng kết quả:

Bảng 2.9: Kết quả tính toán thời gian thu gom của thùng xe di động.

Trang 30

n 1 chiều (m)

Thời gian vận chuyển cho 1 chuyến (h/ch)

Thời gian lấy tải cho

1 chuyến (h/ch)

Thời gian ở bãi đổ (h/ch)

Tổng thời gian cần thiết (h/ch)

2.3 Thiết kế mạng lưới thu gom CTR phương án 2: phân loại tại nguồn.

2.3.1 Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn

•- Tại các khu dân cư: Trong mỗi gia đình có hai thùng đựng rác, một loạiđựng rác thải hữu cơ (hoa, rau, quả, thức ăn thừa, bã chè, cà phê, lá cây, cây thâncỏ…) và một loại đựng rác thải vô cơ (xương, cành cây,vỏ sò, hến, sành sứ, vải,than tổ ong, mẩu thuốc lá, tã bỉm…) Thùng đựng rác phải có nắp đậy kín, đảm bảo

vệ sinh mỹ quan Mỗi gia đình có thể sử dụng túi lót bên trong thùng đựng rác, làloại túi đựng rác không thu hồi (túi được làm bằng giấy hoặc bằng chất dẻo), kíchthước màu sắc của túi được tiêu chuẩn hóa để tránh sử dụng túi vào mục đích khác,túi màu xanh đựng chất thải hữu cơ, túi màu vàng đựng chất thải vô cơ

•- Tại bệnh viện, trường học, vỉa hè, công viên : sử dụng thùng phân loạivới màu sắc khác nhau: túi màu xanh đựng chất thải hữu cơ, túi màu vàng đựng chấtthải vô cơ

•- Thu gom sơ cấp: sử dụng xe đẩy tay thu gom tại các khu dân cư và cáckhu vực công cộng, các xe đẩy tay này có màu sắc khác nhau, giống với màu của túiđựng rác…

•- Thu gom thứ cấp: sử dụng xe ép rác, thu gom tại các bãi tập kết CTRchuyển về bãi đổ

2.3.2 Thiết kế mạng lưới thu gom:

Trang 31

•Ta chia chất thải rắn thành 2 loại: dễ phân hủy sinh học và khó phân hủy sinhhọc.

•Ta có:

•Rác dễ PHSH: gồm rác hữu cơ: 60%

•Rác khó PHSH : gồm rác vô cơ và rác tái chế: 40%

• Tính toán lượng rác dễ PHSH và rác khó PHSH cho từng ô, bệnh viện, trường học

• Các điểm tập kết rác và lượng rác tại từng điểm

•Chi tiết xem tại mục lục 3.3

• Tổng chiều dài quãng đường của từng tuyến thu gom:

Bảng 2.10: Chiều dài từng quãng đường thu gom của xe - Phương án 2

K/c từ điểm đầu đến cuối (m)

K/c từ điểm cuối đến BCL (m)

Tổ ng Kc

Kc từ BC L đế n TĐ V

T ổn g

08

• 5265

• 27573

12

• 5265

• 15577

8

• 5265

• 11503

82

• 5265

• 2364

Trang 32

87

• 5265

• 32652

56

• 5265

• 32021

87

• 5265

• 29052

15

• 5265

• 27280

• Tính toán thời gian yêu cầu cho một chuyến đối với loại xe thùng cố định

• Tcần thiết = Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển

• - Tlấy tải = Ct.(uc) + (np – 1) (dbc)

Trong đó: Ct là số xe đẩy tay đổ bỏ trên 1 chuyến thu gom, xe/ch.

•uc là thời gian lấy tải trung bình cho một xe đẩy tay, h/xe

•np là số vị trí để xe đẩy tay trên một chuyến thu gom, vị trí/ch

•dbc là thời gian TB hao phí để lái xe giữa các vị trí để xe đẩy tay, h/vị trí

•dbc = a’ + b’.x’ trong đó: a’, b’ là hệ số thực nghiệm; x’ khoảng cách lái xe

TB giữa 2 vị trí

•- Tbãi = Tbốc dỡ tại bãi + Tchờ đợi = 0,133(h)

•- Tvận chuyển = Tđiểm cuối – bãi đổ + Tbãi đổ - điểm đầu tuyến sau = a + b (x1 + x2)

Trong đó : Tvận chuyển : thời gian vận chuyển h/ch

Trang 33

•N : số chuyến đi thu gom.

