1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng tự đức

56 674 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XXX BẢNG 5: THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA...XXXII BẢNG 6: SỐ LẦN THAM QUAN...XXXIV BẢNG 7: MỤC ĐÍCH THAM QUAN...XXXIV BẢNG 8: NGUỒN THÔNG TIN TIẾP CẬN...XXXVI BẢNG 9: ĐỊA ĐIỂM MUA VÉ..

Trang 1

KHOA DU LỊCH - -

CHUYÍN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TĂI:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU HÚT

KHÁCH NỘI ĐỊA TẠI DI TÍCH LĂNG TỰ

ĐỨC - HUẾ

Giảng viín hướng dẫn: Sinh viín thực hiện:

TH.S HOĂNG THỊ MỘNG LIÍN NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN Lớp: K47 QLLH

Trang 2

Huế, tháng 05 năm 2017

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Với tình cảm sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm chuyên

đề tốt nghiệp.

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến ba mẹ, gia đình- những người luôn ở bên động viên tôi trong quá trình học tập và làm đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy cô Khoa

Du Lịch – Đại Học Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu

và cần thiết để tôi có thể hoàn thành đề tài này Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Cô Hoàng Thị Mộng Liên đã tận tình hướng dẫn, sữa chữa giúp tôi hoàn chỉnh chuyên đề cả về mặt nội dung lẫn hình thức trong suốt thời gian qua.

Cảm ơn Ban lãnh đạo Trung Tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế Tôi xin cảm ơn chú Nguyễn Viết Dũng- Trưởng phòng hướng dẫn thuyết minh cùng các cô chú làm ở phòng hướng dẫn thuyết minh đã tiếp nhận tôi vào đơn vị thực tập, tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc với tình hình thực tế phù hợp với chuyên ngành của mình.

Tuy nhiên do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong nhận được sự thông cảm của quý Thầy Cô và Đơn vị thực tập.

Cuối cùng tôi xin gửi đến quý Thầy Cô, các cô chú làm việc tại Trung Tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.

TT Huế Ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào

Ngày 20 tháng 4 năm 2017Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp Th.S Hoàng Thị Mộng Liên

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN III LỜI CAM ĐOAN IV MỤC LỤC V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG IX DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ X PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ XI

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU XVI CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU XVI

1.1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH XVI

1.1.1 Du lịch xvi

1.1.1.1 Khái niệm du lịch xvi

1.1.1.2 Phân loại du lịch xvi

1.1.2 Khách du lịch xviii

1.1.2.1 Khái niệm khách du lịch xviii

1.1.3 Nhu cầu du lịch xix

1.1.3.1 Khái niệm nhu cầu du lịch xix

1.1.3.2 Đặc điểm của nhu cầu du lịch xix

1.1.3.3 Những dịch vu du lịch chính đáp ứng nhu cầu của khách du lịch xx

1.1.4 Khái niệm điểm đến, điểm tham quan xx

1.1.4.1 Khái niệm điểm đến xx

1.1.4.2 Khái niệm điểm tham quan xx

1.2 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KHẢ NĂNG THU HÚT CỦA ĐIỂM ĐẾN XXI 1.2.1 Khả năng thu hút điểm đến du lịch xxi

1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động thu hút khách du lịch xxi

1.2.2.1 Vai trò xxi

1.2.2.2 Ý nghĩa xxii

1.2.3 Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến xxii

B CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU XXIII

2 T ÌNH HÌNH KINH DOANH DU LỊCH CỦA TỈNH T HỪA T HIÊN H UẾ TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY XXIV 2.1 L ƯỢT KHÁCH CỦA TỈNH T HỪA T HIÊN H UẾ XXIV 2.2 D OANH THU CỦA DU LỊCH T HỪA T HIÊN H UẾ XXV

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp Th.S Hoàng Thị Mộng Liên

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH NỘI ĐỊA TẠI LĂNG TỰ ĐỨC- HUẾ XXVI

2.1 T ỔNG QUAN VỀ T RUNG TÂM B ẢO T ỒN D I T ÍCH C Ố Đ Ô H UẾ XXVI

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển xxvi

2.1.2 Cơ cấu tổ chức xxvi

2.1.3 Chức năng của Trung Tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế xxvii

2.2 T ỔNG QUAN VỀ DI TÍCH LĂNG T Ự Đ ỨC XXVII 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển xxvii

2.2.2 Biến động khách tổng quan và kết quả hoạt động của kinh doanh du lịch tại khu di tích lăng Tự Đức xxix

2.2.2.1 Lượng khách tham quan xxix

2.2.2.2 Doanh thu xxx

2.3 M ỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA T RUNG T ÂM B ẢO T ỒN D I T ÍCH C Ố Đ Ô H UẾ XXXI 2.4 N HẬN XÉT XXXII 2.4.1 Lợi thế xxxii

2.4.2 Hạn chế xxxii

2.5 K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XXXII 2.5.1 Thống kê mô tả kết quả khảo sát xxxii

2.5.1.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu xxxii

2.5.1.2 Số lần tham quan đến tham quan LăngTự Đức xxxiv

2.5.1.3 Mục đích đến tham quan Lăng Tự Đức xxxiv

2.5.1.4 Nguồn thông tin tiếp cận xxxvi

2.5.1.5 Địa điểm mua vé xxxvi

2.5.2 Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa của Lăng Tự Đức xxxvii

2.5.2.1 Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa đối với việc sẵn lòng giới thiệu cho người thân xl 2.5.2.2 Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa đối với khả năng quay lại của Lăng Tự Đức xl 2.5.2.3 Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa đối với sự hài lòng về chuyến tham quan Lăng Tự Đức xlii

2.5.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha của các biến độc lập xlii 2.5.4 Phân tích phương sai đơn biến ANOVA xliii

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA LĂNG TỰ ĐỨC XLVI

3.1 C HÚ TRỌNG CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ BẢO VỆ CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA LỊCH SỬ XLVI 3.2 Đ ẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ , TIẾP THỊ , CUNG CẤP THÔNG TIN CHO DU KHÁCH XLVII 3.3 Đ ÀO TẠO , NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN ; CẢI THIỆN CÁC PHƯƠNG TIỆN , TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG

3.5 Đ ỐI VỚI CÔNG TRÌNH VÀ TRANG THIẾT BỊ TẠI KHU DI TÍCH XLVIII 3.6 Đ ỐI VỚI AN NINH , AN TOÀN TẠI KHU DI TÍCH XLVIII

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ L

2.1.Đối với cơ quan chủ quản khu di tích Lăng Tự Đức, cụ thể là Trung Tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế .li

Trang 7

2.2 Đối với người dân địa phương li

TÀI LIỆU THAM KHẢO LII

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

1 TTBTDTCĐ Trung Tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô

2 WTO World Tourism Organization

3 UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization,

4 LDLVN Luật du lịch Việt Nam

5 IUOTO International Union of Official Travel Oragnization

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 1: THỐNG KÊ LƯỢT KHÁCH ĐẾN HUẾ GIAI ĐOẠN 2013-2016 XXIV BẢNG 2: SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH THAM QUAN CÁC DI TÍCH THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA TRUNG TÂM BẢO TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ TỪ NĂM 2014-2016 XXX BẢNG 3: SỐ LƯỢNG KHÁCH THAM QUAN LĂNG TỰ ĐỨC XXX BẢNG 4: TỔNG DOANH THU NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2016 CỦA TRUNG TÂM BẢO TỒN DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ XXX BẢNG 5: THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA XXXII BẢNG 6: SỐ LẦN THAM QUAN XXXIV BẢNG 7: MỤC ĐÍCH THAM QUAN XXXIV BẢNG 8: NGUỒN THÔNG TIN TIẾP CẬN XXXVI BẢNG 9: ĐỊA ĐIỂM MUA VÉ XXXVI BẢNG 10: ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA CÁC YẾU TỐ TRONG QUÁ TRÌNH THU HÚT KHÁCH NỘI ĐỊA TẠI KHU DI TÍCH LĂNG TỰ ĐỨC XXXVII BẢNG 11: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA XLIII BẢNG 12: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ CÁC TIÊU CHÍ THU HÚT KHÁCH NỘI ĐỊA XLIV

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ 1: SẴN LÒNG GIỚI THIỆU CHO BẠN BÈ/NGƯỜI THÂN XL BIỂU ĐỒ 2: KHẢ NĂNG QUAY LẠI LĂNG TỰ ĐỨC XL BIỂU ĐỒ 3: HÀI LÒNG VỀ CHUYẾN ĐI XLII

Trang 11

Phần 1:

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lý do chọn đề tài.

Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như là một sở thích, mộthoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhucầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước Về mặt kinh

tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nướccông nghiệp phát triển Mạng lưới du lịch đã được thiết lập ở hầu hết các quốc giatrên thế giới Các lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch là điều không thể phủ nhận,thông qua việc tiêu dùng của du khách đối với các sản phẩm của du lịch Nhu cầucủa du khác bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông thường còn có những nhucầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh,nghỉ ngơi, thư giãn…

Du lịch trở thành một phương tiện giao tiếp giữa người với người nhằm xâydựng các mối quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia

và các dân tộc trên thế giới.Du lịch đã và đang mở ra những cánh cửa cho tăngcường phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế về mọi lĩnh vực trên cơ sở bình đẳnglợi ích và tôn trọng lẫn nhau giữa các đối tác, các quốc gia “vì hòa bình, hữu nghị và

sự phát triển của các dân tộc” Với ý nghĩa đó, du lịch nổi lên như một yếu tố tíchcực hỗ trợ cho giao lưu và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc trên thế giới

Tăng trưởng năm 2015 đạt 6,68%, vượt mục tiêu đề ra là 6,2% và là mức caonhất trong cả giai đoạn 2011-2015; trong đó, công nghiệp và xây dựng với tốc độtăng 9,64% là ngành đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng năm 2015 Bên cạnh đó,GDP bình quân đầu người cũng tăng hơn 40%, từ 1.532 USD/người năm 2011 lên2.171 USD/người năm 2015, trong bối cảnh lạm phát được duy trì ở mức thấp đãgóp phần nâng cao mức sống thực tế của người dân.Du lịch đã nộp hàng ngàn tỷđồng vào ngân sách nhà nước Ngoài ra cùng với sự phát triển của du lịch cũng dễtạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển Với những thuận lợi,những mặt tích cực mà phát triển du lịch đem lại thì du lịch thực sự có khả nănglàm thay đổi bộ mặt kinh tế của nước ta

Trang 12

Thừa Thiên Huế là một trong ít địa phương có nguồn tài nguyên du lịch phongphú, đa dạng và có giá trị cao về tự nhiên và nhân văn Nơi đây còn lưu giữ di sảnđược UNESCO công nhận là di sản văn hóa của nhân loại với hàng trăm công trìnhtồn tại hầu như nguyên vẹn, kiến trúc nghệ thuật đặc sắc cung với hệ thống lăngtẩm, chùa chiền Ngoài ra Nhã nhạc Cung Đình Huế cũng được UNESCO côngnhận là kiệt tác văn hóa phi vât thể Thừa Thiên Huế còn là nơi có nhiều cảnh quantươi đẹp kết hợp hài hòa kết hợp hài hòa với các giá trị văn hóa như: Vườn QuốcGia Bạch Mã, đầm phá Tam Giang, các bãi biển thơ mộng như Thuận An, CảnhDương, Lăng Cô.

Với tiềm năng thế mạnh và vị trí thuận lợi, Thừa Thiên Huế được xác định làhạt nhân phát triển du lịch của Bắc Trung Bộ, với định hướng phát triển của loạihình du lịch nhân văn, trong đó tập trung khai thác các giá trị gắn liền với cố đôHuế Lăng Vua Tự Đức Huế – một trong những địa điểm tham quan Huế khá quantrọng, cùng với Lăng Khải Định và Lăng Minh Mạng Huế, hầu như du khách đềuhiếm khi bỏ lỡ mỗi khi có dịp đến thăm Huế Xuất phát từ những lý do thiết thựcnêu trên cùng với mong muốn nâng cao hơn nửa khả năng thu hút khách du lịch tạiLăng Tự Đức, xứng tầm là một trong những di tích tiêu biểu của quần thể di tích Cốđô- Di sản văn hóa của nhân loại và để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch

khi đến Huế tôi đã lựa chọn nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại Lăng Tự Đức”.

Khách du lịch là một nguồn khách đóng góp rất lớn vào sự phát triển du lịchcũng như góp phần vào đẩy mạnh kinh tế của đất nước.Với sự phát triển của ngành

du lịch hiện nay, nhiều công ty du lịch đã ra đời và lớn mạnh Song song với đó lànhiều khu di tích được trùng tu, tôn tạo để mở cửa đón du khách trong và ngoàinước

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận về hoạt động thu hút khách du lịch của Lăng Tự Đức, đề tài

đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá hoạt động thu hút khách du lịch nội địa tạikhu di tích Lăng Tự Đức, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năngthu hút khách du lịch đến với điểm này

Trang 13

2.2 Mục tiêu cụ thể

*Tình hình hoạt động của khu di tích Lăng Tự Đức

*Nghiên cứu sự hài lòng của du khách khi đến tham quan khu di tích Lăng TựĐức

*Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ từ đó đánh giá sự tácđộng của các yếu tố này đến sự hài lòng của du khách

*Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của dukhách và thu hút du khách đến tham quan tại khu di tích Lăng Tự Đức

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Khả năng thu hút khách nội địa khi đến tham quan tại Lăng Tự Đức

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng trong đề tài này là phương pháp chọnmẫu ngẫu nhiên thuận tiện tức phỏng vấn viên tự do chọn khách du lịch nội địa tạiđiểm du lịch Lăng Tự Đức đế phỏng vấn

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 22 để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu Cácphương pháp phân tích được sử dụng trong việc giải quyết các mục tiêu của đề tàinhư: phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối, phân tích nhân tố Ngoài ra đềtài còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông tin của đáp viên, phân tích tầnsố

Mục tiêu 1: phương pháp thống kê số liệu, so sánh tương đối và so sánh tuyệtđối số liệu thứ cấp để phân tích tình hình hoạt động của khu di tích Lăng Tự Đức.Mục tiêu 2: Sử sụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tần số nhằmnghiên cứu sơ bộ sự hài lòng của khách du lịch

Mục tiêu 3: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp kiểm định Anova để đánh giá độ tin cậythang đo và sau đó phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.Mục tiêu 5: Dựa vào kết quả phân tích đề xuất những giải pháp

5 Bố cục của đề tài

Ngoài các phần mục lục, tài liệu tham khảo, phiếu khảo sát thông tin du kháchthì đề tài gồm 3 phần chính:

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Trang 15

CHƯƠNG 2: Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng Tự Đức –HuếCHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách nội địatại lăng Tự Đức.

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I.Kết Luận

II Kiến Nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 16

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU A.CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1.1 Một số khái niệm cơ bản về du lịch.

1.1.1 Du lịch

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of

Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hành

đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống,

Theo Tổ chức du lịch thế giới WTO (World Tourism Organization): Du lịch

bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền.

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam (LDLVN) năm 2005, ban hành

ngày 14/6/2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người

ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

Trang 18

+ Du lịch thanh niên

+ Du lịch trung niên

+ Du lịch người cao tuổi

-Phân loại theo độ dài chuyến đi:

du lịch đã được thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Các lợi ích kinh tếmang lại từ du lịch là điều không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của dukhách đối với các sản phẩm của du lịch Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêudùng các hàng hoá thông thường còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầunâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giãn…

1.1.2 Khách du lịch.

1.1.2.1 Khái niệm khách du lịch

Liên đoàn quốc tế các tổ chức du lịch (tiền thân của tổ chức du lịch thế giới):

“Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan ít nhất 24h qua đêm vì lý do giải trí, nghỉ ngơi hay công việc như: thăm thân, tôn giáo, học tập, công việc”.

Theo Luật du lịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hànhngày 01 tháng 01 năm 2006 thì định nghĩa về khách du lịch gồm khách du lịch quốc

tế và khách du lịch nội địa được trích dẫn ở điều 34 trang 33 như sau:

Trang 19

“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam,người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.”

“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam”.

Uỷ ban xem xét tài nguyên Quốc gia của Mỹ: “Du khách là người đi ra khỏi

nhà ít nhất 50 dặm vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hàng ngày, không

kể có qua đêm hay không.”

 Khách du lịch là một nguồn khách quan trọng đối với một điểm đến, mangđến cho quốc gia đón khách một nguồn thu ngoại tệ đáng kể Trong mối quan hệtương hỗ, sự phát triển du lịch nội địa đến lượt lại thúc đẩy và thu hút khách quốc tếtrên cơ sở cải thiện cơ sở hạ tầng du lịch, thay đổi cơ cấu kinh tế và đầu tư, cũngnhư phục hồi và phát triển môi trường du lịch nói riêng

1.1.3 Nhu cầu du lịch.

1.1.3.1 Khái niệm nhu cầu du lịch

Nhu cầu du lịch là sự mong muốn của con người đi đến một nơi khác với nơi ởthường xuyên của mình để có được những xúc cảm mới, trải nghiệm mới, hiểu biếtmới, để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khoẻ, tạo sự thoải mái dẽchịu về tinh thần

1.1.3.2 Đặc điểm của nhu cầu du lịch.

Trong sự phát triển không ngừng của xã hội thì du lịch là một đòi hỏi tất yếucủa con người Nhu cầu này được khơi dậy và chịu ảnh hưởng to lớn của nền kinh

tế xã hội

Nhu cầu du lịch là sự mong muốn rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mìnhđến một nơi khác để thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí hay tham quan, khám phá.Nhu cầu du lịch khác với các nhu cầu khác vì nó là một nhu cầu tổng hợp của conngười, nhu cầu này được hình thành và phát triển dựa trên nhu cầu sinh lý và cácnhu cầu tinh thần

Nhu cầu du lịch phát sinh là kết quả tác động của hoạt động sản suất và trình

độ xã hội Sản xuất ngày càng phát triển và thời gian rãnh rỗi ngày càng nhiều, thu

Trang 20

nhập ngày một nâng cao, các mối quan hệ xã hội ngày càng hoàn thiện thì nhu cầu

du lịch ngày càng phát triển

1.1.3.3 Những dịch vu du lịch chính đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.-Dịch vụ vận chuyển: Bản chất của du lịch là đi lại Khách muốn đến mộtđiểm du lịch nhất thiết phải có sự di chuyển từ nơi ở thường xuyên đến điểm du lịchnào đó và ngược lại

-Dịch vụ lưu trú và ăn uống: Dịch vụ này nhằm thỏa mãn nhu cầu lưu trú và

ăn uống của khách Thỏa mãn nhu cầu này khách với thỏa mãn nhu cầu này trongcuộc sống hằng ngày

-Dịch vụ tham quan giải trí: dịch vụ này đáp ứng nhu cầu cảm thụ cái đẹp vàgiải trí của khách du lịch Đây là nhu cầu đặc trưng trong du lịch Xã hội ngày cànghiện đại và phát triển không ngừng, đòi hỏi con người ngày càng làm việc nhiềuhơn căng thẳng hơn, thêm vào đó môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm thì nhucầu giải trí , thư giãn của con người ngày càng tăng lên

-Các dịch vụ khác: Ngoài những dịch vụ chính trên còn có các dịch vụ kháctuy không phải là chính nhưng cũng không thể thiếu trong quá trình phục vụ khách

du lịch nhất là trong thế giới văn minh hiện đại ngày nay Đó là: bán hàng lưu niệm,dịch vụ thông tin, mua vé, đặt chỗ, in ấn,dịch vụ giặt là, chăm sóc sức khỏe, thểthao giải trí…

1.1.4 Khái niệm điểm đến, điểm tham quan.

1.1.4.1 Khái niệm điểm đến

Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO), đã đưa ra quan niệm về điểm đến dulịch (Tourism Destination): “Điểm đến du lịch là vùng không gian địa lý mà khách

du lịch ở lại ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp,các tài nguyên du lịch thu hút khách, có ranh giới hành chính để quản lý và có sựnhận diện về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường”

1.1.4.2 Khái niệm điểm tham quan

Tourist attraction là một điểm thu hút khách du lịch, nơi khách du lịch thamquan, thường có các giá trị vốn có của nó hoặc trưng bày các giá trị văn hóa, ý nghĩalịch sử hoặc được xây dựng, cung cấp các dịch vụ về phiêu lưu, mạo hiểm, vui chơi

giải trí hoặc khám phá, trải nghiệm những điều mới lạ.

Trang 21

1.2 Một số khái niệm về khả năng thu hút của điểm đến.

1.2.1 Khả năng thu hút điểm đến du lịch.

Để có thể hiểu đầy đủ và định nghĩa được khả năng thu hút của điểm đến thìcần thiết phải phân biệt giữa điểm hấp dẫn du lịch (tourism attraction) và khả năngthu hút của điểm đến (destination attractiveness), bởi điểm hấp dẫn du lịch thườngđược hiểu với tầm nghĩa hẹp hơn Điểm hấp dẫn du lịch là các yếu tố cơ bản, cụ thể

có khả năng thu hút của điểm đến ví dụ như khí hậu, cảnh quan, hoạt động dịch vụ

du lịch … Trong khi đó khả năng thu hút của điểm du lịch mang tầm ý nghĩa bao

quát hơn Theo Hu và Ritchie thì khả năng thu hút của điểm đến : “ phản ánh cảm

nhận, niềm tin và ý kiến mà mỗi cá nhân có được về khả năng làm hài lòng khách hàng của điểm đến trong mối liên hệ với nhu cầu chuyến đi cụ thể của họ” Có thể

thấy rằng khi điểm đến càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách thì điểmđến đó càng dễ dàng được du khách lựa chọn Mayo và Jarvis (1981) cũng có cùngquan điểm này khi cho rằng khả năng thu hút của điểm đến là khả năng mà điểmđến đó mang lại các lợi ích cho du khách Những nghiên cứu cho thấy tính phổ biếncủa một điểm đến du lịch có thể được gia tăng bởi một tổ hợp các thuộc tính củacạnh tranh và khả năng thu hút, trong đó khả năng cạnh tranh được nhìn nhận từphía cung còn khả năng thu hút được nhìn nhận từ phía cầu du lịch Chính sự đánhgiá từ phía cầu nên khả năng thu hút trở thành tác động kéo đối với du khách Nhucầu đi du lịch của du khách được hình thành không chỉ dựa trên cơ sở động lực thúcđẩy họ mà còn chịu bởi “tác động kéo”để thu hút họ đến với địa điểm cụ thể

Tài liệu nghiên cứu cũng chỉ ra rằng không có tính thu hút thì điểm du lịchkhông thể tồn tại và có rất ít hoặc không cần các phương tiện, dịch vụ du lịch Chỉkhi du khách bị thu hút bởi điểm đến thì mới cần có các điều kiện, phương tiện vàdịch vụ kèm theo Những nghiên cứu tập trung tìm hiểu thuộc tính nào được dukhách xem trọng và tìm kiếm ở điểm đến, những thuộc tính này nhằm giúp xâydựng hình ảnh điểm đến một cách rõ ràng trong lòng du khách

1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động thu hút khách du lịch

Trang 22

trọng mang tính chiến lược của du khách đối với hiệu quả du lịch nên các doanhnghiệp, tổ chức kinh doanh du lịch đã và đang có rất nhiều nỗ lực trong việc quảng

bá cho các điểm đến Vấn đề thu hút du khách có vai trò vô cùng quan trọng đối với

sự tồn tại và phát triển của bất kỳ điểm đến nào Bởi lẽ, đặc thù của “ Sản phẩm dulịch ” là không thể vận chuyển đem đi bán ở nơi khác mà du khách phải tự tìm đếntrực tiếp nơi bán để tiêu dùng Do đó, cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động thu hút,thúc đẩy du khách tìm đến với điểm đến du lịch

1.2.2.2 Ý nghĩa

Khi lượng khách du lịch được thu hút càng nhiều thì sẽ giúp đảm bảo sự tồntại và phát triển, phát huy được giá trị của điểm đến Góp phần làm tăng doanh thu,đảm bảo cho quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục và hình thành cơ hội pháttriển Đồng thời giúp tạo ra nhiều việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống cho cáccán bộ công nhân viên làm việc tại điểm đến

1.2.3 Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến.

Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng thu hút của một điểm đến được cấuthành bởi tổ hợp các yếu tố Rõ ràng là mức độ hấp dẫn của điểm đến không chỉ phụthuộc vào tài nguyên thiên nhiên mà quan trọng hơn là mức độ phát triển sản phẩm

và phát triển điểm đến nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng và phức tạp của từng cánhân du khách Một khi các yếu tố sản phẩm còn mờ nhạt thì tác động trực tiếp đếncảm nhận của du khách về khả năng của điểm đến làm hài lòng trải nghiệm của họ.Trên phương diện khám phá nhu cầu qua việc kết hợp đánh giá mức độ quan trọng

và mức độ đáp ứng của du khách đối với các thuộc tính điểm đến cho thấy đặc điểmcủa thị trường đến lăng Tự Đức thực sự là thị trường du khách đại chúng mang tínhkhám phá, tìm hiểu Trong khi các lợi thế về tài nguyên đang được du khách đánhgiá khá cao thì các yếu tố khác như phương tiện lưu trú, dịch vụ mua sắm, điều kiện

đi lại, thái độ với du khách cần phải được đầu tư cải thiện đúng mức, bởi các yếu

tố tài nguyên chỉ là điều kiện cần để tạo ‘tác động kéo’, nhưng các yếu tố sản phẩm

và dịch vụ du lịch lại giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu du khách ở lăng vua Tự Đức

Trang 23

B CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1 Tổng quan về du lịch Huế

Du lịch dịch vụ đã trở thành nền kinh tế mũi nhọn phát triển của tỉnh ThừaThiên Huế Bình quân 3 năm trở lại đây, du lịch dịch vụ đóng góp trên 50% GDPcủa Thừa Thiên Huế, năm 2014 đóng góp 56% GDP Thừa Thiên Huế được đánhgiá là trung tâm du lịch lớn nhất vùng Bắc Trung bộ Tuy nhiên năm 2015, lượngkhách lưu trú ở Thừa Thiên Huế giảm so với năm 2014 Đây là vấn đề đặt ra trongphát triển du lịch của Tỉnh năm 2016

Năm 2016 là năm tổ chức Festival Huế và các chương trình phát triển du lịchdịch vụ, Thừa Thiên Huế cần tập trung thực hiện các giải pháp trọng tâm, quyết liệt

để phát triển du lịch Theo Giám đốc Sở VH, TT&DL Phan Tiến Dũng, tỉnh sẽ đó

ưu tiên xây dựng và làm mới sản phẩm du lịch như tập trung nâng cao chất lượngloại hình du lịch di sản, mở rộng phạm vi trưng bày tham quan, đa dạng hóa sảnphẩm dịch vụ tại di tích Hoàng Thành, các lăng vua, các địa điểm khác mà du kháchquan tâm Hiện tại, sản phẩm du lịch này đã phát triển “tới ngưỡng”, do vậy phải

“làm mới” và nâng cao chất lượng để tạo sự cạnh tranh với sản phẩm các địaphương xung quanh Chọn lựa, huy động những doanh nghiệp dịch vụ chuyênnghiệp cùng đầu tư nhằm đột phá, làm gia tăng các sản phẩm đặc thù với mục đíchkhai thác, phát huy khu Hoàng Thành, các khu vực trong Kinh Thành như: Tuyến

du lịch sông Ngự Hà, hồ Tịnh Tâm, hồ Học Hải, các khu Hổ Quyền, Voi Ré, VănThánh tạo sự phong phú sản phẩm, tăng nhanh nguồn thu tại các di tích Tiếp tụcxây dựng kế hoạch cụ thể để phát huy loại hình du lịch tâm linh, nghiên cứu đầu tưtriển khai hiệu quả dự án Khu du lịch sinh thái tâm linh và nghỉ dưỡng Bạch Mã,Thiền viện Trúc Lâm xem đây là thế mạnh riêng của Huế nhằm thu hút các nhànghiên cứu và du khách quan tâm đến loại hình này Có các đề án cụ thể và cân đốimức đầu tư để phát huy các sản phẩm qua các kỳ Festival, khắc phục tình trạng chỉtrình diễn mà không sử dụng thành sản phẩm để duy trì phục vụ dịch vụ du lịch

Ưu tiên đầu tư các sản phẩm du lịch biển tại Thuận An, Lăng Cô để phát triểnmang tính chuyên nghiệp Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, du lịch cótrách nhiệm, phát triển và duy trì các loại hình dịch vụ du lịch nói trên tại làng cổPhước Tích, Cầu ngói Thanh Toàn

Trang 24

Kết nối giao thông thuận lợi nhất cho quá trình phát triển du lịch, tạo sự liênkết với các doanh nghiệp mở các đường bay nội địa để nối tiếp Huế - Cần Thơ, NhaTrang và đường bay quốc tế nối Huế với các cố đô trong vùng Hình thành khu dịch

vụ tại cảng Chân Mây để khai thác khách du lịch tàu biển Xây dựng các bến đỗ,bến thuyền, cầu tàu vùng đầm phá Tam Giang để phát triển du lịch Hoàn thiện cácsản phẩm du lịch tại các huyện Nam Đông, A Lưới, liên kết với các doanh nghiệp lữhành để khai thác hiệu quả các sản phẩm này

Việc phát triển du lịch Thừa Thiên Huế cần đặt trong mối quan hệ mật thiếtvới con đường di sản miền Trung, chú trong liên kết Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam,ngoài ra còn liên kết Đông Nam bộ, Tây Nam bộ, Tây Nguyên, Hà Nội, Thành phố

Hồ Chí Minh và ngay cả một số nước trong ASEAN để phát huy lợi thế so sánh,tính cá biệt và các ưu thế chung trong sự liên kết này

2 Tình hình kinh doanh du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian gần đây.

2.1 Lượt khách của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bảng 1: Thống kê lượt khách đến Huế giai đoạn 2013-2016.

(Nguồn: Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch, 2017)

So với tổng lượng khách đến Huế thì tổng lượng khách nội địa chiếm tỷ trọngcao hơn Từ năm 2013 đến năm 2016 số lượt khách nội địa có xu hướng tăng mạnh

từ 1023502 lượt khách tăng lên tới 1135914 lượt khách, nhưng đến năm 2015 thì sốlượt khách du lịch nội địa đến Thừa Thiên Huế lại có xu hướng giảm đi nhưngkhông đáng kể Và xét về tổng lượ khách du lịch đến với Thừa Thiên Huế thì lượtkhách có xu hướng tăng đều từ năm 2013 đến năm 2015, riêng năm 2016 lại có xuhướng giảm xuống

Nhìn chung lại một điều là số lượt khách quốc tế và nội địa có xu hướng tăngmạnh vào các năm chẵn, bởi vì đây là những năm diễn ra các kỳ Festival do đó thuhút đông đảo khách du lịch đến Thừa Thiên Huế

Trang 25

2.2 Doanh thu của du lịch Thừa Thiên Huế.

Theo số liệu từ Sở du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế thì số liệu khách đến Huế ngàycàng tăng Cụ thể là:

Tính cả năm 2014, lượng khách du lịch đến Thừa ThiêN Huế ước đạt2.906.755 lượt (tăng 11,8% so với cùng kỳ), trong đó khách quốc tế ước đạt1.007.290 lượt ( tăng 8,5% so với ùng kỳ), khách nội địa ước đạt 1.899.465 lượt( tăng 13,6% so với cùng kỳ) Khách lưu trú đạt 1.850.293 lượt ( tăng 4,11%so vớicùng kỳ), trong đó quốc tế ước đạt 778.248 lượt (tăng 3,73% so với cùng kỳ), trongnước ước đạt 1.072.045 lượt ( tăng 4,39% so với cùng kỳ) Tổng doanh thu ước đạt2.707.847 tỷ đồng ( tăng 14,41 so với cùng kỳ), trong đó doanh thu quốc tế ước đạt1.630.887 tỷ đồng

Năm 2015, tổng lượng khách đếnThừa Thiên Huế đạt 3.126.495 lượt, tăng13,08% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế ước đạt 1.023.015 lượt, khách nộiđịa đạt 2.103.480 lượt; Lượng khách lưu trú đạt 1.777.113 lượt

Năm 2016 lượng khách du lịch đến Huế đạt 3,1 triệu lượt khách, tăng 3,91%sovới cùng kỳ, trong đó gần 980 ngàn lượt khách quốc tế, tăng 2,95% khách nội địađón khoảng 2 triệu lượt, tăng 4,38%

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH NỘI ĐỊA

TẠI LĂNG TỰ ĐỨC- HUẾ 2.1 Tổng quan về Trung tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế được chính thức thành lập vào ngày10/6/1982 với tên gọi lúc đầu là Công ty Quản lý Lịch sử Văn hóa Huế (1982-1992)sau mới đổi tên thành như hiện nay

Trung tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế là đơn vị quản lý, bảo tồn, trùng tu vàphát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và các giá trị cảnh quan của quần thể

Cơ quan chủ quản trực tiếp : Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Cơ quan quản lý về chuyên môn: Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch

Cơ quan phối hợp trong quan hệ đối tác với UNESCO: Ủy ban Quốc giaUNESCO Việt Nam

Tư vấn và phối hợp quốc tế trong công tác quản lý bảo tồn di sản: Văn phòngUNESCO tại Hà Nội

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Ban Giám đốc:

Ông Phan Văn Tuấn Thạc sĩ Quản lý Đô thị và

Công trình

Phó Giám đốc

Ông Nguyễn Phước Hải Trung Thạc sĩ ngôn ngữ học Phó Giám đốcPhòng hướng dẫn thuyết minh

Phòng hướng dẫn thuyết minh là đơn vị chuyên môn , tham mưu cho giám đốc

và phó giám đốc trung tâm trong lĩnh vực lữ hành , hướng dẫn , thuyết minh và phát

Trang 27

triển văn hóa – du lịch của Trung Tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế nói riêng vàThừa Thiên Huế nói chung

Chức năng:

- Hướng dẫn, thuyết minh giới thiệu về văn hóa Huế, các giá trị về lịch sử,kiến trúc, mỹ thuật… cho du khách trong và ngoài nước khi đến tham quan di tíchHuế;

- Phối hợp với các phòng ban trong Trung tâm và các đơn vị chức năng trongtỉnh để mở rộng và phát triển du lịch

- Phục vụ hướng dẫn, thuyết minh các đoàn nguyên thủ quốc gia, các đoànkhách của Chính phủ, UBND tỉnh… đến tham quan di tích Huế;

-Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng tham gia bảo vệ di sản văn hóa thế giới nóichung và văn hóa Huế nói riêng, giới thiệu với du khách trong và ngoài nước vềcông cuộc bảo tồn di sản văn hóa Huế;

- Tham gia dịch thuật phục vụ các Hội nghị quốc tế do Trung tâm Bảo tồn Ditích Cố đô Huế tổ chức;

- Phối hợp với các phòng ban trong Trung tâm tham gia phục vụ các lễ hộitrong khuôn khổ Festival Huế và các chương trình lễ hội thường xuyên như: Lễ tế

Xã Tắc, Lễ tế Nam Giao …

- Phối hợp với các đơn vị chức năng để giới thiệu và mở rộng các tour, tuyến

du lịch mới trong và ngoài tỉnh

2.1.3 Chức năng của Trung Tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế.

Với những chức năng gồm: quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Quần thể ditích Cố đô Huế (được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm1993), giá trị Nhã nhạc cung đình Huế - Âm nhạc Cung đình Việt Nam (đượcUNESCO công nhận là Di sản Phi vật thể Đại diện của Nhân loại năm 2003), vàcảnh quan môi trường gắn liền với quần thể di tích

2.2 Tổng quan về di tích lăng Tự Đức.

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Sau khi tìm được cuộc đất tốt, vua Tự Đức đích thân đến kháo sát thực địa,vua bắt đầu sai các kiến trúc sư vẽ họa đồ theo sự chỉ dẫn của ông Sau nhiều lầnsửa chữa cuối cùng vua Tự Đức bằng lòng với đồ án kiến trúc này Như thế Khiêm

Trang 28

Lăng nằm về phía bên phải của song Hương, trên núi Khiêm Sơn thuộc làng DươngXuân Thượng, huyện Hương Trà, cách thành phố Huế chừng 6km.

Tọa lạc trên một diện tích rộng trên 225 hecta, một công trình kiến trúc đồ sộvới những điện đài, đình tạ, hồ, giả sơn….Lăng được khởi công xây dựng vào năm

1864 với 5 vạn binh lính tham gia dưới sự chỉ huy của hai ông Lê Văn Chất vàNguyễn Văn Xa Hai ông này một phần vì muốn tăng công, một phần vì quá khắtkhe nên đã hành hạ binh sỹ dân phu làm cho họ quá khổ sở oán giận, thậm chí mấtmạng vì phải đào hồ, xây thành trong một điều kiện khắc nghiệt Sau hai năm xâydựng vì không chịu nổi áp lực nên những người xây lăng nổi dậy Đoàn Trưng con

rể của Tùng Thiện Vương cùng với Đoàn Hữu Aí, Đoàn Tư Trực, Trương TrọngHòa và quan hữu quân Tôn Thất Cúc mưu việc giết vua Tự Đức Do quân khởinghĩa chủ yếu là nhân dân lao động họ chưa được đào tạo võ nghệ, vũ khí chủ yếu

là chày vôi nên không thể thắng được quân triều đình.Sau đó vua Tự Đức đã cáchchưc Lê Văn Xa và Nguyễn Văn Chất; sai các quan Lê Bá Thận và Nguyễn Sâm lên

ủy lạo binh sĩ và dân phu ở đây, tưởng thưởng động viên họ tiếp tục xây lăng, vua

Tự Đức đã cho đổi tên Vạn Niên cơ thành Khiêm Cung Có thể nói đây là một đồ ánkhá chi tiết của gần 50 công trình lớn nhỏ trong Khiêm Cung

Qua khỏi cửa Vụ Khiêm và miếu thờ Sơn Thần, du khách đi trên con đườngchính dẫn vào khu vực điện thờ, nơi trước đây là chỗ nghỉ ngơi, giải trí của vua ChíKhiêm Đường ở phía trái, nơi thờ các bà vợ vua Tiếp đến là 3 dãy tam cấp bằng đáThanh dẫn vào Khiêm Cung Môn - một công trình hai tầng dạng vọng lâu như mộtthế đối đầu tiên với hồ Lưu Khiêm ở đằng trước Hồ Lưu Khiêm nguyên là một consuối nhỏ chảy trong khu vực lăng, được đào rộng thành hồ Đó là yếu tố “minhđường” để “tụ thủy”, “tích phúc”, đồng thời là nơi để thả hoa sen tạo cảnh Giữa hồ

có đảo Tịnh Khiêm Trên hồ Lưu Khiêm có Xung Khiêm Tạ và Dũ Khiêm Tạ, nơinhà vua đến ngắm hoa, làm thơ, đọc sách… với ba cây cầu Tuần Khiêm, TiễnKhiêm và Do Khiêm

Bên trong Khiêm Cung Môn là khu vực dành cho vua nghỉ ngơi mỗi khi đếnđây Chính giữa là điện Hòa Khiêm để vua làm việc, nay là nơi thờ cúng bài vị củavua và Hoàng hậu Hai bên tả, hữu là Pháp Khiêm Vu và Lễ Khiêm Vu dành chocác quan văn võ theo hầu Sau điện Hòa Khiêm là điện Lương Khiêm dùng để thờ

Ngày đăng: 05/07/2017, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Thông tin về đối tượng điều tra - Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng tự đức
Bảng 5 Thông tin về đối tượng điều tra (Trang 32)
Bảng 6: số lần tham quan - Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng tự đức
Bảng 6 số lần tham quan (Trang 34)
Bảng 8: Nguồn thông tin tiếp cận - Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng tự đức
Bảng 8 Nguồn thông tin tiếp cận (Trang 36)
Bảng 9: Địa điểm mua vé - Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng tự đức
Bảng 9 Địa điểm mua vé (Trang 36)
Bảng 10: Đánh giá của du khách về mức độ đồng ý của các yếu tố trong quá trình thu hút khách nội địa tại khu di tích lăng Tự Đức - Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng tự đức
Bảng 10 Đánh giá của du khách về mức độ đồng ý của các yếu tố trong quá trình thu hút khách nội địa tại khu di tích lăng Tự Đức (Trang 37)
Bảng 11: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha - Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng tự đức
Bảng 11 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (Trang 43)
Bảng 12: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về các tiêu - Đánh giá khả năng thu hút khách nội địa tại lăng tự đức
Bảng 12 Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về các tiêu (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w