MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3 1.4. Phương pháp nghiên cứu 3 1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 5 1.6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu 14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 15 2.1. Đặc điểm khoản mục tiền và tương đương tiền với vấn đề kiểm toán 15 2.1.1.Nội dung và đặc điểm khoản mục tiền và tương đương tiền ảnh hưởng đến kiểm toán 15 2.1.2.Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền và tương đương tiền 17 2.2.Kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính 24 2.2.1.Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 24 2.2.2.Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiến 26 2.2.3.Những sai sót thường gặp 27 2.2.4.Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 28 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 44 3.1.Tổng quan về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 44 3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 44 3.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý 45 3.1.3.Các loại hình dịch vụ và khách hàng của Công ty 48 3.1.4.Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 51 3.1.5.Khái quát tổ chức hoạt động kiểm toán tại Công ty 54 3.2.Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 57 3.2.1.Tìm hiểu thông tin khách hàng 57 3.2.2.Lập kế hoạch kiểm toán 58 3.2.3.Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 65 3.2.4.Kết thúc công việc kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán 75 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 79 4.1.Đánh giá chung về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 79 4.1.1.Ưu điểm 79 4.1.2.Hạn chế 82 4.1.3.Nguyên nhân của những hạn chế 84 4.2.Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 85 4.3.Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 86 4.4.Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán BCTC tại AASC 88 4.5.Điều kiện hoàn thiện các giải pháp 91 KẾT LUẬN 93
Trang 1BCTC Báo cáo tài chính
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 5
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 15
2.1 Đặc điểm khoản mục tiền và tương đương tiền với vấn đề kiểm toán 15
2.1.1 Nội dung và đặc điểm khoản mục tiền và tương đương tiền ảnh hưởng đến kiểm toán 15
2.1.2 Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền và tương đương tiền 17
2.2 Kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính 24
2.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 24
2.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiến 26
2.2.3 Những sai sót thường gặp 27
2.2.4 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 28
Trang 3KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG
TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 44
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 44
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 44
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 45
3.1.3 Các loại hình dịch vụ và khách hàng của Công ty 48
3.1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 51
3.1.5 Khái quát tổ chức hoạt động kiểm toán tại Công ty 54
3.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 57
3.2.1 Tìm hiểu thông tin khách hàng 57
3.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán 58
3.2.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 65
3.2.4 Kết thúc công việc kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán 75
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 79
4.1 Đánh giá chung về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 79
4.1.1 Ưu điểm 79
4.1.2 Hạn chế 82
4.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 84
Trang 4tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toánAASC thực hiện 854.3 Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 864.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiềntrong kiểm toán BCTC tại AASC 884.5 Điều kiện hoàn thiện các giải pháp 91
KẾT LUẬN 93
Trang 5Em xin cam đoan khoá luận: “ Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện” là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu trong khoá luận được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứuđược trình bày trong khoá luận này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trìnhnào khác
Sinh viên
Nguyễn Hải Yến
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ trước đến nay, BCTC luôn là tấm gương phản ánh kết quả hoạt độngcũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy yêu cầu các thông tin đưa ra trên BCTC phải luôn đảm bảo tính trungthực và hợp lý Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường,đòi hỏi BCTC càng phải cung cấp thông tin tài chính chính xác hơn, hoàn hảohơn và có độ tin cậy cao hơn với sự kiểm tra và xác nhận của các tổ chức kiểmtoán được cấp phép hoạt động
Hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam, dịch vụ kiểm toán đang ngày càngphát triển và được coi trọng Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều tiết nềnkinh tế vĩ mô, mang lại các thông tin trung thực khách quan giúp các nhà đầu tư
có hướng đầu tư đúng đắn và những quyết định đầu tư này đảm bảo được vềkinh tế và pháp lý, thông qua hoạt động kiểm toán tạo ra môi trường kinh doanhlành mạnh và cuối cùng thông qua hoạt động kiểm toán như một biện pháp đểhạn chế các sai phạm tiềm tàng
Các tổ chức kiểm toán độc lập ra đời và hoạt động rất mạnh mẽ đã gópphần làm công khai và lành mạnh hóa nền tài chính, thu hút vốn và thúc đẩythêm hoạt động đầu tư Các tổ chức kiểm toán độc lập ra đời cung cấp các dịch
vụ ngày càng phong phú, đa dạng, tuy nhiên kiểm toán BCTC vẫn là hoạt độngchủ yếu của các tổ chức kiểm toán độc lập
Trong quá trình hoạt động của DN, tiền là một loại tài sản ngắn hạn của DNđược biểu hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị Trên BCTC, khoản mục tiền của
DN có quan hệ với nhiều khoản mục khác như: Phải thu của khách hàng, phảitrả người bán, hàng tồn kho, phải trả công nhân viên….Vì vậy kiểm toán đối vớitiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính không thể tách rời việc kiểm toán đối vớicác khoản mục có liên quan Mặt khác khả năng sai phạm đối với khoản mụctiền là rất lớn và khoản mục này thường được đánh giá là trọng yếu trong mọi
Trang 7cuộc kiểm toán, điều này càng làm cho việc kiểm toán đối với tiền càng trở nênquan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính của DN.
Nhận thức được vai trò quan trọng của khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền và với thực tế được thực tập tại Công ty TNHH Hãng Kiểmtoán AASC em đã chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASCthực hiện” cho chuyên đề thực tập của mình Với đề tài này, em mong muốn đạtđược những hiểu biết sâu hơn về thực tế quy trình kiểm toán khoản mục tiền vàtương đương tiền đồng thời đưa ra những ưu điểm, hạn chế và đưa ra phươnghướng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiềntrong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trước hết mục tiêu chung được được đặt ra khi kiểm toán cho một kháchhàng là mục tiêu về tính hợp lý chung tất cả các thông tin trên BCTC là hợp lý.Mục tiêu kiểm toán chung đối với khoản mục tiền và các khoản tương đươngtiền là KTV phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để khẳngđịnh tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về tiền và các khoản tươngđương tiền Để đưa ra ý kiến của mình về tính trung thực, hợp pháp, hợp lý củakhoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của đơn vị trên các khía cạnhtrọng yếu hay không
Mục tiêu cụ thể
