MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2 1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 2 1.1.1. Một số khái niệm 2 1.1.2. Nguồn gốc, phân loại và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 2 1.1.3. Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe con người 6 1.1.4. Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 8 1.1.5. Các văn bản pháp lý liên quan 10 1.2. Tình hình phát sinh, xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam 10 1.2.1. Quản lý, xử lý rác thải trên thế giới 10 1.2.2. Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 12 1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thuận Thành 13 1.3.1. Điều kiện tự nhiên 13 1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 24 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 24 2.2. Phương pháp nghiên cứu: 24 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp. 24 2.3. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp 24 2.4. Phương pháp điều tra xã hội học 25 2.5. Phương pháp GIS:sử dụng umapinfo hoặc auto card để vạch tuyến thu gom 28 2.6. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu 28 2.7. Phương pháp dự báo 28 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Thuận Thành 29 3.1.1. Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Thuận Thành. 29 3.1.2. Khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh 31 3.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 36 3.3. Hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Thuận Thành 39 3.3.1. Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH 39 3.2.2. Đánh giá công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Thuận Thành 39 3.2.3. Dự báo sự gia tăng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Thuận Thành 40 3.4. Đánh giá nhận thức cộng đồng về công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Thuận Thành 42 3.4.1. Ý kiến của người dân (hộ gia đình) 42 3.4.2. Ý kiến của cán bộ môi trường 43 3.4.3. Ý kiến của người thu gom 43 3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại huyện Thuận Thành 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45 Kết luận 45 Kiến nghị 45 PHỤ LỤC 46
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
HOÀNG THỊ HUYỀN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HOẠT TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
HÀ NỘI, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
HOÀNG THỊ HUYỀN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HOẠT TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
Ngành: Quản lý môi trường
Mã ngành: 52 85 01 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN KHẮC THÀNH
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành luận vân tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáoThS Nguyễn Khắc Thành đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn tốtnghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Môi trường – Trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian họctập tại khoa Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trinhfhocj tập, không chỉ là nềntảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời mộtcách vững vàng tự tin
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, người dân, nhân viên thu gom rác trên địabàn huyện đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát để có dữliệu viết luận văn này
Mặc dù tôi đã rất cố gắng hoàn thành bài luận văn này bằng kiến thức và năng lựccủa mình Tuy nhiên, thời gian và năng lực có hạn nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Người thực hiện
Hoàng Thị Huyền
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 2
1.1.1 Một số khái niệm 2
1.1.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 2
1.1.3 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe con người 6
1.1.4 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 8
1.1.5 Các văn bản pháp lý liên quan 10
1.2 Tình hình phát sinh, xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam 10
1.2.1 Quản lý, xử lý rác thải trên thế giới 10
1.2.2 Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 12
1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành 13
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 13
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 24
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp 24
2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp 24
2.4 Phương pháp điều tra xã hội học 25
2.5 Phương pháp GIS:sử dụng umapinfo hoặc auto card để vạch tuyến thu gom 28
2.6 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu 28
2.7 Phương pháp dự báo 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Thuận Thành 29
3.1.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Thuận Thành 29
3.1.2 Khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh 31
Trang 53.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 36
3.3 Hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Thuận Thành 39
3.3.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH 39
3.2.2 Đánh giá công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Thuận Thành 39
3.2.3 Dự báo sự gia tăng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Thuận Thành 40
3.4 Đánh giá nhận thức cộng đồng về công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Thuận Thành 42
3.4.1 Ý kiến của người dân (hộ gia đình) 42
3.4.2 Ý kiến của cán bộ môi trường 43
3.4.3 Ý kiến của người thu gom 43
3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại huyện Thuận Thành 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
Kết luận 45
Kiến nghị 45
PHỤ LỤC 46
Trang 6Ủy ban nhân dânKhoa học kỹ thuậtHợp tác xã
Cụm công nghiệp/Khu công nghiệp
Trang 7MỞ ĐẦU
Chất thải rắn sinh hoạt hiện nay đang là một vấn đề nhức nhối đối với các nhà quản
lý, lượng rác thải phát sinh ngày càng gia tăng, để thu gom và xử lý được toàn bộlượng rác phát sinh là vấn đề khó đặt ra cho ban quản lý các cấp Việt Nam là mộtnước có tốc độ phát triển kinh tế cao Quá trình công nghiệp hóa hiện đang diễn ra rấtkhẩn trương, bộ mặt xã hội đã có nhiều tiến triển tích cực Tuy nhiên cùng với sự pháttriển ấy thì tình trạng xuống cấp của môi trường đang ngày càng trầm trọng Rác thảiđang là một trong những vấn đề môi trường bức xúc ở Việt Nam Hiện nay, mỗi năm
có khoảng 15 triệu tấn rác thải phát sinh trong cả nước và theo dự báo thì số lượng rácthải sẽ tăng cao trong thập kỷ tới đây So với các nước khác trên thế giới thì lượng rácthải Việt Nam không lớn, nhưng điều đáng quan tâm ở đây là tỷ lệ thu gom thấp vàthường không phân loại trước khi thải rác ra ngoài môi trường
Hiện nay, cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa thì cuộc sống của ngườidân đang ngày càng được cải thiện và nhu cầu của con người ngày càng nâng cao theo
đó lượng rác thải phát sinh tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt vớilượng rác ngày càng tăng lên Thuận Thành là huyện nằm phía nam tỉnh Bắc Ninh,cách trung tâm thành phố Bắc Ninh khoảng 10km, cách trung tâm thành phố Hà Nội25km, tiếp giáp với Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên Thuận Thành còn là huyện có dân
số đông thứ hai và diện tích rộng thứ nhất cấp huyện trong tỉnh Trong tương lai,Thuận Thành sẽ trở thành một đô thị lớn của vùng Nam sông Đuống với chuẩn đô thịloại IV là thị xã vệ tinh của thành phố Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội với cơ cấu Côngnghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đồng bộ
về giao thông và các dịch vụ đi kèm nhằm thúc đẩy đầu tư Qua thống kê, lượng rácthải phát sinh không được xử lý chủ yếu là rác thải sinh hoạt, bình quân toàn huyệnmỗi ngày phát sinh khoảng 106 tấn Do đó, tuy đã được đầu tư về trang thiết bị nhưngviệc thu gom rác thải vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Hầu hết rác không được phânloại tại nguồn mà thu gom lẫn lộn, tỷ lệ thu gom chỉ đạt khoảng 70% (riêng thị trấn Hồ90%), còn lại trôi nổi khắp các ngõ xóm, kênh mương gây ô nhiễm nguồn nước, ảnhhưởng đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân Không chỉ khó khăn trong hoạt động thugom, việc xử lý rác cũng mới chỉ mang tính chất tạm thời Vì vậy, để tím ra giải pháp
phù hợp giảm thiểu tình trạng trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện
trạng chất thải rắn sinh hoạt tại Thuận Thành, Bắc Ninh và đề xuất giải pháp phù hợp.”
