Theo th ng kê c a S Văn hóa, Th thao và Du l ch Qu ng Tr , t ngố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ởng liên tục của nền k
Trang 1Là một sinh viên năm cuối Khoa Du Lịch - Đại Học Huế, Khóa 47 - Lớp Quản lý lữ hành.
Nhận thức về việc thực hiện chương trình tốt nghiệp đại học khóa 2013-2017 Khóa luận tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên với ý nghĩa thể hiện những kiến thức và kỹ năng được tích lũy, rèn luyện trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, trong quá trình làm khóa luận cũng giúp cho sinh viên có cơ hội nắm vững kiến thức cũ và tiếp thu nhiều điều mới Để hoàn thành tốt
và thành công đề tài này, trong quá trình thực hiện nghiên cứu nội dung một cách đầy đủ, trọn vẹn nhất và có hệ thống.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Th.s Phan Thị Diễm Hương - Giáo viên hướng dẫn đã quan tâm, tận tình chỉ bảo, động viên em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Em xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô giảng viên Bộ môn Lữ hành - Khoa Du Lịch đã trang bị kiến thức quý báu, chia sẻ kinh nghiệm giúp em tham khảo ý kiến trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Ngoài ra, việc có được không ít tài liệu, thông tin du lịch
và các số liệu thống kê liên quan đến đề tài đó là nhờ vào sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, lãnh đạo và các cá nhân của Công ty Du lịch Biển Xanh Châu Á, Sở VHTT & DL Quảng Trị Mặc dù đã nỗ lực cố gắng song khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô góp ý để khóa luận hoàn thiện hơn.
Trang 2Xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 10 tháng 05 năm
2017
Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Ngọc Diệu
L I CAM ĐOAN ỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan r ng đ tài này là do chính tôi th c hi n, cácằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ực hiện, các ện, các
s li u thu th p và k t qu phân tích trong đ tài này là trungố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ề tài này là do chính tôi thực hiện, các
th c, đ tài này không trùng v i b t kỳ đ tài nghiên c u khoaực hiện, các ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ứu khoa
h c nào.ọc nào
Hu , ngày 10 tháng 05 năm 2017 ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017
Sinh viên th c hi n ực hiện ện
Hoàng Th Ng c Di u ị Ngọc Diệu ọc Diệu ện
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của khoá luận 6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tổng quan về du lịch 7
1.1.1.Khái niệm về du lịch 7
1.1.2.Phân loại về du lịch 8
1.1.2.1.Phân loại theo mục đích chuyến đi 8
1.1.2.2.Phân loại theo lãnh thổ hoạt động 8
1.1.2.3.Phân loại theo phương tiện giao thông 9
1.1.2.4.Phân loại theo loại hình lưu trú 9
1.1.2.5.Phân loại theo lứa tuổi du lịch 9
1.1.2.6.Phân loại theo độ dài chuyến đi 9
1.1.2.7.Phân loại theo hình thức tổ chức 9
1.1.2.8 Phân loại theo phương thưc hợp đồng 9
1.1.3 Những đặc trưng cơ bản của du lịch 9
1.1.3.1 Tính đa ngành 9
1.1.3.2 Tính đa thành phần 9
1.1.3.3 Tính đa mục tiêu 10
1.1.3.4 Tính liên vùng 10
1.1.3.5 Tính mùa vụ 10
1.1.3.6 Tính chi phí 10
1.1.3.7 Tính xã hội hóa 10
1.1.3.8 Tính giáo dục cao về môi trường 10
Trang 41.1.3.9 Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc 10
1.2 Khách du lịch 10
1.2.1 Khái niệm 10
1.2.2.Đặc điểm 10
1.2.3.Phân loại 11
1.2.3.1.Theo quốc tịch 11
1.2.3.2.Theo mục đích chuyến đi 12
1.2.3.3.Theo cách tổ chức chuyến đi 12
1.2.3.4.Theo đặc điểm kinh tế xã hội 12
1.2.3.5.Theo độ dài thời gian chuyến đi 12
1.3 Điểm đến du lịch 12
1.3.1.Khái niệm điểm đến du lịch 12
1.3.2.Đặc điểm của điểm đến du lịch 13
1.3.3.Các yếu tố cơ bản của điểm đến du lịch 13
1.3.3.1.Điểm hấp dẫn du lịch 13
1.3.3.2.Giao thông đi lại (khả năng tiếp cận điểm đến) 14
1.3.3.3.Nơi ăn nghỉ 15
1.3.3.4.Các tiện nghi và dịch vụ bổ trợ 15
1.3.3.5.Các hoạt động bổ sung 16
1.3.4.Vòng đời điểm đến du lịch 16
1.3.4.1 Thăm dò (exploration) 17
1.3.4.2.Tham gia (involvement) 17
1.3.4.3.Phát triển (development) 18
1.3.4.4.Ổn định (consolidation) 18
1.3.4.5.Ngừng trệ (stagnation) 18
1.3.4.6.Suy giảm (decline) 18
1.3.4.7.Hồi phục lại (rejuvenation) 19
1.3.5.Sức chứa của điểm đến du lịch 19
1.3.6.Khả năng thu hút của điểm đến du lịch 20
1.3.7.Khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch 21
Trang 51.3.8.Chất lượng điểm đến 21
1.4 Hình ảnh điểm đến du lịch 21
1.4.1.Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch 21
1.4.2.Quá trình hình thành hình ảnh điểm đến du lịch 22
