cao sức mạnh cạnh tranh cho các đơn vị kinh doanh.Thực tế hiện nay, có hàng triệu website đang tồn tại trên internet, việc kháchhàng muốn mua sản phẩm hay tìm hiểu thông tin về công ty c
Trang 1Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Khoa Du Lịch – Đại Học Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học Đại học vừa qua.
Đặc biệt em xin trân trọng cám ơn thầy giáo PGS.TS Võ Viết Minh Nhật đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Xin trân trọng cám ơn Ban giám đốc, các anh chị nhân viên trong khách sạn Hữu Nghị Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đã cung cấp những kinh nghiệm kiến thức quý báu và các tài liệu cần thiết để em nghiên cứu, hoàn thành khóa luận này.
Xin trân trọng cám ơn gia đình, thầy cô và bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong thời gian qua.
Mặc dù đã cố gắng, tuy nhiên do hạn chế về thời gian và kiến thức thực tế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Trị, ngày 08 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hoài
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề
tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Quảng Trị, ngày 08 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hoài
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU 6
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 10
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13
1.1 Tổng quan về website 13
1.1.1 Khái niệm 13
1.1.2 Phân loại website 13
1.2 Tổng quan về công cụ tìm kiếm (SE) 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Lịch sử hình thành và vai trò 15
1.2.3 Chức năng của máy tìm kiếm 15
1.2.4 Cấu trúc máy tìm kiếm 16
1.2.5 Nguyên lý hoạt động 17
1.2.6 Giới thiệu về các Search Engine thông dụng 18
1.3 Tổng quan về SEO (Search Engine Optimization) 24
1.3.1 Định nghĩa 24
1.3.2 Mục đích 25
1.3.3 Nguyên lí hoạt động của SEO 25
1.3.4 Lợi ích mang lại 27
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thứ hạng website 28
1.4.1 Yếu tố liên quan đến Page 28
1.4.2 Yếu tố liên quan đến Domain 29
1.4.3 Yếu tố liên quan đến độ phổ biến của domain 29
1.4.4 Yếu tố liên quan đến mạng xã hội 30
1.4.5 Yếu tố liên quan đến việc sử dụng từ khóa trong URL 30
1.4.6 Yếu tố Onpage 30
Trang 41.5 Các kĩ thuật SEO để nâng cao thứ hạng website 31
1.5.1 Kĩ thuật SEO On-page 31
1.5.2 Kĩ thuật SEO Off-page 36
1.6 Các công cụ hỗ trợ SEO website 38
1.6.1 Google Analytics 38
1.6.2 Webmaster Tool 38
1.6.3 Woorank 39
1.6.4 Ahrefs 40
1.7 Kết luận chương 1 40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SEO CỦA WEBSITE KHÁCH SẠN HỮU NGHỊ QUẢNG TRỊ 42
2.1 Giới thiệu chung về khách sạn Hữu Nghị 42
2.2 Giới thiệu về website khách sạn Hữu Nghị 42
2.2.1 Thông tin tên miền 42
2.2.2 Thông tin Hosting 42
2.2.3 Thông tin website 43
2.2.4 Thống kê một số website trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 43
2.3 Đánh giá và phân tích những kĩ thuật SEO của website 46
2.3.1 Kỹ thuật Seo On-page 46
2.3.2 Kỹ thuật Seo Off-page 59
2.4 Kết quả việc ứng dụng SEO vào website huunghihotel.com.vn 65
2.5 Kết luận chương 2 67
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỨ HẠNG CỦA WEBSITE KHÁCH SẠN HỮU NGHỊ QUẢNG TRỊ 68
3.1 Nghiên cứu từ khóa 68
3.1.1 Từ khóa “Du lịch” 68
3.1.2 Từ khóa “Khách sạn” 69
3.1.3 Từ khóa “Hữu Nghị” 69
3.1.4 Từ khóa “Quảng trị” 70
3.1.5 Từ khóa “Đông Hà” 70
Trang 53.2 Giải pháp SEO Onpage 71
3.2.1 Thẻ tiêu đề 71
3.2.2 Thẻ mô tả và thẻ từ khóa 71
3.2.3 Text/ HTML Ratio 72
3.2.4 XML Sitemaps 72
3.2.5 Thẻ Heading 72
3.2.6 Giao diện 73
3.2.7 Thời gian tải trang 74
3.2.8 Thẻ Alt 75
3.2.9 URL 76
3.2.10 Robot.txt 76
3.2.11 External link, Internal link 77
3.3 Kết luận chương 3 77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 80
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
ST
T
1 SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
3 SERP Search Engine Results Page Trang kết quả tìm kiếm
4 HTML Hypertext Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản
5 URL Uniform Resource Locator Tham chiếu tới tài nguyên trên
Internet
7 XML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cơ cấu làm việc của bộ máy tìm kiếm 18
Hình 1.2: Thông tin về website google 19
Hình 1.3: Kết quả tìm kiếm trên google với từ khóa “khách sạn” 20
Hình 1.4: Thị phần công cụ tìm kiếm (-Google) 21
Hình 1.5: Thông tin về website Yahoo 22
Hình 1.6: Thông tin về website Baidu 23
Hình 1.7: Top 500 website hàng đầu của thế giới 24
Hình 1.8: 5 yếu tố quyết định thứ hạng liên quan đến Page 28
Hình 1.9: 2 yếu tố xếp hạng liên quan đến Domain 29
Hình 1.10: 2 yếu tố liên quan đến dộ phổ biến của domain 29
Hình 1.11: 3 yếu tố liên quan đến mạng xã hội 30
Hình 1.12: 2 yếu tố liên quan đến việc sử dụng từ khóa trong URL 30
Hình 1.13: 5 yếu tố Onpage 31
Hình 1.14: Cấu trúc thẻ title 32
Hình 2.1: Lượt truy cập của website khách sạn Hữu nghị 43
Hình 2.2: Lượt truy cập của website khách sạn SePon 44
Hình 2.3: Lượt truy cập của website khách sạn Đông Trường Sơn 44
Hình 2.4: Lượt truy cập của website khách sạn Sài Gòn Đông Hà 44
Hình 2.5: Lượt truy cập của website khách sạn Mường Thanh 44
Hình 2.6: Kết quả phân tích thẻ title từ Woorank 47
Hình 2.7: Kết quả phân tích Meta Description từ Woorank 47
Hình 2.8: Kết quả phân tích Meta Keyword từ Lipperhey 48
Hình 2.9: Kết quả phân tích thẻ Heading từ Woorank 48
Hình 2.10: Kết quả phân tích thẻ Alt từ Woorank 49
Hình 2.11: Logo của website khách sạn Hữu Nghị 50
Hình 2.12: Thư mục slide của website khách sạn Hữu Nghị 50
Hình 2.13: Kết quả phân tích URL từ Lipperhey 51
Hình 2.14: Kết quả phân tích trang lỗi 404 từ Woorank 52
Hình 2.15: Kết quả phân tích kích thước văn bản từ Lipperhey 52
Hình 2.16: Kết quả phân tích kích thước của trang từ gtmetrix 52
Trang 8Hình 2.17: Kết quả phân tích thời gian tải từ Woorank 52
Hình 2.18: Kết quả phân tích thời gian tải từ Gtmetrix 53
Hình 2.19: Kết quả phân tích từ tools pingdom 53
Hình 2.20: Kết quả phân tích thời gian tải trên thiết bị di động từ Woorank 54
Hình 2.21: Kết quả phân tích XML Sitemap từ Woorank 54
Hình 2.22: Kết quả phân tích XML Sitemap từ Lipperhey 54
Hình 2.23: Kết quả phân tích robot.txt từ woorank 55
Hình 2.24: Thống kê chi tiết Internal link từ Congcuseo 57
Hình 2.25: Internal link ở phần Header của website 57
Hình 2.26: Internal link ở phần Footer của website 58
