1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thiết kế và thương mại hóa hai chương trình du lịch về đêm dành cho khách du lịch nội địa tại công ty TNHH du lịch kết nối huế

82 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên, từ khi xuất hiện đến nay, do sự khác biệt về hoàn cảnh và góc độnghiên cứu nên đã có các định nghĩa khác nhau về du lịch được đưa ra.Tại hội nghị liên hợp quốc về du lịch họp t

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này là thành quả của quátrình nỗ lực, phấn đấu và rèn luyện của tôi khi học tập tại máitrường Khoa Du Lịch - Đại Học Huế

Để hoàn thành bài báo cáo này, ngoài sự cố gắng của bảnthân còn là sự giúp đỡ từ phía gia đình, thầy cô, bạn bè và đơn vịthực tập

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn chân thành nhất đến quýThầy giáo, Cô giáo giảng dạy tại Khoa Du Lịch - Đại Học Huế đãtận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian qua Xin cảm ơn Lãnh đạoKhoa Du Lịch - Đại Học Huế, toàn thể thầy cô bộ môn Lữ Hành đãtạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt bài báo cáo của mình

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Th.s Hoàng ThịMộng Liên, là người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ tôitrong suốt quá trình làm bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin cảm ơn công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế đã tạođiều kiện thuận lợi để tôi làm quen với thực tiễn và nghiên cứu,cảm ơn các anh chị làm việc tại công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạođiều kiện cho tôi thực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài liệu phục

vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóa luận

Mặc dù đã có sự cố gắng song đề tài không thể tránh khỏinhững thiếu sót

Kính mong quý Thầy Cô giáo góp ý để đề tài được hoàn thiệnhơn

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thúy

LỜI CAM ĐOAN

Trang 2

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thúy

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ

TPP Trans - Pacific Partnership Agreement

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

ACE ASEAN Economic CommunityCộng đồng Kinh tế ASEAN

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang 7

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Từ xa xưa, du lịch đã được ghi nhận như là một sở thích, một hoạtđộng nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trở thànhmột nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở cácnước Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh

tế quan trọng của nhiều nước Các lợi ích kinh tế mà du lịch mang lại làđiều không ai có thể phủ nhận Du lịch Việt Nam trong thời gian quacũng đã đóng góp rất nhiều cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế củađất nước Tốc độ tăng trưởng hơn 14% một năm, gần gấp hai lần tốc độtăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế

Trong thời gian qua, loại hình du lịch về đêm đang nhận đượcnhiều sự chú ý của các nhà quy hoạch du lịch Các chương trình, cáchoạt động du lịch về đêm lần lượt được khai thác tại nhiều địa phươngtrong cả nước Huế luôn được biết đến là một thành phố du lịch, thànhphố Festival của cả nước Hằng năm lượng khách du lịch tới Huế luônduy trì ổn định và đang có xu hướng tăng trưởng trong những năm gầnđây Tuy nhiên với thời hạn chương trình du lịch chỉ kéo dài trong ngày,

và thường kết thúc ngay vào buổi chiều, thì khoảng thời gian du kháchrảnh vào buổi tối ở Huế là rất lớn Vào khoảng thời gian này, du kháchkhông có lịch trình, cũng không có cơ hội để chi tiêu Các hoạt độngtham quan, vui chơi giải trí về đêm ở Huế khá ít và rời rạc, gây nên khókhăn cho du khách khi muốn tham quan tìm hiểu khám phá Huế

Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ kéo theo đó là sự xuất hiện củahàng loạt các công ty kinh doanh du lịch Sự phát triển về số lượng cũngnhư quy mô các doanh nghiệp du lịch nói chung và các công ty lữ hànhnói riêng đã tạo nên sự phát triển và hình ảnh chuyên nghiệp của du lịchViệt Nam Nhưng đồng thời cũng tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn giữacác công ty lữ hành Để có thể tồn tại và phát triển, các công ty lữ hànhluôn phải nổ lực hết mình đổi mới sản phẩm, tạo ra sự khác biệt để thu

Trang 8

một công ty kinh doanh lữ hành còn khá mới như công ty TNHH Du lịchKết nối Huế

Xuất phát từ những vấn đề đó cũng như nhận thức được tầm quantrọng và nhu cầu bức thiết trong việc tạo ra những sản phẩm du lịch mới

tại công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế Nên tôi đã chọn đề tài “ Thiết

kế và thương mại hóa hai chương trình du lịch về đêm dành cho khách du lịch nội địa tại công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế” làm đề

tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài thiết kế và thương mại hóa hai chương trình du lịch về đêmtại công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung

Đề tài tập trung thiết kế và thương mại hóa hai chương trình du lịch

về đêm tại công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế thông qua số liệu sơ cấpđược thu thập thông qua khảo sát khách du lịch nội địa của công ty dựatrên những nhận xét, nhu cầu của khách du lịch và những tiềm năng hiện

có tại Thành phố Huế

Trang 9

- Về thời gian

Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 06/02/2017 đến06/05/2017

- Về không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi thành phố Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp sau:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các bộ phận của công ty, đó là cáctài liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hìnhhoạt động … của công ty qua 3 năm (2014 - 2016) do bộ phận kế toántài chính của công ty cung cấp, bên cạnh đó còn thu thập một số số liệu,thông tin liên quan từ sách, báo, tạp chí và Internet

- Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn khách du lịch nội địa củacông ty Sử dụng thang đo Likert theo năm mức độ:

1) Rất không quan trọng2) Không quan trọng 3) Bình thường

4) Quan trọng5) Rất quan trọng

- Các loại thông tin thu thập: Những đặc điểm thông tin tiêu dùngcủa khách du lịch nội địa Những đánh giá, mong muốn, nhu cầu củakhách du lịch đối với các yếu tố: Mức giá, các hoạt động trong chươngtrình du lịch về đêm

- Xác định kích cỡ mẫuXác định kích cỡ mẫu theo công thức tính kích cỡ mẫu của LinusYamane

Trong đó:

n: là kích cỡ mẫu N: kích thước của tổng thể e: sai số tiêu chuẩn

Ta có, N là số lượng khách du lịch của công ty năm 2016 là 1 412

lượt khách Với khoảng tin cậy là 90%, nên ta có sai số tiêu chuẩn e =

Trang 10

 Quy mô mẫu của đề tài là 94 mẫu.

4.2 Phương pháp phân tích so sánh

Tiến hành phân tích so sánh giá trị tương đối và giá trị tuyệt đối củacác chỉ tiêu qua các năm

4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 đểđảm bảo độ tin cậy và chính xác cao thông qua thống kê về tần suất(Frequency), phần trăm (Percent), trung bình (Mean)

Kiểm định mối liên hệ giữa hai biến định tính CrosstabXem xét sự khác nhau về ý kiến đánh giá của khách hàng thôngqua phân tích phương sai một yếu tố (Oneway ANOVA)

Đánh giá độ tin cậy của thang đo Likert

5 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan tài liệu về vấn đề nghiên cứuChương 2: Thiết kế và thương mại hóa hai chương trình du lịch vềđêm tại công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế

Chương 3: Giải pháp và định hướng về thiết kế và thương mại hóachương trình du lịch về đêm tại công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế

6 Hạn chế của đề tài.

Hạn chế lớn của đề tài chưa phân tích sâu vào hoạt động của công

ty, chưa đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận củacông ty Nguyên nhân là do giới hạn thời gian thực tập, hạn chế về mặtnguồn thông tin

Một hạn chế nữa là do chỉ là một sinh viên thực tập, chưa có đủtrình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong việc thiết kế cũng nhưthương mại hóa chương trình du lịch Đề tài hầu như chỉ dựa trên lýthuyết để xây dựng, số bảng hỏi phát ra cho du khách còn hạn chế, chưa

có đủ trình độ để phân tích sâu vào ý kiến của du khách

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm du lịch

Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng phổ biến, một nhucầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa - xã hội của các nước Tuynhiên, từ khi xuất hiện đến nay, do sự khác biệt về hoàn cảnh và góc độnghiên cứu nên đã có các định nghĩa khác nhau về du lịch được đưa ra.Tại hội nghị liên hợp quốc về du lịch họp tại Roma - Italia (21/8 -

05/9/1963), các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hiện tượng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” [9]

Theo Pirogionic, 1985 khái niệm về du lịch được xác định như sau:

“Du lịch là hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến sự di chuyển của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức –văn hóa hoặc thể thao kèm theo đó là việc tiêu thụ các giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hóa lịch sử”[9]

Tổ chức du lịch thế giới WTO đưa ra khái niệm về du lịch năm

1993: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ những cuộc hành trình và lưu trú của con người ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ với mục đích hòa bình”.