1.4.3.Các yếu tố cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch 23
1.5 Đánh giá hình ảnh điểm đến du lịch trong tâm trí du khách 23
1.5.1.Đo lường hình ảnh điểm đến du lịch 25
1.5.1.1.Tầm quan trọng của đo lường hình ảnh điểm đến du lịch 25
1.5.1.2.Đo lường hình ảnh điểm đến du lịch 25
1.5.2.Quá trình tạo lập hình ảnh điểm đến du lịch của du khách 26
1.5.3.Các nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch 27
1.5.3.1.Các nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch trên thế giới 27
1.5.3.2.Các nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch ở Việt Nam 30
1.5.3.3.Nhận xét chung về các nghiên cứu hình ảnh điểm đến 34
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN QUẢNG TRỊ TRONG TÂM TRÍ KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA 35
A XÂY DỰNG CÁC THUỘC TÍNH ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN QUẢNG TRỊ 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của Quảng Trị 35
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Quảng Trị 37
2.1.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của điểm đến Quảng Trị 39
2.1.3.1.Những cơ hội, thuận lợi 39
2.1.3.2.Những khó khăn, thách thức 40
2.1.4.Thực trạng phát triển du lịch của Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2016 .41
2.2 Đề xuất thang đo đánh giá hình ảnh điểm đến Quảng Trị 43
B KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
2.3 Thông tin về đối tượng nghiên cứu 45
2.3.1 Vùng miền 45
Trang 62.3.2 Giới tính 46
2.3.3 Độ tuổi 46
2.3.4 Nghề nghiệp 47
2.4 Thông tin về chuyến đi của du khách 48
2.4.1 Số lần đến Quảng Trị 48
2.4.2.Thời gian lưu trú 49
2.4.3.Mục đích chuyến đi 51
2.4.4.Kênh thông tin 53
2.4.5.Hình thức đi du lịch 54
2.4.6.Đánh giá chung về thông tin về chuyến đi của du khách 54
2.5 Đánh giá của du khách về hình ảnh điểm đến Quảng Trị 55
2.5.1.Kiểm định mức độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 55
2.5.2.Đánh giá chung của du khách về hình ảnh điểm đến Quảng Trị 57
2.5.3 Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá các thuộc tính của điểm đến Quảng Trị đối với các nhóm du khách có đặc điểm nhân khẩu học khác nhau 60
2.6 Những điểm tham quan du lịch ấn tượng tại Quảng Trị lưu lại trong tâm trí du khách 65
2.7 Cảm nhận của du khách trong thời gian du lịch ở Quảng Trị 66
2.8 Dự định của du khách sau khi đi du lịch tại Quảng Trị 67
2.9 Dự định quay trở lại Quảng Trị 68
2.10 Đánh giá chung về hình ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí du khách 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN QUẢNG TRỊ TRONG TÂM TRÍ KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA 71
3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch Quảng Trị 71
3.1.1.Quan điểm phát triển 71
3.1.2.Mục tiêu phát triển 71
3.1.2.1.Mục tiêu chung 71
3.1.2.2.Mục tiêu cụ thể 72
Trang 73.2 Một số gải pháp nhằm cải thiện hình ảnh điểm đến Quảng Trị trong
tâm trí khách du lịch nội địa 73
3.2.1 Định hướng thị trường khách du lịch nội địa 74
3.2.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện hình ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa 74
3.2.2.1.Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch 74
3.2.2.2.Nâng cấp các dịch vụ du lịch đi kèm 76
3.2.2.3.Triển khai nhanh các dự án cơ sở hạ tầng du lịch 77
3.2.2.4.Xây dựng môi trường du lịch thân thiện 77
3.2.2.5.Phát triển nguồn nhân lực du lịch 77
3.2.2.6.Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch 78
3.2.2.7 Hoàn thiện kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông liên tỉnh và quốc tế 79
3.2.2.8.Mở rộng hợp tác phát triển du lịch 79
3.2.2.9.Nhóm giải pháp về đầu tư 80
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1.Kết luận 82
2.Kiến nghị 83
3.Đóng góp mới của luận văn 84
4.Hạn chế của nghiên cứu 85
5.Đề xuất cho các nghiên cứu trong tương lai 85
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Event
Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện,
du lịch khen thưởng
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các định nghĩa về hình ảnh điểm đến 22
Bảng 1.1: Một số phương pháp đánh giá hình ảnh điểm đến 25
Bảng 1.2:Các thuộc tính để đánh giá hình ảnh điểm đến 29
Bảng 1.3: Hình ảnh tổng thể của Đà Nẵng trong tâm trí khách du lịch quốc tế 31
Bảng 1.4: Các thuộc tính đánh giá khả năng thu hút của điểm đến Huế 32
Bảng 1.5: Các thuộc tính đánh giá hình ảnh điểm đến Việt Nam trong tâm trí khách du lịch Nhật Bản 33
Bảng 2.1:Các thuộc tính đánh giá hình ảnh thuộc tính điểm đến Quảng Trị 44
