MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích và yêu cầu 3 2.1 Mục đích 3 2.2 Yêu cầu 4 2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1.1 Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng đất đai 5 1.1.1 Cơ sở lý luận chung 5 1.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới 5 1.2 Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam 6 1.2.1 Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai 6 1.2.2 Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam 7 CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 2.1 Nội dung nghiên cứu 12 2.2 Phương pháp nghiên cứu 12 2.2.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc 12 2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 13 2.3.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 13 2.3.4 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu 13 2.3.5 Phương pháp bản đồ 13 CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Vĩnh Hưng 14 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 14 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội năm 2015 16 3.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trước và sau luật đất đai năm 2013 tại phường Vĩnh Hưng quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội 19 3.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. 19 3.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. 23 3.4.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. 25 3.4.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 39 3.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 42 3.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. 45 3.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 50 3.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai. 66 3.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. 67 3.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. 68 3.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 74 3.2.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 81 3.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 83 3.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 84 3.2.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 86 KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luậnvăn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thu Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giao - TS Phạm AnhTuấn , trường Đại học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội, là người trực tiếphướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành Luận văn này.Xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Sau đại học, Ban Chủ nhiệmKhoa Quản lý đất đai, tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên Khoa Sau đạihọc, Khoa Quản lý đất đai cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo vàcán bộ UBND phường Vĩnh Hưng ; cán bộ địa chính phường Vĩnh Hưngquận Hoàng Mai thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu vànhững thông tin cần thiết liên quan Cảm ơn gia đình, các anh chị đồngnghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Phan Thị Thu Hà
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu 3
2.1 Mục đích 3
2.2 Yêu cầu 4
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng đất đai 5
1.1.1 Cơ sở lý luận chung 5
1.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới 5
1.2 Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam 6
1.2.1 Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai 6
1.2.2 Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam 7
CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Nội dung nghiên cứu 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc 12
2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 13
Trang 42.3.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 13
2.3.4 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu 13
2.3.5 Phương pháp bản đồ 13
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Vĩnh Hưng 14
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 14
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội năm 2015 16
3.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trước và sau luật đất đai năm 2013 tại phường Vĩnh Hưng quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội 19
3.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 19
3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 23
3.4.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 25
3.4.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 39
3.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 42
3.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 45
3.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 50
3.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 66
Trang 53.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 67
3.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 68
3.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.74 3.2.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 81
3.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 83
3.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 84
3.2.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 86
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai phường Vĩnh Hưng năm 2015 26
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 Phường Vĩnh Hưng-quận Hoàng Mai-TP Hà Nội 30
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 31
phường Vĩnh Hưng-quận Hoàng Mai-TP Hà Nội 31
Bảng 3.4 Tình hình biến động đất đai các loại đất phường Vĩnh Hưng giai đoạn 2010-2015 34
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ thu nhỏ phường Vĩnh Hưng 14 Hình 3.2: Khung bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phường Vĩnh Hưng năm 2015 33 Hình 3.3 : Khung giá đất Vĩnh Hưng Hoàng Mai Hà Nội năm 2015 74
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sảnxuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là cácnguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằmtrong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sốngtrong lòng đất
Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cốđịnh trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp
lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá ở làm chomật độ dân cư ngày càng tăng Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị
và quá trình công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xâydựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bứcxúc” nay càng trở nên “nhức nhối” hơn Đây là vấn đề nan giải không chỉ vớinước ta mà còn với các nước đang phát triển và phát triển trên thế giới Đểgiải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình những chương trình,
kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụngđất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước
mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽtrên khắp cả nước
Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà chođến nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thíchđáng đến vấn đề đất đai và đã ban hành, đổi mới Luật đất đai: Luật đất đai
1988, Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật
Trang 8đất đai 1993 năm 1998, năm 2001; Đặc biệt, Luật đất đai năm 2003 chínhthức có hiệu lực ngày 01/7/2004 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợpvới thực tế quản lý và sử dụng đất Các văn bản, Thông tư, Nghị định…đikèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai củaquốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trongthời kỳ đổi mới.
Luật đất đai năm 2013 ra đời, mở ra nhiều điểm sáng mới cho việcthực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, tạo thuận tiện cho người dân khilàm các thủ tục liên quan đến đất đai Ngoài vấn đề quy định những điểmmới, luật đất đai 2013 còn giữ lại những nguyên tắc cốt lõi, đặc biết là vấn đểquản lý đất đai, nhà nước luôn thống nhất quản lý Điều này được thể hiện rõtrong điều 4, Luật đất đai 2013 " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcđại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đấtcho người sử dụng đất theo quy định của Luật này."
