1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

82 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 918,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Tổng quan về nông thôn mới 3 1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới 3 1.1.2. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 4 1.1.3. Nội dung tiêu chí môi trường 5 1.2. Tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay 7 1.2.1. Những kết quả đạt được trong triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới 7 1.2.2. Một số tồn tại và hạn chế trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 9 1.2.3. Bài học kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới cho giai đoạn 2016 2020...10 1.3. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 10 1.3.1 Đặc điểm tự nhiên 10 1.3.2. Tài nguyên thiên nhiên 12 1.3.3. Điều kiện xã hội 12 1.3.4. Đánh giá tiềm năng phát triển của xã Hợp Thịnh 13 1.4. Tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới tại Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình 14 1.5. Tình hình thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010–2015 17 1.5.1. Cơ sở pháp lý, các khái niệm liên quan đến nông thôn mới tại xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình 17 1.5.2. Tình hình thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG,PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24 2.2. Phương pháp nghiên cứu 24 2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu 24 2.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa 24 2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học 25 2.2.4. Phương pháp phỏng vấn sâu 25 2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu 26 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27 3.1. Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 27 3.1.1. Tiêuchí17.1:“90% tỷ lệ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia” 27 3.1.2. Tiêu chí 17.2: “Các cơ sở sản xuất – kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường 28 3.1.3. Tiêu chí 17.3: Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp không có hoạt động làm suy giảm môi trường 30 3.1.4. Tiêu chí 17.4: Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch 32 3.1.5. Tiêu chí 17.5: Chất thải, nước thải được thu gom, xử lý theo quy định 32 3.2. Đánh giá công tác quản lý môi trường tại Xã HợpThịnh 34 3.2.1. Các văn bản pháp lý về quản lý môi trường tại Xã HợpThịnh 34 3.2.2. Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Xã HợpThịnh 35 3.3. Đề xuất các biện pháp nâng cao, duy trì hiệu quả tiêu chí môi trường trong thực hiện triển khai Chương trình xây dưng nông thôn mới tại Xã HợpThịnh 40 3.3.1. Giải pháp chung 40 3.3.2. Giải pháp riêng cho từng tiêu chí 41 KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ 44 Kết luận 44 Kiến nghị 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 1

HÀ NỘI, 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN SƠN TÙNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI

XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 52 85 01 01

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: THS TRẦN SƠN TÙNG

Trang 3

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Trần Sơn Tùng, trung tâm quan trắc môitrường, tổng cục môi trường đã tận tình hướng dẫn em thực hiện và hoàn thành đề tàinày.

Xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, dạy bảo em trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài

Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến các cán bộ, nhân viên, người dân và bạn bè tại XãHợp Thịnh đã nhiệt tình giúp đỡ em khi đến thực tế tại địa phương để em có thêmnhững kiến thức, nhìn nhận thực tế, thu thập thêm thông tin, tài liệu trong quá trìnhhoàn thiện đề tài

Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình, bố mẹ và bạn bè

đã luôn động viên, cổ vũ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập

và thực hiện đề tài!

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Sơn Tùng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Nguyễn Sơn Tùng

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Sơn Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về nông thôn mới 3

1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 4

1.1.3 Nội dung tiêu chí môi trường 5

1.2 Tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay 7

1.2.1 Những kết quả đạt được trong triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới 7

1.2.2 Một số tồn tại và hạn chế trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 9

1.2.3 Bài học kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới cho giai đoạn 2016 - 2020 10

1.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 10

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên 10

1.3.2 Tài nguyên thiên nhiên 12

1.3.3 Điều kiện xã hội 12

1.3.4 Đánh giá tiềm năng phát triển của xã Hợp Thịnh 13

1.4 Tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới tại Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình 14

1.5 Tình hình thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010–2015 17

1.5.1 Cơ sở pháp lý, các khái niệm liên quan đến nông thôn mới tại xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình 17

1.5.2 Tình hình thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG,PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 24

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 24

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 25

2.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu 25

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 27

Trang 6

3.1.1 Tiêuchí17.1:“90% tỷ lệ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn

Quốc gia” 27

3.1.2 Tiêu chí 17.2: “Các cơ sở sản xuất – kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường 28

3.1.3 Tiêu chí 17.3: Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp

không có hoạt động làm suy giảm môi trường 30

3.1.4 Tiêu chí 17.4: Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch 32

3.1.5 Tiêu chí 17.5: Chất thải, nước thải được thu gom, xử lý theo quy định 32

3.2 Đánh giá công tác quản lý môi trường tại Xã HợpThịnh 34

3.2.1 Các văn bản pháp lý về quản lý môi trường tại Xã HợpThịnh 34

3.2.2 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Xã HợpThịnh 35

3.3 Đề xuất các biện pháp nâng cao, duy trì hiệu quả tiêu chí môi trường trong thực hiện triển khai Chương trình xây dưng nông thôn mới tại Xã HợpThịnh 40

3.3.1 Giải pháp chung 40

3.3.2 Giải pháp riêng cho từng tiêu chí 41

KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ 44

Kết luận 44

Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Nguồn nước đang được sử dụng tại Xã Hợp Thịnh năm2016 26

Hình 3.2: Cơ cấu phát triển các ngành nghề tại Xã Hợp Thịnh năm2016 27

Hình 3.3: Hình thức tham gia nạo vét kênh mương nội đồng tại Xã HợpThịnh 30

Hình 3.4: Tỷ lệ công trình phụ được tách riêng tại Xã HợpThịnh 33

Hình 3.5: Tỷ lệ tham gia của người dân trong công tác BVMT tại Xã HợpThịnh 34

Hình 3.6: Tần suất tham gia công tác BVMT của người dân tại Xã HợpThịnh 35

Hình 3.7: Tỷ lệ tham gia các buổi tập huấn Nông thôn mới của các cán bộ quản lý Xã HợpThịnh 36

Hình 3.8: Phương thức tiếp cận chương trình nông thôn mới của người dân Xã Hợp Thịnh 37

Hình 3.9: Đánh giá khả năng thu gom rác thải trên địa bàn Xã HợpThịnh 38

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

Trang 9

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng để thúc đẩy kinh tế phát triển; xóađói giảm nghèo; giữ gìn bản sắc văn hóa…trên địa bàn Chính vì vậy, thời gian quahuyện Kỳ Sơn (Hòa Bình) đang huy động mọi nguồn lực vượt qua những khó khăn tậptrung thực hiện, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra trong chương trình xây dựngnông thôn mới

Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề được huyện coi trọng trong tiến trìnhxây dựng xã NTM Các công trình nước sạch được đầu tư, đẩy mạnh tuyên truyền, vậnđộng nhân dân hưởng ứng hiệu quả phong trào “Nhà sạch, vườn đẹp, môi trường tronglành, ngõ xóm văn minh”, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chấp hành tốt pháp luật vềmôi trường Hiện 99% hộ gia đình toàn huyện sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh,68,32% hộ có công trình hợp vệ sinh, 105 cơ sở sản xuất - kinh doanh TTCN, chế biếnlương thực, thực phẩm, chăn nuôi tập trung đạt chuẩn về môi trường Bước đầu côngtác quản lý, thu gom chất thải, rác thải được chú trọng, tuy nhiên chưa đáp ứng các yêucầu của tiêu chí số17 về môi trường, đây cũng là một tiêu chí khó thực hiện trong bộtiêu chí xây dựng NTM được huyện quan tâm để có các giải pháp thực hiện hiệu quả.Sau 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn2011-2015 Huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình là một trong những huyện đã và đang thựchiện rất tốt 19 tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới với mục tiêu nângcao đời sống vật chất, tinh thần nhân dân, xây dựng nông thôn trong sạch, văn minh vàbảo vệ môi trường Xã Hợp Thịnh là một trong những xã điển hình của Huyện KỳSơn, Tỉnh Hòa Bình điển hình trong công tác triển khai đẩy mạnh phát triển kinh tế vànông thôn mới Là một trong những xã đã và đang triển khai thực hiện chỉ tiêu về xâydựng nông thôn mới, do đó một trong những chỉ tiêu quan trọng cần phải đạt được đó

là chỉ tiêu về môi trường trên địa bàn xã góp phần thực hiện công tác này được hiểuquả và triệt để hơn với việc quy định rất cụ thể về việc bảo vệ, cải thiện chất lượngmôi trường nước, đất, không khí, chất thải… Trong đó, xã Hợp Thịnh thuộc huyện KỳSơn là 1 trong 2 xã đạt 19 tiêu chí được công nhận nông thôn mới vào năm 2015 Theoban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của xã, mặc dù đã được công nhận là xã đạt nôngthôn mới nhưng việc thực hiện được tiêu chí thứ 17 về môi trường gặp rất nhiều khókhăn

Do đó đánh giá hiệu quả việc thực hiện và các kết quả đạt được của xã Hợp Thịnh,đặc biệt là tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới, từ đó đề racác giải pháp phù hợp, hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường tại địa phương tôi

Trang 10

thực hiện đồ án tốt nghiệp với tên đề tài: “Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình.”

Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được kết quả thực hiện tiêu chí về môi trường trong chương trình xâydựng nông thôn mới tại xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất được các giải pháp hiệu quả, hợp lý nhằm giải quyết, khắc phục nhữngvấn đề bất cập trong việc thực hiện các tiêu chí về môi trường trong đề án xây dựngnông thôn mới

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá việc thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí về môi trường trongchương trình xây dựng nông thôn mới của xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh HòaBình

- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnhHòa Bình

- Đề xuất một số giải pháp, khắc phục những vấn đề bất cập trong việc thực hiệncác tiêu chí môi trường trong đề án nông thôn mới tại xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn,tỉnh Hòa Bình

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về nông thôn mới

1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới

+ Nông thôn: Hiện nay định nghĩa về nông thôn ngày nay chưa được đưa ra mộtcách chuẩn xác nhất, chỉ mang tính tương đối, có thể thay đổi theo thời gian và theotiến hành phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện ViệtNam hiện nay, nhìn nhận từ góc độ quản lý, có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sốngcủa tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào hoạtđộng kinh tế - văn hóa xã hội và môi trường trong một thể chính trị nhất định và chịuảnh hưởng của các tổ chức khác.”[5]

+ Nông thôn mới là mô hình tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu

tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trongđiều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ ởtính tiên tiến về mọi mặt.[5]

Khái niệm NTM mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau Nhìn chung,

mô hình NTM là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, văn minh hóa Sự hình dung chung của các nhànghiên cứu về mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới,tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng,tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Theo Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương,

nông thôn mới là “Khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước

hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trườngsinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần củangười dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa''

Xây dựng nông thôn mới thực chất là chương trình do nhân dân lựa chọn, đóng gópcông sức thực hiện và trực tiếp hưởng lợi Chương trình xây dựng nông thôn mới có ýnghĩa rất lớn cả về kinh tế - chính trị - xã hội vì nó mang lại lợi ích thiết thân cho cưdân nông thôn (chiếm khoảng 70% dân số cả nước), thông qua đó, chương trình sẽđiều hòa lợi ích, thành quả công cuộc đổi mới cho người dân khu vực nông thôn

Như vậy nông thôn mới có năm nội dung cơ bản đó là: Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là sản xuất bền vững, theo hướng

Trang 12

hàng hóa Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển Năm là xã hội nông

thôn được quản lý tốt và dân chủ Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơidậy và phát huy tốt vai trò người nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ởnước ta ngày càng văn minh, hiện đại.[5]

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Nội dung xây dựng nông thôn mới:

Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia được quy địnhtại quyết định 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cưđịa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ và hướng dẫn Cáchoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân trong thôn, xã bàn bạc dân chủ quyếtđịnh và tổ chức thực hiện

Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốcgia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai tạinông thôn, có bổ sung các lĩnh vực cần thiết, có chính sách khuyến khích mạnh mẽđầu tư của các thành phần kinh tế, huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

Đây là nhiệm vụ của các hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy Đảng, chínhquyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức

thực hiện Hình thành cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân

cư gắn với xây dựng nông thôn mới” do UB trung ương Mặt trận Tổ quốc chủ trì triển

khai cùng các tổ chức chính trị xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai tròchủ thể trong việc xây dựng Nông thôn mới [5]

Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới:

Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 342/QĐ – TTg ngày 20/02/

2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí NTM với 19tiêu chí cụ thể.[6]

Nhóm I: Quy hoạch (01 tiêu chí)

Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (08 tiêu chí)

Tiêu chí 2: Giao thông nông thôn

Trang 13

Tiêu chí 3: Thủy lợi

Tiêu chí 4: Điện nông thôn

Tiêu chí 5: Trường học

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Tiêu chí 8: Bưu điện

Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (04 tiêu chí)

Tiêu chí 16: Văn hóa

Tiêu chí 17: Môi trường

Nhóm V: Hệ thống chính trị (02 tiêu chí)

Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội

1.1.3 Nội dung tiêu chí môi trường

Theo Điều 19 thuộc Thông tư 41/2013/TT –BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, một

xã được công nhận đạt tiêu chí môi trường khi đạt 05 yêu cầu:

a) Tiêu chí 17.1: “90% tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định

Trang 14

- Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chấtlượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởngđến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước theo Quy chuẩn Quốc gia theo vùngquy định như sau:

+ Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên: 80% số hộ được sử dụng nước hợp

vệ sinh, trong đó 45% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia

+ Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long: 90% số hộđược sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quychuẩn Quốc gia

+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: 85% số hộ được sử dụng nước hợp

vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia.[6]

b) Tiêu chí 17.2: “90% cơ sở sản xuất – kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi

trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục)”

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá trình sảnxuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giớihạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số46/2011/TT – BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề,Thông tư số 47/2011/ TT – BTNMT ngày 28/12/2011 quy định quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan

- Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu: nằm cáchbiệt với nhà ở; chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu) được thu gom xử lý; không xả,chảy tràn trên bề mặt đất; không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.[6]

c) Tiêu chí 17.3: “Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp,

không có hoạt động làm suy giảm môi trường”

Đạt tiêu chí đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp không cóhoạt động làm suy giảm môi trường khi đáp ứng các yêu cầu:

Trang 15

d) Tiêu chí 17.4: “Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch”.

- Mỗi thôn hoặc liên thôn hoặc xã, liên xã có quy hoạch đất làm nghĩa trang lâu dàiphù hợp với tập quán của địa phương (trừ nơi có tập quán an tang không ở nghĩatrang);

- Có Quy chế quản lý nghĩa trang

- Việc tang người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tậpquán tốt, truyền thông văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại.[6]

đ) Tiêu chí 17.5: “Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định”.

- Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêuthoát (nước thải, chất thải sinh hoạt) đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí

và nguồn nước xung quanh

- Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống tiêu thoát nước thải thôngthoáng, hợp vệ sinh

- Thôn, xã có tổ chức tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung.[6]

1.2 Tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được triển khai nhằmmục tiêu phấn đấu 50% số xã trên cả nước đạt chuẩn nông thôn mới Mỗi tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương có ít nhất 1 huyện đạt chuẩn nông thông mới đồng thời sẽkhông còn xã dưới 5 tiêu chí Với công tác tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền,nâng cao nhận thức cho cán bộ và cư dân nông thôn, nâng cao chất lượng các phongtrào thi đua xây dựng nông thôn mới Thường xuyên cập nhật, phổ biến các mô hình,các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới đểnhân ra diện rộng Cùng với đó, cơ bản hoàn thành hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếutrên địa bàn xã (giao thông, điện, nước sạch, trường học các cấp, trạm y tế xã, nhà vănhóa và khu thể thao thôn), nhất là đối với những xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, tạođiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và tăng hưởng thụ trực tiếp cho cưdân nông thôn Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn Đồng thời, nângcao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn Tạo chuyển biến rõ nét về

vệ sinh, môi trường, cảnh quan nông thôn theo hướng xanh - sạch - đẹp Nâng caochất lượng an ninh, trật tự an toàn xã hội nông thôn.[1]

1.2.1 Những kết quả đạt được trong triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới

Trang 16

Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới đã có những bước tiếndài và bền vững khi ngày càng nhiều xã, huyện được công nhận đạt chuẩn NTM.Từđây, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn cũng được nâng lên mộtbước.

