1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; giai đoạn 2020 – 2030

83 627 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, 5 TỈNH THÁI NGUYÊN 5 1.1. Đặc điểm tự nhiên 5 1.1.1. Vị trí địa lý 5 1.1.2. Đặc điểm địa hình 5 1.1.3. Đặc điểm khí hậu 6 1.1.4. Đặc điểm chế độ thủy văn, sông hồ 6 1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội 7 1.2.1. Hiện trạng kinh tế 7 1.2.2. Hiện trạng hạ tâng xã hội 7 1.2.2.1. Dân số 1 7 1.2.2.2. Hiện trạng giao thông 8 1.2.2.3. Giáo dục đào tạo 9 1.2.2.4. Văn hóa – TDTT 9 1.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 9 1.3.1. Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh 9 1.3.2. Hiện trạng thu gom 10 1.3.3. Thành phần chất thải rắn 10 CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN 11 CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 11 GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 11 2.1. Tính toán dân số, lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020 – 2030 11 2.1.1. Số liệu đầu vào 11 2.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt (RSH) 11 2.1.3. Chất thải rắn từ bệnh viện 12 2.1.5. Chất thải rắn từ các cụm công nghiệp 15 2.1.6. Tổng lượng CTR phát sinh và CTR thu gom 16 2.2. Đền xuất phương án thu gom chất thải rắn 16 2.2.1. Phương án thu gom 1: Thu gom phân loại tại nguồn 16 2.1.2. Phương án thu gom 2: Thu gom phân loại tại nguồn 17 2.3. Tính toán phương án thu gom 18 2.3.1. Phương án thu gom 1 18 2.3.1.1. Thu gom sơ cấp 18 2.3.1.2. Thu gom thứ cấp 18 Bảng 2.9: Thống kê số liệu tính toán các tuyến thu gom thứ cấp – PA1 20 2.3.2. Phương án thu gom 2 21 2.3.2.1. Thu gom sơ cấp 21 2.3.2.2. Thu gom thứ cấp 22 3.2. tính toán thiết kế phương án xử lý 25 3.2.1. tính toán thiết kế phương án xử lý CTR1 25 3.2.1.1. Trạm cân 25 3.2.1.2. Tính toán khu tiếp nhận rác 25 3.2.1.3. Tính toán nhà phân loại rác 26 3.2.1.4. Tính toán các công trình trong ủ phân Compost 28 3.2.2. Tính toán theo phương án 2 47 3.2.2.1. Trạm cân 47 3.2.2.2. Tính toán khu tiếp nhận 47 3.2.2.3. Tính toán bãi chôn lấp 48 3.2.2.4. Tính toán hệ thống thu gom xử lí nước rỉ rác. 51 3.2.2.5. Tính toán hệ thống xử lý khí thải 53 3.2.2.6. Hệ thống thoát nước và ngăn dòng mặt 59 3.2.2.7. Quy mô xây dựng bãi chôn lấp 59 3.3. Khái toán kinh tế 60 3.3.1. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 1 60 3.3.2. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 2 61 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC 67  

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan

Đồ án này là công trình nghiên cứ thực sự của cá nhân tôi, được thực hiệntrên cơ sở nghiên cứu lý tuyết, kiến thức đã được chọn lọc Các tài liệu tham khảohoàn toàn là tài liệu chính thống đã được công bố Đồ án được dựa trên sự hướngdẫn của ThS Nguyễn Thị Bình Minh – Giảng viên Khoa Môi Trường – Trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Tôi xin cam đoan đồ án này chưa được công bố ở bất ký tài liệu nào

Một lần nữa tôi xin khẳng định sự trung thành của lời cam đoan trên và xinchịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công bố trong đồ án

Hà Nội, ngày …tháng…năm 2017

Sinh viên

Trịnh Thị Hải

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ và là yêu cầu của sinh viên để kết thúc khóahọc trước khi tốt nghiệp ra trường, đồng thời nó cũng giúp cho sinh viên tổng kếtđược những kiến thức đã học trong suốt quá trình học tập, cũng như định hướngnghề nghiệp trong tương lai

Từ thực tế đó, tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài “Quy hoạch hệ thốngquản lý chất thải rắn cho huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; giai đoạn 2020 – 2030”

Sau hơn ba tháng thực hiện Đồ án tốt nghiệp, tôi đã hoàn thành đồ án củamình Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Môi trường, trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện để bản thân tôi có thể hoàn thành

Đồ án tốt nghiệp của mình

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn ThS Vũ Thị Mai- Giảng viên Khoa Môitrường đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Đồ án tốtnghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Lưu Quang Hưởng, Chánh văn phòng Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình đã giúp đỡ tôi trong quá trình chuẩn bị, thuthập tài liệu, những chia sẻ, góp ý của anh trong quá trình thực hiện đồ án

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Môi trường đã dạy dỗ

và tạo điều kiện để tôi hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này

Do những hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nênkhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô

và các bạn

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Trịnh Thị Hải

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

1.1. Đặc điểm tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

Hình 1.1: Bản đồ vị trí thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên nằm bên bờ sông Cầu Diện tích 170.7 km2 và dân

số 306.742 người (năm 2015) Ranh giới của thành phố được xác định như sau:

Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú LươngPhía Đông giáp thị xã Sông Công

Phía Tây giáp huyện Đại TừPhía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình

Trang 5

+ Kiểu cảnh quan gò đồi thấp, trung bình, dạng bát úp với độ cao tuyệt đối

1.1.3. Đặc điểm khí hậu

Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng Đông BắcViệt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa, có mùa động lạnh giá, ít mưa, mùa hènóng ẩm, mưa nhiều Mùa nóng bắt đầu từ cuối tháng 4, kết thúc vào đầu tháng 10hàng năm.Trong thời gian này gió mùa đông nam chiếm ưu thế tuyệt đối, nóng ẩmmưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28.5oC Mùa lạnh bắt đầu từ gần cuối tháng 11 nămtrước đến cuối tháng 3 năm sau, gió mùa đông bắc chiếm ưu thế, tháng lạnh nhất làtháng 1, nhiệt độ trung bình 15.5oC

Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trong địa bàn thành phố khá cao Mùanóng độ ẩm dao động từ 78% đến 86%, mùa lạnh từ 65% đến 70%

Chế độ mưa: thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng có lượng mưa lớn,lượng mưa trung bình hàng năm là 2025.3mm, phân bố theo mùa, có sự chênh lệchlớn giữa hai mùa Mùa mưa trùng với mùa nóng, lượng mưa chiếm tới 80% lượngmưa cả năm Số ngày mưa trên 100mm trong một năm khá lớn Mùa khô trùng vớimùa lạnh, tổng lượng mưa mùa khô chỉ chiếm khoảng 15% lượng mưa cả năm(300mm) Trong đó, đầu mùa khô thời tiết hanh khô có khi cả tháng không mưa,gây nên tình trạng hạn hán Cuối mùa khô không khí lạnh và ẩm do có mưa phùn.1.1.4. Đặc điểm chế độ thủy văn, sông hồ

Thành phố Thái Nguyên nằm giữa hai con sông Cầu và sông Công do đóchịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn của hai con sông này, đặc biệt là sông Cầu lànơi thoát nước chủ yếu cả thành phố Thái Nguyên

Sông Công chảy dọc phía tây thành phố Thái Nguyên tạo thành ranh giới tựnhiên với huyện Phố Yên và thị xã Sông Công Sông Công bắt nguồn từ vùng núi