Trang 8Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lýluận về quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mụctiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC nói riêng Đồng thờilàm rõ thực trạng cùng với ưu điểm và nhược điểm về quy trình kiểm toán tiền
và tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toánAASC thực hiện từ đó kiến nghị đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quytrình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toánBCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiển
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận chỉ nghiên cứu Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các
khoản tương đương tiền do kiểm toán viên độc lập tại Công ty TNHH Hãng
Kiểm toán AASC thực hiện
Do thời gian và trình độ chuyên môn có giới hạn nên khóa luận tốt nghiệpnày chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tươngđương tiền trong cuộc kiểm toán BCTC và những giải pháp đưa ra cũng chỉ đisâu vào nội dung chủ yếu của quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tươngđương tiền do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện mà chủ thể làKTV độc lập
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Số liệu nghiên cứu: Năm 2015,2016
Thời gian nghiên cứu: tháng 12/2016 – tháng 5/2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận chủ yếu vận dụng để nghiên cứu đề tài là phương phápduy vật biện chứng, phương pháp kiểm toán chứng từ Kết hợp các phương phápchung và phương pháp cụ thể mô tả kết hợp phân tích, lập bảng biểu, sơ đồ…Các phương pháp cụ thể để tổng hợp lý luận và nghiên cứu thực tế là:
Trang 9 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nền tảng và điểm xuất phát của quátrình nghiên cứu là tri thức lý luận (các quan điểm, các lý thuyết) Do vậy việcnắm vững lý thuyết nền tảng là cơ sở hình thành định hướng trong nghiên cứuhình thành các trường phái khoa học Trong khóa luận, đã đưa ra những quanđiểm về mặt lý luận sau đó diễn giải, triển khai những luận điểm đó Cụ thể,người nghiên cứu cần hướng vào thu thập và xử lý những thông tin sau:
+ Cơ sở lí thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu của mình
+ Thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan trực tiếp đến chủ đề nghiên cứu
+ Các kết quả nghiên cứu cụ thể đã công bố trên các ấn phẩm
+ Số liệu thống kê
+ Chủ trương, chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu
+ Nguồn tài liệu
Phương pháp quan sát là: phương pháp nghiên cứu để xác định các thuộctính và quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ xét trong điều kiện tự nhiên vốn
có của nó nhờ khả năng thụ cảm của các giác quan, khả năng phân tích tổnghợp, khái quát trìu tượng hóa Tại công ty AASC thì việc quan sát của kiểm toánviên trong kiểm kê tiền mặt tại quỹ tài thời điểm cuối năm 31/12 hoặc tại thờiđiểm kiểm toán rồi suy ngược lại số tiền ngày 31/12; tương tự vậy thì qua sátkiểm kê hàng tồn kho để đánh giá được số lượng, phẩm chất hàng tồn kho có đạtchất lượng hay không và có thể trích lập dự phòng theo chuẩn mực kế toán;quan sát quy trình luân chuyển chứng từ khi có yêu cầu nhập xuất kho, yêu cầumua hàng hay khi bán hàng có tuân theo quy trình đã đặt ra và đánh giá sự hiệulực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát cùng nhiều công dụng khác của phươngpháp quan sát trong quá trình kiểm toán(quan sát KTV của AASC làm gì?quansát sự luân chuyển của giấy tờ làm việc, các chứng từ thu được từ đơn vị KH,…)
Phương pháp kiểm toán hệ thống: kiểm toán viên dựa theo kiểm toán nội
bộ để xây dựng các thủ tục, các kỹ thuật kiểm toán , thông qua hai khâu :
Trang 10+ Phân tích hệ thống: là đánh gía tính hiệu quả hay thích hợp của kiểmsoát nội bộ thông qua việc mô tả hay mô hình hoá
+ Xác nhận hệ thống: Là việc kiểm tra tính tuân thủ trong thực tế đối vớicác quy định về quy trình nghiệp vụ
Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê mô tả,
so sánh số số liệu, phương pháp suy luận để phân tích các số liệu đưa ra nhậnxét đánh giá và một số giải pháp cho công ty hoàn thiện công tác kiểm toán củamình tốt hơn trong tương lai Ngoài ra, đề tài còn thực hiện phân tích biến độnggiữa các kỳ tương ứng trong năm, giữa năm trước với năm nay và về tính bấtthường của các đối ứng tài khoản Bên cạnh, còn xem xét tới định mức tiền mặttừng giai đoạn có phù hợp hay không và đánh giá hiệu quả trong việc quản lýtiền mặt cũng như các khoản tương đương tiền
1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
✤ Đề tài 1: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán FAC Chi nhánh Nha Trang thực hiện’’ (2015) của tác giả Lê Trung Kiên, Đại học Nha Trang.
Khóa luận này đã trình bày được rõ cơ sở lý luận của kiểm toán khoản mụctiền và các khoản tương đương tiền Nêu rõ được ý kiến cá nhân về ưu điểm,nhược điểm của Công ty kiểm toán và đưa ra được giải pháp khắc phục nhữngtồn tại của Công ty kiểm toán Bài luận phân tích chi tiết và khá rõ ràng về tính
ra mức trọng yếu toàn bộ báo cáo tài chính và mức phân bổ cho khoản mục tiền
và tương đương tiền Việc phân chia các phòng nghiệp vụ chỉ mang tính tươngđối nên không thể hiện được chức năng và thế mạnh của các phòng ban Trongquá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng, các kiểmtoán viên của công ty thường sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn, bảng tường thuật
và bảng phân tích soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ
Ưu điểm: Bài khóa luận đã phân tích chi tiết và khá rõ ràng về tính ra mức
trọng yếu và mức phân bổ cho khoản mục tiền và tương đương tiền Việc lập kếhoạch rõ ràng và cụ thể cho từng thành viên nhóm kiểm toán Ngoài ra quy trình
Trang 11tìm hiểu khách hàng tại công ty được thực hiện rất tốt với thái độ chuyên môncao, công việc của các nhóm kiểm toán được phân chia rõ ràng, cụ thể cho từngthành viên Dẫn chứng được các giấy tờ làm việc trong giai đoạn kiểm toán.
Nhược điểm: Tuy nhiên, hạn chế của đề tài này là chưa nói rõ cụ thể về quy
trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền, mà mới nói được quy trìnhkiểm toán trong BCTC Ở từng giai đoạn thì thực hiện những thủ tục gì, trìnhbày ra sao, công tác kiểm kê như thế nào… thì tác giả vẫn chưa nêu rõ ràng rađược
✤ Đề tài 2: “ Kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Anpha do chi nhánh Công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng thực hiện ” của tác giả Bùi Mai Nga thực hiện
(2014), Đại học Đà Nẵng
Khóa luận đã tìm hiểu phương pháp kiểm toán khoản mục tiền trong kiểmtoán báo cáo tài chính và đạt được những nội dung: lý luận chung về kiểm toánbáo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục tiền, đi sâu tìm hiểu thực trạng kiểmtoán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính Bài viết của tác giả về cơbản đã tìm hiểu được những ưu điểm, nhược điểm như quy trình kiểm toán tạicông ty được xây dựng hoàn chỉnh và đầy đủ các bước thực hiện; quy trình tìmhiểu khách hàng tại công ty được thực hiện rất tốt với thái độ chuyên môn cao.Đồng thời công việc của các nhóm kiểm toán được phân chia rõ ràng, cụ thể chotừng thành viên Dẫn chứng được các giấy tờ làm việc trong giai đoạn kiểmtoán
Ưu điểm: Công việc của các nhóm kiểm toán được phân chia rõ ràng, cụ
thể cho từng thành viên Khóa luận của tác giả được trình bày với một bố cụchợp lí, giấy tờ làm việc được dựng lại dễ nhìn, dễ hiểu Sơ đồ bảng biểu đượctrình bày khoa học , đẹp mắt
Nhược điểm: Mặt hạn chế của bài khóa luận này chính là đang phân tích
quá trình kiểm toán tại một công ty và chưa so sánh với quá trình kiểm toán tại
Trang 12công ty khác có sự tương phản để thấy sự linh hoạt trong việc vận dụng quytrình kiểm toán chung đối với các công ty được soạn ra ban đầu.
