CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN Xác lập trên cơ sở hoạt động hợp pháp tìm ra, tạo ra hoặc có được thông tin tạo thành bí mật kinh doanh và bảo mật thông tin đó... ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ BÍ MẬT KINH DOAN
Trang 1Quyền SHCN đối với
BÍ MẬT KINH DOANH
VÕ NGUYÊN HOÀNG PHÚC
Trang 2KHÁI NIỆM (K23Đ4 Luật SHTT)
Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và
có khả năng sử dụng trong kinh doanh
Trang 3CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN
Xác lập trên cơ sở hoạt động hợp pháp tìm ra, tạo
ra hoặc có được thông tin tạo thành bí mật kinh doanh và bảo mật thông tin đó
Trang 4ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ BÍ MẬT KINH DOANH (Đ84 Luật SHTT)
Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được
Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó
Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được
Trang 5ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ (Đ85 Luật SHTT)
Bí mật nhân thân
Bí mật về quản lý nhà nước
Bí mật quốc phòng an ninh
Thông tin bí mật khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh
Trang 6CHỦ THỂ
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh
Tổ chức, cá nhân có được BMKD hợp pháp và thực hiện việc bảo mật BMKD đó
Bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao
có sử dụng BMKD
Người nhận chuyển giao quyền sử dụng BMKD
Trang 7NỘI DUNG QUYỀN
Quyền sử dụng bí mật kinh doanh (K4Đ124)
Là việc áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hóa; bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng
bí mật kinh doanh
Trang 8Quyền ngăn cấm người khác sử dụng trái
phép (Đ125 Luật SHTT)
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh được quyền ngăn cấm người khác sử dụng trái phép bí mật kinh doanh của mình
Trang 9Loại trừ quyền ngăn cấm
Bộc lộ, sử dụng BMKD thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết BMKD đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp
BMKD là dữ liệu thử nghiệm đối với dược phẩm, nông hóa phẩm được bộc lộ vì lợi ích công chúng
Sử dụng BMKD là dữ liệu thử nghiệm không nhằm mục đích thương mại
Bộc lộ, sử dụng BMKD do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp
Trang 10Quyền định đoạt
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền chuyển giao quyền sở hữu bí mật kinh doanh đó cho tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Trang 11HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN
(Đ127 Luật SHTT)
Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc BMKD bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp BMKD đó.
Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc BMKD mà không được phép của chủ sở hữu BMKD đó.
Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến,
mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm lộ BMKD.
Trang 12 Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc BMKD của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền
Sử dụng, bộc lộ BMKD dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết BMKD đó do người khác thu được trái phép
Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm theo quy định