Ba Lá thuộc huyện Định Hóa, chảy qua huyện Đại Từ và thành phố Đoạn chảy quathành phố dài 15km Vào mùa mưa, lưu lượng nước sông Công trong lũ đạt 1880

m3/s Mùa khô lưu lượng nước rất nhỏ, chỉ 0.32 m3/s

Trang 6

Sông Cầu và sông Công là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, nước sản xuấtcông nghiệp và nước tưới cho đồng ruộng Hàng năm, hai con sông này tạo nên mộtlượng phù sa tăng độ phì cho đất đai thành phố Mặc dù vậy , nó cũng thường gây ra

lũ lụt cho thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên có 93 hồ, ao vừa và nhỏ tập trung ở 25 xã phường,

là nơi dự trữ nước cho sản xuất nông, công nghiệp, tạo cảnh quan, cân bằng sinhthái

Nguồn nước ngầm ở khu vực Đồng Bẩm, Túc Duyên có trữ lượng lớn Nướcngầm ở đây có hàm lượng cặn nhỏ, hàm lượng sắt từ 5 đến 10mg/lít, đọ pH 5.5 đến6

1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội

1.2.1. Hiện trạng kinh tế

- Công nghiệp: Chiếm tỷ lệ 46% trong tổng cơ cấu kinh tế của thành phố

Thành phố Thái Nguyên đã hình thành với 3 cụm công nghiệp:

+ Khu công nghiệp phía Bắc: Bao gồm các loại hình công nghiệp như vậtliệu xây dựng, sành sứ, điện, cơ khí…Đáng kể là nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ vànhà máy điện Cao Ngạn với quy mô 41ha

+ Khu công nghiệp phía Tây thuộc phường Tân Lập: Đây là khu công nghiệpsạch tập trung, quy mô 100ha đã lập dự án đầu tư Chủ yếu là công nghiệp chế biếnnông sản thực phẩm, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất, chế tạo, lắp rápmáy móc điện tử, động cơ chính xác

+ Khu công nghiệp phía Nam: Bao gồm 11 nhà máy xí nghiệp Nhà máyluyện thép Lưu Xá, nhà máy Cán thép Lưu Xá, nhà máy hợp kim sắt và các xínghiệp trực thuộc công ty gang thép Thái Nguyên Ngoài ra, nằm rải rác trong thànhphố còn một số xí nghiệp Quốc phòng như Z159, A115…

- Thương mại, dịch vụ, du lịch, giáo dục đào tạo: Chiếm tỷ trọng 45.2 trong tổng cơcấu kinh tế thành phố

- Dịch vụ: Du lịch của thành phố Thái Nguyên được phát triển trên cơ sở khai tháctiềm năng vùng đất, vùng Hồ Núi Cốc, kết hợp với cảnh quan hồ Ba Bể du lịchtham quan khu di tích lịch sử Tân Trào…

- Nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng 8.8% trong tổng cơ cấu kinh tế của thành phố

1.2.2. Hiện trạng hạ tâng xã hội

Trang 7

Giao thông đường bộ: gồm 4 tuyến đường gắn kết trực tiếp với hệ thống giaothông của Thái Nguyên:

Quốc lộ 3 mới: chạy hướng thành phố Thái Nguyên về phía Tây Là dự áncấp quốc gia

Quốc lộ 3: chạy dọc qua tỉnh và thành phố Thái Nguyên, phía Bắc đi BắcCạn, Cao Bằng và về phía Nam nối với Hà Nội Chiều dài đoạn tuyến qua thànhphố Thái Nguyên dài 8.18km

Quốc lộ 1B: nối Thái Nguyên với Lạng Sơn, chiều dài đoạn tuyến thành phố1.73km

Hiện tại bến xe đối ngoại: hiện có một bến xe tổng hợp (hàng hóa và hànhkhách) trên đường Lương Ngọc Quyến, nằm trong khu vực trung tâm, gần ga, cóquy mô 1.5ha

Giao thông đường sắt: gồm 3 tuyến chính

Tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội – Thái Nguyên: chiều dài toàn tuyến80km, khổ đường 1m

Tuyến đường sắt quốc gia Thái Nguyên – Kép – Bãi Cháy: chiều dài đoạntuyến qua thành tỉnh Thái Nguyên là 25km, đây là tuyến rất quan trọng, liên kếtThái Nguyên với cửa mở về giao thông quốc gia, quốc tế, cảng hàng hóa lớn củaquốc gia

Giao thông đường thủy

Tuyến giao thông đường thủy quan trọng nhất là tuyến sông Cầu, chảy dọc

về phía Đông, đoạn tuyến qua thành phố dài 15km Tuy vậy khả năng sử dụng thấp

do cản trở của đập Thác Luông và hạn chế chủ yếu trong vận chuyển tài sản lâmnghiệp, vật liệu xây dựng Khả năng khái thác tương lai hạn chế Trong khu vựcthành phố có bến tàu thuyền phục vụ chủ yếu trong vận tải hàng hóa vật liệu xâydựng, công trình hạ tần ký thuật hỗ trợ rất hạn chế

Giao thông hàng không

Hiện thành phố và tỉnh không có sân bay khả dụng riêng, song lại nằm trongcùng phục vụ thuận lợi của sân bay Quốc tế Nội Bài (khoảng cách 45km) Hiện tại

và trong tương lai có thể khai thác đáp ứng nhu cầu đi lại bằng đường hàng khôngcho thành phố

Giao thông nội thị

Mạng lưới đường:

+ Đường chính: Gồm 32 đường và phố với tổng chiều dài 107.2 km

+ Đường khu vực: Gồm 27 tuyến với tổng chiều dài 82.68km

+ Hệ thống các công trình phục vụ: Chưa hoàn chỉnh

Trang 8

1.2.2.3. Giáo dục đào tạo

Thành phố Thái Nguyên là trung tâm giáo dục lớn thứ ba trong cả nước sauthủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay trên địa bàn thành phố có 105trường với tổng số 42826 học sinh các cấp Trong đó, 412 lớp với tổng số 13514 trẻ

Hệ giáo dục tiểu học có 10 trường, tổng số 5810 học sinh Hệ THCS có 20 trườngvới tổng số 7052 học sinh Hệ THPT có 11 trường với tổng số học sinh là 12520học sinh Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, đã hình thành nhiềuloại hình đào tạo phong phú, đa dạng như lớp dạy nghề, trung tâm ngoại ngữ, tinhọc, các lớp kỹ thuật tổng hợp…Để khuyến khích nhân tài và phát triển tư duy cho

cá em học sinh, thành phố cũng thường xuyên tổ chức các cuộc thi như: giải toánbằng máy tính cầm tay, thi tiếng Anh qua mạng, thi học sinh giỏi…với kết quả đạtđược khá cao Hiện tại trên địa bàn thành phố có 3 trường đại học và 12 trường caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp với tổng số sinh viên hơn 40000 sinh viên

1.2.2.4. Văn hóa – TDTT

Thành phố Thái Nguyên là trung tâm văn hóa TDTT của các tỉnh miền núiphía Bắc với bảo tàng Văn hóa dân tộc Việt Nam, có đoàn ca mùa dân gian ViệtBắc, bảo tàng Quân khu I, hai sân vận động nâng cấp có sức chứa 30000 chỗ ngồi

và có nhà thi đấu đa năng và hệ thống nhà văn hóa

1.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

1.3.1. Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh

- Chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn phát sinh chất thải rắn được sinh ra từ các hộ gia đình, các khu tậpthể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm dịch vụ thương mại, các cơ quan,trường học…Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình là 165tấn/ngày

Tại các xã tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi tại các chân cầu, suối, venđường giao thông và các nơi công cộng khá phổ biến