Bảng 2.2: Số lần du khách đến Quảng Trị 48
Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa số lần đến Quảng Trị với độ tuổi 49
Bảng 2.4: Thời gian lưu trú của du khách tại Quảng Trị 49
Bảng 2.5: Mối quan hệ giữa số lần đến Quảng Trị với nghề nghiệp 50
Bảng 2.6: Mối quan hệ giữa mục đích chuyến đi với nghề nghiệp 52
Bảng 2.7:Hệ số Cronbach’s Alpha hình ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa 56
Bảng 2.8:Đánh giá của khách du lịch nội địa đối với điểm đến Quảng Trị 60
Bảng 2.9: Sự khác biệt trong đánh giá các thuộc tính điểm đến Quảng Trị đối với các nhóm du khách có đặc điểm nhân khẩu học khác nhau 61
Bảng 2.10: Những điểm tham quan ấn tượng trong tâm trí du khách 65
Bảng 2.11: Cảm nhận của du khách 66
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Vòng đời điểm đến du lịch 17
Hình 1.2: Các nhân tố của hình ảnh điểm đến 23
Hình 1.3: Mô hình quá trình hình thành hình ảnh điểm đến của du khách 27
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu hình ảnh điểm đến của Hanzaee và Saeedi (2011) .28
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu hình ảnh điểm đến của Hu và Ritchie 28
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng 30
Hình 2.1: Tổng doanh thu du lịch của Quảng Trị 2013- 2016 42
Hình 2.2: Biểu đồ vùng miền 45
Hình 2.3: Biểu đồ giới tính 46
Hình 2.4: Biểu đồ độ tuổi 46
Hình 2.5: Biểu đồ nghề nghiệp 47
Hình 2.6: Biểu đồ mục đích chuyến đi 51
Hình 2.7: Biểu đồ kênh thông tin 53
Hình 2.8: Biểu đồ hình thức đi du lịch 54
Hình 2.9: Dự định của du khách sau khi đi du lịch Quảng Trị 67
Hình 2.10: Dự định quay trở lại Quảng Trị 68
Trang 11Lược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng khách và t ng thu t khách du l ch năm 2016 tăng trổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ưởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập củang m nh,ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
du l ch Vi t Nam đã đón địch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc h n 10 tri u khách du l ch, tăng 26% so v iơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoanăm 2015; ph c v 62 tri u lục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ện, các ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtt khách n i đ a, t ng thu t khách du l ch đ tột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt400.000 t đ ng Lỷ đồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng khách qu c t đ n Vi t Nam trong năm 2016 đ t 2ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
m c n tố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng, đó là: t ng s khách nhi u nh t trong m t năm (10 tri u lổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ột ện, các ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộttkhách) và m c tăng tuy t đ i trong m t năm nhi u nh t so v i cùng kỳ nămứu khoa ện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ột ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
trưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac (trên 2 tri u lện, các ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtt khách)
Hòa chung cùng v i s phát tri n c a c nới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ực hiện, các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ả phân tích trong đề tài này là trung ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac, ngành Du l ch c a t nhịch đã trở thành nhu cầu đối với một ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
Qu ng Tr cũng đ t đả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc nh ng thành t u đáng ghi nh n trong nh ng nămững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ực hiện, các ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ững thành tựu đáng ghi nhận trong những nămqua
Theo th ng kê c a S Văn hóa, Th thao và Du l ch Qu ng Tr , t ngố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh,
lược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng khách đ n Qu ng Tr c năm 2016 ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac đ t 1.140.000 lạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtt khách;khách n i đ a ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac đ t 995.000 lạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtt và khách qu c t ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac đ t 145.000 lạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtt.(S Văn hóa Th Thao Du l ch Qu ng Tr , 2016)ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Qu ng Tr phát tri n khá đa d ng các chả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing trình du l ch Ngoài cácịch đã trở thành nhu cầu đối với một
chươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing trình du l ch n i ti ng và ph bi n nh : du l ch hoài ni m v chi nịch đã trở thành nhu cầu đối với một ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ết quả phân tích trong đề tài này là trung ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ết quả phân tích trong đề tài này là trung ư ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ết quả phân tích trong đề tài này là trung
trư ng x a, du l ch tâm linh, du l ch bi n – đ o… thì hi n nay Qu ng Tr đangư ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
t p trung xúc ti n, kêu g i đ u t vào lo i hình du l ch sinh thái phía Tâyập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ọc nào ầu đối với một ư ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
Qu ng Tr v i nh ng đ a đi m du l ch m i h p d n, h a h n cho s phát tri nả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ẫn, hứa hẹn cho sự phát triển ứu khoa ẹn cho sự phát triển ực hiện, các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
Trang 12du l ch t nh nhà trong nh ng năm ti p theo nh : Thác Chênh Vênh, thác vàịch đã trở thành nhu cầu đối với một ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ết quả phân tích trong đề tài này là trung ưhang Tà Pu ng, đ ng Prai, đ i Rockpile…ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ột ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2
Tuy nhiên, trong nh ng năm g n đây m c dù có s tăng trững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ầu đối với một ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ực hiện, các ưởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập củang v sề tài này là do chính tôi thực hiện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung
lược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng khách du l ch n i đ a đ n Qu ng Tr nh ng m c đ tăng trịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ư ứu khoa ột ưởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập củang quacác năm còn ch m và m c th p so v i các đi m đ n du l ch c a vùng và cập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ứu khoa ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ả phân tích trong đề tài này là trung
nưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac Đi u này ch a tề tài này là do chính tôi thực hiện, các ư ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing x ng v i nh ng ti m năng v n có c a Qu ng Trứu khoa ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với mộttrong vi c phát tri n du l ch và đ n nay ch a có nhi u các nghiên c u v kháchện, các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ư ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ứu khoa ề tài này là do chính tôi thực hiện, các
du l ch n i đ a Xu t phát t th c ti n đó, tác gi đã ch n đ tài ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ực hiện, các ễn đó, tác giả đã chọn đề tài ả phân tích trong đề tài này là trung ọc nào ề tài này là do chính tôi thực hiện, các “Đánh giá hình
nh đi m đ n Qu ng Tr trong tâm trí khách du l ch n i đ a
ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ” làm đ tàiề tài này là do chính tôi thực hiện, cácnghiên c u c a mình nh m phân tích hành vi cũng nh đánh giá c a h đ i v iứu khoa ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ư ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ọc nào ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
đi m đ n Qu ng Tr , làm c s ho ch đ nh chi n lển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc phát tri n b n v ng choển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ững thành tựu đáng ghi nhận trong những nămngành du l ch Qu ng Tr trong th i gian đ n.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hình ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa, từ
đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện hình ảnh điểm đến Quảng Trị
2.2 Mục tiêu cụ thể
- H th ng hoá c s lý lu n và các v n đ liên quan đ n đi m đ n duện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung
l chịch đã trở thành nhu cầu đối với một , hình nh đi m đ n du l chả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
- Xác đ nh các nhân t thu c tính và hình nh địch đã trở thành nhu cầu đối với một ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ột ả phân tích trong đề tài này là trung ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc đánh giá là thu n l iập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một