✤ Đề tài 3: “Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền
trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính toàn cầu” năm 2015, của tác giả Lê Thị Diễm Tiên, trường Đại học Công Nghệ
TPHCM thực hiện
Khóa luận đã đi sâu tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và đãhoàn thành được những nội dung: nêu được một số cơ sở lí luận về kiểm toántiền để từ đó làm cơ sở cho việc phân tích, vận dụng làm rõ vấn đề nghiên cứu.Nêu được ưu điểm, nhược điểm chung trong quy trình kiểm toán và đưa raphương hương giải quyết ứng với từng nhược điểm Bên cạnh đó, bài viết củatác giả về cơ bản đã tìm hiểu được những ưu điểm, nhược điểm như quy trìnhkiểm toán tại công ty được xây dựng hoàn chỉnh và đầy đủ các bước thực hiện;quy trình tìm hiểu khách hàng tại công ty được thực hiện rất tốt với thái độchuyên môn cao
Ưu điểm: Nội dung bài khóa luận của tác giả viết rõ ràng, ưu nhược điểm
logic theo từng giai đoạn của kiểm toán:Lập kế hoạch, thực hiện và kết thúckiểm toán Bố cục bài luận hợp lý, các mục các ý thống nhất kí hiệu đầu mục,đầu dòng., giấy tờ làm việc được dựng lại chi tiết , đẹp mắt
Nhược điểm: Tuy nhiên, bài viết chưa nêu được những sai sót hay mắc phải
trong từng giai đoạn kiểm toán Về cơ sở lý luận còn chưa nêu được cụ thểnguyên tắc hạch toán và các hồ sơ, chứng từ liên quan Chưa áp dụng sâu thủ tụcphân tích trong giai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toán đối với khoản mụctiền và tương đương tiền mà thường tập trung các khoản mục trọng yếu hơn…
✤ Đề tài 4: “Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền
trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tư vấn Hà Nội ”
( 2015) do tác giả Ngô Thị Tâm, Đại học kinh tế thực hiện
Trang 13Khóa luận đã đi sâu tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và nêuđược lí luận chung về kiểm toán khoản mục tiền, thực trạng về kiểm toán khoảnmục tiền Ngoài ra, khóa luận đã nhận xét và đưa ra ý kiến hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tư vấn HàNội thực hiện Đặc biệt khóa luận là sự tìm hiểu và phân tích kỹ quy trình kiểmtoán nói chung và kiểm toán khoản mục tiền nói riêng
Ưu điểm: Tác giả phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền
và tương đương tiền do Công ty kiểm toán thực hiện đi kèm với các sổ sách và
chứng từ khá rõ ràng Mọi bước công việc được chuẩn bị, lên giấy tờ làm việcmột cách cụ thể, chi tiết
Nhược điểm: Bài khóa luận này đi sâu về thực trạng quy trình kiểm toán
song chưa nêu được cơ sở lý luận của khoản mục tiền và tương đương tiền Bàiluận cần đề ra thêm nhiều giải pháp kiểm toán tiền tại công ty cũng như có sự
mở rộng ra trong trường hợp kiểm toán phần hành này tại nhiều công ty kháchhàng khác nhau để có thể thấy được sự so sánh, khác biệt trong từng đối tượng
✤ Đề tài 5: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương
đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO Việt Nam” (2016) do Trần
Quang Minh, Đại học Thương Mại với sự hướng dẫn của Thạc sỹ Hoàng MinhĐức
Bài khóa luận đã được nêu rõ được chương trình kiểm toán, các căn cứcũng như cơ sở và từ đó đề ra các biện pháp cụ thể, thiết thực trong việc thựchiện kiểm toán Bên cạnh đó, bài viết của tác giả về cơ bản đã tìm hiểu đượcnhững ưu điểm, nhược điểm như quy trình kiểm toán tại công ty được xây dựnghoàn chỉnh và đầy đủ các bước thực hiện; quy trình tìm hiểu khách hàng tại công
ty được thực hiện rất tốt với thái độ chuyên môn cao
Ưu điểm: Công việc của các nhóm kiểm toán được phân chia rõ ràng, cụ
thể cho từng thành viên Dẫn chứng được các giấy tờ làm việc trong giai đoạnkiểm toán đầy đủ và hợp lý Về hình thức: bố cục hợp lí, rõ ràng, các mục, các ýthống nhất kí hiệu đầu mục, đầu dòng
Trang 14Nhược điểm: Việc xác định mức trọng yếu trong quá trình kiểm toán được
áp dụng một cách tương đối máy móc và chưa được phân bổ hợp lý cho cáckhoản mục trong báo cáo tài chính Ngoài ra, về cơ sở lý luận còn chưa nêuđược cụ thể nguyên tắc hạch toán và các hồ sơ, chứng từ liên quan Chưa ápdụng sâu thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toánđối với khoản mục tiền và tương đương tiền mà thường tập trung các khoản mụctrọng yếu hơn
✤ Đề tài 6: “Hoàn thiện kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại
Công ty TNHH Kiểm toán AAC” (2016) của Nguyễn Thị Minh Tâm tại Đại học
Kinh tế Đà Nẵng
Bài luận đã phân tích được rõ, cụ thể những điểm cần thiết để thấy rõ, tìm
ra được những rủi ro trong quá trình ghi sổ tiền mặt và tương đương tiền Bêncạnh đó thì bài luận cũng đề ra những giải pháp tương đối thiết thực trong việccải thiện kiểm toán tiền và tương đương tiền tại Công ty Quy trình tìm hiểukhách hàng tại công ty được thực hiện rất tốt với thái độ chuyên môn cao Đồngthời công việc của các nhóm kiểm toán được phân chia rõ ràng, cụ thể cho từngthành viên Dẫn chứng được các giấy tờ làm việc trong giai đoạn kiểm toán
Ưu điểm: Bài khóa luận của tác giả trình bày khá rõ ràng về quy trình
kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền và đã hệ thống hóalàm rõ những vấn đề lí luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tiền vàcác khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính, làm rõ được thựctrạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trongkiểm toán báo cáo tài chính, ưu nhược điểm logic theo từng giai đoạn của kiểmtoán:Lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán Bố cục bài luận hợp lý, cácmục các ý thống nhất kí hiệu đầu mục, đầu dòng, giấy tờ làm việc được dựng lạichi tiết, đẹp mắt
Nhược điểm: Bài luận cần đề ra thêm nhiều giải pháp kiểm toán tiền tại
công ty cũng như có sự mở rộng ra trong trường hợp kiểm toán phần hành này
Trang 15tại nhiều công ty khách hàng khác nhau để có thể thấy được sự so sánh, khácbiệt trong từng đối tượng.
✤ Đề tài 7: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương
đương tiền tại công ty TNHH Kiểm toán quốc gia VIA” (2015) do Hoàng Công
Tài, Học Viện Tài Chính
Khóa luận đã đi sâu tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và cáckhoản tương đương tiền và đẫ hoàn thiện được những nội dung như hệ thốnghóa lí luận căn bản về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính, tìm hiểu thực tế về quy trình kiểmtoán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tàichính tại công ty TNHH Kiểm toán quốc gia VIA Từ đó, nhận thức rõ ràng,chính chính xác và đầy đủ hơn về kiến thức đã được học trên lí thuyết Khóaluận đã đưa ra được ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công ty trong quátrình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, từ đó đưa ra giảipháp hoàn thiện
Ưu điểm: Bài luận phân tích chi tiết và khá rõ ràng về tính ra mức trọng yếu
toàn bộ báo cáo tài chính và mức phân bổ cho khoản mục tiền và tương đươngtiền Bên cạnh đó thì công ty lập kế hoạch rõ ràng và cụ thể cho từng thành viêntrong nhóm kiểm toán
Nhược điểm : Bài luận đề ra tương đối ít giải pháp để hoàn thiện cũng như
giải pháp chưa thực tế, chưa sát với điều kiện thực hiện dự án tại thực tế Ở từnggiai đoạn thì thực hiện những thủ tục gì, trình bày ra sao, công tác kiểm kê nhưthế nào… thì tác giả vẫn chưa nêu rõ ràng ra được
✤ Đề tài 8: “ Hoàn thiện kiểm toán tiền và tương đương tiền tại Công ty
TNHH Kiểm toán Quốc tế Á Châu ” năm 2015 bởi Nguyễn Tiến Đạt, Học viện
Trang 16kiểm toán BCTC Tìm hiểu thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mụctiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC Từ đó đưa ra giảipháp nhằm khắc phục các hạn chế để hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoảnmục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty Ưu điểm lớn nhất của