- Chất thải rắn y tế

Lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh việntùy thuộc bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa, các thủ thuật chuyên môn được thựchiện tại bệnh viện, số liệu vật tư tiêu hao được sử dụng…Hiện nay trên địa bànthành phố có 8 bệnh viện lớn của trung ương và của tỉnh với đâỳ đủ trang thiết bịhiện đại với hơn 2000 giường bệnh, hơn 200 bác sĩ, y tá, dược sĩ trung cấp

Các bệnh viện trên địa bàn thành phố được xử lý bàng lò đốt đất trong khuânviên và một số bệnh viện ký hợp đồng xử lý với công ty URENCO Thái Nguyên

Trang 9

Nếu tính trung bình lượng CTR y tế tại các trạm y tế phát sinh khoảng 0.83kg/giường bệnh thực tế/ ngày, trong đó lượng chất thải rắn y tế nguy hại chiếmkhoảng 7 – 10%

1.3.2. Hiện trạng thu gom

Tại thành phố Thái Nguyên việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đượcthực hiện theo quy trình do Công ty Môi trường và Đô thị thực hiện, chôn lấp tại bãirác Đá Mài

Một phần chất thải công nghiệp dã được phân loại để tận thu, tái chế, xử lý,còn phần lớn vẫn được đổ thải trong các bãi thải của nhà máy, nhưng hầu hết cácbãi thải không được xây dựng, quản lý đảm bảo vệ sinh đã gây ô nhiễm môi trườngđất, nước xung quanh khu vực hoạc đổ bừa bãi hoạc được tận dùng để san lấp mặtbằng Chất thải xây dựng chưa được thu gom và quản lý, một phần được tận dụng

để san lấp mặt bằng, một phần đang đổ thải bừa bãi

CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

2.1 Tính toán dân số, lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020 – 2030

Trang 10

2.1.1 Số liệu đầu vào

Theo “Báo cáo của Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình thành phố TháiNguyên năm 2017” dân số toàn thành phố là 306.842 người Tỉ lệ gia tăng dân sốhàng năm ở mức 1.29%

→ Dân số của từng năm được tính như sau:

Trong đó: Nn là dân số năm cần tính

Nn-1 là dân số của năm trước đó

Lượng rác = Dân số x Tiêu chuẩn thải rác (kg/ngđ)

Trong giai đoạn 2020 – 2030, lượng chất thải rắn phát sinh theo đầu ngườiước tính 1 kg/người.ngày

- Lượng rác thu gom hàng năm:

Lượng rác thu gom = Lượng rác x Tỷ lệ thu gom theo năm x 365 (kg/năm)

- Lấy bằng 510 kg/m3

- Kết quả cụ thể được thể hiện trong bảng 2.2:

Bảng 2.2: Khối lượng rác sinh hoạt của toàn khu vực theo các năm

Trang 11

Năm Dân số Tỉ lệ rác

phát sinh

Tỷ lệ thu gom

Lượng rác phát sinh

CTR sinh hoạt thu gom Người kg/người.

Đối với chất thải rắn phát sinh từ các bệnh viện

- Lượng CTR y tế trung bình tại các bệnh viện phát sinh khoảng 2.1 kg/giường bệnhthực tế/ngày, trong đó lượng chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng 20% lượngchất thải rắn phát sinh (0.4 kg/giường.ngày) [3]

- Trên địa bàn thành phố có 6 bệnh viện lớn của trung ương và của tỉnh với hơn 200bác sĩ, y tá, dược sĩ trung cấp Hầu hết các bệnh viện dượcđược xử lý rác thải bằng

lò đốt trong khuân viên và một số bệnh viện ký hợp đồng xử lý với công tyURENCO Thái Nguyên đưa đi xử lý

Bảng 2.3: Khối lượng rác y tế (R-YT)

ST

Số giường

Tiêu chuẩn thải

Tỉ lệ thu gom

CTR phát sinh năm 2017

CTR phát sinh năm 2030

Tỉ lệ CTN H

Lượng CTNH năm 2030 kg/giường.n

tấn/nă m

tấn/nă

tấn/nă m

Trang 12

3 Bệnh viện Gang

4

Bệnh viện đa khoa Quốc tế TháiNguyên

Bảng 2.4: Khối lượng rác trường học đến năm 2030

Trang 13

2.1.5 Chất thải rắn từ các cụm công nghiệp

Trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có ba cụm công nghiệp lớn: QuyếtThắng (20ha), Tân lập (8ha), Cao Ngạn (10.08ha)

Thành phần CTRNH chiếm khoảng 20% tổng lượng CTR công nghiệp phátsinh Tỷ lệ thu gom 90% [5]

Bảng 2.5: Khối lượng rác công nghiệp đến năm 2030

Tiêu chuẩn thải rác

Trang 14

0.4 768

3655.68

Trang 15

plastic: chai, lọ, túi nilon… 2.5chất thải nguy hại 1.5

2.1.6 Tổng lượng CTR phát sinh và CTR thu gom

Bảng 2.7: Thống kê khối lượng CTR phát sinh

H

CTRT T

(2030) 1401597.6

51179.5 2

Bảng 2.8: Thống kê khối lượng CTR thu gom

Đơn vị

R TH

-CTR phát sinh CTRT

T

CTRN H

CTRT T

7

3070.771

767.692

8 1232.5 20.54 1277.3 85004.49 788.23 85792.72Tấn/năm

(2030)

119135

8

46061.57

2.2 Đền xuất phương án thu gom chất thải rắn

2.2.1 Phương án thu gom 1: Thu gom phân loại tại nguồn

Điểm tập kết

Thu gom bằng xe bằng

xe đẩy tay 660 lít CTR thông thường

Thu gom bằng xechuyên dụngCTRNH bệnh viện,

Trang 17

Thuyết minh:

CTR thông thường: Rác thải không phân loại, tại các ngõ phố, công nhân đithu gom rác thải theo giờ bằng xe đẩy tay dung tích 660 lít, sau đó đẩy các xe đầyrác tới điểm tập kết chờ xe ép rác 22 m3 tới vận chuyển tới trạm xử lý

Đối với CTRNH tai các cụm công nghiệp, bệnh việ đuược phân loại tạinguồn, thu gom bằng xe chuyên dụng (chỉ đề xuất, không tính toán chi tiết)

2.1.2 Phương án thu gom 2: Thu gom phân loại tại nguồn

Thuyết minh:

CTR thông thường sẽ được phân loại tại nguồn, rác thải được người dânphân loại thành hai tại từng hộ gia đình là rác hữu cơ và rác vô cơ Tại các đườngphố, các ngõ công nhân sẽ tiến hành thu gom từng loại chất thải rắn theo thời gianđịnh trước

Các xe đẩy tay vô cơ và hữu cơ sau khi đã thu đầy rác sẽ được vận chuyểntới các điểm tập kết Phân theo hai khu vực rác vô cơ và rác hữ cơ sau đó có xe éprác 20 m3 đến thu gom từng loại rác từ điểm tập kết đến nơi xử lý rác

Đói với CTRNH tại các bệnh viện và các cụm công nghiệp tự phân loại tạinguồn, được thu gom bằng xe chuyên dụng (chỉ đề xuất, không tính toán chi tiết)

CTR thông thường,

phân loại tại nguồn

CTRNH bệnh viện,công nghiệp

Xe đẩy tay 500 lít, chia hai

thời gian thu

Thu gom bằng xechuyên dụngĐiểm tập kết

Vận chuyển bằng xe ép rác,

Trang 18

2.3 Tính toán phương án thu gom

2.3.1 Phương án thu gom 1

2.3.1.1 Thu gom sơ cấp

- Những nguời thu gom CTR điều khiển xe đẩy tay qua các dãy phố để thu gom rác,sau khi xe đầy được đưa đến điểm tập kết, mối điểm tập kết trung bình khoảng 5 – 7

xe Khoảng cách giữa cá điểm tập kết là khoảng 400 – 1000m Sau đó, xe ép rác đếnvận chuyển đến nơi xử lý