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Một số khái niệm
- Theo khoản 12 điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2014: “Chất thải là vật chấtđược thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.”
- Theo điều 3 của Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015:
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinhtrong sinh hoạt thường ngày của con người
- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạmthời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quannhà nước có thẩm quyền chấp thuận
- Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi
xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trungchuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển
- Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với
sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chấtthải và các yếu tố có hại trong chất thải
1.1.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
a) Các nguồn phát sinh
Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau được trình bày tóm tắt trong bảng:
Bảng 1.1 : Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau
Khu dân cư Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa (bằng giấy, gỗ, vải, da,
cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thủy tinh,…), tro, đồ dùng điện
tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủytinh,…) Chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩytrắng,…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên rácthải
Khu thương mại Giấy, carton, nhựa, túi nilon, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim
Trang 9tủ…), đồ điện tử hư hỏng (tivi, máy giặt, tủ lạnh…), dầu nhớtxe,…
Cơ quan, công sở Giấy carton, nhựa, túi nilon,, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim
loại, chất thải nguy hạiCông trình xây
dựng
Xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, bê tông, gỗ, ống nhựa,
…Dịch vụ công
cộng đô thị
Giấy, nilon, vỏ bao bì, thực phẩm thừa, lá cây, cành cây, bùncống rãnh
Khu công nghiệp Chất thải do quá trình sản xuất công nghiệp, phế liệu
Nông nghiệp Lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư
hỏng, rơm rạ, chất thải nguy hại như thuốc sát trùng, phânbón, thuốc trừ sâu được thải ra cùng với bao bì đựng hóa chấtđó,…
Theo điều 15, Nghị đinh 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp vơismucj đích quản lý, xử lý thành các nhóm như sau:
- Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác độngvật)
- Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su,nilon, thủy tinh)
- Nhóm còn lại
Ngoài ra, theo “Quản lý chất thải rắn” (tập 1 – Chất thải rắn đô thị) của các tác giảTrần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị, Kim Thái còn các cách phân loại khácnhư sau:
- Theo vị trí hình thành: phân biệt chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường
phố, chợ…
Trang 10- Theo thành phần hóa học và vật lý: phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô
cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su,chất dẻo
- Theo đặc điểm của nơi phát sinh ra chất thải
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trungtâm dịch vụ, thương mại Gồm:
Chất thải thực phẩm: các phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trongkhâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn…
Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khuvực sinh hoạt của dân cư
Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: vật chất còn lại trong quátrình đốt củi, than, rơm rạ, lá cây… ở các gia đình, công sở, nhà hàng,nhà máy, xí nghiệp
Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cấy, que, củi,nilon, vỏ bao gói
Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người vàphân của các động vật khác
Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Chất thải rắn nông nghiệp: chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động sản xuất
nông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từchế biến sữa, các lò giết mổ…
Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng độc hại, chất sinh
học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễmkhuẩn, lây lan… có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
Trang 11giá trị (KGT)
Trang 12Bụi, tro,
gạch
(Nguồn: Quản lý chất thải rắn)
1.1.3 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe con người
a) Ô nhiễm môi trường nước
Rác thải là những chất thải liên quan đến những hoạt động của con người, nguồn tạothành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ vàthương mại… Các loại chất thải như kim loại, sành sứ, đất, gạch ngói vỡ, đá, cao su,nhựa, thực phẩm dư thừa hoặc hết hạn sử dụng, xương động vật, lông gà vịt, rơm rạ,xác động vật, vỏ rau quả… đổ trực tiếp xuống sông hồ không những gây ô nhiễm trên
bề mặt mà còn ô nhiễm cả mạch nước ngầm; làm tắc nghẽn đường nước lưu thông,giảm diện tích tiếp xúc của nước đối với không khí dẫn tới giảm DO trong nước
Trong điều kiện thời tiết nắng nóng thì rác thải hữu cơ sẽ phân hủy và tạo ra nhữngmùi rất khó chịu gây ô nhiễm môi trường, gây phú dưỡng nguồn nước làm thủy sinhvật trong nguồn nước mặt bị suy thoái Còn khi trời mưa thì rác thải sẽ theo dòng chảychảy đi gây ô nhiễm bề mặt nước, các chất thải vô cơ không phân hủy được có thể gâytắc nghẽn dòng chảy Thông thường, rác thải sẽ mang các loại vi sinh vật, chất hữu cơ,kim loại nặng đưa vào môi trường gây ô nhiễm môi trường Các chất này sẽ ngấmnước sinh hoạt hoặc nước canh tác, từ đó sẽ tích lũy dần và gây nhiều bệnh nguy hiểmcho con người và động vật
b) Ô nhiễm môi trường đất