Ưu điểm: Khóa luận là đã chỉ ra cái nhìn tỉ mỉ các thủ tục kiểm toán khoản
mục tiền và các khoản tương đương tiền, khóa luận cũng chỉ ra mục tiêu kiểmtoán khi thực hiện các thủ tục ấy và đo lường các rủi ro có thể xảy ra Ngoài ra,tác giả đã phân tích và làm rõ được mặt lý thuyết tổng quát về kiểm toán phầnhành này tại Công ty và chương trình kiểm toán khá rõ ràng
Nhược điểm: Bài luận đang phân tích quá trình kiểm toán tại một công ty và
chưa so sánh với quá trình kiểm toán tại công ty khác có sự tương phản để thấy
sự linh hoạt trong việc vận dụng quy trình kiểm toán chung đối với các công tyđược soạn ra ban đầu
✤ Đề tài 9: “Hoàn thiện kiểm toàn tiền và tương đương tiền tại công ty
TNHH Kiểm toán UHY ” năm 2016 bởi Hoàng Nhật Nam, trường Học viện tài
chính
Khóa luận này đã trình bày được rõ cơ sở lý luận của kiểm toán khoản mụctiền và tương đương tiền Nêu rõ được ý kiến cá nhân về ưu điểm, nhược điểmcủa Công ty kiểm toán và đưa ra được giải pháp khắc phục những tồn tại củaCông ty kiểm toán Bài luận phân tích chi tiết và khá rõ ràng về tính ra mứctrọng yếu toàn bộ báo cáo tài chính và mức phân bổ cho khoản mục tiền vàtương đương tiền Việc phân chia các phòng nghiệp vụ chỉ mang tính tương đốinên không thể hiện được chức năng và thế mạnh của các phòng ban Trong quátrình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng, các kiểm toánviên của công ty thường sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn, bảng tường thuật vàbảng phân tích soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ
Ưu điểm: Bài luận nêu ra được chương trình kiểm toán rõ ràng, cụ thể chi
tiết và căn cứ để xây dựng chương trình kiểm toán, các phương pháp kiểm toánnhằm phát hiện ra sai sót, gian lận tại khách hàng
Trang 17Nhược điểm: Bài luận vẫn hạn chế trong việc đề ra các giải pháp hoàn thiện
quy trình kiểm toán tiền cũng như mở rộng ra các phần hành khác tại Công tyTNHH Kiểm toán UHY Nhưng bài viết vẫn chưa áp dụng sâu thủ tục phân tíchtrong giai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toán đối với khoản mục tiền vàtương đương tiền mà thường tập trung các khoản mục trọng yếu hơn
✤ Đề tài 10: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương
đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán E&Y ” năm 2016 của Nguyễn Tùng
Anh, Học viện tài chính
Khóa luận đã nêu cụ thể được thực trạng kiểm toán khoản mục tiền vàtương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty Ngoài ra, tácgiả đánh giá được nhừng kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trongchương trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền Khóa luận này chongười đọc thấy rõ ưu điểm, nhược điểm: cấu trúc bộ máy quản lý của Công tyTNHH Kiểm toán E&Y khá chặt chẽ, với sự nỗ lực hết mình của giám đốc vàđội ngũ nhân viên công ty, bộ máy công ty ngày càng hoàn thiện Việc phân chiacác phòng nghiệp vụ chỉ mang tính tương đối nên không thể hiện được chứcnăng và thế mạnh của các phòng ban Trong quá trình tìm hiểu hệ thống kiểmsoát nội bộ của công ty khách hàng, các kiể toán viên của công ty thường sửdụng bảng câu hỏi phỏng vấn, bảng tường thuật và bảng phân tích soát xét hệthống kiểm soát nội bộ Bảng tường thuật là một dạng văn bản mô tả về cơ cấukiểm soát nội bộ của khách hàng Bảng phân tích soát xét hệ thống kiểm soát nội
bộ là hệ thống các câu hỏi được soạn thảo theo mẫu căn cứ theo mục tiêu của hệthống kiểm soát nội bộ Việc sử dụng bảng này sẽ giúp kiểm toán viên tiến hànhnhanh chóng và không bỏ sót các vấn đề quan trọng nhưng do thiết kế chungcho mọi loại hình doanh nghiệp nên không phù hợp với từng loại hình công ty
Ưu điểm: Bài luận đã nêu được chương trình kiểm toán cùng với các
phương pháp kiểm toán nhằm phát hiện sai sót, gian lận trong quá trình kiểmtoán Bài luận đã phân tích được rõ, cụ thể những điểm cần thiết để thấy rõ, tìm
ra được những rủi ro trong quá trình ghi sổ tiền mặt và tương đương tiền Bên
Trang 18cạnh đó thì bài luận cũng đề ra những giải pháp tương đối thiết thực trong việccải thiện kiểm toán tiền và tương đương tiền tại Công ty.
Nhược điểm: Bài luận chưa nêu được sự so sánh về chương trình kiểm toán
trong công ty Việc xác định mức trọng yếu trong quá trình kiểm toán được ápdụng một cách tương đối máy móc và chưa được phân bổ hợp lý cho các khoảnmục trong báo cáo tài chính Qua đó, khóa luận này đi sâu về thực trạng quytrình kiểm toán song chưa nêu được cơ sở lý luận của khoản mục tiền và tươngđương tiền Bài luận cần đề ra thêm nhiều giải pháp kiểm toán tiền tại công tycũng như có sự mở rộng ra trong trường hợp kiểm toán phần hành này tại nhiềucông ty khách hàng khác nhau để có thể thấy được sự so sánh, khác biệt trongtừng đối tượng
Hầu hết các nghiên cứu đã được thực hiện đều nêu ra được những yếu tốchủ yếu như:
- Trình bày được lý luận chung
- Mọi bước công việc được thực hiện một cách chi tiết, cụ thể
- Các bước kiểm toán đối với khoản mục tiền và các khoản tương đươngtiền
- Các thủ tục kiểm toán được áp dụng
- Những nhận xét, đề nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mụctiền và các khoản tương đương tiền để giảm thiểu những sai sót khôngđáng có
- Việc phân chia các công việc của các nhóm kiểm toán rõ ràng, cụ thể chotừng thành viên
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế như:
- Một số đề tài chỉ nêu qua về công ty khách hàng
- Các bước đánh giá còn chung chung, chưa chia các phần cụ thể
- Xác định mức trọng yếu trong quá trình kiểm toán được áp dụng một cáchtương đối máy móc
- Việc đưa ra giải pháp khắc phục vẫn còn hạn chế
Trang 19- Một số bài chưa có sự so sánh giữa quá trình kiểm toán của một công tykhách hàng với các công ty khách hàng khác
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện.
Chương 4: Những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do Công
ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện.
Bài viết không tránh khỏi những sai sót và hạn chế do kiến thức và thờigian có phần hạn chế, do vậy, em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét,góp ý của thầy cô để khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Đặc điểm khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền với vấn đề
Tiền mặt: Là số tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp, tiền mặt có
thể là tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ các loại, ngân phiếu, vàng, bạc, đá quí, kimloại quí,…
Tiền gửi ngân hàng: Là số tiền mà DN gửi tại ngân hàng, các tổ chức tài
chính, kho bạc Nhà nước của DN, gồm: tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ các loại,vàng bạc, đá quí, kim loại quí,…
Tiền đang chuyển: Là số tiền của doanh nghiệp đang trong quá trình xử lý
như chuyển gửi vào ngân hàng, kho bạc, chuyển trả cho khách hàng, khách hàngthanh toán, qua ngân hàng hoặc đường bưu điện nhưng doanh nghiệp chưa nhậnđược giấy báo của ngân hàng hay thông báo của bưu điện về việc hoàn thànhnghiệp vụ Tiền đang chuyển cũng có thể là tiền Việt Nam đồng cũng có thể làngoại tệ các loại
Mỗi loại tiền mang những đặc điểm khác nhau và điều này ảnh hưởng tớiđặc điểm quản lý đối với chúng cũng như quá trình kiểm soát, đối chiếu trongnội bộ đơn vị Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các loại tiền được sử dụng
để đáp ứng nhu cầu vè thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm
Trang 21vật tư, hàng húa để sản xuất - kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán, thuhối các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô tiền và các khoản tương đương tiềnphản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận củavốn lưu động.