- Phương tiện: Sử dụng xe đẩy tay có dung tích V = 660 lít Hệ số thùng 0.85, sốngười phục vụ 1 người

- Các thông số và công thức tính toán

+ Lượng rác thu gom (tính theo lượng rác năm 2030): R (kg/ngđ)

+ Tỷ trọng rác

+ Hệ số xe đẩy tay: K1 = 0.85; hệ số phải kể đến xe phải sửa chữa K2 = 1+Dung tích xe đẩy tay: Ve = 22 m3; Tỷ số đầm nén của xe ép rác r = 1.9+ Thời gian lưu rác T = 1 ngày

+ Công thức tính số xe đẩy tay:

+ Công thức tính số xe đẩy tay làm đầy một xe ép rác:

+ Công thức tính số xe ép rác:

 Tính toán sơ cấp

Diện tích (km2)

Tần suất thu gom (ngày/lần)

Dung tích

xe thu gom

sơ cấp

Số xe thu gom

(Phần tính toán chi tiết từng ô dân cư trình bày tại phụ luc I)

2.3.1.2 Thu gom thứ cấp

 Tính toán số xe thu gom:

- Sử dụng một loại xe ép rác loại 22m3 Tỷ số nén rác r = 1.9 đối với rác sinh hoạtthông thường

- Tần suất thu gom 1 lần/ngày

+ Số xe đẩy tay làm đầy một xe ép rác:

+ Số chuyến cần thiết:

 Tính toán thời gian thu gom

Trang 19

- Công thức tính toán đối với hệ thống thu gom xe thùng cố định dỡ tải bằng cơ giới[1]

 Thời gian yêu cầu cho một chuyến xe ép rác với hình thức xe thùng cố định

Trong đó:

Tlấy tải = Nt x Tdỡ tải/thùng + (NP – 1) x (a+bx)

Tbãi = Tbốc dỡ tại bãi + Tchờ đợi

+ Tvận chuyển : Thời gian vận chuyển; h/chuyến

 Tính toán thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W:

+ Hằng sô thực nghiệm a,b và a’, b’ [6.trang 54]

Giả sử tốc đô giới hạn của các xe ép rác di chuyển giữa các điểm tập kết là

24 km/h, tương ứng a = 0.06 (giờ/chuyến), b = 0.04164 (giờ/km) Tốc độ giới hạncủa các xe ép rác di chuyển từ điểm tập kết cuối cùng về bãi chôn lấp là 40.2 (km/h)tương đương với a = 0.05 (giờ/chuyến), b = 0.0286 (giờ/km)

Bảng 2.9: Thống kê số liệu tính toán các tuyến thu gom thứ cấp – PA1

Tuyến Khoảng

cách từTĐV đếnđiểm tậpkết đầutiên

Khoảngcách từđiểm tậpkết đầutiên đếnđiểm tập

Khoảngcách từđiểm tậpkết cuốicùng đếnTXL

Khoảngcách từTXLđếnTĐV

Sốđiểmtậpkết

Sốxeđẩytay

Khoảngcáchtrungbìnhgiữa cácđiểm thu

Tổngchiều dài

Trang 20

kết cuối

Tuyến 1 4020.42 5956.84 2171.62 6748.73 12 76 496.40 18897.61Tuyến 2 4012.51 8287.48 677.64 6748.73 12 75 690.62 19726.36Tuyến 3 2663.16 6683.95 3294.45 6748.73 13 73 514.15 19390.29Tuyến 4 1042.36 6370.71 1190.5 6748.73 13 71 490.05 15352.3Tuyến 5 1879.28 6143.4 1689.28 6748.73 12 72 511.95 16460.69Tuyến 6 2228.92 8805.75 3957.12 6748.73 13 74 677.37 21740.52Tuyến 7 2444.09 9550.6 4253.75 6748.73 13 72 734.66 22997.17Tuyến 8 3884.61 8552.01 4831.52 6748.73 13 72 657.85 24016.87Tuyến 9 6456.91 9582.51 1274.53 6748.73 13 72 737.12 24062.68Tuyến 10 2920.71 7907.11 1186.82 8804.28 14 75 564.79 20818.92Tuyến 11 2870.69 5605.72 4393.9 8804.28 12 75 467.14 21674.59Tuyến 12 2050.53 7419.56 5219.67 8804.28 13 71 570.74 23494.04Tuyến 13 2390.39 6349.51 6128.05 8804.28 12 76 529.13 23672.23

Trang 21

Bảng 2.10: Kết quả tính toán thời gian làm việc của các tuyến htu gom

thứ cấp

gian t1

Thờigian t2

Thời gianlấy tải chomộtchuyến

Thời giancho mộtchuyến

Thời gianlàm việcthực tế

Thời gian cần thiết trung bình cho một chuyến:

2.3.2 Phương án thu gom 2

2.3.2.1 Thu gom sơ cấp

Theo phương án này chất thải rắn sẽ được phân loại tại nguồn Rác thải đượcngười dân phân thành hai loại tại từng hộ gia đình là rác hữu cơ , rác vô cơ và sửdụng túi nilon để phân loại Tại các đường phố, các ngõ công nhân sẽ tiến hành thugom từng loại chất thải rắn theo thời gian định trước

 Các thông số và công thức tính toán

- Lượng rác cần thu gom trong ngày (lượng rác tính vào thời điểm năm 2030) R(kg/ngđ)

- Phần trăm lượng rác hữu cơ 70% Các loại rác thải khác (gọi chung là vô cơ) 30%

Trang 22

- Công thức tính số chuyến xe hoạt động trong ngày:

- Kết quả thu gom sơ cấp:

Diện tích (km2)

Tần suất thu gom (ngày/lần)

Dung tích

xe thu gom

sơ cấp

Số xe thu gom

- Số chuyến hoạt động trong một ngày:

- Kết quả tính toán thu gom rác hữu cơ thứ cấp:

Trang 23

Bảng 2.11: Thống kê số liệu tính toán các tuyến thu gom rác hữu cơ – PA2

Tuyến

Khoảng cách từ TĐV đến điểm tập kết đầu tiên

Khoảng cách từ điểm tập kết đầu tiên đến điểm tập kết cuối cùng

Khoảng cách từ điểm tập kết cuối cùng đến TXL

Khoảng cách từ TXL đến TĐV

Số điểm tập kết

Số xe đẩy tay

Khoảng cách trung bình giữa các điểm thu gom

Tổng chiều dài

Tuyến 1 861.05 7543.54 2171.62 6748.73 16 90 471.47 17324.9Tuyến 2 1643.14 9837.11 677.64 6748.73 16 88 614.82 18906.6Tuyến 3 3370.78 8003.44 3294.45 6748.73 16 90 500.22 21417.4Tuyến 4 1042.36 10574.82 1190.5 6748.73 15 88 704.99 19556.4Tuyến 5 2036.6 15554.38 1689.28 6748.73 15 93 1036.96 26029Tuyến 6 3338.51 5499.78 3957.12 6748.73 16 89 343.74 19544.1Tuyến 7 874.7 5522.58 4253.75 6748.73 16 90 345.16 17399.8Tuyến 8 2836.61 7942.87 4831.52 6748.73 16 87 496.43 22359.7Tuyến 9 1968.21 14151.43 1274.53 6748.73 15 89 943.43 24142.9