•t1 : thời gian lái xe từ trạm điều vận đến vị trí để xe đẩy tay đầu tiên để lấytải trên tuyến thu gom đầu tiên trong ngày, h

•t2 : thời gian lái xe từ vị trí để xe đẩy tay cuối cùng trên tuyến thu gom saucùng của ngày công tác đến trạm điều vận, h

•W : hệ số không kể đến sản xuất Chọn W = 0,15

•Ta có:

•Thời gian lấy tải trung bình uc (h/xe) uc= 0.02 (giờ)

•Vthu gom = 24 (km/h) →a’ = 0.06 (h/ch), b’ = 0,04164 (h/km)

Trang 34

Bảng 2.11 : Thời gian yêu cầu mỗi tuyến xe tại nguồn rác dễ PHSH

• Trạm

xe tớiđiểmđầuthugom(

km)

• Trạm

xe tớiBCL(

km)

• ĐiểmthugomcuốitớiBCL(

km)

• Số xeđẩytaytoàntuyến

• Sốđiểm tậpkết

• Thờigianlấytải(h/ch)

• Thờigiantạibãi(h/ch)

• Thờigianvậnchuyển(h/

ch)

• Thờigiancầnthiết(h/ch)

• Thờigianlàmviệctrongngày(h)

• 0.33

• 2

19

• 5.16

Trang 35

• 0.17

• 2

36

• 0

133

• 0.27

• 0.33

• 0.31

• 0.18

• 2

83

• 6.66

Trang 36

• 0.16

• Khoảngcáchtrungbình(km)

• Trạm

xe tớiđiểmđầuthugom(

km)

• Trạm

xe tớiBCL(

km)

• ĐiểmthugomcuốitớiBCL(

km)

• Sốxeđẩytay

• Sốđiểm tập

• Thờigianlấytải(h

• Thờigiantạibãi(h

• Thờigianvậnchuyển(h/

ch)

• Thờigiancầnthiết

• Thờigianlàm

Trang 37

kết

/ch)

/ch)

(h/ch)

việctrongngày(h)

• `1 • 8.9

13 • 1.11 • 2.499 • 5.265

• 10.896

• 0.33

• 2

71

• 6.38

• 2 • 5.2

66 • 0.59 • 0.247 • 5.265 • 4.799

• 73

• 10

• 2

22

• 0

133

• 0.22

• 2

57

• 6.05

Trang 38

• 0.17

• 1

98

• 4.67

• 4 • 9.7

79 • 0.81 • 1.073 • 5.265 • 7.53

• 83

• 13

• 2

78

• 0

133

• 0.27

• 3

18

• 7.49

• 5

• 11

388

• 0.33

• 2

52

• 5.92

• 6

• 15

233

• 0.31

• 2

54

• 5.97

• 7

• 20

148

• 1.83 • 0.881 • 5.265 • 2.758 • 6

9

• 12

• 2

88

• 0

133

• 0.18

• 3

19

• 7.51

• 0.16

• 2

25

• 5.30

• Tính toán cho xe thùng di động: giống phương án 1

Trang 39

PHẦN III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHU XỬ LÝ RÁC

Phân loại rác kết hợp xử lí sinh học, tái chế, chôn lấp rác:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lí phương án 1.

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

- Rác sau khi thu gom được vận chuyển đến khu xử lí CTR Các xe chuyênchở sẽ đi qua trạm cân trước khi vào nhà máy để xác định khối lượng rác sau khi trừ

đi trọng lượng của xe

Trang 40

- Rác được đưa vào nhà tập kết Rác vô cơ sau khi được loại bỏ các vật cókhả năng tái chế được đưa đến bãi chôn lấp Rác hữu cơ được đưa qua nhà ủ để thựchiện quá trình ủ phân tạo phân compost.

3.2 Tính toán, thiết kế khu xử lí CTR theo phương án 1:

3.2.1 Trạm cân

Nhằm phục vụ cho công tác hành quản lý và có thể tính toán chi phí cũngnhư theo dõi khối lượng chất thải rắn qua các năm cần phải có tập số liệu thống kêlượng chất thải rắn được vận chuyển vào khu xử lý Do đó việc xác định khốilượng chất thải rắn đưa vào khu xử lý là rất cần thiết

Số cầu cân được chọn để xe đi vào ra khu xử lý là 1 cân Việc tính toán, đầu

tư được tính toán cho đến năm 2030

Diện tích cầu cân 63m2 chiều rộng cân 3.5 m chiều dài 18m Tải trọng củacân là 40 tấn

Nhà điều hành trạm cân có diện tích dài 5m × rộng 4m

3.2.2: Tính toán và thiết kế bãi chôn lấp.

Tổng chất thải rắn mang đi chôn lấp ( trong 10 năm) là :

chôn lấp = 3255213 (tấn)

Khi rác được thu gom về đến khu chôn lấp, sẽ có công nhân tại bãi rac thunhặt những loại có khả năng tái chế Lượng rác có khả năng tái chế chiếm khoảng0,2% = 6510,426 (tấn)

Vậy khối lượng CTR chôn lấp: 3255213 – 6510,426 = 3248702,507 (tấn)

3.2.2.1 Quy mô bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp thiết kế với quy hoạch 10 năm Theo số liệu dự đoán đến năm

2030 số dân 442454 dân và lượng rác đem chôn lấp trung bình khoảng 352521tấn/năm Dựa vào bảng phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn theo tiêu chuẩnxây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩnthiết kế:

Ngày đăng: 06/07/2017, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w