[9]

Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hộiđơn thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học

Picara - Edmod đưa ra định nghĩa: “Du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức

và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính

về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai

Trang 12

mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”[9]

Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thưViệt Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng

biệt Theo các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh…” Theo định

nghĩa thứ hai, du lịch được coi là “một ngành kinh doanh tổng hợp cóhiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyềnthông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêuđất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, vềmặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; cóthể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ

Mặc dù có nhiều quan điểm, định nghĩa về du lịch được đưa ra, tuynhiên tại nước ta, khái niệm du lịch được đông đảo mọi người công nhận

đó là định nghĩa du lịch được nêu ra trong Luật du lịch được Quốc hội

thông qua năm 2005: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến di chuyển của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.[3]

1.1.2 Khách du lịch

1.1.2.1 Khái niệm khách du lịch

o Theo khoản 1 điều 4 luật du lịch Việt Nam cũng đã quy định

“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”[3]

o Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO ) thì khách du lịch có nhữngđặc trưng sau:

- Là người đi khỏi nơi cư trú của mình

- Rời khỏi nơi cư trú trên 24 giờ

- Không đi du lịch với mục đích kinh tế

Trang 13

- Khoảng cách tối thiểu từ nhà tới điểm đến (từ 40 - 50 dặm) tùyvào khái niệm của từng nước.

1.1.2.2 Phân loại khách du lịch

Khách du lịch gồm 2 nhóm: khách du lịch nội địa và khách du lịchquốc tế

o Khách du lịch quốc tếKhoản 3, Điều 34, Luật Du lịch Việt Nam (2005) đã khái niệm

khách du lịch quốc tế như sau: “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài

du lịch.”[3]

Theo tổ chức du lịch thế giới ( WTO): “Khách du lịch quốc tế là một người lưu trú ít nhất một đêm nhưng không quá một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục địch khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến.”[9]

o Khách du lịch nội địa

Khoản 2, Điều 43 Luật Du lịch Việt Nam quy định “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ tại Việt Nam”[3]

Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO): “Khách du lịch nội địa là người đang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải là nơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó, trong thời gian ít nhất là 24 giờ và không quá một năm với các mục đích có thể là giải trí, công vụ, hội họp, thăm gia đình ngoài hoạt động làm việc

để lĩnh lương ở nơi đến.”[9]

1.1.3 Nhu cầu du lịch

1.1.3.1 Khái niệm nhu cầu

Từ lâu nhu cầu đã là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các ngànhkhoa học nghiên cứu sinh học và xã hội Trong lĩnh vực kinh tế - xãhội vấn đề về nhu cầu được tìm thấy trong nghiên cứu của các nhà khoa

học tên tuổi như Jeremy Bentham, Benfild, William Stanley Jevons, John

Trang 14

Ramsay McCulloch, Edward S Herman Đó là hiện tượng phức tạp, đa

diện, đặc trưng cho mọi sinh vật Sự hiện diện của nhu cầu ở bất kì sinhvật nào, ngay cả ở bất kì xã hội nào được xem như cơ thể sống phức tạp,

là đặc điểm để phân biệt chủ thể đó với môi trường xung quanh

Cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhucầu Các sách giáo khoa chuyên ngành hay các công trình nghiên cứukhoa học thường có những định nghĩa mang tính riêng biệt

Theo Từ điển tóm tắt xã hội học tiếng Nga: “Nhu cầu là đòi hỏiđiều gì đó cần thiết để đảm bảo hoạt động sống của cơ thể, của nhâncách con người, của nhóm xã hội hoặc toàn xã hội nói chung; là nguồnthôi thúc nội tại của hành động”

Theo các chuyên gia tâm lý học, nhu cầu là cái tất yếu, tự nhiên, nó

là thuộc tính tâm lý, là sự đòi hỏi tất yếu của con người để tổn tại và pháttriển Nếu được thoả mãn sẽ gây cho con người những xúc cảm dễ chịu,thoải mái (xúc cảm tích cực); trong trường hợp ngược lại, sẽ gây nênnhững xúc cảm khó chịu, bực bội (xúc cảm tiêu cực)

Theo định nghĩa của Philip Kotler: Nhu cầu là cảm giác thiếu hụtmột cái gì đó mà con người cảm nhận được Như vậy cảm giác thiếu hụtmột cái gì đó mà con người cảm nhận được đó là một trạng thái đặc biệtcủa con người, nó xuất hiện khi con người tồn tại, sự thiếu hụt ấy đòi hỏiphải được thoả mãn, bù đắp [11]

1.1.3.2 Phân loại nhu cầu

Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của con người ngày càngđược nâng cao, thì các loại nhu cầu càng đa dạng

Có thể chia nhu cầu thành 3 dạng cơ bản: Nhu cầu vật chất, nhucầu tình cảm và nhu cầu xã hội

o Nhu cầu vật chất:

Nhu cầu vật chất của con người có liên quan chặt chẽ với hoạtđộng của cơ thể để sống, còn gọi là nhu cầu sơ đẳng hay sinh lý, bẩmsinh, ăn uống, nuôi dưỡng kể cả nhu cầu nước, oxy bài tiết, nhu cầu mặc,

Trang 15

nhu cầu có nhà ở, có chỗ núp để cơ thể được bảo vệ, ấm áp, nhu cầu hoạtđộng, nghỉ ngơi và hoạt động tình dục …

o Nhu cầu tình cảmNhu cầu này được thể hiện phổ biến nhất là ở việc được yêu vàđược yêu người khác, được tán thành, được thừa nhận, được coi trọng vàkính trọng Nhu cầu cảm thấy mình là xứng đáng, được người khácmuốn, được người khác cần; nhu cầu được làm việc, được sáng tạo.Mỗi người đều thấy rằng mình có ít nhất vài nét mà xã hội cho làđáng giá, mình được coi trọng và tôn trọng và từ đó có lòng tin, tự trọng

và khẳng định mình

o Nhu cầu xã hội

Nảy sinh từ trong nền văn hoá, trong xã hội mà người đó là thànhviên Phổ biến là nhu cầu đồng nhất hoá, theo hình ảnh của bố mẹ và cácthành viên trong gia đình, đồng hoá với bạn cùng lứa ở tuổi thanh thiếuniên, thuộc về một đoàn thể, một nhóm nào, chấp nhận một số giá trị từcách mặc quần áo, đầu tóc, nói năng nếu không, có thể bị cách biệt, xalánh trong quan hệ Từ lúc còn rất bé, người mẹ trong khi thoả mãn nhucầu vật chất, ăn uống, vệ sinh, bế bồng, cũng là người thầy dạy cho béphong tục tập quán quan trọng trong gia đình, họ hàng, trong xã hội,hành trang đi vào cuộc sống lao động của người lớn Được khuyến khíchsống trong xã hội, con người có nhu cầu được học tập, giáo dục để chuẩn

bị, ban thưởng vì thành tích học tập làm cho bé cảm thấy an toàn, hứngthú để phát triển mở rộng nhu cầu học tập, nắm thêm kiến thức, càngcảm thấy vững vàng hơn Nếu thường xuyên bị chế diễu, bị mắng tronghọc tập dẫn đến mất can đảm, có thể có quan niệm sai về kiến thức, giáodục, đi đến sợ hãi, coi khinh hoặc ghen tỵ với những người khác thànhcông hơn mình

Trang 16

Nhu cầu tôn giáo và tín ngưỡng cũng quan trọng, vì đặc điểm củacon người là tin ở những sức mạnh, lực lượng bên ngoài mình, mạnhhơn mình (Chúa trời, Thánh Allah, Đức Phật ) Từ bé đã học niềm tin

và sự thực hành tôn giáo, nghi lễ trong gia đình

Nhu cầu giải trí, kết hợp với vui đùa thích thú cũng là khía cạnh cốtyếu Từ bé, trẻ có nhu cầu giải trí được thoả mãn bằng cách chơi vớinhững người khác, vui thú theo một cách xã hội chấp nhận được, đểđược hài lòng Nếu một người không được phép chơi, thì quá nghiêmnghị làm người khác tránh Nếu được phép chơi quá nhiều, có thể khôngtrở thành đủ nghiêm nghị đóng vai trò xã hội, trong gia đình Nếu bị phạt

do chơi, có thể cảm thấy tội lỗi, lo lắng khi cố gắng để giải trí.[11]

1.1.3.3 Nhu cầu du lịch

Nhu cầu du lịch là sự mong muốn của con người đi đến một nơikhác với nơi ở thường xuyên của mình để có được những xúc cảm mới,trải nghiệm mới, hiểu biết mới, để phát triển các mối quan hệ xã hội,phục hồi sức khoẻ, tạo sự thoải mái dễ chịu về tinh thần

Về cơ bản, nhu cầu du lịch được phân làm 3 nhóm: nhu cầu thực tế,nhu cầu bị kìm chế và nhu cầu không xuất hiện

Tùy thuộc vào nguyên nhân, nhu cầu bị kìm chế được chia làm 2

bộ phận:

- Nhu cầu tiềm tàng: bao gồm những người thích đi du lịch nhưngchưa có khả năng thực hiện do những nguyên nhân chủ quan Những

Trang 17

người này sẽ đi du lịch trong tương lai khi thu nhập của họ tăng lên hoặc

họ có thời gian rảnh rỗi nhiều hơn

- Nhu cầu bị trì hoãn: bao gồm những người đã có nhu cầu đi dulịch nhưng chuyến đi của họ bị hoãn lại do các nguyên nhân khách quanxuất hiện trong một thời gian ngắn như: hoàn cảnh gia đình, khó khăntrở ngại từ phía cung (thiếu phòng ngủ, thiếu phương tiện vận chuỵển,thời tiết xấu, ) hoặc do cơ chế chính sách của nước nơi khách du lịch

cư trú Nhu cầu thuộc bộ phận này sẽ trở thành nhu cầu thực tế trongtương lai gần khi các nguyên nhân khách quan được loại trừ

o Nhu cầu không xuất hiện (Không có nhu cầu)Gồm những người có đủ điều kiện nhưng không muốn đi du lịch vànhững người trong suốt cuộc đời không thể đi du lịch vì lý do hoàn cảnhgia đình, sức khỏe, lối sống, văn hóa, …

Ngoài ra, nhu cầu trong du lịch còn có thể được phân loại theo một

số cách thức khác Chẳng hạn, nó được phân chia thành 3 nhóm: nhu cầu

có khả năng thay thế, nhu cầu được định hướng lại và nhu cầu mới phátsinh [11]

1.1.4 Công ty lữ hành

1.1.4.1 Khái niệm công ty lữ hành

Theo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 09/CP của Chínhphủ về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch TCDL –Số715/TCDL ngày 9/7/1994), doanh nghiệp lữ hành được định nghĩa:

“Doanh nghiệp lữ hành là đơn vị có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập được thành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng giao dịch, kí kết các hợp đồng du lịch và các tổ chức thực hiện chương trình Du lịch đã bán cho khách du lịch”.

Theo giáo trình quản trị lữ hành của Th.s Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

định nghĩa: “Công ty lữ hành là một loại doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần cho khách du lịch Ngoài ra các công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán

Trang 18

sản phẩm của nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch khác từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng”[6]

1.1.4.2 Phân loại công ty lữ hành

Theo Tổng cục Du lịch, doanh nghiệp lữ hành bao gồm 2 loại:Doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa

- Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Là doanh nghiệp có trách nhiệmxây dựng bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêucầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dânViệt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch Thực hiện cácchương trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọngói cho các doanh nghiệp lữ hành nội địa

- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa: Là doanh nghiệp cótrách nhiệm xây dựng bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịchnội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ, chương trình du lịch chokhách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vàoViệt Nam

1.1.4.3 Vai trò của công ty lữ hành

o Đối với khách du lịch

Hiện nay đi du lịch trở thành một hiện tượng phổ biến, một nhu cầuthiết yếu với mọi người, du khách đi du lịch sẽ được tiếp cận, gần gũivới thiên nhiên hơn, được sống trong môi trường tự nhiên trong sạch,được tận hưởng không khí trong lành, đi du lịch giúp du khách được mởmang thêm tầm hiểu biết về văn hoá, xã hội cũng như lịch sử của đấtnước, doanh nghiệp lữ hành sẽ giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu đó

- Khi mua các chương trình du lịch trọn gói, khách du lịch đã tiếtkiệm được cả thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chứcsắp xếp bố trí cho chuyến du lịch của họ

- Khách du lịch sẽ được thừa hưởng những tri thức và kinhnghiệm của chuyên gia tổ chức du lịch tại các công ty lữ hành, các

Trang 19

chương trình vừa phong phú hấp dẫn vừa tạo điều kiện cho khách du lịchthưởng thức một cách khoa học nhất.

- Một lợi thế khác là mức giá thấp của các chương trình du lịch:các doanh nghiệp lữ hành có khả năng giảm giá thấp hơn rất nhiều so vớimức giá công bố của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, điều này đảm bảocho các chương trình du lịch luôn có giá hấp dẫn đối với khách

- Một lợi ích không kém phần quan trọng là các doanh nghiệp lữhành giúp cho khách du lịch cảm nhận được phần nào sản phẩm trướckhi họ quyết định mua và thực sự tiêu dùng nó

o Đối với nhà cung ứng sản phẩm du lịch

- Doanh nghiệp lữ hành cung cấp các nguồn khách lớn, đủ và có

kế hoạch Mặt khác trên cơ sở hợp đồng đã ký kết giữa hai bên các nhàcung cấp đã chuyển bớt một phần rủi ro có thể xảy ra với các doanhnghiệp lữ hành

- Các nhà cung cấp thu được nhiều lợi ích từ các hoạt động quảngcáo khuyếch trương của các doanh nghiệp lữ hành Đặc biệt đối với cácnước đang phát triển như Việt Nam, khi khả năng tài chính còn hạn chếthì các mối quan hệ các doanh nghiệp lữ hành trên thế giới là phươngpháp quảng cáo hữu hiệu thị trường du lịch quốc tế

o Đối với người dân địa phương

Khi lữ hành phát triển sẽ mở ra nhiều tuyến điểm du lịch, đặc biệt

là các điểm đến các địa phương Điều này sẽ giúp dân cư địa phương mởmang tầm hiểu biết, giúp họ có cơ hội kinh doanh và quan trọng hơn làvấn đề giải quyết công ăn, việc làm cho người dân ở đây

1.1.4.4 Hệ thống sản phẩm của công ty lữ hành

Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếudẫn tới sự phong phú, đa dạng của các sản phẩm cung ứng của công ty lữhành Căn cứ vào tính chất và nội dung, có thể chia các sản phẩm củacông ty lữ hành thành 3 nhóm cơ bản:

o Các dịch vụ trung gian:

- Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay

Trang 20

- Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các loại phương tiện khác: tàuthuỷ, đường sắt, ôtô

- Môi giới cho thuê xe ôtô và bán bảo hiểm

o Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp:

- Các công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi hoạt động củamình, các công ty lữ hành lớn hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực cóliên quan đến du lịch

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

- Kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí

- Kinh doanh vận chuyển du lịch: hàng không, đường thuỷ

- Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch

1.1.5 Cơ sở thiết kế và thương mại hóa chương trình du lịch

1.1.5.1 Chương trình du lịch

a. Khái niệm chương trình du lịch

“Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi” [6]

Theo nhóm tác giả Bộ môn Du lịch, Đại học Kinh tế Quốc dân

trong giáo trình “Quản trị kinh doanh lữ hành” thì định nghĩa chương

trình du lịch được định nghĩa như sau:

“ Chương trình du lịch trọn gói là những nguyên mẫu để căn cứ vào đó, người ta tổ chức các chuyến du lịch đã được xác định trước Nội dung của chương trình du lịch thể lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí tới tham quan… Mức giá của chuyến bao gồm giá của hầu hết các dịch vụ và hàng hóa phát sinh trong quá trình thực hiện du lịch”.

Trang 21

b. Phân loại chương trình du lịch

Theo giáo trình “Quản trị lữ hành” của Th.s Nguyễn Thị Ngọc Cẩmthì chương trình du lịch được phân loại như sau:

o Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có 3 loại là các chương trình

du lịch chủ động, bị động và kết hợp.

Các chương trình du lịch chủ động: là loại chương trình mà doanh

nghiệp lữ hành chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng các chươngtrình du lịch, ấn định các ngày thực hiện, sau đó mới tổ chức bán và thựchiện chương trình Chỉ có các doanh nghiệp lữ hành lớn, có thị trường ổnđịnh mới tổ chức các chương trình du lịch chủ động do tính mạo hiểmcủa chúng

Các chương trình du lịch bị động: là loại chương trình mà khách tự

tìm đến với doanh nghiệp lữ hành, đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của

họ Trên cơ sở đó doanh nghiệp lữ hành xây dựng chương trình Hai bêntiến hành thoả thuận và thực hiện sau khi đã được sự nhất trí thoả thuậngiữa hai bên Chương trình du lịch theo loại này thường ít tính mạohiểm Nhưng số lượng khách ít, doanh nghiệp bị động trong kinh doanh

Các chương trình du lịch kết hợp: là sự hoà nhập của chương trình

du lịch chủ động và bị động Doanh nghiệp lữ hành chủ động nghiên cứuthị trường, xây dựng chương trình nhưng không ấn định ngày thực hiện.Thông qua các hoạt động tuyên truyền quảng cáo, khách du lịch (hoặccác công ty gửi khách) sẽ tìm đến với doanh nghiệp lữ hành Trên cơ sởcác chương trình du lịch sẵn có, hai bên tiến hành thoả thuận và sau đóthực hiện chương trình Thể loại này tương đối phù hợp với điều kiện thịtrường không ổn định và có dung lượng không lớn Đa số các doanhnghiệp lữ hành tại Việt Nam áp dụng loại chương trình du lịch kết hợp.[6]

o Căn cứ vào mức giá có ba loại là chương trình du lịch trọn gói,

cơ bản và tự chọn.

Chương trình du lịch theo mức giá trọn gói: bao gồm hầu hết các

dịch vụ, hàng hóa phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình du

Trang 22

lịch và giá của chương trình là giá trọn gói Đây là hình thức chủ yếu củacác chương trình du lịch do các công ty lữ hành tổ chức.

Chương trình du lịch theo mức giá cơ bản: chỉ bao gồm một số

dịch vụ chủ yếu của chương trình du lịch với nội dung đơn giản Hìnhthức này thường do các hãng hàng không bán cho khách du lịch công vụ.Giá chỉ bao gồm vé máy bay, một vài tối ngủ tại khách sạn, và tiền taxi

từ sân bay tới khách sạn

Chương trình du lịch theo mức giá tự chọn: với hình thức này

khách du lịch có thể tùy ý lựa chọn các cấp độ chất lượng phục vụ khácnhau với các mức giá khác nhau Cấp độ chất lượng được phục vụ trên

cơ sở thứ hạng khách sạn, mức tiêu chuẩn ăn uống hoặc phương tiện vậnchuyển Khách có thể tự lựa chọn từng thành phần riêng lẻ của chươngtrình hoặc công ty lữ hành chỉ đề nghị lựa chọn các mức khác nhau của

cả một chương trình tổng thể Chương trình này thường ít gặp phải khókhăn trong công việc thực hiện

o Căn cứ vào mục đích và nội dung của chuyến du lịch.

- Chương trình du lịch nghĩ ngơi, giải trí và chữa bệnh

- Chương trình du lịch theo chuyên đề: văn hóa, lịch sử, phong tụctập quán,

- Chương trình du lịch tôn giáo, tín ngưỡng

- Chương trình du lịch thể thao, khám phá và mạo hiểm: leo núi,lặn biển, tham quan các bản làng dân tộc

- Chương trình du lịch đặc biệt, ví dụ như tham quan chiến trườngxưa cho các cựu chiến binh

- Các chương trình du lịch tổng hợp là sự tập hợp của các thể loạitrên đây

o Ngoài những tiêu thức nói trên, người ta còn có thể xây dựng các chương trình du lịch theo các tiêu thức và thể loại sau đây:

- Các chương trình du lịch cá nhân và du lịch theo đoàn

- Các chương trình du lịch dài ngày và ngắn ngày

- Các chương trình du lịch tham quan thành phố (City Tour) vớicác chương trình du lịch xuyên quốc gia

- Các chương trình du lịch quá cảnh

- Các chương trình du lịch trên các phương tiện giao thông đường

bộ (ôtô, xe ngựa, xe máy, xe đạp,…), đường thủy (tàu thủy, thuyềnbuồm,…), hàng không, đường sắt

Trang 23

Trong kinh doanh lữ hành quốc tế, người ta sử dụng một số thuậtngữ đặc biệt nhằm thể hiện phạm vi cũng như phương thức tổ chức củacác chương trình du lịch.

- Căn cứ vào sự có mặt của hướng dẫn viên có hai loại: chươngtrình du lịch có hướng dẫn (Escorted Tour) và không có hướng dẫn( Unescorted Tour)

- Căn cứ vào số lượng khách trong đoàn có các chương trình dulịch Quốc tế độc lập cho khách đi lẻ (Foreign Independent Tour - FIT) vàcác chương trình du lịch trọn gói cho các đoàn (Group Inclusive Tour -GIT)

- Căn cứ vào phạm vi du lịch có các chương trình du lịch Quốc tế

và du lịch nội địa [6]

1.1.5.2 Thiết kế chương trình du lịch

a. Quy trình thiết kế một chương trình du lịch

Chương trình du lịch khi được xây dựng phải đảm bảo những yêucầu chủ yếu như tính khả thi, phù hợp với nhu cầu của thị trường, đápứng những mục tiêu của công ty lữ hành, có sức lôi cuốn, thúc đẩy khách

du lịch ra quyết định mua chương trình Để đạt được những yêu cầu đócác chương trình du lịch được xây dựng theo quy trình gồm các bướcsau:

1) Nghiên cứu nhu cầu của thị trường (khách du lịch)

2) Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch,mức độ cạnh tranh trên thị trường

3) Xác định khả năng và vị trí của Công ty trên thị trường

4) Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình Du lịch

5) Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa

6) Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủyếu, bắt buộc của chương trình

7) Xây dựng phương án vận chuyển

8) Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống

9) Những điều chỉnh nhỏ, bổ sung tuyến hành trình, chi tiết hoá chươngtrình với những hoạt động tham quan giải trí…

10) Xác định giá thành và giá bán của chương trình

11) Xây dựng những quy định của chương trình du lịch

Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chương trình du lịch trọngói cũng phải trải qua lần lượt tất cả các bước trên đây [6]

Trang 24

b. Mối quan hệ giữa nhu cầu của khách du lịch và nội dung của chương trình du lịch

Mô hình 1.1: Mô hình thể hiện mối quan hệ giữa nhu cầu của khách du lịch và nội dung của chương trình du lịch [7]

Để nắm bắt được nhu cầu của khách du lịch người ta thường phảitiến hành các hoạt động điều tra khảo sát và nghiên cứu thị trường

Thông thường các công ty lữ hành thường xác định nhu cầu của thị

trường khách du lịch bằng những con đường sau đây:

Nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu về thị trường thông qua các công

trình nghiên cứu, ý kiến chuyên gia, sách báo, tạp chí, niên giám thống

kê,…Đây là phương pháp ít tốn kém song đôi khi gặp khó khăn trong

1

5

3Khả năng thanh

toán

Thời điểm sửdụng thời gian rỗi4

Chương trình

du lịch(CTDL)

Mức giá Thời điểm tổ

chức

Quỹ thờigian nhànrỗi2

Tuyến điểmYêu cầu

và chất lượng và thói quen tiêu dùng

Số lượng, cơ cấu, chủng loại dịch vụ

Mục đích chuyến đi

Độ dàithờigian

Trang 25

việc tìm kiếm và xử lý thông tin, mức độ tin cậy, phù hợp thường khôngcao.

Thông qua các công ty du lịch gửi khách và các chuyến du lịch làm

quen Hai công ty lữ hành (gửi khách và nhận khách) sẽ trao đổi các

đoàn chuyên gia, đại diện để tìm hiểu thị trường và xác định khả năngcủa mỗi bên cũng như triển vọng hợp tác Công ty lữ hành sẽ có điềukiện tiếp xúc trực tiếp với khách du lịch, hiểu rõ hơn nhu cầu, sở thíchcủa họ Mặt khác sự trao đổi giữa hai bên sẽ làm cho các ý kiến đượcđưa ra có sức thuyết phục hơn

Các hình thức khác như điều tra trực tiếp, thuê các công ty Marketing,…Có thể đạt hiệu quả cao, song chi phí thường khá lớn Nội

dung của nhu cầu du lịch khá phong phú và đa dạng Tuy vậy cũng cóthể khái quát vào các tiêu thức lớn sau đây:

Động cơ, mục đích đi du lịch của du khách: nghỉ ngơi, giải trí,tham quan tìm hiểu, thể thao,…người ta cũng có thể đi du lịch kết hợpnhiều mục đích

Khả năng thanh toán nói chung và khả năng chi tiêu trong du lịchcủa du khách

Thói quen sử dụng và yêu cầu về chất lượng của các phương tiệnvận chuyển, lưu trú Điều này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội vàtập quán tiêu dùng của du khách

Các chỉ tiêu về thời gian dành cho du lịch Có những điểm khácbiệt lớn về quỹ thời gian giữa khách du lịch công vụ thường xuyên bậnrộn với khách du lịch nghĩ ngơi tận hưởng sự bình yên an nhàn thú vị…Những thời điểm mà khách du lịch có thể đi du lịch

Các nội dung khác như tần số đi du lịch, thời gian trung bình chomột chuyến du lịch, các tuyến điểm du lịch ưa thích…

1.1.5.3 Thương mại hóa chương trình du lịch

a. Giá thành của chương trình du lịch

Giá thành của một chương trình du lịch cho một chuyến cho mộtkhách du lịch (nếu tính cho cả đoàn khách du lịch thì gọi là tổng chi phícủa chương trình để thực hiện chuyến đi) bao gồm những chi phí trực

Trang 26

tiếp mà công ty du lịch tour phải chi trả để tiến hành thực hiện chuyến đitheo chương trình tour du lịch cụ thể.

Để tính giá thành, các doanh nghiệp cần phải phân loại và nhómtoàn bộ các chi phí để thực hiện chương trình tour du lịch của mộtchuyến đi làm hai loại:

- Chi phí biến đổi (tính cho một khách du lịch): Là các chi phí gắntrực tiếp với sự tiêu dùng riêng biệt và có thể tính riêng cho từng kháchgồm: chi phí khách sạn, chi phí ăn uống, vé thăm quan, vé tàu xe…

- Chi phí cố định (tính cho cả đoàn khách): Là tổng chi phí củacác dịch vụ mà mọi thành viên trong đoàn du lịch dùng chung, khôngbóc tách cho từng khách riêng lẻ như: chi phí hướng dẫn viên du lịch,chi phí thuê phương tiện vận chuyển, các chi phí thuê ngoài khác…Trên cơ sở đó có thể tính giá thành theo công thức sau:

b. Giá bán của chương trình du lịch

Giá bán chương trình tour du lịch của một chuyến đi được cấuthành bởi các yếu tố thành phần như: giá thành, chi phí khác, chi phí bánhàng, lợi nhuận và thuế giá trị gia tăng…Giá bán được thể hiện bằngcông thức sau:

Trong đó:

Trang 27

G: Giá bán một chương trình du lịchz: Giá thành tính cho một kháchP: Khoản lợi nhuận dành cho công ty lữ hànhCb: Chi phí bán bao gồm hoa hồng cho các đại lý, chi phí khuếchtrương,

Ck: Các chi phí khác như chi phí quản lý, thiết kế chương trình,chi phí dự phòng,…

T: Các khoản thuế

c. Các quy định của chương trình du lịch

Các quy định của một chương trình du lịch có mục đích hướngdẫn, giúp đỡ khách hiểu biết thêm về hình thức tổ chức, cách thức đăng

kí tại chổ cũng như nội dung của chương trình Đồng thời, những quyđịnh này mang ý nghĩa pháp lý như những điều khoản về trách nhiệmcủa công ty lữ hành cũng như khách du lịch

Nội dung của các quy định của chương trình du lịch mang tínhchất truyền thống, mặc dù các điều khoản cụ thể phụ thuộc vào mức giá(giá trị), thời gian, tính chất của từng chương trình du lịch Theo thông lệnày thì các quy định của một chương trình du lịch trọn gói bao gồmnhững điểm chủ yếu sau đây:

o Nội dung, mức giá chương trình du lịch

- Những quy định về giấy tờ, visa hộ chiếu

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế trong ba

Trang 28

nổi tiếng và cảnh quan sinh thái đa dạng; có sân bay quốc tế, cảng biểnnước sâu đón được tàu du lịch thuộc loại lớn nhất thế giới Huế ngoài làthành phố di sản còn được Chính phủ cho phép xây dựng là “Thành phốfestival đặc trưng của Việt Nam” với hai năm một lần diễn ra festival(vào năm chẵn) và festival chuyên đề về ngành nghề (năm lẻ) Hằng nămHuế còn tổ chức hàng trăm lễ hội cả truyền thống lẫn những lễ hội mớiđược dựng nên như Lăng Cô huyền thoại biển, Thuận An biển gọi, sóngnước Tam Giang Có thể nói, Thừa Thiên Huế hội tụ đầy đủ các tiềmnăng, thế mạnh để phát triển du lịch.

Những năm qua, hoạt động du lịch Thừa Thiên Huế đã đạt nhiều kếtquả quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Năm 2015, lượng khách du lịch tới Thừa Thiên Huế đạt 3 126 triệu lượtkhách tăng 8% so với cung kỳ năm 2014, ngành du lịch dịch vụ của tỉnhđạt doanh thu gần 3 000 tỷ đồng, tăng 10,25% so với năm 2014 Theothống kê của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, trong 10 tháng của năm 2016,trên 2,74 triệu lượt khách du lịch đến Huế, tăng 12% so cùng kỳ nămtrước; trong đó có gần 900.000 lượt khách quốc tế, tăng 3%

Ở Huế không thiếu các sản phẩm riêng, độc đáo, hấp dẫn.Tuynhiên, du lịch Huế vẫn còn nhiều điểm hạn chế, trong đó hạn chế lớnnhất của các sản phẩm du lịch là khai thác chưa “đến nơi”, thiếu sự đồng

bộ và liên kết Thời gian lưu trú của khách đến Huế khá ngắn, dẫn đếnmức chi tiêu tại Huế của du khách không nhiều; sự gắn kết giữa văn hoá,

di sản với phát triển du lịch chưa cao, hiệu quả chưa như mong muốn;tình trạng đeo bám, chèo kéo du khách vẫn còn tồn tại; cơ sở hạ tầngđầu tư cho du lịch chưa tương xứng, đó là những thách thức cho sựphát triển của ngành du lịch Thừa Thiên Huế và cũng là những vấn đề

mà lãnh đạo tỉnh luôn trăn trở trong quá trình chỉ đạo phát triển du lịchcủa tỉnh nhà

Trang 29

1.2.2 Một số chương trình du lịch về đêm tại Huế

Hiện nay, cũng có một số công ty lữ hành trên địa bàn TP cung cấpcác chương trình du lịch về đêm Tuy nhiên các chương trình đó chỉdừng lại ở các tour ẩm thực hoặc các kết hợp trong các chương trình dulịch đi qua nhiều thành phố và nghỉ đêm tại Huế - nhưng các chươngtrình này cũng chỉ dừng lại ở việc khám phá ẩm thực và dạo quanh thànhphố về đêm Các công ty kinh doanh lữ hành tại Huế hầu hết đều sửdụng một hoặc một vài chương trình du lịch cố định, sau đó bán và thựchiện tour theo chương trình đó

Các chương trình du lịch về đêm ở Huế hiện tại đang tồn tại theohai xu hướng: chương trình du lịch về đêm được lồng ghép trong cácchương trình du lịch trọn gói và các chương trình khám phá ẩm thực vềđêm Dưới đây là hai tour du lịch tiêu biểu hiện có trên địa bàn thànhphố Huế

1 Tour du lịch Khám phá Huế về đêm của công ty TNHH Du lịch Việt Vui (Vietfun Travel)

Thời gian: Khởi hành hằng ngàyChương trình tour:

18h00: Xích lô đón quý khách tại khách sạn tập trung tại điểm hẹn.Quý khách bắt đầu hành trình khám phá Huế về đêm

18h20: Điểm đến đầu tiên quý khách dừng chân ở nhà hàng “Hàngme” tọa lạc trên con đường Võ Thị Sáu để thưởng thức các món bánhđặc sản xứ Huế Như bánh bèo, nậm,lọc, ram ít, bánh cuốn…

19h15: Xích lô lại tiếp tục đưa quý khách đến Cồn Hến để thưởngthức món ăn mang đậm hương vị Huế như cơm hến, bún hến

20h00: Dọc theo con đường Lê Lợi nằm sát dòng sông Hương thơmộng hành trình sẽ đưa quý khách đến quán chè với một cái tên rất gẫngũi với những con người bình dân của Huế Quán chè Hẻm để thưởngthức các món chè xứ Huế

20h45: Sau khi thưởng thức chè Huế quý khách tiếp tục chuyếnhành trình đến đường Đinh Tiên Hoàng để thưởng thức các món bánhkhoái và nem lụi Trên đường đi quý khách sẽ được tham quan cầu

Trang 30

Trường Tiền và Đại Nội Huế về đêm với những ánh đèn lung linh huyềndiệu.

Cuối chương trình xích lô sẽ chở quý khách đi dạo trên những conđường thơ mộng để ngắm cảnh đêm ở Huế Quý khách cũng có thể đimua sắm đặc sản quà lưu niệm của Huế như mè xững, tôm chua, nón lá,

áo dài Huế dưới sự hướng dẫn của các bác xích lô

22h00: Kết thúc tour Khám phá Huế về đêm xích lô sẽ đưa quýkhách về lại khách sạn Hẹn gặp lại quý khách

Giá tour áp dụng cho đoàn khách từ 10 người trở lên 770.000đồng/khách

Travel

Thời gian: Khởi hành hằng ngày Tuyến điểm: Thành Phố Huế Khởi hành: 18:00 - 21:00

Phương tiện: Xích LôChương trình Tour:

18:00: Xe Xích Lô Huế và Hướng Dẫn Viên của VM Travel sẽ đón

quý khách tại điểm hẹn hoặc văn phòng Du Lịch VM Travel

18:30: Điểm dừng chân đầu tiên là Quán Hàng Me toạ lạc trên khu

phố Võ Thị Sáu được nhiều du khách biết đến bởi các đặc sản như BánhBèo, Bánh Nậm, Bánh Cuốn, Bánh Ram ít

19:15: Xích Lô sẽ đưa quý khách đến với Cồn Hến, để quý khách

có cơ hội thưởng thức các món đây màng đầy hương vị xứ Huế như:Cơm Hến, Bún Hến, Cháo Hến

20:00: Dọc theo con đường Lê Lợi dẫn đến cầu Trường Tiền, quý

khách sẽ di chuyển qua bờ Bắc của Sông Hương trong khung cảnh thật

cổ kính, quý khách sẽ được thưởng thúc món Bánh Khoái nỗi tiếng nơinày

20:45: Quý khách sẽ được tráng miệng bằng những món chè nỗi

tiếng ở Quán Chè Hẽm trên đường Hùng Vương

21:00: Kết thúc chương trình Tour Du Lịch Ẩm Thực Huế Về Đêm

Bằng Xích Lô Xích Lô và Hướng Dẫn Viên sẽ đưa quý khách về khách

Trang 31

sạn (Trong truòng hợp quý khách tự do tham quan Hướng Dẫn Viên sẽhướng dẫn quý khách).

Giá Tour: 450.000 VND / khách 1.3 Tiểu kết chương 1

Chương một đã khái quát các khái niệm cơ bản về du lịch, nhu cầu

du lịch, hoạt động kinh doanh lữ hành nói chung và các lý luận cũng nhưthực tiễn về cơ sở thiết kế và thương mại hóa chương trình du lịch nóiriêng Qua chương một thì chúng ta có thể phần nào hệ thống hóa nhữngkiến thức về du lịch, hoạt động kinh doanh lữ hành và có một tầm nhìntổng quan hơn về hoạt động thiết kế và thương mại hóa chương trình dulịch thông qua hệ thống các khái niệm cũng như cơ sở thực tiễn

Dù còn nhiều vấn đề phải bàn, phải cải thiện trong việc xây dựngcác chương du lịch về đêm tại Huế nhưng sự phát triển của các tour dulịch về đêm tại Huế thời gian qua cho thấy sự hấp dẫn của văn hóa vàcuộc sống của người dân Huế về đêm đối với du khách trong và ngoàinước Đó là những “món ăn” mới đi kèm trong “thực đơn” của du kháchtới thăm Thừa Thiên Huế bên cạnh việc chiêm ngưỡng hệ thống di sảnthế giới Cố đô Huế, làm du lịch Huế trở nên sống động hơn, hấp dẫnhơn

Trang 32

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ THƯƠNG MẠI HOÁ HAI CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH VỀ ĐÊM DÀNH CHO KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY TNHH DU

LỊCH KẾT NỐI HUẾ 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế

Công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế có tên giao dịch là CONNECTTRAVEL HUE COMPANY LIMITED được đưa vào hoạt động năm

2013, hiện đang được điều hành bởi Ông Nguyễn Ngọc An

Địa chỉ: 40 Nguyễn Huệ, Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Thừa ThiênHuế

Điện thoại: (0234) 3 932 268

Email: connecttravelhue@gmail.com

Website:http://connecttravel.vn/

Logo:

Giấy phép kinh doanh số: 3301516869 Cấp ngày 17/04/2013.

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Được đưa vào hoạt động ngày 16/04/2013, với trụ sở đầu tiên đượcđặt tại 16H, Hai Bà Trưng, TP Huế, Thừa Thiên Huế Sau đó vào năm

2015 trụ sở công ty được chuyển về địa điểm hiện tại 40 Nguyễn Huệ,Vĩnh Ninh, Thành Phố Huế

Qua 4 năm thành lập và phát triển, công ty TNHH Du lịch Kết NốiHuế từ bước đầu chỉ có 4, 5 nhân viên và chỉ tập trung hoạt động tronglĩnh vực bán vé máy bay thì đến hiện tại công ty cũng đã có một đội ngũnhân viên và cộng tác viên khá hùng hậu, và càng ngày càng mở rộngphạm vi cũng như các khía cạnh kinh doanh của mình

Hiện nay, công ty đã và đang có những mối quan hệ tốt với nhiềudoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực du

Trang 33

lịch không chỉ trong địa bàn thành phố Huế mà còn ở khắp ba miền đấtnước Với việc kinh doanh hoạt động trên nhiều mảng, nhiều khía cạnhtrong kinh doanh lữ hành, công ty cũng đang dần dần khẳng định đượckhả năng và tên tuổi của mình trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty còn khá đơn giản, mỗi thành viên trongcông ty đều đảm nhận một nhiệm vụ cụ thể, tạo nên môi trường làm việcđộc lập và tự chủ cho các thành viên

Phân bố nguồn nhân lực:

Các nhân viên trong công ty đều có thể đặt các dịch vụ trongchương trình du lịch, đặt các loại vé máy bay, các loại phương tiện vậnchuyển Song, mỗi nhân viên đều có chuyên chức của mình Các nhânviên phối hợp với nhau để hoàn thành công việc một cách tốt nhất

Công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế hiện có: 1 Giám đốc, 1 Trợ lýgiám đốc, 1 Kế toán, 5 Nhân viên Kinh doanh và một số cộng tác viên.Giám đốc: Anh Nguyễn Ngọc An - chịu trách nhiệm điều hành cáchoạt động và chịu các trách nhiệm pháp lý của công ty

Trợ lý giám đốc: Chị Đào Thị Thiên Ngọc - chịu trách nhiệm hỗtrợ và phân phối các yêu cầu của giám đốc tới các bộ phận; đặt vé cácchương trình du lịch, vé máy bay, đặt khách sạn…

Kế toán: Chị Hoàng Thị Thu Thủy - chịu trách nhiệm quản lý tàichính của công ty Theo dõi doanh thu, chi phí, lập số liệu và thống kêdoanh thu, lập bảng lương, thưởng của các nhân viên, xuất hóa đơn chocác chương trình …

Phòng kinh doanh: Gồm có 5 nhân viên: Nguyễn Thị Cẩm Tú, TrầnDoãn Nhật Quang, Nguyễn Tống Phương Trinh, Văn Thị Hương, ĐặngThị Hà Công việc chính là đặt chỗ các dịch vụ vé máy bay, các dịch vụvận chuyển, các dịch vụ cho thuê xe Chị Phương Trinh kiêm đảm nhiệmviệc thiết kế các chương trình du lịch khi có yêu cầu

Trang 34

Ngoài ra công ty còn có một số lượng khá đông các cộng tác viênthực hiện những công việc khác nhau như sell tour online, sell tour trựctiếp, telesell, bán vé máy bay…

2.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh,sản phẩm dịch vụ của công ty

Với tiêu chí “chất lượng là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi”, công

- Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói hoặc các chương trình

du lịch theo yêu cầu trong và ngoài nước

- Tổ chức các chương trình tham quan: du lịch văn hóa, du lịchsinh thái, du lịch di sản - con đường di sản miền Trung, du lịch thăm lạichiến trường xưa DMZ

- Cho thuê các loại phương tiện vận chuyển: xe du lịch đời mới, xemáy, xe đạp…

- Dịch vụ đưa đón khách tại sân bay và ngược lại

- Nhận đặt vé máy bay của các hãng hàng không: Vietnam Airline,Vietjet Air, JetStar… trong nước và quốc tế

2.1.5 Một số chương trình du lịch tiêu biểu của công ty

Công ty thường xuyên tổ chức các tour du lịch, với chủ đề đa dạng

và phong phú, trong đó có thể kể đến một số tour đặc sắc và tiêu biểunhư:

- Tour du lịch sinh thái: Hành trình khám phá Tam Giang, ThiềnViện Trúc lâm Bạch Mã,

- Tour du lịch văn hóa: Làng Thủy Biều, Tour Con đường di sảnmiền Trung…

Trang 35

- Các tour du lịch tổng hợp: Khám phá Thủy Biều kết hợp CookingClass, Tour khám phá và tập làm Trúc Chỉ

2.1.6 Tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 2014

- 2016

2.1.6.1 Số lượt khách của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016

Lượng khách du lịch là một trong những yếu tố chủ yếu quyết định

sự thành công hay thất bại của một công ty Việc tạo ra doanh thu caohay thấp phụ thuộc nhiều vào lượng khách đến sử dụng dịch vụ của công

ty, vì vậy việc thu hút và duy trì nguồn khách du lịch là vấn đề mà lãnhđạo cũng như nhân viên của công ty chú trọng

Bảng 2.1: Số lượng khách của công ty Connect Travel giai đoạn 2014

- 2016

(ĐVT: lượt khách)

2014 2015 2016

So sánh 2015/2014

So sánh 2016/2015

tỷ lệ khá nhỏ chưa đến 10% tổng lượng khách Vì công ty còn là mộtcông ty mới, chưa thật sự có thương hiệu và vị thế trên thị trường nêncông ty tập trung chủ yếu vào thị trường khách nội địa để tạo nên têntuổi, uy tín của mình, còn thị trường khách quốc tế còn chưa được công

Năm

Số khách

Trang 36

Năm 2014, công ty TNHH Du lịch Kết nối đón 1 057 lượt khách,

do ảnh hưởng của tình hình kinh tế chính trị của các quốc gia, xung độtsắc tộc, kinh tế thế giới phục hồi chậm; sự bùng phát của dịch bệnhEbola tạo tâm lý e ngại cho khách du lịch Bên cạnh đó, việc Trung Quốc

hạ đặt trái phép dàn khoan 981 trên vùng biển Việt Nam đã gây ảnhhưởng xấu tới hoạt động Du lịch, do vậy lượng khách du lịch của công

ty trong năm này không quá khả quan

Đến năm 2015, mặc dù còn phải đối mặt với những khó khăn cònnối tiếp trong năm 2014, tuy nhiên với việc nổ lực tiếp tục hội nhập sâuvới thế giới,cùng với việc gia nhập các tổ chức về kinh tế và du lịch nhưACE (Cộng đồng Kinh tế ASEAN) và TPP (Hiệp định đối tác kinh tếxuyên Thái Bình Dương) … và việc các dịch bệnh có tín hiệu được ngănchặn, kinh tế có dấu hiệu phục hồi… Do vậy tình hình khách của công

ty có xu hướng tăng nhẹ Cụ thể năm 2015, lượng khách của công ty là 1

209 lượt khách, tăng 152 lượt khách, tương ứng tăng 14,38% so với năm

2014 Trong đó lượng khách nội địa đạt 1 126 lượt khách, tăng 14,66%

so với 2014, bên cạnh đó lượng khách quốc tế cũng có xu hướng tăng trởlại Lượng khách quốc tế năm 2015 đạt 83 lượt khách, tăng 10,67% sovới năm 2014

Năm 2016 với việc chính thức ký kết gia nhập vào TPP, thực hiện cácchiến lược xúc tiến quảng bá, e - marketing, tham gia vào 10 hội chợ dulịch quốc tế tại nhiều địa phương, chính sách miễn thị thực cho các nướcAnh, Pháp, Italia… Cùng với việc phát triển đa dạng, phong phú các loạihình, các điểm du lịch mới, đặc sắc… thì năm 2016 được đánh giá là mộtnăm thành công, phát triển chưa từng có của ngành du lịch Tổng lượngkhách du lịch tới công ty đạt tới 1 412 lượt khách tăng 16,79% so với 2015

và 33,59% so với năm 2014 Trong đó tổng lượt khách nội địa của công tyđạt 1309 lượt khách tăng 183 lượt khách, tương ứng tăng 16,25% so vớinăm 2015 Trong khi đó lượng khách quốc tế có bước tăng khá mạnh mẽ,

Trang 37

với tổng lượng khách quốc tế đạt 103 lượt tăng 20 lượt khách tương ứng

tăng 24,09% so với 2015

2.1.6.2 Doanh thu của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 2.2: Số liệu doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty

Connect Travel giai đoạn 2014 - 2016

(ĐVT:

triệu đồng)

2014 2015 2016

So sánh 2015/2014

So sánh 2016/2015

doanh thu từ nguồn khách nội địa là nguồn thu nhập chủ yếu của công ty,

còn doanh thu từ lữ hành quốc tế là không đáng kể Nhìn chung doanh

thu của công ty phát triển theo từng năm, có thể thấy trong giai đoạn

2014 - 2016 doanh thu của công ty tăng một cách đáng kể, từ 2 283 triệu

đồng năm 2014 lên 3043 triệu đồng năm 2016, tăng 760 triệu đồng,

tương ứng tăng 33,29%, đây là một khoảng tăng đáng kể đối với công ty

Cụ thể, năm 2015 doanh thu từ khách du lịch của công ty đạt 2 587triệu đồng, tăng 304 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng tăng

13,32% Doanh thu năm 2015 tăng mạnh bởi nhiều lý do Thứ nhất, năm

2015 tình hình thế giới đang dần ổn định trở lại, lượng khách du lịch tới

công ty tăng nhanh Thứ hai, do công ty vừa mới di chuyển văn phòng

nên công ty vẫn đang trong quá trình tạo dựng lại niềm tin, uy tín cũng

như mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất với giá rẻ nhất cho khách hàng

Năm Doanh thu

Trang 38

Năm 2016, cùng với việc số lượng khách đến với công ty gia tăng,trong giai đoạn này công ty cũng bắt đầu tích cực tiến hành các chính

sách khuyến mãi, giảm giá, tham gia các hội chợ… Danh tiếng của công

ty cũng dần được khẳng định trên địa bàn,do vậy trong năm này doanh

thu từ kinh doanh lữ hành của công ty có bước tăng trưởng khá lớn đạt 3

043 triệu đồng, tăng 456 triệu đồng, tương ứng tăng 17,63% so với 2015

2.6.1.3 Chi phí của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 2.3: Số liệu chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty

Connect Travel giai đoạn 2014 - 2016

(ĐVT:

triệu đồng)

2014 2015 2016

So sánh 2015/2014

So sánh 2016/2015

Hoạt động kinh doanh lữ hành 1667 1932 2287 256 115,36 364 118,93

Tổng chi phí 1934 2226 2622 292 115,09 396 117,79

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Connect Travel 2017)

Nhận xét: Bảng số liệu chi phí cho hoạt động kinh doanh của công

ty Connect Travel cho thấy, chi phí của công ty gia tăng qua các năm

Năm 2015 so với 2014 chi phí của công ty chỉ tăng nhẹ, tăng 5,09% so

với năm 2014, trong khi năm 2016 chi phí cho hoạt động kinh doanh của

công ty tại khá cao, đạt 2 622 triệu đồng tăng 396 triệu đồng so với 2015

tương ứng tăng 17,79%

Trong năm 2015 công ty đã đi vào hoạt động ổn định, các chi phí

về cơ sở vật chất hay kỹ thuật cũng đã được đáp ứng khá đầy đủ; lượng

khách du lịch tương đối ổn định nên chi phí cho các hoạt động kinh

doanh lữ hành không quá cao Đến năm 2016, cùng với sự gia tăng của

Năm Chi phí

Trang 39

lượng khách du lịch thì chi phí cho các hoạt động kinh doanh lữ hànhcũng tăng cao

Năm 2016, công ty bắt đầu tiến hành kinh doanh thêm một lĩnh vựcmới đó là dịch vụ cho thuê xe (xe máy, xe đạp, xe du lịch…) và dịch vụđưa đón khách tại sân bay nên việc gia tăng chi phí để đầu tư hay tântrang lại các phương tiện này là điều không thể tránh khỏi

Cùng với đó, trong khoảng thời gian nửa cuối năm 2016, công ty

đã có phương án mở thêm một chi nhánh mới trên đường Tố Hữu do vậyviệc chuẩn bị cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, kỹ thuật hay nhân sự cũnggóp phần làm gia tăng chi phí của công ty

Là một công ty còn khá mới trong lĩnh vực du lịch trên địa bànthành phố Huế, số lượng khách hàng biết đến công ty còn khá hạn chế vìvậy số lượng khách du lịch tới công ty và doanh thu từ các hoạt động lữhành của công ty chưa thể hiện hết được khả năng cũng như tiềm lựcphát triển trong ngành du lịch dịch vụ của công ty Nhìn chung, sau hơn

4 năm thành lập và phát triển, công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế đangtừng bước khẳng định được khả năng của mình trong lĩnh vực lữ hànhtại thành phố Huế lượng khách cũng như doanh thu của công ty đangngày một được nâng cao

2.2 Thiết kế và thương mại hóa hai chương trình du lịch về đêm dành cho khách du lịch nội địa tại công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế

2.2.1 Cơ sở cho việc thiết kế

2.2.1.1 Sơ lược về mẫu điều tra

Thông tin về phiếu điều tra

Để có sơ cở cho việc thiết kế và thương mại hóa chương trình dulịch về đêm tại công ty TNHH Du lịch Kết nối Huế, tôi đã dùng phươngpháp điều tra bằng bảng hỏi Tôi tiến hành điều tra khách du lịch nội địacủa công ty trong khoảng thời gian từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 05năm 2017 tại các địa điểm tham quan du lịch, mua sắm, nghỉ ngơi giải

Trang 40

trí trên địa bàn thành phố Huế Mẫu điều tra của tôi chỉ áp dụng chokhách nội địa của công ty, với tổng số phiếu điều tra được phát ra là 130phiếu, thu vào 110 phiếu trong đó có 1 phiếu không hợp lệ, còn lại 109phiếu được sử dụng cho phân tích.

Thông tin về đối tượng điều tra

Bảng 2.4: Thông tin về đối tượng điều tra

 Về độ tuổi

Ngày đăng: 05/07/2017, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w