Trong kiểm toán đối với tiền, những đặc điểm quản lý đặc biệt là hạch toántiền có ảnh hưởng quan trọng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán Việcđưa ra phương pháp kiểm toán phù hợp quyết định đến việc KTV có thể thu thậpđược bằng chứng kiểm toán đầy đủ về số lượng và chất lượng
Tiền mặt
Tiền mặt trong đơn vị thường xuyên biến động do các nghiệp vụ thu chidiễn ra hàng ngày Các nghiệp vụ về tiền mặt thường liên quan đến nhiều tàikhoản kế toán ở nhiều chu trình khác nhau, các nghiệp vụ diễn ra rất phong phú
và đang dạng
Sự phong phú và đa dạng và có liên quan đến hầu hết các chu kỳ hoạt độngkinh doanh của các nghiệp vụ về tiền mặt đòi hỏi KTV khi kiểm toán tiền mặtcần phải chú ý xem xét trong mối liên hệ với kiểm toán các chu kỳ có liên quan
Tiền gửi Ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng cũng là một loại tiền và các khoản tương đương tiền, số
dư của tiền gửi ngân hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục “Tiền vàtương đương tiền” trên bảng cân đối kế toán Trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị, các mối quan hệ kinh tế nảy sinh các nghiệp vụ về tiềngửi ngân hàng cũng rất phong phú, đa dạng và có nhiều điểm tương tự như đốivới tiền mặt như: mua hàng, bán hàng, thanh toán, đầu tư, kể cả liên quan đến
sự biến động của tiền mặt trong nghiệp vụ gửi tiền - rút tiền
Tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán vớikhách hàng, hay khi đã chuyển tiền vào ngân hàng mà chưa nhận được giấy báo
Trang 22của ngân hàng Tuy các nghiệp vụ phát sinh liên quan đền tiền đang chuyểnkhông nhiều và phong phú như tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng, song đây làkhoản mục phát sinh thường xuyên và có quan hệ trực tiếp đến tiền gửi trongmối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
Tiền và các khoản tương đương tiền là một khoản mục trong tài sản lưu
động, được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán, và là căn cứ để đánhgiá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp Do đó, khoản mục này thường bịtrình bày sai lệch Khi số dư của tài khoản này quá thấp sẽ cho thấy đơn vị đanggặp khó khăn trong thanh toán Ngược lại, khi số dư quá cao sẽ cho thấy sự quản
lý tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp là kém hiệu quả Kiểmtoán các tài khoản tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát hiện và ngănngừa những gian lận, sai sót hoặc lạm dụng quá trình quản lý, hạch toán các tàikhoản tiền Đồng thời các tài khoản tiền liên quan đến rất nhiều các chu kỳ kinhdoanh khác, như: chu kỳ mua hàng - thanh toán; chu kỳ bán hàng - thu tiền;chu kỳ tiền lương - nhân sự Vì vậy việc kiểm toán các tài khoản tiền cũngđược đặt trong mối quan hệ với kiểm toán các khoản mục liên quan Việc saisót, gian lận tiền dĩ nhiên sẽ dẫn đến những sai sót ở các chu kỳ liên quan Hoặcngược lại, những sai sót, gian lận ở các khoản mục liên quan, có thể dẫn đến saisót và gian lận ở các tài khoản tiền
2.1.2 Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền và tương đương tiền
2.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán khoản mục tiền và tương đương tiền
Doanh nghiệp phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, đốivới các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng đơn vị ngoại tệ
để ghi sổ nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính
Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh,phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giaodịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại
Trang 23thời điểm phát sinh nghiệp vụ Các ngoại tệ tại quỹ hoặc ngoại tệ gửi ngân hàngkhi xuất ra thì tỷ giá hối đoái được xác định trên cơ sở tỷ giá thực tế của ngoại tệnhập vào theo một phương pháp thích hợp như nhập trước xuất trước, nhập sauxuất trước, tỷ giá bình quân Cuối niên độ kế toán, các khoản tiền mặt và tiềngửi ngân hàng ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá bình quân liên ngân hàngtại ngày khóa sổ (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10, Ảnh hưởng của sự thayđổi tỷ giá hối đoái)
Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải tính ra tiền theo giá thực tế(giá hoá đơn, giá thanh toán) để ghi sổ và theo dõi số lượng, trọng lượng, quycách phẩm chất và giá trị của từng loại
Tiền đang chuyển được hạch toán trong các trường hợp: Thu tiền mặt hoặcséc nộp thẳng cho ngân hàng, chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác, thutiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc
Các tài khoản theo dõi khoản mục tiền có số dư nợ, phát sinh tăng hạchtoán bên nợ, phát sinh giảm hạch toán bên có
Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi, có chữ kí của giám đốchoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng Theo các lệnh thu, lệnh chi, kếtoán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi Thủ quỹ khi nhận được phiếu thu, phiếuchi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó và ký tên, đóng dấu “đã thu tiền”,
“đã chi tiền” lên các phiếu thu, phiếu chi Đây cũng là căn cứ để thủ quỹ ghi vào
sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kếtoán tiền mặt Kế toán tiền mặt xác định nội dung thu chi để định khoản và ghi
sổ kế toán Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra số liệu trên sổ quỹ đối chiếu với
số tiền tồn quỹ thực tế và với số liệu của kế toán Nếu phát hiện chênh lệch phảitìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời
Đối với tiền gửi ngân hàng, căn cứ để hạch toán vào tài khoản là các giấybáo có, báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Séc
Trang 24chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ) Kế toán tiền gửi ngânhàng khi nhận được chứng từ ngân hàng gửi đến cần đối chiếu với các chứng từgốc kèm theo, xác định nội dung thu chi để định khoản và ghi sổ kế toán Hạchtoán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ, vàng,bạc, đá quý ở từng ngân hàng cả về số lượng và giá trị, ở các doanh nghiệp có
bộ phận phụ thuộc cần mở Tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc tài khoảnthanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán
2.1.2.3 Hệ thống tài khoản
TK 111 “Tiền mặt” có ba tài khoản cấp hai
- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt Sơ đồ kế toán tiền mặt (VNĐ) thể hiện tại Phụ Lục 2
- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá
và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam Sơ đồ
kế toán tiền mặt (ngoại tệ) thể hiện tại Phụ Lục 3
- Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp Tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thì tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định
Trang 25của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư vàng tiền tệ theo tỷ giá giaodịch thực tế
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” có ba tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện
đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng
(VNĐ) thể hiện tại Phụ Lục 4
- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam Sơ đồ kế
toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) thể hiện tại Phụ Lục 5
- Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị
vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Tại Điểm g Khoản 1 Điều 13 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thì tại tất
các thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệpphải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ
TK 113 “Tiền đang chuyển” gồm hai tiểu khoản
- TK 1131 “Tiền Việt Nam” Phản ánh tiền đang chuyển (VND)
- TK 1132 “Ngoại tệ” Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ (quy đổithành đồng Việt Nam)
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 113 – Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhànước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấybáo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tàikhoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấybáo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền đang chuyển được thể hiện ở
sơ đồ kế toán tại Phụ Lục 6
Trang 26- Nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền
- Báo cáo quỹ ( Sổ quỹ )
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng kê chứng từ
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
2.1.2.5 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền và tương đương tiền
✤ Quá trình KSNB khoản mục tiền và tương đương tiền
Để quản lý tốt tiền và các khoản tương đương tiền trong nội bộ doanhnghiệp thì trước hết cần tách biệt việc bảo quản tiền và các khoản tương đươngtiền khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải phâncông một số nhân viên làm nhiệm vụ ghi sổ để kiểm tra công việc của người nàythông qua công việc của người kia Việc phân chia trách nhiệm như trên là nhằmhạn chế bớt tình trạng gian lận cũng như sự móc ngoặc giữa các nhân viên trongviệc tham ô tiền mặt
✤ Tiền mặt:
Về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt ở từng đơn vị được thiết
kế không hoàn toàn giống nhau, vì nó phụ thuộc vào đặc điểm và điều kiện kinhdoanh cụ thể
