1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN HỌC: KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN TÀU BIỂN

41 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Câu 1: Anh chị hãy trình bày cơ cấu tổ chức hoạt động nghiên cứu của đơn vị thực tập (trung tâm hải văn – Tổng cục biển hải đảo) 2 Câu 2: Anh chị trình bày các quy định khảo sát khí tượng thủy văn môi trường biển theo quy phạm hiện hành. 4 Câu 3: Anh chị hãy trình bày về các thiết bị khảo sát biển đã được hướng dẫn trong thời gian thực tập. 8 Câu 4: Anh chị hãy trình bày nguyên lí và hoạt động và cấu tạo của các thiết bị hải dương học trên tàu nghiên cứu biển. 18 Câu 5: Anh chị trình bày kết quả đạt được qua đợt thực tập 27 Tài liệu tham khảo 29  

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN HỌC KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

TRÊN TÀU BIỂN

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Văn Lân

Sinh viên thực tập : Vũ Minh Phương

Ngành học : Khí tượng thủy văn biển

MSV : DH00301657

Lớp : ĐH3KB2

HÀ NỘI, THÁNG 1 – NĂM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Câu 1: Anh chị hãy trình bày cơ cấu tổ chức hoạt động nghiên cứu của đơn vị thực tập (trung tâm hải văn – Tổng cục biển & hải đảo) 2 Câu 2: Anh chị trình bày các quy định khảo sát khí tượng thủy văn môi trường biển theo quy phạm hiện hành 4 Câu 3: Anh chị hãy trình bày về các thiết bị khảo sát biển đã được hướng dẫn trong thời gian thực tập 8 Câu 4: Anh chị hãy trình bày nguyên lí và hoạt động và cấu tạo của các thiết bị hải dương học trên tàu nghiên cứu biển 18 Câu 5: Anh chị trình bày kết quả đạt được qua đợt thực tập 27 Tài liệu tham khảo 29

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Đặc điểm tầm nhìn xa 7

Bảng 2: Thông số kỹ thuật một số thiết bị Sensor 10

Bảng 3: Thông số kỹ thuật máy Compact EDM 13

Bảng 4: Thông số bộ hiển thị của AEM213-D 14

Bảng 5: Thông số kỹ thuật chính của AEM213-D 14

Bảng 6: Thông số máy TOA/DKK WQC-24 17

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Trạm thời tiết tự động AWS – 2700 8

Hình 2: Trạm được thiết kế theo dạng mô – đun 9

Hình 3: Một số thiết bị Sensor 9

Hình 4: Máy đo sóng, dòng chảy AWAC 11

Hình 5: Máy đo dòng chảy và nhiệt độ nước biển Compact EDM 12

Hình 6: Máy đo hướng và dòng chảy điện tử hiển thị trực tiếp AEM213-D 13

Hình 7: Thiết bị TD 304 15

Hình 8: Tổ hợp lấy mẫu nước và đo CTD 15

Hình 9: Máy đo chất lượng nước TOA/DKK WQC-24 17

Hình 10: Máy quang phổ DR/2010 18

Trang 4

Câu 1: Anh chị hãy trình bày cơ cấu tổ chức hoạt động

nghiên cứu của đơn vị thực tập (trung tâm hải văn – Tổng cục biển & hải đảo)

Trung tâm Hải văn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục

Biển và Hải đảo Việt Nam, thực hiện chức năng giúp Tổng cục trưởng trong việc điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo

và đại dương; quan trắc hải văn, môi trường và sinh thái ven biển, trên biển và hải đảo

Trung tâm Hải văn có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính tại thành phố HàNội

5 Phòng Môi trường và Sinh thái

6 Đoàn Điều tra và Khảo sát

7 Đội tàu Nghiên cứu biển

8 Trung tâm Quan trắc Tài nguyên - Môi trường biển

- Các đơn vị trực thuộc Trung tâm nêu tại khoản 6, 7, 8 củaĐiều này có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của phápluật

- Lãnh đạo Trung tâm

-Lãnh đạo Trung tâm Hải văn có Giám đốc và không quá 03Phó Giám đốc

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nhiệm

vụ được giao và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trungtâm; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa các đơn vị trực thuộc; ban hành quy chế làm việc của Trung

Trang 5

tâm; ký các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng,nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp, ủy quyềncủa Tổng cục trưởng.

Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc và chịu trách nhiệm trước

Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công

- Hoạt động nghiên cứu

1 Trình Tổng cục trưởng kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng nămcủa Trung tâm về điều tra cơ bản, quan trắc, nghiên cứu khoa học

và ứng dụng công nghệ về hải văn, môi trường nước và sinh tháibiển; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

2 Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹthuật về điều tra cơ bản, quan trắc, phân tích về hải văn, môitrường nước và sinh thái biển theo phân công của Tổng cục trưởng

3 Về điều tra cơ bản hải văn, môi trường nước và sinh tháibiển:

a) Tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm

vụ điều tra, khảo sát về các yếu tố hải văn, môi trường nước và hệsinh thái ven biển, trên biển, hải đảo và đại dương theo phân côngcủa Tổng cục trưởng;

b) Phối hợp thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát, đánhgiá, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; dự báo, cảnh báomức độ dễ bị tổn thương của môi trường biển, các tác động kháccủa biển đối khí hậu đến môi trường biển; tác động của môi trườngbiển đối với các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển và cáchoạt động khai thác sử dụng tài nguyên biển;

c) Phối hợp thực hiện điều tra, đánh giá, giám sát sự suythoái môi trường nước biển, hải đảo do các hoạt động khai thác, sửdụng biển, hải đảo và các sự cố tràn dầu trên biển, ô nhiễm môitrường hoặc thiên tai trên biển

4 Về quan trắc hải văn, môi trường và sinh thái biển:

Trang 6

a) Xây dựng kế hoạch đầu tư hệ thống quan trắc, giám sátquốc gia về tài nguyên và môi trường biển, các công trình, phươngtiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, khảo sát biển và đại dươngtrình Tổng cục trưởng; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức khai thác, sử dụng và quản lý hệ thống quan trắc,giám sát quốc gia về tài nguyên và môi trường biển, các côngtrình, phương tiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, khảo sát biển

và đại dương theo phân công của Tổng cục trưởng;

c) Phối hợp thực hiện các hoạt động cảnh báo, khắc phục hậuquả thiên tai, sự cố môi trường biển, ô nhiễm biển trên biển, tìmkiếm cứu nạn trên biển, vùng ven biển và hải đảo theo sự phâncông của Tổng cục trưởng

5 Về nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ:

a) Thực hiện việc nghiên cứu xây dựng các quy trình kỹthuật, mô hình phân tích thống kê, xử lý số liệu, quản lý và quảntrị dữ liệu… về hải văn, môi trường nước và sinh thái biển;

b) Thực hiện việc nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiêntiến về thiết bị điều tra hải văn, môi trường nước và sinh thái biển,

hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên – môi trường biển phù hợpvới Việt Nam, hội nhập với khu vực và trên thế giới;

c) Thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng cáccông nghệ dự báo số trị, dự báo thống kê về hải văn, môi trường

và sinh thái biển, ven biển, hải đảo và đại dương; nghiên cứu, đềxuất các giải pháp khắc phục, bảo tồn đa dạng sinh học biển, giảmthiểu ô nhiễm biển, ô nhiễm dầu tràn, cảnh báo thiên tai trênbiển

6 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều tra cơ bản,quan trắc, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hải văn, môi trường

và sinh thái biển, hải đảo và đại dương theo quy định của phápluật

Trang 7

7 Cập nhật, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu vềhải văn, môi trường nước và sinh thái biển theo quy định của phápluật; biên tập, xuất bản bảng thủy triều hàng năm theo quy địnhcủa pháp luật.