Bảng 2.12: Kết quả tính toán thời gian làm việc của các tuyến thu gom rác

hữu cơ – PA2

Tuyến Thời gian t1 Thời gian t2

Thời gianlấy tảicho mộtchuyến

Thời giancho mộtchuyến

Thời gianlàm việcthực tế

Thời gian trung bình cần thiết cho một tuyến thu gom:

Rác cô cơ (chiếm 30%)

Trang 24

Diện tích (km2)

Tần suất thu gom (ngày/lần)

Dung tích

xe thu gom

sơ cấp

Số xe thu gom

- Sử dụng loại xe ép rác HINO loại 20m3, tỷ số nén r = 1.86

- Số xe làm đầy một xe ép rác:

- Số chuyến hoạt động trong một ngày:

- Kết quả tính toán thu gom rác vô cơ thứ cấp:

Vạch tuyến thu gom vô cơ được thể hiện trên bản đồ

- Công thức tính toán: thời gian cần thiết cho một chuyến xe ép rác với hình thức xethùng cố định (Xem lại mục 2.3.2.1)

Bảng 2.13: Thống kê số liệu tính toán các tuyến thu gom rác vô cơ – PA2

Tuyến

Khoảng cách từ TĐV đến điểm tập kết đầu tiên

Khoảng cách từ điểm tập kết đầu tiên đến điểm tập kết cuối cùng

Khoảng cách từ điểm tập kết cuối cùng đến TXL

Khoảng cách từ TXL đến TĐV

Số điểm tập kết

Số xe đẩy tay

Khoảng cách trung bình giữa các điểm thu gom

Tổng chiều dài

Tuyến 1 259.7 11512.38 3125.12 6748.73 17 88 677.20 21645.9Tuyến 2 1620.45 13758.04 326.89 6748.73 19 90 724.11 22454.1Tuyến 3 2178.85 16409.65 2891.69 6748.73 19 88 863.67 28228.9Tuyến 4 2378.52 9287.51 1186.43 6748.73 18 85 515.97 19601.2Tuyến 5 3156.68 15880.27 1689.28 6748.73 18 90 882.24 27475

Bảng 2.14: Kết quả tính toán thời gian làm việc của các tuyến thu gom rác vô cơ – PA2

Tuyến Thời gian t1 Thời gian t2 Thời gian

lấy tảicho mộtchuyến

Thời giancho mộtchuyến

Thờigianlàmviệcthực tế

Trang 25

Thời gian trung bình cần thiết cho một chuyến thu gom rác vô cơ:

3.2 tính toán thiết kế phương án xử lý

3.2.1 tính toán thiết kế phương án xử lý CTR1

3.2.1.1 Trạm cân

Nhằm phục vụ cho công tác quản lý và có thể tính toán chi phí cũng như theodõi khối lượng chất thải rắn qua các năm, cần phải có tập số liệu thống kê lượngchất thải rắn được vận chuyển vào khu xử lý Do đó, việc xác định khối lượng chấtthải rắn đưa vào khu xử lý là rất cần thiết

Số cầu cân được chọn để xe đi vào ra khu xử lý là 2 cân Việc tính toán, đầu

tư được tính toán cho đến năm 2030

Trạm cân được thiết kế gồm 2 cầu cân: diện tích mỗi cân 32m2, chiều rộngcân 4m, chiều dài 8m Tải trọng của 1 cân là 40 tấn

Nhà điều hành trạm cân có diện tích trên mặt bằng: dài 5m × rộng 4m

3.2.1.2 Tính toán khu tiếp nhận rác

Tổng lượng rác thu gom về nhà máy trong một ngày (lấy năm 2030) là235790.6 kg/ngđ Tỷ trọng rác là 510 kg/m3.Tuy nhiên, để đảm bảo lúc nào nhà máycũng có nguyên liệu để hoạt động hay là các khoảng thời gian cần cho việc sửa chữamáy móc thiết bị làm hàm lượng CTR vận chuyển về sẽ tồn động lại Vì vậy, khutiếp nhận được được thiết kế có lưu lượng rác 2 ngày, do đó công suất của khu tiếpnhận:

Chọn công suất thiết kế: Q = 480000 (kg/ngđ)

Khối lượng riêng của rác là 510 kg/m3, thể tích khu tiếp nhận;

Lấy V = 950 (m3)

Chọn chiều cao rác có thể đạt được trong khu tiếp nhận tối đa là h = 3m

Hệ số tính đến sự thay đổi độ cao của đống rác α = 1.2 ÷ 1.4 Chọn α = 1.3.Diện tích cần thiết của khu tiếp nhận là:

Chọn Stiếp nhận ban đầu = 420 (m2)

Trang 26

Kích thước khu tiếp nhận được thiết kế: L x B = 21m x 20m

Khu tiếp nhận được xây dựng có mái che bằng tôn trên có gắn các quạt thônggió tự nhiên, có tường bao quanh Ngoài ra tại đây còn có thêm hệ thống thu, dẫnnước rò ri từ CTR đến bể chưa trung tâm của trạm xử lý cũng như việc phun chếphẩm khử mùi và diệt côn trùng được thực hiện liên tục trong uốt quá trình hoạtđộng

3.2.1.3 Tính toán nhà phân loại rác

Khi vào khu xử lý, xe qua trạm cân điện tử để ghi lại khối lượng CTR hàngngày, sau đó CTR trên sàn của khu vực phân loại, tại đây công nhân tiến hành phânloại một phần chất thải vô cơ có kích thước lớn Sau đó, CTR từ sàn được đưa lênbăng truyền, công nhân đứng hai bên dùng tay phân loại thành nhiều thành phần vàchứa chúng vào các ngăn chứa riêng biệt nằm phía dưới Bao gồm năm ngăn, ngănmột chứa chất trơ mang đi chôn lấp, ngăn hai chứa kim loại tái chế, ngăn 3 chứa túinilon và nhựa dẻo tái chế, ngăn bốn chứa giấy, bìa carton tái chế, ngăn 5 chứa chấtthải nguy hại Sau băng tải phân loại, rác được đưa vào máy xé và làm tơi rác để đivào công đoạn tiếp theo

Rác được đưa vào máy tuyển gió thông qua băng tải dẫn vào máy tuyển gió

để tách rác có khối lượng và kích thước lớn ra và nó có thể tách các loại phế thải cóthể tái chế với các loại rác hữu cơ sau khi đã được phân loại bằng tay Sau máytuyển gió là hai băng tải hứng rác, một băng tải dẫn hỗn hợp nhẹ được tách ra khỏihỗn hợp rác chử yếu là túi nilon, nhựa, vở lon và các vật liệu nhẹ khác, một băng tảidẫn hỗn hợp nặng tiếp tục dẫn tới sàng lồng gồm chủ yếu là thành phần chất hữu cơ,các loại đất, vụn kim loại…Tại sàng lồng, các thành phần đất, cát được tách ra khỏihỗn hợp Lắp đặt thiết bị hứng đất, cát dưới sàng lồng Hỗn hợp rác còn lại đi quabăng truyền phân loại bằng tay lần nữa, hỗn hợp còn lại chủ yếu là rác hữu cơ, vụnchất thải vô cơ, vụn kim loại… hỗn hợp này được đưa đến máy tuyển từ để tách cáckim loại ra khỏi hỗn hợp hữu cơ Thành phần rác hữu cơ trên băng chuyền trước khidẫn đến đảo trộn được cắt nhỏ bằng máy cắt rác

Thiết kế khu phân loại kết hợp với khu tiếp nhận rác ban đầu, cần có khônggian để đặt băng tải và các máy móc trong dây chuyền phân loại nên chọn diện tíchbằng hai lần diện tích của khu tiếp nhận rác ban đầu

Kích thước thiết kế nhà tiếp nhận rác ban đầu và phân loại rác : L x B = 30m

x 28m

Trang 27

Thành phần rác hữu cơ có thể đem ủ chiếm 70%, thành phần tái chế chiếm17% và thành phần CTNH chiếm 1.5%, còn lại là 11.5% lượng chất trơ đem đi chônlấp Hiệu suất ủ phân Compost đạt 80%, 20% còn lại mang đi chôn lấp.