Hình 2.27: Kết quả đánh giá việc website thân thiện trên các thiết bị di động từ Google’s Mobile Friendly Test 58
Hình 2.28: Thống kê từ khóa mà người dùng sử dụng truy cập đến website từ Ahrefs 59
Hình 2.29: Kết quả tìm kiếm Google với từ khóa “Khách sạn hữu nghị quảng trị” 60
Hình 2.30: Kết quả kiểm tra từ khóa “Khách sạn hữu nghị quảng trị” từ nqhweb 60
Hình 2.31: Kết quả tìm kiếm Google vời từ khóa “khách sạn hữu nghị” 61
Hình 2.32: Kết quả kiểm tra từ khóa “khách sạn hữu nghị” từ nqhweb 61
Hình 2.33: Kết quả tìm kiếm Google với từ khóa “Khách sạn tại quảng trị” 62
Hình 2.34: Kết quả kiểm tra từ khóa “Khách sạn tại Quảng Trị” từ nqhweb 62
Hình 2.35: Thống kê backlink của website từ Ahrefs 63
Hình 2.36: Thống kê backlink từ facebook trỏ đến website từ Ahrefs 63
Hình 2.37: Thống kê backlink từ youtube trỏ đến website từ Ahrefs 64
Hình 2.38: Thống kê backlink từ Tripadvisor trỏ đến website từ Ahrefs 64
Hình 2.39: Thống kê backlink từ dostquangtri trỏ đến website từ Ahrefs 65
Hình 2.40: Thông kê backlink từ google trỏ đến website từ Ahrefs 65
Hình 2.41: Lượt truy cập đến website huunghihotel.com.vn 65
Hình 2.42: Thông kê nguồn truy cập đến website từ Ahrefs 66
Hình 3.1: Mức độ quan tâm của người dùng đối với từ khóa “du lịch” từ google trends 68
Hình 3.2: Mức độ quan tâm của người dùng đối với từ khóa “khách sạn” từ google trends 69 Hình 3.3: mức độ quan tâm của người dùng đối với từ khóa “hữu nghị” từ google
Trang 9trends 69
Hình 3.4: Mức độ quan tâm của người dùng đối với từ khóa “quảng trị” từ google trends 70
Hình 3.5: Mức độ quan tâm của người dùng đối với từ khóa “đông hà” từ google trends 71
Hình 3.6: Trang tin tức của website huunghihotel.com.vn 73
Hình 3.7: Giao diện website ở chế độ 320px 74
Hình 3.8: Thanh menu của website 74
Hình 3.9: Thống kê file của website 75
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thông tin tên miền của website 40
Bảng 2.2: Thông tin hosting của website 40
Bảng 2.3: Thông tin về website 41
Bảng 2.4: Thống kê rank của các website trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ ahrefs 44
Bảng 2.5: Thống kê External link từ ahrefs 54
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài.
Thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, các phương tiện thông tin đại chúngngày càng phát triển, trong đó phát triển mạnh mẽ nhất phải kể đến Internet Vớinhững ưu thế vượt trội, Internet từ khi ra đời đến nay luôn đóng một vai trò quantrọng trong đời sống xã hội, nó tác động đến mọi mặt, mọi lĩnh vực trong đời sống.Nhờ có Internet mà xã hội phát triển nhanh hơn, mạnh hơn Trong xã hội thông tinnhư hiện nay, con người không thể làm việc nếu như thiếu Internet và cũng khôngthể sống nếu không có nó Tốc độ truy cập thông tin trên Internet cực kì nhanh, với
sự hỗ trợ của những công cụ tìm kiếm như Google, mọi người có thể tìm kiếmthông tin trong vài giây Chỉ cần gõ từ khóa về vấn đề cần tìm thì hàng loạt thôngtin liên quan đến vấn đề đó sẽ hiện ra cho bạn lựa chọn Ngày nay, kinh tế thịtrường phát triển mạnh mẽ, hầu hết mọi người đều bận rộn với công việc của mình,
họ không có nhiều thời gian để đi ra ngoài mua sắm Vì vậy mà họ đều chọnInternet để mua sắm nhằm tiết kiệm thời gian cho bản thân Điều này đã khiến chocác doanh nghiệp đều đầu tư vào việc xây dựng một website riêng cho mình để đápứng mọi nhu cầu cho khách hàng
Theo số liệu mới được công bố bởi Tổ chức thống kê số liệu Internet quốc tế(internetworldstats), tính đến hết tháng 6/2015, Việt Nam đã có 45,5 triệu ngườidùng internet, đạt mức thâm nhập/dân số là 48% Số lượng người dùng nói trên baogồm người truy cập internet ở tất cả các phương tiện hỗ trợ (PC, laptop, điệnthoại…) Với con số này, Việt Nam đang được xếp thứ 6 trong khu vực châu Á về
số lượng người dùng và đứng thứ 17/20 quốc gia có lượng người dùng internetnhiều nhất thế giới Chính vì điều này mà hiện nay các doanh nghiệp đều chú trọngvào việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh như xây dựng cáctrang website để cung cấp thông tin, giới thiệu đến khách hàng gần xa một cáchnhanh chóng thông qua đường truyền internet, là chiến lược tối ưu cho hoạt độngmarketing góp phần quảng bá rộng rãi chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm thu hútkhách hàng, đối tác, xây dựng thương hiệu tạo uy tín trên thị trường, đồng thời nâng
Trang 12cao sức mạnh cạnh tranh cho các đơn vị kinh doanh.
Thực tế hiện nay, có hàng triệu website đang tồn tại trên internet, việc kháchhàng muốn mua sản phẩm hay tìm hiểu thông tin về công ty của bạn trên internetđều sử dụng đến các công cụ tìm kiếm như google, yahoo, bing…khi họ gõ từ khóacần tìm thì google sẽ đưa ra hàng trăm hàng triệu kết quả để lựa chọn, thường thì họ
sẽ click vào 10 kết quả đầu tiên để xem Vì vậy, việc cạnh tranh thứ hạng trên công
cụ tìm kiếm là phương pháp quảng bá website một cách nhanh nhất, đưa kháchhàng đến gần hơn với sản phẩm, dịch vụ của công ty mình Bên cạnh đó, làm thếnào để đưa website lên top 10 của google đang là một câu hỏi khó cho các doanhnghiệp hiện nay Do đó, việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm như là một phương pháphữu hiệu giúp website có vị trí cao tại trang kết quả truy vấn đầu tiên, giúp chongười dùng dễ dàng tìm thấy kết quả nhất
Khách sạn Hữu Nghị Quảng Trị là khách sạn 3 sao tốt nhất tại Quảng Trị Tuynhiên, khách sạn vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc quảng bá hình ảnh, sảnphẩm và dịch vụ đến với khách hàng, website huunghihotel.com.vn còn khá lạ lẫmvới người dùng, website còn rất nhiều mặt hạn chế do đó số lượng người truy cậpvào website và booking online còn rất thấp Chính những điều này, tôi đã chọn đề
tài “Đánh giá thực trạng website khách sạn Hữu Nghị Quảng Trị qua công cụ tìm kiếm” làm đề tài nghiên cứu để thu hút khách hàng đến với khách sạn, đưa ra
các giải pháp để nâng cao thứ hạng cho website
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung.
Đánh giá thực trạng website khách sạn Hữu Nghị Quảng Trị(huunghihotel.com.vn) qua công cụ tìm kiếm và đề xuất các giải pháp để nâng caothứ hạng trong tương lai
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc áp dụng các kỹ thuật SEO của websitehuunghihotel.com.vn
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao thứ hạng của website và thu hút khách
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu.