Theo Văn phòng Điều phối NTM Trung ương, đến nay, Chương trình đã có sựchuyển biến rõ nét về chất lượng và đi vào chiều sâu Cả nước đã có thêm 18 huyệnđược công nhận đạt chuẩn NTM, trong đó, có 5 đơn vị cấp huyện đã được Thủ tướngChính phủ công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM theo quy định tạiQuyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016; đã có thêm 1.091 xã được công nhận đạtchuẩn NTM (tăng 12,2% so với cuối năm 2015).Một trong những thành công củaChương trình, là hầu hết các địa phương đã có nhiều kinh nghiệm trong chỉ đạo, tổchức triển khai; bộ máy tham mưu giúp việc đồng bộ, thống nhất xuyên suốt từ Trungương đến địa phương; người dân và cộng đồng ngày càng hiểu rõ lợi ích và tích cựctham gia hơn vào xây dựng NTM

Ngoài ra, bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 vừa banhành phù hợp hơn với điều kiện thực tế, trong đó có nhóm tiêu chí bắt buộc (phát triển

SX, môi trường, an sinh xã hội…) và nhóm tiêu chí áp dụng linh hoạt (tiêu chí về cơ

sở hạ tầng), nên nhận được sự đồng thuận cao Đến nay đã có 19/63 tỉnh, thành phốchủ động ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới của địa phương để cụ thể hoá Bộtiêu chí quốc gia Nhiều huyện, xã bắt đầu thực hiện theo tiêu chí mới của giai đoạn2016-2020

Có được những kết quả đáng khích lệ, song quá trình triển khai Chương trình nôngthôn mới của nước ta tại các Tỉnh, thành phố còn không ít tồn tại, hạn chế.Tiến độphân bổ các nguồn vốn ngân sách TƯ được giao hàng năm của các địa phương còn

Trang 17

chậm Nhiều nội dung thành phần chưa được các địa phương quan tâm bố trí nguồn lực phù hợp để thực hiện [1]

1.2.2 Một số tồn tại và hạn chế trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

- Trình độ năng lực cán bộ quản lý Ban chỉ đạo huyện và xã còn yếu do kiêmnhiệm, chưa được đào tạo bài bản nên lúng túng trong triển khai thực hiện Cụ thể, từviệc tuyên truyền vận động nhân dân, phân công trách nhiệm triển khai các bước côngviệc theo nội dung đề án, lập hồ sơ dự án thành phần, lập kế hoạch huy động nguồnlực, đăng ký nhu cầu vốn thực hiện đề án và phương pháp tổng hợp báo cáo tiến độtriển khai thực hiện các dự án…

- Công tác quy hoạch lập kế hoạch tổ chức đấu giá đất, xử lý đất lấn chiếm, đất xenkẹt, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu dân cư ở các xã gặp nhiều vướng mắc,khó khăn Cán bộ xã còn lúng túng về việc lập thủ tục hồ sơ trình cấp có thẩm quyềnduyệt; giải quyết, xử lý hồ sơ, thẩm định phê duyệt tiến độ chậm, kết quả chờ đợi kéodài; thủ tục thu hồi đất, tổ chức đấu giá chưa thông thoáng, còn phức tạp

- Việc kêu gọi, huy động thu hút nguồn vốn đầu tư của các đơn vị, doanh nghiệp, tổchức và nhân dân cùng tham gia bỏ vốn đầu tư thực hiện các dự án còn hạn chế;UBND xã chưa có kế hoạch và giải pháp cụ thể nhằm phát huy các nguồn lực trongcộng đồng dân cư; nguồn vốn của ngân sách xã chủ yếu dựa vào đấu giá đất, thu tiền

sử dụng đất; vốn lồng ghép của cấp trên chưa được bố trí kịp thời

- Công tác điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng theo 19 tiêu chí nông thôn mới tạinhiều xã khi lập đề án chưa sát với thực tế; việc phối kết hợp giữa các phòng, banchuyên môn ở huyện và xã chưa tập trung thường xuyên; công việc chủ yếu giao toàn

bộ cho đơn vị tư vấn nên số liệu phản ánh chưa chính xác, chất lượng hạn chế, đề ánthiếu tính khả thi; phương pháp triển khai thực hiện đề án của Ban quản lý xã còn lúngtúng khi lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán các dự án thành phần, nhóm các dự án

hạ tầng kỹ thuật tổng mức đầu tư tăng hơn so với mức đầu tư trong đề án đã được phêduyệt chưa có giải pháp xử lý, tháo gỡ về vốn; huyện, xã chờ vốn hỗ trợ từ cấp trênmới chỉ đạo lập hồ sơ dự án thành phần

- Cơ chế huy động nguồn lực, phân bổ nguồn vốn và chính sách hỗ trợ khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn ở nhiều địa phương chưađược thực hiện thống nhất Mặt khác, công tác lập và phê duyệt quy hoạch của một sốhuyện chưa hoàn chỉnh (nhất là quy hoạch sử dụng đất, giao thông, thủy lợi…) đã ảnhhưởng đến tiến độ lập, phê duyệt đề án và dự án quy hoạch xây dựng NTM của các xã.[3]

Trang 18

1.2.3 Bài học kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới cho giai đoạn 2016 - 2020

- Phát huy vai trò chủ thể của người dân Công tác tuyên truyền, vận động quầnchúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làm cho dân hiểu, dân tin, dân hưởngứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng góp công, của và chủ động thực hiện cácnhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định sự thành công của Chương trình

- Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy,chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể.Trong đó, người đứng đầu cấp ủy và chính quyền có vai trò quan trọng.Thực tiễn chothấy nơi nào các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể thực sự quan tâm vào cuộc thườngxuyên, quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyểnbiến rõ nét

- Phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp việc đủ năng lực,chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉ đạo cóhiệu quả

- Lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà nước và các nguồnlực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dân phải được thực hiện trên cơ sởthực sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ không gượng ép quá sức dân.[2]

1.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lý

Hợp Thịnh là một xã của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình được giới hạn bởi:

- Phía Bắc giáp với xã khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Phía Nam giáp với xã Hợp Thành, huyện Kỳ Sơn

- Phía Đông giáp xã Phú Minh và các xã của thành phố Hà Nội

- Phía Tây giáp với sông Đà và tỉnh Phú Thọ

Hợp Thịnh là một xã cách trung tâm của huyện Kỳ Sơn khoảng 12km, có tổng diệntích đất trong địa giới hành chính là 932,51ha Xã bao gồm 11 xóm với khoảng 961 hộdân, 4.324 nhân khẩu.[11]

Về địa hình

Địa hình của xã Hợp Thịnh tương đối phức tạp, địa hình dốc dần từ Đông sang Tây(phía sông Đà) bao gồm đất ở, đất nông nghiệp và phần đất đồi trồng rừng.[11]

Trang 19

Khí hậu và thời tiết

Xã Hợp Thịnh thuộc vùng khí hậu Bắc Bộ tạo ra những tiểu vùng sinh thái hỗnhợp, là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu,đông)

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm 23,10C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối36,60C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 5,50C Nhiệt độ thấp thường bắt đầu từ tháng 12 đếntháng 2 năm sau, cao dần từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm Ở xã Hợp Thịnh có sốngày giá lạnh dưới 100C thường xuất hiện khoảng 2 - 3 ngày, số ngày nóng trên 300Ckhoảng 6 - 7 ngày, nhiệt độ giao động từ 15 - 250C khoảng 170 ngày trong năm

- Lượng mưa: Là xã chịu ảnh hưởng của khí hậu Đông Bắc nên lượng mưa trungbình năm 1.786mm, năm cao nhất khoảng 2.852mm, thấp nhất khoảng 870mm, lượngmưa ở đây phân theo 2 mùa rõ rệt, mùa mưa nhiều từ tháng 10 - 9 năm sau, tập trungchiếm từ 75 - 85% tổng lượng mưa trong năm, mưa ít từ tháng 10 - tháng 4 năm sau,tổng lượng mưa chỉ đạt 15 -25%/năm

- Độ ẩm không khí: Tương đối cao, trung bình trên 80%, cao nhất vào tháng 3 vàtháng 4 đạt tới 88%, thấp nhất vào tháng 10 - 11 đạt76%

- Gió: Có 2 loại gió thịnh hành thổi theo 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa hè: Thường thổi theo hướng Nam và Đông Nam (từ tháng 5 - 9) gió thổimang nhiều hơi nước gây ra mưa nhiều, với tốc độ gió trung bình khoảng 3 - 4m/s tạo

ra luồng không khí mát mẻ

+ Mùa đông: Gió thường thổi theo hướng Bắc và Đông Bắc (từ tháng 10 - tháng 4năm sau) với tốc độ gió trung bình 2,98m/s, đặc biệt gió mùa Đông Bắc tràn về gây giálạnh, giá rét, thời tiết khô hanh, thường ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp, gia súc,gia cầm…[11]

Địa chất thủy văn

Chế độ thủy văn của xã Hợp Thịnh chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn sông

Đà, Hồ thủy điện Hòa Bình và lượng mưa trung bình năm của khu vực Phú Cường.[11]

Địa chất công trình

Xã Hợp Thịnh có đặc điểm địa chất á sét, á cát, tương đối thuận lợi cho xây dựng

Xã Hợp Thịnh nằm sát thành phố Hà Nội, thuộc khu vực Sơn Tây - Ba Vì ở trongvùng động đất cấp 7 - cấp 8 (cấp động đất Mmax ≥ 70Ricte).[11]

