1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NGHIÊN cứu PHƯƠNG THỨC QUẢNG bá THU hút DU KHÁCH QUỐC tế đến HUẾ (1)

112 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 456,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, những hoạt động đó chưa thực sự mang lại hiệu quả cho việc đẩy mạnh du lịch phát triển, mới chỉdừng lại ở việc cung cấp thông tin, giới thiệu chung về du lịch Huế, các chươngt

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện dưới giảng đường Khoa Du Đại học Huế, được sự dẫn dắt và chỉ dạy tận tình của các thầy cô giáo, đã giúp emtiếp thu được rất nhiều kiến thức hay và là cơ sở giúp em em thành bài khóa luậnnày Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tạiKhoa Du Lịch- Đại Học Huế đã hết lòng giảng dạy, trang bị kiến thức cho em trongsuốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến ThS.Nguyễn Thị Trang –người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trìnhlàm khóa luận này Em cũng xin chân thành cám ơn đến Ban giám đốc và tập thểcán bộ và nhân viên tại Trung tâm xúc tiến Du lịch-Tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạođiều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập, đều tra, thu thập số liệu, tài liệuphục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóa luận

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã hỗ trợ nhiệt tình,giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình làm bài để em có thể hoàn thành tốt bàikhóa luận này

Mặc dù đã có những cố gắng song khóa luận không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót do hạn chế về thời gian và kiến thức thực tế Kính mong quý thầy giáo, côgiáo cùng toàn thể bạn bè góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn

Huế, ngày 06 tháng 05 năm 2017

Sinh viên Trần Thị Hằng Nga

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực

và trích từ nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong đề tài nghiên cứunày chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đây

Huế, ngày 06 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện Trần Thị Hằng Nga

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UNESCO United Nations Educational Scientific and

Cultural Organization Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốcUNWTO United Nations World Tourism Organization Tổ chức Du lịch Thế giới của

Liên Hiệp QuốcWTO World Tourism Organization Tổ chức Du lịch Thế giới

GDP Gross Pomestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển thì đời sống con người cũng đượcnâng cao và cải thiện đáng kể Nhu cầu của con người không chỉ dừng lại ở ăn mặchay đi lại thông thường mà còn cả những nhu cầu vui chơi, giải trí, thưởng thức cáiđẹp, nghỉ ngơi – thư giản, tìm hiểu và nâng cao hiểu biết về tự nhiên và xã hội

Du lịch đã trở thành một hoạt động không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt,làm cho đời sống xã hội ngày một phong phú, lý thú và bổ ích hơn Du lịch là mộtngành công nghiệp không khói, mang lại lợi ích kinh tế và chiếm tỷ trọng cao trong

cơ cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới Hơn nữa ngành du lịch còn giải quyếtcác vấn đề về lao động, việc làm cho người dân ở các điểm du lịch, các nước cóhoạt động du lịch phát triển Chính vì vậy, không riêng các nước phát triển mà cácnước đang phát triển tập trung đầu tư khai thác và phát triển ngành công nghiệpkhông khói đầy tiềm năng này Nhu cầu du lịch của con người ngày càng cao và đadạng, tuy nhiên để tìm kiếm thông tin và lựa chọn một điểm du lịch phù hợp lạikhông phải là vấn đề đơn giản Có rất nhiều điểm du lịch có tài nguyên hấp dẫn,song không thu hút được du khách Tại sao như vậy? Điều gì khiến du khách chọnđiểm du lịch này mà không chọn điểm du lịch khác Sự cạnh tranh mạnh mẽ của cácđiểm du lịch khiến các nhà quản lý, các cơ quan quản lý chức năng đưa ra các công

cụ đặc biệt để gây ấn tượng và thu hút du khách Hoạt động quảng bá có vai tròquan trọng đối với các điểm đến du lịch, xúc tiến quảng bá hình ảnh điểm đến đểcạnh tranh và thu hút khách du lịch Quảng bá trở thành công cụ tiếp thị hiệu quả đểtruyền tải thông điệp, hình ảnh của điểm đến với thị trường khách mục tiêu Thôngqua các hoạt động quảng bá sản phẩm, dịch vụ và sức hấp dẫn của điểm đến đượctruyền tải đến du khách, qua đó thuyết phục khách và thu hút khách

Hiện nay các điểm du lịch cũng như các quốc gia, khu vực đẩy mạnh công tácquảng bá để thu hút khách Ở Việt Nam, hoạt động quảng bá du lịch cũng diễn rarộng khắp ở các tỉnh, thành phố, Huế cũng không phải là một ngoại lệ Nằm ở khuvực miền Trung của Việt Nam, Huế có nhiều tiềm năng phát triển du lịch Bên cạnhlợi thế là tài nguyên nhân văn phong phú với quần thể di tích Cố Đô và nhã nhạcCung Đình Huế được UNESCO công nhận là di sản Thế giới, Huế có nguồn tài

Trang 7

nguyên tự nhiên hết sức đa dạng Tuy nhiên, trong những năm gần đây mặc dù có

sự tăng trưởng về số lượng khách du lịch đến Huế nhưng mức độ tăng trưởng quacác năm vẫn còn chậm và ở mức thấp so với các điểm đến du lịch của vùng và cảnước Điều này chưa tương xứng với những tiềm năng vốn có của Huế trong việcphát triển du lịch Mặc dù có sự hướng dẫn, chỉ đạo, chính sách ưu tiên thực hiệncác hoạt động quảng bá, xúc tiến để phát triển du lịch Tuy nhiên, những hoạt động

đó chưa thực sự mang lại hiệu quả cho việc đẩy mạnh du lịch phát triển, mới chỉdừng lại ở việc cung cấp thông tin, giới thiệu chung về du lịch Huế, các chươngtrình quảng bá còn manh mún, chưa chuyên nghiệp, chưa tập trung tới thị trườngkhách quốc tế, một thị trường khách có khả năng mang lại lợi nhuận và doanh thucao cho điểm du lịch Vì thế hình về du lịch Huế chưa thực sự ấn tượng trong tâmtrí của du khách, đặc biệt là khách quốc tế

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với việc nhận thức được tầm quan trọng củahoạt động quảng bá trong phiệc phát triển du lịch ở Huế, tôi đã quyết định lựa chon đề

tài “Nghiên cứu phương thức quảng bá thu hút du khách quốc tế đến Huế” làm đề

tài tốt nghiệp của mình Qua đó góp phần thúc đấy du lịch Huế ngày càng phát triển,thu hút các thị trường khách nói chung và thị trường khách quốc tế nói riêng

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận về hoạt động quảng bá sản phẩm dịch vụ nói chung cũngnhư các phương thức quảng bá điểm đến nói riêng, tìm hiểu những đánh giá của dukhách quốc tế đối với các phương thức quảng bá về điểm đến Huế Từ đó tìm ranhững bất cập, hạn chế để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các phương thứcquảng bá để làm tăng lượng khách quốc tế trong những năm tiếp theo

2.2 Mục tiêu cụ thể

Với mục tiêu chung như trên đề tài đặt ra các mục tiêu cụ thể sau:

- Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn đề quảng bá sản phẩm dịch vụnói chung và các phương thức quảng bá điểm đến

- Điều tra khảo sát sự đánh giá của các phương thức quảng bá về điểm đến Huế

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các phương thức quảng bá điểm đến Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

- Đối tượng nghiên cứu: Các phương thức quảng bá thu hút du khách quốc tế lựachọn đến Huế.

- Đối tượng điều tra: Khách quốc tế trên địa bàn thành phố Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các công trình, kết quả nghiên cứu khoa học,sách báo, tạp chí, trang web điện tử, các báo cáo, nghị định, nghị quyết của cơ quanquản lý du lịch tỉnh thừa thiên Huế (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

- Thu thập nguồn tài liệu sơ cấp bằng việc điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi phùhợp với nội dung yêu cầu của đề tài

- Xác định quy mô mẫu theo công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane:

n =

Trong đó:

n: quy mô mẫu

N: Kích thước của tổng thể, N = 1.040.832 (Tổng lượt khách quốc tếđến Huế trong năm 2016)

Chon khoảng tin cậy là 90%, độ sai lệch là e = 0,1

Áp dụng công thức ta có quy mô mẫu:

n = 1.040.832/(1+1.040.832*0,01) = 99,99 (mẫu) => Quy mô mẫu là100

Như vậy số lượng mẫu cần điều tra là 100 Dự phòng để đảm bảo tínhkhách quan của mẫu, phòng trường hợp khách không đủ thời gian để hoànthành bảng hỏi nên tổng số mẫu dự kiến là 130 mẫu

Sử dụng thang đo likert, với 5 mức độ:

1- Rất không đồng ý; 2- Không đồng ý; 3- Bình thường;

4- Đồng ý; 5- Rất đồng ý

4.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Những thông tin thu thập được sau khi thu hồi bảng hỏi, sử dụng phần

N (1+N*e2)

Trang 9

mềm spss 22.0 để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả.

Thống kê mô tả: Thống kê về tần suất (Frequency), Phần trăm (Percent), Trung

bình (Mean)

Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way Anova): Kiểm định phương sai

ANOVA là kiểm định sự khác biệt giữa các trung bình (điểm bình quân gia quyền

về tỷ lệ ý kiến đánh giá theo thang điểm Likert) Phân tích này nhằm cho thấy được

sự khác biệt hay không giữa các ý kiến đánh giá của các nhóm du khách được phân

tổ theo các tiêu thức khác nhau như : quốc tịch, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình

độ học vấn

5 Kết cấu đề tài

Cấu trúc của đề tài gồm:

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phân tích các phương thức quảng bá thu hút du khách quốc tế đến HuếChương 3 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương thức quảng bá thu hút dukhách quốc tế đến Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hiệp Quốc (UNWTO) đã đưa ra định nghĩa

về du lịch như sau: “Du lịch là hành động rời khỏi nơi cư trú để đến một nơi khác,một môi trường khác trong thời gian ngắn nhằm mục đích tìm hiểu, khám phá, vuichơi, giải trí, nghĩ dưỡng Du lịch bao gồm mọi hoạt động của những người duhành, tạm trú trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặctrong mục đích nghỉ ngơi, thư giản cũng như mục đích hành nghề và những mụcđích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không vượt một năm ở bên ngoài môitrường sống định cư, nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích là thu lợi nhuận”Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động liên quan đếnchuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứngnhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh” (Quốc hội, luật số 44/2005/QH11)

Trang 11

hữu cơ, chặt chẽ giữa các khâu Mặt khác các yếu tố về điều kiện tự nhiên, chính trị,kinh tế xã hội đều có ảnh hưởng đến du lịch Thảm họa chiến tranh, động đất, khủng

bố, sa sút kinh tế đều ảnh hưởng đến du lịch

- Du lịch mang tính đa ngành cao Tính đa ngành được biểu hiện qua đối tượng khaithác phục vụ cho hoạt động du lịch như sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, giá trị vănhóa - lịch sử, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo Du lịch sẽ không thể phát triểnnếu không có sự trợ giúp của ngành kinh tế - xã hội khác như bảo hiểm, y tế, giaothông vận tải Ngược lại du lịch cũng mang lại nguồn thu cho các ngành kinh tế khácthông qua các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách du lịch

- Du lịch mang tính đa thành phần Thành phần tham gia trong hoạt động du lịch baogồm: Khách du lịch, những người quản lý và phục vụ du lịch, cộng đồng dân cư vàcác tổ chức xã hội

- Do ảnh hưởng của yếu tố địa lý tự nhiên, thời tiết khí hậu nên du lịch các nước đềumang tính thời vụ đặc trưng Tại điểm du lịch điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rấtlớn đến tính thời vụ Ngoài ra, tính thời vụ còn liên quan mật thiết đến việc sắp xếpngày nghỉ của nhân viên, các kỳ nghỉ của học sinh, sinh viên; sự bố trí này có ảnhhưởng đến hoạt động du lịch

- Du lịch có tính liên vùng liên quan đến các tuyến du lịch với một quần thể các điểm

du lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau Mỗi điểm

du lịch có những nét hấp dẫn, độc đáo riêng, song nó không thể tách khỏi xu thếthời đại và sự phát triển chung của khu vực cũng như của quốc gia Hoạt động dulịch của một khu vực hay quốc gia khó có thể phát triển nếu không có sự liên kếtcác tuyến, điểm du lịch của quốc gia và thế giới

- Du lịch mang tính chi phí và tính tổng hợp cao Mục đích của khách du lịch làthưởng thức các sản phẩm du lịch, vì vậy họ sẵn sàng chi trả những khoản chi phítrong chuyến đi của mình về các khoản dịch vụ như ăn uống, lưu trú, đi lại và nhiềuchi phí khác nhằm mục đích vui chơi, giải trí, tham quan Về tính tổng hợp sảnphẩm du lịch là sản phẩm tổng hợp được biểu hiện bằng nhiều loại hình dịch vụ.Phạm vi hoạt động của ngành kinh tế du lịch bao gồm các khách sạn, nhà hàng, giaothông, dịch vụ bán hàng lưu niệm Ngoài ra còn có hoạt động sản xuất tư liệu phivật chất như văn hóa, giáo dục, tôn giáo, hải quan, tài chính, bưu điện

1.1.2 Khách du lịch

Trang 12

- Khách du lịch nội địa:

Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO): Khách du lịch nội địa là người đangsống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải lànơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó, trong thời gian ít nhất là 24 giờ vàkhông quá một năm với các mục đích có thể là giải trí, công vụ, hội họp thăm giađình ngoài hoạt động làm việc để lĩnh lương ở nơi đến

- Khách du lịch quốc tế

Theo tổ chức du lịch thế giới ( WTO): ” Khách du lịch quốc tế là một ngườilưu trú ít nhất một đêm nhưng không quá một năm tại một quốc gia khác với quốcgia thường trú với nhiều mục địch khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ởnơi đến

+ Khách du lịch quốc tế chủ động: là những người ở nước ngoài vào nước đó

+ Khách du lịch quốc tế bị động: là nhưngc người ở trong nước đi ra nước ngoài

Theo luật du lịch Việt Nam 2005:

“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đihọc, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến”

“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, là người Việt Nam định cư ởnước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nướcngoài thường trútại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”

“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ tại Việt Nam”

1.1.3 Điểm đến du lịch

Điểm đến du lịch đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển

du lịch của một đất nước, một địa phương Điểm đến du lịch là nơi tạo ra sứcthu hút đối với khách du lịch ở trong nước và nước ngoài Điểm đến du lịch cótính hấp dẫn và có sức thu hút khách du lịch càng cao thì lượng khách du lịchđến càng lớn Do vậy, dịch vụ và hàng hoá phục vụ khách tại điểm đến du lịchtiêu thụ càng nhiều về số lượng, đa dạng về cơ cấu và chủng loại, chất lượngcao mang lại doanh thu càng lớn và hiệu quả kinh tế - xã hội càng cao

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) năm 2007 đã đưa ra định nghĩa nhưsau: “ Điểm đến du lịch là vùng không gian mà khách du lịch ở lại ít nhất một đêm,

Trang 13

bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp, các tài nguyên du lịch thu hútkhách, có ranh giới hành chính để quản lý và có sự nhân diện về hình ảnh để xácđịnh khả năng cạnh tranh trên thị trường”

Theo Bierman (2003): “ Điểm đến du lịch là một vùng đất nước, một vùng lẫnthổ, một thành phố hay thị trấn khi được tiếp thị thành nơi để khách du lịch đến thăm”

1.2 Lý luận tổng quan về quảng bá sản phẩm

1.2.1 Khái niệm quảng bá (promotion)

Hoạt động Marketing hiện đại rất quan tâm đến các chiến lược quảng bá Đây

là một trong 4 nhóm công cụ chủ yếu của Marketing- Mix được sử dụng để tácđộng vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Quảng bá gồm nhiều hoạt động phong phú liên quan đến việc lựa chọn cácphương tiện và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền, yểm trợ cho sản phẩm vàđặc biệt là tạo ra các tác động đến tâm sinh lý của khách hàng nhằm thay đổi nhucầu của họ

Quảng bá được sử dụng cho mọi phương tiện truyền tin giữa người bán vànhững người mua hàng (hay có ý định mua hàng) để thuyết phục họ mua những sảnphẩm của mình

1.2.2 Tầm quan trọng của quảng bá

Tất cả các sản phẩm muốn bán được nhiều cần phải quảng bá, đối với sảnphẩm du lịch thì việc quảng bá lại cần thiết hơn vì những lý do sau:

- Sức cầu của sản phẩm thường rất nhạy bén về giá cả và biến động theo tình hìnhkinh tế tổng quát

- Khách hàng thường phải mua sản phẩm trước khi nhìn thấy và trực tiếp sử dụngchúng

- Sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu thường không sâu sắc

- Hầu hết các sản phẩm đều bị cạnh tranh và đều dễ dàng thay thế bởi những hànghóa khác

- Có nhiều sản phẩm mang tính vô hình nên khách hàng không thể dùng thử trước khitiêu dùng nó

Chính vì những lý do trên mà sản phẩm du lịch, dịch vụ cần phải được quảng

bá để có thể thu hút du khách nhiều hơn

1.2.3 Bản chất của hoạt động quảng bá

Trang 14

Bản chất của cá hoạt động quảng bá chính là truyền tin về sản phẩm và dịch

vụ đến khách hàng để thuyết phục họ mua Vì vậy có thể coi đây là các hoạt độngtruyền thông Marketing Nó cung cấp thông tin cho khách hàng và những giải pháp

về những mối quan hệ nội bộ cũng như là mối quan hệ thị trường Truyền thôngthiết lập sự rõ ràng, sự định vị và giúp khách hàng nhận thức đầy đủ hơn giá trị củasản phẩm, dịch vụ

Một chương trình truyền thông marketing tổng thể bao gồm các hoạt độngquảng cáo (Advertising), xúc tiến bán hàng (Sale promotion), quan hệ công chúng(Public relations), marketing trực tiếp (Direct marketing), bán hàng trực tiếp(Personal selling) được áp dụng nhằm đạt được hiệu quả của công tác quảng bá

1.2.4 Nội dung các hoạt động quảng bá

- Khơi dậy mối quan tâm đối với sản phẩm, ngay cả khi khách hàng chưa biết đến sựtồn tại của sản phẩm

- Thông báo cho khách hàng về sản phẩm và lợi ích của nó khi không hiểu rõ về sảnphẩm, về cách vận hành và lợi ích mà sản phẩm có thể mang lại

- Tạo lòng tin đối với sản phẩm và doanh nghiệp khi khách hàng đã biết về sản phẩmnhưng chưa hoàn toàn tin vào sản phẩm

- Thuyết phục khách hàng rằng các lợi ích mà sản phẩm mang lại lớn hơn chi phí họ

bỏ ra và để họ quyết định phải mua sản phẩm

Trang 15

1.2.4.3 Xác định phản ứng mong đợi

Để thiết kế thông tin quảng bá và lựa chọn công cụ quảng bá phù hợp thìngười làm marketing cần quan tâm đến các trạng thái phản ứng của người mua đểđạt được mục tiêu quáng bá cao Các trạng thái này bao gồm: nhận biết (awareness),hiểu (knowledge), thích (liking), thiên kiến sở thích (preference), thuyết phục(conviction), và mua (purchave)

1.2.4.4 Thiết kế thông điệp

Việc thiết kế thông điệp cần phải giải quyết được 3 vấn đề đó là: nội dung, cấutrúc và hình thức của thông điệp

a. Nội dung thông điệp

Người thiết kế thông điệp phát xác định rõ thông tin truyền tải để có thể thuhút được sự chú ý của khách hàng Thông thường có 3 kiểu thông điệp thu hútkhán giả:

- Hấp dẫn bằng lý lẽ: đó là thông điệp truyền tải những thông tin trực tiếp về sảnphẩm và phản ánh mối quan tâm của người tiêu dùng

- Hấp dẫn theo cảm tính: các trạng thái tình cảm như vui buồn, hờn giận, sợ hãi đều cóthể khai thác trong thông điệp truyền thông Loại thông điệp này nhằm kích thích cảmtính của người nhận và người dẫn dắt trực tiếp điều nên làm hay nên tránh

- Thu hút bằng thuyết lý đạo đức: các thông điệp này sẽ hướng vào niềm tin và lòngnhân đạo của khách hàng, liên hệ việc tiêu dùng của khách hàng với các lợi íchmang lại cho người khác bên cạnh lợi ích cho bản thân như bảo vệ môi trường, tôntrọng và duy trì thuần phong mỹ tục, tình đồng loại nhờ đó mà tạo nên thiện cảmcủa người mua

b. Cấu trúc thông điệp

Đây là quyết định liên quan đến cách thức truyền tải thông điệp Cấu trúcthông điệp phải logic và hợp lý nhằm tăng cường sự nhận thức và tính hấp dẫn vềnội dung đối với người nhân tin để từ đó thiết kế thông điệp phù hợp

c. Hình thức thông điệp

Thông điệp được truyền tải qua các phương tiện truyền thông để tới ngườinhận tin vì thông điệp cần có những hình thức sinh động để thu hút sự chú ý củakhách hàng Trong các quảng cáo in ấn, người truyền thông phải quyết định tiêu đề,lời lẽ, màu sắc và minh họa Muốn thu hút sự chú ý của người nhận thì thông điệp

Trang 16

cần mang tính mới lạ, tương phản, hình ảnh và tiêu đề thu hút, ấn tượng Qua báochí có màu sắc, minh họa hấp dẫn; qua ti vi có nhặc điệu, ánh sáng, hình ảnh đểtăng tính hấp dẫn và thuyết phục của truyền thông.

1.2.4.5 Lựa chọn nguồn thông điệp

Việc lựa chọn nguồn thông điệp có ảnh hưởng đến tính thuyết phục, sự thu hút

và tác động gợi nhớ của thông điệp Thông điệp được phát đi bởi các nguồn tin cậycao thì càng có tính thuyết phục Tính chuyên nghiệp, uy tín và sự mến mộ củakhách hàng là ba nhân tố quan trọng tác động đến tính thuyết phục và độ tin cậy củanguồn thông điệp Người làm marketing cần lựa chọn nguồn thông điệp có thể giatăng độ tin cậy và thu hút sự chú ý của khách hàng như sử dụng các nhân vật ngườinổi tiếng, các nhà khoa học, các ca sĩ như là phát ngôn viên để có thể tạo sự thuhút đối với khán giả

1.2.4.6 Đánh giá lựa chọn nguồn thông điệp

Người làm marketing phải có đánh giá lựa chọn nguồn thông điệp một cách khoahọc Việc đánh giá lựa chọn nguồn thông điệp giao tiếp dựa vào các tiêu chí sau:

- Thông điệp phải đưa ra được các lợi ích làm cho sản phẩm trở nên hấp dẫn đối vớikhách hàng

- Thông điệp phải tạo được sự khác biệt, mới lạ và hấp dẫn hơn so với đối thủ cạnhtranh

- Thông điệp phải đảm bảo được độ tin cậy

1.2.4.7 Chọn lựa phương tiện truyền thông

Người truyền tin phải căn cứ vào đối tượng nhận tin (khách hàng mục tiêu)cũng như căn cứ vào đặc điểm ngôn ngữ của phương tiện truyền thông mà lựa chọnkênh truyền thông phù hợp Có hai loại hình kênh truyền thông thường được sửdụng đó là: kênh truyền thông trực tiếp (personal) và gián tiếp (nonpersonal)

- Kênh truyền thông trực tiếp: Trong kênh truyền tin trực tiếp thì đòi hỏi có hai haynhiều người giao tiếp với nhau Một bên là người gửi tin và một bên là người nhậntin, họ có thể giao tiếp trực diện qua điện thoại, qua thư điện tử hoặc đàm thoại trựctiếp Kênh truyền thông này thường có sự tương tác cá nhân do vậy thường có hiệuquả hơn do thông tin được truyền trực tiếp đến đối tượng nhận tin và có thể nhânđược phản hồi ngay

Trang 17

- Kênh truyền thông gián tiếp: Những kênh truyền thông gián tiếp tải thông điệp màkhông cần có sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp và không nhận được thông tin phảnhồi từ khách hàng như sử dụng truyền hình, đài phát thanh, báo chí

1.2.4.8 Xây dựng ngân sách quảng bá

Một trong những quyết định khó khăn của nhà quản trị là liên quan đến việcxác định và phân bổ ngân sách cho các hoạt động quảng bá Thông thường có bốnphương pháp cơ bản sau:

- Phương pháp dựa vào khả năng đáp ứng: Theo phương pháp này, ngân sách đượcđặt ra dựa trên cơ sở mức ngân sách công ty cho là có thể tài trợ được Phương phápnày đơn giản và được áp dụng khá phổ biến Tuy nhiên, phương pháp này lại khôngdựa trên cơ sở nghiên cứu tác động của quảng bá đến doanh số và lợi nhuận kinhdoanh, mang tính chủ quan, cảm tính Do vậy, kế hoạch ngân sách quảng bá thườngkhông ổn đinh và gây khó khăn cho hoạt động quảng bá nhất là đối với các kếhoạch quảng bá có tính chiến lược và tác dụng lâu dài

- Xác định theo phần trăm doanh số: Công ty đặt ngân sách quảng bá theo phần trămcủa doanh số thực hiện hoặc doanh số dự báo, hoặc phần trăm giá bán

- Theo đối thủ cạnh tranh: Công ty đặt ngân sách quảng bá tương đương với ngânsách quảng bá của các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở quan sát hoạt động quảng bácủa đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu số liệu của ngành thông qua các báo, tạp chí, tàiliệu của các hiệp hội để xác định mức bình quân của ngành và đặt ngân sách trên

cơ sở số liệu bình quân đó

- Theo mục tiêu và nhiệm vụ: Các công ty xây dựng ngân sách quảng bá dựa trên cơ

sở xác định mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ phải thực hiện để đạt được mục tiêu đó vàước tính chi phí để thực hiện các nhiệm vụ này Theo pương pháp này bắt buộc nhàquản trị phải lý giải một cách chặt chẽ mối liên hệ giữa chi phí bỏ ra với việc thựchiện mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả của hoạt động quảng bá

1.2.5 Các phương thức quảng bá

1.2.5.1 Quảng cáo (Advertising)

Khái niệm: “Quảng cáo là cách thức trình bày, quảng bá phi cá nhân các ýtưởng, sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ phải trả tiền Dù được thể hiện dưới dạng nào

và bằng cách nào thì quảng bá vẫn mang tính phổ thông và khái quát hóa các đặctrưng về chất lượng dịch vụ, trong khi rất nhiều yếu tố của chất lượng dịch vụ lại cóthể cá nhân hóa theo từng thị phần khách hàng” (Theo PGS.TS Bùi Thị Tám, 2009)

Trang 18

Mục tiêu quảng cáo: Mục tiêu quảng cáo là nhiệm vụ truyền thông cụ thể đượcthực hiện với một nhóm đối tượng cụ thể trong một khoảng thời gian cụ thể Cácmục tiêu quảng cáo có thể được phân loại theo mục đích chính của chúng, thôngbáo, thuyết phục hay nhắc nhở.

Thông thường mục tiêu quảng cáo của điểm du lịch thường hướng đến nhữngvấn đề sau đây:

- Mở rộng vùng ảnh hưởng, đưa thông tin về điểm du lịch thâm nhập vào thị trườngmới

- Tăng số lượng khách đến tham quan trên thị trường truyền thống

- Thu hút du khách

- Tạo ra danh tiếng và củng cố uy tín của điểm đến du lịch

Quyết định về ngân sách quảng cáo: Trong việc xác định ngân sách để thựchiện mục tiêu có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Căn cứ vào khả năng

- Ấn định tỉ lệ phần trăm trên doanh thu

- Cân bằng cạnh tranh

- Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ

Quyết định thông điệp quảng cáo: Các thông điệp quảng cáo có mức độ sángtạo khác nhau Mức độ sáng tạo của các thông điệp quảng cáo là một yếu tố cực kỳquan trọng quyết định sự thành công của một chiến dịch quảng cáo

Muốn đạt được hiệu quả, quảng cáo phải được mọi người xem đó như mộtnguồn tin đáng tin cậy và thông tin truyền đạt trung thực

Lựa chọn phương tiện quảng cáo: Các công ty cần căn cứ vào mục tiêu quảng

cáo và đối tượng nhân tin, mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể Quátrình này gồm các bước: quyết định về phạm vi, tần suất và cường độ của tác động;lựa chọn những phương tiện truyền thông chủ yếu, quyết định lịch trình sử dụngphương tiện truyền thông; phân bố phương tiện truyền thông theo địa lý

Mỗi loại phương tiện quảng cáo đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng

Bảng 1.1: Các loại hình quảng cáo và ưu nhược điểm của từng loại

1. Quảng cáo in: được gửi trực

tiếp đến khách hàng Bao

gồm các tập gấp, tờ rơi, các

tập san,

- Chứa đựng và cungcấp thông tin tốt

- Bài trí đẹp mắt dễmang theo

- Số người nhận quảng cáo

bị hạn chế

- Dễ bị lạc hậu nên phảiđiều chỉnh nhiều lần

Trang 19

Chi phí khá cao

2. Quảng cáo trên truyền hình:

là hình thức quảng cáo lý

tưởng đối với các nhà kinh

doanh, là phương tiện truyền

tải thông tin có khả năng

xâm nhập vào mọi thị trường

khác nhau

- Số lượng khán thínhgiả lớn Tính phổ biếnrộng rãi

- Có khả năng tiếp cậncác khách hàng mục tiêukhác nhau

- Khai thác được lợi thế

về hình ảnh, màu sắc,

âm thanh, ngôn ngữ

- Chi phí cao

- Nhiều hạn chế về thờigian quảng cáo

- Khó khăn trong việcchọn lọc khán giả

- Tỷ lệ phản hồi thấp

3. Quảng cáo qua thư trực tiếp:

là hình thức quảng cáo mang

tính các nhân trực tiếp, được

các doanh nghiệp gửi tới

từng khách hàng

- Tác động trực tiếp đếntừng cá nhân khách hàng

- Khả năng tiếp cận thịtrường mục tiêu cao vàhiệu quả

- Bí mật, đối thủ cạnhtranh khó có thể biết

4. Quảng cáo trên báo, tạp chí - Tần số pháy hành lớn

- Số lượng độc giả nhiều

- Chi phí quảng cáo thấp

- Tính linh hoạt cao

- Phạm vi rộng

- Vòng đời ngắn

- Khả năng gây được sựhấp dẫn, chú ý chưa cao

5. Quảng cáo trên truyền thanh:

gồm nhiều hình thức như bài

hội thoại quảng cáo, quảng

cáo đơn thuần và xác nhân

của khách hàng

- Chi phí thấp

- Gây được cảm xúc củakhán thính giả quagiọng nói của phát thanhviên

- Có phạm vi phủ sóngrộng

- Không bị giới hạn vềkhông gian

- Dễ dàng thay đổi nộidung quảng cáo mộtcách nhanh chóng vàlinh hoạt

thức quảng cáo tương đối cổ

điển, nó được thực hiện

thông qua quá trình trao đổi

thông tin giữa các khách

hàng

- Rất hiệu quả chothương hiệu của doanhnghiệp, tổ chức đã có vịthế trên thị trường

- Chi phí thấp nhưnghiệu quả rất lớn

- Không có tác dụng giớithiệu về một doanh nghiệp

“chưa ai biết đến”

- Nó dễ dàng làm chodoanh nghiệp đi xuốngnếu doanh nghiệp mắcphải “tai tiếng”

7. Quảng cáo ngoài trời: bao

gồm các hình thức như băng

rôn, áp phích, pano, các biển

- Chi phí thấp

- Tần suất lặp lại cao

- Thời gian tồn tại lâu

- Hạn chế tính sáng tạo

- Không thay đổi nội dungquảng cáo

Trang 20

quảng cáo trên đường - Đối tượng có thể tiếp

cận nhiều lần

- Khai thác lợi thế vềkích cỡ, màu sắc, hìnhảnh, vị trí, ,

- Không thể thực hiện chotừng đoạn thị trường khácnhau

8. Quảng cáo trên internet: đây

là hình thức quảng cáo được

rất nhiều doanh nghiệp sử

dụng thông qua công nghệ

máy tính hiện đại và mạng

internet

- Khả năng được chấpnhận cao

- Tính linh hoạt và khảnăng phân phối cao

- Tính tương tác kháchhàng, tiếp cận đến từng

cá nhân

- Phạm vi tiếp cận kháchhàng rộng

- Bị giới hạn bởi nhữngchuẩn mực văn hóa

- Giới hạn về mặt phápluật

- Giới hạn về mặt ngônngữ

- Giới hạn về phương tiện

và sự hiểu biết của kháchhàng

9. Quảng cáo thông qua hội

chợ triển lãm: tổ chức nhằm

vào sự liên kết của các công

tu du lịch trong nước hoặc

nước ngoài

- Lượng thông tin lớn

- Tính thuyết phục cao

- Nhận được phản hồinhanh từ người nhận tin

- Thông tin trực tiếp

- Thời gian hoạt độngngắn

- Chi phí tham gia hoạtđộng lớn

1.2.5.2 Xúc tiến bán hàng (Sale promotion)

Khái niệm: Xúc tiến bán hàng là sự khuyến khích trước mắt nhằm đẩy mạnhviệc mua hay bán một sản phẩm hoặc dịch vụ Hoạt động xúc tiến bán hàng baogồm việc sử dụng các công cụ cùng những giải pháp thích hợp trong từng điều kiện,hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp và thị trường, nhằm kích thích việc mua sảnphẩm đó và đẩy mạnh tiêu thụ trong thời gian ngắn hạn

Xác định nhiệm vụ của xúc tiến bán hàng:

- Việc xác định nhiệm vụ bán hàng xuất phát từ mục tiêu chiến lược marketing củacông ty đó với sản phẩm hàng hóa ở thị trường mục tiêu

- Đối với người tiêu dùng thì khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượnglớn hơn và mở ra những khách hàng mới

- Đối với các thành viên trung gian: khuyến khích lực lượng phân phối này tăngcường hoạt động phân phối hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua bán, củng cố và mởrộng kênh phân phối, thực hiện dụ trữ thị trường, phân phối thường xuyên liên tục,nhằm mở rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hóa

Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán: Có thể phân chia các công cụ xúc tiến bánthành các nhóm tùy thược vào mục tiêu, nội dung hoạt động xúc tiến bán khác nhau,bao gồm:

Trang 21

- Nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm:hàng mẫu, phiếu thưởng, gói hàng chung, quà tặng

+ Hàng mẫu có chức năng khuyến khích người dùng thử Một số hàng mẫu miễn phíhoặc với giá rất hạ

+ Phiếu thưởng là giấy chứng nhận cho người khách được giảm một khoản tiền nhấtđịnh khi mua một sản phẩm nào đó của công ty

+ Gói hàng chung là gói hàng công ty giới thiệu một số sản phẩm hàng hóa nhất địnhsong bán với giá rất hạ

+ Quà tặng là hàng được cho không hoặc được tính với giá thấp

- Nhóm công cụ thúc đẩy các hoạt động của các trung gian trong kênh phân phối: cácnhà sản xuất dùng kỹ thuật nhằm tăng cường sự hợp tác, đẩy mạnh tiêu thụ của cácnhà phân phối như bán buôn, bán lẽ, các đại lý

+ Các kỹ thuật thông dụng bao gồm: tài trợ về tài chính khi mua hàng là khoản tiềntiền được giảm khi mua hàng của công ty trong một khoảng thời gian cụ thể nào đó.+ Hàng miễn phí là những lô hàng tặng thêm cho các nhà buân khi họ mua hàng tớimột khối lượng nào đó Cũng có thể dùng tiền mặt hay quà tặng cho các nhà phânphối hoặc tặng cho lực lượng bán hàng của công ty để họ đẩy mạnh tiêu thụ hàngcủa công ty

+ Các công ty thường tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo để giúp cho công ty tiếpcận khách hàng và công chúng tìm hiểu cặn kẽ hơn nhu cầu của họ đồng thời thunhận những thông tin ngược chiều

+ Hội chợ triển lãm nhằm giới thiệu công ty, sản phẩm hàng hóa của công ty với kháchhàng và công chúng Duy trì sự có mặt, uy tín của công ty cũng như sản phẩm hànghóa của công ty trên thị trường, tạo ra lòng tin của khách hàng và công chúng

+ Trưng bày hàng hóa tại nơi bán, sử dụng các cửa hàng, quầy hàng giới thiệu sảnphẩm

+ Các cuộc thi và các trò chơi Những hoạt động này tạo cơ hội cho khách hàng, cácnhà phân phối hoặc lực lượng bán nhận được một khoản lợi ích vật chất Sự may rủicủa các trò chơi làm tăng thêm sự hấp dẫn và thu hút sự hưởng ứng của nhiềungười

1.2.5.2 Marketing trực tiếp (Direct marketing)

Khái niệm: Marketing trực tiếp là việc sử dụng một hoặc nhiều công cụ quảng

bá để ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tạo nên các giao dịch kinhdoanh ở mọi địa điểm và dần dần đi đến chỗ bán hàng trực tiếp không thông qua

Trang 22

trung gian.

Những công cụ chủ yếu của marketing trực tiếp

- Marketing bằng catalog: Doanh nghiệp gửi các catalog tới các khách hàng tiềmnăng qua đường bưu điện, dựa trên các catalog này khách hàng cũng sẽ đặt hàngqua đường bưu điện

- Marketing bằng thư trực tuyến: Doanh nghiệp gửi qua bưu điện những thư chàohàng, tờ quảng cáo, tờ gấp và các hình thức chào hàng khác cho khách hàng qua đó

hy vọng bán được hàng hóa hay dịch vụ, thu thập hay tuyển chọn được danh sáchkhách hàng cho lực lượng bán hàng, thông báo thông tin hoặc gửi quà tặng để cảm

ơn khách hàng

- Marketing qua điện thoại: Doanh nghiệp sử dụng điện thoại để chào hàng trực tiếpđến những khách hàng chọn lọc Doanh nghiệp cũng có thể đặt một số điện thoạimiễn phí để khách hàng có thể đặt mua những mặt hàng mà họ biết được qua quảngcáo trên truyền hình, truyền thanh, gửi thư trực tiếp, catalog hay khiếu nại và góp ývới doanh nghiệp

- Marketing trực tiếp trên truyền hình: Truyền hình được sử dụng theo hai cách đểbán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng Cách thứ nhất là phát các chương trìnhtruyền hình giới thiệu về sản phẩm và cho khách hàng số điện thoại miễn phí để đặthàng Cách thứa hai sử dụng toàn bộ chương trình truyền hình hoặc kênh truyềnhình cho việc quảng cáo và bán sản phẩm

- Marketing trực tiếp trên đài truyền thanh, tạp chí và báo: Các phương tiện này cũngđược sử dụng để chào hàng trực tiếp cho khách hàng với một số điện thoại miễn phícho khách hàng đặt hàng

- Computermaketing: Mua hàng qua máy tính nối mạng, khách hàng có thể đặt hàng,thanh toán trực tiếp qua mạng internet

Mục tiêu của marketing trực tiếp: Đó là làm cho khách hàng tiềm năng muahàng ngay lập tức qua mức đọ phản ứng đáp lại Chiến dịch marketing cũng còn cómục tiêu khác là lập được danh sách khách hàng triển vọng cho lực lượng bán hàng,cung cấp thông tin để củng cố hình ảnh của nhãn hiệu và uy tín của công ty

1.2.5.3 Bán hàng trực tiếp (Personal selling)

Khái niệm: Bán hàng trực tiếp là việc nhân viên bán hàng của một doanhnghiệp thực hiện trực tiếp việc bán hàng cho khách hàng Tham gia vào hoạt động

Trang 23

bán hàng gồm rất nhiều người trong doanh nghiệp như người nhận đơn đặt hàng,người bán trực tiếp

Quá trình bán hàng: Công ty thường đặt ra những mục tiêu khác nhau chongười bán hàng của họ Những nhiệm vụ chủ yếu của họ là:

- Thăm dò tìm kiếm những khách hàng mới

- Truyền đạt khéo léo những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty

- Thực hiện việc bán

- Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, cố vấn về các vấn đề của họ, trợ giúp kỹthuật, giao hàng

- Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường

- Đánh giá tính chất khách hàng và điều phối hàng hóa

Các bước của quá trình bán hàng

- Thăm dò và đánh giá: Bước đầu tiên trong tiến trình bán hàng là xác định các kháchhàng tiềm năng Mặc dù công ty cung cấp những thông tin song người bán cần phảitiếp xúc với nhiều khách hàng, phát triển những mối quan hệ riêng của mình và duytrì, khai thác tốt các mối quan hệ đó Người bán cần biết loại ra những đầu mối kémtriển vọng

- Tiền tiếp xúc: Người bán hàng cần biết về công ty khách hàng tiềm năng và nhữngngười mua của công ty, càng chi tiết cụ thể càng tốt

- Tiếp xúc: Nhân viên bán hàng phải biết cách tiếp xúc chào mời người mua để cóđược mối liên hệ tốt ban đầu Trong tiếp xúc ngoại hình và trang phục phù hợp cùngvới những câu hỏi then chốt và chú ý lắng nghe là rất quan trọng Người bán cầnphân tích để hiểu nhu cầu của người mua

- Xử lý những từ chối: Khách hàng hầu như luôn luôn từ chối Sự từ chối đó phần lớnmang tính chất tâm lý Sự phản kháng đó mang tính chất tâm lý là do không ưa bịquấy rầy, ưa thích nhãn hiệu hoặc nguồn cung cấp quen thuộc, không muốn từ bỏyêu thích của mình Để hiểu rõ nội dung phản kháng, có thể nêu câu hỏi để chínhngười mua trả lời về sự phản kháng của họ và biến nó thành một trong nhữngnguyên nhân của việc mua hàng

- Kết thúc: Những nhân viên bán hàng cần phải sớm nhận ra những dấu hiệu kết thúc

ở người mua, bao gồm những tác động vật lý, những lời nói hay bình luận, nhữngcâu hỏi Người bán có thể sử dụng nhiều kỹ thuật kết thúc Có thể mắc lại hệ thốngnhững điểm đã thỏa thuận về một đơn hàng, đề xuất được giúp đỡ về việc soạn thảođơn hàng

Trang 24

- Theo dõi: Đây là bước cuối cùng song rất quan trọng nhằm kiểm tra đánh giá sự hàilòng của khách hàng và khả năng mua hàng lặp lại của họ Ngay sau khi kết thúcbán, nhân viên bán hàng khéo léo bổ sung những thông tin cần thiết và mới chokhách như: về thời gian, các điều khoản mua Nhân viên bán hàng phải có thời gianbiểu theo dõi khi có đơn hàng đầu tiên và quan tâm đến việc vận hành có thông suốthay còn trục trặc Các cuộc thăm viếng sẽ tăng cường mối quan hệ, hạn chế rủi ro

sử dụng của khách và duy trì sức mua tiềm năng

1.2.5.4 Quan hệ công chúng (Puplic relation)

Quan hệ công chúng bao gồm các chương trình khác nhau được thiết kế nhằm

đề cao hay bảo vệ hình ảnh của một doanh nghiệp hay những sản phẩm và dịch vụnhất định nào đó, tạo nhận thức có lợi của công chúng về sản phẩm và dịch vụ.Trong kinh doanh hiện đại, quan hệ công chúng là một công cụ marketingquan trọng Các doanh nghiệp không những phải có quan hệ tốt với khách hàng, nhàcung ứng và các đại lý của mình và còn phải có mối quan hệ tốt với đông đảo côngchúng quan tâm Công chúng có thể tạo ra thuận lợi hay trở ngại cho khả năng củadoanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình Do đó các doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp cụ thể để giải quyết tốt các mối quan hệ của công chúng then chốt

Các nội dung cơ bản của quan hệ công chúng bao gồm:

- Xuất bản ấn phẩm in

- Tổ chức sự kiện

- Cung cấp tin tức

- Bài nói chuyện

- Tham gia các hoạt động công ích

- Tạo lập hình ảnh của doanh nghiệp

B CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1 Tình hình phát triển và hoạt động quảng bá du lịch ở Việt Nam giai đoạn 2014- 2016

1.1.1 Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016

 Năm 2014, ngành Du lịch đã đón tiếp và phục vụ 7.874.312 lượt khách quốc tế(tăng 4% so với năm 2013), 38,5 triệu lượt khách nội địa (tăng 10%) và tổng thu từkhách du lịch đạt 230 nghìn tỷ đồng (tăng 15%)

Thành công ấn tượng nhất trong năm qua là hình ảnh du lịch quốc gia ngàycàng được bạn bè thế giới ghi nhận và đánh giá cao Nhiều điểm du lịch được các tổ

Trang 25

chức uy tín quốc tế bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách

Nhìn chung, trong năm mặc dù lượng khách quốc tế sụt giảm do những diễnbiến bất lợi gây ra, nhưng Bộ VHTTDL đã kịp thời chỉ đạo ngành Du lịch chủ độngtriển khai hàng loạt giải pháp phù hợp để thu hút khách từ các thị trường truyềnthống, đồng thời mở rộng các thị trường tiềm năng; tăng cường hiệu quả công tácxúc tiến quảng bá và phát động chương trình kích cầu du lịch nội địa Vì vậy, lượngkhách quốc tế đến Việt Nam vẫn đạt được sự tăng trưởng so với năm 2013; tăngtrưởng khách du lịch nội địa tiếp tục ổn định; tổng thu từ khách du lịch tăng caonhất từ trước tới nay, thể hiện chất lượng dịch vụ du lịch được nâng cao Nhiều sựkiện du lịch với quy mô lớn đã được tổ chức trong và ngoài nước nhằm quảng bá,xúc tiến hình ảnh du lịch quốc gia

 Năm 2015, ngành Du lịch Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích đáng chú ý vềtăng trưởng doanh thu, số lượt khách và sự cải thiện của hệ thống cơ sở hạ tầng Cụthể, cả nước đã đón hơn 7.94 triệu lượt khách quốc tế và phục vụ 57 triệu lượtkhách du lịch nội địa; toàn ngành đạt 402.66 nghìn tỷ đồng doanh thu, và có 18,800

cơ sở lưu trú với 355,000 buồng

Theo Tổng Cục Thống kê, tổng doanh thu toàn ngành đạt 402.66 nghìn tỷđồng, đóng góp 9.6% cho GDP cả nước và tăng 5.75% so với năm 2014 Trong đó,doanh thu từ dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 372.24 nghìn tỷ đồng và doanh thu từ dịch

vụ lữ hành đạt 30.41 nghìn tỷ đồng

Ngành Du lịch Việt Nam năm 2015 cũng đạt được nhiều kết quả đáng khích lệtrong việc phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cao cấp, hỗ trợ tích cựccho việc đón khách du lịch nghỉ dưỡng có chi tiêu cao và lưu trú dài ngày TheoTổng Cục Du lịch, đến cuối năm 2015, cả nước có 18,800 cơ sở lưu trú với 355,000buồng; trong đó, số lượng khách sạn 3 – 5 sao đạt 747 khách sạn, tăng 16.7% so vớimức 640 khách sạn 3-5 sao của năm 2014 Cụ thể, cả nước có 441 khách sạn 3 saovới 30,734 buồng, 215 khách sạn 4 sao với 27,379 buồng và 91 khách sạn 5 sao với24,212 buồng

 Năm 2016

Lượng khách và tổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, dulịch Việt Nam đã đón được hơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26,0% so với năm 2015;phục vụ 62 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt 400.000 tỷ đồng

Trang 26

Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 mốc ấn tượng, đó là: tổng

số khách nhiều nhất trong một năm (10 triệu lượt khách) và mức tăng tuyệt đốitrong một năm nhiều nhất so với cùng kỳ năm trước (trên 2 triệu lượt khách) Ngày25/12 vừa qua, tại Phú Quốc, ngành Du lịch đã tổ chức đón vị khách quốc tế thứ 10triệu đến Việt Nam trong năm 2016

1.1.2 Hoạt động quảng bá du lịch Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016

Quảng bá du lịch là điều bất cứ một quốc gia nào cũng phải quan tâm xúc tiếnnếu muốn phát triển mạnh nền “công nghiệp không khói” Từ nhiều năm nay ViệtNam cũng đã tăng cường quảng bá du lịch với hy vọng đem được một hình ảnh ViệtNam thanh bình, đậm bản sắc văn hóa và giàu tiềm năng du lịch đi xa hơn

 Năm 2014

Tháng 1- 2014 tổng cục sẽ tổ chức một số hoạt động để phát động thị trườngmới là Trung Đông và Ấn Độ Với Trung Đông, du lịch sẽ tham gia hội chợ ArabianTravel Mart ở Dubai Với thị trường Ấn Độ, cơ quan này dự định sẽ tổ chức đónđoàn báo chí đến để giới thiệu hình ảnh, sản phẩm

Năm 2014 cũng là năm đầu tiên du lịch Việt Nam tổ chức xúc tiến du lịch golfcho thị trường Hàn Quốc Tuy chưa phát triển rầm rộ nhưng một số doanh nghiệp

du lịch cho biết, ngày càng có nhiều khách chơi golf từ Hàn Quốc đến sân golf ở TP

Hồ Chí Minh và một số nơi lân cận để chơi golf, giải trí vào dịp cuối tuần

Trong năm, việc xây dựng thương hiệu du lịch Việt Nam gắn với logo &Slogan “Việt Nam – vẻ đẹp bất tận” được coi là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành.Ngành Du lịch đã trực tiếp tham gia các Hội chợ Du lịch quốc tế và cùng phối hợpthực hiện nhiệm vụ quảng bá, xúc tiến du lịch trong các sự kiện văn hóa, ngoại giao

ở một số nước châu Âu, châu Á như: Anh, Đức, Nga, Nhật Bản, Singapore, TrungQuốc, Maylaixia… Trong nước, hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch được tổ chứcthông qua việc đón các đoàn khảo sát quốc tế Việc tham gia tổ chức các hội chợ, sựkiện du lịch đã góp phần thu hút khách quốc tế Thông qua các hoạt động xúc tiếnquảng bá, giới thiệu sản phẩm, ngành du lịch có điều kiện nâng cao trách nhiệmtrong việc, cam kết mang đến cho du khách những sản phẩm ngày càng chất lượng

và phát triển du lịch một cách bền vững hơn

Tổng cục Du lịch đã triển khai chiến dịch nâng cao chất lượng cơ sở lưu trú với

Trang 27

việc tổ chức 16 hội nghị quán triệt chủ trương với sự tham gia của 47 tỉnh, thành, tiếnhành tổng kiểm tra cơ sở lưu trú tại 22 tỉnh, thành là địa bàn du lịch trọng điểm, nhắcnhở và thu hồi hạng sao một loạt khách sạn từ 3-5 sao Song song với đó, Tổng cục

Du lịch đã hỗ trợ các đơn vị cơ sở lưu trú trong công tác đào tạo nhân sự, nâng caochất lượng nhân lực phục vụ để đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng

Ngoài ra, Tổng cục Du lịch tiếp tục phối hợp với Hãng hàng không quốc giaViệt Nam (VietNam airlines) tổ chức các chương trình quảng bá, xúc tiến trực tiếp ở

5 thị trường Tây Âu, Belarus được miễn visa

Từ ngày 20/10/2015, Tổng cục Du lịch chính thức kí kết hợp đồng với đối tácquốc tế phát sóng clip quảng bá du lịch Việt Nam dài 30 giây trên kênh truyền hìnhTravel Channel của Anh Clip do Tổng cục Du lịch phối hợp với Dự án chươngtrình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội do Liênminh châu Âu tài trợ (Dự án EU-ESRT) thực hiện Kênh truyền hình TravelChannel của Anh là kênh chuyên về du lịch nên sẽ hướng tới đối tượng tập trunghơn, chủ yếu dành cho du khách Anh - một trong những thị trường trọng điểm củaViệt Nam Clip này được phát 300 lượt trong 3 tháng trên kênh Travel Channel, mỗingày phát 5 lượt, trong đó có 20% số lượt sẽ phát sóng vào "giờ vàng" của kênh Chính nhờ các chính sách này cùng như những nỗ lực quảng bá hình ảnh dulịch Việt Nam ra thế giới mà lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đã có sựchuyển biến rất tích cực Trong ba tháng liên tiếp 7, 8, 9/2015, lượng khách quốc tế

đã tăng trưởng trở lại, kết thúc chuỗi 13 tháng suy giảm liên tục từ cuối năm 2014.Trong 9 tháng đầu năm 2015, ngành du lịch Việt Nam đã đón 5.689.512 lượt khách,phục vụ 48,8 triệu lượt khách (khách lưu trú đạt 23,4 triệu lượt), tổng thu từ khách

du lịch đạt 269.458 tỷ đồng, tăng 2,8%

 Năm 2016

Các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch cũng được đẩy mạnh với nhiều hoạt

Trang 28

động được tổ chức thành công như 3 hội chợ du lịch lớn trong nước (VITM Hà Nội,ITE TP Hồ Chí Minh và BMTM Đà Nẵng), Hội nghị quốc tế về Du lịch và Thểthao với việc thông qua Tuyên bố Đà Nẵng về Du lịch và Thể thao vì sự phát triểnbền vững; tham gia 10 hội chợ du lịch quốc tế tại nước ngoài, tổ chức chương trìnhgiới thiệu du lịch Việt Nam tại 16 thành phố của Trung Quốc và nhiều quốc giakhác Bộ VHTTDL đã phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam triển khai thực hiệnchương trình quảng bá về du lịch (VTVtrip), đẩy mạnh các hoạt động e-marketing.Công tác liên kết, phát triển sản phẩm du lịch mới được chú trọng Năm Dulịch quốc gia 2016 – Phú Quốc – Đồng bằng sông Cửu Long đạt được nhiều kết quảtích cực với số lượng khách và tổng thu du lịch trong vùng đều tăng 20% so vớinăm 2015 Bên cạnh đó, nhiều địa phương nỗ lực gắn kết, phát huy tiềm năng dulịch, tạo sự hấp dẫn, thu hút du khách.

Triển khai Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia năm 2016, nhằm tiếp tụcđẩy mạnh thu hút khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam, ngày 19/12/2016, Tổngcục Du lịch đã tổ chức Chương trình roadshow giới thiệu du lịch Việt Nam tại thànhphố Hô Hoà, thủ phủ của Khu tự trị Nội Mông Cổ (Trung Quốc)

Với những kết quả quan trọng đạt được trong năm 2016, cùng sự quan tâm củaĐảng và Nhà nước, năm 2017, ngành Du lịch Việt Nam đặt mục tiêu đón 11,5 triệulượt khách quốc tế, 66 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt 460nghìn tỷ đồng, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

( Nguồn: Báo cáo tổng kết ngành du lịch qua các năm – Tổng cục du lịch Việt Nam)

1.1.3 Đánh giá và nhận xét

Việc chủ động xúc tiến quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam ra thế giới, giúp

du khách có cái nhìn hoàn thiện hơn về đất nước, con người Việt Nam là điều cấpthiết để thu hút du khách quốc tế vào Việt Nam giúp cho nền kinh tế quốc dân cóthêm một ngành xuất khẩu thu ngoại tệ tại chỗ

Đặc biệt, trong năm 2016, ngành du lịch dẫu được đánh giá có những kỳ tíchtăng trưởng, tiến bộ vượt bậc, thành tựu nổi bật và đáng ghi nhớ nhất một phần nhờcông tác quảng bá, xúc tiến du lịch được triển khai ngày càng chuyên nghiệp như sửdụng công nghệ mạng e-marketing, phối hợp với VTV triển khai thực hiện chươngtrình quảng bá du lịch (VTVtrip), hợp tác với các cơ quan truyền thông song songvới việc việc quan tâm đầu tư, bảo tồn các công trình di tích, di sản cùng với cungcấp các loại hình dịch vụ tốt nhất cho du khách

Trang 29

1.2 Tình hình phát triển và quảng bá du lịch ở Thừa Thiên Huế giai đoạn

2014 – 2016

1.2.1 Tình hình phát triển du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016

Thừa Thiên Huế với nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú cùngchủ chương đúng đắn của lãnh đạo tỉnh đã tạo điều kiện cho du lịch phát triển và trởthành ngành kinh tế mũi nhọn Trong 3 năm gần đây, ngành du lịch đạt được mức

độ tăng trưởng bình quân tương đối cao và ổn định, đóng góp vào sự phát triểnchung của tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần tạo công ăn việc làm và nâng cao mứcthu nhập của người dân

 Năm 2014

Với chủ đề “Âm vang một dòng sông”, đêm nghệ thuật bế mạc Festival Huế

2014 đã thu hút hơn 2,4 triệu lượt khách tham dự; trong đó, có hơn 23 vạn kháchlưu trú tại các khách sạn, nhà nghỉ (tăng 25% so với Festival Huế 2012) cùng hơn

10 vạn khách quốc tế đến từ 115 quốc gia và vùng lãnh thổ

Trong năm 2014, lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế ước đạt 2.906.755lượt (tăng 11,8% so với cùng kỳ), trong đó khách quốc tế ước đạt 1.007.290 lượt(tăng 8,5% so với cùng kỳ), khách nội địa ước đạt 1.899.465 lượt (tăng 13,6% sovới cùng kỳ) Khách lưu trú ước đạt 1.850.293 lượt (4,11% so với cùng kỳ), trong

đó quốc tế ước đạt 778.248 lượt (tăng 3,73% so với cùng kỳ), trong nước ước đạt1.072.045 lượt (tăng 4,39% so với cùng kỳ) Tổng doanh thu ước đạt 2.707,847 tỷđồng (tăng 14,41% so với cùng kỳ), trong đó doanh thu quốc tế ước đạt 1.630,887

tỷ đồng

 Năm 2015

Trong năm 2015, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của 3 địa phương phối hợp

tổ chức chương trình du lịch “Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam: Điểm đếncủa thiên đường biển đảo và di sản thế giới năm 2015” Theo đó, 3 địa phương sẽtập trung giới thiệu các sản phẩm du lịch mới, các sự kiện du lịch, đồng thời tạo cơhội cho du lịch 3 địa phương có dịp giao lưu, kết nối với cộng đồng du lịch ở haiđầu đất nước tạo ra những sản phẩm du lịch hấp dẫn, khai thác thế mạnh biển và disản của Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam

Từ đầu năm 2015, tình hình khách du lịch tại tỉnh có nhiều dấu hiệu khả quan

Trang 30

Trong 10 ngày Tết Ất Mùi, tỉnh đón và phục vụ trên 75 ngàn lượt khách, tăng 15%

so với Tết Giáp Ngọ Đặc biệt, dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương và 30/4 - 1/5 do kỳ nghỉdài ngày kết hợp Festival Nghề Truyền thống nên số lượng khách về Huế đông,trong 5 ngày nghỉ lễ có hơn 100 ngàn lượt khách lưu trú, tăng 22% so với cùng kỳnăm 2014

Năm 2015, lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế đạt 3,126 triệu lượt, tăng8% so với cùng kỳ năm 2014 Doanh thu du lịch đạt 3.000 tỷ đồng, tăng 10,25% sovới cùng kỳ năm 2014 Trong đó, doanh thu quốc tế chiếm 58% Doanh thu xã hội

từ du lịch ước đạt trên 7.500 tỷ đồng Tính đến cuối năm 2015, lượng khách du lịchtàu biển đạt trên 75.775 lượt khách, tăng 214,7% so với năm 2014 với 52 chuyếntàu cập cảng

 Năm 2016

Trong năm này diền ra hoạt động Festival Văn hóa Huế 2016, với nhiềuchương trình nghệ thuật đặc sắc, hấp dẫn, diễn ra rất thành công từ 28/4 đến02/5/2016, thu hút hơn 250 ngàn lượt khách đến tham quan (tăng 23% so vớiFestival Nghề truyền thống Huế 2015)

Năm 2016, lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế đạt 3,258 triệu lượt, tăng4,21% so với năm 2015, trong đó khách quốc tế đón 1,052 triệu lượt, tăng 2,93%.Khách nội địa đạt 2,205 triệu lượt, tăng 4,83% Khách lưu trú đón được 1,74 triệulượt, tăng 4,06%, trong đó khách quốc tế đạt 728 ngàn lượt, tăng 10,56% Ngày lưutrú đạt 2 ngày Doanh thu du lịch đạt 3.203 tỷ đồng, tăng 7,75%

Thị trường khách quốc tế đến Thừa Thiên Huế năm 2016 đều tăng, cụ thể:Hàn Quốc chiếm 16,23 % với 118.094 lượt, Pháp chiếm 10,48% với 76.302 lượt,Anh 6,64% với 48.361 lượt, Thái Lan chiếm 6,59% với 47.929 lượt, Đức 6,30% với45.825 lượt, Mỹ 6,25% với 45.486 lượt, Úc 5,38% với 39.127 lượt

1.2.2 Hoạt động quảng bá du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016

Thừa Thiên Huế là một địa phương có ngành du lịch phát triển tương đối sớm

so với nhiều điểm đến khác trong cả nước Với 2 di sản thế giới là quần thể di tích

cố đô Huế nhã nhạc cung đình, Huế đã trở thành một trong những trung tâm du lịchcủa Việt Nam Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc đẩy mạnh phát triển du lịch ởcác địa phương khác nhau tạo ra sức ép cạnh tranh khiến Thừa Thiên Huế phải tăng

Trang 31

cường công tác quảng bá thu hút khách.

Từ ngày 30/10 - 8/11, tỉnh tham gia Hội chợ Du lịch quốc tế WTM và tổ chứccác hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Exciting - Vietnam tại London (Vươngquốc Anh) Đoàn tiến hành các hoạt động quảng bá, xúc tiến, thúc đẩy thị trườngkhách du lịch châu Âu, tiếp xúc với các hãng lữ hành, báo chí truyền thông, cungcấp phim, hình ảnh, tư liệu giới thiệu về các sản phẩm du lịch Huế…

Bên cạnh quảng bá du lịch ra nước ngoài, địa phương cũng rất chú trọng đếnthị trường trong nước khi tiến hành các hoạt động: ký kết hợp tác du lịch giữa cáctỉnh, thành miền Trung; mở rộng liên kết phát triển du lịch với các tỉnh miền TâyNam bộ, ký kết hợp tác du lịch giữa Thừa Thiên Huế và Bạc Liêu; tổ chức đoànfamtrip với hơn 30 thành viên của ngành du lịch, các công ty lữ hành, khách sạn đikhảo sát một số tuyến điểm du lịch ở Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau…; tổ chức gặp

gỡ, giao lưu với các doanh nghiệp du lịch của các địa phương này để tìm hiểu, xúctiến và liên kết hợp tác, xây dựng tour tuyến, đưa khách của miền Tây Nam bộ đếnHuế và ngược lại

Trang 32

Chí Minh, Hội chợ ITE HCMC 2015; tham gia Tuần Văn hóa Huế tại Hà Nội nhằmgiới thiệu hình ảnh Huế – Thành phố Văn hóa ASEAN; phối hợp tổ chức Hội nghịXúc tiến Du lịch Việt Nam – ASEAN tại thành phố Huế…

Thừa Thiên Huế phối hợp tham gia quảng bá du lịch tại Hội chợ Travex 2015tại Nay Pyi Taw (Myanmar), Hội chợ Kotfa (Hàn Quốc), Jata (Nhật Bản), ITB(Đức)… cũng như việc phối hợp đón các đoàn khảo sát Famtrip, Presstrip gồm cáchãng lữ hành và báo chí nước ngoài từ các thị trường trọng điểm và tiềm năng đếnThừa Thiên Huế như: Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Mỹ…

Công tác truyền thông quảng bá du lịch được tỉnh quan tâm triển khai qua hoạtđộng tái bản các ấn phẩm xúc tiến, quảng bá điểm đến Thừa Thiên Huế như ấnphẩm “Mười điều cần khám phá của Di sản triều Nguyễn”, “Danh bạ Khách sạn –

Lữ hành, tour du lịch Huế”, thiết kế xuất bản “Cẩm nang hướng dẫn du lịch Huế”,

ấn phẩm “Giới thiệu ẩm thực Huế”

cơ sở phối hợp với Hiệp hội Công nghiệp và Tổng cục Du lịch Thái Lan, nhằm thuhút các nhà đầu tư Thái Lan, nhất là ở lĩnh vực sản xuất công nghiệp và kết nối chặtchẽ hơn giữa du lịch Bangkok với Thừa Thiên Huế; Hội nghị Xúc tiến đầu tư và pháttriển du lịch Thừa Thiên Huế năm 2016 (ngày 08/8/2016) được tổ chức với sự phốihợp và tài trợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).…

1.2.3 Đánh giá và nhân xét

Như vậy, có thể thấy trong giai đoạn 2014 – 2016 du lịch có sự tăng trưởngnhưng vẫn còn chậm Sự thàn công này phải ghi nhận một phần công sức đóng gópcủa công tác quảng bá hình ảnh về con người, cảnh vật và văn hóa Cố đô Mặc dùcòn chịu nhiều sự cạnh tranh của các điểm đến du lịch nội địa cũng như quốc tế,nhưng ngành du lịch Thừa Thiên Huế đang dần chứng tỏ thế mạnh của mình trong

Trang 33

tiến trình thu hút và phát triển kinh tế tỉnh nhà trong ngành du lịch, dịch vụ Và trongnhững năm tới cần chú trọng và quan tâm nhiều hơn đến công tác quảng bá du lịch,đặc biệt là việc tìm hiểu và nghiên cứu thị trường để lựa chọn các hình thức quảng bá

du lịch thích hợp nhất và hiệu quả nhất trong bối cảnh hiện nay, nhằm đạt được mụctiêu trong năm 2017, du lịch Thừa Thiên Huế phấn đấu đạt khoảng 3,5 – 3,7 triệu lượtkhách, tăng khoảng 10% -12% so với năm 2016 (trong đó, khách quốc tế chiếm 45%– 50%); khách lưu trú kỳ vọng đạt khoảng 2,1 – 2,2 triệu lượt, tăng khoảng 15% sovới cùng kỳ Doanh thu tăng khoảng 15%, ước đạt 3.700 – 3.800 tỷ đồng

Trang 34

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢNG BÁ THU HÚT

DU KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN HUẾ

2.1 Đánh giá về tình hình khách đến Huế giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 2.1 Tình hình khách đến Huế giai đoạn 2014 - 2016 Chỉ

2.993.2481.103.9611.889.287

3.246.0071.040.8322.205.175

+162.978+71.780+91.198

105,76106,95105,07

+252.759-63.129+315.888

108.4494.28116,62

(Nguồn: Sở Du lịch – Tỉnh thừa Thên Huế)

Dựa vào bảng phân tích cho thấy tổng lượt khách đến Huế năm 2015 tăng sovới năm 2014 là 5.76%, trong đó khách quốc tế tăng 6.95% và khách nội địa tăng5.07% Đến năm 2016 tổng lượng khách đến Huế tăng 8.445 so với năm 2015,trong đó khách nội địa tăng 16.62% nhưng khách quốc tế lại giảm 5.72%

Nhìn chung, lượng khách du lịch đến Huế đều có xu hướng tăng lên hàng năm,nhờ vào nhiều chính sách lãnh đạo đúng đắn của các cơ quan, chính quyền địaphương Trong đó hoạt động quảng bá, xúc tiến cũng góp phần quan trọng trongviệc thu hút du khách đến Huế, đặc biệt là du khách quốc tế

2.2 Thông tin về đối tượng điều tra

2.2.1 Thông tin về phiếu điều tra

Để khảo sát sự đánh giá của du khách về phương thức quảng bá Huế một cáchchính xác và khách quan, đề tài đã tiến hành điều tra, phỏng vấn những du khách đếnHuế thông qua bảng hỏi nhằm thu thập ý kiến đánh giá về các câu hỏi có liên quan đếnnội dung điều tra Thành phần được phỏng vấn là khách du lịch quốc tế đến Huế sửdụng các phương thức quảng bá có độ tuổi nằm trong khoảng từ 22 đến 60 tuổi

Để đạt được số lượng mẫu cần thiết đề tài đã tiến hành phát ra 130 phiếu vàthu về được 120 phiếu, trong đó có 10 phiếu không hợp lệ Vì vậy số lượng mẫu hỏicòn lại phù hợp cho mục đích của đề tài là 110 mẫu hỏi

2.2.2 Thông tin của du khách đến Huế.

Trang 35

Bảng 2.2 Thông tin đối tượng điều tra

Trang 36

 Về quốc tịch: Trong tổng số khách được điều tra thì số lượng khách du lịch đến từPháp chiếm tỷ lệ cao nhất với 24.5% Tiếp đến là khách Australia chiếm 18% ỞChâu Á thì du khách đến từ Hàn Quốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 20%, tiếp đến làNhật Bản với 12% Ngoài ra còn có một số khách du lịch với các quốc tịch khácchiếm 1.8% như Dức, Tây Ban Nha

 Về giới tính: Qua bảng điều tra có thể thấy tỉ lệ nam và nữ đi du lịch không có sựchênh lệch lớn, trong đó ỷ lệ nam chiếm 51.8% và nữ chiếm 48.2 %

 Về tuổi: Độ tuổi từ 22-35, 36-45, 46-60 chiếm phần lớn trong số lượng khách điềutra

Trong đó, tỷ lệ cao nhất là du khách có độ tuổi từ 36-45 với 31.8%, tiếp đến là

2 độ tuổi 46-60 và 22-45 với tỷ lệ lần lượt là 27.3% và 25.5% Do trong độ tuổi nàychủ yếu là những người đã có công việc ổn định, thu nhập cao nên nhu cầu đi dulịch của các đối tượng này cao hơn các đối tượng khác

Ngược lại, độ tuổi dưới 22 và trên 60 chiếm tỷ lệ thấp Trong đó dưới 22chiếm 10.0% chủ yếu là học sinh, sinh viên nên chưa đủ khả năng tạo ra nguồn kinh

tế ổn định mà vẫn còn phụ thuộc vào ba mẹ, và độ tuổi trên 60 thường gặp các vấn

đề về sức khỏe, khó khăn trong việc đi lại nên ít có nhu cầu đi du lịch vì vậy chiếm

tỷ lệ thấp nhất với 5.5%

 Nghề nghiệp: Trong 110 phiếu điều tra du khách thì nhóm khách là những ngườilàm kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất với 39.1%, tiếp đó đối tượng công nhân viênvới 28.2% Các đối tượng thuộc các ngành nghề còn lại gồm: giáo viên, nhà nghiêncứu (9.1%), nội trợ nghỉ hưu (10.9%), học sinh, sinh viên (11.8%) và 0.9% là đốitượng khác như: kỹ sư

 Trình độ học vấn: Đa số những du khách đến Huế là những người có trình độ vănhóa cao, trong đó trình độ cao đẳng/đại học cao nhất chiếm 50.9%, tiếp đến là sauđại học với 27.3% Các nhóm còn lại là trung cấp chiếm 14.5%, trung học phổthông là 7.3% và không có du khách nào được khảo sát có trình độ dưới trung họcphổ thông

 Về mục đích chuyến đi: Trong 110 phiếu điều tra thì có 78.2% du khách đến Huếnhằm mục đích tham quan, nghỉ dưỡng chiếm tỷ lệ cao nhất Ngoài ra có 11.8% dukhách trả lời là đi thăm thân, 6.4% là vì công việc và 3.6% còn lại là mục đích khác.Điều đó cho thấy du khách đến Huế chỉ nhằm mục đích chính là đi tham quan các disản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử mà ít khi đi vì mục đích khác

Trang 37

Biểu đồ 2.1 Mục đích chuyến đi của du khách

 Về hình thức chuyến đi: Phần lớn nhóm du khách đến Huế là đi theo tour du lịch(63.6% ) cao hơn so với nhóm du khách lựa chọn hình thức tự tổ chức đi du lịch(364%)

Biểu đồ 2.2 Hình thức chuyến đi của du khách

 Về số lần đến Huế: Trong số du khách được điều tra thì số du khách đến Huế tronglần đầu tiên chiếm tỷ lệ cao nhất (64%), trong đó số du khách đến Huế trên 3 lầnchiếm tỷ lệ thấp nhất với 2%

Biểu đồ 2.3 Số lần đến Huế của du khách 2.3 Phân tích đánh giá của du khách về các phương thức quảng bá điểm đến Huế

2.3.1 Đánh giá của du khách về các kênh thông tin quảng bá điểm đến Huế

Đối với mỗi địa phương thì việc tìm hiểu nguồn lấy thông tin của khách về địaphương mình là điều hết sức quan trọng Giúp địa phương biết được nguồn nàocung cấp thông tin chủ yếu cho du khách, xem xét nguồn đó đã đáp ứng nhu cầuthông tin cho khách chưa và khách hàng tìm kiếm các nguồn thông tin đó ở mức độnào Trên cơ sở đó để địa phương có biện pháp hợp lý nhằm xóa bỏ khoảng cáchcung cầu thông tin trong phục vụ khách

Bảng 2.3 Nguồn lấy thông tin của khách

Trang 38

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra, 2017)

Qua bảng điều tra cho thấy, phần lớn du khách tìm kiếm thông tin nhiều nhấtqua internet (97%) và công ty/văn phòng lữ hành (69.1%) Điều này có thể là do sựphát triển của internet đã mang lại cho du khách một kênh thông tin tìm kiếm thuậntiện và nhanh chóng mà không phải tốn nhiều chi phí Bên cạnh đó, các công ty/vănphòng lữ hành là nơi cung cấp thông đáng tin cậy và chính xác nên được du kháchtin dùng

Ngoài ra các nguồn cung cấp thông tin khác cũng được du khách sử dụng kháphổ biến như: tập gấp (75.5%), bảng hiệu quảng cáo, áp phích (73.6%) Tuy nhiên,chỉ có 10% du khách trả lời sử dụng nguồn thông tin là sóng phát thanh Chứng tỏphương thức này vẫn chưa mang lại hiệu quả cao trong hoạt động quảng bá

Mỗi kênh thông tin đều có khả năng truyền tải và thu hút khác nhau, vì vậy màcần phải biết lựa chọn hình thức phù hợp cho việc quảng bá du lịch Thừa ThiênHuế Qua việc điều tra cho thấy, các cơ quan chức năng nên chú trọng vào việc pháttriển, quảng bá hình ảnh Huế trên internet và các công ty/văn phòng lữ hành nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến Huế với các điểm du lịch khác

Bảng 2.4 Đánh giá về mức độ quan trọng của thông tin quảng bá

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra, 2017)

Khi khảo sát ý kiến của du khách về mức độ quan trọng của các thông tinquảng bá về Huế, du khách phần lớn đều trả lời là quan trọng và rất quan trọngchiếm 80.9%, không có du khách nào trả lời hai mức độ rất không quan trọng vàkhông quan trọng Điều đó chứng tỏ các thông tin trong hoạt động quảng bá có vaitrò hết sức quan trọng trọng việc thu hút khách du lịch đến Huế

2.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng các

Trang 39

phương thức quảng bá Huế của du khách

Bảng 2.5 Bảng đánh giá về yếu tố lựa chọn phương thức quảng bá

ST

Giá trị trung bình(I )

5 Tiết kiệm chi phí 110 3.72 0 0 43.6 40.9 15.5

6 Thông tin đầy đủ 110 4.25 0 0 20.9 33.6 45.5

Biểu đồ 2.4 Yếu tố lựa chọn phương thức quảng bá

Hầu hết du khách tham gia khảo sát đều cho rằng các phương thức quảng báphải đáng tin cậy (4.00), thông tin đầy đủ (4.25), dễ tiếp cận (3.83) là rất quan trọng.Bên cạnh đó, tiêu chí về tiết kiệm thời gian khi sử dụng phương thức quảng bá đượcđánh giá thấp nhất (3.59) Đều này cho thấy du khách chưa thực thực quan trọngviệc tiết kiệm thời gian khi lựa chọn phương thức quảng bá, mà chú ý đến nội dungthông tin của mỗi phương thức mang lại hơn

2.3.3 Phân tích đánh giá của du khách đối với phương thức quảng bá Huế thông qua báo, tạp chí

Bảng 2.5 Đánh giá của du khách về phương thức quảng bá trên báo, tạp chí

STT Các ý kiến Đánh giá của du khách

Giá trị trung bình

Ngày đăng: 05/07/2017, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w