- Website huunghihotel.com.vn của khách sạn Hữu Nghị Quảng Trị
Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: Khách sạn Hữu Nghị Quảng Trị
- Về thời gian: Từ ngày 6/2/2017 – 6/5/2017
- Về nội dung: Đánh giá thực trạng website huunghihotel.com.vn thông quacác công cụ phân tích và kiểm tra trực tuyến, từ đó đưa ra các giải phápkhắc phục để nâng cao thứ hạng cho website khách sạn
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin bằng phương pháp:
o Trực tiếp tiếp cận hệ thống
o Tìm hiểu từ Internet, sách, giáo trình online, bài báo khoa học
- Xử lý thông tin bằng phương pháp:
o Phân tích thông tin, phân tích website
5 Kết cấu đề tài.
Khoá luận gồm: Phần đặt vấn đề, phần nội dung và kết quả nghiên cứu, phầnkết luận và kiến nghị Trong đó, phần nội dung chính tập trung trong ba chương là:Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng SEO của website khách sạn Hữu Nghị Quảng Trị.Chương 3: Một số giải pháp nâng cao thứ hạng của website khách sạn HữuNghị Quảng Trị
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
đó có đường dẫn siêu liên kết đến các trang khác
Website có thể được xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như:PHP, NET, Java, Ruby on Rails,… Mỗi ngôn ngữ sẽ có các câu lệnh khác nhau.Người dùng không cần quan tâm website đó viết bằng ngôn ngữ nào Bởi vì trìnhduyệt web sẽ làm nhiệm vụ đọc các câu lệnh đó và hiển thị nội dung website lêntrình duyệt web cho người dùng truy cập
1.1.2 Phân loại website.
Có rất nhiều loại website nhưng có thể phân thành 2 loại cơ bản như sau:Website cung cấp thông tin: như các website báo điện tử, website cung cấpthông tin theo những chuyên đề cụ thể Thông thường các website cung cấp thôngtin miễn phí và nguồn thu đến từ phí quảng cáo trên website khi có lượng ngườixem thường xuyên đông Tuy nhiên nếu các thông tin có giá trị cao, người xem cóthể sẽ phải trả phí để xem được cái thông tin này
Website cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ: Các website này có thể chỉ giớithiệu thông tin về các sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể có những tính năng giúp ngườixem có thể mua sản phẩm dịch vụ thẳng từ website (các website thương mại điệntử)
Trang 15Từ 2 loại website cơ bản như trên đã phát triển thành rất nhiều mô hìnhWebsite đa dạng và phong phú như :
Cổng thông tin (Portal)
Sàn giao dịch (Marketplace)
Cửa hàng, siêu thị trực tuyến (E-store)
Báo điện tử (E-newspaper)
Mạng xã hội (Social Networking Website)
Danh bạ (Web Directory)
Trang 16liên quan hiển thị, phân loại" quá trình Sau khi xác định các trang có liên quan vớiquerry được thực hiện, chúng được hiển thị cho người dùng theo cấu trúc một danhsách đã được sắp xếp Tại thời điểm này, các thuật toán công cụ tìm kiếm đóng mộtvai trò quan trọng và họ cố gắng đưa ra các kết quả phù hợp nhất cho người sử dụng(øyiler, 2009) Tìm kiếm, thu thập dữ liệu về mỗi URL và lưu trữ dữ liệu đã thuthập được trong cơ sở dữ liệu Khi người dùng kết nối với công cụ tìm kiếm chomột phiên tìm kiếm, tài liệu tham khảo trong cơ sở dữ liệu có liên quan được đánhgiá và thu được kết quả được trả lại cho người dùng (Atay and others, 2010).
1.2.2 Lịch sử hình thành và vai trò.
Thế giới web mới ra đời trong hơn 20 năm Ngày đó, máy tìm kiếm vẫn chưa
ra đời- các website được biết đến chỉ nhờ truyền miệng, hoặc nhờ một trang webdanh bạ chứa địa chỉ của tất cả các trang web khác (web hub) Khi thế giới internetvẫn còn nhỏ, việc này không vấn đề gì Nhưng khi thế giới này mở rộng mạnh mẽvào những năm tiếp theo, một giải pháp mới là điều bắt buộc
Trong suốt 1993/1994, những máy tìm kiếm đầu tiên đã ra đời bao gồmExcite, AltaVista và Yahoo! Số lượng các trang web và người dùng tăng lên mạnh
mẽ đến mức mà những trang web hub trở nên quá tải và không còn hiệu quả
Năm 1996, Google ra đời Đây là máy tìm kiếm đầu tiên nhận ra sức mạnh vàvai trò của liên kết và sử dụng chúng để đánh giá độ uy tín của trang web Đâychính là bước đột phá giúp tăng chất lượng bảng kết quả tìm kiếm
1.2.3 Chức năng của máy tìm kiếm.
Dò quét: là quá trình máy tìm kiếm đi tìm những nội dung mới Họ sử dụng
những phần mềm có thể tự động ghé thăm các website và lần theo liên kết trên cáctrang web để tìm ra những nội dung khác
Xây dựng cơ sở dữ liệu: Các máy tìm kiếm copy nội dung của các trang web
mà chúng đã ghé thăm Dữ liệu này được lưu trữ trên rất nhiều máy tính trong cáctrung tâm dữ liệu (data center) ở khắp nơi trên thế giới Điều này giúp cho việc tìmkiếm trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn giúp bạn nhận được kết quả chỉ trong 1/2shoặc ít hơn
Trang 17Xếp hạng: Đây là công việc mà các SEO quan tâm nhất Khi một người tìm
kiếm online, các cỗ máy này cần một thuật toán để đánh giá trang web nhằm xácđịnh trang web nào liên quan nhất và từ đó tính ra thứ hạng của trang web đó trênbảng kết quả