Trang 27Tuy vậy, thiết kế về kiểm soát nội bộ về cơ bản vẫn phải đảm bảo cácnguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nhân viên liên quan đến nghiệp vụ quản lý tiền mặt phải có đủ năng lực
và tính liêm chính
- Đảm bảo nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm”
- Tập trung đầu mối thu (hạn chế số người nắm giữ tiền)
- Ghi chép kịp thời, đầy đủ số tiền thu vào và thực hiện nộp ngay trongngày
- Đối chiếu số liệu tiền mặt hàng ngày giữa kế toán quỹ và thủ quỹ, kiểm
kê đối chiếu quỹ cuối tháng
- Cung cấp phiếu thu tiền cho người nộp tiền
Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt được thực hiện phù hợp vớinhững quy định về quản lý tiền mặt của nhà nước ban hành và trên cơ sở tổ chứcphân công, phân nhiệm của đơn vị
✤ Tiền gửi ngân hàng
Kiểm soát nội bộ đối với tiền gửi ngân hàng cũng tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản như đã nêu đối với kiểm soát tiền mặt, ngoài ra còn được hỗ trợ bởi quyđịnh về chế độ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những khoản thanh toán
có giá trị lớn ( trên 20.000.000 VNĐ )
✤ Khảo sát cơ bản đối với khoản mục tiền và tương đương tiền
Khi tiến hành kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền, thôngthường để có cơ sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản, KTV cầnthực hiện khảo sát quá trình KSNB đối với khoản mục tiền và tương đương tiềncủa đơn vị được kiểm toán
Trang 28- Mục tiêu khảo sát KSNB
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát KSNB đối với khoản mục tiền vàtương đương tiền là hiểu rõ được cơ cấu kiểm soát đối với khoản mục tiền vàtương đương tiền; đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát Trên cơ sở kết quả khảo sát
về KSNB, KTV sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bảnthích hợp
- Nội dung khảo sát KSNB khoản mục tiền và tương đương tiền
Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về KSNB.Các chính sách kiểm soát, các quy định về KSNB của đơn vị đối vớikhoản mục tiền và tương đương tiền cần phải đảm bảo các khía cạnh cơ bản:
+ Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với khoản mục tiền vàtương đương tiền;
+ Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với đặc điểm củakhoản mục tiền và tương đương tiền
Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB
Hoạt động KSNB của đơn vị đối với khoản mục tiền và tương đương tiềnđược thể hiện thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế KSNB.Mục tiêu chủ yếu của các khảo sát ở đây là về tính hữu hiệu trong vận hành củacác quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát Cách thức khảo sát thu thập bằngchứng làm cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất đa dạng
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạtđộng KSNB của đơn vị cũng là một công việc có ý nghĩa quan trọng Sự thựchiện đúng đắn các nguyên tắc “Phân công và ủy quyền”, nguyên tắc “Bất kiêmnhiệm” sẽ đảm bảo tăng cường giệu lực của hoạt động kiểm soát nội bộ, ngănngừa và hạn chế được sự làm dụng hay lợi dụng chức năng, quyền hạn trong quátrình thực hiện công việc
Trang 29- Phương pháp khảo sát KSNB khoản mục tiền và tương đương tiền
Cách thức KTV tiến hành khảo sát thu thập bằng chứng về KSNB làm cơ
sở đánh giá có thể áp dụng rất đa dạng, KTV có thể thực hiện các phương phápsau:
KTV yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quy định vềKSNB có liên quan, như: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộphận hay cá nhân có liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền (tiền vàcác khoản tương đương tiền)
Phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu của cácbước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu trong vận hành của nó Kiểmtoán viên cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhân viên trong việc kiểmsoát hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền
Kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động KSNB lưu lại trên hồ sơ, tài liệu cóliên quan (như: Dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán; Chữ ký của ngườikiểm tra việc ghi sổ kế toán, ) Dấu hiệu của KSNB lưu lại trên hồ sơ, tài liệu làbằng chứng có tính thuyết phục cao về sự hiện hữu và tính thường xuyên, liêntục của hoạt động kiểm soát (sự vận hành của quy chế kiểm soát nội bộ) trênthực tế
2.2 Kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
2.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền
Mục tiêu kiểm toán chung đối với tiền và các khoản tương đương tiền làKTV phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để khẳng địnhtính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về tiền và các khoản tương đươngtiền Để đưa ra ý kiến của mình vể tính trung thực, hợp pháp, hợp lý của khoảnmục tiền và các khoản tương đương tiền KTV phải tiến hành xác minh nhữngthông tin trong BCTC về khoản mục này; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực
Trang 30và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc được chấp nhận, các phương pháp
kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của khách hàng cũngnhư cách trình bày tổng quát các chỉ tiêu này Từ mục tiêu hợp lý chung đó,KTV xác định các mục tiêu chung đối với BCTC và bộ phận cấu thành của nó.Mục tiêu kiểm toán chung đối với khoản mục tiền và các khoản tương đươngtiền tại các Công ty kiểm toán được xác định trong chương trình kiểm toán củakhoản mục này: Ngân quỹ là có thực và doanh nghiệp thực sự có khả năng thựchiện các nghĩa vụ kinh tế của mình; việc chia cắt niên độ được thực hiện mộtcách chính xác đối với các khoản nhập quỹ cũng như đối với các khoản xuất quỹ(tính hữu hiệu và cách trình bày); Tiền các loại phải được tính giá đúng đắn theocác nguyên tắc được quy định trong hạch toán tiền, số dư tài khoản tiền phảiđược tính toán, ghi sổ và chuyển sổ chính xác (tính hiện hữu, tính chính xác, giátrị, tính sở hữu, cách trình bày); Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiềntrên BCTC của doanh nghiệp phải được lập và trình bày trung thực hợp lý theođúng chuẩn mực
Các mục tiêu đặc thù đối với kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm các mục tiêu sau:
Tính trọn vẹn: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới tăng giảm tiền
đều đã được ghi nhận nhận đầy đủ trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán củađơn vị Mục tiêu này đảm bảo cho tính đầy đủ của các nghiệp vụ phát sinh cầnđược tính vào khoản mục tiền
Tính hiện hữu: Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tăng giảm tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng và tiền đang chuyển được doanh nghiệp ghi nhận trên chứng từ,
sổ sách là có thực và có căn cứ hợp lý Để qua đó, số tiền ghi trên bảng khai tàichính là con số thực tế
Quyền và nghĩa vụ: Các khoản tiền của doanh nghiệp đang được trình
bày trên báo cáo tài chính đều đúng là tài sản của đơn vị, phản ánh đúng lượngtiền mà doanh nghiệp đang nắm giữ
Trang 31Tính giá và đo lường: Việc hạch toán các khoản tiền và tương đương tiền
phải được xác định theo các nguyên tắc được quy định trong hạch toán tiền.Nhiều khi giá trị của các nghiệp vụ về tiền được phản ánh, ghi chép một cáchkhông chính xác do một số nguyên nhân khác nhau Đối với các doanh nghiệp
có sử dụng ngoại tệ, việc xác định giá ngoại tệ thường hay chứa đựng sai phạm.Đặc biệt ra tại các doanh nghiệp thương mại có nghiệp vụ xuất nhập khẩu hànghóa với thị trường quốc tế, việc tính giá không đúng thường xảy ra tại cácnghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ
Tính chính xác số học: Số dư của các khoản tiền và trương đương tiền
phải được tính toán, ghi sổ, chuyển sổ và lên báo cáo chính xác Các sai phạmnày thường gặp đối với các doanh nghiệp theo dõi ghi sổ băng hình thứ c thủcông, hay chỉ sử dung phần mềm Excel mà không sử dụng các phần mềm kếtoán hỗ trợ
Phân loại và trình bày: Các loại tiền phải được trình bày vào các tài khoản
thích hợp Tiền và các khoản tương đương tiền trên báo cáo tài chính bao gồmtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và tương đương tiền phải đượcdiễn giải đúng theo các quy định tài chính hiện hành và được trình bày đầy đủtrên các báo cáo tài chính cũng như thuyết minh báo cáo tài chính Các sai phạmthường hay gặp đó là việc trình bày các khoản mục tương đương tiền trên báocáo tài chính
2.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền
Công việc kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trênBCTC phải dựa vào các căn cứ chủ yếu sau đây:
Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lý tiền và các khoản tươngđương tiền như:
Quy định về mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, chế độ kế toán khôngdùng tiền mặt, quy định về phát hành séc, về quản lý và hạch toán ngoại tệ, …
Trang 32Các quy định của hội đồng quản trị (hay Ban giám đốc) đơn vị về tráchnhiệm của thủ tục phê chuẩn, xét duyệt, chi tiêu tiền và các khoản tương đươngtiền, quy định về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu, …
Báo cáo tài chính