nh t và kém thu n l i nh t c a đi m đ n Qu ng Tr ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
- Thu th p s li u và ti n hành đánh giá hình nh đi m đ n Qu ng Trập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với mộttrên c s thang đo đơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc xây d ngực hiện, các
- Ki n ngh m t s gi i pháp nh m c i thi n hình nh đi m đ n Qu ngết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung
Tr trong tâm trí khách du l chịch đã trở thành nhu cầu đối với một ịch đã trở thành nhu cầu đối với một n i đ aột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 13Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hình ảnh điểm đến QuảngTrị trong tâm trí khách du lịch nội địa
Khách thể nghiên cứu: Khách du lịch nội địa tại tỉnh Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- V không gian: Đ tài đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc th c hi n trên đ a bàn t nh Qu ng Trực hiện, các ện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
- V th i gian: T tháng ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, 6/2/2017 đ n tháng ết quả phân tích trong đề tài này là trung 6/5/2017
+ Thu th p các d li u th c p t Công ty du l ch Bi n xanh Châu Á -ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ện, các ứu khoa ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnhABS Travel, s Văn hóa th thao và du l ch Qu ng Tr trong 4 năm 2013-ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một2016
+ Thu th p d li u s c p (k t qu đi u tra) t tháng 2 - 5/2017 Kh oập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ện, các ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ả phân tích trong đề tài này là trungsát tr c ti p ý ki n c a khách du l ch n i đ a đ n Qu ng Tr thông qua phi uực hiện, các ết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung
đi u tra.ề tài này là do chính tôi thực hiện, các
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Thu th p s li u th c p ập số liệu thứ cấp ố liệu thứ cấp ệu thứ cấp ứ cấp ấp
Tiến hành thu thập, đọc, tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa cácnguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
4.1.2 Thu th p s li u s c p ập số liệu thứ cấp ố liệu thứ cấp ệu thứ cấp ơ cấp ấp
Ti n hành phát b ng h i đ i v i khách du l ch n i đ a t i Qu ng Tr ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtQuy trình đi u tra g m 2 bề tài này là do chính tôi thực hiện, các ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac:
Bưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac 1: Thi t k b ng h i d a vào vi c áp d ng các mô hình c a nh ngết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ực hiện, các ện, các ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ững thành tựu đáng ghi nhận trong những nămnghiên c u v đánh giá hình nh đi m đ n trứu khoa ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac đây
Bưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac 2: Hoàn ch nh b ng h i và ti n hành phát b ng h i cho khách duỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị
l ch.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
4.1.2.1 Xây d ng b ng h i ựng bảng hỏi ảng hỏi ỏi
B ng h i đả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc thi t k bao g m 5 ph n chính nh sau:ết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ầu đối với một ư
Trang 14Ph n 1: M t s thông tin v chuy n đi c a du khách ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ột số thông tin về chuyến đi của du khách ố liệu thứ cấp ề chuyến đi của du khách ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ủa du khách
- S l n đ n Qu ng Tr ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
- M c đích chuy n điục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ết quả phân tích trong đề tài này là trung
- Th i gian l u trúư
- Kênh thông tin
- Hình th c đi du l chứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Ph n 2: Đánh giá m c đ hài lòng v các thu c tính c a đi m đ n ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ứ cấp ột số thông tin về chuyến đi của du khách ề chuyến đi của du khách ột số thông tin về chuyến đi của du khách ủa du khách ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017
Qu ng Tr trong tâm trí khách du l ch n i đ a ảng hỏi ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ột số thông tin về chuyến đi của du khách ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