Nội dung quản lý đất đai, được quy định rõ tại điều 22, luật đất đai2013:
Ngày nay, với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cáchnhanh chóng, sự phát triển của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, cósức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộcsống Ngành Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó
Phường Vĩnh Hưng là một trong những phường nội thành thuộc thànhphố Hà Nội được thành lập theo Nghị định 132/2004/NĐ-CP ngày01/01/2004 của Chính phủ Với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên,phường Vĩnh Hưng đã và đang có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xãhội Các ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp của quận phát triển mạnh
Mô hình sản xuất nông nghiệp đơn thuần đã dần được chuyển dịch theohướng nông nghiệp kết hợp khai thác dịch vụ sinh thái
Trang 9Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phườngVĩnh Hưng giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụngđất, cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăngcường công tác quản lý Nhà nước về đai đai.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, được sự phân công của khoaQuản lý đất đai - Trường Đại học tài Tài Nguyên Và Môi Trường Hà nội,dưới sự hướng dẫn của thầy giáo – TS Phạm Anh Tuấn , tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài : “Đánh giá các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trước và sau luật đất đai 2013 tại phường Vĩnh Hưng – quận Hoàng Mai – thành phố Hà Nội ”.
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của phường Vĩnh Hưng
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chếcác vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quanquản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
- Hệ thống cơ sở khoa học về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn huyện trong những năm gần đây từ đó rút ra những ưu điểm, hạnchế và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 102.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : đánh giá các nội dung quản lý nhà nước về đấtđai trước và sau luật đất đai năm 2013
Trang 11CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng đất đai
1.1.1Cơ sở lý luận chung
- Khái niệm đất
Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâuđời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu,địa hình, thời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diệntích (ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đaibao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnhhưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đaibao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảmthực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của conngười
Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông -lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địabàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốcphòng Nhưng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí
cố định trong không gian
1.1.2Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới
a) Nước Thụy Điển
Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản
lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộpháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằnggiữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước
Trang 12Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vàoloại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất đai và hoạtđộng của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau.
Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụngđất, đăng ký dất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởingân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hoá Pháp luật và chính sách đấtđai ở Thuỵ Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh
tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắnliền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân.Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đấtđai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồithường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệthống đăng ký…
Và một số nước khác như Pháp, Astralia, Trung Quốc 1.2 Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam
Luật đất đai năm 2013 ra đời, mở ra nhiều điểm sáng mới cho việc thựchiện các thủ tục liên quan đến đất đai, tạo thuận tiện cho người dân khi làmcác thủ tục liên quan đến đất đai Ngoài vấn đề quy định những điểm mới,luật đất đai 2013 còn giữ lại những nguyên tắc cốt lõi, đặc biết là vấn để quản
Trang 13lý đất đai, nhà nước luôn thống nhất quản lý Điều này được thể hiện rõ trongđiều 4, Luật đất đai 2013 " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đạidiện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất chongười sử dụng đất theo quy định của Luật này."
1.2.2Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam
a) Sơ lược về công tác quản lý nhà nước về đất dai ở nước ta trong thời
kỳ đầu lập nước
Khi người Việt cổ cùng sống chung trong một công xã nguyên thuỷ thìđất đai là của chung và đó chính là khởi thuỷ của ruộng đất công, mọi ngườicùng làm, cùng hưởng và cùng chung sức bảo vệ
Từ thời vua Hùng, toàn bộ ruộng đất trong cả nước là của chung vàcũng là của vua Hùng Khi đất đai bị xâm phạm thì các vua Hùng tổ chứcchống cự để bảo vệ và người dân phải thực hiện mệnh lệnh của vua Nhữngkhái niệm sơ khai về sở hữu nhà vua được hình thành Người dân có câu "Đấtcủa vua, chùa của làng"
b) Sơ lược về công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta trong thời
Trang 14-Nam kỳ là chếđộ quản thủđịa bộ;
-Bắc kỳ và Trung kỳ là chế độ quản thủ địa chính
Pháp cũng đã tiến hành xây dựng 3 loại bản đồ: bản đồ bao đạc, bản đồgiải thửa và phác hoạ giải thửa Các loại bản đồ thời kỳ này được lập vớinhiều tỷ lệ khác nhau từ 1/200 đến 1/10.000 (Nguyễn Thúc Bảo, 1985)
d) Sơ lược về công tác quản lý nhà nước về đất dai ở miền Nam trongthời kỳ Mỹ - Nguỵ tạm chiếm (1954 -1975)
Năm 1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, chia nước ta làm 2 miền(miền Bắc và miền Nam) Ở miền Nam trong thời kỳ từ 1954-1975 tồn tại haichính sách ruộng đất khác nhau Chính sách ruộng đất của chính quyền cáchmạng và chính sách ruộng đất của Mỹ - Nguỵ
e) Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ởnước ta từ năm 1945 đến nay
Cùng với lịch sử phát triển đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dầnđược hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiệntrong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Hệ thống văn bản này cũng dầnđược hoàn thiện, từ chỗ chỉ là những văn bản dưới luật, có cả những văn bảnchỉ quy định tạm thời đến chỗ Nhà nước ban hành Luật Đất đai 1987, rồi đếnLuật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003,đến nay là luật đất đai 2013 Có thểchia nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai từ năm 1945 đến nay thành
5 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1987: Chưa có Luật đất đai;
- Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1993: Thực hiện theo Luật Đất đai1987;
- Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003: Thực hiện theo Luật Đất đai1993;
Trang 15- Giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013: Thực hiện theo Luật Đất đai2003.