Các chất thải rắn có thể được tích lũy trong hoặc trên đất một thời gian dài gây ranguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch ngói, thủy tinh, ốngnhựa, dây cáp, bê tông… trong đất rất khó bị phân hủy Nước rò rỉ từ các bãi CTR mangnhiều chất ô nhiễm và độc hại khi không được kiểm soát xâm nhập vào đất gây hại cho
hệ sinh vật trong đất và cản trở sự tuần hoàn vật chất trong đất gây ô nhiễm đất Thànhphần các kim loại nặng, vi khuẩn, plastic trong nước rác gây độc cho cây trồng và độngvật đất Ngoài ra, CTR vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơkhó phân hủy còn làm thay đổi pH của đất
Trang 13c) Ô nhiễm môi trường không khí
Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển CTR gây ô nhiễmkhông khí CTR có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khí hậu cónhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng bị phân hủy hiếu khí và kỵkhí sinh ra các chất độc hại và có mùi hôi khó chịu như CO2, H2S, CO, CH4,… ngay từkhâu thu gom đến bãi chôn lấp Khí CH4 có thể gây cháy nổ nên CTR cũng là nguồnphát sinh chất thải thứ cấp nguy hại
d) Chất thải rắn làm mất mỹ quan đô thị
CTR không được thu gom nằm tại các con hẻm, khu phố… gây nên những hình ảnhkhông đẹp cho các đô thị Bên cạnh đó, các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh gây rò rỉ
và phát tán mùi hôi tạo nên hình ảnh không tốt về cảnh quan đô thị
Nguyên nhân quan trọng làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưacao Người dân đổ rác bừa bãi ra các khoảng đất trống, các tuyến đường giao thông vàmương rãnh vẫn còn phổ biến, đặc biệt là ở các khu vực có trình độ dân trí thấp vàcông tác quản lý CTR vẫn chưa được quan tâm thích đáng
e) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ lệlớn Loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải không đượcthu gom, tồn đọng trong không khí lâu ngày sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của người dânsống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như nhữngngười làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi,sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức Y
tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc bệnh cóliên quan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác độngvật bị thối rữa trong hơi thối có chứa chất amin và các chất dẫn xuấ H2S hình thành từ
sự phân hủy rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanhgây ảnh hưởng xấu tới những người mắc bệnh tim mạch
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quả nghiên cứu chothấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi khuẩn
lị là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huytác dụng khi có các vật trung gián gây bệnh tồn tại trong các bãi rác như ổ chứa chuột,ruồi, muỗi… và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnhđiển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốtvàng da do xoắn trùng; ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hóa; muỗi truyền bệnh sốtrét, sốt xuất huyết,…
Trang 141.1.4 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
a) Phương pháp xử lý nhiệt – Thiêu đốt rác
Đốt là phương pháp xử lý rác phổ biến nhất ngày nay được nhiều quốc gia trên thếgiới áp dụng Đây là quá trình oxi hóa chất thải rắn ở nhiệt độ cao tạo thành CO2 vàhơi nước theo phản ứng:
CxHyOz + (x+y/4+z/2) O2 xCO2 + y/2 H2O
Ưu điểm: xử lý triệt để rác thải, tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và các chất ônhiễm; diện tích xây dựng nhỏ, vận hành đơn giản, có thể xử lý chất thải rắn có chu kỳphân hủy lâu dài (nilon, nhựa, cao su,…)
Nhược điểm: sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như SO2, HCl, CO, NOx,
… do vậy khi thiết kế xây dựng lò đốt phải xây dựng cả hệ thống xử lý khí thải của lòđốt
Việc sử dụng các lò thiêu đốt hiện nay không dừng lại ở mục đích giảm thể tích banđầu của rác, mà còn thu hồi nhiệt để phục vụ các nhu cầu như tận dụng cho lò hơi, cấpđiện,… Ở Việt Nam công nghệ thiêu đốt thích hợp cho việc xử lý chất thải bệnh viện,chất thải nguy hại, các loại chất thải có thời gian phân hủy dài
b) Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp xử lý hiếu khí tạo thành phân bón (composting)
Quá trình ủ rác hiếu khí diễn ra theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ (vi khuẩn hiếu khí) chất mùn + CO2 + H2O + NH3 + SO2
Phương pháp ủ hiếu khí dựa trên sự hoạt động của vi khuẩn hiếu khí với sự có mặtcủa oxi Thường chỉ sau 2 ngày nhiệt độ đống ủ tăng lên khoảng 45oC, sau 6 – 7 ngày
có thê đạt tới 70 – 75oC Nhiệt độ này chỉ đạt được với điều kiện duy trì môi trường tối
ưu cho vi khuẩn hoạt động như oxi, độ ẩm, tỉ số C/N, pH và một số chất dinh dưỡng
vô cơ Chỉ sau 2 – 4 tuần rác sẽ được phân hủy hoàn toàn Các côn trùng và vi khuẩngây bệnh sẽ bị tiêu diệt do nhiệt độ ủ tăng Mùi hôi cũng bị khử nhờ quá trình ủ hiếukhí
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia nhất là các nước đangphát triển với ưu điểm là giảm được đáng kể khối lượng rác, đồng thời tạo ra phân bónhữu cơ giúp ích cho công tác cải tạo đất việc ủ chất thải rắn với thành phần chủ yếu làchất hữu cơ dễ phân hủy có thể tiến hành ngay tại hộ gia đình
Trang 15 Xử lý kỵ khí
Công nghệ ủ kỵ khí cũng được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt
là Ấn Độ, chủ yếu thực hiện ở quy mô nhỏ
Chất hữu cơ (vi khuẩn kỵ khí) các chất đơn giản + CO2 + CH4 + NH3 + H2S
Ưu điểm: chi phí đầu tư ban đầu thấp, sản phẩm phân hủy có thể kết hợp với phân
hầm cầu và phân gia súc cho phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt cóthể thu hồi khí CH4 làm nguồn cung cấp nhiệt cho nhu cầu đun nấu, lò hơi…