1.2.4 Cấu trúc máy tìm kiếm.
1.2.4.1 Bộ thu thập thông tin – Robot.
Robot là một chương trình tự động duyệt qua các cấu trúc siêu liên kết để thuthập tài liệu & một cách để quy nó nhận về tất cả tài liệu có liên kết với tài liệu này.Robot được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau: spider, web wanderer hoặc webworm,… Những tên gọi này đôi khi gây nhầm lẫn, như từ ‘spider’, ‘wanderer’ làmngười ta nghĩ rằng robot tự nó di chuyển và từ ‘worm’ làm người ta liên tưởng đếnvirus Về bản chất robot chỉ là một chương trình duyệt và thu thập thông tin từ cácsite theo đúng giao thức web Những trình duyệt thông thường không được xem làrobot do thiếu tính chủ động, chúng chỉ duyệt web khi có sự tác động của conngười
1.2.4.2 Bộ lập chỉ mục – Index
Hệ thống lập chỉ mục hay còn gọi là hệ thống phân tích và xử lý dữ liệu, thựchiện việc phân tích, trích chọn những thông tin cần thiết (thường là các từ đơn, từghép, cụm từ quan trọng) từ những dữ liệu mà robots thu thập được và tổ chứcthành cơ sở dữ liệu riêng để có thể tìm kiếm trên đó một cách nhanh chóng, hiệuquả Hệ thống chỉ mục là danh sách các từ khoá, chỉ rõ các từ khoá nào xuất hiện ởtrang nào, địa chỉ nào
1.2.4.3 Bộ tìm kiếm thông tin – Search Engine
Search engine là cụm từ dùng chỉ toàn bộ hệ thống bao gồm bộ thu thập thôngtin, bộ lập chỉ mục & bộ tìm kiếm thông tin Các bộ này hoạt động liên tục từ lúckhởi động hệ thống, chúng phụ thuộc lẫn nhau về mặt dữ liệu nhưng độc lập vớinhau về mặt hoạt động Search engine tương tác với user thông qua giao diện web,
có nhiệm vụ tiếp nhận & trả về những tài liệu thoả yêu cầu của user
Chúng ta thấy rằng, tìm kiếm từ là tìm kiếm các trang mà những từ trong câu
Trang 18truy vấn (query) xuất hiện nhiều nhất, ngoại trừ stopword (các từ quá thông dụngnhư mạo từ a, an, the,…) Một từ càng xuất hiện nhiều trong một trang thì trang đócàng được chọn để trả về cho người dùng Và một trang chứa tất cả các từ trong câutruy vấn thì tốt hơn là một trang không chứa một hoặc một số từ Ngày nay, hầu hếtcác search engine đều hỗ trợ chức năng tìm cơ bản và nâng cao, tìm từ đơn, từ ghép,cụm từ, danh từ riêng, hay giới hạn phạm vi tìm kiếm như trên đề mục, tiêu đề,đoạn văn bản giới thiệu về trang web,…
Ngoài chiến lược tìm chính xác theo từ khoá, các search engine còn cố gắng ‘hiểu ‘ ý nghĩa thực sự của câu hỏi thông qua những câu chữ do người dùng cungcấp Điều này được thể hiện qua chức năng sửa lỗi chính tả, tìm cả những hình thứcbiến đổi khác nhau của một từ Ví dụ : search engine sẽ tìm những từ như speaker,speaking, spoke khi người dùng nhập vào từ speak
1.2.5 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của Search Engine gồm các bước sau:
- Search engine điều khiển robots đi thu thập thông tin trên mạng thông quacác siêu liên kết (hyperlink)
- Khi robots phát hiện ra một site mới, nó gởi tài liệu (web page) về cho serverchính để tạo cơ sở dữ liệu chỉ mục phục vụ cho nhu cầu tìm kiếm thông tin (cácthông tin luôn thay đổi do đó robot cần cập nhật và thay đổi liên tục)
- Khi search engine nhận câu truy vấn từ user, nó sẽ tiến hành phân tích, tìmtrong cơ sở dữ liệu chỉ mục và trả về những kết quả tài liệu thoả yêu cầu cho ngườidùng
Các máy tìm kiếm như Google và Bing thường xuyên cập nhật thuật toán củachúng với tần suất nhiều lần mỗi tháng Khi bạn thấy thứ hạng của mình bị thay đổi,
đó có thể là do sự thay đổi thuật toán hoặc một điều gì đó nằm ngoài tầm kiểm soátcủa bạn Về cơ bản, cơ chế hoạt động của tất cả các máy tìm kiếm là như nhau, tuynhiên một sự khác biệt nhỏ trong công thức tính độ liên quan cũng sẽ dẫn đến một
sự thay đổi tương đối lớn trong bảng kết quả
Các bộ máy tìm kiếm liên tục cập nhật bảng chỉ mục (index) của mình và
Trang 19chúng dùng spider để thu thập thông tin các trang web, những từ ngữ được sử dụngtrên các trang web này sẽ được lưu lại vào bảng chỉ mục và khi một người nào đótìm kiếm những từ này thông qua bộ máy tìm kiếm, chúng sẽ trả về 1 danh sách cáctrang web có chứa từ ngữ đó.
Hình 1.1: Cơ cấu làm việc của bộ máy tìm kiếm
1.2.6 Giới thiệu về các Search Engine thông dụng
Hiện nay, Search Engine là một lĩnh vực khá độc quyền, với việc top 4 cáccông cụ tìm kiếm hiện nay chiếm trên 97% thị phần người dùng trên toàn thế giới,bao gồm: Google Search, Yahoo! Search, Bing Search, Baidu…
Google Search, hay còn được gọi là Google Web Search hay ngắn gọn
là Google là một công cụ phổ biến được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trên thếgiới, với hơn 3 tỷ lượt tìm kiếm mỗi ngày Được phát triển từ năm 1997 bởi Larry
Page và Sergey Brin, đến năm 1998, Google đã chính thức ra mắt công cụ tìm kiếm
của mình
Tên miền Google.com được đăng kí lần đầu tiên vào ngày 15 tháng 9 năm
Trang 201997 tại MARKMONITOR INC.
Đến nay, sau nhiều năm liên tục được cập nhật và phát triển, với hàng tỷ dữliệu được lưu trữ, tốc độ tìm kiếm ưu việt hàng đầu và luôn đi tiên phong trong việctạo và cập nhật các thuật toán chống spam, giúp đem lại trải nghiệm tốt nhất chongười dùng
Hình 1.2: Thông tin về website google Google search chiếm gần như tuyệt đối thị phần tìm kiếm trên Internet nhờ có
lượng máy chủ khổng lồ, công nghệ tốt Theo dữ liệu của hãng phân tích InternetStatCounter công bố ngày 4 tháng 8 năm 2009, Tổng thị phần tìm kiếm Yahoo! vàMicrosoft sau khi kết hợp chiếm 20,36% thị trường ở Mỹ, Google 77,54%
Tại Việt Nam, thị phần tìm kiếm cũng bị Google thống trị với con số gần nhưtuyệt đối, tuy nhiên các công cụ tìm kiếm của người Việt với những lợi thế riêngvẫn đang nỗ lực như Sóc bay, La bàn và gần đây nhất là Cốc Cốc
Như chúng ta thấy rằng, với từ khóa “khách sạn” được tìm kiếm bởi Googlethì đã có hơn 51 triệu kết quả chỉ trong 0.73s tìm kiếm Và những trang web đượcSEO tốt nhất sẽ được hiện lên trong trang tìm kiếm đầu tiên
Bên cạnh đó, Google tập trung vào kết quả tìm kiếm gửi tới bạn và những kếtquả này là những trang web có liên quan nhiều nhất Công cụ này cũng cho phépbạn thu hẹp kết quả tìm kiếm theo ngày và địa điểm Đó chính là một điểm nhấn màGoogle muốn đem lại cho người sử dụng: dễ dàng, nhanh chóng, thuận lợi
Những công cụ liên quan: Máy tính, tìm kiếm sách, động đất, chuyển đổi đơn
vị, dữ liệu cộng đồng, thông tin cá nhân
Trang 21- Chọn từ khoá: Nghĩa của từ tìm kiếm, từ điển, kiểm tra chính tả.
- Tìm kiếm cục bộ: Tìm kiếm nơi ở, lịch chiếu phim.
- Tìm kiếm y tế: Điều kiện sức khỏe, thuốc, kiểm soát chất độc, phòng
chống tự sát, tìm kiếm vắc xin cúm
- Kế hoạch chuyến đi: Theo dõi chuyến bay, chuyển đổi tiền tệ, bản đồ.
- Sàng lọc truy vấn: Thêm (+) điều hành, tìm kiếm liên quan, điền vào chỗ
trống
- Những công cụ liên quan: Máy tính, tìm kiếm sách, động đất, chuyển đổiđơn vị, dữ liệu cộng đồng, thông tin cá nhân
- Tìm kiếm theo số: Gói theo dõi, số bằng sáng chế.
Hình 1.3: Kết quả tìm kiếm trên google với từ khóa “khách sạn”
1.2.6.2 Bing Search
Bing là trình duyệt mới nhất của Microsoft và nhanh chóng trở thành đối thủcủa Google Bing (trước đây là Live Search, Windows Live Search và MSN Search)
là bộ máy tìm kiếm web (được quảng cáo là một bộ máy "ra quyết định"), đại diện
cho công nghệ tìm kiếm hiện nay của Microsoft Được Giám đốc Điều hành của
Trang 22Microsoft Steve Ballmer tiết lộ vào ngày 28 tháng 5 năm 2009 tại hội nghị AllThings D tại San Diego, Bing là một sự thay thế cho Live Search; bộ máy tìm kiếmnày được đưa lên trực tuyến hoàn toàn vào ngày 3 tháng 6 năm 2009.