- Giai đoạn từ 2013 đến nay : Thực hiện theo Luật Đất đai 2013
Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai
ở nước ta giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2003 (từ 2003-2013)
Sự cần thiết phải ban hành Luật Đất đai 2003
Luật Đất đai 1993 (gồm cả Luật Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luậtđất đai 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật đất đai 2001) làmột trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng vàNhà nước ta Những kết quảđã đạt được trong quá trình thực hiện Luật Đấtđai 1993 là rất nhiều và đã thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chínhtrị - xã hội Tuy nhiên, trước tình hình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xãhội, pháp luật về đất đai mà nòng cốt là Luật Đất đai 1993 cũng bộc lộ rõnhững hạn chế
Để khắc phục những thiếu sót , thực hiện Nghị quyết số 12/2001/QHll
về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khoá Xi (2002-2007),Quốc hội đã tiến hành xây dựng Luật đất đai mới thay thế cho Luật Đất đai
1993 Ngày 26 tháng 12 năm 2003, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá Xi đãthông qua Luật Đất đai mới - Luật Đất đai 2003
Luật Đất đai 2003 gồm 146 điều, chia thành 7 chương như sau:
Chương 1 (15 điều): Những quy định chung;
Chương 2 (50 điều): Quyền của Nhà nước đối với đất đai và quản lýnhà nước về đất đai;
Chương 3 (39 điều): Chếđộ sử dụng các loại đất;
Chương 4 (17 điều): Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Chương 5 (lo điều): Thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất; Chương 6 (14 điều): Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
Trang 16Chương 7 (2 điều): Điều khoản thi hành Luật Đất đai 2003 đã chi tiếthoá, chuẩn lại và bổ sung một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai so với Luật Đất đai 1993 Tại Khoản 2, Điều 6, Luật này quy định 13 nội dung quản
lý nhà nước về đất đai
Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai
ở nước ta giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2013 (từ 1-7- 2014 đến nay)
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quyphạm pháp luật về đai đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lýcho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tớingười sử dụng đất
Luật đất đai năm 2013 ra đời, mở ra nhiều điểm sáng mới cho việc thựchiện các thủ tục liên quan đến đất đai, tạo thuận tiện cho người dân khi làmcác thủ tục liên quan đến đất đai Ngoài vấn đề quy định những điểm mới,luật đất đai 2013 còn giữ lại những nguyên tắc cốt lõi, đặc biết là vấn để quản
lý đất đai, nhà nước luôn thống nhất quản lý Điều này được thể hiện rõ trongđiều 4, Luật đất đai 2013 " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đạidiện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất chongười sử dụng đất theo quy định của Luật này."
Nội dung quản lý đất đai, được quy định rõ tại điều 22, luật đất đai2013:
Điều 22 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
Trang 174 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Điều luật quy định theo thứ tự từng điều khoản nhất định đều có dụng ýcủa nhà làm luật, cùng với tầm quan trọng của từng nội dung quản lý,theo tôinội dung quan trọng nhất để nhà nước căn cứ vào đó để quản lý việc sử dụngđất chính là nội dung được các nhà làm luật đặt ở khoản đầu tiên của điều 22
bộ luật đất đai: "1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụngđất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó" Chỉ khi nhà nước thực hiện tốt nộidung quản lý này thì các nội dung khác mới có cơ sở thực hiện và hoàn thànhđược như tiêu chí đã đề ra
Trang 18CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnhquan môi trường;
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bànphường Vĩnh Hưng
- Đánh giá tình hình thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai;
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất trên địa bàn phường VĩnhHưng
- Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai,nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Tìm hiểu về công tác cấp GCNQSDĐ
- Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
- Điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả thực hiện côngtác cấp GCN tại phường Vĩnh Hưng
- Các kết quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết
- Phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo những phương pháp sau đây:
2.2.1Phương pháp kế thừa, chọn lọc
Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có
về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và pháttriển thành cơ sở dữ liệu cần thiết của luận văn
Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu cácvấn đề về tình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở
Trang 19pháp lý của quản lý Nhà nước về đất đai.