Nhược điểm: thời gian phân hủy thường kéo dài 4 – 12 tháng, lâu hơn xử lý hiếu
khí Các chất sinh ra từ qua trình ủ kỵ khí chủ yếu là NH3, H2S gây mùi hôi khó chịu
vi khuẩn gây bệnh không bị tiêu diệt do quá trình phân hủy ở nhiệt độ thấp
c) Phương pháp xử lý hóa học
Phương pháp ổn định hóa
Phương pháp ổn định hóa (cố định, đóng rắn) chủ yếu được sử dụng để xử lý chất
thải rắn nguy hại nhằm 2 mục đích: giảm rò rỉ các chất độc hại bằng cách giảm bề mặttiếp xúc, hạn chế mức cao sự thẩm thấu của chất thải vào môi trường và cải thiện kíchthước chất thải về độ né và độ cứng
Ổn định chất thải là công nghệ trộn vật liệu thải với vật liệu đóng rắn, tạo thành thểrắn bao lấy chất thải hoặc chất thải trong cấu trúc của vật rắn Phương pháp nàythường dùng để xử lý chất thải rắn của kim loại, mạ kim loại, chì, tro của lò đốt … tạothành khối rắn để vận chuyển và chôn lấp trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh
Chôn lấp rác
Bãi chôn lấp thông thường (open dump): đây là phương pháp cổ điển được loài
người áp dụng từ lâu đời Hiện nay, ở Việt Nam và một số nước khác vẫn còn đang ápdụng bởi đây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho việc thu gom và vậnchuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiên nó có nhiều nhược điểm: Gây ônhiễm môi trường, gây mùi khó chịu, ảnh hưởng đến cảnh quan; là môi trường thuậnlợi cho các loại động vật gặm nhấm, côn trùng, vi khuẩn gây bệnh phát triển gây hạicho sức khỏe con người,; bãi thải chiếm diện tích lớn
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (sanitary landfill): phương pháp này được nhiều nước trên
thế giới áp dụng trong quá trình xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt ở
đô thị (ở Anh, Pháp, Mĩ,…) Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn thích hợp trongđiều kiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lại có mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ônhiễm môi trường ít Trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủlớp chống thấm có lắp đặt hệ thống thu nước rỉ rác và hệ thống thu khí thải từ bão rác
Trang 16Nước rỉ rác sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định Bãi chôn lấp hoạt độngbằng cách: mỗi ngày trải một lớp rác mỏng, sau đó nén ép chúng lại bằng các loại xe
cơ giới, rồi tiếp tục trải một lớp đất mỏng khoảng 20cm Công việc cứ tiếp tục đến khi
ô chôn lấp rác đầy
1.1.5 Các văn bản pháp lý liên quan
- Luật bảo vệ môi trường 2014
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định vềquản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ quy định về phíbảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng chính phủ về phêduyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020 do Thủtướng chính phủ ban hành
- Căn cứ Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnhBắc Ninh về việc ban hành đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vậnchuyển rác thải sinh hoạt tên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Căn cứ Thông báo số 131-TB/HU ngày 30/6/2016 của Huyện Ủy về việcThông báo Kết luận của Ban Thường vụ Huyện ủy tại phiên họp ngày27/6/2016
1.2 Tình hình phát sinh, xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Quản lý, xử lý rác thải trên thế giới
Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới ngày càng được quan tâmhơn Đặc biệt tại các nước phát triển, công việc này được tiến hành một cách rất chặtchẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom,tập kết rác thải ch tới các thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại rác
- Tại Đức: ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới hiện nay Việc phân
loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao bì gồm hộp đựngthức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùngmàu vàng Bên cạnh thùng vàng, còn có thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá câycho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh
- Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồi khí sinh hoạc và
phân bón hữu cơ vi sinh Rác thải ở các gia đình đã được phân loại, còn ở những côngcộng phân loại chưa triệt để, thì được tiếp nhận và tiến hành phân loại tiếp Rác hữu cơ
Trang 17được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu áp lực cùng với thiết bị thuhồi sinh học sinh ra trong quá trình lên men phân giải hữu cơ.
- Tại Nhật: chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu
xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R
Về thu gom CTRSH ở Nhật, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3loại: rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế.Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày được đưa đến nhà máy sản xuất phân compost,loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhàmáy đốt rác thu hồi năng lượng; rác có thể tái chế thì được đưa vào các nhà máy táichế… với các loại rác cồng kềnh như ti vi, tủ lạnh, máy giặt,… thì quy định vào ngày
15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tùy tiện bỏ nhữngthứ đó ở hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại ráccháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác khôngcháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất
- Tại Singapore: việc thu gom rác được tổ chức đầu thầu công khai cho các nhà
thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thểtrong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt đượcđưa về ,ột khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đếncửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia
- Tại các nước đang phát triển: công tác thu gom rá thải còn nhiều vấn đề bất cập.
Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết bị cònthiếu và thô sơ dẫ đến chi phí thu gom tăng mà hiêu quả lại thấp Tại các thành phốBombay của Ấn Độ việc bố trí phương tiện thu gom vận chuyển và số trạm trungchuyển rác rất ít, chỉ có 2 trạm trung chuyển với số lần vận chuyển là 2 lần/ngày so vớimức dân số 8,5 triệu người thì số lượng trạm trung chuyển và số lần vận chuyển trongngày là rất thấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu, trong khi đó thành phố Jakarta củaIndonexia và thành phố Seoul – Hàn Quốc số tạm trung chuyển là khá cao với 776 và
630 trạm
- Đối với các nước Châu Á: chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến để xử
lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên,bãi chôn lấp bán vệ sinh và bãi chôn lấp hợp vệ sinh Chất lượng của các bãi chôn lấpliên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước cóthu nhập cao, trong khi có các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang pháttriển
Theo báo cáo: “Diễn biến môi trường Việt Nam 2004” cho biết hầu hết các nướcNam Á và Đông Nam Á rác thải được chuyển đến các bãi chôn lấp hoặc các bãi lộ
Trang 18thiên để tiêu hủy Các nước như Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc có tỷ lệchôn lấp lớn nhất lên tới trên 90% Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost làphương pháp tiêu hủy chủ yếu Một số nước như Ấn Độ, Philippin, Thái Lan… ápdụng phương pháp này khá phổ biến Cho đến năm 2006 các phương pháp được ápdụng chủ yếu để xử lý rác thải của các nước này vẫn không thay đổi.
Việt Nam đa số vẫn là các bãi rác lộ thên và chôn lấp (chiếm 96%) còn 4% là ápdụng công nghệ chế biến phân compost Qua đó cho thấy nước ta vẫn chưa áp dụngđược các công nghệ tiên tiến để xử lý rác thải tạo thêm nguồn năng lượng phục vụ nhucầu của con người
Các nước như: Ấn Độ, Philipin, Thái Lan, Indonexia thì tiên tiến hơn, lượng rác thảiđược sử dụng để chế biến phân compost chiếm tỷ lệ cao hơn dao động từ 10 – 20%
1.2.2 Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
a) Quản lý rác thải ở Việt Nam
Quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố như Hà Nội, thànhphố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng… đang là thách thức lớn đối với các nhà quản
lý Tốc độ gia tăng rác thải không chỉ vì dân số đô thị tăng, sản xuất, dịch vụ tăng, màcòn vì mức sống của người dân đang ngày một tăng lên
Theo nguồn trích dẫn từ báo cáo hiện trạng môi trường năm 2014 thì tỷ lệ thu gomchất thải sinh hoạt trung bình toàn quốc đạt 71%, ở các khu vực đô thị nhỏ hơn 20%,các khu vực nông thôn tỷ lệ thu gom dao động từ 10 – 20% Lượng CTR công nghiệpđược thu gom đạt 85 – 90% và chất thải nguy hại mới chỉ đạt khoảng 60 – 70%
Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phíbao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia.Tính chất xã hội hóa hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực sự chủ độngtham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinhphí cho dịch vụ thu gom rác thải
Hiện nay, trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom, vậnchuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh Mà tùy theo yêu cầubức xúc của các quận, huyện và mỗi địa phương mà hình thành một xí nghiệp côngtrình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và một phầnrác thải công nghiệp tạc các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom rác hàngngày
Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do công ty môitrường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham
Trang 19gia công việc này Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn đường phố thườnglàm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông.
URENCO cho biết, trung bình mỗi ngày công ty thu gom hơn 2000 tấn rác thải,trong đó, thành phần rác hữu cơ nếu được phân loại tốt sẽ tận dụng được tới 40%.Hiện nay, công nhân của Công ty này tự phân loại được 100 tấn rác hữu cơ/ngày đểlàm phân bón ở nhà máy xử lý rác thải Cầu Diễn Theo tính toán của cơ quan chuyênmôn, nếu thực tiện tốt mô hình 3R mỗi tháng thành phố Hà Nội sẽ tiết kiệm được gần
4 tỷ đồng chi phí xử lý rác
b) Xử lý rác thải tại Việt Nam
Phương pháp xử lý rác thải chủ đạo là chôn lấp tại các bãi rác Theo báo cáo của sởkho học công nghệ và môi trường các tỉnh, thành và theo kết quả quan trắc của 3 vùng,mới chỉ có 32/64 tỉnh, thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh trong
đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng Tuy nhiên, trừ bãi chôn lấp chất thải rắn tại KhuLiên hợp Xử lý chất thải Nam Sơn, Hà Nội và bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phốHuế đang hoạt động trong sự tuân thủ các yêu cầu đảm bảo môi trường một cáchtương đối, còn các bãi khác, kể cả bãi chôn lấp rác thải hiện đại như Gò Cát ở thànhphố Hồ Chí Minh cũng đang trong tình trạng hoạt động không hợp vệ sinh
- Về hoạt động tái chế
Việc ứng dụng các công nghệ tái chế rác thải để tái sử dụng còn rất hạn chế, chưađược tổ chức, quy hoạch và phát triển Chỉ có một phần nhỏ rác thải được chế biếnthành phân bón vi sinh vật và chất mùn hợp vệ sinh Các cơ sở tái chế rác thải có quy