Trang 20

1.3.2 Tài nguyên thiên nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên là 930,31ha, bao gồm:

- Đất nông nghiệp: 468.14ha

Trong đó:

+ Đất trồng lúa: 208,84ha

+ Đất trồng cây hàng năm khác: 63,31ha

+ Đất lâm nghiệp: 170,53ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 13,98ha

- Đất phi nông nghiệp: 367,14ha

Trong đó:

+ Đất ở: 125,78ha

+ Đất chuyên dùng: 77,21ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 9,02ha

+ Đất sông, mặt nước chuyên dùng: 155,13ha

- Đất chưa sử dụng: 95,03ha.[11]

1.3.3 Điều kiện xã hội

Dân số toàn xã Hợp Thịnh (tính đến tháng 12/2012) là 4.394 nhân khẩu/961 hộ dân, bao gồm 3 dân tộc cùng sinh sống, trong đó:

+ Dân tộc Kinh: 2.041 người chiếm 47,2%

+ Dân tộc Mường : 2.248 người chiếm 52%

+ Dân tộc khác: 35 người chiếm 0,8%

Hiện tại số lao động trong độ tuổi là: 2.446 lao động, chiếm 56,57%.[11]

Trang 21

1.3.4 Đánh giá tiềm năng phát triển của xã HợpThịnh

Thuận lợi

Một số cơ sở vật chất của xã đã được đầu tư như: Trụ sở làm việc Đảng ủy UBND xã, trạm y tế, trường tiểu học, nhà văn hóa xã cùng một số đường giao thôngnông thôn, góp phần từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn

Người dân xã Hợp Thịnh có truyền thống cần cù, hiếu học, đoàn kết trong cuộcchiến tranh giữ nước và trong công cuộc đổi mới xây dựng nông thôn có nhiều khởisắc

- Kinh tế của xã phát triển, xu hướng các hộ dân chuyển đổi sang kinh doanh dịch

vụ ngày càng lớn

- Tình hình chính trị, xã hội ổn định Hệ thống chính trị của cơ sở vững mạnh,đội ngũ cán bộ xã đã được bổ sung, kiện toàn đáp ứng được nhiệm vụ chính trị ởđịa phương

+ Khu thể thao của các xóm còn thiếu, chưa đáp ứng được cho nhu cầu sinh hoạtgiải trí của nhân dân trong xã

+ Chưa có hệ thống cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, toàn bộ dân trong toàn xãđều dùng nước giếng khoan, giếng khơi và nước mưa

+ Xã chưa có đội vệ sinh thu gom rác, chưa có bãi rác thải, các hộ dân vẫn đang tự

xử lý rác thải

Trang 22

+ Tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh còn chưa cao, gây ảnh hưởng nhấtđịnh tới môi trường.

+ Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (bể nước, nhà tắm, nhà vệ sinh) đạt chuẩn chưa cao

- Kinh tế của xã chậm phát triển, không có nhiều doanh nghiệp hoạt động trêm địabàn, các nghề CN-TTCN chưa phát triển, các ngành nghề mới còn ít, ngành nôngnghiệp phát triển thiếu bền vững, quy mô nhỏ lẻ

- Thu nhập bình quân đầu người chưa cao, do vậy việc huy động nguồn lực để xâydựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn

1.4 Tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới tại Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình

Huyện Kỳ Sơn là một huyện đã sớm thực hiện triển khai xây dựng nông thông mớitheo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Bộ mặt của nông thônHuyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa bình có nhiều đổi mới là động lực giúp cho chính quyền cáccấp cùng nhân dân trong huyện đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

Với việc thực hiện Nghị quyết số 26 – NQ/TW của Ban chấp hành trung ươngĐảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, lãnh đạo Tỉnh đã ban hành nghịquyết, lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền xây dựng chương trình hànhđộng, kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2020

Tại Huyện Kỳ Sơn UBND huyện phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh,thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nôngthôn mới của huyện Ban Chỉ đạo được xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm

vụ cụ thể cho từng thành viên Trong quá trình thực hiện tổ chức tham quan học tậpkinh nghiệm ở các địa phương trong và ngoài tỉnh - nơi làm tốt và có kinh nghiệmtrong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới.Từ năm 2011 đến nay,UBND huyện đã mở 4 lớp tập huấn cho 186 học viên; xây dựng 41 pa-nô, băng-rôn,khẩu hiệu tuyên truyền đặt tại các điểm cụm xã để tuyên truyền, vận động nhân dân.Đài phát thanh - Truyền hình của huyện xây dựng thêm chuyên mục Nông thôn mới đểthực hiện tuyên truyền thêm hiệu quả Bên cạnh đó, việc các cán bộquản lý xác định rõmục tiêu của xây dựng nông thôn mới là vì nhân dân, do người nông dân làm chủ trên

cơ sở Đảng lãnh đạo và hỗ trợ của Nhà nước Do đó, việc huy động các nguồn lực xâydựng nông thôn mới được cấp uỷ chỉ đạo bám sát kế hoạch, với phương châm nhànước và nhân dân cùng làm, dân chủ bàn bạc với nhân dân nhằm khơi dậy tính tự giác,

Trang 23

tích cực của mỗi người dân trong hưởng ứng và tham gia thực hiện xây dựng nôngthôn mới.

Kết quả đạt được trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn của Huyện Kỳ Sơnmới giai đoạn 2010 – 2015 như sau:

Nhờ chủ trương và cách làm đúng, chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 – 2015 ở Kỳ Sơn đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, nhân dân đã góp trên10.000 ngày công lao động, hiến hơn 17.000m2 đất để làm đường giao thông, giaothông nội đồng và các công trình công cộng khác 100% số xã có đường nhựa và bêtông đến trung tâm xã, 100% các xã có điện lưới quốc gia Toàn huyện có 11/32trường học đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt 89,44%; 3/9 xãđạt chuẩn quốc gia về y tế, 59/79 xóm được công nhận là làng văn hóa, tỷ lệ hộ sửdụng nước sạch là 92% Đến nay trong 9 xã của huyện, có 2 xã đạt từ 9 đến 11 tiêuchí, 5 xã đạt từ 5 đến 8 tiêu chí, 2 xã đạt dưới 5 tiêu chí 6 xã đã hoàn thành phê duyệtquy hoạch chung, 3 xã hoàn thành phê duyệt quy hoạch chi tiết khu trung tâm, cả 9 xã

đã hoàn thành quy hoạch và được phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới, tổ chứccông bố đồ án quy hoạch cấp xã và sơ bộ cắm mốc quy hoạch.[3]

Đến nay, tất cả chín xã trong huyện đã được phê duyệt đề án xây dựng nông thônmới gắn đề án với tái cơ cấu ngành nông nghiệp Qua thống kê ở chín xã trên địa bànHuyện, có hai xã là Hợp Thịnh và Mông Hóa đạt 13 tiêu chí, năm xã đạt từ 6 đến 10tiêu chí, còn lại hai xã đạt 5 tiêu chí Ðể chủ động triển khai thực hiện chương trìnhxây dựng NTM, huyện đã lồng ghép các chương trình, dự án cũng như huy động sứcdân để tham gia xây dựng NTM Riêng năm 2014, nguồn lực thực hiện chương trìnhxây dựng NTM trên địa bàn huyện Kỳ Sơn đạt hơn 105 tỷ đồng Trong đó, nguồn vốnđầu tư trực tiếp cho chương trình hơn 6,4 tỷ đồng; vốn lồng ghép từ các chương trình

dự án khác hơn 48 tỷ đồng; vốn tín dụng 47,6 tỷ đồng; vốn huy động từ doanh nghiệp

và các tổ chức kinh tế khác là 570,8 triệu đồng; vốn huy động đóng góp của nhân dân(tiền mặt, ngày công, hiến đất) là hơn 2,5 tỷ đồng Các ban, ngành, đoàn thể huyện KỳSơn thường xuyên tuyên truyền, lồng ghép nội dung về xây dựng NTM với các hìnhthức đa dạng, phong phú tại các cuộc họp, hội nghị, trên đài truyền thanh xã nhằmnâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân.Nổi bật trong phong trào củaHợp Thịnh là xã đã phát động phong trào thi đua "Phát huy nội lực, hiến đất góp côngxây dựng đường giao thông nội đồng theo tiêu chí nông thôn mới" Từ những việc làm

đó, phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã được nhân dân đồng tìnhhưởng ứng bằng việc góp công, góp sức, hiến đất, chỉnh trang đường làng, ngõ xóm.Ðến nay, nhân dân đã hiến hơn 7,4 nghìn m2 đất và hàng nghìn ngày công xây dựng

cơ sở hạ tầng; toàn xã đã xây dựng được 14.180m đường giao thông nông thôn Bên

Trang 24

cạnh đó, từ nguồn vốn hỗ trợ và nhân dân đóng góp, xã cũng triển khai thành công môhình trồng bưởi, ớt, gà thả vườn, cánh đồng mẫu lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao

Nhờ có những giải pháp cụ thể trong xây dựng NTM cho nên bộ mặt nông thôn

ở huyện Kỳ Sơn có nhiều thay đổi, 99,92% số dân được sử dụng điện lưới; 100% số xã

có điểm phục vụ bưu chính - viễn thông; 100% số hộ dân có phương tiện nghe nhìn; tỷ

lệ hộ nghèo giảm còn 5%; 12 trường đạt chuẩn quốc gia; hơn 90% số hộ gia đình được

sử dụng nước hợp vệ sinh; tình hình an ninh, trật tự xã hội luôn được bảo đảm và giữvững.[3][11]

Trang 25

1.5 Tình hình thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 –2015

1.5.1 Cơ sở pháp lý, các khái niệm liên quan đến nông thôn mới tại xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình

- Quyết định số 193/2010/QĐ - TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 800/TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020

- Quyết định số 342/QĐ – TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chínhphủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Nông thôn mới;

- Thông tư liên tịch số 26/TTLT - BNNPTNT - BKHĐT - BTC ngày 13/04/2011hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/TTg ngày 4/6/2010 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 -2020

- Quyết định 1600/2016/QĐ – TTg ngày 16 tháng 08 năm 2016 của Thủ tướngchính phủ về việc Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2016 –2020

- Quyết định 1730/2016/QĐ – TTg ngày 05 tháng 09 năm 2016 của Thủ tướngchính phủ về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nướcxây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 –2020

- Quyết định 45/2017/QĐ – TTg ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng chínhphủ ban hành về việc phê duyệt chương trình khoa học và công nghệ phục vụ chươngtrình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 –2020

- Quyết định 2540/2017/QĐ – TTg ngày 12 tháng 04 năm 2017 của Thủ tướngchính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, xét côngnhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thông mới; địa phương hoàn thành nhiệm

vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020

- Thông tư 18/2010/TT - BKH ngày 27/7/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việchướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại 11 xã thực hiện Đề án

“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hoá”

- Thông tư số 09/2010/TT - BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việclập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xã nông thôn mới

Trang 26

-Thông tư Liên bộ số 13/2011/TTLB-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tàinguyên và Môi trường, quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới.

- Thông tư 35:2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướngchính phủ về việc Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giaiđoạn 2016 –2020

- Quyết định1434/QĐ-UBNDngày01/9/2010của ủy Ban nhân dân tỉnh Hòa Bìnhvềviệc thành lập Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnhHòa Bình

- Công văn 1109/BCĐ-VPĐP ngày 23/11/2010 của Ban chỉ đạo 800 UBND tỉnh HòaBình về việc khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn và lập đề án xâydựng nông thôn mớigiai đoạn 2010-2020 của các xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

1.5.2 Tình hình thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình

Trang 27

Quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại Xã Hợp Thịnh về cơ bản đã đạtđược nhiều tiêu chí Do đó việc triển khai các nhiệm vụ được thể hiện như sau:

Nhóm 1: Quy hoạch

Tiêu chí 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hànghóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Được triển khai thực hiện năm 2011 và đãđạt hoàn thành quy hoạch tổng thể vào năm 2012

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới đượctriển khai thực hiện năm 2011và hoàn thành quy hoạch tổng thể vào năm 2012

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có:Được triển khai thực hiện năm 2011 và hoàn thành quy hoạch tổng thể vào năm 2012.[11]

Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội

Tiêu chí 2 Về giao thông

- Xã có 10,05 km đường liên xã, đường nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 100%

- Đường trục thôn, xóm đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT có 10,05 km đãđược bê tông hóa 100%

- Đường ngõ xóm có 11,97 km đã bê tông hóa không còn lầy lội vào mùa mưa

- Đường trục chính nội đồng có 11,7 km là đường cấp phối đã cứng hóa được 85%.[11], [ 12]

Tiêu chí 3 Về thủy lợi

- Đến năm 2015, 100% hệ thống thủy lợi trên địa bàn Xã Hợp Thịnh đã đáp ứng

yêu cầu sản xuất và dân sinh

- Hệ thống kênh mương do xã quản lý được kiên cố, bê tông háo là 12,05 km.Trong đó có 6,05 km được xây dựng mới và trùng tu Còn lại là hệ thống kênh mươngvẫn còn sử dụng tốt.[ 11], [12]

Tiêu chí 4 Về Điện

- Đến năm 2015, 100% hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

- Xã có 9 trạm biến áp điện, tổng công suất 3.230 KVA, 33.408 m dây 3Fa, 17 954

m dây 2 Fa và 1 Fa, 100% hộ dân sử dụng điện an toàn

Trang 28

- Bên cạnh đó, tại Xã tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn chiếm 100%.[ 11],[12]

Tiêu chí 5 Về trường học

- Trên địa bàn Xã có 3 cấp trường là: THCS, Tiểu học và Mầm non đều được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất.[11],[12]

Tiêu chí 6 Về cơ sở vật chất văn hóa

- Hiện tại xã đã thực hiện đảm bảo mỗi xóm đều có nhà văn hóa (14/14 xóm) đạt chuẩn của Bộ Văn hóa Thể Thao Du lịch

- Tính đến năm 2015, tại tỷ lệ xây dựng khu thể thao xóm, xã chiếm 50% (7/14 xóm).[11],[12]

Tiêu chí 7 Về Chợ nông thôn

- Chưa có Chợ theo quy hoạch

- Có điểm họp Chợ đủ điều kiện theo quy định.[11],[12]

Tiêu chí 8 Về Bưu điện

- Có điểm phục vụ Bưu chính Viễn thông

- Có Internet đến toàn bộ các xóm trong xã [11],[12]

Tiêu chí 9 Về Nhà ở dân cư

- Không có Nhà dột nát

- Tính đến năm 2015, tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng chiếm 80%.[11], [12]

Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất

Tiêu chí 10 Về thu nhập bình quân đầu người/năm

- Thu nhập bình quân đầu người tại Xã tính đến năm 2015 là 28 triệu đồng/năm.[11],[12]

Trang 29

- Tính đến năm 2015 trên địa bàn Xã đã đạt phổ cập giáo dục trung học.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông,

bổ túc, học nghề) đạt100%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 20% [11],[12]

Tiêu chí 15 Về Y tế

- Tính đến năm 2015, tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế là13%

- Xã đạt chuẩn Quốc gia về Y tế theo tiêu chuẩn mới.[11],[12]

Tiêu chí 16 Về văn hóa

- Trên địa bàn Xã đạt trên 70% số thôn, bản trở lên đạt.[11],[12]

Tiêu chí 17 Về môi trường

+ Tỷ lệ hộ dân dùng nước sạch chiếm 45%

+ Xây dựng quy chế bảo vệ môi trường, vận động các hộ, các cơ sở sản xuất TTCN

và các doanh nghiệp thực hiện tốt quy chế bảo vệ môi trường Vận động nhiều cơ sởkinh doanh, công trình chăn nuôi di dời ra xa khu dân cư

+ Các hoạt động xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp được đẩy mạnh, góp phần bảo vệ môi trường tại địa phương,

+ Nghĩa trang đạt chỉ tiêu xây dựng theo quy hoạch

+ Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn theo quy định [11], [12]

Trang 30

+ Lý luận chính trị : Cao cấp 1, trung cấp 8, sơ cấp 2[11], [12]

b Công chức xã đạt chuẩn

- Tổng số công chức xã: 8 người

* Trong đó:

+ Chuyên môn: Đại học và Cao đẳng 4, trung cấp 4

+ Lý luận chính trị: Trung cấp 6, Sơ cấp 2.[11], [12]

c Đảng bộ, chính quyền xã đạt chuẩn

- Đảng bộ xã đạt trong sạch vững mạnh xuất sắc 7 năm liên tục

- HĐND – UBND đạt trong sạch vững mạnh 5 năm liên tục[11],[12]

d Có đủ hệ thống chính trị theo quy định

- Có đủ tổ chức chi bộ, Ban công tác mặt trận, các Đoàn thể ở 14/14 xóm [11],[12]

Tiêu chí 19 Về an ninh trật tự xã hội

a Hàng năm Đảng ủy đều có Nghị quyết chuyên đề về an ninh trật tự, có bản đăng

ký phấn đấu đạt chuẩn “ An toàn về an ninh trật tự”

b Đạt các tiêu chí:

- Triển khai thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật củaNhà nước trong nhân dân đạt hiệu quả, có mô hình tự quản về an ninh trật tự ở khu dâncư