Bảng 3.1: Thành phần rác sau phân loại phương án xử lý 1

CTR hữu cơ

đem ủ compost CTR tái chế

CTR trơ đem đichôn lấp CTR nguy hại

Tổng lượngCTR thôngthường thu gom

Trang 28

3.2.1.4 Tính toán các công trình trong ủ phân Compost

Hình 3.1: Sơ đồ quá trình chế biến phân Compost

Tổng lượng CTR hữu cơ v ận chuyển về hầm ủ là Vủ = 323.63 (m3)

a) Nhà đảo trộn

Rác đã nghiền nhỏ được đưa tập kết đến nhà đảo trộn

Dự kiến đảo trộn 2 lần/ngày, đảo trộn bằng xe xúc lật với tỷ lệ thích hợpphân bùn và rác hữu cơ là 1/4 nên khối lượng rác hữu cơ tăng lên khi đưa phân bùnvào đảo trộn

Chọn chiều cao nhà đảo trộn 3m

Thêm nguyên liệu

Đóng bao thànhphẩm

Trang 29

Thời gian ủ nguyên liệu tại mỗi hầm theo thời gian quy đinh là 20 ngày Thểtích hầm ủ :

Chọn chiều cao lớp rác hầm ủ là h = 4m Chọn hệ số dao động độ cao củalớp rác là α = 1.1

Diện tích cần thiết của một hầm ủ là:

thời gian

ủ tại mỗihầm

Tổng sốhầm

Chiềudài nhà ủtính cảphầntường

Chiều rộngnhà ủ tính cảphần tường vàhành lang 4m

ở giữa

Tổngdiện tíchkhu ủ

Tính toán hệ thống cấp khí

- Lượng không khí cần cấp cho bể ủ

Hệ thống đường ống cho giai đoạn đầu thổi khí

Lượng Oxy cần cấp cho đống ủ là d = 4 m3O2/tấn/h Nhu cầu liên tục Oxy rấtlớn trong những ngày đầu tiên của quá trình ủ phân Compost và sau đó giảm dần đi

Từ lượng Oxy cần cấp cho đống ủ, tính được lượng không khí cần cấp chođống ủ (Oxy chiếm 21% thể tích không khí):

Trong đó:

+ D là lượng không khí cần cấp cho đống ủ (m3/tấn/h)

+ d là Oxy cần cấp cho đống ủ, d = 4 (m3/tấn/h)

Trang 30

Vậy lượng khí cần cấp cho 1 bể trong một ngày là:

Dbể = D x Gb (m3/tấn/h)

Trong đó:

+ Db là lượng không khí cần cấp cho 1 bể ủ, m3/tấn/h

+ D là lượng không khí cần cấp cho đống ủ, D = 19.05 (m3/tấn/h)

+ Gb là khối lượng rác của một bể ủ, Gb = RHC x r = 404.54 x 0.39 = 157.78tấn, (r = 0.39 tấn/m3 là tỷ trọng rác sau khi phối trộn)

→ Dbể = D x Gb = 19.05 x 157.78 = 3005.7 (m3/tấn/h)

Vậy mỗi bể cần lắp đặt một quạt gió để đảm bảo cấp đủ lượng khí như trên.Thời gian vận hành bể ủ chia làm 4 giai đoạn, phân bố thời gian như sau:

• Giai đoạn 1: là giai đoạn tập trung VSV ưu ẩm: 5 ngày, cấp khí 20h/ngày

• Giai đoạn 2: là giai đoạn tập trung VSV ưa nhiệt, 5 ngày, cấp khí 12h/ngày

• Giai đoạn 3: là giai đoạn phân giải xenluloza: 8 ngày, cấp khí 10 h/ngày

• Giai đoạn 4: là giai đoạn triệt tiêu các vi sinh vật: 2 ngày, cấp khí 8h/ngày

Tổng số giờ thổi khí cho 1 lần ủ là 256 h

Khí được cấp trong 256h với lưu lượng như sau:

+ Giai đoạn 1: Khí cấp 100% có van điều tiết khí để phòng thừa khí

+ Giai đoạn 2: Khí cấp 85% có van điều tiết khí để phòng thừa khí

+ Giai đoạn 3: Khí cấp 70% có van điều tiết khí để phòng thừa khí

+ Giai đoạn 4: Khí cấp 55% có van điều tiết khí để phòng thừa khí

- Tính toán hệ thống cấp khí cho giai đoạn 1

Sàn của bể ủ có hệ thống mương dẫn cấp khí cho bể ủ Ta tính toán hệ thốngcấp khí cho giai đoạn 1, lưu lượng 3005.7 (m3/tấn/h)

Mỗi bể ủ thiết kế hai ống nhánh Vậy lưu lượng mỗi ống nhánh là:

Vận tốc khí trong ống cấp khí phải được duy trì ở mức 5 – 10 m/s

Chọn đướng ống cấp khí nhánh có đướng kính D’ = 300 (m)

Trang 31

Mặt trên của rãnh được che bởi khung sắt có các song chắn hạn chế tối đa ráclàm tắc nghẽn đường ống cấp khí.

Đáy hầm ủ thiết kế các rãnh thổi khí bảo vệ ống có kích thước là B x H =0,5mx0,5m Các ống cấp khí có các khe phân phối khí với kích thước như sau:

+ Dài 100 mm;

+ Rộng 20 mm;

+ Khoảng cách giữa tâm hai khe theo chiều dài là 500 mm

Để đảm bảo phân phối khí đều và chịu được sức nặng của rác đem ủ, ta sửdụng các tấm thép đỡ có đục lỗ Thông số của 1 tấm thép đỡ phân phối khí:

Tính toán hệ thống tuần hoàn nước cho đống ủ

- Tính lượng nước cần bổ sung

Lượng nước rác rỉ ra trong quá trình ủ thô:

Trong đó:

+ WNR là nước rác rỉ ra trong một bể trong quá trình ủ, m3/ngđ

+ là lượng nước bị mất (rỉ nước và bay hơi) từ một tấn rác hữu cư được ủtrong 1 ngày đếm = 0.1 ÷ 0.2m3/ngđ

+ là tỉ lệ lượng nước bay hơi so với lượng nước mất đi do ảnh hưởng của sụckhí trong quá trình ủ, = 80% ÷ 90%, lấy = 90%

Lượng nước bay hơi trong quá trình ủ thô:

Khi tất cả cá bể ủ hoạt động, lượng nước rỉ rác sinh ra: 1.58 x 20 = 31.6(m3/ngđ)

Trang 32

Để đảm bảo chất lượng của mùn sau khi ủ, độ ẩm của đống ủ phải thườngxuyên kiểm tra và đảm bảo từ 50 ÷ 60% phụ thuộc vào mùa Mùa Đông là 50%,mùa Hè là 55%.