8 Quản lý, tổ chức và khai thác tàu Nghiên cứu biển theoquy định của pháp luật

9 Tham gia tuyên truyền, quảng cáo, phổ biến kiến thức vềcác hoạt động phát triển kinh tế xã hội, phòng tránh giảm nhẹthiên tai, quốc phòng an ninh… trên biển, vùng ven biển và hảiđảo theo quy định của pháp luật; tham gia bồi dưỡng kiến thức,chuyên môn, nghiệp vụ điều tra cơ bản, quan trắc hải văn, môitrường và sinh thái biển

10 Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ về hải văn, môitrường và sinh thái biển cho các tổ chức, cá nhân; tư vấn xâydựng, thẩm định và lập đề án, dự án chuyên môn về điều tra cơbản, quan trắc về hải văn, môi trường và sinh thái biển; các côngtrình, phương tiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, điều tra khảosát biển và đại dương theo quy định của pháp luật

11 Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kếhoạch cải cách hành chính của Tổng cục và phân công của Tổngcục trưởng

12 Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức, biên chế, cán bộ, viênchức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theophân cấp của Tổng cục và theo quy định của pháp luật

13 Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của Tổng cục và theo pháp luậtquy định

14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao

Câu 2: Anh chị trình bày các quy định khảo sát khí tượng thủy văn môi trường biển theo quy phạm hiện hành.

Trang 8

Để thực hiện một chuyến khảo sát thì công tác chuẩn bị đóngvai trò rất quan trọng Nó là yếu tố quyết định thành công của chuyến khảo sát hay không Bởi vì lí do khi chúng ta đã lên tàu rồi,gặp sóng gió thì chúng ta không thể xử lý được các tình huống mà bất trắc có thể xảy ra bất kì lúc nào Cho nên công tác chuẩn bị ở trên bờ là rất quan trọng về máy móc, thiết bị Còn khi chuẩn bị xong máy móc thiết bị ở trên bờ để mang xuống tàu cử một số cán

bộ có kinh nghiệm cùng với nhà tàu kiểm tra lại toàn bộ tời, cẩu vàthiết bị phục vụ cho chuyến khảo sát Các cán bộ khoa học sẽ đượcnhà tàu bố trí nơi ăn ngủ Có phòng nghiên cứu khoa học, phòng hội thảo để các nhà nghiên cứu khoa học phổ biến các bước của chuyến khảo sát Tùy theo tình hình cụ thể, tập hợp các nhà khoa học tại phòng hội thảo để ra các quyết sách cho các công việc tiếptheo

Chuẩn bị Xác định vị trí điểm ở thực địa Liên hệ xin phép đất đặt mốc Vẽ ghi chú điểm Kiểm tra Bàn giao cho địa phương

Di chuyển Phục vụ KTNT Giao nộp

Các quy định khảo sát khí tượng thủy văn môi trường biểntheo quy phạm hiện hành:

1 Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị đầy đủ và tình trạng hoạt động của thiết bị đo khítượng Chuẩn bị thiết bị dự phòng

Kiểm tra thời hạn chứng từ kiểm định Trường hợp quá thờihạn quy định phải tiến hành kiểm định lại thiết bị do khí tượng

Chuẩn bị tài liệu quan trắc và quy toán

Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sátkhí tượng biển

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động

Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điềutra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính có trình độ bậc 3trở lên

Trang 9

2 Công tác điều tra khảo sát:

2.1 Đo nhiệt độ và độ ẩm không khí:

Trước giờ đo lấy dụng cụ đo độ ẩm mang ra vị trí đo (mùađông trước 15 phút,mùa hè trước 10 phút)

Trước lúc quan trắc 4 phút tiến hành thấm nước cho vải mịncuốn bầu chứa thủy ngân ở nhiệt kế bên phải (ôn biểu ướt),lên dâycót cho máy thông gió

Ngay sau khi tẩm nước và lên dây cót,treo dụng cụ đo ẩmlên tay đỡ phía ngoài thành tàu phía hứng gió

Khi máy chạy được 3 phút,lần lượt đọc các trị số ôn biểu khô(nhiệt kế bên trái),ôn biểu ướt (nhiệt kế bên phải) Đọc phần sô lẻtrước (phần 10 độ), đọc phần nguyên sau và ghi kết quả vào biểuquan trắc khí tượng biển

Thu dọn,lau chùi bảo quản dụng cụ đo độ ẩm sau khi kếtthúc đo

Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc nhiệt độ và độ ẩmkhông khí: tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính có trình