Các chứng từ tài liệu về thu, chi, chuyển tiền, …
Sổ sách kế toán và các khoản tiền và tương đương tiền (sổ tổng hợp, sổ chitiết, và các chứng từ, tài liệu, sổ kế toán khác có liên quan)
ưu điểm trong hoạt động thanh toán, kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụngnhưng cũng chính điều này cũng dẫn tới khả năng sai phạm đối với khoản mụcnày rất cao Bên cạnh đó các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền có quan hệtới nhiều chu trình nghiệp vụ khác nhau chính điều này dẫn tới sự ảnh hưởngcủa những sai phạm từ khoản mục này đến các khác khoản mục, chu trìnhnghiệp vụ có liên quan khác trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Có thể kể ramột số các sai phạm thường xuyên xảy ra với khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền:
- Tiền mặt: tiền được trình bày trên sổ sách kế toán là không có thực; sự cấukết giữa kế toán, thủ quỹ và cá nhân tham gia nghiệp vu thanh toán nhằm giảmạo chứng từ thu – chi tiền mặt để chi khống, hay giảm thu để biển thủ tiền củadoanh nghiệp; sự thiếu đồng bộ trong công tác thu – chi và ghi sổ dẫn tới việc
Trang 33ghi nhận không đúng số phiếu thu – phiếu chi, áp dụng không đúng nguyên tắchạch toán ngoại tệ;…
- Tiền gửi ngân hàng: sự thông đồng giữa nhân viên nhân hàng và nhânviên thực hiện các giao dịch thường xuyên với ngân hàng để biển thủ tiền; ghinhận chưa đủ lãi tiền gửi ngân hàng; ghi nhận nhầm các khoản tiền phát sinhgiữa các tài khoản ngân hàng,
- Tiền đang chuyển: chuyển tiền sai địa chỉ thanh toán; chuyển tiền khôngđúng thời hạn thanh toán nhằm trục lợi; ghi nhầm số tiền gửi vào ngân hàng;…
- Các khoản tương đương tiền: trình bày sai các khoản tương đương tiềnvào các khoản đầu tư tài chính trên BCTC; phân loại nhầm khoản tương đươngtiền với đầu tư tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn…
Trong thực tế khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mụcquan trọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn.Điều này dẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán nào thì kiểm toán tiền luôn là mộtnội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục tiền có thể không trọng yếu
Vì vậy khi thực hiện kiểm toán tiền thì việc kiểm tra chi tiết đối với khoản mụccũng như các nghiệp vụ phát sinh liên quan là vô cùng quan trọng và kiểm toánviên phải tập trung hơn bất cứ một thủ tục nào khác
2.2.4 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Quy trình kiểm toán thực hiện nhằm đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế vàtính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán, làm căn cứ cho kết luận của KTV về tínhtrung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC Cuộc kiểm toán thường được tiếnhành theo quy trình gồm ba giai đoạn như sau: Lập kế hoạch kiểm toán; Thực
hiện kiểm toán; kết thúc cuộc kiểm toán, thể hiện qua Phụ Lục 7.
2.2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiệntrong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như nhưngđiều kiện cần thiết khác cho kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán đã được
Trang 34quy định rõ trong chuẩn mực kiểm toán VSA300 - “Lập kế hoạch kiểm toán”,
khoản 8 “ Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán” kế hoạchkiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết cáckhía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận; rủi ro và những vấn
đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kếhoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lí kiểmtoán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểmtoán”
Như vậy, lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểmtoán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của tũan bộcuộc kiểm toán, kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ cho phép KTV triển khái côngviệc đúng hướng, đúng trọng tâm, tránh được những sai sót hoàn thành côngviệc một cách nhanh chóng
Đối với quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiềnmục đích của giai đoạn này là xây dựng một chiến lược kiểm toán bao gồm kếhoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán phù hợp với bản chất, thờigian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán sẽ áp dụng khi kiểm toán Quy trìnhlập kế hoạch kiểm toán sẽ bao gồm bốn bước công việc như sau:
a) Thu nhập thông tin cơ sở và thực hiện thủ tục phân tích thông tin
Theo thông lệ, các đơn vị có nhu cầu kiểm toán BCTC sẽ tiến hành lựachọn DN cung cấp dịch vụ kiểm toán và gửi thư mời kiểm toán Trên cơ sở đãxác định được đối tượng khách hàng phục vụ trong tương lai, Công ty kiểm toán
sẽ tiến hành thu thu thập thông tin sơ bộ về khách hàng bằng việc tiếp cận trựctiếp và cả việc tìm hiểu, thu thập thông tin từ các nguồn liên quan Những thôngtin cơ bản như: ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, môi truờng và điều kiện kinhdoanh, nề nếp công tác tài chính-kế toán… là rất thiết thực để Công ty kiểm toánhiểu biết sâu sắc hơn về khách hàng và cũng như xác định được các điểm nghivấn trong hoạt động của DN đề từ đó KTV tiến hành phân tích , đánh giá khả
Trang 35năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũnhân viên kiểm toán đạt được một hợp đồng kiểm toán
Đối với kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền, tại bước thu thập
và thực hiện đánh giá, phân tích thông tin cơ sở của doanh nghiệp thì kiểm toánviên thực hiện tìm hiểu thông tin về báo cáo tài chính các năm trước, thông tin
về các hệ số thanh toán cũng như đặc điểm khách hàng, đối tác của doanhnghiệp để có cái nhìn tổng quan về dòng tiền cũng như mối quan hệ thanh toán,đặc điểm dòng tiền của doanh nghiệp
Thủ tục phân tích có thể thực hiện qua phân tích sự biến động tiền mặt đầunăm, cuối năm trong các năm gần đây và so với quy định dự trữ tiền mặt, lượngtiền mặt dự trữ với các công ty trong cùng nghành, quy mô tương đương Ngoài
ra, kiểm toán viên có thể đọc thuyết minh báo cáo tài chính để xem trong cácbáo cáo kiểm toán năm trước có nhấn mạnh vấn đề gì liên quan tới các khoảntiền và tương đương tiền trong doanh nghiệp
b) Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Một là, Đánh giá tính trọng yếu: Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay
độ lớn, quy mô) và bản chất của các sai phạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tàichính hoặc đơn lẻ, hoặc tửng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào cácthông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc sẽ rút ra những kết luậnsai lầm
Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ướctính mức độ sai sót BCTC có thể chập nhận được, xác định phạm vi của cuộckiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC đề từ đó xác địnhbản chất thời gian và phạm vi khảo sát kiểm toán KTV cần đánh giá mức trọngyếu cho toàn bộ BCTC và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trênBCTC
Trang 36Trên cơ sở tiến hành phân bổ là bản chất của các khoản mục, đánh giá vềrủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm kiểm toán của KTV và chi phíkiểm toán đối với từng khoản mục Bản chất của các khoản mục tiền và cáckhoản tương đương tiền là:
Các khoản tiền và tương đương tiền thường chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Các khoản tiền và tương đương tiền liên quan đến nhiều tài sản như: Tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng,… mà hầu hết đều là các khoản mục trọng yếu
Mức trọng yếu với phần hành tiền và tương đương tiền thường nhỏ vì đây
là khoản mục nhảy cảm, ảnh hưởng lớn đến dòng tiền và khả năng thanh toáncủa đơn vị trong thời gian sắp tới Bên cạnh đó là dòng tiền ảo như có thể sổ quỹ
và sổ chi tiết, sổ cái tiền mặt ghi đang có một số nhưng thực tế trong két có thể
có một lượng nhỏ hơn rất nhiều hoặc không có
Vì vậy mức trọng yếu với phần hành tiền và tương đương tiền là một cáikhá nhạy cảm và cần được tùy chỉnh theo tính chất, đặc điểm doanh nghiệp cũngnhư kinh nghiệm của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán
Hai là, Đánh giá rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV đưa
ra ý kiến nhận xét không thích hợp BCTC đã được kiểm toán mà vẫn cón nhữngsai sót trọng yếu
Trong thực tế, khi kiểm toán KTV không phải lúc nào cũng đưa ra một báocáo kiểm toán đúng đắn Trong kiểm toán luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩnkhông thể lường trước được Để thận trọng và giảm mức độ rủi ro kiểm toán đếnmức có thể chấp nhận được trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộBCTC và phân bổ cho từng khoản mục, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra saisót trọng yếu ở mức toàn bộ BCTC cũng như đối với từng khoản mục để phục
vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình cho từngkhoản mục
Trang 37Đối với phần hành kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền thì nhữngrủi ro có thường có thể xảy ra nhất và kiểm toán viên cần phải đặc biệt chú ý đểđảm bảo được các cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ, hiện hữu, quyền và nghĩa vụđược thực hiện một cách chính xác, hợp lý.
