1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN

51 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 529,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI CẦN NGHIÊN CỨU. 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. 1 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. 2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu. 3 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4 1.5. Phương pháp nghiên cứu. 4 1.6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN 7 TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7 2.1. Khoản mục tiền trong kế toán tài chính 7 2.1.1. Khái niệm và vai trò của khoản mục tiền trong báo cáo tài chính 7 2.1.1.1. Khái niệm khoản mục tiền 7 2.1.1.2. Vai trò khoản mục tiền 7 2.1.2. Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền 8 2.1.2.1. Các nguyên tắc hạch toán khoản mục Tiền 8 2.1.2.2. Chứng từ sổ sách áp dụng và trình tự hạch toán 9 2.1.2.3. Tài khoản sử dụng 10 2.1.2.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu 12 2.1.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền 16 2.1.3.1. Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ tiền 16 2.1.3.2. Các mục tiêu và thủ tục thực hiện quá trình KSNB chủ yếu đối với nghiệp vụ thu tiền 18 2.1.3.3. Các mục tiêu và thủ tục thực hiện quá trình KSNB chủ yếu nghiệp vụ chi tiền 19 2.2. Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 20 2.2.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền 20 2.2.2. Quy trình kiểm toán khoản mục tiền 21 2.2.2.1. Chuẩn bị kiểm toán 23 2.2.2.2. Thực hiện công việc kiểm toán 28 2.2.2.3. Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán 30 CHƯƠNG 3: THỰC TẾ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN QUẢNG NHINH THỰC HIỆN 34 3.1. Khái quát về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Quảng Ninh 34 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của AASC Quảng Ninh 34 3.1.1.1. Sự hình thành 34 3.1.1.2. Đặc điểm hoạt động của AASC Quảng Ninh 35 3.1.1.3. Tình hình kinh doanh những năm gần đây 43 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của AASC Quảng Ninh 44

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TẠ THỊ HOA

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TẠ THỊ HOA

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Người hướng dẫn : ThS HOÀNG ĐÌNH HƯƠNG

Sinh viên thực hiện : TẠ THỊ HOA

Mã sinh viên : DH00300288

Niên khoá : 3 (2013-2017)

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.

AASC Quảng Ninh Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán

Kiểm Toán Quảng NinhBCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

CB-CNV Cán bộ- Công nhân viên

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 2

LỜI CAM ĐOAN 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI CẦN NGHIÊN CỨU 1

PS nợ: Phản ánh tiền mặt tăng lên 13

PS có: Phản ánh tiền mặt giảm xuống 13

SD nợ: Phản ánh tiền mặt hiện có cuối kì kế toán 13

SD: xxx 13

SD nợ: Phản ánh TGNH hiện còn cuối kì 14

SD: xxx 15

SD: xxx 16

SD:xxx 16

SD:xxx 16

Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ thu tiền 18

Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ chi tiền 19

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của Ths Hoàng Đình Hương Các nội dung nghiên cứu, kếtquả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nàotrước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhậnxét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trongphần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường HàNội không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ratrong quá trình thực hiện

Tác giả khóa luận

(Ký tên)

Tạ Thị Hoa

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI CẦN NGHIÊN CỨU.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Dịch vụ kiểm toán đã và đang phát triển mạnh ở Việt Nam là một nhucầu và cũng là xu thế tất yếu của yêu cầu hội nhập và mở cửa kinh tế cũng nhưyêu cầu của quản lý trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay Dịch vụ kiểmtoán đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao

về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp cho các bên quan tâm Do đó, cáccông ty kiểm toán đang ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng các dịch

vụ cung cấp cùng với nhu cầu của nền kinh tế Ý kiến của kiểm toán viên có ýnghĩa quan trọng và nhiều khi có tính quyết định đối với các quyết định của cácđối tượng sử dụng Báo cáo kiểm toán Do đó, để xứng đáng với vai trò quantrọng của mình, các công ty kiểm toán và kiểm toán viên luôn không ngừnghoàn thiện quy trình thực hiện cuộc kiểm toán sao cho có thể phát hiện và giảmthiểu gian lận và sai sót xuống đến mức thấp nhất có thể được

Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Kế Toán Kiểm Toán Quảng Ninh là mộttrong những công ty có uy tín trên thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán, đặcbiệt ở Quảng Ninh Ngoài ra, Công ty còn có nhiều ưu thế trong cung cấp cácdịch vụ khác như dịch vụ tư vấn, dịch vụ định giá tài sản, xác định tỷ lệ nội địahóa,… Công ty đã xây dựng được một chương trình kiểm toán khá hoàn thiện,hướng dẫn chi tiết cho kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán, hạnchế rủi ro cho kiểm toán viên và Công ty trong cung cấp dịch vụ cho kháchhàng

Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán, trong quá trình học tập cũngnhư thực tập tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Kế Toán Kiểm Toán QuảngNinh, được tiếp xúc, quan sát, tìm hiểu về quy trình tiến hành cung cấp dịch vụcho khách hàng em đã rút ra được nhiều điều bổ ích Được sự giúp đỡ và đónggóp ý kiến của thầy giáo hướng dẫn và các anh chị trong Công ty, em đã lựa

chọn đề tài: “Kiểm toản khoản mục Tiền và tương đương tiền trong kiểm

Trang 7

toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Kế Toán Kiểm Toán Quảng Ninh thực hiện” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp Vì

qua quá trình học tập cũng như tìm hiểu thực tế, em đã nhận thấy được vai tròquan trọng của khoản mục tiền đối với một doanh nghiệp cũng như tầm quantrọng của tính trung thực và hợp lý của khoản mục này được phản ánh trên Báocáo tài chính của doanh nghiệp Do đó, thực hiện và hoàn thiện quy trình thựchiện kiểm toán khoản mục tiền là điều cần thiết và tất yếu

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

Một số đề tài nghiên cứu về kiểm toán khoản mục tiền và tương đươngtiền trong báo cáo tài chính như:

1) Khóa luận: “Hoàn thiện quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục

tiền do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện (2015)”của tác giả Mai Phương – Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

2) Khóa luận: “Kiểm toán khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán

Báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán(AASC)” của Sinh viên Lê Mai Tú – Luận văn tốt nghiệp Đại Học Kinh TếQuốc Dân

3) Khóa luận: “Kiểm toán khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán báo

cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chinh ACAGroup thực hiện”của sinh viên Nguyễn Văn Cường – Luận văn tốt nghiệp Đại Học Kinh TếQuốc Dân

4) Khóa luận: “Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo

cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện” của tácgiả Trần Quý Mai – Luận văn tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

5) Khóa luận: “Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC tại

công ty TNHH ABC do chi nhánh công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng tại ĐàNẵng thực hiện” của tác giả Hoàng Thị Lan Chi Luận văn tốt nghiệp Đại Học

6) Khóa luận: “Kiểm toán Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong

kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán ASCO

Trang 8

7) Khóa luận: “Kiểm toán Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong

kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thựchiện

8) Khóa luận: “Kiểm toán đề tài Kiểm toán khoản mục tiền trong quy

trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt(VPA) thực hiện

9) Khóa luận: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương

trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Namthực hiện

10) Khóa luận: “Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán

báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và tư vấn tài chính toàn cầu

Kết luận

Các đề tài trên đều có những ưu điểm chung đó là hệ thống cơ sở lý luận

về đầy đủ và rõ ràng Đồng thời có điểm mạnh đó là phân tích rất kĩ các giaiđoạn kiểm toán Tuy nhiên tính thực tế chưa rõ ràng Và cũng chưa có đề tàinào nghiên cứu Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính docông ty AASC thực hiện vì vậy bằng việc xác định khoảng trống này em đã lựa

chọn đề tài “Kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Kiểm Toán thực hiện”.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu.

- Về mặt lý luận: Khóa luận tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về

kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tàichính, Các giai đoạn trong chu trình kiểm toán và nội dung trong từng giai đoạnđó

- Về mặt thực tiễn: Khóa luận nghiên cứu công tác kiểm toán khoản

mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công tyAASC Quảng Ninh trong điều kiện hiện tại của Công ty, qua đó vận dụngnhững lý luận đó nhằm tăng cường hơn công tác kiểm toán khoản mục tiền vàtương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty AASC QuảngNinh

Trang 9

- Thông qua việc so sánh lý luận và thực tiễn, với những kiến thức đượctrang bị, nêu lên một số đánh giá và đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiệncông tác kiểm toán tại Công ty.