mô nhỏ, công nghệ còn lạc hậu, chủ yếu do các lao động nghèo làm nghề thu mua phếliệu, và một số người đi bới rác tự do bán cho các cơ sở tái chế nhỏ, và một số làngnghề đúc, tái chế nhựa… tỷ lệ này ước tính chỉ đạt 13 – 15%, tuy nhiên, một số làngnghề tái chế hiện nay đang gặp nhiều vấn đề môi trường bức xúc như: Chỉ Đạo (HưngYên}, Minh Khai (Hưng Yên), làng nghề sản xuất giấy Dương Ô (Bắc Ninh)… Ở HàNội đã thu hồi tái chế và sử dụng được hơn 15% lượng chất thải rắn phát sinh Tuynhiên, việc tiếp xúc trực tiếp với chất thải tại các bão chôn lấp gây nguy hiểm tới sứckhỏe con người, dễ mắc một số bệnh như: uốn ván, nhiếm trùng và các loại dịch bệnh
1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
- Về vị trí địa lý:Thuận Thành là huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ Tọa độ địa
lý nằm trong khoảng 105o32’10” - 105o55’10’’ kinh độ Đông; 20o54’00’’
-21o07’10’’ vĩ độ Bắc
Trang 20Hình 1.1: Sơ đồ vị trí huyện Thuận Thành
- Phía Bắc giáp huyện Tiên Du và Quế Võ tỉnh Bắc Ninh;
- Phía Nam giáp huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên và huyện Cẩm Giàng tỉnh HảiDương;
- Phía Đông giáp huyện Gia Bình và Lương Tài tỉnh Bắc Ninh;
- Phía Tây giáp huyện Gia Lâm – Hà Nội
Huyện Thuận Thành có 18 đơn vị hành chính (17 xã và 1 thị trấn), diện tích tựnhiên là 11783.4 ha, có Quốc lộ 38 nối liền thành phố Bắc Ninh (là trung tâm kinh tế,chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Bắc Ninh) với Quốc lộ 5 Việc đầu tư xây dựng cầu
Hồ và mở rộng nâng cấp Quốc lộ 38 đã trở thành tuyến đường chiến lược thôngthương với Hải Dương và đặc biệt là thành phố Hải Phòng, nơi có cảng biển quốc tế vàcác khu công nghiệp tập trung
Thuận Thành nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, ở phía Nam tỉnh BắcNinh, cách thành phố Bắc Ninh 15 km về phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 25 km theohướng Tây Nam Thuận Thành có 2 tuyến đường tỉnh lộ đi qua: TL282 tuyến Keo -Cao Đức đã được nâng cấp thành Quốc lộ 17, TL283 tuyến Hồ - Song Liễu, có sông
Trang 21Đuống nằm ở phía Bắc huyện, cùng mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã, liênthôn khá phát triển.
b) Địa hình địa mạo
Nằm giữa vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên địa hình chung toàn huyện khá bằngphẳng, thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống kênh mương tưới tiêu phát triển sản xuất nôngnghiệp, cũng như xây dựng hệ thống đường xá phục vụ cho dân sinh kinh tế
Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Thuận Thành: Diện tích đất tự nhiên củahuyện (2016) là: 11783.40 ha, trong đó:
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 7193.8 ha, chiếm 61.05%;
+ Diện tích đất chuyên dùng là 1889.1 ha, chiếm 16.03%;
+ Diện tích đất ở là 1424.1 ha, chiếm 12.09 %;
Hình 1.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Thuận Thành năm 2016
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 61.05%, phần lớn ngườidân tại đây làm nghề nông, trồng lúa và hoa màu, vì vậy chủ yếu diện tích đất sử dụng
là dành cho nông nghiệp, còn lại là đất chuyên dùng (16.03%) và đất ở (12.09%)chiếm tỷ lệ thấp hơn
c) Đặc điểm khí tượng, khí hậu
Chế độ nhiệt
Nhìn chung vùng nghiên cứu có nhiệt độ khá cao, nhiệt độ trung bình năm là 23,9 0C.Tháng có nhiệt độ trung bình lớn nhất thường rơi vào tháng VI và tháng VII, nhiệt độ trung
Trang 22bình hai tháng này dao động trong khoảng 290C Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất làtháng I, nhiệt độ trung bình tháng này chỉ từ 140C - 180C.
Nắng
Số giờ nắng trung bình tỉnh Bắc Ninh khoảng từ 1.200 đến 1.600 giờ mỗi năm Thángnhiều nắng nhất là tháng VII đến tháng VIII, trung bình số giờ nắng mỗi tháng khoảng 170giờ Tháng ít nắng nhất từ tháng I đến tháng III, trung bình chỉ từ 30 đến 50 giờ mỗi tháng
Gió
Hướng gió thịnh hành trong tỉnh vào mùa hè là gió Nam và Đông Nam, vào mùađông hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc Tốc độ gió trung bình vào khoảng 1,5 – 2,5 m/s
Mưa
Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng X Mùa khô bắt đầu từtháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm83% tổng lượng mưa năm, còn lại 6 tháng mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 17% tổnglượng mưa năm
Hai tháng mưa nhiều nhất là tháng VII và tháng VIII, tổng lượng mưa hai tháng nàychiếm từ 35% tổng lượng mưa năm, lượng mưa tháng của các tháng này đều từ 200 -
300 mm/tháng, số ngày mưa lên tới 15 - 20 ngày trong đó có tới 9 - 10 ngày có mưadông với tổng lượng mưa đáng kể Hai tháng ít mưa nhất đó là tháng XII và tháng I,tổng lượng mưa hai tháng này chỉ chiếm 2,3% tổng lượng mưa năm, thậm chí có nhiềutháng không gây mưa gây ra tình trạng hạn hán nghiêm trọng
Lượng mưa trung bình nhiều năm cũng tương đối đồng nhất với lượng mưa hàngnăm, chỉ dao động quanh mức 1.400 mm/năm
Trang 231.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Dân cư
-Về dân số: Tổng dân số toàn huyện Thuận Thành (năm 2016) là 157522 người;mật độ dân số khá cao, đạt 1337 người/km2 (mật độ dân số trung bình của cả tỉnhBắc Ninh khoảng 1403 người/km2)
b) Các ngành kinh tế chủ yếu:
Tổng sản phẩm địa phương (GRDP - giá so sánh 2010) đạt 4.049,081 tỷ đồng, tốc
độ tăng trưởng đạt 9,3% Trong đó tăng trưởng: khu vực nông, lâm, thủy sản đạt 0,8%;khu vực công nghiệp - xây dựng 11,6%; khu vực dịch vụ 9,8%
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụtăng, chiếm 85,5%, giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn 14,5% (năm 2015 khuvực công nghiệp, dịch vụ 79,3 %, nông nghiệp chiếm 20,7%) Cụ thể, cơ cấu kinh tếnăm 2016 là: Nông, lâm, thủy sản 14,5%; công nghiệp, xây dựng 52,2%; dịch vụ33,3%