Rủi ro quan trọng nhất là về tính hiện hữu của tiền và các khoản tươngđương tiền Kiểm toán viên phải chú trọng về những số liệu, loại tiền mặt vàthời hạn chuyển đổi thành tiền mặt của các khoản tương đương tiền phải trongvòng 3 tháng Doanh nghiệp thường có xu hướng ghi khống tiền mặt trong két
để thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn tốt nhưng thực tế thì có ít hoặc có thểkhông có tiền mặt trong đó
Rủi ro về phân loại: Kiểm toán viên cần xác định được đâu là các khoảntương đương tiền theo định nghĩa các khoản tương đương tiền, đâu là đầu tư tàichính ngắn hạn và đầu tư trung hạn, dài hạn để phân loại cho đúng và phản ảnhlên báo cáo tài chính một cách hợp lý
Rủi ro về quyền và nghĩa vụ: có thể tiền đó là tiền của doanh nghiệp hoặc làtiền doanh nghiệp vay mượn về Trong quá trình tiền mặt đang trong két thì cóthể bị chủ doanh nghiệp hoặc kế toán, thủ quỹ thâm đồng để rút sử dụng chomục đích riêng mà không thông qua ban lãnh đạo công ty Trường hợp người sửdụng đó không trả lại đủ hoặc trả lại muộn thì có thể ảnh hưởng rất lớn việc muahàng, thanh toán các khoản nợ tới hạn của công ty, uy tín của công ty trênthương trường
Do vậy, có thể nói tiền là một khoản mục cực kỳ quan trọng và cực kỳ nhạycảm vì nó là phương tiện, công cụ thanh toán và tính thanh khoản của nó nêndẫn tới các hành vi chiếm đoạt, gian lận, biển thủ công quỹ Kiểm toán viên cầnthận trọng và làm tất cả các thủ tục kiểm toán cần thiết để đảm bảo tính hiệnhữu, đầy đủ và phân loại của tiền và các khoản tương đương tiền
c) Tìm hiều hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Trang 38Mục đích của KTV khi nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là
để xác định mức độ tin cậy đối với hệ thống này, trên cơ sở để xác định hợp lýnội dung, phạm vi và thời gian cho các cuộc khảo sát cơ bản cần được thực hiện.Vậy, để đạt được mục đích trên KTV cần thực hiện công việc sau:
- Thu thập thông tin môi trường kiểm soát, về hệ thống kế toán của kháchhàng đối với việc hạch toán các khoản tiền và tương đương tiền
- Tìm hiểu thủ tục kiểm soát đối với các khoản tiền và tương đương tiềnxem có dựa trên nguyên tắc vê phân công, phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêmnhiệm, nguyên tắc phê chuẩn và ủy quyền
- Tìm hiểu mức độ độc lập và tính thường xuyên hoạt động của bộ máykiểm soát nội bộ của khách hàng
- Đưa ra những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát với khoản mục tiền vàcác khoản tương đương tiền dựa trên việc nhận diện các mục tiêu kiểm soát, quytrình kiểm soát đặc thù, đánh giá điểm yếu trong HTSNB…
d) Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và soạn thảo chương trình kiểm toán
Một là, Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể: Kế hoạch kiểm toán tổng thể
được lập cho mọi cuộc kiểm toán BCTC và dựa trên chiến lược kiểm toán (nếucó) Kế hoạch kiểm toán tông thể phải trình bày được phạm vi dự kiến và cáchthức tiến hành công việc kiểm toán Các nội dung vừa đầy đủ lại phải chi tiết đểlàm cơ sở cho việc xây dựng các chương trình kiểm toán cụ thể
Cụ thể trong kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền: Kiểm toánviên sẽ lên kế hoạch kiểm toán tổng thể và giao nhiệm vụ cho các thành viênnhững phần hành, tài khoản theo năng lực của từng người và cho thời gian hoànthành nhất định để nộp kết quả công việc Sau đó, căn cứ trên kết quả kiểm toán
để trao đổi khách hàng và tiến hành lên báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Trang 39Hai là, Soạn thảo chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán chính
là những dự kiến của KTV về thời gian thực hiện cuộc kiểm toán, số lượng côngviệc cần thực hiện, phân công việc cho các KTV trong nhóm kiểm toán như thếnào, cũng như những dự kiến về các thông tin về công ty, các dữ liệ mà KTVnhận thấy là cần sử dụng Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tụckiểm toán cần thực hiện
Với phần hành kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền thì chươngtrình kiểm toán cho phần hành này gồm tiến hành các cuộc phỏng vấn theo mẫuđược thiết kế sẵn để kiểm tra hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ Tiếp theo là thực hiện các thủ tục đối chiếu giữa sổ tiền mặt với sổ quỹ, sổtiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng, sao kê tài khoản Thu thập biên bảnkiểm kê quỹ và có thể tiến hành kiểm kê tại thời điểm kiểm toán rồi bù trừ đi cáckhoản nhập xuất quỹ tiền mặt trong thời gian từ 01/01 đến thời điểm kiểm toán
Về tiền gửi ngân hàng thì gửi xác nhận ngân hàng về số lượng, loại tiền đối vớicác ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp giao dịch
2.2.4.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹthuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằngchứng kiểm toán Đó là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các
kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độtrung thực và hợp lý của bảng khai tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểmtoán đầy đủ và tin cậy
Quá trình thực hiện kiểm toán đc tiến hành theo trình tự sau:
+ Thực hiện thủ tục kiểm soát
+ Thực hiện thủ tục phân tích
+ Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Trang 40 Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thồng KSNB vớiđánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống KSNB có hiệu lực Khi đó,thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về thiết
kế và về hoạt động của hệ thống KSNB Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315
“Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vịđược kiểm toán và môi trường của đơn vị” quy định “Thử nghiệm kiểm soát(kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thốngKSNB” KTV có thể tiến hành thực hiện các thể thức khác nhau để thực hiệnthử nghiệm kiểm soát đối với kiểm soát nội bộ tiền KTV thường tách biệt vềviệc thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với các loại tiền cụ thể: Thử nghiệmkiểm soát các nghiệp vụ tiền mặt, thử nghiệm kiểm soát các nghiệp vụ tiền gửingân hàng, thử nghiệm kiểm soát các nghiệp vụ tiền đang chuyển
Đối với tiền mặt:
Mục tiêu cơ bản của thử nghiệm kiểm soát đối với tiền mặt là nhằm xemxét đánh giá về sự hiện diện, tính liên tục và sự hữu hiệu của hoạt động kiểmsoát Nội dung của thử nghiệm kiểm soát đối với tiền mặt tại các Công ty kiểmtoán thường tập trung vào các vấn đề chính sau đây :
- Xem xét việc phân công trách nhiệm trong khâu kiểm tra, soát xét đốivới các thủ tục, các chứng từ, các việc tính toán và đối với việc ghi chép kế toán(khâu kiểm soát hoàn thiện chứng từ và hạch toán)