1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển dịch vụ tổ chức sự kiện trong công ty truyền thông và sự kiện chìa khóa xanh đà nẵng

119 280 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 512,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể  Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chiến lược pháttriển dịch vụ “ tổ chức sự kiện”  Xác định thị trường mục tiêu của dịch vụ “ tổ chức sự kiện”

Trang 1

LỜI CẢM ƠNHoàn thành chuyên đề này là kết quả của bốn năm học tập và sự nổ lực cốgắng của tôi trong hai tháng thực tập cuối khóa tại Công ty cổ phần truyền thông và

sự kiện Chìa Khóa Xanh chi nhánh Đà Nẵng

Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc cùng toàn thểcán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần và truyền thông Chìa Khóa Xanh chinhánh Đà Nẵng Những người đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi đượcnghiên cứu, học hỏi nhiều kiến thức thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty.Cảm ơn quý thầy cô trong khoa Du Lịch- Đại Học Huế, đặc biệt là cô giáo- TS.Trần Thị Ngọc Liên, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đềnày

Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên không thể tránh khỏi nhữngsai sót Kính mong quý thầy cô, quý Công ty cung các bạn góp ý và giúp đỡ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng khớp với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào khác

Ngày 06 tháng 04 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thu Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

3.1.1 Tài liệu thứ cấp 2

3.1.2 Tài liệu sơ cấp 3

3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

4.2.1 Về nội dung 5

4.2.2 Về không gian 5

4.2.3 Về thời gian 5

5 Kết cấu của đề tài 5

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Giới thiệu chung về tổ chức sự kiện 7

1.1.1.1 Khái niệm về sự kiện và tổ chức sự kiện 7

1.1.1.2 Các loại sự kiện 8

1.1.1.3 Một số loại hình sự kiện 9

1.1.2 Quy mô đặc điểm cung cầu của sự kiện 9

1.1.2.1 Quy mô và đặc điểm cung sự kiện 9

1.1.2.2 Quy mô đặt điểm cầu sự kiện 9

1.1.3 Cạnh tranh trên thị trường tổ chức sự kiện 11

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức sự kiện 12

Trang 4

1.1.4.1 Các yếu tố vĩ mô 12

1.1.4.2 Các yếu tố vi mô 12

1.1.5 Quy trình tổ chức sự kiện 13

1.1.5.1 Hình thành chủ đề, lập chương trình và dự toán ngân sách sự kiện 13

1.1.6 Lập kế hoạch tổ chức sự kiện 14

1.1.6.1 Khái niệm lập kế hoạch tổ chức sự kiện 14

1.1.6.2 Vai trò của lập kế hoạch trong tổ chưc sự kiện 15

1.1.6.3 Phân loại kế hoạch tổ chức sự kiện 15

1.1.7 Chuẩn bị cho sự kiện 16

1.1.7.1 Thành lập ban tổ chức sự kiện 16

1.1.7.2 Chuẩn bị về thủ tục hành chính:bao gồm: 16

1.1.7.3 Chuẩn bị các công việc có liên quan đên khách mời 16

1.1.7.4 Chuẩn bị địa điểm tổ chức sự kiện 16

1.1.7.5 Chuẩn bị nhân sự cho sự kiện 16

1.1.7.6 Chuẩn bị khâu hậu cần cho sự kiện 16

1.1.7.7 Dự tính và xử lý các rủi ro trong sự kiện 17

1.1.8 Xu hướng phát triển thị trường trong tương lai 17

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18

1.2.1 Tình hình phát triển ngành sự kiện ở Việt Nam 18

1.2.2 Tình hình phát triển ngành sự kiện ở Đà Nẵng và khu vực miền Trung 18

CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ “TỔ CHỨC SỰ KIỆN” TẠI CÔNG TY CHÌA KHÓA XANH CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 19

2.1 Giới thiệu về công ty Chìa Khóa Xanh chi nhánh Đà Nẵng 19

2.1.1 Lịch sử hình thành 19

2.1.2 Tầm nhìn, sự mệnh, chiến lược hoạt động và giá trị cốt lõi của công ty 19

2.2 Phân tích các yếu tố để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ “Tổ chức sự kiện” tại công ty Chìa Khóa Xanh chi nhánh Đà Nẵng 20

Trang 5

2.2.1 Môi trường vĩ mô 20

2.2.1.1 Môi trường kinh tế 20

2.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế trong nước 20

2.2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế Đà Nẵng 21

2.2.1.4 Môi trường văn hóa xã hội 21

2.2.1.5 Môi trường chính trị và pháp luật 21

2.2.1.6 Môi trường khoa học và công nghệ 22

2.2.1.7 Môi trường tự nhiên 22

2.2.2 Môi trường vi mô 22

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức chi nhánh Đà Nẵng 22

2.2.2.2 Các nhà cung ứng dịch vụ 22

2.2.2.3 Khách hàng 23

2.2.3 Kết quả điều tra – Phát triển dịch vụ “Tổ chức sự kiện” tại công ty Chìa Khóa Xanh chi nhánh đà Nẵng 23

2.2.3.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 23

2.2.4 Đánh giá của các doanh nghiệp/tổ chức/công ty đối với các yếu tố cần thiết trong dịch vụ tổ chức sự kiện 34

2.2.4.1 Kiểm định hệ số Cronbach's Alpha 34

2.2.4.2 Mức độ đánh giá của các doanh nghiệp đối với yếu tố“Tính đa dạng” 35

2.2.4.3 Mức độ đánh giá của các doanh nghiệp đối với yếu tố“Tính đảm bảo và đáp ứng” 36

2.2.4.4 Mức độ đánh giá của các doanh nghiệp đối với yếu tố “Đặc điểm hữu hình” 38

2.2.4.5 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau khi cùng đánh giá về mức độ cần thiết của các yếu tố trong dịch vụ tổ chức sự kiện 39

2.2.5 Đối thủ canh tranh 46

2.2.6 Chính quyền địa phương 46

Trang 6

2.3 Chiến lược phát triển dịch vụ “Tổ chức sự kiện” tại công ty Chìa Khóa

Xanh chi nhánh Đà Nẵng 46

2.3.1 Chiến lược phát triển ngắn hạn 46

2.3.1.1 Mục tiêu phát triển 46

2.3.1.2 Thị trường mục tiêu 46

2.3.1.3 Xây dựng cơ sở vật chất và nguồn lực cho bộ phận Event 47

2.3.1.4 Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực 48

2.3.1.5 Các nhà cung ứng 49

2.3.2 Thiết kế sản phẩm dịch vụ “Tổ chức sự kiện” 49

2.3.2.1 Các hoạt động của dịch vụ 49

2.3.2.2 Quy trinh thực hiện dịch vụ 50

2.3.3 Chính sách quảng bá và xúc tiến 51

2.3.4 Tình hình tài chính của dự án 52

2.3.4.1 Dự trù kinh phí đầu tư dự án 52

2.3.4.2 Dự kiến doanh thu trong giai đoạn (2017-2020) 52

2.4 Kế hoạch phát triển trong dài hạn 53

2.4.1 Mục tiêu và tầm nhìn trong tương lai 53

2.4.1.1 Chiến lược 53

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

1 Kết luận 54

2 Kiến nghị 54

2.1 Kiến nghị về ứng dụng của đề tài 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các chỉ tiêu 30

Bảng 2.2:Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với việc lựa chọn dịch vụ “tổ chức sự kiện” 31

Bảng 2.3: Nhận định về những khó khăn trong tổ chức sự kiện 33

Bảng 2.4: Hệ số Cronbach’s Alpha 38

Bảng 2.5: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các yếu tố 39

Bảng 2.6: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các yếu tố 41

Bảng 2.7: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các yếu tố 42

Bảng 2.8: Kiểm định ANOVA sự khác biệt về mức độ cần thiết của các yếu tố “tính đa dạng” 43

Bảng 2.9: Kiểm định ANOVA sự khác biệt về mức độ cần thiết của các yếu tố “Tính đảm bảo và đáp ứng” 46

Bảng 2.10: Kiểm định ANOVA sự khác biệt về mức độ cần thiết của các yếu tố “đặc điểm hữu hình” 48