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung tìm hiểu kiểm toán khoản

mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch

Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Kiểm Toán Quảng Ninh thực hiện, đồng thờiđưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tiền vàtương đương tiền trong kiểm toán BCTC

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục tiền và tương

đương tiền trong kiểm toán BCTC của Công ty

- Về thời gian:

- Số liệu nghiên cứu: 2013, 2014, 2015.

- Về không gian: đề tài được nghiên cứu trong phạm vi Công ty TNHH

Dịch Vụ Tư Vấn Kế Toán Kiểm Toán Quảng Ninh

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết được áp dụng trong

đề tài nghiên cứu: Đó là tìm hiểu về kiểm toán khoản mục tiền và tương

đương tiền từ những tư liệu có sẵn, tóm tắt những nội dung chính của nó vềkhái niệm, mục tiêu từ đó có những nhận thức rõ về chu trình kiểm toán Phântích từng giai đoạn trong quá trình kiểm toán và tầm quan trọng của việc kiểmtoán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán BCTC Sau đó tổnghợp lại, liên kết từng mặt, từng bộ phận được phân tích để tạo ra một hệ thống

lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng

- Phương pháp phân loại và hệ thống: từ những thông tin, dữ liệu thu

thập được ta sẽ phân loại chúng thành từng nhóm nhỏ để có thể hiểu kỹ nó hơn

Ví dụ như trong thủ tục kiểm soát thì được phân chia ra làm 5 loại đó là Kiểmsoát trực tiếp, Kiểm soát về bảo vệ thông tin, tài sản, kiểm soát xử lý, kiểm soátquản lý, kiểm soát tổng quát Từ đó hệ thống chúng lại thành các nguyên tắctrong thủ tục kiểm soát

- Phương pháp thu thập dữ liệu : Em thực hiện thu thập các bằng

chứng trong quá trình kiểm tra, dò sát tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp củachứng từ Về giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, vốn góp các mặt hàng

Trang 10

trong doanh nghiệp Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ được thể hiện rõ nhất và trực quannhất Hợp đồng buôn bán giữa 2 bên Các thông tin về khách hàng, các dữ liệu

về nhà cung cấp tình hình sử dụng hóa đơn

- Tính toán và đo lường: Đó là sử dụng các công thức – tính toán có

sẵn, ước lượng các giá trị để đo lường Làm tiền đề để thực hiện biện pháp sosánh đối chiếu, qua những con số: tăng hoặc giảm; biến động ra sao? để cónhững đánh giá khách quan về đối tượng nghiên cứu Phân tích được các rủi ro,tình hình thực trạng của đối tướng, để có những phát hiện kịp thời để thay đổi

Và dự toán, dự trù trong tương lai

1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu.

Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng cùng với mong muốn nângcao hiểu biết của bản thân về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Qua thờigian tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toản

Kiểm Toán Quảng Ninh em đã quyết định chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch

Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Kiểm Toán Quảng Ninh” làm đề tài thực

tập Nội dung đề tài gồm 4 phần:

Trang 11

- Chương 1: Tổng quan đề tài cần nghiên cứu.

- Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.

- Chương 3: Thực trạng kiểm toán khoản mục và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán Kiểm toán Quảng Ninh thực hiện.

- Chương 4: Một số kiến nghị hoàn thiện kiểm toán khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế toán Kiểm toán Quảng Ninh.

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1 Khoản mục tiền trong kế toán tài chính

2.1.1 Khái niệm và vai trò của khoản mục tiền trong báo cáo tài chính

2.1.1.1 Khái niệm khoản mục tiền

Tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị gồm: tiền mặt tạiquỹ, tiền gửi ngân hàng, kho bạc, các công ty tài chính và tiền đang chuyển

Tiền mặt tại quỹ bao gồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,

đá quý đang nằm trong két tại doanh nghiệp

Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc củadoanh nghiệp đang được gửi tại các ngân hàng (kho bạc, công ty tài chính)

Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngânhàng, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàngnhưng chưa nhận được giấy báo hay bảng kê của ngân hàng

Khoản mục tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên bảng cân đối

kế toán, một bộ phận của tài sản lưu động, là tài sản dễ bị biển thủ, mất mát,tham ô nhất trong các loại tài sản của doanh nghiệp Do vậy mà tiền cần phảiđược bảo quản và quản lý hết sức chặt chẽ

Tiền là phương tiện chính trong các giao dịch mua bán và các hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Số phát sinh của tiền thường cao hơn các tài khoảnkhác mặc dù khoản này thường chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng tàisản