- Không có các hoạt động chống đối Đảng, chính quyền, phá hoại khối đạt đoàn kếtdân tốc, phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốcphòng Tuyên truyền phát triển đại trái pháp luật, hoạt động ly khai, đòi tự trị, gây rốitrật tự, mâu thuẫn phức tạp trong nội bộ nhân dân, khiếu kiện đông người, vượt cấp

- Việc phòng ngừa các loại tội phạm, tệ nạn xã hội được thực hiện hiệu quả, cácloại tội phạm, tệ nạn xã hội được kiềm chế, năm sau giảm hơn năm trước, không xảy

ra tội phạm nghiệm trọng trên địa bàn

c Hàng năm Ban công an xã luôn đạt vững mạnh, không có cá nhân bị kỷ luật

d Có 100% các khu dân cư đạt tiêu chuẩn về an ninh trật tự.[11],[13]

Việc thực hiện xây dựng nông thôn mới đã tạo điều kiện cho công tác thực hiện cảithiện cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường, trạm y tế, hệ thống thuỷ lợi và cơ sở vậtchất văn hoá được đầu tư một cách đồng bộ Từ đó tạo điều kiện và thúc đẩy sự pháttriển kinh tế trên địa bàn xã, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ

Trang 31

trọng ngành, thực hiện sản xuất đúng theo quy hoạch và áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật nên việc sử dụng tài nguyên đất đai được hợp lý, bền vững và mang lại hiệu quảkinh tế cao; lượng hàng hoá được cải thiện, đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầucủa thị trường góp phần đáng kể trong việc tăng thu nhập cho nhân dân trong xã.

Bên cạnh đó, xây dựng nông thôn mới sẽ góp phần tăng thu nhập, giảm tỷ lệ hộnghèo Người dân được hưởng thụ các dịch vụ công cộng một cách tốt nhất góp phầnbảo vệ sức khoẻ, thuận lợi trong quá trình tiếp nhận các nguồn thông tin, đặc biệt làthông tin thị trường, giá cả, dịch bệnh, dự báo thời tiết để có các biện pháp trong sảnxuất ứng phó kịp thời hạn chế được rủi ro.Trẻ em trong độ tuổi được đến trường với cơ

sở vật chất đảm bảo theo tiêu chuẩn, chất lượng dạy và học ngày được nâng cao Pháttriển mạnh các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại, sẽ góp phần lớn trong việchình thành các vùng sản xuất tập trung đồng loạt có hiệu quả cao về mọi mặt Nănglực của cán bộ xã, xóm không ngừng được nâng lên, củng cố và phát triển được hệthống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội được giữ vững và ổnđịnh

Một trong những nhiệm vụ cần được đảm bảo và giữ vững là công tác bảo vệ môitrường xã, làm cho bộ mặt khu dân cư được đổi thay, đường làng, ngõ xóm xanh, sạchđẹp Môi trường nông thôn được cải thiện, các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn vềmôi trường, rác thải được thu gom và xử lý đúng nơi quy định

Trang 32

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Việc thực hiện tiêu chí môi trường của các nhà quản lý và người dân xã Hợp Thịnh,huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Phạm vi không gian: Xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình

- Phạm vi thời gian : Từ ngày 06/03/2017 - 12/05/2017

- Phạm vi nội dung : Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường theo quyết định số491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2010 của Thủ tướng chính phủ ban hành bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới tại : xã Hợp Thịnh, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Việc thu thập đầy đủ các số liệu là cơ sở cho việc tiến hành nghiên cứu được thuậnlợi và giúp người nghiên cứu định hướng rõ ràng những nội dung cần làm rõ về đề tài.Công việc này được tiến hành trong giai đoạn đầu tiên của đồ án và có thể được bổsung trong suốt quá trình nghiên cứu

Để thực hiện đồ án cần thu thập một số thông tin, tài liệu sau:

- Các tài liệu liên quan đến hoạt động môi trường trong xây dựng nông thôn mới

- Các tài liệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, các báo cáo kinh tế - xã hội

- Đề án xây dựng nông thôn mới

- Các báo cáo hiện trạng môi trường của xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh HòaBình

- Nghiên cứu và tham khảo các thông tin thu thập được từ các báo cáo, đề tài, đề án

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp này giúp quan sát nhìn nhận vấn đề một cách khách quan và thực tế.Phương pháp này được thực hiện bằng cách đến trực tiếp nơi cần nghiên cứu và đi sâuvào nơi cần nghiên cứu, quan sát những vấn đề liên quan tới chương trình hay dự án

Trang 33

đang thực hiện Việc này sẽ giúp đem lại những kết luận có giá trị lớn cho việc nghiên cứu thông qua tài liệu.

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Điều tra xã hội học là phương pháp khoa học để thu thập thông tin xã hội phục vụmột chủ đề xã hội học được nêu lên trong vấn đề nghiên cứu Mục đích chính củaphương pháp này nhằm thu thập những thông tin thực tế từ cán bộ quản lý và người dâncủa khu vực nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu

- Xây dựng phiếu điều tra:

+ Xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra về việc thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí vềmôi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới của các nhà quản lý

+ Xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra về việc thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí vềmôi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới đối với các hộ dân sinh sống tại

xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Tiến hành điều tra:

+ Điều tra 20 phiếu đối với nhà quản lý về việc thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí

về môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Hợp Thịnh, huyện KỳSơn, tỉnh Hòa Bình Nội dung phiếu điều tra thực hiện nghiên cứu, thu thập thông tinliên quan tới công tác quản lý, những chính sách và kế hoạch về vấn đề cấp nước sạch,thu gom rác thải, hệ thống thoát nước thải, điểm thu gom rác, công trình nhà ở đạt vệsinh, nạo vét kênh mương, quy hoạch nghĩa trang tại xã Hợp Thịnh Đối tượng là lãnhđạo xã, cán bộ quản lý công tác môi trường xã, trưởng thôn, phó thôn, bí thư chi bộ, bíthư đoàn thanh niên, chi hội phụ nữ của các thôn trong địa bàn xã Hợp Thịnh

+ Điều tra 50 phiếu đối với các hộ dân về việc thực hiện các nội dung thuộc tiêu chí

về môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Hợp Thịnh, huyện KỳSơn, tỉnh Hòa Bình Xây dựng phiếu điều tra liên quan đến vấn đề sử dụng nước sạch,thực trạng sử dụng nước giếng khoan; tình hình vứt rác thải; kinh doanh hơp vệ sinh;thực trạng nhà đạt chuẩn sau khi thực hiện đề án nông thôn mới của xã; ý thức tham giacác chương trình, kế hoạch về môi trường của xã

Mẫu phiếu điều tra được trình bày ở phụ lục Từ kết quả điều tra, đánh giá việc thựchiện tiêu chí về môi trường trong chương trình nông thôn mới của nhà quản lý và các hộdân tại xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

2.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu

Trang 34

Phỏng vấn sâu là cuộc đối thoại được lặp đi lắp lại giữa nhà nghiên cứu và ngườicung cấp thông tin nhằm tìm hiểu về cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của ngườicung cấp thông tin qua ngôn ngữ của người ấy.

Phương pháp này nhằm tìm hiểu thêm những thông tin bổ sung, những ý kiến đánhgiá của cán bộ quản lý và người dân trong việc thực hiện thực hiện chương trình nôngthôn mới

Đối tượng thực hiện phỏng vấn là lãnh đạo xã, cán bộ quản lý công tác môi trường

xã, trưởng thôn, bí thư đoàn thanh niên, chi hội phụ nữ và người dân của các xómtrên địa bàn xã Hợp Thịnh

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi đã thu thập được số liệu sẽ tiến hành xử lý phân tích số liệu sử dụng cácphần mềm như word, excel, sau đó tiến hành so sánh và đánh giá dựa trên những gì

đã phân tích

Trang 35

Nguồn nước đang sử dụng tại Xã Hợp

Thịnh-Huyện Kỳ Sơn - Tỉnh Hòa Bình

18%

14%

64%

Nước máyGiếng khoanGiếng thườngNước máy và nướcgiếng4%

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 3.1.1 Tiêu chí 17.1: “90% tỷ lệ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia”

Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả mãn các yêu cầu chấtlượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnhhưởng đến sức khoẻ con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi

Tính đến năm 2015, hệ thống nước sạch hầu hết đã được lắp đặt trên toàn địa bàn

Xã, theo điều tra cho thấy người dân tại xã Hợp Thịnh hầu hết sử dụng nước giếngkhoan (chiếm 14%) Tỷ lệ người dân sử dụng nước máy chỉ chiếm 18%; còn số hộ sửdụng 2 loại là nước máy và giếng khoan là 64%.Chất lượng nước tại Xã Hợp Thịnhtheo ý kiến của người dân (82%số người được hỏi) đều cho rằng nguồn nước sử dụngđảm bảo vệ sinh