2.2.2Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Tìm hiểu các tài liệu văn bản pháp luật do Quốc Hội, Chính phủ, các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các văn bản pháp luật do Thành phố HàNội và phường Vĩnh Hưng ban hành về quản lý và sử dụng đất đai
Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, về tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bànphường Vĩnh Hưng
2.3.3Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Điều tra, thu thập số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địabàn phường Vĩnh Hưng Đối chiếu với các số liệu thu thập với thực trạngquản lý sử dụng đất của các phường
2.3.4Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu
Quá trình thống kê, phân tích nhằm phân loại tài liệu đã thu thập, liệt
kê các tài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nộidung của luận văn
2.3.5Phương pháp bản đồ
Căn cứ vào hệ thống bản đồ đã thu thập được; bằng công nghệ số: sửdụng phần mềm Microstation biên tập, xây dựng Bản đồ hành chính; Bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2016 của phường Vĩnh Hưng Với phương phápnày, nội dung của luận văn được thể hiện một cách dễ hiểu, khoa học
Trang 20CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Vĩnh Hưng 3.1.1Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Vị trí địa lý
Vĩnh Hưng là một phường nằm phía đông bắc quận Hoàng Mai,HàNội,tiếp giáp năm phường thuộc quận Hoàng Mai và một phường thuộc quậnHai Bà Trưng:
+ Phía Đông – Bắc giáp: phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng,phường Thanh Trì quận Hoàng Mai;
+ Phía Tây – Bắc giáp: phường Mai Động;
+ Phía Đông – Nam giáp: phường Lĩnh Nam;
+ Phía Tây - Nam giáp: phường Yên Sở, phường Hoàng Văn Thụ
Hình 3.1: Sơ đồ thu nhỏ phường Vĩnh Hưng
Trang 21- Đất ở, đất phi nông nghiệp: 141.52ha, chiếm 79.60%.
- Đất chưa sử dụng: 6.56ha, chiếm 3.69%
Khí hậu
Khí hậu phường Vĩnh Hưng chung cho thời tiết ở Hà Nội, một Hà
Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa
ẩm, mùa hè nắng nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa.
Chế độ nhiệt
Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bìnhnăm 24°C, độ ẩm trung bình 80 - 82 %, lượng mưa trung bình 1.660 mm/năm.Một điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùanóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều,nhiệt độ trung bình 29,2ºC Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu củamùa đông với nhiệt độ trung bình 15,2ºC Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếpvào tháng 4 và tháng 10, thành phố có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông.Mùa xuân bắt đầu vào tháng 2 kéo dài đến tháng 4 Mùa hạ bắt đầu từ tháng 5đến tháng 8, nóng bức nhưng lại mưa nhiều Mùa thu bắt đầu từ tháng 8 đếntháng 10, trời dịu mát Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau,thời tiết giá lạnh, khô hanh Ranh giới phân chia bốn mùa chỉ có tính chấttương đối, vì Hà Nội có năm rét sớm, năm rét muộn, có năm nóng kéo dài
Chế độ bức xạ, số giờ nắng
Nằm trên vĩ tuyến 21B trong miền nhiệt đới nên hàng năm Hà Nộinhận được một lượng bức xạ mặt trời lớn, đạt trên 120kcal/cm2/năm Bức xạ
Trang 22trung bình các tháng khá cao và đồng đều Hà Nội có tổng số giờ nắng trungbình năm lớn, đạt khoảng 2.033 giờ/năm Trong đó, số giờ nắng đạt cực đạivào các tháng IV, V khoảng trên 200 giờ/tháng và cực tiểu vào các tháng XII,
I số giờ nắng cũng trên 160 giờ/tháng
Chế độ gió
Hướng gió ở Hà Nội quan trắc được điển hình là gió Tây khô nóng,ngoài ra vào các tháng khác, hướng gió thay đổi phức tạp tùy thuộc vào địa hìnhkhu vực.Tốc độ gió trung bình năm đạt 0,9m/s
Thủy văn (nước mặt và nước ngầm)
Nguồn nước chính các hộ dân, cơ sở sản xuất kinh doanh của toàn
phường Vĩnh Hưng đang sử dụng hệ thống nước sạch của công ty Công ty nước sạch Hà Nội tại địa chỉ Số 44, Đường Yên Phụ - Ba Đình - Hà Nội nguồn nước
khá phong phú, đảm bảo quanh năm phục vụ sản xuất và sinh hoạt
3.1.2Điều kiện kinh tế - xã hội năm 2015
Thu nhập bình quân phường Vĩnh Hưng năm 2015 là: 14,513 triệuđồng/người
Tỷ lệ phổ cập giáo dục của địa phương đạt 98%, 100% con em trong độtuổi đi học đều được đến trường Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường Đại học,Cao đẳng ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước
Trang 23b) Về Văn hóa – giáo dục
- Vĩnh Hưng là 01 Phường có truyền thống văn hóa lâu đời, hiện nayPhường còn bảo lưu các giá trị truyền thống Phường có 05 di tích lịch sử,Đình Thượng, Đình Đông Thiên, Đình Tân Khai, Chùa Minh Đức và ChùaPhúc Khánh Để tưởng nhớ đến công lao của vị tiền bối đã khai tạo lập lên ẤpVĩnh Hưng Trang xưa và phường Vĩnh Hưng ngày nay, hàng năm cứ đếnngày 1/2 và ngày 10/8 (âm lịch) nhân dân lại tổ chức lễ hội làng truyền thống.Đình, chùa là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao,nâng cao dân trí
- Hiện tại Phường có 03 trường học: Trường Mầm non, Tiểu học vàTrung học cơ sở; Trường Trung học sở cở Vĩnh Hưng đã chuẩn quốc gia.Nhân dân trong Phường đã có ý thức về chăm lo giáo dục cho con em mình.Hằng năm Hội khuyến học đã tổ chức tặng quà cho các em có thành tích xuấtsắc trong công tác học tập