2.1.1.2 Vai trò khoản mục tiền

Tiền liên quan đến các nghiệp vụ mua bán, thanh toán và các hoạt độngtài chính của doanh nghiệp, là khoản mục chịu ảnh hưởng và có ảnh hưởng tớitài sản và các khoản mục như doanh thu, chi phí, công nợ của doanh nghiệp

Tiền là một trong những chỉ tiêu quan trọng dùng để phân tích và đánhgiá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Sự biến động tăng giảm của tiền vànhững nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu tiền và chi tiền phản ánhhiệu quả và cách thức sử dụng tiền của doanh nghiệp

Trang 13

Có thể thấy vai trò của khoản mục tiền và mối quan hệ của tiền với cácchu trình kế toán như sau

Sơ đồ 2.1 Vai trò của tiền trong các chu trình kế toán

2.1.2 Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền

2.1.2.1 Các nguyên tắc hạch toán khoản mục Tiền

Doanh nghiệp phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam.Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng đơn vịngoại tệ để ghi sổ nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính

Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giágiao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Các ngoại tệ tại quỹ hoặc ngoại tệ gửi ngânhàng khi xuất ra thì tỷ giá hối đoái được xác định trên cơ sở tỷ giá thực tế củangoại tệ nhập vào theo một phương pháp thích hợp như nhập trước xuất trước,nhập sau xuất trước, tỷ giá bình quân Cuối niên độ kế toán, các khoản tiền mặt

và tiền gửi ngân hàng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liênngân hàng tại ngày khoá sổ (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10, Ảnh hưởngcủa sự thay đổi tỷ giá hối đoái)

Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải tính ra tiền theo giá thực

tế (giá hoá đơn, giá thanh toán) để ghi sổ và theo dõi số lượng, trọng lượng, quycách phẩm chất và giá trị của từng loại

&

NHÂN VIÊN

MUA

VÀ THANH TOÁN HUY ĐỘNG VÀ HOÀN TRẢ

HÀNG TỒN KHO

Trang 14

Tiền đang chuyển được hạch toán trong các trường hợp: Thu tiền mặthoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng, chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vịkhác, thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc.

Các tài khoản theo dõi khoản mục tiền có số dư nợ, phát sinh tăng hạchtoán bên nợ, phát sinh giảm hạch toán bên có

Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi, có chữ kí của giámđốc hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng Theo các lệnh thu, lệnh chi,

kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi Thủ quỹ khi nhận được phiếu thu,phiếu chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó và ký tên, đóng dấu “đãthu tiền”, “đã chi tiền” lên các phiếu thu, phiếu chi Đây cũng là căn cứ để thủquỹ ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèmtheo cho kế toán tiền mặt Kế toán tiền mặt xác định nội dung thu chi để địnhkhoản và ghi sổ kế toán Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra số liệu trên sổquỹ đối chiếu với số tiền tồn quỹ thực tế và với số liệu của kế toán Nếu pháthiện chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời

Đối với tiền gửi ngân hàng, căn cứ để hạch toán vào tài khoản là các giấybáo có, báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(Séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ) Kế toán tiềngửi ngân hàng khi nhận được chứng từ ngân hàng gửi đến cần đối chiếu với cácchứng từ gốc kèm theo, xác định nội dung thu chi để định khoản và ghi sổ kếtoán Hạch toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền gửi ngân hàng, ngoại

tệ, vàng, bạc, đá quý ở từng ngân hàng cả về số lượng và giá trị, ở các doanhnghiệp có bộ phận phụ thuộc cần mở Tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc tàikhoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán

2.1.2.2 Chứng từ sổ sách áp dụng và trình tự hạch toán

Theo Quyết định số: 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm1995 của

Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán áp dụng để hạch toán tiền bao gồm: Phiếuthu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thutiền, bảng kê vàng, bạc, đá quý, bảng kiểm kê quỹ Đối với tiền gửi ngân hàng,căn cứ hạch toán là giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàngkèm theo các chứng từ gốc

Trang 15

Theo từng hình thức ghi sổ tại từng doanh nghiệp để kế toán sử dụng cácloại sổ tổng hợp và chi tiết nhưng tổng quát nhất, các sổ sách trong hạch toántiền gồm có: sổ quỹ, sổ chi tiết, sổ cái, tổng hợp đối ứng tài khoản, nhật ký chitiền, nhật kí thu tiền, bảng kê chứng từ, báo cáo số dư tại quỹ, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán Quy trình hạch toán có thể tổng quát nhưsau:

Sơ đồ 2.2 Quy trình tổng quát hạch toán khoản mục tiền

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng

TK 111 “Tiền mặt” có ba tài khoản cấp hai:

- TK 1111 “Tiền Việt Nam” Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, tồnquỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu

- TK 1112 “Ngoại tệ” Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh

tỷ giá, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo đồng Việt Nam

- TK 1113 “Vàng bạc kim khí đá quý” Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khíquý, đá quý xuất, nhập, thừa, thiếu, tồn quỹ

Trang 16

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” có ba tài khoản cấp hai:

- TK 1121 “Tiền Việt Nam” Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửitại ngân hàng

- TK 1122 “Ngoại tệ” Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngânhàng đã quy đổi ra tiền Việt Nam

- TK 1123 “Vàng bạc kim khí đá quý” Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khíquý, đá quý đang gửi tại ngân hàng

TK 113 “Tiền đang chuyển” gồm hai tiểu khoản:

- TK 1131 “Tiền Việt Nam” Phản ánh tiền đang chuyển (VND)

- TK 1132 “Ngoại tệ” Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ (quy đổithành đồng Việt Nam)

TK 007 “Ngoại tệ các loại (nguyên tệ)” là TK ngoài bảng, ghi đơn,

dùng để theo dõi nguyên tệ nếu có phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại

tệ TK 007 được mở chi tiết để theo dõi cho từng loại ngoại tệ và nơi quản lýngoại tệ

Khi có sự chênh lệch tỷ giá, kế toán phải ghi nhận kịp thời khoản chênhlệch đó Cuối kì hạch toán, trước khi xác định thu nhập thực tế của doanhnghiệp, kế toán phải thực hiện công tác điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ

TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” được kế toán sử dụng để ghi

nhận và xử lý chênh lệch tỷ giá Tài khoản này được chi tiết thành 3 tài khoảncấp 2:

- Tài khoản 4131 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tàichính” Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinhdoanh, bao gồm cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

- Tài khoản 4132 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xâydựng cơ bản”

- Tài khoản 4133 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tàichính”

Trang 17

2.1.2.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu

Trả lại vốn kinh doanh, nộp lại vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp

SD:xxx

Nhận vốn kinh doanh, vốn xây dựng cơ bản

hoặc kinh phí hoạt động bằng tiền mặt Tạm ứng cho nhân viên

TK 112

Trang 18

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

khoản trợ giá của nhà nước hoặc doanh thu nội

bộ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu

chưa thực hiện thu bằng tiền mặt (chưa gồm

thuế GTGT khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực

tiếp)

TK 144, 244 Chi quỹ tiền mặt ký cược, ký quỹ

TK 311, 331, 333,

334, 338, 341, 342

TK 3331 Thuế GTGT đầu ra Chi thanh toán các khoản nợ, thanh toán

tiền lương công nhân viên, nộp BHXH, BHYT, KPCĐ bằng tiền mặt

TK 112

222, 128, 228

Nhận ký quỹ, kí cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt TK 611, 151, 152, 153,

156, 157, 611, 632

TK 131, 136, 138, 141, 331 Chi mua hàng hoá vật tư (chưa bao gồm thuế

GTGT khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp) Thu hồi các khoản nợ, các khoản tạm ứng, các

khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp) Thuế GTGT đầu vào

TK 133

TK 121, 221, 128, 138,

SD:xxx Thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu hồi các khoản

cho vay, tiền kí cược, kí quỹ ngắn hạn, dài hạn

bằng tiền mặt

TK 623,627, 635,

641, 642, 241 Chi mua dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, XDCB (chưa bao gồm thuế GTGT khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp)

Thu nhập khác bằng tiền mặt Chi hoạt động khác (chưa gồm thuế GTGT

khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp)

Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê

PS nợ: Phản ánh tiền mặt tăng lên PS có: Phản ánh tiền mặt giảm xuống

SD nợ: Phản ánh tiền mặt hiện có cuối kì kế toán

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán TK 111

SD: xxx Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt Rút tiền mặt gửi vào ngân hàng

Nhận được tiền đang chuyển Chuyển tiền gửi thanh toán chưa nhận

được giấy báo nợ

Trang 19

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập

khác, doanh thu chưa thực hiện (chưa gồm

thuế GTGT khấu trừ, đã gồm thuế GTGT

trực tiếp)