Từ "bing" là một từ tượng thanh, một từ mô phỏng âm thanh Thông quanghiên cứu Microsoft đã quyết định rằng cái tên Bing sẽ dễ nhớ, ngắn, dễ phát âm,
và nó sẽ dùng làm URL tốt trên khắp thế giới Từ này làm mọi người nhớ tới âmthanh tạo ra trong "khoảnh khắc khám phá và ra quyết định"
Để tìm kiếm, bạn chỉ cần điền thông tin muốn tìm kiếm vào khung searchngay trang chủ để truy cập Kết quả sẽ được trình bày theo thứ tự ngày, tháng giảmdần cùng những đường link tìm kiếm
Điểm mạnh thực sự của Bing là về các dịch vụ mà Microsoft độc quyền đểgiúp việc tìm kiếm hiệu quả hơn Bing Maps sẽ cung cấp những bản đồ gọn gàng vàhình ảnh về đường phố chi tiết Bên cạnh đó, các tính năng tìm kiếm Bing Travelcũng giúp bạn tìm được ngày tốt nhất để mua vé máy bay với giá thấp nhất
Ngày 29 tháng bảy năm 2009, Microsoft và Yahoo! đã đi đến một thỏa thuậnmười năm với nội dung sẽ Yahoo! Search sẽ được thay thế bởi Bing Search Yahoo!
sẽ nhận được để giữ 88% doanh thu từ tất cả các doanh quảng cáo tìm kiếm trêntrang web của mình trong năm năm đầu tiên của thỏa thuận, và có quyền để bánquảng cáo trên một số trang web của Microsoft
Hình 1.4: Thị phần công cụ tìm kiếm (-Google)
Vào đầu năm 2011, Bing đã bắt đầu vượt qua Yahoo Theo số liệu thống kêcủa StatCounter, với 4,4%, Bing có thị phần lớn hơn 10% so với Yahoo! trongtháng Hai vừa qua trên phạm vi toàn cầu
Trang 231.2.6.3 Yahoo! Search
Yahoo Search là công cụ tìm kiếm website trực thuộc sở hữu của tập đoànYahoo! Đây là công cụ tìm kiếm lớn thứ ba tại Mỹ tính đến tháng 2 năm 2015, vớilượng truy vấn tìm kiếm đạt 12,8% Mặc dù được thành lập từ năm 1995, nhưngphải đến 2004, Yahoo! mới chính thức trình làng sản phẩm Search Engine củamình Mặc dù được ra đời sau, nhưng do lợi thế về thị phần người sử dụng Yahoo!Messenger và Yahoo! Mail khá lớn Yahoo Search vẫn cạnh tranh khá tốt với cácđối thủ đi trước mình cả nửa thập niên
Trước sự cạnh tranh quá khốc nghiệt với Google Search, năm 2009, Yahoo vàMicrosoft đã quyết định đi đến một sự thỏa thuận hợp tác cùng phát triển BingYahoo Search
Hình 1.5: Thông tin về website Yahoo
Trang 24thị trường này.
Hình 1.6: Thông tin về website Baidu
1.2.6.5 Đánh giá chung.
Theo như thống kê của trang web Alexa(alexa.com) thì chúng ta thấy dẫn đầu
là trang Web Google với tổng số các trang web mà Google liên kết lên đến hơn 3triệu trang và thời gian truy cập trung bình của mỗi khách là 8 phút 55 giây
Tiếp đó chính là trang tìm kiếm Baidu của Trung Quốc, đứng thứ 4 xếp hạngcủa Alexa và đứng thứ 2 về các công cụ tìm kiếm nổi tiếng Nhờ vào chính sách canthiệp của chính phủ Trung Quốc chặn truy cập vào các trang web như Facebook,Google… mà lượng người Trung Quốc sử dụng công cụ tìm kiếm Baidu chiếm ởmức cao Trong năm 2012 doanh thu của Baidu đạt khoảng 1 tỷ USD
Tiếp đến là Yahoo và Wikipedia đang chiếm cho mình thứ hạng 5 và 6 trênTop 500 Website hàng đầu của thế giới Đó cũng chính là 1 thứ hạng cao đối Yahoo
và khi các “ông trùm” của tìm kiếm và mạng xã hội đang phát triển đỉnh điểm
Trang 25Hình 1.7: Top 500 website hàng đầu của thế giới
1.2.6.6 Một số công cụ tìm kiếm khác
- WOLFRAM ALPHA: Địa chỉ: http://www.wolframalpha.com
- YANDEX: Địa chỉ: http://www.yandex.com
- DUCK DUCK GO: Địa chỉ: http://duckduckgo.com
- ASK: Địa chỉ: http://www.ask.com
nó trong công cụ tìm kiếm, qua đó tăng lưu lượng khách truy cập
Các công cụ tìm kiếm hiển thị một số dạng danh sách trong trang kết quả tìmkiếm (SERP) bao gồm danh sách trả tiền, danh sách quảng cáo, dánh sách trả tiềntheo click và danh sách tìm kiếm miễn phí
Trang 261.3.2 Mục đích.
Mục tiêu của SEO chủ yếu hướng tới việc nâng cao thứ hạng của danh sáchtìm kiềm miễn phí theo một số từ khóa nhằm tăng lượng và chất của khách viếngthăm đến trang SEO đôi khi là một dịch vụ độc lập hay là một phần của dự án tiếpthị và có thể rất hiệu quả ở giai đoạn phát triển ban đầu và giai đoạn thiết kếwebsite
- Lên đỉnh Google: Top 1 - 10.
- Phương pháp: Onpage, Offpage
- Khách hàng mục tiêu: Người dùng tìm kiếm từ khóa nào thì chắc chắn
người đó có nhu cầu muốn mua sản phẩm/dịch vụ đó hoặc là tìm hiểu vềthông tin đó vì vậy chắc chắn đó là khách hàng mục tiêu Trong ngành cócác công cụ để tìm hiểu được người dùng hay tìm Keyword nào nhất trênGoogle
- Chất, lượng: Làm SEO không phải cứ lên Top là coi như xong, nó còn
phải góp phần mang lại thương hiệu cho công ty, phải đảm bảo tính bềnvững cho kết quả đó, đồng thời phải đáp ứng những mục tiêu định lượngđược trước khi thực hiện làm SEO
Hiện trên mạng Internet có 2 công cụ tìm kiếm hữu hiệu nhất và phổ biếnnhất:
1.3.3 Nguyên lí hoạt động của SEO.
Theo [1], thứ nhất, việc phân tích từ khoá phải được thực hiện cho trang web,thao tác tối ưu hóa sẽ được thực hiện Phân tích từ khoá của một trang web phảiđược thực hiện theo các quy tắc hoặc nhiệm vụ sau:
- Phải có một danh sách mạnh, bao gồm các từ khóa tiềm năng, phải được hình
Trang 27thành thông qua phân tích từ khóa.
- Bằng cách thực hiện một số tìm kiếm, các trang web trong danh sách top 5phải được tìm ra
- Các liên kết phải được tính và từ khoá mục tiêu của họ phải được tìm thấy
- Các từ ngữ, không được kiểm tra trong phân tích từ khóa, phải được tìm thấy
và liệt kê
Một số trang web được sử dụng trong phân tích xác định từ khóa
Một số trang web tiêu biểu như:
so với một trong những sở thích khác Một số cách sử dụng từ khóa khác nhau cũng
có thể được sử dụng để tránh các lỗi đánh máy thông thường Việc đặt các từ khoálên phần trên cùng, tên tiêu đề và tên hình ảnh là một nhiệm vụ quan trọng cho việc
Trang 28tối ưu Mật độ từ khoá 5-8% (5-8 từ khoá trong 100 từ) được đề xuất để sử dụngtrong nội dung trang Các từ khóa ưa thích nằm ở phía trên cho phép robot đánh giátrang web là trang thích hợp nhất cho từ đã tìm Sử dụng cùng một từ khoá hoặcđịnh nghĩa lặp lại trong nội dung trang, thẻ meta hoặc khu vực HTML có thể đượcđánh giá là spam bởi robot.