c) Về an ninh trật tự
d) Về kinh tế
Khu công nghiệp – xây dựng
Vận động nhân dân duy trì các hoạt động sản xuất, kinh doanh cả cácxưởng sản xuất bao bì li lon, sản xuất đồ gỗ, đồ gia dụng, cơ khi, dịch vụ vận tải,may mặc, kinh doanh có hiểu qu, giải quyết việc làm cho người lao động địaphường và đóng góp ngày càng tăng trong tổng giá trị sản xuất toàn phường
Khu vực dịch vụ - thương mại
UBND phường đã tiếp tục chỉ đạo và vận động nhân dân tập trung tiếptục mở rộng buôn bán, kinh doanh dịch vụ tại các khu vực thuận lợi giaothông buôn bán Trên địa bàn phường có các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, cácloại dịch vụ vận tải và nhiều ngành dịch vụ phục vụ đời sống dân sinh, cho
Trang 24thuê phòng trọ bình dân đã góp phần tăng thêm nguồn thu của nhân dân trênđịa bàn phường.
e) Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi
Vĩnh Hưng là một phường nội thành, dân cư đông đúc với các tuyếnđường đã được trải nhựa, phố Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam cũng là 2 tuyến đướnghuyết mạch của phường thông qua cầu Thanh Trì và Vĩnh Tuy có thể tạo điềukiện cho các cơ sở kinh doanh lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đẩy mạnh pháttriển ngành hàng hóa dịch vụ trên địa bản phường Hệ thống thông tin đượccải thiện, người dân có trình độ văn hóa cao với nhiều giáo viên có trình độchuyên môn cao giảng dạy từ các trường mầm non đến THPT, thuận lợi choviệc phổ biến kiến thức pháp luật
Các hệ thống thông tin trên địa bàn toàn phường như loa đài truyềnthông luôn luôn phổ biến các kiến thức, tri thức, những điều cần biết về phápluật, luôn cấp nhật những Thông tư, Nghị định, Quyết định mới nhất để phổbiến đến người dân
Các cơ sở y tế đã kiểm soát được đảm bảo vệ sinh, không để các nguồndịch bùng phát
Quỹ đất chưa sử dụng của phường còn khá nhiều có thể đáp ứng đượcdân số phát triển trong tương lai Bên cạnh đó
Trang 253.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trước và sau luật đất đai năm 2013 tại phường Vĩnh Hưng quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội 3.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Là đơn vị hành chính nhỏ nhất trong bộ máy nhà nước, UBND phường
là nơi trực tiếp thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Vì vậyphường đã chấp hành và thực hiện đầy đủ luật pháp, các văn bản thông tư vàcác chỉ thị từ trên ban hành suống cho phường như:
- Luật đất đai 2003 sửa đổi bổ sung 2009
- Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014
- Thực hiện quyết định Số: 2779/2015/QĐ-UBND về việc tiếp nhận,giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục về việc đăng ký đấtđai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, người việt nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại việt nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chínhphủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ Chỉ thị về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtnăm 2015;
- Thông tư số 28/2015/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 1 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
Trang 2643/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015của Chính phủ;
- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2015 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ;
- Chỉ thị số 7255/CT-BNN-KH ngày 10/9/2015 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2015;
- Văn bản số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18 tháng 11 năm
2015 của Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn thực hiện kiểm kê đấtđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015;
- Chỉ thị số 12/2015/CT-UBND ngày 22/9/2015 của UBND phườngVĩnh Hưng về việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2015;
- Kế hoạch số 6161/KH-UBND ngày 31/10/2015 của UBND phườngVĩnh Hưng về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Công văn số 3642/TNMT-ĐKĐĐ ngày 21/11/2015 của Sở Tàinguyên và Môi trường thành phố Hà Nội về việc giới thiệu các đơn vị tư vấn
đã có kinh nghiệm giúp UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn thành phố
Hà Nội;
- Quyết định số 4561/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND thànhphố Hà Nội về việc thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2015 thành phố Hà Nội
Trang 27- Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 24/10/2015 của UBND thành phố
Hà Nội về việc Thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 2015
Những điểm mới của luật đất đai 2013 so với luật đất đai 2003:
Đây là chương mới, lần đầu tiên Luật Đất đai đã dành một chươngriêng với 16 điều (từ Điều 13 đến Điều 28) để quy định về quyền và tráchnhiệm của Nhà nước đối với đất đai