Chi mua TSCĐ, chi phí XDCB (chưa gồm thuế GTGT PP khấu trừ, đã gồm thuế GTGT PP trực tiếp)

TK 133 Thuế GTGT đầu vào theo PP khấu trừ

TK 414, 416, 431 Chi các quỹ doanh nghiệp

Nhận TGNH về quỹ quản lý cấp trên do

đơn vị thành viên nộp lên Chi trả cổ tức, lợi tức

PS nợ: Phản ánh TGNH tăng lên PS có: Phản ánh TGNH giảm

SD nợ: Phản ánh TGNH hiện còn cuối kì

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán TK 112

TK 511, 512, 515, 3387 TK 1112, 1122 TK 133

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu chưa thực hiện thu bằng ngoại tệ theo tỷ giá

Thuế GTGT đầu vào PP khấu trừ

TK 152, 153, 156, 157, 211, 213,

241, 611, 621, 623, 627, 641, 642

Trang 20

BQLNH hoặc tỷ giá hối đoái ngày

giao dịch thực tế phát sinh (chưa gồm

Tỷ giá nhập trước xuất trước,

tỷ giá bình quân

Chi mua hàng hoá vật tư, CCDC, TSCĐ, chi phí SXKD (chưa gồm thuế GTGT PP khấu trừ, gồm thuế GTGT PP trực tiếp) theo tỷ giá hối đoái thực tế ngày giao dịch phát sinh

TK 33311 Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Lỗ tỷ giá hối đoái

Lãi tỷ giá hối đoái

Theo

tỷ giá nhập trước xuất trước

Theo

tỷ giá ghi sổ kế toán

Lỗ tỷ giá hối đoái (nếu có)

Lãi tỷ giá hối đoái (nếu có)

Lỗ tỷ giá hối đoái

Lãi tỷ giá hối đoái

Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại

tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại

tệ cuối năm tài chính lỗ tỷ giá hối đoái)

SD nợ: các khoản tiền mặt, ngân phiếu,

TGNH bằng ngoại tệ còn tồn quỹ , còn

gửi tại ngân hàng cuối kì kế toán

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán TK 1112, 1122

TK 113

SD: xxx

Trang 21

Thu tiền từ bán hàng, cung cấp

dịch vụ, hoạt động tài chính, các

khoản nợ, thu nhập khác chưa

nhận được giấy báo Có

SD: xxx Nhận được báo Có về các khoản tiền đang chuyển

Gửi tiền mặt vào ngân hàng chưa

nhận được giấy báo Có

TK 112

SD:xxx

Chuyển tiền vào ngân hàng trả

nợ, chưa nhận được giấy báo Nợ

SD nợ: Phản ánh tiền đang

chuyển cuối kỳ kế toán

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán TK 113

2.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

2.1.3.1 Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ tiền

Quản lý tiền là một trong những hoạt động quan trọng của các nhà quản

lý tài chính doanh nghiệp, có liên quan tới quản lý các khoản phải thu, hàng tồnkho và các khoản phải trả, do đó liên quan đến khả năng thanh toán tài chính.Quản lý tiền thực chất là sử dụng tiền sao cho có hiệu quả nhất nhằm phục vụtất cả các nhu cầu liên quan khác của doanh nghiệp

-Tính liêm chính và khả năng của nhân viên: là yếu tố đầu tiên đảm bảocho KSNB hoạt động hữu hiệu vì nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giữtiền, nộp tiền vào ngân hàng, ghi sổ kế toán Bên cạnh đó, cần có sự phâncông kiểm tra chéo công việc của nhau giữa các nhân viên ghi sổ để hạn chếtình trạng gian lận, thông đồng trong việc biển thủ tiền của doanh nghiệp

-Phân chia trách nhiệm: Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ các

sổ sách kế toán Những nhân viên giữ tiền mặt không được tiếp cận với sổ sách

kế toán và các nhân viên kế toán không được giữ tiền mặt Doanh nghiệp cần

Trang 22

thiết lập quy định về kiểm kê quỹ, trách nhiệm cụ thể đối với cá nhân trong việcquản lý tiền tại quỹ.

-Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi, giữ gìn, bảo quản tiền mặt do thủquỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định

và chịu trách nhiệm giữ quỹ Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay.Trường hợp cần thiết thì phải làm thủ tục uỷ quyền cho người làm thay và được

sự đồng ý bằng văn bản của giám đốc doanh nghiệp Thủ quỹ phải thườngxuyên kiểm tra quỹ, đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổquỹ Hàng ngày, sau khi thu, chi tiền, thủ quỹ phải ghi vào sổ quỹ, cuối ngàyphải lập báo cáo quỹ nộp cho kế toán

-Có chính sách về định mức tồn quỹ phù hợp với tình hình chi tiêu củadoanh nghiệp

-Tách biệt chức năng duyệt chi và chức năng kí séc

-Tập trung đầu mối thu: do tính nhạy cảm của tiền nên để hạn chế tối đakhả năng thất thoát tiền cần giảm thiểu số lượng nhân viên thu tiền

-Theo dõi hoạt động thu tiền mặt theo thời điểm và nơi nhận tiền mặtbằng cách lập các danh sách các hoá đơn thu tiền

-Chỉ dùng tiền mặt cho các khoản chi tiêu vặt Đối với các khoản chi tiêulớn cần thực hiện thanh toán bằng sec, bằng chuyển khoản và không được thaythế bằng tiền mặt Nguyên tắc này xuất phát từ khả năng xảy ra gian lận rất cao

từ các khoản chi bằng tiền mặt

-Các phiếu thu, phiếu chi phải được đánh số thứ tự liên tục trước khi sửdụng

-Ghi chép kịp thời và đầy đủ số tiền thu, ghi chép ngay tại thời điểm phátsinh nhằm hạn chế khả năng khoản tiền thu được bị chiếm dụng

-Số tiền thu được cần được chuyển ngay vào quỹ hoặc ngân hàng

-Cuối tháng thực hiện đối chiếu số liệu sổ sách và số liệu thực tế: đốichiếu số dư và số phát sinh trên sổ cái, sổ chi tiết, đối chiếu tài khoản tiền mặt

Trang 23

với biên bản kiểm kê tiền mặt Thực hiện đối chiếu xác nhận số dư tiền gửingân hàng với số dư trên sổ kế toán.

2.1.3.2 Các mục tiêu và thủ tục thực hiện quá trình KSNB chủ yếu đối với nghiệp vụ thu tiền

Bảng 2.1 Mục tiêu KSNB đối với nghiệp vụ thu tiền Mục tiêu KSNB nghiệp

vụ thu tiền Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ thu tiền

Các khoản thu tiền đã ghi

sổ thực tế đã nhận

Phân cách nhiệm vụ giữa thủ quỹ và kếtoán tiền mặt

Đối chiếu độc lập với tài khoản ở ngân hàng

Phiếu thu tiền được đối

chiếu và kí duyệt Đối chiếu chứng từ gốc và kí duyệt phiếu thu tiền.Tiền mặt thu được đã ghi

đầy đủ vào sổ quỹ và các

nhật kí thu tiền

Sử dụng giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền mặtđánh số trước kèm quy định cụ thể về chế độ báocáo nhận tiền kịp thời

Trực tiếp xác nhận séc thu tiền

Các khoản thu và ghi sổ

đúng về số tiền

Theo dõi chi tiết các khoản thu theo đối tượnghoặc theo loại nghiệp vụ

Đối chiếu đều đặn với ngân hàng về các khoản thu

Các khoản tiền thu được

phân loại đúng

Xem xét các quan hệ đối ứng cụ thể về thu tiền.Đối chiếu nội bộ việc phân loại, nhất là các địnhkhoản đặc biệt

Các khoản thu tiền ghi

đúng thời gian

Quy định về việc cập nhật các khoản thu vào sổquỹ và vào sổ

Các khoản thu tiền ghi

đúng vào sổ quỹ, sổ cái và

tổng hợp đúng

Đối chiếu nội bộ về chuyển sổ, cộng sổ

2.1.3.3 Các mục tiêu và thủ tục thực hiện quá trình KSNB chủ yếu nghiệp vụ chi tiền

Bảng 2.2 Mục tiêu KSNB đối với nghiệp vụ chi tiền

Trang 24

Mục tiêu KSNB

nghiệp vụ chi tiền Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ chi tiền

Các khoản chi tiền có

căn cứ hợp lý

Tách biệt trách nhiệm giữa người ghi sổ và người

kí phiếu chi

Kiểm tra các chứng từ gốc trước khi lập phiếu chi

Các khoản tiền chi

được ghi sổ và phê

chuẩn đúng đắn

Phê chuẩn các khoản chi trên chứng từ vào thờiđiểm lập phiếu chi và các chứng từ liên quan