Bảng 2.11: Cơ câu trình độ chuyên môn nguồn nhân lực bộ phận Event Công ty Chìa Khóa Xanh chi nhánh Đà Nẵng 52

Bảng 2.12: dự trù kinh phí đầu tư dự án 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 25

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các loại hình doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng năm 2014 26

Biểu đồ 2.3: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp 28

Biểu đồ 2.4: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp 29

Biểu đồ 2.5: Loại hình doanh nghiệp 30

Biểu đồ 2.6: Chi phí cho mỗi lần tổ chức sự kiện mà doanh nghiệp của bỏ ra 36

Biểu đồ 2.7: Hình thức nào để tổ chức sự kiện cho công ty 37

Biểu đồ 2.8: Những công ty mà các doanh nghiệp của thường chọn để tổ chức sự kiện 37

Biểu đồ 2.9: Cách thức lựa chọn dịch vụ tư vấn của các doanh nghiệp 38

Trang 9

Sơ đồ 2.3: Quy trình tổ chức sự kiện 56

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự gia tăng xu hướng quốc tế hóa sản xuất và đời sống của thời đạiphát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghiệp, du lịch đã và đangtrở thành một hiện tượng xã hội, một nhu cầu không thể thiếu của nhân loại Du lịchtrở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhều quốc gia và đã đóng góp một phầnkhông nhỏ vào sự phát triển kinh tế

Ở Việt Nam, Đảng và nhà nước đã xác định Du lịch là một ngành kinh tế mũinhọn trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội

Trong những năm qua ngành du lịch đã không ngừng phát triển với nhiều loạisản phẩm mới lạ, độc đáo Việc cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp du lịchphải luôn làm mới mìn, luôn sáng tạo và phải luôn nắm bắt xu thế phát triển của thếgiới để đẩy mạnh phát triển Sự kiện là một trong những lĩnh vực mới và rất đượcthu hút hiện nay, tuy nhiên nó vẫn chưa được đẩy mạnh và được các Doanh nghiệp

du lịch đưa vào khai thác Nhận thấy rằng công ty cổ phần truyền thông và sự kiệnChìa Khóa Xanh là một trong những doanh nghiệp du lịch đang phát triển hiện nayvới các sản phẩm dịch vụ mới lạ, độc đáo

Nền kinh tế của Thành phố Đà Nẵng phát triển rất nhanh chóng và Đà Nẵngtrở thành Thành phố trực thuộc Trung Ương nên được nhà nước quan tâm đầu tư vàphát triển Chính vì thế mà các doanh nghiệp ở thành phố Đà Nẵng đang và sẽ pháttriển rất mạnh mẻ Nhu cầu về quảng bá sản phẩm và hình ảnh của daonh nghiệpngày càng lớn Bên cạnh đó Đà Nẵng nằm gần các tỉnh có nền kinh tế phát triểnnăng động như Huế, Quảng Bình…Như vậy Đà Nẵng cũng như các tỉnh miền trungđang có nhu cầu rất lớn về tổ chức sự kiện hiện tại và tương lai Bên cạnh đó, ngành

sự kiện ở Đà Nẵng chỉ mới bắt đầu phát triển, các công ty hoạt động lĩnh vực nàyvẫn chưa nhiều và chưa chuyên sâu mà chỉ hoạt động cầm chừng và có hiệu quảkhông cao, chỉ có 3,4 công ty hoạt động thực sự hiệu quả

Ngoài ra Công ty Chìa Khóa Xanh là một công ty truyền thông và sự kiện điđầu tuyên phong trong lĩnh vực sự kiện, có vị trí và thương hiệu trên thị trường với

Trang 11

đội ngũ những người có tinh thần nhiệt huyết, năng động và chuyên nghiệp hứa hẹn

sẽ có những ý tưởng độc đáo và giàu tính sáng tạo

Với lý do đó tôi quyết định chọn đề tài : “ Phát triển dịch vụ Tổ chức sự

kiện trong công ty truyền thông và sự kiện Chìa Khóa Xanh Đà Nẵng” nhằm

góp phần xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm mới cho công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đưa ra chiến lược phát triển dịch vụ ‘ tổ chức sự kiện’ trong công ty ChàiKhóa Xanh nhằm tạo ra những sản phẩm mới và đáp ứng nhu cầu của thị trườnghiện tại, từ đó thu hút khách hàng và đẩy mạnh doanh thu của công ty

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chiến lược pháttriển dịch vụ “ tổ chức sự kiện”

 Xác định thị trường mục tiêu của dịch vụ “ tổ chức sự kiện”

 Khảo sát nhu cầu của khách hàng mục tiêu đối với dịch vụ “ tổ chức sự kiện”

 Xây dựng chiến lược phát triển của dịch vụ “ tổ chức sự kiện”

 Xác định các thế mạnh mà công ty có được để phát triển dich vụ “ tổ chức sựkiện”

 Đề xuất chiến lược phát triển dịch vụ “ tổ chức sự kiện” và có thể đưa vào ápdụng thực tiễn tại công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Thông tin về đố tượng khách hàng: từ phòng kinh doanh

Trang 12

3.1.2 Tài liệu sơ cấp

 Ý kiến của ban lảnh dạo công ty về “ phát triển dịch vụ tổ chức sự kiện tạicông ty truyền thông và sự kiệ Chìa Khóa xanh Đà Nẵng”: phỏng vấn trực tiếp bằngđối thoại để ghi nhận những đóng góp, ý kiến của ban lảnh đạo

 Ý kiến của khách hàng : khách đoàn thể

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khách đoàn thể bằng phiếu điềutra ( bảng câu hỏi)

Số lượng điều tra : 53 bảng hỏi( Đối tượng khách hàng mà đề tài tiến hànhnghiên cứu: Khách đoàn thể của công ty trong năm 2014 Theo số liệu từ công ty thì

số lượng khách đoàn tại công ty trong năm 2014: 53 đoàn khách Số lượng này rấtphù hợp để tiến hành nghiên cưu nên đề tài quyết định chọn toàn bộ mẫu hiện có đểkhẩu sát)

Thông tin điều tra:

 Thông tin về đơn vị điều tra: Loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động củađơn vị, số năm hoạt động của đơn vị

 Thông tin về dịch vụ “ Tổ chức sự kiện”

 Thông tin về lựa chọn dịch vụ “Tổ chức sự kiện”:

 Tần suất tổ chức các loại sự kiện: lễ kỷ niệm, lễ khai trương, khen thưởng,

ra mắt sản phẩm, triển lãm,…ở đơn vị của ông/bà như thế nào?

 Ai là người trực tiếp chịu trách nhiệm về “sự kiện” trong công ty/đơn vị củaông bà?

 Kênh thông tin mà công ty/đơn vị của ong/bà sử dụng để lựa chọn các dịch

vụ cung ứng cho sự kiện?

 Những yếu tố quyết định đến sự lựa chọn dịch vụ của công ty/đơn vị củaông/bà là gì?

 Những khó khăn trong quá trình tổ chức sự kiện?

 Nhu cầu sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ “Tổ chức sự kiện” củacông ty Chìa Khóa Xanh Đà Nẵng

 Mức độ cần thiết đối với các yếu tố trong dịch vụ “tổ chức sự kiện” củacông ty Chìa khóa Xanh:

Trang 13

Chuẩn bị chu đáo về hậu cần

Lựa chọn và quản lý nhân lực

Chuẩn bị chu đáo về trang thiêt bị máy móc

 Về gói sản phẩm

Có gói dịch vụ cho các sự kiện khác nhau

Có nhiều gói sản phẩm với những mức giá khác nhau

 Tính đảm bảo và đáp ứng

Các nhà cung ứng các sản phẩm dịch vụ có uy tín

Người tổ chức sự kiện có nhiêu kinh nghiệm

Mỗi nhà cung ứng đêu có chất lượng dịch vụ tốt

Người tổ chức có tính thẩm mỹ cao và sáng tạo

Đội ngũ nhân viên có tác phong chuyên nghiệp

Đội ngũ nhân viên có thái độ ân cần nhã nhặn

Cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo

3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

 Tài liệu thứ cấp: phương pháp tổng hợp, sàng lọc, sắp xếp các số liệu về tìnhhình hoạt động kinh doanh, nguồn khách của công ty để xử ly tài liệu thu thập được

 Tài liệu sơ cấp:

Thống kê mô tả: tần suất (frequencies), phần trăm ( percent, giá trị trung bình(mean)

Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Thang đo được đánh giá độ tin cậy thông qua công cụ là hệ số Cronbach’s Hệ

số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mụchỏi trong thang đo tương quan với nhau( Hoàng Trọng & Mộng Ngọc, 2005,tr.251)

Trang 14

Trong nghiên cứu này có thể sử dụng hệ số Cronbach Alpha để kiểm định độtin cậy của thang đo likert 5 mức độ đo lường các biến quan sát ý kiến của kháchhàng về việc phát triển dịch vụ “tổ chức sự kiện” trong công ty.