độ bậc 3 trở lên

2.2.Đo áp suất khí quyển:

Đặt dụng cụ đo áp suất khí quyển lên giá đỡ cao khoảng1,4m trong cabin tàu hoặc nơi đặt không bị ảnh hưởng của sự tỏanhiệt từ buồng máy,bếp,lò sưởi

Không thay đổi vị trí hoặc xê dịch dụng cụ đo áp suất khíquyển

Khi đo,mở nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo áp suất khí quyển đọc

số đo nhiệt độ

Búng nhẹ ngón tay hoặc dùng bút gõ nhẹ lên mặt kính củadụng cụ đo áp suất khí quyển rồi đọc sô đo áp suất khí quyển

Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển

Kết thúc đo đậy nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo áp suất khíquyển

Trang 10

Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc áp suất khí quyển:điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính có trình độbậc 3 trở lên.

2.3 Quan trắc mây

Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng đánh giá lượng mâytổng quan phần bầu trời bị che khuất (phần mười bầu trời),không

kể là loại mây gì thuộc họ hay tính mây

Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng,đánh giá phần bầutrời bị mây dưới che khuất,kể cả mây phát triển theo chiều thẳngđứng

Xác định loại và dạng mây trên bầu trời dựa vào tập ảnh atlatmây chuẩn của tổ chức khí tượng thế giới (WMO) hoặc bảng phânhạng mây

Xác định độ cao chân mây của mây dưới và mây giữa khôngqua 2500m

Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển

Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc mây: tra viên phải

có trình độ là quan trắc viên chính có trình độ bậc 5 trở lên

Tay phải dùng máy đo gió nâng lên khỏi đầu sao cho trục củamáy ở vị trí thẳng đứng,mặt số hướng về người quan trắc.Tay tráicầm đồng hồ bấm giây.Cùng một lúc mở đồng hồ bấm giây nângchốt hãm máy gió lên trên để kim chỉ số làm việc Giữ máy gió ở vịtrí như thế trong 100 giây và ở giây cuối cùng kéo chốt hãmxuống dưới kim tự ngừng lại.Trường hợ gió rất nhỏ thời gian đo đểđến 200 giây hoặc hơn thế nữa

Trang 11

Đọc và ghi chỉ số lần hai vào biểu quan trắc khí tượng biển.Xác định hướng gió bằng la bàn.

Thu dọn lau chùi bảo quản dụng cụ la bàn,đồng hồ bấmgiây,máy đo gió sau khi kết thúc đo

Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc gió: tra viên phải

có trình độ là quan trắc viên chính có trình độ bậc 3 trở lên

Trang 12

2.5 Quan trắc tầm nhìn xa:

Các mục tiêu xác định tầm nhìn xa: phải quan sát thấy rõ từ

vị trí của người quan trắc dưới 1 góc không lớn hơn 5-6 độ so vớiđường chân trời

Xác định tầm nhìn xa theo bảng phân cấp tầm nhìn xa

Xác định tầm nhìn xa cả về 2 phía biển và bờ.Ghi kết quả vàobiểu quan trắc khí tượng biển

Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc tầm nhìn xa:điềutra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính có trình độ bậc 5trở lên

Khi xác định tầm nhìn xa về phía biển thì dùng bảng 2.Cáctiêu điểm có thể chọn là:mũi đất,các hòn đảo,các phao,đènpha,cột buồm,ống khói tàu

Bảng 1: Đặc điểm tầm nhìn xa Đặc tính

tầm nhìn

xa

Khoảng cách tầm nhìn xa

Cấp quy ước

Hiện tượng khí quyển

Sương mù rất dàySương mù dàySương mù vừa phảiTầm nhìn

xa xấu

500 m - 1 Km

1 - 2 Km

34

Sương mù nhẹMưa rất to sương mù hoặc khói vừa phảiTầm nhìn

Mưa to, sương mù nhẹ (hoặc khói)

Mưa vừa phỉa hoặc mù nhẹ (hoặc khói)

Trang 13

3 Xử lý số liệu

4 Nghiệm thu

5 Giao nộp sản phẩm

Câu 3: Anh chị hãy trình bày về các thiết bị khảo sát biển

đã được hướng dẫn trong thời gian thực tập.