Tóm lại, các từ khóa có liên quan có thể được sử dụng trong các lĩnh vực sau
để di chuyển trang web lên kết quả tìm kiếm hàng đầu của công cụ tìm kiếm:
- Trong thẻ tiêu đề trang
-Trong thẻ mô tả meta, trong thẻ mô tả từ khoá
-Trên thẻ tiêu đề
- Trong các thẻ mô tả
-Trong nội dung
-Trong văn bản liên kết
-Tại văn bản đơn giản
-Trên lĩnh vực tên miền (nếu có thể)
1.3.4 Lợi ích mang lại.
- Tiết kiệm chi phí
- Có được khách hàng tự động, đều đặn mỗi ngày
- Khách hàng tự tìm đến và bạn không mất phí cho việc marketing sai đốitượng
- Việc xuất hiện trên trang 1 Google với nhiều từ khóa khác nhau sẽ làm tăng
uy tín tên miền, từ đó tăng thương hiệu cho doanh nghiệp
- SEO gần như miễn phí Chi phí duy nhất bạn phải trả đó là thời gian
- Gia tăng doanh thu và lợi nhuận Đây là thứ thiết yếu nhất mà các doanhnghiệp cần để duy trì và phát triển Thông thường thì các doanh nghiệp sẽ tìm kiếmnhững từ khóa mà người dùng hay tìm kiếm và SEO theo hướng từ khóa đó
- Đảm bảo lượt khách ổn định và ngày càng mở rộng
Trang 291.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thứ hạng website.
1.4.1 Yếu tố liên quan đến Page.
5 yếu tố quyết định thứ hạng liên quan đến Page đã được Moz thống kế chothấy rằng độ uy tín của page là một trong những tiêu chí hàng đầu để đánh giá mộtpage hay một website Chi tiết như sau:
Hình 1.8: 5 yếu tố quyết định thứ hạng liên quan đến Page
Độ uy tín của Page (0.39)
Google đã chính thức thông báo Page Rank không còn là tiêu chí trong vấn đềxếp hạng nữa (Matt Cutts thông báo tháng 2/2013) Tuy nhiên, với những websitetop 1 trong bài phân tích lại có độ uy tín rất cao Do đó với việc nắm giữ một thứhạng cao của trang thì việc SEO sẽ dễ dàng hơn
Số lượng domain trỏ đến Page đó mà sử dụng văn bản neo trùng với từ khóa cần SEO (0.29)
Mỗi backlink trỏ tới Page cần SEO với những Anchortext là từ khóa nhưnhững lá phiếu bầu cho Page đó về chính từ khóa nằm trong Anchortext Số lượngphiếu bầu từ những domain uy tín càng nhiều, việc lên top với từ khóa cần SEOcàng cao Do đó việc số lượng domain trỏ đến Page cũng là một vấn đề cần được xử
lý để phát triển website
Tổng số lượng domain trỏ đến Page (0.29)
Ở Việt Nam hiện nay, các SEOer khi nói về backlink vẫn hay nói rằng cần đadạng domain Với thống kê của Moz thì tiêu chí này vẫn luôn đúng cho đến thờiđiểm hiện nay
Chỉ số MozTrust của URL (0.25)
Chỉ số quan trọng được SEOmoz đưa ra dựa trên các thuật toán của Google
Trang 30trong việc tính mức độ tin cậy của liên kết
Liên kết nếu bị nhiều người báo cáo hoặc link đó có chứa những câu lệnh độchại sẽ bị các công cụ tìm kiếm như Google cảnh báo và đào thải Từ đó dẫn đến link
đó sẽ bị mất top trên các công cụ tìm kiếm
Chỉ số MozRank của URL (0.21)
Một chỉ số quan trọng khác của SEOMoz về độ phổ biến của liên kết
1.4.2 Yếu tố liên quan đến Domain.
Yếu tố liên quan đến Domain đạt (0.49/4) điểm của Moz
Hình 1.9 : 2 yếu tố xếp hạng liên quan đến Domain
2 yếu tố xếp hạng liên quan đến Domain:
Độ uy tín của domain (0.27)
Domain Authority được SEOmoz đưa ra nhằm đánh giá độ uy tín của tênmiền, tiêu chí này dựa vào lấy nhiều tiêu chuẩn khác như tuổi đời domain, số lượngliên kết tới domain gốc, Mozrank, Moztrust…Qua thống kê của Moz
Số lượng links trỏ đến domain (0.22)
Thống kê của Moz cho thấy việc có nhiều links trỏ đến domain sẽ giúp bạn cóthứ hạng cao hơn, tuy nhiên sẽ tuyệt vời hơn khi những links này là những link chấtlượng
1.4.3 Yếu tố liên quan đến độ phổ biến của domain.
Đây có thể coi là một trong những điều thú vị trong tổng kết của Moz, việcxuất hiện tên đầy đủ của domain cũng như link domain cũng rất quan trọng quyếtđinh đến thứ hạng của website (0.37/4) điểm
Hình 1.10: 2 yếu tố liên quan đến dộ phổ biến của domain.
2 yếu tố xếp hạng của từ khóa liên quan đến độ phổ biến:
Trang 31- Tên đầy đủ của domain có được nhắc tới trong vòng 30 ngày trở lại đây(0.20)
- Root domain được nhắc tới trong vòng 30 ngày trở lại đây (0.17)
1.4.4 Yếu tố liên quan đến mạng xã hội.
Tín hiệu mạng của mạng xã hội tới việc xếp hạng của Google ngày càng rõràng hơn Tại Việt Nam hiện nay các SEOer cũng đã chú trọng hơn tới việc đưa cáctín hiệu của website mình lên trên Google + và facebook Yếu tố này chiếm (0.78/4)điểm
Hình 1.11: 3 yếu tố liên quan đến mạng xã hội.
Mạng Xã Hội cũng là yếu tố giúp thứ hạng từ khóa xếp top 1
- Số lượng G+ (0.3)
- Số lượng shares trên Facebook (0.27)
- Số lượng Tweets chứa URL (0.21)
1.4.5 Yếu tố liên quan đến việc sử dụng từ khóa trong URL.
Yếu tố đặt từ khóa trong URL đã trở thành bài học kinh điển của bất cứ SEOernào Yếu tố này được Moz đánh giá (0.36/4) điểm
Hình 1.12: 2 yếu tố liên quan đến việc sử dụng từ khóa trong URL.
Từ khóa trong URL cũng là yếu tố quan trọng:
- Tên miền cấp 1 có chứa từ khóa (0.20)
- Các tên miền cấp thấp hơn có chứa từ khóa (0.16)
1.4.6 Yếu tố Onpage.
Các yếu tố trong Onpage dưới đây cũng ảnh hưởng tới việc xếp hạng củaGoogle, theo thống kê của Moz, các yếu tố Onpage đạt (0.57/4) điểm
Trang 32Hình 1.13: 5 yếu tố Onpage.
Sức mạnh của Onpage trong việc xếp hạng từ khóa của Google:
- Mật độ từ khóa hợp lý trong nội dung bài viết (0.13)
- Sử dụng từ khóa trong title (0.13)
- Sử dụng từ khóa trong thẻ H1 (0.12)
- Thời gian tải trang ngắn (0.10)
- Nội dung bài viết phong phú, đủ số lượng ký tự cần thiết (0.09)
Sau đây, có thể đưa ra những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến thứ hạngcủa một trang web top 1 (điểm cao xếp trên, thấp xếp dưới)
- Yếu tố liên quan đến Page – 1.43
- Yếu tố liên quan mạng xã hội – 0.78
- Yếu tố Onpage – 0.57
- Yêu tố liên quan đến Domain – 0.49
- Yếu tố liên quan đến độ phổ biến của Domain – 0.37
- Yếu tố liên quan đến việc sử dụng từ khóa – 0.36
1.5 Các kĩ thuật SEO để nâng cao thứ hạng website.
1.5.1 Kĩ thuật SEO On-page.
Seo Onpage là quá trình tối ưu hóa website và nội dung các trang trongwebsite nhằm giúp trang web của chúng ta trở nên thân thiện hơn với các SE
Điều này có ý nghĩa quan trọng khi làm SEO vì các SE sẽ đánh giá cao trangweb của chúng ta và gia tăng vị trí xếp hạng trên các SERPs nếu chúng ta thực hiệnOnpage tốt
1.5.1.1 Thẻ tiêu đề (Title).
Thẻ title là dòng text đầu tiên của một website hay một bài viết Thẻ title làdòng text xuất hiện đầu tiên trong kết quả tìm kiểm của trang web trên Google Thẻtilte là yếu tố quan trong nhất khi làm SEO và SEO onpage Thẻ title web thường
Trang 33phải chứa từ khóa của website hoặc bài viết.
Cấu trúc html thẻ title:
Hình 1.14: Cấu trúc thẻ title.
1.5.1.2 Thẻ mô tả (Description).
< meta name= “description” content= “mô tả” />
Là thẻ mô tả tóm tắt nội dung của website, nội dung mô tả này được googlehiển thị khi tìm kiếm là khoảng 160 ký tự, nhưng chúng ta cũng không nên cắt ( )
mô tả nếu nó dài hơn 160 ký tự Chúng ta có thể chấp nhận độ dài trongkhoảng 160-250 ký tự để hiển thị đầy đủ mô tả
1.5.1.3 Thẻ từ khóa (Meta Keywords).
< meta name= “keywords” content= “từ khóa” />
Meta keywords là một thẻ được dùng để khai báo các từ khóa dùng cho bộmáy tìm kiếm Với thuộc tính này, các Search Engine sẽ dễ dàng hiểu nội dung bạnđang muốn nói là gì Đồng thời giúp bọ dễ dàng phân loại nội dung và lập chỉ mụccho trang web
Các SE sẽ căn cứ vào những từ khóa này để so sánh mức độ liên quan vớinhững từ khóa mà người dùng tìm kiếm để ban đầu đưa ra thứ hạng cho website với
từ khóa đó
1.5.1.4 Thẻ Heading.
Thẻ Heading trong SEO gồm 6 loại (H1, H2, H3, H4, H5, H6) Theo thứ tự ưutiên thì tầm quan trọng của các thẻ sẽ giảm dần Thông thường thẻ được sử dụngnhiều nhất đó là H1, H2, H3 Đây là 3 thẻ được sử dụng nhiều trong việc tối ưuWebsite Nó được dùng để nhấn mạnh nội dung của chính chủ đề mà chúng ta đangnói đến
Thẻ Heading H1: Nội dung chính mà chúng ta muốn nói đến, thông thường
người ta sẽ đặt từ khóa chính vào trong thẻ này nhằm nhấn mạnh nội dung cần
Trang 34muốn nói đến là gì Chúng ta nên đặt 1 thẻ H1 cho một page thì tốt hơn, văn bản thẻH1 nên mô tả chủ đề chính của trang web khi nó xuất hiện và nên bao gồm các giátrị cao, các từ khóa chính mà chúng ta muốn xếp hạng.
Thẻ Heading H2: Mô tả ngắn gọn cho nội dung chính bổ trợ cho thẻ H1.
Chúng ta có thể sử dụng nhiều hơn thẻ H1 cho từng trường hợp Nhưng thường thìchúng ta nên sử dụng từ 3-5 thẻ H2 là hợp lý nhất
Thẻ Heading H3: Thẻ này được sử dụng để mô tả chi tiết cho từng ý trong bài
được cụ thể hơn Chúng ta nên kết hợp 3 thẻ này cho website của chúng ta sẽ đạthiệu quả cao hơn
1.5.1.5 Alt ảnh.
Bọ của Google không thể hiểu được hình ảnh chính vì thế chúng sẽ khônghiểu được nội dung những bức ảnh trên website của chúng ta Thẻ ALT sinh ra giúpcho bot Google hiểu được nội dung của ảnh Bên cạnh đó, khi các ảnh bị lỗi, thẻATL sẽ xuất hiện thay thế cho ảnh đó và giúp người dùng có thể hiểu được hình ảnh
mà mình đề cập đến
1.5.1.6 URL.
- URL là đường dẫn hay địa chỉ của một trang trên website
- Để tối ưu URL cần phải thực hiện các điều sau:
Dưới 100 ký tự
Từ khóa có trong URL
Không chứa các ký tự đặc biệt như @ # $ %…
URL nên bao gồm không quá 3 thư mục con
1.5.1.7 Content.
Nội dung là yếu tố cần để từ khóa có thứ hạng Nội dung của chúng ta càng tốtthì khả năng website của chúng ta xuất hiện trên công cụ tìm kiếm càng cao chính vìvậy nội dung là yếu tố vô cùng quan trọng Các SEOer mũ trắng sẽ hiểu được rõtầm quan trọng của nội dung chính vì thế nếu chúng ta muốn và khi viết nội dungthì nhớ chèn thêm các từ khóa của mình và chú ý tới kỹ thuật sau:
Đặt từ khóa vào phần đầu tiên của nội dung (Một vài SE chỉ lấy vài dòng đầu
Trang 35của phần body để mô tả trên kết quả tìm kiếm).
Nội dung phần body nên dài (tối thiểu là 125 từ)
Nên sử dụng thẻ <strong>, <u>, <i> cho các từ khóa có trong bài viết sao chohợp lý nhất
Mật độ phù hợp là một kỹ thuật vô cùng thú vị, nên lặp lại từ khóa trong trang
để tăng sự xuất hiện của chúng trong nội dung một cách tự nhiên nhất
1.5.1.8 XML Sitemap.
Sitemap là một danh mục liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web củachúng ta cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó Sitemap nên được sửdụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũngnhư trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của chúng ta.Sitemap nên là sơ đồ hoàn hảo nhất của website
Nhiệm vụ của sitemap là hướng dẫn cho các công cụ tìm kiếm thu thập thôngtin của website một cách hiệu quả và cập nhật những thay đổi trên website như làthêm một trang mới hay thay đổi trang web hiện tại
Gồm 2 loại:
Loại dùng cho người xem (html)
Loại cho các con bọ tìm kiếm xem (xml)
Các lệnh cơ bản của tập tin robots.txt:
Trang 36Use-agent: * Dùng để xác định bot của công cụ tìm kiếm nào.
Allow: /SEO/ Cho phép bot vào thư mục, trang nào đó
Disallow: /wp-includes/ Chặn bot vào thư mục, trang nào đó
1.5.1.10 Internal Link, External Link.
- Internal links hay còn gọi liên kết nội bộ là một trong những yếu tố quan
trọng bậc nhất trong SEO Internal links là những liên kết qua lại giữa các trangtrong cùng một tên miền Một cách nghĩ đơn giản hơn, liên kết nội bộ nghĩa là liênkết từ 1 trang đến 1 trang khác trên cùng trang web Internal links thường được sửdụng để điều hướng trang web
Công dụng của Internal links:
Thường làm Menu cho trang web
Thiết lập cấu trúc cho website
Là nhân tố quan trọng trong Ranking keyword
Tăng chỉ số PR đồng đều
Tăng chỉ số Page Author
Tăng tốc độ index
- External links hay liên kết ngoài là những liên kết trỏ từ trang web này với
trang web khác chứa các liên kết này Nói 1 cách dễ hiểu, nếu 1 website khác linkđến web của chúng ta thì có thể coi đó là liên kết ngoài Tương tự, nếu bạn link đến
1 web khác, đó cũng được coi là liên kết ngoài
Điểm quan trọng cần ghi nhớ trong liên kết ngoài - External links:
Độ tin cậy của các miền liên kết
Không thêm liên kết ngoài vì lý do thiếu liên kết hoặc số lượng ít liên kếtngoài Nên giữ số liên kết ở mức tối thiểu
Liên kết tới một trang thích hợp thay vì liên kết nhiều trang từ cùng 1website
Độ phổ biến của các trang liên kết
Sự phù hợp nội dung giữa các trang nguồn và trang mục tiêu
Trang 37Neo văn bản được sử dụng trong liên kết.