• Quy định cụ thể về 08 quyền của Nhà nước đại diện chủ sở hữu về đấtđai như: quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quyết địnhmục đích sử dụng đất, quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất,quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất, quyết định giá đất, quyết định traoquyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, quyết định chính sách tài chính vềđất đai, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (từ Điều 13 đếnĐiều 20); việc thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai (Điều 21)
• Nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22): Ngoài 13 nội dungtheo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có bổ sungcác nội dung sau đây:
+ Điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất;
+ Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
+ Giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Việc bổ sung các nội dung trên đây khẳng định công tác quản lý nhànước về đất đai cần thiết phải phát triển cả chiều sâu và chiều rộng để đảmbảo quản lý chặt chẽ và khai thác tốt nhất quỹ đất cho các mục đích phát triển
• Quy định cụ thể về những bảo đảm của Nhà nước đối với người sửdụng đất (Điều 26) như bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Trang 28hợp pháp; cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện theo quy định; bồi thường,
hỗ trợ cho người có đất thu hồi theo quy định; có chính sách tạo điều kiện chongười trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đượcđào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
• Quy định trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất đối vớiđồng bào dân tộc thiểu số (Điều 27) Cụ thể: Nhà nước có chính sách về đất ở,đất sinh hoạt chung của cộng đồng đồng bào dân tộc thiệu số phù hợp vớiphong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng; cóchính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nôngnghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp
• Bổ sung vào Luật quy định về trách nhiệm của Nhà nước trong việccung cấp thông tin đất đai cho người dân (Điều 28) Theo đó, Nhà nước cócác trách nhiệm cụ thể sau đây:
+ Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếpcận thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân;
+ Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đấtđai cho tổ chức, cá nhân, trừ những thông tin thuộc bí mật theo quy định củapháp luật
+ Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vựcquản lý đất đai cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp
+ Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đấtđai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cánhân theo quy định của pháp luật
Đây là những quy định rất quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao nhu cầu về thông tin đất đai để phục vụ cho nhiều mục đích khácnhau của các tổ chức và cá nhân
Trang 29Ngoài việc chấp hành và thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luậtUBND phường Vĩnh Hưng đã tích cực tuyên truyền, phổ biến các chính sáchpháp luật đất đai cho các tầng lớp nhân dân, tổ chức hội nghị tập huấn các cán
bộ chủ chốt của phường Ngoài ra phường còn cử các các bộ đi học tập đểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Qua đó đã nâng cao được nhận thứcpháp luật đất đai Việc thực hiện các văn bản pháp luật đất đai ngày càng cóhiệu quả cao, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý đất đai trên địa bànphường ngày càng tốt đẹp hơn
3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
a) Xác định địa giới hành chính
Thực hiện chỉ thị 364/CT-TTg về công tác địa giới hành chính thì toàn
bộ ranh giới phường được xác định rõ ràng không có sự tranh chấp địa giớivới các xã phường lân cận, nên đã tạo điều kiện cho nhân dân an tâm sinhsống, sản xuất phát triển kinh tế; chính trị xã hội ổn định
Hồ sơ địa giới hành chính của phường đã được lập và được lưu giữ tạicấp có thẩm quyền, hiện phường đang đang quản lý và sử dụng bản đồ địachính với tỷ lệ 1/2000 Làm cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai giữa các hộgia đình các nhân, giữa các đối tượng sử dụng đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có tráchnhiệm cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩmquyền để giải quyết tranh chấp địa giới hành chính
b) Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
Như vậy hồ sơ địa giới hành chính của một đơn vị hành chính đượcquản lý ở 4 nơi là: Uỷ ban nhân dân cấp đó, Uỷ ban nhân dân cấp trên trựctiếp, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường Tuy nhiên, bộ hồ sơ nằm ở
Trang 30cấp huyện và cấp tỉnh được Uỷ ban nhân dân giao cho Phòng Nội vụ hoặc SởNội vụ quản lý Hồ sơ địa giới hành chính của cấp xã sẽ không có loại giấy tờcuối (Thống Kế các tài liệu về địa giới hành chính của các đơn vị hành chínhcấp dưới) vì cấp xã là cấp cuối cùng trong hệ thống hành chính Một đơn vịhành chính muốn xác nhận địa giới hành chính của mình phải do Uỷ ban nhândân cấp trên trực tiếp thực hiện; đối với cấp tỉnh, muốn xác nhận phải do BộNội vụ thực hiện Điều này giải thích tại sao khi xét duyệt phương án quyhoạch sử dụng đất của các cấp bao giờ cũng phải có đại diện của ngành nội vụcấp trên trực tiếp tham gia để tránh tình trạng "lập quy hoạch nhầm" ra ngoàiđịa giới hành chính Sau khi đã xác định và cắm các mốc địa giới hành chínhtheo quy định của Bộ Nội vụ Bộ Tài nguyên và Môi trường thì từng mốc địagiới hành chính cụ thể được bàn giao cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường,thị trấn quản lý Trong quá trình quản lý nếu các mốc địa giới hành chính này