Theo quy ước thì một tập các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là tốtphải có hệ số α lớn hơn hoặc bằng 0.8 Tuy nhiên, đói với “trường hợp khái niệmđang đo lường là mới hoặc mới với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu thì” thì

hệ hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là phép đo đảm bảo độ tin cậy và chấpnhân được ( Nunnally; Peterson, 1994; Slater, 1995, trích trong Hoàng Trọng &Mộng Ngọc, 2005,tr.258)

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển dịch vụ “Tổ chức sự kiện”trong công ty truyền thông và sự kiện Chìa Khóa Xanh Đà Nẵng

Đề tài đực thực hiện từ 06/02/2017-06/04/2017 Trong đó:

 Thu thập tài liệu sơ cấp: phỏng vấn ban lảnh đạo công ty, điều tra khách hàngbằng bảng hỏi: từ tháng 2/2017 đến hết tháng 3/2017 ( sử dụng đồng thời các biệnpháp thu thập số liệu)

 Thu thập số liệu thứ cấp:

 Số liệu về báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn (2012-2014)

 Thông tin về khách đoàn thể, khách hàng thường xuyên của công ty ( 2014)

5 Kết cấu của đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

Trang 15

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: cơ sở khoa học và vấn đề nghiên cứu

Chương 2: chiến lược phát triển sản phẩm “tổ chức sự kiện” trong công tytruyền thông và sự kiện Chìa Khóa Xanh

Phần III: kết luận và kiến nghị

Trang 16

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Giới thiệu chung về tổ chức sự kiện

1.1.1.1 Khái niệm về sự kiện và tổ chức sự kiện

 Sự kiện ( Event):

Khái niệm sự kiện có thể có thể được hiểu dựa trên nhiều quan điểm khácnhau, nhưng đề tài chỉ đề cập khái niệm về sự kiện trong lĩnh vực tổ chức sự kiệnđược PGS.TS Lưu Văn Nghiêm (2007) khái quát như sau : “Sự kiện là các hoạtđộng xã hội trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh, giải trí, thể thao, hội thảo, hộinghị, giao tiếp xã hội, các trò chơi cộng đồng, và các hoạt động khác liên quan đến

lễ hội, văn hóa, phong tục-tập quán…” Sự kiện không giới hạn về phạm vi khônggian, thời gian cũng như lĩnh vực hoạt động, nó có nghĩa tương đương với ý nghĩacủa từ sự kiện (event) trong nghề tổ chức sự kiện (event management)

 Tổ chức sự kiện( Event management) :

Theo quan điểm về hoạt động tổ chức sự kiện (event management) là các hoạtđộng liên quan đến việc thiết k, tổ chức thực hiện sự kiện

Theo quan điểm kinh doanh tổ chức sự kiện bao gồm một số hoặc toàn bộ cáchoạt động từ việc thiết kế (design), triển khai (execusion) đến kiểm soát (control)các hoạt động của sự kiện nhằm đạt các mục tiêu nhất định mà sự kiện đã đè ra.Qua nghiên cứu hoạt động tổ chức sự kiện hiện nay ở Việt Nam, cũng thấyrằng tổ chức sự kiện cũng bao gồm các hoạt động như nghiên cứu sự kiện, lập kếhoạch, chương trình cho sự kiện, điều hành các diễn biến của sự kiện, kết thúc sựkiện…

Từ những cách tiếp cận đã đề cập nêu trên, có thể khái quát: Tổ chức sự kiện

là một quá trình bao gồm một số hoặc toàn bộ các công việc: nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng, lập chương trình, kế hoạch,chuẩn bị các yếu tố cần thiết, và tổ chức tiếnhành diễn biến các sự kiện trong một thời gian và không gian cụ thể để truyên đạtnhững thông điệp nhất định đến người tham gia sự kiện và xã hội, nhằm đáp ứngcác mục đích khác nhau của các chủ thể tham gia vào sự kiện

Trang 17

( PGS>TS Lưu Văn Nghiêm (2007))

1.1.1.2 Các loại sự kiện

Theo giáo trình “Tổ chức sự kiện”, Nguyễn Vũ Hà,2009: Trong quá trình

nghiên cứu, học taapjcungx như thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sựkiện đòi hỏi phải phân loại sự kiện thành những nhóm khách nhau, với mỗi nhóm sựkiện được phân loại theo nhũng tiêu chí nhất định, được gọi là loại hình sự kiện.Các tiêu chí được sử dụng phổ biến trong phân loại sự kiện bao gồm:

 Quy mô sự kiện:

 Sự kiện cực lớn

 Sự kiện lớn

 Sự kiện vừa

 Sự kiện nhỏ

 Phân loại theo phạm vi tổ chức sự kiện;

 Sự kiện toàn cầu

 Sự kiện liên khu vực

 Sự kiện khu vực

 Sự kiện liên quốc gia

 Sự kiện quốc gia

 Sự kiện vùng

 Sự kiện địa phương

 Phân loại theo tính chất đặc điểm của sự kiện:

 Sự kiện chính trị

 Sự kiện văn hóa

 Sự kiện thể thao

 Sự kiện du lịch

 Sự kiện thương mại

 Sự kiện tôn giáo

 …

Trang 18

 Sự kiện khác: hội chợ, triển lãm, sự kiệ cộng đồng

1.1.2 Quy mô đặc điểm cung cầu của sự kiện

1.1.2.1 Quy mô và đặc điểm cung sự kiện

Theo PGS.TS Lưu Văn Nghiêm( 2007): Số công ty chuyên nghiệp kinh

doanh tổ chức sự kiện là rất ít Các hoạt động tổ chức sự kiện thường được cacdoanh nghiệp kết hợp thực hiện như khách sạn, các trung tâm hôi nghị, các doanhnghiệp quảng cáo lớn Những sự kiện lớn có tầm quốc gia, quốc tế như lễ QuốcKhánh, Sea Game, Apec,… Đó là những sự kiện dài ngày ,diễn ra trên phạm vikhông gian rộng, có cơ chế tổ chức riêng biệt là Ban tổ chức Ban tổ chức gồmnhiều thành phần khác nhau được hình thành để triển khai và tổ chức hoạt đông một

sự kiên như trên Khi sự kiện hoàn tất thì Ban tổ chức tự giải thể Với sự khôngchuyên nghiệp đó dẫn đến tình trạng tổ chức tốn kém và lãng phí

Nhìn chung hoạt động tổ chức sự kiện chưa sôi động, chât lượng thấp, chi phícao, thiếu chuyên nghiệp Cạnh tranh trong lĩnh vực này chưa gay gắt, các doanhnghiệp trong và ngoài nước chưa tham gia sâu vào thị trường này Tuy nhiên trongtương lai gần kinh tế xã hội phát triển, thu nhập của người dân cao cùng với sự hộinhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực thì khả năng thanh toán cao,thu hút các nhà đầu tư,cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao và những công ty chuyên sâu về

tổ chức sự kiện

1.1.2.2 Quy mô đặt điểm cầu sự kiện

So với quảng cáo, thị trường tổ chức sự kiện có quy mô lớn hơn nhiều, baogồm nhu cầu của các tổ chức xã hội, phi chính phủ , các doanh nghiệp, ngoài ra còn

Trang 19

co nhu cầu của gia đình, cá nhân Kinh tế xã hội ngày càng phát triển nhu cầu về tổchức sự kiện càng cao.