Các nghiệp vụ chi tiền

đều được ghi sổ

Phiếu chi và các chứng từ thanh toán (séc, uỷnhiệm chi) được đánh số trước và theo dõi

Hàng tháng lập bảng đối chiếu các khoản chi vớingân hàng

Các nghiệp vụ chi tiền

được đánh giá đúng

Kiểm tra nội bộ các quá trình tính toán các số tiền.Đối chiếu hàng tháng với ngân hàng

Các nghiệp vụ chi tiền

được phân loại đúng

Có sơ đồ tài khoản đầy đủ

Kiểm tra nội bộ quá trình phân loại

Các nghiệp vụ chi tiền

được vào sổ đúng lúc

Thủ tục quy định ghi sổ ngay sau khi phiếuchi và các chứng từ liên quan được thựchiện

Kiểm tra nội bộ

Các nghiệp vụ chi tiền

được hạch toán đúng

đắn vào các sổ hạch

toán chi tiết tương ứng,

tổng hợp đúng

Kiểm tra nội bộ

2.2 Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

2.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền

Khi kiểm toán khoản mục tiền, các mục tiêu kiểm toán cần phải đạt đượcbao gồm mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu khác

Trang 25

Mục tiêu Hợp lý chung: Tất cả tiền của doanh nghiệp đều có biểu hiện

hợp lý (trên sổ quỹ và bảng cân đối tài sản)

Mục tiêu Hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính là có

tồn tại trong thực tế

Mục tiêu Trọn vẹn (đầy đủ): Các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều

được ghi nhận trên báo cáo tài chính

Mục tiêu Quyền sở hữu: Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý

đối với các khoản tiền

Mục tiêu Đánh giá: Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được

xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Các khoản ngoại tệ đượcđánh giá đúng

Mục tiêu Chính xác máy móc: Số liệu trên sổ chi tiết tiền được cộng

tổng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

Mục tiêu Trình bày và Công bố: Số dư tiền được phân loại và trình bày

thích hợp trên báo cáo tài chính Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụngđều được khai báo đầy đủ

Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá số tiền ghi trêncác khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý vàthông tin thu được qua khảo sát thực tế doanh nghiệp Do vậy, đánh giá sự hợp

lý chung cũng hướng tới khả năng sai sót cụ thể của các số tiền trên khoản mục.Trên cơ sở đó đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu khác Nếu KTV khôngnhận thấy mục tiêu hợp lý chung đã đạt được thì tất yếu phải dùng đến các mụctiêu chung khác

Khi kiểm toán khoản mục tiền, KTV thường quan tâm đến khả năngdoanh nghiệp đã trình bày số dư vượt quá số thực tế để che giấu tình hình tàichính thực hoặc sự thất thoát của tài sản, Do vậy, mục tiêu Hiện hữu của cáckhoản tiền thường được xem là mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toán khoảnmục này Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể cố tình không ghinhận các khoản tiền thu được để che giấu doanh thu, khi đó mục tiêu Trọn

Ngày đăng: 05/07/2017, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Vai trò của tiền trong các chu trình kế toán - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG  BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH  DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN  KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN
Sơ đồ 2.1. Vai trò của tiền trong các chu trình kế toán (Trang 13)
Sơ đồ 2.2. Quy trình tổng quát hạch toán khoản mục tiền - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG  BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH  DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN  KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN
Sơ đồ 2.2. Quy trình tổng quát hạch toán khoản mục tiền (Trang 15)
2.1.2.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG  BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH  DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN  KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN
2.1.2.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu (Trang 17)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán TK 111 - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG  BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH  DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN  KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán TK 111 (Trang 18)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán TK 112 - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG  BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH  DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN  KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán TK 112 (Trang 19)
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán TK 1112, 1122 - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG  BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH  DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN  KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán TK 1112, 1122 (Trang 20)
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ hạch toán TK 113 - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG  BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH  DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN  KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ hạch toán TK 113 (Trang 21)
Sơ đồ 2.7. Quy trình kiểm toán - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG  BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH  DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN  KIỂM TOÁN QUẢNG NINH THỰC HIỆN
Sơ đồ 2.7. Quy trình kiểm toán (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w