(Nguồn: Tổng hợp qua phiếu điều tra cộng đồng dân cư, 2017)

Hình 3.1: Nguồn nước đang được sử dụng tại Xã Hợp Thịnh năm 2016

Theo chính quyền xã, các nguồn nước ngầm giếng khoan, giếng đào mà các hộđang sử dụng được kiểm tra, thử nghiệm đạt tiêu chuẩn để sử dụng của Trung tâmquan trắc – Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Hòa Bình đảm bảo an toàn cho sứckhỏe con người

Theo người dân tại Xã Hợp Thịnh nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của

xã hầu hết là từ các giếng đã được đào từ lâu đời sâu dưới lòng đất từ 10 – 25m và cho

Trang 36

mục đích sản xuất tại các hộ gia đình Bên cạnh đó, nhiều hộ đã thực hiện xây các bểlọc nhằm đảm bảo chất lượng nước sử dụng từ các vật liệu như cát đen, cát vàng, sỏi,

… nhằm hạn chế những tạp chất từ dưới lòng đất do ảnh hưởng từ nhiều nguồn khácnhau ảnh hưởng đến quá trình khai thác, sử dụng Ngoài ra nhiều hộ gia đình còn thựchiện mua các máy lọc sử dụng công nghệ hiện đại Theo kết quả phỏng vấn từ các cán

bộ quản lý môi trường tại xã cho biết, nguồn nước sử dụng đã được lấy mẫu phân tíchhàm lượng các thông số ô nhiễm và kết quả phân tích đều đạt quy chuẩn Chất lượngnước sử dụng tại xã Hợp Thịnh đảm bảo hợp vệ sinh

hộ gia đình được nâng lên cả vật chất và tinh thần

Cơ cấu phát triển các ngành nghề xã Hợp Thịnh năm 2016 được thể hiện ở hình3.2

Nông nghiệp Sản xuất - kinh doanh Công nghiệp Khác 0%

C c u phát tri n các ngành ngh t i Xã H p Th nh năm 2016 ơ cấu phát triển các ngành nghề tại Xã Hợp Thịnh năm 2016 ấu phát triển các ngành nghề tại Xã Hợp Thịnh năm 2016 ển các ngành nghề tại Xã Hợp Thịnh năm 2016 ề tại Xã Hợp Thịnh năm 2016 ại Xã Hợp Thịnh năm 2016 ợp Thịnh năm 2016 ịnh năm 2016

(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội Xã Hợp Thịnh năm 2016)

Hình 3.2: Cơ cấu phát triển các ngành nghề tại Xã Hợp Thịnh năm 2016

Trang 37

Nhìn vào hình 3.2 có thể thấy xã Hợp Thịnh vẫn có cơ cấu phát triển nông nghiệpcao chiếm tới 66% Bên cạnh đó, tại xã cũng có thêm các ngành sản xuất kinh doanh

để đảm bảo vấn đề việc làm cho người dân và đóng góp nhiều cho quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương

Đánh giá vấn đề môi trường trong sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp của Xã Hợp Thịnh chủ yếu là phát triển ngành trồng trọt và chănnuôi Ngành trồng trọt ở Xã Hợp Thịnh chủ yếu là trồng lúa, ngô và một số cây có củnhư khoai lang, sắn, lạc Đa số các hộ gia đình vẫn coi sản xuất nông nghiệp là ngànhsản xuất chính, mặc dù thu nhập từ sản xuất nông nghiệp không cao, hiệu quả thấp.Nhiều hộ gia đình đã chuyển sang làm các ngành nghề phụ như đan lát mây tre đan,xây dựng sau những lúc nông nhàn Do đó sản xuất nông nghiệp tại Xã Hợp Thịnhngày càng giảm sút do nhiều hộ gia đình đã ngừng canh tác mà chuyển sang đi làmcông nhân để tăng thu nhập Tại Xã Hợp Thịnh có nhiều thửa đất không còn canh tác,một số hộ chuyển sang hoa màu ít phải chăm sóc.Trong quá trình canh tác người dân

có sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, sau mỗi một vụ ít sử dụng những biện pháplàm tăng chất dinh dưỡng và độ màu mỡ của đất nên chất lượng đất bị suy giảm tuynhiênmức độ ảnh hưởng tới môi trường của sản xuất nông nghiệp là không nhiều.Bên cạnh đó việc thực hiện chăn nuôi đang ngày càng được các hộ gia đình mởrộng sản xuất Các hộ gia đình thực hiện chăn nuôi các loại gia súc như lợn, gà, bò vớinhiều quy mô khác nhau tùy thuộc vào hộ gia đình tuy nhiên chất thải của gia súcthường được tận dụng ủ hiếu khí làm phân bón và xử lý kỵ khí trong hầm biogas Tỷ lệcác hộ chăn nuôi xây dựng hệ thống xử lý biogas chiếm 80% tổng số phiếu điều tracộng đồng dân cư

Đánh giá vấn đề môi trường của các ngành sản xuất – kinh doanh

Phóng vấn cán bộ xã Hợp Thịnh được biết khoảng 90% các hộ sản xuất nhỏ lẻ đã

ký cam kết bảo vệ môi trường và con số đang tăng lên qua mỗi năm do địa phương đã

có những chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất gắn liền với bảo vệ môitrường

Các ngành công nghiệp trên địa bàn Xã Hợp Thịnh cũng tương đối phát triển vớinhững ngành chủ đạo là sản xuất giấy và bột giấy, may mặc, khai thác cát, sỏi với quy

mô nhỏ lẻ hộ gia đình Ngành sản xuất giấy và bột giấy hoạt động nằm ngay trong khudân cư do một vài hộ dân tổ chức sản xuất Giấy vụn được thu gom từ nhiều nơi đưa

về địa điểm xóm Tôm để thực hiện tháo ghim, nhặt bỏ các vật phẩm thừa rồi nghiềnnát Do dây chuyền sản xuất lạc hậu và không có hệ thống xử lý nước thải riêng biệtnên đây đã và đang là vấn đề cần được giải quyết tại địa phương khiến cho đời sốngcủa người dân khu vực xóm Tôm gặp nhiều khó khăn

Trang 38

Bên cạnh ngành sản xuất giấy và bột giấy trên địa bàn Xã Hợp Thịnh là ngành maymặc với tên gọi Công ty Cổ phần may Sơn Thịnh được đặt ngoài khu dân cư Do nhucầu sản xuất ngày càng cao và quá trình triển khai chương trình xây dựng nông thônmới Công ty đã mở rộng nhà xưởng với số lao động lên tới 2000 công nhân, dâychuyền sản xuất hiện đại, khu phân xưởng thoáng mát đảm bảo an toàn lao động chocông nhân Công ty Cổ phần may Sơn Thịnh đã ký cam kết bảo vệ môi trường và thựchiện duy trì hiệu quả Công ty đã thực hiện xây dựng các bếp ăn và khu vệ sinh chocông nhân sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh theo tiêu chuẩn Công ty cũng đã đầu tư mua sắmtrang thiết bị hiện đại phần nào hạn chế ảnh hưởng sức khỏe cho công nhân vì ô nhiễmbụi vải trong sản xuất Bên cạnh đó, Công ty đã cho xây dựng khu xử lý qua nước thảichung trước khi xả thải vào cống thải chung của xã Những chuyển biến trên phần nàocũng hạn chế được ô nhiễm môi trường không khí khu dân cư và ô nhiễm môi trườngnước do quy mô của công ty ngày càng mở rộng.