Những nam trước khi nền kinh tế chưa mở cửa thì các sự kiên Việt Nam đượcbiết đến như hoạt động nội bộ, tự tổ chức và chưa có khái niệm về tổ chức sự kiênchuyên nghiệp

Nhưng máy năm trơ lại đây, nhịp sống kinh tế thay đổi các dịch vụ phát triển,các doanh nghiệp trên đà cạnh tranh gay gắt thì việc thiết lập mối quan hệ giữangười tiêu dùng và công chúng rất quan trọng thu hút một lượng lớn doanh nghiệptham gia vào hoạt động dịch vụ này

Cầu thị trường tổ chức sự kiện tại Việt Nam rất đa dạng và phong phú, việc tổchức sự kiện trở thành một ngành công cụ phổ biết trong hoạt động marketing củadoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thậm chí cả mộ quốc gia Cùng với các hoạt đôngmarketing, tổ chức sự kiện cũng nhầm mục đích cụ thể nào đó của chủ thể sự kiên,

từ đó phát sinh nhu cầu tổ chức một hoặc một vài sự kiện Ở Việt Nam có hàngngàn sự kiện diễn ra theo mùa, theo tập tục văn hóa, theo thời gian, theo không giantừng vùng miềng Thể hiện được sự sáng tạo trong tổ chức làm chơ sự kiện nổi bật

và thu hút sự quan tâm chú ý

 Nhu cầu tổ chức sự kiện mùa lễ hội:

Do đặc thù đất nước ta là mộ đât nước có nhiều dân tộc có hệ ngô ngữ đadạng, địa hình khí hậu, động thực vật phong phú, 3 miềng Bắc-Trung-Nam mỗi nơi

có một đặc điểm riêng, mỗi năm ở mỗi vùng lại có nhiều lễ hội diễn ra như: lễ hộivăn hóa dân giang, lễ kiện tôn giáo… Thu hút được sự quan tâm đông đảo củangười tham dự

 Nhu cầu tổ chức sự kiện lớn quốc gia:

Những sự kiện lớn của quốc gia như văn hóa , thể thao chính trị, xã hội thuhút rất nhiều sự quan tâm của các công ty tổ chức trong cả nước

 Nhu cầu tổ chức sự kiện của các tổ chức và cá nhân:

Những sự kiện này diễn ra nhiều nhất trong năm như các buổi họp mặt kháchhàng, họp hội đồng quản trị, hội thảo y tế, giáo dục giao thông vận tải,các buổi

Trang 20

tuyen dương, khen thương…nhầm mực đích tăng cường các mối quan hệ trong tổchức, gay nhựng hình ảnh công ty…

Nhu cầu tổ chức sự kiện tăng lên khi mà doanh nghiệp muốn gây sự chú ý chosản phẩm giúp tăng doanh số cho công ty, như khai trương, giới thiệu sản phẩm, tàitrợ, kỉ niệm thành lập công ty

1.1.3 Cạnh tranh trên thị trường tổ chức sự kiện

Kết quả nghiên cứu độc lập của công ty FTA (2006) dựa trên phỏng vấn của

70 công ty sản xuất kinh doanh lớn như Pepsi, Unilever, Tiger/ Heniken, Philips,Kinh Đô…thì yếu tố đem lại sự lựa chọn một công ty tổ chức sự kiện để phục vụcho nhu cầu tổ chức sự kiện của công ty thì tiêu chí đầu tiên là uy tín, sự sáng tạo lànhững điểm thu hút các doanh nghiệp

Vì vậy các chủ thể không những đòi hỏi về quy mô mà còn là sự sáng tạo, tácphong chuyên nghiệp trong một chương trình sự kiện Do đó những công ty tổ chức

sự kiện lớn có uy tín thì sức cạnh tranh trên thị trường cũng lớn

Ngành tổ chức sự kiện đang tăng trưởng nahnh ước tính 30% các công ty mớixuất hiện trên thị trường, hiện nay có hơn 20 công ty tổ chức sự kiện chuyên nghiệp

va hàng trăm công ty quảng cáo hoạt động kèm theo dịch vụ tổ chức sự kiện

Một số công ty tổ chức sự kiện chuyên nghiệp trong nước có lợi thế cạnh tranhkhi là người tuyên phong, a hiểu thị trường nên có những sản phẩm độc đáo , sángtạo Một số bất lợi của các công ty tổ chức sự kiện trong nước đó là sự thay đổi nhucầu thị trường của khách hàng Nền kinh tế mở rộng , nhu cầu sẽ đa dạng và phứctạp hơn, tính cạnh tranh sẽ gay gắt hơn để phù hợp với nhu cầu thị trường.Bên cạnhcông ty tổ chức sự kiện chuyên nghiệp cac công ty quảng cáo cũng tham gia vài thịtrường, đây là một trong những đối thủ tiềm ẩn

Do tính cạnh tranh ngày càng cao giữa các công ty và để thu hút người tiêudùng các công ty tổ chức sự kiện phải không ngừng sáng tạo để đảm bảo đem đếncho khách hàng sự hài lòng không chỉ mang tính thương mại mà còn mang tínhnghệ thuật của sự kiện

Trang 21

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức sự kiện

1.1.4.1 Các yếu tố vĩ mô

 Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế là một yêu tố cực kỳ quan trong ảnh hưởng đến rất nhiều đến

tổ chức sự kiện tại Việt Nam Trước đây nền kinh tế của chúng ta còn yếu kém lạchậu do vậy nhu cầu tổ chức sự kiện chưa được hình thành Khi bước vào nền kinh tế

mở cửa, mọi người bắt đầu làm quen dần với khái niệm marketing Từ đó nhu cầu

sử dụng dịch vụ ngày càng tăng

 Yếu tố văn hóa

Do văn hóa ấn định những điều cơ bản về giá trị, sự thụ cảm, sự ưa thích vànhững sắc thái đặc thù của vật chất Mà tổ chức sự kiện là ngành du lịch kết hợp cảhai yếu tố nghệ thuật à thương mại những gì diễn ra trong sự kiện không chỉ là bàiphat biểu, những bản ký kết mà trong đó là những chương trình giải trí có thể giảibớt căng thẳng Vậy có thể nới văn hóa tác đông gián tiếp đến sự kiện

Một sự kiện má trái với văn hóa của nơi sở tại tổ chức sự kiện, thì sự kiện sẽ bịtẩy chay, phản đối và nhất định sự kiệ sẽ thất bại,

 Yếu tố chính trị pháp luật

Tổ chức sự kiện ngay từ khâu xin phép tổ chức để sự kiện được thực hiện,người tổ chức sự kiệ phi hiểu những quy định về chính trị-pháp luật nơi sở tại, vìvaayjneeus không am hiểu pháp luật thì không thể hiếu được những sự kiện nàokhông được phép thực hiện và những sự kiện nào được phép thực hiện

 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp tổ chức sự kiện

Nguồn lực của nhà tổ chức sự kiện: nguồn nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật,kinh nghiệm, các mối quan hệ giữa nhà cung ứng và chính quyền địa phương,…

Trang 22

 Hình thức giải trí ( entertainment, artist, speaker)

 Cách trang trí(decoration), âm thanh ánh sáng( sound and light)

 Các kỹ xảo hiệu ứng đặc biệt ( audiovisual, special effects)

 Đối thủ cạnh tranh

Mọi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp tổ chức sự kiện nói riêngđêu phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh ở nhiều mức độ khác nhau

 Chính quyền và dân cư nới diễn ra sự kiện

Chính quyền và dân cư nơi diễn ra sự kiện sẽ ủng hộ hoặc chống lại các hoạtđộng tổ chức sự kiện, do đó có thể tạo thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp Đểthành công doanh nghiệp phải tạo lập, duy trì và phát triễn mối quan hệ tốt đẹp vớinhóm này đặc biệt là chính quyền nơi diễn ra sự kiện

1.1.5 Quy trình tổ chức sự kiện

1.1.5.1 Hình thành chủ đề, lập chương trình và dự toán ngân sách sự kiện

 Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến sự kiện

Mục tiêu của sự kiện đó là những kết quả mà nhà đầu tư sự kiện, nhà tổ chức

sự kiện cũng như các thành phần tham gia khác định ra nhằm phấn đâu đạt đượctrong quá trinh thực hiện sự kiện

Để thành công trong công việc tổ chức sự kiện đáp ứng các mục đích và đòihỏi các nhà đầu tư sự kiện cũng như các yêu cầu khác trong hoạt động tổ chức sự

Trang 23

kiện việc nghiên cứu các yếu tố có liên quan đến sự kiện có một ý nghĩa rất quantrọng Có yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan.