Do ảnh hưởng của quá trình nước rỉ và quá trình bay hơi, mất nước độ ẩmcủa đống ủ sẽ giảm xuống Độ ẩm thực tế của đống ủ sau khi mất nước được tínhtheo công thức:

Trong đó:

+ Att là độ ẩm thực tế của đống ủ sau khi mất nước, %

+ Aqd là độ ẩm quy định của đống ủ, mùa đông : 50% Mùa hè 55%

+ Gb là lượng rác hữu cơ đem ủ, Gb = 157.78 (tấn/ngđ.bể)

+ WNR là nước rác rỉ ra trong quá trình ủ, WNR = 1.58 (m3/ngđ)

+WBH là nuước rác bay hơi trong quá trình ủ, WBH = 1.422 (m3/ngđ)

Tính cho mùa đông:

Độ ẩm thực tế vào mùa đông: AttĐông = 46.1%

Lượng nước cần bổ sung cho mùa đông:

Tổng lượng nước cần bổ sung cho một nhà ủ trong mùa đông là:

Tính cho mùa hè:

Độ ẩm thực tế vào mùa đông: AttĐông = 51.44%

Lượng nước cần bổ sung cho mùa đông:

Tổng lượng nước cần bổ sung cho một nhà ủ trong mùa đông là:

- Hệ thống tuần hoàn nước

Rãnh thu nước rác nằm ở dưới sàn bể (B x H = 250m x 250mm) Nước rác từrãnh thu nước rác được đưa đến hố thu nước rác Khi hố thu nước rác đầy phải bơmhút đi

Lượng nước rỉ rác được thu về hố tụ nước rác Mỗi nhà ủ có một hố tụ lượngnước rác này được pha loãng và tuần hoàn lại các hầm ủ Chọn chiều cao mực nướctrong hố tụ là 4m, chiều cao dự phòng là 0.5m kích thước đáy hố tụ là 5m x 5m.Kích thước xây dựng hố tụ là LxBxH = 5m x 5m x 4.5m

Chọn ống cấp nước tuần hoàn nước rác có đường kính D150mm, mỗi hầm ủ

có 3 ống nhánh Bán kính phun nước của một phễu là 1.5m, các đường ống nhánh

Trang 33

cách nhau 2.5m, miệng phun trên một ống nhánh cách nhau 2.5m Số miệng phunnước/1 hầm ủ: 6 miệng phun Số miệng phun cho toàn bộ nhà ủ là 120 miệng phun.c) Khu nhà ủ tinh

Rác sau khi ra khỏi nhà ủ thô có độ ẩm là 10 – 15%, được tập kết vào khu ủtinh bằng xe xúc lật Sau khi đưa sang nhà ủ tinh, phải bổ sung độ ẩm đảm bảo độ

ẩm lớn hơn 35% khi vào ủ tinh

Lượng mùn từ nhà ủ thô sang nhà ủ tinh được tính theo công thức:

Trong đó:

+ Wmùn là thể tích mùn khô sau khi ủ

+ là tỷ lệ mùn còn lại sau quá trình ủ thô do mất nước, do chuyển hóa VSV,lấy = 0.7

Thiết kế một nhà ủ tinh có kích thước: L x B = 61m x 33.2m

Diện tích khu vực ủ chín S = 2025.2 m2, khu vực được thiết kế có mái che,không phân thành từng ngăn như hầm ủ

Giả sử chỉ có 80% phân sau khi ủ tinh đạt tiêu chuẩn làm phân N, P, K 20%lượng phân sau khi sàng không đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi chôn lấp

Lượng phân không đạt yêu cầu mang đi chôn lấp:

Mphân chôn lấp = 20% x 157.78 = 31.56 (tấn)

d) Khu tinh chế và đóng bao hợp khối cới kho chứa sản phẩm

Nhà tinh chế có mái che, đặt một máy tinh chế có quạt thổi trong thùng kín

để phân chia mùn tính chế nhẹ làm phân bón, phần thô còn lại được sử dụng để cảitạo đất canh tác, đây là sản phẩm bán rẻ cho nông dân

Phân hữu cơ trong nhà tinh chế sẽ được trộn thêm các nguyên tố dinh dưỡngnhư N, K, P và một số nguyên tố vi lượng khác cần thiết sau đó sẽ được đóng bao

và chuyển về kho

Trang 34

Nhà tinh chế và đóng bao sản phẩm có kích thước: BxLxH = 50mx30mx5m.e) Tính toán khu chôn lấp rác thải hợp vệ sinh

 Quy mô bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp thiết kế với quy hoạch từ năm 2020 đến năm 2030 Bãi chôn lấpnằm trong khu liên hợp xử lý CTR được xây dựng gồm các hạng mục sau:

 Quy trình vận hành bãi chôn lấp

Chất thải rắn sau khi được phân loại để sản xuất phân Compost và tái chế,phần Ctr đem đi chôn lấp sữ được vận chuyển đến khu chôn lấp Xe rác được hướngdẫn đổ rác đúng khu vực quy định Khi xe rác từ xe vận chuyển đổ xuống ô chônlấp sẽ được xe đầm nén san ủi thành từng lớp dày Sau đó lớp rác này sẽ được đầmnén để đạt được tỷ trọng là 0.85 (tấn/m3) Mỗi lớp rác đã đầm nén không quá 50cm

Đổ rác theo kiểu lấn dần Đầm nén các lớp rác cho đến khi chiều cao đạt 2m, sau đóphủ lớp dất trung gian dày 20cm Tỷ lệ lớp đất phủ chiếm từ 10 – 15% tổng thể tíchđất phủ và rác thải Trong trường hợp mùa mưa, lớp che phủ này được thay bằnghỗn hợp xà bần hoặc cát (cm) và đất sét (cm) để tránh lấy trong quá trình vậnchuyển

Chế phẩn EM được sử sụng để phun lên ô chôn lấp đang vận hành vào buổisáng mõi ngày, nhằm làm giảm mùi hôi, đồng thời làm giảm sự lây truyền bệnh tậtqua các loại gây bệnh như chuột, muỗi…cũng được hạn chế bằng cách phun thuốcdiệt côn trùng mỗi tuần một lần

Các ô chôn lấp được vận hành theo nguyên tắc trên nền đất cứng: đổ từnglớp của một ô chô lấp, đổ xong một lớp che phủ trung gian rồi đổ tiếp lớp thứ 2 của

ô đó, cho đến khi một ô chôn lấp đầy

Nước rỉ rác sinh ra từ cá ô chôn lấp được thu gom bằng hệ thống thu gom vàđược xử lý tại trạm xử lý nước rỉ rác Tuyến ống thu gom được lắp đặt tại đáy ôchôn lấp, trong lớp sỏi làm vật liệu lọc, ngăn CTR lọt vào trong ống, cuối cùng nốivào hố ga củ tuyến ống chính thu nước rỉ rác cho toàn bộ ô chôn lấp

Thành phần các khí sinh ra từ ô chôn lấp chứa CH4, CO2, NH3, H2S…

Trong đó thành phần khí CH4 chiếm từ 40 – 60% tổng thể tích khí và là khíchính gây nên hiệu ứng nhà kính, Do đó để giảm thiểu tác động đến chất lượng môi

Trang 35

trường không khí xung quanh Lượng khí sinh ra phải được thu gom và xử lý bằng

1 trong 2 phương án sau: xư lý và tái sử dụng để sản suất điện và lò đốt

 Tính toán ô chôn lấp

Tổng lượng rác đem đi chôn lấp trong 235.7906 tấn CTR thu gom hàng ngàylà:

chôn lấp = MCTR trơ chôn lấp + Mphân chôn lấp = 27.1156 + 31.56 = 58.68 (tấn)

Tổng CTR thu gom trong 10 năm(giai đoạn 2020-2030) là:

CTR 10 năm= 1275067.4(tấn)

Lượng CTR mang đi chôn lấp trong 10 năm là:

Mchôn lấp 10 năm = CTR 10 năm = 1275067.4= 317320.31(tấn)