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đã làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướngtăng lao động công nghiệp, dịch vụ, giảm lao động nông nghiệp Đây là sự chuyểndịch cơ cấu đúng hướng, tạo tiền đề cho phát triển đô thị, xây dựng Thuận Thành trởthành thị xã
Nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định đã làm tăng thu nhập, cảithiện và nâng cao mức sống của người dân Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 37triệu đồng, tăng 3,4 triệu đồng so với năm 2015, vượt kế hoạch đề ra
Trong sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng 13266ha, diện tích lúa là11346ha, năng xuất bình quân đạt 60.7 tạ/ha; Sản lượng lương thực có hạt đạt 72598tấn Giá trị sản xuất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản ước đạt 90 triệu đồng/ha Giá trịsản xuất (giá so sánh 2010) Nông, lâm, thủy sản ước đạt 1.204.842 triệu đồng, đạt100,9% so với năm 2015 Trong đó: Trồng trọt, lâm nghiệp đạt: 468.790 triệu đồng,chiếm 38,9%; chăn nuôi, thủy sản đạt 675.550 triệu đồng, chiếm 56,1%; dịch vụ nôngnghiệp đạt 60.502 triệu đồng, chiếm 5,0% giá trị nông nghiệp
Công nghiệp, dịch vụ tiếp tục phát triển Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp đạt 6.132,820 tỉ đồng, tăng 11,7% so với 2015
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2016 đạt 2.267 tỷ đồng,tăng 12,4% so với 2015
Trang 24 Ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp năm 2011 đạt 1.142,0 tỷ đồng; năm 2013đạt 1.117,8 tỷ đồng; năm 2014 đạt 1.092,3 tỷ đồng (giảm 1,63% so với năm 2011 (theogiá SS 2011)
Trồng trọt
Diện tích gieo trồng hàng năm trên địa bàn huyện đều đạt kế hoạch, năng suấtlúa bình quân tăng từ 59,6 tạ/ha năm 2011 lên 62,0 tạ/ha năm 2013 Sản lượng lươngthực đến năm 2014 đạt 71,8 nghìn tấn, bình quân lương thực đạt 606,2 kg/người/năm
Bảng 1.8: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Thuận Thành
Vụ mùa
Cả năm
Vụ đông xuân
Vụ mùa
Cả năm
Vụ đông xuân
Vụ mùa
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014tỉnh Bắc Ninh)
Ngoài ra huyện còn gieo trồng được khoảng 2.000 ha cây màu các loại, trong
đó ngô 970 ha, khoai 50 ha
Chăn nuôi
Đàn trâu, bò có xu hướng giảm từ năm 2012 đến nay: đàn trâu năm 2011 có 220con đến năm 2014 còn 190 con; đàn bò có 2.910 con năm 2010 xuống còn 1.780 connăm 2014
Đàn lợn có số lượng giảm qua các năm 2010-2014, ở mức từ 106,89 nghìn connăm 2012 giảm còn 83,51 nghìn con năm 2015
Số lượng gia cầm cũng có sự biến động giảm từ 622 nghìn con năm 2010, giảmcòn 559,9 nghìn con năm 2014
Trang 25 Thủy sản
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của huyện ổn định là 545 ha Sản lượng tăng hàngnăm, năm 2011 đạt 2.732 nghìn tấn, năm 2013 đạt 3.032 nghìn tấn, năm 2014 đạt3.056 nghìn tấn; giá trị sản xuất thuỷ sản tăng bình quân 8%/năm, trong đó nuôi tậptrung đạt 375 ha
Bảng 1.10: Diện tích, sản lượng thủy sản huyện Thuận Thành
Hiện nay, trên địa bàn huyện đã và đang hình thành các CCN/KCN tập trung:KCN Thuận Thành I,II, CCN Thanh Khương, CCN Xuân Lâm, CCN Hà Mãn – TríQuả Ngoài ra trên địa bàn còn có các làng nghề truyền thống như: tranh Đông Hồ, đúcđồng Đào Viên, gốm Luy Lâu, dệt may Hoài Thượng, đậu phụ Trà Lâm và NghiKhúc
Trong những năm gần đây, cùng với việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu cácngành kinh tế từ kinh tế nông nghiệp nông thôn sang dần các ngành công nghiệp, dulịch, dịch vụ, huyện Thuận Thành đang đẩy mạnh phát triền dịch vụ, đã và đang từngbước đạt được những tiến bộ nhất định Các lĩnh vực bán lẻ hàng hóa của huyện như:lương thực, thực phẩm, hàng may mặc, đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị, vật liệu xâydựng … Trong năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ theo giáhiện hành trên địa bàn huyện đạt 1.586 tỷ đồng, mức độ tăng trưởng trung bình 11,9%/năm
Trang 26c) Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Giao thông
Mạng lưới giao thông trong vùng phát triển rộng khắp trong vùng Có đường ô
tô đến tận trung tâm xã và thậm chí đến nhiều xóm nhỏ
Vùng nghiên cứu hiện có 2.747 km đường huyện, đường đô thị và 78,46kmđường xã
Các tuyến đường Đô Thị: Đường HL1, đường HL2 (Đường nhánh), đườngHL3( đường nhánh), đường bờ Nam kênh Bắc
Các tuyến đường huyện gồm các tuyến: Tuyến đường thị trấn Hồ- Mão Điền,Đường Bờ Nam kênh Bắc, đường Đại Đồng Thành - Thanh Khương, đường NghĩaĐạo- Việt Hưng, đường Đồng Đoài - Nguyệt Đức, đường Xuân Lâm - Song Liễu ,đường Gia Đông - Ninh Xá, đường Nguyệt Đức- Ngũ Thái
Trên địa bàn huyện Thuận Thành có con sông Đuống chảy qua, sông này có thểcho các phương tiện thủy có tải trọng 200 - 400 tấn đi qua
Đến nay trên địa bàn có 100% dân cư có điện dùng trong sinh hoạt
Điện phục vụ nông nghiệp đã đáp ứng được điện cho các trạm bơm của huyện,
xã, phục vụ tốt công tác tưới và tiêu nước trong mùa mưa bão
Điện công nghiệp đã được kéo đến tận chân công trình, nhà máy xí nghiệp rấtthuận tiện cho các phát triển các khu công nghiệp
Trang 27CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Thuận Thành
- Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện ThuậnThành
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp
1.1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.: 4 thị trấn/xã được lựa chọn nghiên cứu là thịtrấn Hồ, xã Xuân Lâm, xã Trí Quả, xã Đình Tổ
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp.
Dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các tài liệu trước đó, có thể lấy từ các bài nghiêncứu, bài báo, chương trình truyền hình, điều tra thống kê
Ưu điểm:
Tiết kiệm thời gian và tiền bạc, công sức so với việc thu thập dữ liệu sơ cấp
Có thể cung cấp cac dữ liệu so sánh và dữ liệu theo bối cảnh
1.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp
Là dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu nhận trực tiếp từ các đơn vịcủa tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê
Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập này thườngphức tạp, tốn kém
Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Trang 28- Phỏng vấn bán cấu trúc
- Điều tra: lập phiếu điều tra với 3 đối tượng nhà quản lý, nhân viên thu gom vàcộng đồng
1.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Nhằm đánh giá nhận thức và điều tra khối lượng rác trong dân cư, tôi đã xây dựngbảng hỏi phỏng vấn và điều tra 48 hộ dân cho 4 xã Đối tượng phỏng vấn bao gồmngười dân trong địa bàn huyện, nhân viên thu gom và các cán bộ quản lý
- Rác thải sinh hoạt tại gia đình ông (bà) được xử lý theo hình thức nào?
- Theo ông bà công tác thu gom, vận chuyển rác thải tại địa phương như thế nào?
- Phí vệ sinh môi trường mà ông bà phải đóng
- Gia đình ông (bà) đựng rác vào đâu?
- Ông (bà) có tiến hành phân loại rác trước khi đổ không?
- Theo ông (bà) phân loại rác tại nguồn có cần thiết hay không?
Trang 29
Theo ông bà rác thải sinh hoạt không được thu gom kịp thời sẽ ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
- Công tác tuyên truyền, giáo dục công đồng
ở địa phương về quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt được thực hiện như thế nào?
- Ông bà có nhận xét gì về môi trường xung quanh mình sinh sống sau khi đã thu gom rác?
- Ông bà có thường nghe đài truyền hình, đọc báo,… về tuyên truyền và bảo vệ môi trường không?
Đề xuất giải
pháp
- Ý kiến đóng góp của ông (bà) đối với công tác thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt của địa phương.
- Ông bà có đồng ý với những giải pháp nào sau đây giúp cho quản lý rác thải được tốt hơn?
- Ông bà có nhận xét gì về công tác quản lý chất thải rắn ở địa phương
Nhân viên thu gom: 3 người/xã Tổng là 12 phiếu
- Phương tiện thu gom của cô chú là gì?
- Thời gian và tần suất thu gom
- Theo cô chú thiết bị thu gom rác hiện nay như thế nào?
Trang 30
Đánh giá nhận
thức của người
dân và nhân
viên thu gom
- Theo cô chú người dân đã có ý thức như thế nào trong việc đổ rác đúng địa điểm và thời gian quy định?
- Hàng tháng cô chú có được nhận phụ cấp độc hại không?
- Cô chú có hài lòng với mức phụ cấp độc hại được cấp hiện nay không?
Cán bộ quản lý: 1 người/xã Tổng là 4 phiếu
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
- Lượng rác thu gom được (tấn/ngày)
- Tỷ lệ rác thải hữu cơ
- Tỷ lệ rác thải vô cơ
- Tỷ lệ rác thải nguy hại
Trang 31thải sinh hoạt gồm bao nhiêu người?
- Phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải (loại xe, số lượng xe)
- Hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải có được tiến hành tại tất cả các xã thị trấn trên địa bàn huyện không?
- Phương pháp xử lý rác tại địa phương đang
áp dụng
- Ông bà cho biết vấn đề bất cập nhất hiện nay của công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là gì?
-1.2.4 Phương pháp GIS
sử dụng mapinfo hoặc auto card để vạch tuyến thu gom
1.2.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm phổ biến như: Word, Exel để tổng hợp và lượng hóa nhữngthông tin thu thập được bằng bảng biểu, biểu đồ minh họa cho các vấn đề nêu ra trong
đề tài
1.2.6 Phương pháp dự báo
Dự đoán dân số của khu vực trong tương lai:
Dân số ở một năm bất kỳ trong tương lai có thể ước tính theo tỷ lệ gia tăng dân số r,
sử dụng công thức sau:
P n = P 0 x (1 + r) n
Trang 32Trong đó:
Pn : là dân số năm thứ n kể từ năm chọn làm gốc (năm 0);
P0: là dân số năm chọn làm gốc;
r: tỷ lệ gia tăng dân số;
n: số năm tính toán (so với năm chọn làm gốc)