 Hình thành chủ đề trong sự kiện

Khái niệm: Chủ đề sự kiện được hiểu là nội dung ngắn gọn mang tín khái quátbiểu tượng chưa đưng các ý tưởng, mục đích,nội dung, hình thức,……của sự kiện.Thông thường chủ đề của sự kiện thường được các nhà đầu tư xác định từtrước và yêu cầu nhà tổ chức sự kiện thực hiện theo

Từ chủ đề, mục đích,hình thức,…của sự kiện nhà tổ chức sẽ xây dưng chươngtrình tổng thể cho sự kiện

 Lập chương trình và kế hoạch tổng thể tổ chức sự kiện

Quy trình xây dựng chương trình cho sự kiện có thể tiến hành theo những cáchkhác nhau tùy thuộc vào chủ đề, mục tiêu, nguồn lực của chủ đầu tư cho sự kiện, ýtưởng cũng như khả năng của nhà tổ chức sự kiện Ngoài ra qy trình xây dựngchương trình cho sự kiện còn phụ thuộc vào hình thức thành lập dự toán cũng nhưviệc ký kết hợp đồng công việc giữa chủ đầu tư sự kiện và nhà tổ chức sự kiện

 Lập dự toán ngân sách tổ chức sự kiện

Khi lập dự toan ngân sách tổ chức sự kiện, nhà tổ chức cần:

 Lập dự toán bám sát với chương trình đã được thỏa thuận với nhà đầu tư

 Dự kiến và tính toán một cách tương đối chính xác

 Đưa ra các đề xuất, điều chỉnh theo yêu cầu của nhà tổ chức sự kiện

 Đàm phán và tiến hành ký kết hợp đồng với nhà đầu tư

Quá trình thuyết phục nhà đầu tư và đi đến ký kết hợp đồng cần: Nắm vữngmục tiêu sự kiện, nắm vững chương tring dự toán ngân sách, các ý tưởng của mình,hiểu rõ đối thủ cạnh tranh, biết chỉ ra lợi thế của mình

1.1.6 Lập kế hoạch tổ chức sự kiện

1.1.6.1 Khái niệm lập kế hoạch tổ chức sự kiện

a Lập kế hoạch tổ chức sự kiện (Event planning)

Như đã tìm hiểu trong quy trình tổ chức sự kiện thì nhiệm vụ hàng đầu củanhà tổ chức sự kiện đó là lập kế hoạch tổ chức sự kiện

Trang 24

Lập kế hoạch tổ chức sự kiện có thể được hiểu là quá trình xác định trước cáccông việc một cach chi tiết theo một hệ thống nhất định dựa trên chương trình vàngân sách sự kiện đã được xác định.

b Kế hoạch tổ chức sự kiện (Event plan)

Kế hoạch tổ chức sự kiện đó là sản phẩm của quá trình lập kế hoạch tổ chức sựkiện Một bản kế hoạch tổ chức sự kiện được đánh giá trên hai mặt :

 Về hình thức: kế hoạch tổ chức sự kiện là tập văn bản được trình bày rõràng, sạch sẽ, có tính logic cao, có tính thuyết phục đảm baortinhs khả thi và tínhhướng dẫn cho người sử dụng

 Về nội dung: bản kế hoạch tổ chức sự kiện pải đảm bảo cung cấp đầy đủthông tin cho người sủ dụng, dự trù chi tiết ngân sách…

1.1.6.2 Vai trò của lập kế hoạch trong tổ chưc sự kiện

Lập kế hoạch tổ chức sự kiện có những vai trò hết sức quan trọng, trong hoạtđộng tổ chức của các doanh nghiệp hiện nay thì công việc này thậm chí đã trở thànhmột lĩnh vực riêng trong tổ chức sự kiện Có những nhân viên chuyên về lập kếhoạch tổ chức sự kiện, thậm chí các nhà đầu tư chỉ thuê công ty tổ chức sự kiệnchuyên nghiệp lập kế hoạch cho một chương trình, còn lại khâu chuẩn bị họ tự đứng

ra đảm nhiệm

1.1.6.3 Phân loại kế hoạch tổ chức sự kiện

Trong thực tế có nhiều cách phân loại kế hoạch, tuy nhiên di đặc thù cua tổchức sự kiện ta chỉ xem xét một số cách phân loại sau:

 Theo mức độ chi tiết của kế hoạch có thể chia thành:

Kế hoạch tổng thể

Kế hoạch chi tiết hoạt động

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ

 Theo phương pháp lập kế hoạch

Kế hoạch “cuốn chiếu”

Kế hoạch “dòng chảy song song”

Kế hoạch “hỗn hợp”

 Theo quy trình tổ chức sự kiện

Trang 25

 Theo các nguồn lực tham gia vào quá trình tổ chức sự kiện

1.1.7 Chuẩn bị cho sự kiện

1.1.7.1 Thành lập ban tổ chức sự kiện

Thông thường bao gồm những ban sau:

Ban nội dung

 Giấy phép tiến hành sự kiện

 Giấy phép vệ sinh, an ninh, môi trường

 Các giấy phép khác: giấy phép treo băng rôn, quảng cáo…

1.1.7.3 Chuẩn bị các công việc có liên quan đên khách mời

 Lập danh sách khách mời

 Chuẩn bị và gửi thiệp mời/giấy mời cho khách

 Tiếp nhận thông tin phản hồi của khách mời

1.1.7.4 Chuẩn bị địa điểm tổ chức sự kiện

 Lập kế hoạch tiến độ chi tiết cho công tác chuẩn bị địa điểm

 Chuẩn bị các khu vực chính của sự kiện

 Chuẩn bị các khu vực bổ trợ

 Kiểm tra hoàn tất

1.1.7.5 Chuẩn bị nhân sự cho sự kiện

Tùy theo quy mô và loại hình có thể phân bố như sau:

 Nhà quản lý sự kiện

 Các cán bộ xử lý trung gian

 Nhân viên tác nghiệp sự kiện

 Nhân viên cung ứng các dịch vụ trong tổ chức sự kiện

1.1.7.6 Chuẩn bị khâu hậu cần cho sự kiện

 Đón tiếp khách mời và những thành phân tham dự khác

Trang 26

 Cung ứng các dịch vụ vận chuyển

 Cung ứng các dịch vụ ăn uống, lưu trú

 Cac dịch vụ khác…

1.1.7.7 Dự tính và xử lý các rủi ro trong sự kiện

 Luôn tìm hiểu một cách kỹ lưỡng các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến sự kiện

 Quan tâm đến tính khả thi trong việc lập kế hoạch

 Có quy trinh chi tiết cho từng nội dung

 Với các nội dung quan trọng luôn có các phương án dự phòng

 Với các nội dung co liên quan đến nhà cung cấp dịch vụ trung gian cần phảithỏa thuận và kiểm tra thống nhất về thòi gian và lịch trinh

 Khi thực hiện công việc luôn có bảng danh mục

 Xây dựng chương trình giải quyết các sự cố

1.1.8 Xu hướng phát triển thị trường trong tương lai

Theo PGS.TS.Lưu Văn Nghiêm(2007): “Việt Nam với gần 90 triệu dân, hơn

60 tỉnh thành, hơn 500 quận huyện với hàng chục ngàn thôn xã, nền kinh tế nước talại bao gồm nhiều thành phần với hàng trăm ngàn doanh nghiệp thuộc các ngànhvới nhu cầu rất đa dạng về tổ chức sự kiện”

Ngành tổ chức sự kiện là một ngành mới tại Việt Nam, và đặc biệt phát triểnmạnh mẽ một vài năm trở lại đây, với tốc ssooj phát triển mở rộng 30%/năm, ngành

tổ chức sự kiện đang là một ngành thuận lợi trong tương lai

Nhìn chung, hoạt động cung ứng tổ chức sự kiện chưa sôi động, chất lượngdịch vụ còn thấp, chi phí cao và thiếu chuyên nghiệp Cạnh tranh trên lĩnh vực nàychưa gay gắt, các nhà kinh doanh nước ngoài chưa tham gia sâu và thị trường này.Tuy nhiên tương lai gần kinh tế xã hội phát triển , thu nhập cao cùng với sự hộinhập quốc tế sâu rộng trên nhiều lĩnh vực thì khả năng thanh toán la rất cao, thu hútđầu tư, cạnh tranh gay gắt nó đòi hỏi những dịch vụ chất lượng cao của những công

ty chuyên tổ chức sự kiện.”