1.Trạm thời tiết tự động AWS – 2700

Trạm thời tiết tự động AWS – 2700 (Automatic, Weather

Station), do Na Uy sản xuất, dùng để đo tự động các yếu tố Khí tượng tại những nơi xa xôi không có điện lưới hoặc trên tàu nghiên cứu biển Dữ liệu có thể được ghi tại chỗ hoặc được truyền trong thời gian thực bằng sóng UHF/VHF, đồng thời có thể đọc trực tiếp

và hiển thị số đọc trên máy tính bằng phần mềm hiển thị

- Đầu ra cảm biến được tiêu chuẩn hóa

- Tiêu thụ điện năng thấp

- Hoạt động lâu dài, không cần giám sát

- Dữ liệu được lưu trữ theo thời gian thực hoặc tại chỗ

- Tùy chọn chu kỳ ghi dữ liệu

- Tự động truyền tải dữ liệu

- Dễ dàng lắp đặt

- Ít bảo dưỡng

Một trạm tiêu chuẩn có thể đo được các yếu tố:

Trang 14

Đây là một trạm được thiết kế theo dạng mô – đun cho phép

dễ dàng lập cấu hình hệ thống và dễ dàng thêm bớt đầu đo Tất cảcác đầu đo đều được chuẩn hóa, sử dụng trên thực địa và chịu được mọi điều kiện thời tiết Trạm có thể hoạt động bằng điện lưới hoặc nguồn pin năng lượng mặt trời

Hình 2: Trạm được thiết kế theo dạng mô – đun

2 Sensor hướng gió, Sensor vận tốc gió, Sensor nhiệt

độ không khí, Sensor độ ẩm không khí, Sensor áp suất không khí, Sensor đo tầm nhìn.

Lần lượt từ trái qua: Đo nhiệt độ không khí, bức xạ mặt trời, áp suất không

khí, tầm nhìn, hướng gió, tốc độ gió.

Trang 15

Hình 3: Một số thiết bị Sensor Bảng 2: Thông số kỹ thuật một số thiết bị Sensor

Sensor tốc độ gió (đo

-oC 0,1oC

3 Sensor áp suất không

920 – 1080hPa

± 0,2hPa 0,2 hPa

3 Máy đo sóng, dòng chảy AWAC (Acoustic Wave And Current Meter)

AWAC là thiết đo sóng phổ sóng và profile dòng chảy sử dụng hiệu ứngDoppler để đo đạc vận tốc dòng chảy bằng cách phát ra tín hiệu âm, thu tín hiệuphản hồi lại

AWAC được thiết kế như một hệ thống giám sát ven biển Nó nhỏ gọn, chịu

va chạm và phù hợp với hoạt động trong môi trường khắc nghiệt Nó có thể hoạtđông trực tuyến hoặc trong chế độ độc lập tự ghi và dùng pin

Trang 16

Hình 4: Máy đo sóng, dòng chảy AWAC Các bộ phận chính:

Bộ phận đo chính của AWAC đó là thiết bị đo bao giồm 4 bộchuyển đổi âm thanh Tất cả đề có thể nhìn thấy từ bên ngoài, 3

bộ chuyển đổi tạo ra 3 chùm tia định hướng 25 độ theo trục thẳngđứng và 1 bộ chuyển đổi nằm ở chính giữa Ba tia định này cáchđều nhau 1 góc 120 độ

Cảm biến độ nghiêng: Nằm bên trong thiết bị, nó có tácdụng định hướng cảm biển độ nghiên của thiết bị trong quá trìnhhoạt động

Cảm biến nhiệt độ: Cảm biến nhiệt độ được gắn trên AWAC

và tiếp xúc với nước

Cảm biến áp suất: Được gắn trong AWAC như một đầu dò

La bàn: Dùng để đo từ trường của trái đất, kết hợp với bộcảm biến độ nghiêng trên đầu la bàn cho phép AWAC xác địnhhướng địa lý

Các bộ phận phụ:

Pin nguồn: AWAC được cung cấp điện để hoạt động từ mộtnguồn pin bên ngoài thông qua cáp kết nối, điện áp vào 13,5 V(điện 1 chiều)

Cáp kết nối: Dây cáp tiêu chuẩn đi theo AWAC là cáp 8chân Cáp này có thể được cung cấp băgnf điện DC từ bên ngoài

Trang 17

(9-16V) và kết nối với máy tính để có thể giao tiếp 2 chiều với thiết

bị Có 2 loại là cáp tín hiệu và cáp nguồn

F doppler: mức độ thay đổi của tần số tín hiệu nhận được

F source: là tần số của sóng âm truyền đi

V: vận tốc dòng chảy

C: vận tốc âm thanh

AWAC đo đạc vận tốc và hướng dòng chảy với các tầng (Cell)được sắp xếp từ đáy lên trên mặt biển

Các thông số đo đạc

Các thông số sóng: độ cao, chu kỳ, hướng…

Vận tốc và hướng dòng chảy theo các tầng sâu (profile)

Mực nước

Nhiệt độ nước biển (tại tầng đặt máy)

Yêu cầu cơ bản đối tượng khảo sát:

Thiết bị được bố trí tại nơi có địa hình tương đối bằng phẳng

Độ sâu hiệu dụng không quá 50m

4 Máy tự đo dòng chảy điện tử Compact EDM

Tính năng : Đo dòng chảy và nhiệt độ nước biển

Trang 18

Hình 5: Máy đo dòng chảy và nhiệt độ nước biển Compact

EDM

Trang 19

Bảng 3: Thông số kỹ thuật máy Compact EDM

Yếu tố đo Kiểu đầu

Độ phân giải

Độ chính xác

Tốc độ

dòng chảy

2 trục điệntử

0 đến ±500cm/s 0.02 cm/s ± 1 cm/sHướng

Nhiệt độ

nước

Điện trởnhiệt 0 – 40 °C 0.001°C ± 0.05 °C

5 Thiết bị đo hướng và dòng chảy trực tiếp AEM213-D

Hình 6: Máy đo hướng và dòng chảy điện tử hiển thị trực

tiếp AEM213-D

Thiết bị đo hướng và vận tốc dòng chảy điện từ hiển thị trựctiếp, kèm đầu đo nhiệt độ và độ sâu, có thể cung cấp tốc độ dòngchảy 2-D theo thời gian thực

Thiết bị gồm đầu đo nhiệt độ, độ sâu và đầu đo dòng chảy,cho các thông số đo dòng chảy đáng tin cậy ở độ sâu mong muốn

Thiết bị nhỏ gọn, dễ dàng di chuyển, thuận tiện sử dụng ởnhiều hiện trường khác nhau AEM213-D có bộ hiển thị với bộ nhớ

Trang 20

trong Số liệu đo được hiển thị trên màn hình, đồng thời được lưutrong bộ nhớ và có thể tải xuống dễ dàng vào máy tính.

Nguồn của thiết bị là loại pin Alkalike size C cho phép đoliên tục 10 tiếng

Thông số kỹ thuật

Bảng 4: Thông số bộ hiển thị của AEM213-D

Các tham số được

hiển thị

Hướng dòng chảy, vận tốc dòng chảy, nhiệt độ và độ sâu

Bộ nhớ Bộ nhớ nhanh 2MB, khoảng 180.000 tập

dữ liệuNguồn Pin alkalike khổ size C ( 4 cục ) sử dụng

trong 10 tiếng, AC100V, DC12V

Tiêu chuẩn kín nước tương đương JIS4 class

Trọng lượng khoảng 1,1 kg ( bao gồm pin)

Bảng 5: Thông số kỹ thuật chính của AEM213-D

Độ dài cáp Cáp được gia cố sợi Kepler (Ø6.1mm, độ dài tiêu

Bảng 6: Thông số kỹ thuật cảm ứng

Tham số Phương

pháp

Khoảng đo

Độ phân giải

Độ chính xác Vận tốc Cảm ứng điện

từ

0 đến 250cm/s 0.1 cm/s

±1cm/shoặc 2%

Ngày đăng: 05/07/2017, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w