Bên cạnh đó chất thải được người dân phát thải ra trong quá trình sinh hoạt và sảnxuất của mình Loại chất thải thường phát sinh trong quá trình sản xuất tại Xã HợpThịnh chủ yếu là nước thải của các ngành chế biến tinh bột từ gạo, ngô, sắn, Do quy

mô nhỏ lẻ, không có quy hoạch tập trung nên nước thải được phát sinh ra cùng vớinước thải sinh hoạt của người dân hàng ngày Vào những ngày nóng, thời tiết khôhanh thì mùi xú uế từ nước thải gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt của người dân

lãnh đạo xã cho thấy xã cơ bản đạt tiêu chí 17.2: “Các cơ sở sản xuất – kinh doanh trênđịa bàn cơ bản đạt chuẩn về môi trường”

3.1.3 Tiêu chí 17.3: Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp không có hoạt động làm suy giảm môi trường

Tính đến nay tháng 4 năm 2017, trên địa bàn toàn Xã Hợp Thịnh đã thực hiện xâydựng các công trình đảm bảo cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn Xã Qua quátrình điều tra khảo sát và phỏng vấn sâu đối với lãnh đạo, cán bộ địa chính, xây dựng

và môi trường cho biết Xã đã hoàn thành 100% quá trình bê tông hóa các trục đườngchính, các tuyến đường trục thôn, liên thôn phục vụ cho việc đi lại, giao thương hànghóa cho người dân; các tuyến đường ngõ xóm hầu hết đã được người dân tham giađóng góp về nhân lực và tài chính

Bên cạnh đó hệ thống thoát nước trên các trục đường cũng được quan tâm và chútrọng.Việc lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng và trồng cây xanh bên các tuyến đườngcũng được thực hiện Tính đến nay hệ thống chiếu sáng trên địa bàn Xã đã đáp ứng

Trang 39

Hình thức tham gia nạo vét kênh mương nội đồng tại

Xã Hợp Thịnh

4%

Gia đình tự làm22%

Bà con trong thôn cùnglàm

UBND Xã

100%, trong các ngõ, xóm cũng đều có hệ thống chiếu sáng phục vụ nhu cầu đi lại của người dân vào buổi tối

Hệ thống kênh mương nội đồng cũng đã được UBND xã tiến hành nạo vét, cải tạo

và xây kè nhằm phục vụ tốt cho quá trình canh tác của nhân dân.Bên cạnh đó xã đãxây dựng kiên cố hóa mới 11,3km mương nội đồng, đã cứng hóa 8,565km, số còn lạinằm trong dự kiến quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đã cải tạo nâng cấp 4,1

km kênh mương cấp nước, tiêu nước khu nội đồng và khu dân cư Hệ thống thủy lợi

cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Ngoài ra, vẫn còn một số kênh mươngnội đồng chưa được xây dựng và cải tạo cần được nạo vét đảm bảo cho quá trình sảnxuất, canh tác nông nghiệp của người dân Quá trình nạo vét kênh mương nội đồng tại

Xã được thực hiện chủ yếu bằng công tác xã hội hóa

(Nguồn: Tổng hợp qua phiếu điều tra cộng đồng dân cư, 2017)

Hình 3.3: Hình thức tham gia nạo vét kênh mương nội đồng tại Xã Hợp Thịnh

Dựa vào hình 3.3 cho thấy việc nạo vét kênh mương nội đồng là rất cần thiết vì hầuhết mọi người đều nhận thấy kênh mương nội đồng là công trình thủy lợi có ảnh hnởngtrực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và canh tác của người dân trên địa bàn Xã HợpThịnh nói riêng và những hộ làm nông nghiệp nói chung Theo ý kiến của người dânthì việc thực hiện nạo vét kênh mương cũng được người dân quan tâm và thường nạovét 4 tháng/lần nhưng tần suất không thường xuyên (có những năm là 3 tháng/lần, cónhững năm lại 5 -6 tháng/lần) tùy thuộc vào ý kiến chỉ đạo của UBND

Quá trình khảo sát thực tế và kết quả điều tra cho thấy: phần lớn người dân có ýthức tham gia thường xuyên trong hoạt động nạo vét kênh mương(chiếm 82% sốngười được hỏi) và không có người nào không thực hiện nạo vét kênh mương nội đồng

Trang 40

theo kế hoạch của UBND xã Kế hoạch nạo vét của xã nhiều khi cũng huy động đượcmột số hộ gia đình nông dân chung tay góp sức cùng làm (chiếm 22%), haycó một số

ít các gia đình tự nạo vét kênh mương gần khu ruộng nhà mình (chiếm 4%) để đảmbảo lòng mương rộng, sâu, không bị tắc để tránh ngập úng hỏng mùa màng và đồngthời có đủ nước tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp, không có hoạt động làm suygiảm môi trường”

3.1.4 Tiêu chí 17.4: Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch

Tại Xã Hợp Thịnh, phương thức cải táng chủ yếu là địa táng, đến nay có một số hộthực hiện hỏa táng Theo ý kiến tổng hợp từ phiếu điều tra cộng đồng dân cư thì diệntích và quy mô của đất nghĩa trang đã được đáp ứng được yêu cầu của người dân vềphong tục tập quán (chiếm 100% tổng số phiếu điều tra công động dân cư)

Trên toàn xã có 7 nghĩa trang, nghĩa địa thuộc 11 xóm Từ trước khi triển khaichương trình nông thôn mới chỉ có 02 nghĩa địa đã được quy hoạch Sau khi triển khaichương trình nông thôn mới việc thực hiện quy hoạch nghĩa địa đã được triển khai vàthực hiện nghiêm túc, được sự đồng thuận của người dân

Tính đến tháng 12/2016, xã Hợp Thịnh cùng với các cấp, ngành đã thực hiện quyhoạch trên bản đồ và xây dựng xong, có tường bao quanh, có nhà quản trang và thiếtlập quy chế quản lý chuẩn, xa khu dân cư tại cả 07 nghĩa địa trên địa bàn Xã Tuynhiên, vẫn còn một vài ngôi mộ của một số hộ gia đình còn chưa thực hiện quy tụ, cònnằm rải rác tại các khu ruộng canh tác Bên cạnh đó tại các khu nghĩa địa vẫn còn một

số hộ ở gần để rơm rạ, rễ hoa màu, phân ủ hữu cơ từ chất thải gia súc tại trước cửa vàtrong khu nghĩa địa gây mất mỹ quan và ảnh hưởng đến tâm linh để lại nhiều bức xúccho người dân

nghĩa địa của xã đã được quy hoạch và quản lý trên bản đồ, đảm bảo đạt yêu cầu tiêuchí 17.4: “Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch” đề ra

3.1.5 Tiêu chí 17.5:Chấtthải, nước thải được thu gom, xử lý theo quy định

Sau 5 năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới vấn đề chấtthải đặc biệt là rác thải trên địa bàn Xã Hợp Thịnh có nhiều thay đổi tích cực

Chất thải rắn sinh hoạt của các hộ chủ yếu là các chai lọ, bao bì bảo quản thựcphẩm được thu gom cùng với chất thải thông thường trong quá trình sản xuất Mặc dù

đã có các đơn vị xử lý chất thải tới thu gom nhưng nhiều người dân vẫn đang thực hiện

Ngày đăng: 05/07/2017, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Nguồn nước đang được sử dụng tại Xã Hợp Thịnh năm 2016 - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 3.1 Nguồn nước đang được sử dụng tại Xã Hợp Thịnh năm 2016 (Trang 35)
Hình 3.2: Cơ cấu phát triển các ngành nghề tại Xã Hợp Thịnh năm 2016 - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 3.2 Cơ cấu phát triển các ngành nghề tại Xã Hợp Thịnh năm 2016 (Trang 36)
Hình thức tham gia nạo vét kênh mương nội đồng tại - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Hình th ức tham gia nạo vét kênh mương nội đồng tại (Trang 39)
Hình 3.4: Tỷ lệ công trình phụ được tách riêng tại Xã Hợp Thịnh - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 3.4 Tỷ lệ công trình phụ được tách riêng tại Xã Hợp Thịnh (Trang 42)
Hình 3.5: Tỷ lệ tham gia của người dân trong công tác BVMT tại Xã Hợp Thịnh - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 3.5 Tỷ lệ tham gia của người dân trong công tác BVMT tại Xã Hợp Thịnh (Trang 43)
Hình 3.6: Tần suất tham gia công tác BVMT của người dân tại Xã Hợp Thịnh - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 3.6 Tần suất tham gia công tác BVMT của người dân tại Xã Hợp Thịnh (Trang 44)
Hình 3.7: Tỷ lệ tham gia các buổi tập huấn Nông thôn mới của các cán bộ quản lý - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 3.7 Tỷ lệ tham gia các buổi tập huấn Nông thôn mới của các cán bộ quản lý (Trang 45)
PHỤ LỤC 1: Bảng danh sách các tổ chức quản lý và người dân thực hiện điều tra - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
1 Bảng danh sách các tổ chức quản lý và người dân thực hiện điều tra (Trang 56)
PHỤ LỤC 3: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIẾU ĐIỀU TRA CÁN - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
3 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIẾU ĐIỀU TRA CÁN (Trang 63)
PHỤ LỤC 5: BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU ĐIỀU TRA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
5 BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU ĐIỀU TRA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ (Trang 74)
PHỤ LỤC 5: HÌNH ẢNH KHẢO SÁT THỰC TẾ TẠI XÃ HỢP THỊNH - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HỢP THỊNH, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
5 HÌNH ẢNH KHẢO SÁT THỰC TẾ TẠI XÃ HỢP THỊNH (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w