Trang 27

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tình hình phát triển ngành sự kiện ở Việt Nam

Event hiện nay là một công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong lĩnh vực giao tiếpmarketing: bán hàng trực tuyến hoặc điện thoại, các hoạt động tài trợ, triển lãm.Event đang được ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức từ hoạt động phi lợi nhuận đếnhoạt động kinh doanh thương mại: hội từ thiện, các tổ chức, các doanh nghiệp, khuvui chơi giải trí,y tế…

Vai trò chính của Event chính là việc PR cho doanh nghiệp, truyền tải cácthông tin đến khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng của họ Và ở ViệtNam hiện nay ngành sự kiện đã được nắm bắt và phát triển, với nhiều công ty đãnhanh chân tham gia và đạt được những thành công lớn Và hiện tại là thời điểm rấttốt để lĩnh vực này bùng nổ và phát triển

1.2.2 Tình hình phát triển ngành sự kiện ở Đà Nẵng và khu vực miền Trung

Đà Nẵng là trung tâm kinh tế của Miền Trung, không chỉ được mệnh danh là

“thành phố đang sống” của Việt Nam mà còn nổi tiếng với các địa điểm du lịch hấpdẫn như: Bana Hill, ASIA park, các bãi biển đẹp…Được biết đến là một thành phố

sự kiện thông qua đăng cai thành công “ Tuần lễ hành lang kinh tế Đông-Tây”, hộinghị ASIAN (2009-2010), chung kết cuộc thi hoa hậu Việt Nam (2012), và đạc biệt

là các mùa thi bắn pháo hoa Với những lợi thế có sãn của địa phương, cùng vớiquan tâm của chính quyền địa phương Đà Nẵng được đánh giá nhiều tiềm năng đểphát triển loại hình này

Trang 28

CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ “TỔ CHỨC SỰ KIỆN” TẠI CÔNG TY CHÌA KHÓA XANH CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2.1 Giới thiệu về công ty Chìa Khóa Xanh chi nhánh Đà Nẵng

2.1.1 Lịch sử hình thành

Năm 2011, công ty truyền thông và sự kiện Chìa Khóa Xanh ( Green KeyMedia And Events Corp) chi nhánh Đà Nẵng được thành lập Lúc đầu cơ sở đượcđặt tai 47 Lê Lợi, Quận Hải Châu, và hiệ nay công ty nằm ở 456 Nguyễn Thị MinhKhai-Thành phố Đà Nẵng

2.1.2 Tầm nhìn, sự mệnh, chiến lược hoạt động và giá trị cốt lõi của công ty

Go Together: Ưu tiên hàng đầu là tối đa hóa giá trị của khách hàng để nhậnđược giá trị tương ứng

People is King: tối đa hóa lợi ích (ngắn hạn và dài hạn) của nhân viên, ưu tiênđầu tư vào con người và thu hút nhân tài

Trang 29

2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Môi trường kinh tế

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quảntrị Sự tác động của yếu tố trong môi trường này trực tiếp và năng động hơn so vớicác yếu tố khác trong môi trường tổng quát

2.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế trong nước

Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO), tạo cơ hộicho các doanh nghiệp trong nước có nhiều điều kiện để phát triển và hội nhập vớinên kinh tế nước ngoài Những doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu biết sử dụng sựkiện làm công cụ giới thiệu sản phẩm và quảng bá hình ảnh tốt nhất

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2007-2015

Trang 30

Nhìn vào biểu đồ 3.1 có thể thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có

sự thay đôi qua các năm, điều này cho thây rằng hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp đạt hiệu quả, tạo điêu kiện tốt để ổn định nhu cầu tổ chức sự kiện củadoanh nghiệp

và tiềm năng

2.2.1.4 Môi trường văn hóa xã hội

Việc tiếp thu và hội nhập nền kinh tế thế giới, giúp các doanh nghiệp ở ĐàNẵng trong những năm gần đây co những bước phát triển, sự kiện trở thành nghềnghiệp chuyên môn giúp quảng bs thương hiệu cho các doanh nghiệp

2.2.1.5 Môi trường chính trị và pháp luật

Đây là yếu tố tác động mạnh đến hoạt động tổ chức sự kiện cũng như kinhdoanh dịch vụ ns chung Hiện tại ngành tổ chức sự kiện là ngành không bị pháp luậtcấm và không có điều kiện khi đăng ký kinh doanh

Trang 31

2.2.1.6 Môi trường khoa học và công nghệ

Công ty Chìa Khóa Xanh là một đơn vị sủ dụng ứng dụng công nghệ vào hoạtđộng kinh doanh

Trang website:www.greenkeyevent.com là trang web kết nối giữa doanhnghiệp và khách hàng của công ty, trang web được thiết kế linh động với các công

cụ hổ trợ thông tin cho khách hàng , hổ trợ hiệu quả trong việc quản lý cac giao dịchvới khách hàng , tính toán xử lý thông tin

2.2.1.7 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự kiện:

 Thời tiết, khí hậu: là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tổ chức sự kiện

 Ô nhiêm môi trường: đây là một trong những vấn đề ảnh hưởng lớn đên hoạtđộng kinh doanh của nhà tổ chức sự kiện

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức chi nhánh Đà Nẵng

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại công ty cổ phần truyền thông và sự kiện

Chìa Khóa Xanh chi nhánh Đà Nẵng

Theo sơ đồ trên có thể thấy rằng phòng ban của chi nhanh tương đối đơn giản,

mô hình có ưu điểm gọn nhẹ,linh hoạt,chi phí thấp phù hợp với doanh nghiệp.2.2.2.2 Các nhà cung ứng dịch vụ

Công ty có mối quan hệ rất tốt với các nhà cung ứng cho sự kiện :

 Các khách sạn nhà hàng: nhà cung ứng địa điểm và ẩm thực cho sự kiện

 Nước suối, hoa tươi cung ứng nước suối, hoa tươi cho sự kiên

xxxi

Bộ phận kế toánNguyễn Thị Thu Hiền

Trang 32

 Nguồn nhân lực hổ trợ…

2.2.2.3 Khách hàng

 Khách hàng mục tiêu của dịch vụ tổ chưc sự kiện

Khách hàng hiện tại của công ty là khách đòan thể: các công ty, doanh nghiệp,

cơ quan nhà nước,

Và để kháo sát tính khả thi của đề tài, đề tài đã tiến hành nghiên cứu “khảo sátnhu cầu sử dụng dịch vụ “tổ chức sự kiện” tại công ty Chìa Khóa Xanh của kháchhàng”

 Kết quả phân tích nghiên cứu khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ “tổ

chức sự kiện” của công ty Chìa Khóa Xanh chi nhánh Đà Nẵng”

2.2.3 Kết quả điều tra – Phát triển dịch vụ “Tổ chức sự kiện” tại công ty Chìa Khóa Xanh chi nhánh đà Nẵng

Để đánh giá ý kiến của khách hàng về dịch vụ “Tổ chức sự kiện” tại công tyChìa Khóa Xanh chi nhánh đà Nẵng tôi tiến hành điều tra 53 khách hàng là cácdoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, công ty… trên địa bàn trung tâm thành phố ĐàNẵng Tổng số phiếu phát ra là 53 phiếu, số phiếu thu về là 53 phiếu và tất cả đềuhợp lệ Đặc điểm về đối tượng điều tra được thể hiện như sau

2.2.3.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

a Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

3.8% 13.2%

49.1%

34%

1 - 5 năm 5 - 10 năm 10 - 15 năm > 15 năm

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 2017)

Biểu đồ 2.3: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

Theo kết quả điều tra thể hiện ở biểu đồ trên cho thấy Trong tổng thể 53doanh nghiệp được khảo sát thì có 49,1% là các doanh nghiệp có thời gian hoạt

Trang 33

động khá lâu từ 10-15 năm Nhóm doanh nghiệp này chiếm tỷ lệ lớn nhất tươngđương 26 doanh nghiệp trong tổng thể điều tra.