bị xê dịch, hư hỏng thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải báo cáongay cho Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp (huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh) để có biện pháp xác định lại bằng cách căn cứ vào toạ độ đã đượcxác định và lưu trong hồ sơ địa giới hành chính
Việc xác định, lập và quản lý các mốc địa giới hành chính hết sức quantrọng, nó góp phần giữổn định biên giới giữa các đơn vị hành chính Trongquản lý hành chính nhà nước, nếu Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấpthực hiện tốt nội dung này sẽ tránh được tình trạng tranh chấp địa giới hànhchính của các cấp dưới
c) Bản đồ hành chính
Bản đồ hành chính được xác định tại điều 29 theo quy định tại Luật đấtđai 2013
Luật đất đai 2013 ra đời, công tác xác định địa giới hành chính, lập
và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính Cần sớm có các
Trang 31nghiên cứu về vấn đề địa danh hành chính Hiện nay có rất ít các công trìnhnghiên cứu về vấn đề đặt tên, đổi tên các đơn vị hành chính Mặt khác, trongthực tế công tác quản lý đã gặp khó khăn khi đề xuất tên gọi phù hợp, đượcnhân dân, xã hội đồng tình, chấp thuận cho các đơn vị hành chính được thànhlập mới Những đơn vị hành chính muốn thay đổi tên gọi hoặc những đơn vịhành chính cùng cấp nhưng trùng tên gọi trong một tỉnh, những đơn vị hànhchính có tên gọi là chữ số muốn thay đổi thành tên địa danh, đều chưa cóquy định cụ thể về quy trình, thủ tục, cấp thẩm quyền quyết định
UBND quận Hoàng Mai nên ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các cơchế, chính sách về phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển, phân bổ ngân sáchchi thường xuyên, tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức và tiền lương,phụ cấp… thích hợp với từng loại hình đơn vị hành chính
3.4.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất đã được triển khaitrên địa bàn Phường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí hệ thống cây trồnghợp lý, làm cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng và chuyển giao các tiến bộkhoa học, kỹ thuật vào sản xuất đến từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtnông nghiệp
Về công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Phường đã hoàn thànhviệc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của phường, đã thểhiện đúng hiện trạng sử dụng đất: Xác định được chính xác các loại đối tượng
sử dụng đất, các loại hình sử dụng đất chi tiết trên địa bàn phường theo từngkhoanh đất riêng biệt,… Điều này giúp cho:
- UBND phường nắm chắc được quỹ đất và quản lý sử dụng đẩt có hiệuquả,
Trang 32- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theođịnh kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúngloại đất
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tácquản lý đất đai
- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việcthực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặcbiệt những ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,…
Công tác lập bản đồ địa chính: phường đã được đo vẽ thành lập bản đồđịa chính và thường xuyên được chỉnh lý biến động theo thực tế, từ đó tạođiều kiện thuận lợi lớn cho công tác quản lý sử dụng đất, là cơ sở giải quyếtnhững tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Tình hình sử dụng đất phường Vĩnh Hưng năm 2015
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai phường Vĩnh Hưng năm 2015
tích (ha)
Cơ cấu (%)
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 18.59 10.46
Trang 33STT Loại đất Mã Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
Trang 34STT Loại đất Mã Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
đích khác
Nguồn : UBND Phường Vĩnh Hưng
* Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất phường Vĩnh Hưng năm 2015
Nhóm đất nông nghiệp Nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm đất chưa sử dụng
Nhận Xét: Ta thấy Phường Vĩnh Hưng được chia làm 3 loại đất chính
gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Trong
Trang 35đó ta thấy nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là 79,6% với diện tích
là 141,52ha rồi đến đất nông nghiệp chiếm 16,71%với diện tích 29,70ha và cuốicùng là nhóm đất chưa sử dụng với tỷ lệ 3,69 với diện tích là 6,56ha
Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp toàn phường là 29.70chiếm 16.71% tổngdiện tích đất tự nhiên Cơ cấu, diện tích đất nông nghiệp được thể hiện trongbảng sau:
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 Phường Vĩnh
Hưng-quận Hoàng Mai-TP Hà Nội
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 3611.11ha chiếm 6.25% tổng diện tích đất nông nghiệp của địa phương.