Tỷ trọng rác sau khi đầm nén là 710 - 950 kg/m3 Chọn tỷ trọng rác sau khiđầm nén là 850 kg/m3( r = 0,85)

Thể tích của CTR chứa trong các ô chôn lấp trong là:

Khu chôn lấp được chia thành các ô chôn lấp Quy mô của ô chôn lấp đượcxác định theo khối lượng chất thải tiếp nhận theo bảng phân loại quy mô bãi chônlấp chất thải rắn theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 về bãichôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế

Thể tích của CTR chứa trong một ô chôn lấp:

(Các ô chôn lấp được thiết kế sao cho vận hành được 2.5 năm thì kết thúc đểđảm bảo vệ sinh môi trường Vì vậy chia khu chôn lấp thành n = 6 ô)

Chiều cao hữu dụng để chứa rác là 10m, chiều cao một lớp rác hr = 2m

- Bãi chôn lâp được xây dựng trên nguyên tắc nửa chìm nửa nổi với:

Độ sâu chìm dưới mặt đất h1 = 6.4m (tổng chiều cao của 3 lớp rác và hai lớpphủ trung gian)

Phần nổi h2 = 4.4m (tổng chiều cao của 2 lớp rác và lớp phủ trung gian)Giả sử ô chôn lấp có tiết diện đứng gồm hai hình thang:

Trang 36

a1a

b1b

V2: thể tích phần nổi của ô chôn lấp

h1: Chiều cao phần chìm của ô chôn lấp (lấy h1 = 6,4 m)

h2: Chiều cao phần nổi của ô chôn lấp (lấy h2 = 4,4m)

a, b: Chiều dài, chiều rộng miệng ô chôn lấp

a1, b1: Chiều dài, chiều rộng đáy dưới ô chôn lấp

a2, b2: Chiều dài, chiều rộng miệng trên ô chôn lấp

Trang 37

Diện tích các công trình phụ trợ, đi lại bằng 25% diện tích ô chôn lấp.

Cấu tạo lớp đấy chống thấm và lớp phủ bề mặt của một ô chôn lấp được tổnghợp chi tiết tại bảng sau:

Bảng 3.3 Cấu tạo lớp phủ bề mặt và lớp đáy chống thấm của 1 ô chôn

+Lớp vải địa kỹ thuật: 2mm+Lớp chống thấm HDPE: 2mm+Lớp đất nén: 0,6m

+Lớp đất bảo vệ: 0,3m+ Lớp vải địa kỹ thuật: 2mm+Lớp sỏi + đường ống : 0,3m+ Lớp cát: 0,2m

+Lớp vải địa kỹ thuật: 2mm+Lớp chống thấm HDPE: 2mm+Lớp đất sét: 0,6m

f) Hệ thống thu gom nước rỉ rác

Lượng nước rỉ rác tính theo công thức 9.18 Quản lý và xử lý chất thải rắn Nguyễn Văn Phước : (m3/ngđ)

-Trong đó:

+ M: lượng rác trung bình ngày

Vậy khối rác trung bình trong 1 ngày vào cuối năm 2030 là: Mngày = 58.68tấn Ta có tỷ trọng CTR sau đầm nén là 0,85 tấn/m3 CTR cần chôn lấp là:

VCTR CL = Mngày /tỷ trọng = 58.68/0,85 = 69.04 m3

+ P là lượng mưa ngày trong tháng lớn nhất:

Lượng mưa lớn nhất vào tháng 7, theo Số liệu của Đài Khí tượng thủy vănthành phố Thái Nguyên Lượng mưa ngày lớn nhất: P = 350mm/ngày = 0,350m/ngày

+ E là lượng bốc hơi trung bình 1431mm/năm

E = 1431 mm/năm 0,004 m/ngđ

+ A là diện tích công tác mỗi ngày lấy ở cuối giai đoạn thiết kế Chiều cao 1 lớp rác là 2 m vậy diện tích công tác mỗi ngày: A = 69.04/2 =34.52 m2

Trang 38

Ống thu gom nước rỉ rác

1000mm

Trang 39

Theo 5.2.1.2, 5.2.1.3 TCXD 261:2001: Hệ thống thu gom nước rỉ rác

- Đáy ô chôn lấp dốc tối thiểu 1% về phía đường ống thu gom, xung quanhống thu gom bán kính 10 m có độ dốc 3%

- Mỗi ô chôn lấp phải có một hệ thống thu gom nước rác riêng Hệ thống ốngthu gom nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế với yêu cầu sau:

+ Có 1 hoặc nhiều tuyến chính chạy dọc theo hướng dốc của ô chôn lấp Cáctuyến nhánh dẫn nước rác về tuyến chính Tuyến chính dẫn nước rác về hố thu đểbơm hoặc dẫn thẳng vào công trình xử lý nước rác

+ Trên mỗi tuyến ống, cứ 180-200m lại có 1 hố ga để phòng tránh sự tắcnghẽn ống Hố ga thường được xây bằng gạch, có kết cấu chống thấm Kích thước

hố ga 800mm x 800mm x 800mm Ống thu gom nước rác có mặt phía trong nhẵn,đường kính không nhỏ hơn 150mm Ống được đục lỗ với đường kính từ 10-20mmtrên suốt chiều dài ống với tỷ lệ lỗ rỗng chiếm từ 10 – 15% diện tích bề mặt ống

Hình 3.4: Sơ đồ bố trí thu gom ga, ống thu nước.

Thành phần hệ thống thu gom nước rác bao gồm:

+ Tầng thu nước rác

+ Hệ thống ống thu gom nước rác

+ Hố thu nước rác

- Tầng thu nước rác có yêu cầu :

+ Lớp dưới : Đá dăm nước, dày 30cm

+ Lớp trên : Cát thô, dày 20cm

Lưu lượng nước rỉ rác từ 1 ô chôn lấp: 0,36 (l/s)

Trang 40

Hố ga thu nước rác: Với kích thước đáy ô chôn lấp : 87.2 m nên ta chọn 1 hố

ga thu nước Hố ga được xây bằng gạch, có kết cấu chống thấm Kích thước hố ga800mm x 800mm x 800mm

- Ống chính thu nước: Ống chính thu nước từ ống nhánh dẫn ra đường ống

góp chung bên ngoài Qống chính = 0,36l/s Tra bảng tính toán thuỷ lực ống và mươngthoát nước có các thông số:

i = 1,0%, D = 160 mm, v = 0,4 m/s, h/D = 0,1

Ống chính đươc đặt ngang theo trục giữa của đáy ô chôn lấp

- Ống nhánh thu nước: Với kích thước đáy ô chôn lấp : 87.2m × 57.2m nên

ta chọn 4 ống nhánh, mỗi bên ống chính 2 ống nhánh.khoảng cách giữa 2 ống nhánh

Đề xuất công nghệ xử lý nước rỉ rác

Tổng lượng nước rỉ rác vào khu xử lí rác : 31,00 + 1,220 = 55 (m3/ngđ)Nước rỉ rác có chứa các chất ô nhiễm với nồng độ rất cao, quá trình xử lýkhá phức tạp, phải kết hợp nhiều phương pháp xử lý như sinh học, hóa – lý… thìđầu ra mới có thể đạt tiêu chuẩn

Thành phần các chất có trong nước rỉ rác từ bãi chôn lấp Căn cứ theo: Bảng4.2.2-5 trang 156 WHO PEP GETNET 93 ta có bảng thành phần các chất có trongnước rỉ rác:

Bảng 3.4 Thành phần các chất có trong nước rỉ rác từ bãi chôn lấp

Ngày đăng: 05/07/2017, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w