Nhóm chiếm tỷ lệ thấp đứng thứ hai là nhóm doanh nghiệp có thời gian hoạtđộng >15 năm, chiếm 34%, tương ứng với 18 doanh nghiệp,

Nhóm tiếp theo là nhóm có thời gian hoạt động từ 5 – 10 năm với 13,2 %,tương ứng là 7 doanh nghiệp trong tổng thể điều tra

Nhóm cuối cùng cũng là nhóm chiếm tỷ lệ thấp nhất với 3.8% là nhóm có thờigian hoạt động từ 1-5 năm

Qua đó cho thấy, trong tổng thể được điều tra thì nhóm doanh nghiệp có thờigian hoạt động từ 10 – 15 năm và > 15 năm chiếm tỷ lệ khá cao.Với những doanhnghiệp có tuổi đời lâu rồi thì mức độ tổ chức các sự kiện cũng sẽ nhiều và lớnhơn.Đây chính là những thị trường tiềm năng mà công ty Chìa Khóa Xanh cần khaithác

b Quy mô hoạt động của doanh nghiệp

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 2017)

Biểu đồ 2.4: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Qua kết quả điều tra cho thấy Tổng thể điều tra của đề tài chủ yếu là cácdoanh nghiệp nhỏ (10 – 100 người) và vừa (200 – 300 người) chiếm tỷ lệ lớn nhấtvới 41.5%, tương ứng 22 doanh nghiệp trong tổng thể 53 doanh nghiệp được điềutra

Nhóm thứ hai chiếm tỷ lệ 9.4%, tương ứng là 5 doanh nghiệp trong tổng thểđiều tra là nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ (< 10 người)

Trang 34

Nhóm cuối cùng chiếm tỷ lệ thấp nhất là nhóm doanh nghiệp lớn (>300 người)chiếm tỷ lệ 7.5%, tương ứng 4 doanh nghiệp.

Qua đó, có thể thấy rằng, nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số lượng caonhất trong kết quả điều tra của đề tài.Các doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì mức

độ tổ chức sự kiện của họ càng nhiều.Đây chính là cơ sở quan trọng để đề tài đưa ranhững giải pháp cụ thể đối với sự phát triển của công ty Chìa Khóa Xanh chi nhánh

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 2017)

Biểu đồ 2.5: Loại hình doanh nghiệp

Theo tổng thể điều tra có 58,5% các doanh nghiệp là công ty cổ phần 18,9%các doanh nghiệp là cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp là công ty TNHH chiếm9.4%, ngân hàng là 7,5% và trường học chiếm tỷ lệ thấp nhất với 5,7%

Qua kết quả điều tra có thể thấy, nhóm doanh nghiệp là công ty cổ phần chiếm

tỷ lệ lớn nhất trong tổng thể điều tra.Đây là những công ty có quy mô từ 50 ngườitrở lên.Điều này hoàn toàn trùng khớp với kết quả điều tra về quy mô hoạt động củacác doanh nghiệp ở mục trên

Trang 35

d Mức độ tổ chức những loại hình sự kiện mà các doanh nghiệp thường

tổ chức trong 1 năm

(1.Không tổ chức, 2.Tổ chức 1 lần, 3.Tổ chức 2 lần, 4.Tổ chức 3 lần, 5.Tổ chức >3lần)

quân

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 2017)

Bảng 2.1: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm

đối với các chỉ tiêu

Với các doanh nghiệp khác nhau thì sẽ có những mức độ tổ chức những loạihình sự kiện khác nhau, dựa vào bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy rằng:

 Với các chỉ tiêu “Lễ kỷ niệm, khen thưởng” và “Ra mắt sản phẩm, triểnlãm” có giá trị trung bình lần lượt là 3,17 – 3,32 cho thấy các doanh nghiệp thường

tổ chức các loại sự kiện này ở mức độ bình thường, không nhiều cũng không ít.Các loại sự kiện như lễ kỷ niệm hay khen thưởng thường được tổ chức vào cuốinăm, hay vào ngày thành thập công ty… nên loại sự kiện này thì năm nào cũng cónhững tần suất thì không cao Loại sự kiện ra mắt sản phẩm, triển lãm cũng vây.Mỗi một sản phẩm, hay các cuộc triển lãm thường là kết quả làm việc của cả doanhnghiệp trong một năm hay trong từng quý, nên mức độ tổ chức cũng thường khôngcao

 Các sư kiện “Lễ khởi công, khai trương” và “Hội nghị, hội thảo” với giá trịtrung bình lần lượt là 4,13 – 4,15 Điều này nói lên các doanh nghiệp thường tổchức các loại hình sự kiện này với mức độ khá thường xuyên Lễ khởi công, khaitrương một dự án hay chi nhánh thường xảy ra đối với các doanh nghiệp vừa và lớn,đặc biệt là sự kiện hội nghị hội thảo Hằng năm, các hoạt động này được tổ chức với

Trang 36

mục đích giao lưu, bàn bạc, hay hội ý về một vấn đề nào đó của doanh nghiệpthường diễn ra với tần suất khá cao Đây chính là một lợi thế rất lớn đối với chinhánh Chìa Khóa Xanh tại Đà Nẵng, góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh củamình.

 Chỉ tiêu chương trình biểu diễn nghệ thuật với giá trị bình quân là 4,51.Điều này cho thấy loại hình sự kiện này được các doanh nghiệp rất thường xuyên tổchức Hoạt động biểu diễn nghệ thuật thường được tổ chức trong doanh nghiệp vớimục đích dành cho các nhân viên tăng thêm tinh thần đoàn kết, giao lưu, học hỏi lẫnnhau Đặc biệt là làm giảm những căng thẳng, mệt mỏi sau những giờ làm việc Vìvây, kết quả điều tra này chính là yếu tố giúp đề tài góp phần đưa ra những giảipháp phát triển cụ thể đối với công ty Chìa Khóa Xanh

 Chỉ tiêu cuối cùng là “Sự kiện khác”, các đối tượng điều tra không có đánhgiá đối với chỉ tiêu này

e Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ của sự kiện

(1:Rất không ảnh hưởng; 2:Không ảnh hưởng; 3:Bình thường; 4:Ảnh hưởng;5:Rất ảnh hưởng)

quân

6.Sự đồng thuận của mọi người tổ chức 3 2 21 27 0 3,367.Nhận xét đánh giá trên các diễn đàn 1 3 28 21 0 3,30

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 2017)

Bảng 2.2:Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với việc lựa chọn dịch vụ

“tổ chức sự kiện”

Trang 37

Qua kết quả điều tra ở bảng trên ta nhận thấy:

 Chỉ tiêu “Chất lượng dịch vụ”, “Sự đồng thuận của mọi người tổ chức” và

“Nhận xét đánh giá trên các diễn đàn” với các giá trị trung bình lần lượt là 3,11–3,36 – 3,30 cho thấy các doanh nghiệp cảm thấy khá bình thường đối với chỉ tiêunày, hay nói cách khác, các chỉ tiêu này có mức độ ảnh hưởng bình thường đối vớicác doanh nghiệp Nó không ảnh hưởng nhiều cũng không ảnh hưởng ít Doanhnghiệp khi mở ra một sự kiện họ sẽ cân nhắc đến các yếu tố khác nhiều hơn lànhững nhận xét trên các diễn đàn, hay sự đồng thuận của những người trong tổchức…

 Chỉ tiêu “Giá cả dịch vụ” với giá trị trung bình là 3,47 Điều này cho thấychỉ tiêu này có sự ảnh hưởng khá lớn đối với các doanh nghiệp Gía cả là một trongnhững yếu tố quan trọng và đi đầu trong mọi quyết định lựa chọn của khách hàng.Với một chất lượng dịch vụ tốt nhưng mức giá quá cao, khiến doanh nghiệp phảichi nhiều tiền để trả thì đó chưa phải là sự lựa chọn hợp lý Vậy nên, đây là yếu tốkhá quan trọng mà doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng khi bán các dịch vụ là loạihình sự kiện của mình Làm thế nào để vừa tạo được uy tín, thương hiệu nhưng vẫn

đủ sức mạnh để cạnh tranh về giá so với các công ty tổ chức sự kiện khác trên địabàn thành phố nói chung và các công ty ở tỉnh thành khác nói riêng

 Các chỉ tiêu “Quảng cáo của nhà cung cấp”, “Uy tín thương hiệu” và “Tưvấn của các công ty tổ chưc sự kiện” với các giá trị trung bình rất cao lần lượt là4,36 – 4,42 và 4,28 Điều này cho thấy đối tượng điều tra rất bị ảnh hưởng bởi cácyếu tố này Hay nói cách khác các chỉ tiêu này có sự ảnh hưởng rất lớn đối với cácdoanh nghiệp khi lựa chọn công ty tổ chức sự kiện cho doanh nghiệp của mình Khikhách hàng hay còn gọi là các doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức một sự kiện nào đó,động thái đầu tiên họ sẽ tìm hiểu những thông tin về các công ty tổ chức sự kiện để

so sánh và đánh giá Các hình ảnh hay thước phim, thông tin quảng cáo về doanhnghiệp chính là yếu tố đầu tiên mà khách hàng thấy Nó cho thấy sự sáng tạo, đầu

tư, phương châm làm việc của công ty Đó là một trong những yếu tố mà các doanhnghiệp cần và quyết định khá lớn đến sự lựa chọn của họ Khi chất lượng dịch vụđược khẳng định thì uy tín sẽ được tạo ra, đây là hai yếu tố tỷ lệ thuận với nhau Và

Trang 38

ngoài ra, chính là sự tư vấn nhiệt tình, thân thiện của công ty tổ chức sự kiện Phảiđảm bảo rằng, cung cấp cho khách hàng những thông tin thiết thực nhất và phù hợpvới từng loại nhu cầu, đảm bảo bảo mọi doanh nghiệp lớn hay nhỏ đều được phục

vụ công bằng như nhau Vì vậy, để phát triển và đủ lớn mạnh, cạnh tranh với cáccông ty tổ chức sự kiện khác thì đây chính là những yếu tố mà doanh nghiệp cầnxây dựng và phát triển để có được sự tin cậy và lựa chọn của khách hàng

 Chỉ tiêu “Các yếu tố ảnh hưởng khác” thì mọi khách hàng điều tra đềukhông có đánh giá gì

f Mức độ đồng ý đối với các nhận định về những khó khăn trong việc tổ chức sự kiện của các doanh nghiệp.

(1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý)

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 2017)

Bảng 2.3: Nhận định về những khó khăn trong tổ chức sự kiện

Dựa vào kết quả điều tra ở bảng trên ta nhận thấy

 Chỉ tiêu “Chất lượng sự kiện chưa được như mong muốn” với giá trị bìnhquân là 2,55 Điều này nói lên rằng, các doanh nghiệp không đồng ý với nhận địnhtrên

Trang 39

 Chỉ tiêu “Thiếu nhân sự”, “Thiếu kinh nghiệm tổ chức sự kiện”, “Khó khăntrong phân bố chi tiêu ngân sách” với các giá trị bình quân lần lượt là 3,36 – 3,30 –2,77 cho thấy đối tượng điều tra cảm thấy bình thường đối với các chỉ tiêu này Haynói cách khác, những tiêu chí này không gây khó khăn nhiều, cũng không gây khókhăn ít cho các doanh nghiệp Chỉ ở mức độ bình thường.

 Với giá trị bình quân lần lượt là 3,43 – 3,49, có thể nói rằng các doanhnghiệp cảm thấy đồng ý đối với các chỉ tiêu “Bối rối,căng thẳng vì quá nhiều việcphải thực hiện” và “Sự kiện thiếu tính sáng tạo, độc đáo” Một sự kiện quy mô được

tổ chức thường bao gồm rất nhiều giai đoạn khác nhau Sự chuẩn bị phải được thựchiện từ trước đó để đảm bảo mọi công việc được tiến hành suôn sẻ Không nhữngvậy Một sự kiện được tổ chức cần có sự mới mẻ, tránh lặp lại các sự kiện cũ gây ranhàm chán cho người nghe, người xem Vì vậy, công việc này cần có một đội ngũnhân viên làm việc tập trung và chuyên nghiệp để tạo nên hiệu quả tốt nhất Nhưngtrên thực tế, các nhân viên trong công ty thường không có thời gian Họ phải tậptrung lo cho công việc cá nhân nên thiếu sự đầu tư vào công tác tổ chức các sự kiện.Hoặc nếu có thì cũng không thật sự chuyên nghiệp Đây chính là lý do mà cácdoanh nghiệp/ tổ chức cần các công ty chuyên tổ chức cho các sự kiện của mìn

 Chỉ tiêu “Mất nhiều thời gian để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp” với giá trịbình quân khá cao là 4,28 Điều này cho thấy đối tượng điều tra là các doanhnghiệp, tổ chức có sự đồng ý rất cao với tiêu chí này Việc lựa chọn nhà cung cấpphù hợp luôn là yếu tố khó khăn cho mỗi doanh nghiệp Ngày nay trên thị trường córất nhiều các công ty tổ chức sự kiện được thành lập và hoạt động với nhiều hìnhảnh quảng cáo hấp dẫn và thu hút Tuy nhiên để lựa chọn một công ty phù hợp vớiloại hình sự kiện mà công ty mong muốn và giá cả phù hợp không phải là điều dễdàng Đây cũng chính là khó khăn chung cho khá nhiều doanh nghiệp hiện nay

 Chỉ tiêu “Nhận định về những khó khăn khác” thì đa số các doanh nghiệpđều không có câu trả lời

Trang 40

g Chi phí cho mỗi lần tổ chức sự kiện mà doanh nghiệp của bỏ ra

< 10 trieu Tu 10-15 trieu Tu 15-20 trieu > 20 trieu 0

5 10 15 20 25 30

12

25

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 2017)

Biểu đồ 2.6: Chi phí cho mỗi lần tổ chức sự kiện

mà doanh nghiệp của bỏ ra

Qua kết quả điều tra thể hiện ở biểu đồ trên ta nhận thấy số tiền các doanhnghiệp bỏ ra là “> 20 triệu” cho mỗi lần tổ chức sự kiện chiếm tỷ lệ lớn nhất là 25doanh nghiệp trong tổng thể điều tra

Số tiền từ “15 – 20 triệu” để tổ chức sự kiện của các doanh nghiệp chiếm tỷ lệthấp hơn là 12 doanh nghiệp

Số tiền từ 10 – 15 triệu và <10 triệu chiếm thấp nhất với số lượng tương ứngnhau là 8 doanh nghiệp

Như vậy kết quả điều tra cho thấy trong tổng thể điều tra, các doanh nghiệp bỏ

ra số tiền > 20 triệu để tổ chức sự kiện chiếm tỷ lệ khá lớn.Số tiền bỏ ra lớn sẽtương đương với quy mô sự kiện.Số tiền từ 15 -20 triệu cũng chiếm tỷ lệ khá caotrong tổng thể điều tra Đây chính là những thị trường tiềm năng mà doanh nghiệpChìa Khóa Xanh cần chủ động khai thác để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh củamình

Ngày đăng: 05/07/2017, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w