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng Uỷ, UBND phườngcùng với sự nỗ lực của nhân dân trong việc đầu tư giống mới, cải tạo đất, ápdụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ đã gópphần thúc đẩy sản lượng trên một đơn vị diện tích gieo trồng Đời sống củangười dân làm nông nghiệp được cải thiện một cách đáng kể
Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp toàn phường có 29.70ha chiếm 16.71%tổng diện tích tự nhiên của phường Chi tiết từng loại đất trong nhóm đất phinông nghiệp được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015
phường Vĩnh Hưng-quận Hoàng Mai-TP Hà Nội
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC
Trang 372.9 Đất phi nông nghiệp khác PNK
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: diện tích hiệntrạng năm 2015 là 0.20ha chiếm 0.14% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất quốc phòng: năm 2015 có diện tích là 0.10ha chiếm 0,07% tổngdiện tích đất phi nông nghiệp của Vĩnh Hưng
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: diện tích hiện trạng là 2.94 ha chiếm1.99% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: có diện tích hiện trạng năm 2015 là 0.99 hachiếm 0.67% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích hiện trạng năm 2015 là 2.20 hachiếm 1.49 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất phát triển hạ tầng: hiện trạng có 6.00 ha chiếm 4.07% tổng diệntích đất phi nông nghiệp
Đất ở đô thị
Theo số liệu kiểm kê năm 2013 diện tích đất khu dân cư của toànphường là 112.32ha chiếm 63.18% tổng diện tích tự nhiên
Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 6.56 ha chiếm 3.69 % tổng diện tích
tự nhiên của phường Trong đó chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng, trong tươnglai cần có kế hoạch cải tạo đưa vào sử dụng đất ở
Trang 38Nguồn: UBND phường Vĩnh Hưng
Hình 3.2: Khung bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phường Vĩnh
Hưng năm 2015
Trang 39Bảng 3.4 Tình hình biến động đất đai các loại đất phường Vĩnh Hưng
giai đoạn 2010-2015
STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã
Diện tích năm 2015
So với năm 2010
So với năm 2005 Diện
tích năm 2010
T ăng(+) giảm(-) 2010
D iện tích năm 2005
T ăng(+) giảm(-) 2005
(8)=(4) -(7)
1 77.78
1 70.43
7.
35
1 70.00
7 78
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2
Nhóm đất phi nông nghiệp PNN
1 41.52
1 19.89
2 1.63
1 06.55
3 4.97 2.1
112.3 2
Trang 40STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã
Diện tích năm 2015
So với năm 2010
So với năm 2005 Diện
tích năm 2010
T ăng(+) giảm(-) 2010
D iện tích năm 2005
T ăng(+) giảm(-) 2005
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa,
Nguồn: UBND phường Vĩnh Hưng
Nguyên nhân dẫn đến sai lệch tổng diện tích đất tự nhiên: diện tíchđất tự nhiên của phường Vĩnh Hưng có sự sai lệch qua các thời kỳ 2005-
2010, 2010-2015 là do sự bồi tụ, bồi đắp thêm từ các con sông, suối trênđịa bàn phường làm cho tổng diện tích đất tự nhiên của phương có sự tănglên, tuy nhiên sự chênh lệch này là không lớn
Biến động sử dụng các loại đất chính: