1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu khả năng thu hút khách du lịch đến với bảo tàng cổ vật cung đình huế

118 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 787,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá, tìm hiểu nhu cầu, nâng cao chấtlượng của hoạt động thu hút khách tham quan là một việc làm hết sức thiết thực.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề

Trang 1

KHOA DU LỊCH - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VỚI BẢO TÀNG

CỔ VẬT CUNG ĐÌNH HUẾ

Lớp: K47 QLLH Huế, tháng 05 năm 2017

Trang 2

Bài khóa luận tốt nghiệp này là thành quả nỗ lực, phấn đấu và rèn luyện của tôi trong quá trình học tập tại Khoa Du Lịch – Đại Học Huế.

Để hoàn thành bài khóa luận này, cũng như hoàn thành quá trình học tập tại trường tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo bộ môn Lữ hành của Khoa Du Lịch - Đại Học Huế, cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Ngọc Cẩm - Trưởng bộ môn đã hết lòng giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên Th.S Hoàng Thị Mộng Liên người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình làm khóa luận này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị, đặc biệt là chú Th.S Nguyễn Viết Dũng - Trưởng phòng Hướng dẫn - Thuyết minh tại Trung tâm Bảo tồn

Di tích Cố đô Huế đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, điều tra thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu.

Xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, giúp đỡ động viên của toàn thể bạn bè,

Trang 3

thành khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã có những cố gắng song khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn

Ngày 12 tháng 05 năm

2017 Sinh viên thực hiện

Cao Thị Oanh

Trang 4

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiêncứu khoa học nào

Ngày 12 tháng 5 năm 2017

Cao Thị Oanh

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc nội dung của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề du lịch 5

1.1.1 Du lịch 5

1.1.2 Khách du lịch 5

1.1.2.1 Khái niệm 5

1.1.2.2 Phân loại 5

1.1.3 Bảo tàng 7

1.1.3.1 Khái niệm 7

1.1.3.2 Phân loại bảo tàng 7

1.1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 8

1.1.4 Mối quan hệ giữa bảo tàng và du lịch 8

1.1.4.1 Tác động của bảo tàng đến phát triển du lịch 8

1.1.4.2 Tác động của hoạt động du lịch đến bảo tàng 9

1.1.5 Điểm đến du lịch 10

1.1.5.1 Khái niệm 10

1.1.5.2 Đặc điểm của điểm đến du lịch 11

1.1.5.3 Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch 11

1.1.6 Hình ảnh điểm đến 12

1.1.6.1 Khái niệm 12

1.1.6.2 Các thành phần của hình ảnh điểm đến 12

Trang 6

1.1.7 Khả năng thu hút của điểm đến du lịch 13

1.1.7.1 Khái niệm 13

1.1.7.2 Mối quan hệ giữa khả năng thu hút và tính cạnh tranh của điểm đến 14

1.1.7.3 Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến 15

1.1.7.4 Vai trò của việc thu hút khách du lịch đến với Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế 17

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 19

1.2.1 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 19

1.2.2 Hoạt động thu hút khách du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế những năm gần đây 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VỚI BẢO TÀNG CỔ VẬT CUNG ĐÌNH HUẾ 25

2.1 Tổng quan về Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế 25

2.1.1 Giới thiệu chung về Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế 25

2.1.2 Chức năng của Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế 25

2.1.3 Cơ cấu nhân sự của đơn vị thực tế 28

2.1.4 Tình hình hoạt động du lịch tại Quần thể di tích cố đô Huế 30

2.2 Giới thiệu chung về Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế 31

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 32

2.2.3 Kiến trúc Điện Long An – Nhà trưng bày hiện vật của Bảo tàng 33

2.2.4 Hiện vật được lưu giữ tại Bảo tàng 34

2.2.5 Hoạt động nghiệp vụ tại Bảo tàng 35

2.2.5.1 Công tác nghiên cứu khoa học 35

2.2.5.2 Công tác sưu tầm hiện vật 35

2.2.5.3 Hoạt động kiểm kê, bảo quản 36

2.2.5.4 Công tác trưng bày 36

2.3 Phân tích tình hình hoạt động thu hút khách du lịch đến với Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế 37

2.4 Khái quát về mẫu điều tra 38

Trang 7

2.4.1 Thời gian điều tra 38

2.4.2 Địa điểm lấy phiếu điều tra 38

2.4.3 Đối tượng điều tra 38

2.4.4 Số phiếu điều tra 38

2.5 Đặc điểm của khách du lịch 39

2.5.1 Thông tin cơ bản của mẫu điều tra 39

2.5.2 Thông tin chuyến đi của du khách 42

2.5.3 Kênh thông tin tiếp cận 44

2.6 Phân tích đánh giá của khách tham quan tại Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế 45

2.6.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 45

2.6.2 Phân tích đánh giá của du khách về mức độ đồng ý, mức độ hài lòng, mức độ hấp dẫn của Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế về các yếu tố tác động đến khả năng thu hút 47

2.6.2.1 Đánh giá của du khách về giá trị của Bảo tàng 47

2.6.2.2 Đánh giá của du khách về cơ sở vật chất của Bảo tàng 49

2.6.2.3 Đánh giá của du khách về cảnh quan, môi trường 51

2.6.2.4 Đánh giá của du khách về khả năng tiếp cận 52

2.6.2.5 Đánh giá của du khách về nguồn nhân lực phục vụ tại bảo tàng 54

2.6.2.6 Đánh giá của du khách về giá cả 55

2.6.1.7 Đánh giá của du khách về yếu tố an ninh, an toàn 56

2.6.3 Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách đối với các nhân tố 57

2.6.3.1 So sánh ý kiến đánh giá của du khách đối với nhân tố giá trị của Bảo tàng 58

2.6.3.2 So sánh ý kiến đánh giá của du khách đối với nhân tố cơ sở vật chất của Bảo tàng 59

2.6.3.3 So sánh ý kiến đánh giá của du khách đối với nhân tố cảnh quan, môi trường 60

2.6.3.4 So sánh ý kiến đánh giá của du khách đối với nhân tố khả năng tiếp cận .61

Trang 8

2.6.3.5 So sánh ý kiến đánh giá của du khách đối với nhân tố đội ngũ nhân viên

62

2.6.3.6 So sánh ý kiến đánh giá của du khách đối với nhân tố giá cả 63

2.6.3.7 So sánh ý kiến đánh giá của du khách đối với nhân tố an ninh, an toàn 64

2.6.4 Đánh giá chung của du khách 65

2.6.4.1 Đánh giá chung về mức độ hấp dẫn của Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế .65

2.6.4.2 Thống kê tỷ lệ khách quay lại tham quan Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế .66

2.6.4.3 Thống kê tỷ lệ khách giới thiệu cho bạn bè, người thân 67

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VỚI BẢO TÀNG CỔ VẬT CUNG ĐÌNH HUẾ 69

3.1 Một số thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách du lịch của Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế 69

3.1.1 Thuận lợi 69

3.2.1 Khó khăn 70

3.2.1.1 Về mặt chủ quan 70

3.2.1.2 Về mặt khách quan 71

3.2 Một số giải pháp thu hút khách du lịch đến với Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế 71

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác trưng bày 71

3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật 72

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73

3.2.4 Tăng cường công tác Marketing bảo tàng 76

3.2.5 Tăng cường hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu du khách 77

3.2.6 Mở rộng liên kết, hợp tác 78

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Đề xuất kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

VITM Viet Nam International Tourism Mart

Hội chợ Du lịch Quốc tế Việt Nam

FEALAC Forum for East Asia-Latin America Cooperation

Diễn đàn hợp tác Đông Á – Mỹ Latin

KOTFA The Korea World Travel Fair

Hội chợ Du lịch Quốc tế Hàn Quốc

JATA Japan Association of Travel Agents

Hiệp hội Du lịch Nhật Bản

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Biến động khách du lịch đến Thừa Thiên Huế (2014 – 2016) 19

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động du lịch tại Quần thể di tích cố đô Huế giai đoạn 2014 – 2016 30

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động du lịch tại Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế 37

Bảng 2.3: Tổng hợp thông tin cơ bản về du khách của mẫu điều tra 39

Bảng 2.4: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha về đánh giá của du khách về khả năng thu hút của Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế 46

Bảng 2.5: Đánh giá của du khách đối với giá trị của Bảo tàng 47

Bảng 2.5: Đánh giá của du khách đối với cơ sở vật chất của Bảo tàng 49

Bảng 2.6: Đánh giá của du khách đối với cảnh quan, môi trường 51

Bảng 2.7: Đánh giá của du khách đối với khả năng tiếp cận 52

Bảng 2.8: Đánh giá của du khách đối với nguồn nhân lực phục vụ tại Bảo tàng .54

Bảng 2.9: Đánh giá của du khách đối với giá cả 55

Bảng 2.10: Đánh giá của du khách đối với yếu tố an ninh, an toàn 56

Bảng 2.11: Kiểm định ANOVA về sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách đối với giá trị của Bảo tàng 58

Bảng 2.12: Kiểm định ANOVA về sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về cơ sở vật chất của Bảo tàng 59

Bảng 2.13: Kiểm định ANOVA về sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về cảnh quan, môi trường của Bảo tàng 60

Bảng 2.14: Kiểm định ANOVA về sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về khả năng tiếp cận 61

Bảng 2.15: Kiểm định ANOVA về sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về đội ngũ nhân viên 62

Bảng 2.16: Kiểm định ANOVA về sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về giá cả 63

Trang 12

Bảng 2.17: Kiểm định ANOVA về sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách

về yếu tố an ninh, an toàn 64

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Biến động doanh thu du lịch của Thừa Thiên Huế (2014 – 2016) 19

Biểu đồ 2.1: Tình hình doanh thu du lịch của Quần thể di tích cố đô Huế giai đoạn 2014 – 2016 30

Biểu đồ 2.2: Hình thức chuyến đi 42

Biếu đồ 2.3: Số lần đến Bảo tàng Cổ vật Cung Đình Huế 43

Biểu đồ 2.4: Mục đích đến tham quan Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế 43

Biểu đồ 2.5: Kênh thông tin tiếp cận 44

Biểu đồ 2.6: Sự hấp dẫn của Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế 65

Biểu đồ 2.6: Dự định quay lại tham quan Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế của du khách 66

Biểu đồ 2.7: Dự định giới thiệu cho bạn bè, người thân của du khách 67

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Những thành phần của hình ảnh điểm đến 13

Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết về liên hệ giữa khả năng thu hút và khả năng cạnh tranh của điểm đến (TDCA, Vengesayi, S (2003)) 15

Sơ đồ 1.3: Hệ thống đo lường khả năng thu hút của điểm đến (Azlizam Aziz, 2002) 16

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố Đô Huế 29

Trang 13

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, du lịch đang nhanh chóng trở thành mộttrong những ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới và được xemnhư là chìa khóa mang lại sự giàu mạnh cho cả nước nghèo lẫn nước giàu Trongnhững năm qua, du lịch Việt Nam cũng không ngừng tăng trưởng, từng bước khẳngđịnh là điểm đến của du lịch châu Á và tô đậm tên mình trên bản đồ du lịch thế giới.Trong mục tiêu chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, du lịch sinhthái, du lịch văn hóa, lịch sử được xác định là hướng phát triển quan trọng nhất,nhằm khai thác tối đa và có hiệu quả nguồn tài nguyên vốn có của nước ta

Nói đến du lịch văn hóa, lịch sử, chúng ta không thể không nhắc đến hệ thốngcác bảo tàng Thông qua nó, du khách phần nào có được cái nhìn tổng quát hơn vềvăn hóa, lịch sử, phong tục tập quán và con người của vùng đất nơi mình đang đi qua

Ở Việt Nam, trải dài khắp từ Bắc đến Nam có rất nhiều bảo tàng được xâydựng, phục vụ cho nhu cầu tham quan và tìm hiểu Các bảo tàng này đang ngàycàng được tập trung phát triển và dần trở thành điểm đến của du khách trong nước

và quốc tế không kém các danh lam thắng cảnh Nó không chỉ đơn thuần phục vụcho mục đích tham quan mà còn đóng góp rất lớn vào việc giáo dục kiến thức lịch

sử, truyền thống cho người dân, nâng cao nhận thức, hiểu biết về các giá trị văn hóa,khơi dậy niềm tự hào dân tộc và góp phần đưa lịch sử của đất nước đến gần hơn vớibạn bè quốc tế

Tuy nhiên, ngày nay, công nghệ ngày càng phát triển, nhu cầu thưởng thứcvăn hóa và nhu cầu giải trí ngày càng cao Con người có thể dễ dàng tiếp cận thôngtin cũng như có nhiều lựa chọn khác nhau để thỏa mãn nhu cầu giải trí của mình.Thay vì đến các Bảo tàng để tìm hiểu, nghiên cứu, họ có thể hoàn toàn có thể truycập nhanh chóng thông qua Internet Mặc dù vậy, không phải nguồn thông tin nàocũng thực sự đảm bảo Với thế mạnh là hiện vật gốc - những bằng chứng xác thựcnhất về lịch sử, thay vì phục vụ theo cái mình có, Bảo tàng cần luôn làm mới mình,đáp ứng cái mà du khách cần, thu hút khách đến với mình và cạnh tranh với vô vàncác hoạt động vui chơi giải trí khác để phát huy hết tiềm năng và giá trị của mình

Trang 14

Thừa Thiên Huế hiện có 6 bảo tàng với hơn hàng nghìn hiện vật và tài liệuhiện vật Trong số đó, Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế được xem là Bảo tàng cổnhất, lâu đời nhất, nơi lưu giữ hàng trăm hiện vật quý hiếm, ghi dấu về cuộc sốngcủa Vương triều Nguyễn xưa kia Mặc dù vậy, nguồn khách đến tham quan tại Bảotàng vẫn còn khá khiêm tốn, thực sự chưa tương xứng với tiềm năng và giá trị vốn

có của nó Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá, tìm hiểu nhu cầu, nâng cao chấtlượng của hoạt động thu hút khách tham quan là một việc làm hết sức thiết thực.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cũng như được sự đồng ý của Giáo

viên hướng dẫn, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng thu hút

khách du lịch đến với Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế” làm luận văn tốt nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về: “Khả năng thu hút khách du lịch đến với Bảotàng Cổ Vật Cung Đình Huế”

3.2 Đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra của đề tài là khách nội địa và khách quốc tế đến tham quantại Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt không gian: Nghiên cứu tại Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế, Số 03

Lê Trực, phường Thuận Thành, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

Về mặt thời gian:

 Tham khảo thông tin, các dữ liệu thứ cấp từ nguồn Sở Du lịch Thừa ThiênHuế, Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô trong 3 năm 2014-2016

Trang 15

 Dữ liệu sơ cấp (kết quả điều tra) từ tháng 06/02 – 06/05/2016 Khảo sát trựctiếp ý kiến của khách du lịch đến với Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế thông quabảng hỏi.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp

Tiến hành thu thập từ nguồn Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm bảotồn di tích Cố đô, số liệu liên quan đến: Lịch sử quá trình xây dựng, kiến trúc và cáchiện vật trong Bảo tàng, Biến động lượt khách du lịch đến tham quan tại Bảo tàng

n: Quy mô mẫu

N: Kích thước tổng thể (tổng lượt khách đến tham quan tại Bảo tàng Cổ VậtCung Đình Huế năm 2016)

Chọn mức tin cậy là 90%, độ sai lệch e = 0,1

4.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ:

1 - Rất không đồng ý

2 - Không đồng ý

3 - Không có ý kiến

4 - Đồng ý

Trang 16

5 - Rất đồng ý

Sử dụng phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản22.0 để phân tích số liệu thứ cấp

Thống kê tần suất (Frequency), phần trăm (Percent), trung bình (Mean)

Phân tích phương sai một yếu tố (One - way ANOVA) để xem xét sự khácbiệt về ý kiến đánh giá của khách du lịch theo độ tuổi, nghề nghiệp, quốc tịch… vớicác yếu tố

5 Cấu trúc nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung khóa luậnchia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch đến với Bảo tàng Cổ

Vật Cung Đình Huế.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng thu hút khách

du lịch đến với Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế.

Trang 17

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

du lịch, chính quyền địa phương và dân cư địa phương” [1]

Theo khoản 1, điều 4, chương 1, Luật du lịch Việt Nam (27/6/2005): “Du lịch

là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thườngxuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan , tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡngtrong một khoảng thời gian nhất định” [2]

1.1.2 Khách du lịch

1.1.2.1 Khái niệm

Theo điều 34 Luật Du lịch Việt Nam:

“Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế”

“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”

“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam ra nước ngoài” [2]

1.1.2.2 Phân loại

Phân loại theo quốc tịch

Khách du lịch phân loại theo quốc tịch bao gồm: khách du lịch nội địa vàkhách du lịch quốc tế

Trang 18

Khách du lịch nội địa Domestic Tourist: là công dân của một quốc gia vànhững người nước ngoài đang cư trú tại quốc gia đó đi du lịch trong phạm vi lãnhthổ quốc gia đó.

Khách du lịch quốc tế International Tourist: là những khách du lịch có điểmxuất phát và điểm đến du lịch thuộc phạm vi lãnh thổ của hai quốc gia khác nhau

Phân loại theo hình thức chuyến đi

Khách du lịch đi theo đoàn: là các thành viên tham dự đi theo đoàn và thườngxuyên có sự chuẩn bị chương trình từ trước Có hai hình thức đi theo đoàn:

 Khách du lịch theo đoàn thông qua các tổ chức lữ hành, các công ty du lịch

 Khách du lịch tổ chức thành đoàn không thông qua bất cứ tổ chức dulịch nào

Khách du lịch đi lẻ: là những người đi du lịch một mình (có thể đi du lịch vớigia đình) qua các tố chức du lịch để mua các chương trình tour riêng của họ

Phân theo lứa tuổi

Lứa tuổi thanh niên (dưới 30 tuổi)

Lứa tuổi trung niên (từ 31 đến 55 tuổi)

Lứa tuổi thâm niên (từ 55 tuổi trở lên)

Tiêu chuẩn phân chia này giúp cho các nhà kinh doanh du lịch nắm được tâm

lý khách theo lứa tuổi nhằm dễ dàng tạo ra các sản phẩm du lịch dịch vụ phù hợp,đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách, làm cho khách hài lòng và từ đó thu đượclợi nhuận cao trong kinh doanh

Phân theo động cơ của khách du lịch

Trang 19

1.1.3 Bảo tàng

1.1.3.1 Khái niệm

Trong cuốn “Sổ tay công tác bảo tàng” của giáo sư Lâm Bình Tường đã địnhnghĩa: “Bảo tàng là cơ quan nghiên cứu khoa học và giáo dục khoa học tự nhiên vàkhoa học xã hội Là cơ quan nghiên cứu khoa học: Bảo tàng đã nghiên cứu, sưu tầm

và bảo quản những di tích lịch sử văn hóa, những đối tượng lịch sử tự nhiên vànhững di tích khác, những nguồn tư liệu đầu tiên của kiến thức khoa học tự nhiên vàkhoa học xã hội Là cơ quan giáo dục khoa học: Bảo tàng đã thường sử dụng nhữngthành quả nghiên cứu của mình vào trong công cuộc giáo dục khoa học thông quaphần trưng bày của mình và trong các tập san phổ cập khoa học” [3]

Theo Luật Di sản Văn hóa: “Bảo tàng là thiết chế văn hóa có chức năng sưutầm, bảo quản nghiên cứu, trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa, bằng chứng vậtchất về thiên nhiên, con người và môi trường sống của con người, nhằm phục vụnhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hóa của công chúng” [4]Trong Phần 2, Điều 1 quy chế của ICOM (Hội đồng Bảo tàng thế giới), Bảotàng được định nghĩa như sau: “Bảo tàng là một tổ chức (cơ quan) không có lợinhuận, tồn tại lâu dài để phục vụ cho sự phát triển của xã hội, mở rộng đón nhậncông chúng Bảo tàng thu nhận, bảo quản, nghiên cứu, trưng bày và tuyên truyềnnhằm mục đích giáo dục, học tập và thưởng thức Bảo tàng là một bằng chứng vậtchất xác thực về con người và môi trường xung quanh con người” [1]

1.1.3.2 Phân loại bảo tàng

Phân theo các sưu tập

Bảo tàng tổng hợp

Bảo tàng chuyên ngành

Phân loại theo đối tượng chủ quan

Bảo tàng trung ương

Bảo tàng địa phương

Bảo tàng của trường đại học

Bảo tàng quân đoàn

Bảo tàng tư nhân hoặc hoạt động độc lập

Bảo tàng của các cơ quan thương mại

Trang 20

Phân loại theo phạm vi mà bảo tàng bao quát

Bảo tàng quốc gia

Bảo tàng vùng

Bảo tàng địa phương

Phân loại theo đối tượng khách tham quan

Bảo tàng giáo dục

Bảo tàng chuyên ngành

Bảo tàng phục vụ khách tham quan nói chung

Phân loại theo các phương pháp, trưng bày bộ sưu tập của bảo tàng

 Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và trưng bày các sưu tập

 Nghiên cứu khoa học về di sản văn hóa

 Tổ chức phát huy giá trị các di sản văn hóa phục vun lợi ích toàn xã hội

 Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ

 Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật

 Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật

1.1.4 Mối quan hệ giữa bảo tàng và du lịch

1.1.4.1 Tác động của bảo tàng đến phát triển du lịch

Trên thực tế khách quan và xu thế chung, cơ sở phát triển của ngành du lịchkhông chỉ là hệ thống các nhà hàng, khách sạn, các điều kiện thuận lợi về giaothông hay chế độ chính trị ổn định… mà điều cũng không kém phần quan trọng tạonên thế mạnh cho ngành công nghiệp không khói này phát triển chính là sự phongphú, đa dạng của nền văn hóa thông qua những hiện vật, bộ sưu tập hiện vật hay nóicách khác đó là di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia mang tính vật thể trong đó bao gồm

cả di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh hoặc phi vật thể như lễ hội, nghệ thuật…Chính

Trang 21

những giá trị văn hóa này tạo nên sự riêng biệt, nét độc đáo không thể hòa lẫn củamỗi quốc gia, dân tộc trong dòng chảy lịch sử, văn hóa chung của thế giới.

Có thể nói bảo tàng là một bộ phận tài nguyên nhân văn quan trọng, là nơi bảotồn các giá trị di sản văn hóa dân tộc đồng thời cũng là nơi thu hút số lượng đôngđảo khách tham quan du lịch Với những bộ sưu tập hiện vật phong phú bảo tànggóp một vai trò quan trọng trong việc truyền tải cho khách tham quan những giá trị

về văn hóa, lịch sử, phong tục tập quán, đất nước và con người, đặc biệt là đối vớikhách quốc tế

Bảo tàng được đem là cơ sở, là nguyên liệu tạo nên các sản phẩm du lịch hấpdẫn, độc đáo, phục vụ nhu cầu tham quan, thưởng thức của con người, là yếu tốthúc đẩy động cơ du lịch của du khách Bên cạnh đó, bảo tàng còn đóng góp quantrọng vào việc phát triển loại hình du lịch văn hóa của quốc gia

Tuy nhiên, tầm ảnh hưởng của Bảo tàng còn phụ thuộc vào quy mô, bản sắc và

cá tính riêng của mỗi bảo tàng Một bảo tàng lớn với bộ sưu tập độc đáo, điển hình,dịch vụ phong phú sẽ có sức hút mạnh mẽ đối với du khách không chỉ trong nước

mà còn cả đối với khách quốc tế

1.1.4.2 Tác động của hoạt động du lịch đến bảo tàng

Tác động tích cực

Chức năng chính của bảo tàng là nghiên cứu, giáo dục và thưởng thức, trong

đó chức năng giải trí và thưởng thức của bảo tàng ngày càng nhận được sự quan tâmcủa giới nghiên cứu Nó đã mở ra một cơ hội hợp tác chặt chẽ, hiệu quả giữa bảotàng và du lịch, làm cho bảo tàng và các hoạt động của bảo tàng thực sự đi vào cuộcsống một cách gần gũi và mang hơi thở của cuộc sống đương đại, giúp cho côngchúng được hưởng thụ các giá trị đích thực mà bảo tàng và du lịch đem lại

Du lịch được xem là phương tiện quảng bá tốt nhất hình ảnh và danh tiếng củabảo tàng đến với công chúng Và hình thức quảng bá hữu hiệu nhất chính là thôngqua truyền miệng của du khách Nhờ đó, Bảo tàng sẽ được đông đảo công chúngbiết đến và trở thành một trong những lựa chọn của họ khi đi du lịch

Sự phát triển của hoạt động du lịch thúc đẩy Bảo tàng luôn cố gắng hoàn thiện

cơ sở vật chất và các tiện nghi để phục vụ cho việc tiếp đón du khách, đồng thờikích thích nghiệp vụ Bảo tàng ngày càng nâng cao hơn nữa

Trang 22

Tác động tiêu cực

Bên cạnh những tác động tích cực, hoạt động du lịch cũng có những tác độngxấu đến bảo tàng

Do bản chất của hoạt động du lịch là thời vụ khá rõ rệt, do đó gây ra không ítkhó khăn cho hoạt động tại Bảo tàng nhất là vào các mùa cao điểm Lượng kháchtập trung quá đông trong một thời gian ngắn có thể gây quá tải, làm giảm khả năngcảm nhận, thưởng thức hiện vật tại bảo tàng và làm chất lượng phục vụ khách.Bảo tàng ngày càng thu hút lượng lớn du khách đến tham quan, tuy nhiên ýthức bảo vệ của du khách là một điều đáng bàn Dù có biển bảng về việc không sờvào hiện vật nhưng rất nhiều du khách vô tư sờ, ngồi lên hiện vật, sử dụng flash dù

đã có bảm cấm làm hoen ố, hư hại nhiều hiện vật Việc xả rác bừa bãi cũng gây racác tác động xấu môi trường tại khu vực Bảo tàng Do đó, việc giáo dục ý thức dukhách của các tổ chức du lịch trước khi đến tham quan Bảo tàng là một đề hết sứcquan trọng và thiết thực

1.1.5 Điểm đến du lịch

1.1.5.1 Khái niệm

Điểm đến du lịch là một trong những khái niệm rất rộng và đa dạng, đượcdùng để chỉ một địa điểm có sức hút với tập du khách khác biệt cao hơn so với địađiểm cùng cấp so sánh xung quanh bởi tính đa dạng tài nguyên, chất lượng và mộtloạt các tiện nghi và hoạt động cung cấp cho du khách; do ở đây tồn tại các yếu tố

sơ cấp đặc thù (khí hậu, sinh thái, truyền thống văn hoá, các kiến thức truyền thống,loại hình vùng đất) cùmg các yếu tố thứ cấp như các khách sạn, giao thông - vận tải

và các khu vui chơi giải trí và hoạt động được quy hoạch và quản lý như một hệthống mở

Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO), đã đưa ra quan niệm về điểm đến dulịch (Tourism Destination): “Điểm đến du lịch là vùng không gian địa lý mà khách

du lịch ở lại ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp,các tài nguyên du lịch thu hút khách, có ranh giới hành chính để quản lý và có sựnhận diện về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường” [5]

Trang 23

Theo Buhalis (2000) định nghĩa: “Điểm đến là nơi mà cung cấp tổng hợp cácsản phẩm và dịch vụ du lịch được tiêu dùng dưới tên thuơng hiệu của điểm đến”.Ranh giới của một điểm đến có thể được xác định một cách cụ thể bằng ranh giớiđịa lý, chính trị hoặc cũng có thể được xác định bằng ranh giới nhận thức và ranhgiới tạo ra bởi thị trường [12]

1.1.5.2 Đặc điểm của điểm đến du lịch

Được thẩm định về mặt văn hóa: Các du khách thường cân nhắc điểm đến đểđầu tư thời gian, tiền bạc đến viếng thăm hay không do đó có thể nói rằng điểm đến

là kết quả của những thẩm định về văn hóa của khách thăm

Tính đa dạng: Các tiện nghi ở điểm đến thường phục vụ cho cả dân cư địaphương và khách tham quan Tính đa dạng ở điểm đến phụ thuộc vào sự phân biệttiện nghi chỉ phục vụ khách du lịch, dân cư địa phương hay hỗn hợp cả hai đốitượng trên

Tính bổ sung: Thực tế cho thấy các yếu tố cấu thành điểm đến có mối quan hệmật thiết với nhau ở hầu hết các điểm đến du lịch Chất lượng của mỗi yếu tố này và

sự cung cấp dịch vụ của chúng cần có sự tương đồng với nhau một cách hợp lý

1.1.5.3 Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch

 Điểm hấp dẫn du lịch: Các điểm hấp dẫn của một điểm đến du lịch dù mangđặc điểm nhân tạo, đặc điểm tự nhiên hoặc là các sự kiện thì cũng đều gây ra độnglực ban đầu cho sự thăm viếng của khách

 Giao thông đi lại: Rõ ràng giao thông và vận chuyển khách ở điểm đến sẽlàm tăng thêm chất lượng của các kinh nghiệm sự phát triển và duy trì giao thông cóhiệu quả nối liền với các thị trường nguồn khách là điểm căn bản cho sự thành côngcủa các điểm đến Sự sáng tạo trong việc tổ chức giao thông du lịch sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho các tập du khách trong việc tiếp cận điểm đến và là một yếu tố quantrọng thu hút khách du lịch

 Nơi ăn nghỉ: Các dịch vụ lưu trú của điểm đến không chỉ cung cấp nơi ănnghỉ mang tính chất mà còn tạo được cảm giác chung về sự tiếp đãi cuồng nhiệt và

ấn tượng khó quên về món ăn và đặc sản địa phương

Trang 24

 Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ: Du khách đòi hỏi một loạt các tiện nghi,phương tiện và các dịch vụ hỗ trợ tại điểm đến du lịch Bộ phận này có đặc điểm làmức độ tập trung về sở hữu thấp Hỗn hợp các cấu thành của điểm đến kết hợp theonhiều cách khác nhau, tất nhiên để du khách sử dụng có hiệu quả hơn thời gian củamình, góp phần làm tăng sự hấp dẫn du khách.

 Các hoạt động: các yếu tố cấu thành của một điểm đến du lịch trên địaphương diện khác phương diện vật chất, đó là cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa điểm đến Cơ sở hạ tầng biểu thị tất cả các dạng của công trình xây dựng trênhoặc dưới mặt đất cần thiết cho một khu vực dân cứ sinh sống bao gồm cả hệ thốngthông tin liên lạc mở rộng ra hệ thống bên ngoài Cở sở vật chất kỹ thuật của điểmđến bao gồm toàn bộ những tiện nghi vật chất và phương tiện kỹ thuật của điểm đến

du lịch bao gồm các cơ sở lưu trú và ăn uống, các điểm hấp dẫn được xây dựng, cáckhu vui chơi, giải trí, các cơ sở thương mại và dịch vụ khác

1.1.6 Hình ảnh điểm đến

1.1.6.1 Khái niệm

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hình ảnh điểm đến Echtner và Ritchie(2003) cho rằng tuy đã có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch sử dụng thuậtngữ hình ảnh điểm đến song vẫn chưa có một định nghĩa nào thật sự chính xác.Định nghĩa dường như được chấp nhân hơn cả đó chính là của Cronptom(1979) “Hình ảnh điểm đến là một hệ thống các niềm tin, ý tưởng và ấn tượng màngười ta có về một nơi hay một điểm đến nào đó” Trong du lịch yếu tố thu hútkhách lựa chọn tới thăm và quay trở lại chính là bởi cảm xúc gần gũi, hấp dẫn vớiđiểm đến Do đó việc xây dựng và quản lý điểm đến phải dựa trên cơ sở nhận thứcđúng về hình ảnh và giá trị đích thực mà điểm đến mang lại cho du khách TheoTiến sĩ Bùi Thị Tám (2003): “Mỗi khi hình ảnh đó đi vào nhận thức của du kháchthì rất khó thay đổi” [12]

1.1.6.2 Các thành phần của hình ảnh điểm đến

Theo Echtner và Ritchie (2003), hình ảnh của điểm đến bao gồm các thuộctính cấu thành nên điểm đến và những yếu tố mang tính tổng thể Hai tác giả đã xácđịnh sự tồn tại của nhận thức hình ảnh điểm đến theo 3 trục dọc: chức năng/tâm lý,

Trang 25

chung/duy nhất và tổng thể/dựa vào thuộc tính Theo đó những hình ảnh của điểmđến được sắp xếp từ đặc điểm chức năng đến các đặc điểm tâm lý, từ những yếu tốchung phổ biến đến những yếu tố độc đáo, duy nhất [13]

Sơ đồ 1.1: Những thành phần của hình ảnh điểm đến

Nguồn: Echner và Ritchie (2003)

1.1.7 Khả năng thu hút của điểm đến du lịch

1.1.7.1 Khái niệm

Theo Hu và Ritchie (1933), “Khả năng thu hút của điểm đến phản ánh cảmnhận, niềm tin, và ý kiến mà mỗi cá nhân có được về khả năng làm hài lòng kháchhàng của điểm đến trong mối liên hệ với nhu cầu chuyến đi cụ thể của họ” Có thểnói một điểm đến càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách thì điểm đến đócàng có cơ hội để được du khách lựa chọn Có thể nói một điểm đến càng có khảnăng đáp ứng nhu cầu của du khách thì điểm đến đó càng có cơ hội để du khách lựachọn [11]

Điều đó cũng hoàn toàn phù hợp với quan điểm của Mayo và Jarvis (1981)cho rằng “khả năng thu hút của điểm đến mang lại lợi ích cho du khách” Các khảnăng này phụ thuộc vào các thuộc tính của điểm đến và cũng là yếu tố thúc đẩy dukhách đến với điểm đến (Vengesayi, 2003) [11]

Trang 26

Như vậy, khả năng thu hút có thể được nhận thức bởi du khách mỗi khi họ tiếpcận thông tin về điểm đến mà không nhất thiết phải có trải nghiệm thực tế ở điểmđến Có thể nói một điểm đến càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách thìđiểm đến đó càng có cơ hội để du khách lựa chọn.

1.1.7.2 Mối quan hệ giữa khả năng thu hút và tính cạnh tranh của điểm đến

Trên thực tế không ít người nhầm lẫn giữa khả năng thu hút và khả năng cạnhtranh của điểm đến Theo Buhalis (2000), khả năng cạnh tranh và khả năng thu hútxem xét một điểm đến từ hai phương diện khác nhau Khả năng thu hút của điểmđến như đã nêu ở trên là những yếu tố nhận thức của du khách đánh giá về cácthuộc tính yếu tố của điểm đến Đó là phương diện cầu của một điểm đến hayphương diện du lịch Trong khi đó khả năng cạnh tranh nhìn nhận theo phương diệncung của điểm đến Đó là các yếu tố phản ánh khả năng của điểm đến mang lạinhững trải nghiệm cho du khách khác với các điểm đến tương đồng (Vengesayi,2003) [11]

Tuy vậy, mặc dù những khác biệt về mặt khái niệm và ứng dụng trong nghiêncứu khả năng thu hút và khả năng cạnh tranh của điểm đến là khá rõ ràng, nhưngmối liên hệ giữa các yếu tố của hai khái niệm này vẫn khó có thể phân biệt rạch ròi.Vengesayi (2003) đã đề xuất mô hình TDCA (Tourism Destination Competitivenessand Attractiveness) để khái quát mối quan hệ giữa các yếu tố của cung điểm đến vàcác yếu tố cầu du lịch:

Trang 27

Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết về liên hệ giữa khả năng thu hút và khả năng cạnh

tranh của điểm đến (TDCA, Vengesayi, S (2003))

1.1.7.3 Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến

Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến theo mô hình TDCA

và Vengesayi (2003) đề xuất có thể liệt kê dưới dạng các nhóm hoặc tiểu nhómkhác nhau, bao gồm các yếu tố tài nguyên của điểm đến, tổng hợp các hoạt động dulịch tại điểm đến, các trải nghiệm môi trường vĩ mô, các phương tiện và dịch vụ bổtrợ khác Cùng vấn đề này trong nghiên cứu của mình, Azlizam Aziz đã đưa ra môhình về khả năng thu hút của điểm đến gồm 5 nhân tố chính: [12]

Sự hài lòng du khách

Khả năng cạnh tranh

Thương hiệu điểm đến

trú, vận tải, năng lượng,

vui chơi giải trí

Quảng bá/ giao tiếp:

Thương hiệu, danh tiếng,

giá cả

Hình ảnh điểm đến

Hoạt động của

tổ chức

Trang 28

Sơ đồ 1.3: Hệ thống đo lường khả năng thu hút của điểm đến

 Giá trị của Bảo tàng

 Cơ sở vật chất của Bảo tàng

 Cảnh quan môi trường

KHẢ NĂNG THU HÚT CỦA ĐIỂM ĐẾN

Yếu tố văn hóa – xã

hội

Lối sống bản địa Lòng hiếu khách Mức giá địa phương

Đặc điểm tự nhiên

Nét đẹp thiên nhiên Phong cảnh độc đáo Các hoạt động ngoài trời

Đặc điểm vật chất

Công viên giải trí Khu vực mua sắm Kiến trúc

Tiện nghi giải trí

Các đặc tính bổ trợ

Cơ sở hạ tầng Lưu trú và ăn uống Phương tiện vận chuyển

Trang 29

1.1.7.4 Vai trò của việc thu hút khách du lịch đến với Bảo tàng Cổ Vật Cung Đình Huế

Sự ra đời và hoạt động của bất kỳ một bảo tàng nào cũng phải xuất phát từ nhucầu của xã hội Bảo tàng tồn tại và phát triển được dựa trên cơ sở nguồn hiện vậtgốc – sưu tập hiện vật gốc có giá trị bảo tàng và phải hướng tới mục tiêu phục vụnhu cầu của công chúng Công chúng chính là đối tượng hưởng thụ các giá trị vănhóa vật chất, văn hóa tinh thần của xã hội; đó cũng là đối tượng mà bảo tàng hướngtới Trong đó, khách tham quan tới bảo tàng được xem là một tiêu chí quan trọng đểđánh giá hiệu quả hoạt động của bảo tàng, là thước đo tính hấp dẫn của bảo tàng đốivới công chúng

Nhận thức được tầm quan trọng của khách tham quan đối với hoạt động củabảo tàng, Bảo tàng cổ vật Cung đình Huế luôn xem vấn đề thu hút khách tham quan

là một trong những nhiệm vụ có tính chiến lược trong các định hướng, chiến lượcphát triển bảo tàng

Thu hút khách tham quan là một nhiệm vụ chiến lược bởi vì nó có tác động tolớn đến hiệu quả hoạt động của các khâu công tác khác trong bảo tàng Lượngkhách tham quan ngày càng đông sẽ là một động lực thúc đẩy sự phát triển của bảotàng về mọi mặt, đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng các khâu công tácchuyên môn nghiệp vụ của bảo tàng

Khi công chúng quan tâm đến bảo tàng với những nhu cầu khác nhau thì bảotàng phải thường xuyên đổi mới hoạt động để có thể đáp ứng được tất cả những nhucầu ấy Như đối với vấn đề cơ sở vật chất của bảo tàng: khi lượng khách tham quanđông, đòi hỏi bảo tàng phải có bãi đỗ xe rộng rãi, có đầy đủ các dịch vụ trong bảotàng như khu giải khát, quầy hàng lưu niệm, khu vệ sinh, … Đó cũng là một độnglực lớn để bảo tàng ngày càng hoàn thiện hơn Đồng thời, tầm quan trọng của vấn

đề thu hút khách tham quan đối với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả là qua cáckhâu hoạt động nghiệp vụ bảo tàng bao gồm: nghiên cứu khoa học, sưu tầm, kiểm

kê, bảo quản, trưng bày, tuyên truyền giáo dục

Khi nhu cầu tìm hiểu của khách đối với các hiện vật trưng bày trong bảo tàngtrở nên cấp thiết sẽ thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học của bảo tàng phát triển

Trang 30

hơn Cán bộ nghiên cứu khoa học phải không ngừng tìm tòi, khám phá thêm nhiềukhía cạnh khác liên quan đến hiện vật, phải có các công trình nghiên cứu khoa họcnghiêm túc, sâu sắc để có thể mang lại những hiểu biết chính xác nhất, đầy đủ nhấtcho công chúng tham quan bảo tàng Từ kết quả nghiên cứu đó có thể tiến hành xuấtbản các tập sách giới thiệu hiện vật, các catalogue, tờ rơi… Nhằm mang thông tincủa bảo tàng đến với công chúng, quảng bá rộng rãi hình ảnh của bảo tàng Mặtkhác, từ đó vận dụng các khâu công tác như trong định hướng sưu tầm, trong cácgiải pháp kiểm kê – bảo quản, trong hoạt động trưng bày… để ngày càng đáp ứngnhu cầu đa dạng của khách tham quan.

Đối với công tác sưu tầm, khách tham quan cũng là một động lực to lớn đểbảo tàng cổ vật Cung đình Huế đẩy mạnh hiệu quả của hoạt động công tác này Liênquan đến cổ vật cung đình triều Nguyễn, hiện ở bảo tàng vẫn còn những sưu tậphiện vật chưa hoàn chỉnh Trong khi đó, cổ vật vốn có một giá trị về nhiều mặt, nhất

là ở tính quý hiếm và độc đáo nên việc sưu tập hiện vật cho bảo tàng gặp nhiều khókhăn Nếu lượng khách tham quan đến với bảo tàng Cổ vật ngày càng đông thì nhucầu cũng đa dạng hơn Như vậy, bảo tàng sẽ phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động sưutầm của mình để hoàn chỉnh những bộ sưu tập đang còn dang dở, chưa đủ bộ nênvẫn chưa đưa ra trưng bày phục vụ khách tham quan Thậm chí nhiều trường hợpbảo tàng sẽ có được những nguồn thông tin liên quan đến những cổ vật đang bị thấtlạc trong nhân dân… thông qua việc tiếp xúc, trao đổi với khách tham quan

Cùng với việc sưu tầm thì hoạt động kiểm kê – bảo quản của Bảo tàng sẽ phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động để đạt được mục tiêu bảo quản hiện vậttốt nhất, kéo dài tuổi thọ hiện vật nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu tham quan của

du khách

Như vậy có thể thấy rằng việc thu hút khách tham quan là một vấn đề hết sứcquan trọng đối với Bảo tàng Cổ Vật Cung đình Huế Do đó phải xác định việc thuhút khách du lịch là nhiệm vụ chiến lược trong việc phat triển Bảo tàng

Trang 31

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Trong những năm qua, du lịch Huế đang trên đà phát triển, lượng khách nộiđịa cũng như khách quốc tế đến Huế ngày càng tăng Du lịch Huế ngày càngđược biết đến nhiều hơn và trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong

Nguồn: Sở Du Lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Biểu đồ 1.1: Biến động doanh thu du lịch của Thừa Thiên Huế (2014 – 2016)

Nguồn: Sở Du Lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Trong giai đoạn từ 2014 đến 2016, Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đã có sự tăngtrưởng đáng kể Tổng lượt khách tăng đến 351.352 lượt, tương ứng tăng 12,09%

Trang 32

Trong đó, khách Quốc tế tăng 45.662 lượt tương ứng tăng 4,53% và khách nội địatăng 305.710 lượt tương ứng tăng 16,09% Doanh thu tăng 495.976 triệu đồngtương ứng tăng 18,32% Đây được xem là thành quả to lớn trong việc thúc đẩy pháttriển du lịch của tỉnh nhà.

Năm 2014, tỉnh đã tổ chức nhiều sự kiện như Festival 2014, liên hoan ẩm thựcThừa Thiên Huế và nhiều sự kiện quan trọng và ấn tượng khác, thu hút đông đảolượng khách du lịch đến tham quan Cụ thể năm 2014, lượng khách đến Huế đạt2.906.775 lượt trong đó khách du lịch nội địa đạt 1.899.465 lượt và khách quốc tếđạt 1.007.290 lượt, đem lại 2.707.847 triệu đồng doanh thu

Năm 2015, Thừa thiên Huế cũng có nhiều hoạt động trong việc phát triển dulịch, quan trọng nhất là kết nối tổ chức thành công tuyến bay Huế - Bangkok (TháiLan), Đà Lạt - Phú Bài Huế, là sự kiện quan trọng trong hợp tác phát triển kinh tế

và du lịch giữa tỉnh Thừa Thiên Huế với các địa phương của Thái Lan, khu vực TâyNguyên Mặc dù năm 2015 tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biến độngphức tạp dẫn đến sự suy thoái và một số ngành dịch vụ, trong đó có du lịch, tuynhiên lượng khách đến Huế vẫn tăng ,cụ thể tăng 7,56% so với năm 2014 trong đókhách quốc tế tăng 1,56% và khách nội địa tăng 10,74% làm cho doanh thu tăng lên277.448 triệu đồng tương ứng tăng 10,25%

Năm 2016, tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức thành công Festival 2016, Liên hoan

Ẩm thực quốc tế trong khuôn khổ Festival Huế 2016, Hội thảo Ẩm thực cung đìnhHuế… và rất nhiều hoạt động khác, thu hút lượng lớn khách du lịch đến với Huế.Trong năm 2016, Huế đón 3.258.120 lượt khách, tăng 131.632 lượt khách tươngứng tăng 4,21% so với năm 2015, trong đó khách quốc tế tăng 29.937 lượt, tươngứng tăng 2,93% và khách nội địa tăng 101.695 lượt, tương ứng tăng 4,83% Doanhthu du lịch đạt 3.203.823 triệu đồng, tăng 7,32% so với năm 2015

Trang 33

1.2.2 Hoạt động thu hút khách du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế những năm gần đây

Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút khách du lịch đến tham quan,trong những năm qua, tỉnh Thừa Thiên Huế rất tích cực trong việc nghiên cứu đểđưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm thu hút khách đến với Huế và đạt được nhiềuthành tựu quan trọng

Cụ thể, năm 2014, tỉnh đã đề ra rất nhiều hoạt động, điểm nhấn rõ nét nhấtchính là việc tổ chức thành công Festival Huế 2014 với nhiều hoạt động trưng bày,triển lãm, hội thảo, hội thi, các chương trình lễ hội, nghệ thuật đặc sắc Các địaphương trên địa bàn tỉnh đã duy trì tổ chức nhiều hoạt động văn hóa cộng đồng tạochuỗi sự kiện hấp dẫn như Lễ hội Sóng nước Tam Giang tại huyện Quảng Điền;Festival Thuận An biển gọi; Lễ hội Lăng Cô Vịnh đẹp thế giới…

Bên cạnh đó, tỉnh còn thực hiện các hoạt động xúc tiến, quảng bá và phát triển

đa dạng tour, tuyến, sản phẩm du lịch; đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch giữa cácđịa phương trong vùng Công tác quảng bá xúc tiến thương mại, đầu tư được tỉnhđặc biệt chú trọng, khi tổ chức, tham gia nhiều hội nghị, hội thảo xúc tiến, giao lưuđối thoại như Hội nghị xúc tiến du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh; Hội nghị liênkết phát triển du lịch ba địa phương Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam; Tọađàm quảng bá Festival Huế 2014; Hội chợ Thương mại quốc tế Festival Huế 2014;Hội thảo kinh tế hội nhập và kết nối - Cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp;phối hợp tổ chức hội thảo chiến lược phát triển công nghiệp du thuyền Việt Nam tạithành phố Huế

Trong năm 2014, tỉnh Thừa Thiên Huế đã cử nhiều đoàn tham dự những hoạtđộng xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch tại các thị trường trọng điểm như Thái Lan,Lào, Nhật Bản, Hàn Quốc, tham dự Hội chợ Du lịch quốc tế tại Anh và phối hợpvới Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam, Đại sứ quán các nước Ấn Độ,Nam Phi, Thái Lan, Ngân hàng Phát triển châu Á, Ngân hàng Thế giới tổ chứcnhiều hội thảo giới thiệu, xúc tiến thương mại, đầu tư

Với chủ đề trọng tâm năm 2014 là năm đô thị, Thừa Thiên Huế đã đẩy mạnhđầu tư hạ tầng Cụ thể, tỉnh đã hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng đường Đống Đa,

Trang 34

cầu Đông Ba, đường và cầu Hữu Trạch; tập trung nguồn lực cho các công trìnhchỉnh trang đô thị, hạ tầng phục vụ Festival 2014 như tu bổ tổng thể di tích NgọMôn - Hoàng Thành, chỉnh trang hệ thống giao thông nội thị, vỉa hè, thoát nước,điện chiếu sáng, cây xanh, tạo cơ sở tốt nhất cho việc phát triển du lịch.

Điều đáng ghi nhận nhất của năm 2014 chính là Thành phố Huế vinh dự làthành phố đầu tiên của Việt Nam được trao danh hiệu “Thành phố Văn hóa củaASEAN”, “Giải thưởng ASEAN về thành phố bền vững môi trường” Đặc biệt,Festival Huế 2014 thành công rực rỡ đã tạo ấn tượng tốt với bàn bè quốc tế, nângcao thương hiệu văn hóa cố đô Huế và con người Việt Nam

Bước sang năm 2015, các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch của Tỉnh đượcđẩy mạnh; hình thành nhiều chương trình du lịch với các hình thức phong phú Đặcbiệt, Huế đã tổ chức thành công Festival nghề truyền thống vào đúng dịp nghỉ lễ30/4 – 1/5 với nhiều chương trình đặc sắc, hấp dẫn, là nơi tụ hội của nhiều nghề vàlàng nghề nổi tiếng trong cả nước và tỉnh Thừa Thiên Huế, thu hút đông đảo khách

du lịch tham gia Ngoài ta tỉnh Thừa Thiên Huế còn tổ chức thành công Khai hộiVăn hóa, Thể thao và Du lịch; khai trương và đưa và hoạt động Trung tâm Thôngtin và Hỗ trợ du khách tại Huế để phục vụ du khách

Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch tỉnh đã tiến hành xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạtầng du lịch như hoàn thành tuyến đường Điện Biên Phủ phục vụ tuyến tham quancác di tích ở phía Tây Nam thành phố Huế; các công trình tu bổ di tích thuộc Trungtâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Bảo tàng Lịch sử và Cách mạng, Bảo tàng Hồ ChíMinh được triển khai đúng tiến độ tích cực phát triển công tác xúc tiến, quảng bá

du lịch thông qua việc mở 06 chuyến bay trực tiếp đưa khách du lịch từ Bangkok(Thái Lan) đến Huế và ngược lại, mở thêm chuyến Đà Lạt - Phú Bài Huế để khaithác thêm thị trường khách Tây Nguyên; tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các côngtrình hỗ trợ du lịch như tiếp tục hoàn thiện đường hầm đèo Phước Tượng và PhúGia, bến thuyền khai thác tour đầm phá; duy trì và nâng cao chất lượng các chuyếnbay charter flight theo đường bay Bangkok - Huế; triển khai các chương trình xúctiến, đầu tư, quảng bá du lịch tại thị trường Hong Kong Kong (Trung Quốc), Hộichợ KOTFA (Hàn Quốc), JATA (Nhật Bản)

Trang 35

Năm 2016 được xem là năm thành công của Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trongviệc thu hút khách du lịch Tỉnh đã phối hợp với Sở Du lịch tổ chức Festival Huế

2016 với chủ đề “Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển, 710 năm Thuận Hóa Phú Xuân - Thừa Thiên Huế Tổ chức thành công Liên hoan Ẩm thực quốc tế trongkhuôn khổ Festival Huế 2016, Hội thảo Ẩm thực cung đình Huế… Ngoài ra còn tổchức Hội nghị Thị trưởng các thành phố Đông Á - Mỹ La tinh (FEALAC) trong thờigian diễn ra Festival 2016 và công nhận Huế là thành phố văn hóa của FEALAC.Thường xuyên tổ chức Hội nghị xúc tiến du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh

-và Hà Nội Tham gia xúc tiến, quảng bá du lịch tại Hội chợ VITM tại Hà Nội, Ngàyhội du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Hội chợ Du lịch Quốc tế thành phố Đà Nẵng -

2016, Hội chợ Du lịch Quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh 2016, Liên hoan Văn hóa,

Du lịch Làng nghề truyền thống Hà Nội năm 2016 Triển khai hiệu quả kế hoạchliên kết Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam “Ba địa phương một điểm đến”.Phối hợp tổ chức Hội nghị kết nối ngành Vận tải đường sắt Việt Nam với ngành Dulịch Thừa Thiên Huế Tham gia theo hình thức liên kết ba địa phương

Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch nước ngoài được tập trung đẩy mạnh.Thừa Thiên Huế tham gia Hội chợ Asia Singapore 2016 Thông qua hội chợ, cácdoanh nghiệp đã giao lưu, tìm hiểu và tiếp cận được nhiều đối tác quốc tế tại hộichợ Bên cạnh đó, các thông tin về du lịch Huế cũng được cung cấp đến các ngườimua và các đơn vị tham gia hội chợ

Phối hợp với Tổng Cục Du lịch triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển dulịch các tỉnh Bắc Trung bộ sau sự cố môi trường biển: Tổ chức Hội nghị xúc tiến

du lịch, kích cầu du lịch đến các tỉnh Bắc Trung Bộ tại thành phố Hà Nội, thànhphố Hồ Chí Minh và Roadshow giới thiệu du lịch Bắc Trung Bộ và du lịch ViệtNam tại Bangkok và Udonthani Thái Lan

Ngoài ra, Thừa Thiên Huế còn tích cực trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở

hạ tầng phục vụ cho du lịch, mở thêm chuyến bay Huế - Nha Trang, góp phần rấtlớn vào việc thu hút khách từ một thị trường tiềm năng

Năm 2017, tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp tục công tác nghiên cứu, tổ chức cácchương trình, hoạt động nhằm thu hút ngày càng nhiều hơn nữa du khách đến với Huế

Trang 36

Tổng kết chương 1

Chương 1 của đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năngthu hút khách du lịch đến với bảo tàng bao gồm: du lịch, khách du lịch, bảo tàng,mối quan hệ giữa du lịch và bảo tàng, điểm đến du lịch, hình ảnh điểm đến, khảnăng thu hút của điểm đến; tình hình phát triển du lịch cũng như hoạt động thu hútkhách của tỉnh Thừa Thiên Huế

Đây là những tiền đề lý luận hết sức quan trọng để tiến hành khảo sát, phântích và đánh giá thực trạng thu hút khách du lịch của Bảo tàng Cổ Vật Cung đìnhHuế ở chương 2 và đưa ra các giải pháp, kiến nghị thu hút khách ở chương 3

Trang 37

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH

ĐẾN VỚI BẢO TÀNG CỔ VẬT CUNG ĐÌNH HUẾ

2.1 Tổng quan về Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế

2.1.1 Giới thiệu chung về Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế

Địa chỉ : 23 Tống Duy Tân, TP Huế, Việt Nam

Điện thoại : + (84.234) 3523237- 3513322 – 3512751

Fax : + (84.234) 3526083

E-mail : huedisan@gmail.com

Website : huedisan.com.vn & hueworldheritage.org.vn

Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế được chính thức thành lập vào ngày10/6/1982

 Cơ quan chủ quản trực tiếp: Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

 Cơ quan quản lý về chuyên môn: Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch

 Cơ quan phối hợp trong quan hệ đối tác với UNESCO: Ủy ban Quốc giaUNESCO Việt Nam

Tư vấn và phối hợp quốc tế trong công tác quản lý bảo tồn di sản: Văn phòngUNESCO tại Hà Nội

2.1.2 Chức năng của Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế

Quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Quần thể di tích Cố đô Huế (đượcUNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993), giá trị Nhã nhạc - Âmnhạc Cung đình Việt Nam (được UNESCO công nhận là Di sản Phi vật thể Đại diệncủa Nhân loại năm 2003), và cảnh quan môi trường gắn liền với quần thể di tích.Những năm qua, với sự hỗ trợ của Chính phủ, của các cá nhân và tổ chứctrong và ngoài nước, đặc biệt là sự phát huy nội lực của bản thân, Trung tâm Bảotồn Di tích cố đô Huế đã gặt hái được nhiều thành tích đáng kể Hầu hết các di tíchđều được bảo quản cấp thiết bằng các biện pháp chống dột, chống sập, chống mốimọt, chống cây cỏ xâm thực, gia cố và thay thế các bộ phận bị lão hóa, nhờ vậy màtrong điều kiện thiên tai khắc nghiệt, các di tích vẫn được bảo tồn và kéo dài tuổi

Trang 38

thọ Đi đôi với việc bảo quản cấp thiết, nhiều công trình di tích và cơ sở hạ tầng đãđược tu bổ từng phần hoặc tu bổ hoàn nguyên Tổng kinh phí tu bổ trong giai đoạn1996-2009 chiếm trên 400 tỉ đồng từ nguồn ngân sách Trung ương, địa phương vàtài trợ quốc tế Đến năm 2008, Trung tâm đã cơ bản hoàn tất công tác dựng panoquy hoạch khoanh vùng bảo vệ di tích và hiện đang tiếp tục định vị, xác định tọa độphục vụ công tác cắm mốc khoanh vùng bảo vệ di tích, tiếp tục lập hồ sơ điều chỉnhkhu vực khoanh vùng bảo vệ một số khu di tích đảm bảo phù hợp với quy hoạchchung và các quy định hiện hành.

Để phục vụ đắc lực cho công tác phục hồi và trùng tu di tích, các ngành nghềthủ công truyền thống phục vụ cho công tác tu bổ đã được phục hồi Xưởng Sảnxuất vật liệu truyền thống của Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế (nay là Công ty

Cổ phần Tu bổ Di tích Huế) đến nay đã đầu tư nghiên cứu phục hồi các vật liệutruyền thống để phục vụ cho công tác trùng tu như gạch Bát Tràng, gạch vồ, gạchhoa trang trí, ngói thanh lưu ly và hoàng lưu ly Các ngành nghề khác như: sơn thếp,

nề ngoã, hội họa, lắp ghép sành sứ, mộc, sản xuất pháp lam, đúc đồng truyền thống

và các nghệ nhân nghề thủ công của địa phương cũng đã được hỗ trợ, tạo điều kiện

để phục hồi và phát triển theo định hướng bảo tồn, mang lại nhiều hiệu quả thiếtthực Cơ sở hạ tầng và cảnh quan thiên nhiên, sân vườn của nhiều di tích đã đượctôn tạo, đẩy lùi không gian hoang phế, từng bước trả lại diện mạo, dáng vẻ huyhoàng, đích thực ban đầu cho di tích Giai đoạn từ 2001 đến nay, Trung tâm đã bảotồn, tu bổ trên 100 hạng mục công trình, đảm bảo các nguyên tắc khoa học về bảotồn của quốc gia và quốc tế, đồng thời chú trọng công tác nghiên cứu sưu tầm tưliệu, đảm bảo điều tra thám sát khảo cổ học đi trước một bước; Tổ chức thành côngtrên 20 hội thảo tầm cỡ quốc gia và quốc tế; Biên soạn và xuất bản trên 30 đầu sách

và kỷ yếu hội thảo; Xây dựng gần 100 hồ sơ khoa học phục vụ công tác bảo tồn,trùng tu di tích và phục hồi các bài bản nhạc, múa và tuống cung đình; Thực hiệnđược hàng chục đề tài nghiên cứu, ứng dụng cấp bộ, ngành, khẳng định được vai trò

và vị thế của mình trong lĩnh vực bảo tồn; Tổ chức hàng trăm cuộc biểu diễn Nhãnhạc, hàng chục cuộc trưng bày triển lãm về di sản văn hóa Huế trong nước và quốctế; Thực hiện thành công hai bộ hồ sơ đệ trình UNESCO đề nghị công nhận quần

Trang 39

thể di tích Huế là "Di sản Văn hóa Thế giới" (được công nhận ngày 11/12/1993) vàNhã nhạc-Âm nhạc Cung đình Việt Nam là "Di sản Văn hóa Phi Vật thể Đại diệncủa Nhân loại" năm 2003; Hợp tác với hàng chục tổ chức, học viện và trường đạihọc trong và ngoài nước về nghiên cứu và đào tạo; Hợp tác và phối hợp với các tổchức bảo tồn quốc tế thực hiện hàng chục dự án bảo tồn, tu bổ di tích và các tácphẩm nghệ thuật đạt chất lượng cao Ngoài ra, Trung tâm còn ra tờ tin chuyên đềtheo định kỳ hàng quý từng năm.

Bên cạnh việc bảo tồn các tài sản văn hóa vật thể, công tác gìn giữ và bảo tồncác giá trị văn hoá phi vật thể cũng từng bước được khẳng định Kể từ khi thành lập(1994), Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Cung đình Huế đến nay đã có hơn 100diễn viên, nhạc công đã qua đào tạo chuyên ngành; có đội ngũ cán bộ, chuyên viên

am hiểu nghệ thuật; có sự cộng tác của các nhà nghiên cứu, nghệ nhân, nghệ sĩ có

uy tín và giàu kinh nghiệm Nhiều năm qua, Nhà hát đã sưu tầm, dàn dựng và biểudiễn trên dưới hàng chục bài nhạc lễ; xây dựng nhiều điệu múa cung đình đặc sắc.Bên cạnh đó, Nhà hát còn tham gia nhiều Festival, liên hoan nghệ thuật trong vàngoài nước được dư luận đánh giá cao

Việc xã hội hoá công tác bảo tồn và phát huy giá trị Di sản Văn hóa Huế cũngđược đẩy mạnh bằng các cuộc thi tìm hiểu về di tích Huế trong học đường và chocác đoàn viên thanh niên thuộc các cơ quan nhà nước trong Tỉnh, thi thiếu nhi vẽtranh về di tích Huế, khuyến khích sưu tầm các tài liệu, hiện vật liên quan đến ditích, ghi băng hình các nghệ nhân hoặc thu thập thông tin từ các nhân chứng sống

đã từng làm việc tại các di tích Huế Ngoài ra, Trung tâm còn thực hiện phương án

mở cửa miễn phí các điểm di tích cho khách tham quan vào ngày Quốc khánh NướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9) và ngày mồng Một tết Âm lịch hàngnăm để phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hoá cho đông đảo công chúng Nhà hátNghệ thuật Hoàng gia Duyệt Thị Đường cũng được mở cửa các ngày trong tuần vớinhững chương trình âm nhạc truyền thống đặc sắc do các diễn viên của Nhà hátNghệ thuật Cung Đình Huế biểu diễn phục vụ cho khách du lịch, góp phần làmphong phú thêm nội dung tham quan Đặc biệt, trong các kỳ Festival Huế, Trungtâm đã có nhiều hoạt động đóng góp quan trọng vào sự phong phú, đặc sắc của

Trang 40

chương trình lễ hội với các loại hình nghệ thuật cung đình như múa cung đình,tuồng cung đình, Nhã nhạc, lễ tế Nam Giao, Lễ Truyền lô.

Là một đơn vị lớn mạnh trên lĩnh vực quản lý bảo tồn và trùng tu di sản vănhoá, được UBND Tỉnh giao nhiệm vụ tự hạch toán thu chi ngân sách hàng nămdoanh thu từ vé tham quan di tích, hàng năm, ngoài nguồn vốn Trung ương cấp vàvốn kêu gọi tài trợ từ các tổ chức quốc tế, Trung tâm trích thêm khoảng 30-32 tỷđồng từ doanh thu của đơn vị cho công tác bảo tồn và tu bổ di tích

Những nỗ lực của Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế đã mạng lại nhữngthành quả đáng kể Lượng khách đến thăm di tích Huế tăng đều qua các năm Từ năm

1996 đến năm 2013, Trung tâm đã đón hàng ngàn lượt khách trong và ngoài nướcđến tham quan các điểm di tích Riêng năm 2013, Trung tâm đã đón gần 1 triệu lượtkhách quốc tế và hơn 1 triệu lượt khách nội địa, đạt doanh thu trên 127 tỷ đồng, gópphần củng cố nguồn kinh phí đầu tư trùng tu và phát huy giá trị các di tích

2.1.3 Cơ cấu nhân sự của đơn vị thực tế

Ban Giám đốc:

Ông Phan Thanh Hải (Tiến sĩ Sử học): Giám đốc Trung tâm

Ông Phan Văn Tuấn (Thạc sĩ Quản lý Đô thị và Công trình): Phó Giám đốcÔng Mai Xuân Minh (Cử nhân Kinh tế): Phó Giám đốc

Ông Nguyễn Phước Hải Trung (Thạc sĩ Ngôn ngữ học): Phó Giám đốc

Cơ cấu nhân sự: gồm 13 phòng ban với tổng số nhân sự trên 700 người, trong

đó có hơn 300 cán bộ có bằng cử nhân và trên đại học:

Ngày đăng: 05/07/2017, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w