Số lượng các liên kết đến cùng một trang trên trang nguồn
Số lượng tên miền liên kết đến các trang mục tiêu
Số lượng các biến thể được sử dụng như văn bản neo để liên kết đến cáctrang mục tiêu
1.5.1.11 Tốc độ tải trang và quyền tác giả.
– Tốc độ: Google đang đầu tư rất nhiều để cải thiện thời gian tải trang trên
mỗi ứng dụng của Google, đây cũng là cách để chăm sóc người dùng tốt hơn Chắchẳn chúng ta sẽ bày tỏ ý muốn của mình khi truy cập vào 1 website nào đó, chúng tamuốn nó nhanh hơn, không mất thời gian chờ đợi Công cụ tìm kiếm cũng nghĩ nhưchúng ta, tốc độ tải trang nhanh sẽ giúp nó nhanh chóng nạp chỉ mục của chúng ta
- Quyền tác giả: Google đang cố gắng nỗ lực cho những bản vá tiếp theo là
xác minh được quyền tác giả nội dung, qua đó nó phân tích được và xét vị trí thứhạng tương ứng Điều này nếu ai đã từng sử dụng Youtube của Google thì chắcchắn sẽ hiểu Google coi trọng bản quyền tác giả như thế nào Chúng ta hãy sử dụngGoogle để kết nối nội dung với website của chúng ta, giúp Google dễ dàng hơntrong việc xác nhận tác giả
1.5.2 Kĩ thuật SEO Off-page.
Seo Offpage chính là một thuật ngữ mô tả việc xây dựng backlink về websitecủa mình Seo offpage thường được thực hiện sau khi đã tối ưu seo onpage căn bảncho website
Mục đích của nó là tăng hệ thống liên kết có chất lượng trỏ về trang đích từnhững website khác để đẩy mạnh từ khóa của mình lên Từ khi Google Penguinđược cập nhật thì số lượng không còn được quan tâm mà người làm SEO chú ý đến
đó là chất lượng
1.5.2.1 Xác định từ khóa (Anchor text).
Từ khóa trong backlink là yếu tố quan trọng nhất quyết định thứ hạng của từkhóa
Không nên đặt quá nhiều từ khóa cho 1 website hoặc 1 web page
Trang 38Một website nên chứa 1 từ khóa chính và các từ khóa phụ Việc xâydựng backlink tập trung vào từ khóa chính của website.
1.5.2.2 Backlink.
Backlink chính là những liên kết từ một website khác trỏ đến website hay webpage
Một backlink được gọi là chất lượng khi đáp ứng đủ các tiêu chí :
Backlink được đặt trên các website có Page Rank cao
Backlink được đặt trên các website có tên miền gov, edu, org được xem là
uy tín hơn các backlink đặt từ các website com, net,
Backlink tồn tại càng lâu càng tốt, điều này cho thấy rằng backlink của chúng
ta là tự nhiên
Link từ directories (Dmoz, Yahoo Directory v.v…): Việc được liệt kê trongDmoz, Yahoo Directory rất tốt cho thứ hạng từ khóa của chúng ta nhưng nếu có rấtnhiều link từ Directory một cách không tự nhiên sẽ bị xem là spam backlink
Liên kết vòng: Website A liên kết đến website B, website B liên kết đếnwebsite C, website C liên kết đến website A, việc tạo ra các liên kết vòng như trên
Backlink phải là “dofollow”
Không nên chỉ đặt 1 từ khóa cho 1 link điều này sẽ nói lên chúng ta đang spam
Trang 39thuộc tính trên thì chúng ta như đã báo với Google rằng khi Google quét qua nộidung bài của chúng ta thì Google không cần để ý đến liên kết và links đó cũngkhông có tính uy tín và tham khảo đối với bài viết của chúng ta Chỉ mang ý nghĩavới người đọc.
Cách sử dụng Nofollow:
- Đặt thuộc tính rel="nofollow" trong thẻ <a>:
<a href="http://huunghihotel.com.vn/lien-he.html" title="liên hệ"rel="nofollow">Liên hệ</a>
- Hoặc chúng ta muốn để NoFollow cho toàn bộ liên kết trên trang của chúng
ta thì dùng thẻ Meta
<metaname=”robots” content=”nofollow” />
1.6 Các công cụ hỗ trợ SEO website.
1.6.1 Google Analytics.
Trang chủ: http://www.google.com/analytics/
Google Analytic là một công cụ phân tích website được cung cấp bởi Google.Đây được xem là một dịch vụ miễn phí cung cấp bởi Google nhằm đánh giá hiệuquả của các hoạt động Online Marketing (bao gồm SEO và các hoạt động marketingkhác)
Theo dữ liệu tính đến ngày 9/7/2014, hiện đang có 26.477.082 website đang
cài đặt Google Analytics (Nguồn: Builtwith)
1.6.2 Webmaster Tool.
Google WebMaster Tools được xem như một công cụ hỗ trợ quản lý websitehiệu quả mà Google cung cấp cho cộng đồng Webmaster nói chung và với cácSeoer nói riêng khi thực hiện chiến dịch SEO
Lợi ích mang lại:
- Xác định kết quả chính xác tự nhiên trên Google
- Xem xét tỷ lệ Click through rate (CTR) trong các công cụ tìm kiếm
Trang 40- Nhìn thấy các liên kết như Google nó nhận được
- Sumit Sitemap XML lên hệ thống Google
- Kiểm tra website chứa Virus và phần mềm độc hại
- Xác định các lỗi thu thập thông tin và các liên kết lỗi – lỗi 404
- Kiểm tra cải thiện tốc độ trang web
1.6.3 Woorank.
Địa chỉ: https://www.woorank.com
Woorank là một công cụ để kiểm tra website chuẩn SEO khá tốt với nhữngthành phần cơ bản về SEO mà những người thiết kế web hay bị mắc lỗi
Các tính năng nên xem xét để tối ưu hóa website:
Mobile: Mobile Load Time, Mobile Optimization
WWW Resolve: Thực hiện Redirect Non-www sang www hoặc ngược lạiURL Rewrite: Viết lại URL sang dạng chữ: http://abc.com/su-dung-woorank.html
Robots.txt: Cài đặt file Robots để điều hướng Google cho phép index dữ liệunào trong web của chúng ta
Sitemap.xml: Tạo bản đồ cho Spider Google dễ dàng truy vấn
Title, Description, Keyword: Phải có và phải riêng biệt cho từng trang
Heading: Sử dụng ít nhất 1 thẻ H1 cho từng trang, linh hoạt các thẻ H2,H3,H4.Image: Phải sử dụng thẻ Alt trong thẻ <img>, tốt nhất nên gán cho nó mộttrường cụ thể, có thể là tiêu đề bài đăng hoặc tên sản phẩm
Flash: Không nên sử dụng Flash hoặc file PNG, nên dùng Gif hoặc Jpg
404 Error Page: Thiết kế 1 trang 404 riêng có thông tin của website của chúng
ta để không bị mất khách hàng
Page Size, Load time: Cố gắng tối ưu để web nhẹ nhất, file JS ở cuối, CSS ởtrên, cho 1 file CSS riêng, có thể là link out
W3C: Càng sửa được nhiều lỗi càng tốt
Speed Tips: Ưu tiên Gzip, hạn chế file JS, CSS nếu không cần thiết