Ph n 3: Nh ng d đ nh c a du khách sau chuy n du l ch Qu ng Tr ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ựng bảng hỏi ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ủa du khách ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ở Quảng Trị ảng hỏi ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
Ph n 4: Đánh giá hình nh t ng th , c m nh n c a du khách v đi m ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ảng hỏi ổng thể, cảm nhận của du khách về điểm ểm đến ảng hỏi ập số liệu thứ cấp ủa du khách ề chuyến đi của du khách ểm đến
đ n Qu ng Tr ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ảng hỏi ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
- Xác đ nh hình nh t ng th mang tính ch c năng.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ứu khoa
- Xác đ nh hình nh t ng th mang tính tâm lí.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
- Xác đ nh các hình nh mang tính đ c đáo, nh ng nét đ c tr ng c aịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ột ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ư ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
đi m đ n Qu ng Tr ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Ph n 5: Thông tin cá nhân ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách
- Vùng mi nề tài này là do chính tôi thực hiện, các
- Đ tu iột ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh,
- Gi i tínhới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
- Ngh nghi pề tài này là do chính tôi thực hiện, các ện, các
4.1.2.2 Xác đ nh s l ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ố liệu thứ cấp ượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ng m u c n thi t cho nghiên c u ẫu cần thiết cho nghiên cứu ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ứ cấp
Quy mô m u nghiên c u đẫn, hứa hẹn cho sự phát triển ứu khoa ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc xác đ nh theo công th c c a Linusịch đã trở thành nhu cầu đối với một ứu khoa ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập củaYaman:
n = 1+ N∗e N 2
Trong đó:
n: Quy mô m uẫn, hứa hẹn cho sự phát triển
N: Kích thưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac m u c a t ng th , N = T ng lẫn, hứa hẹn cho sự phát triển ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng khách du l ch n i đ aịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
đ n Qu ng Tr năm 2016ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Ta tính c m u v i sai s cho phép gi a t l m u và t ng th là 0.1ỡ mẫu với sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu và tổng thể là 0.1 ẫn, hứa hẹn cho sự phát triển ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ỷ đồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ện, các ẫn, hứa hẹn cho sự phát triển ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
Trang 15Ta có:n = 1+995000∗0.1995000 2 = 99.99 ≈ 100 (b ng)ả phân tích trong đề tài này là trung
Đ d phòng trển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ực hiện, các ư ng h p b ng h i b b nh ho c không h p l cũngợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ỡ mẫu với sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu và tổng thể là 0.1 ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các
nh đ đ m b o tính đ i di n c a m u, s lư ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ện, các ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ẫn, hứa hẹn cho sự phát triển ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng b ng h i đả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc phát ra là
120 b ng.ả phân tích trong đề tài này là trung
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22 với thang đo Likert 5 mức độ từ
1 tương ứng với rất không hài lòng đến 5 tương ứng với rất hài lòng.
Th ng kê mô t ống kê mô tả ả
-T n su tầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
- Ph n trăm ầu đối với một
- Giá tr trung bình ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Ý nghĩa c a t ng giá tr trung bình v i thang đo kho ng ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ả phân tích trong đề tài này là trung
Giá tr kho ng cách = (Maximum – Minimum)/n = (5- 1)/5 = 0.8ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung
1.00 - 1.80: R t không hài lòngất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
1.81 - 2.60: Không hài lòng
2.61 - 3.40: Bình thư ng
3.41 - 4.20: Hài lòng
4.21 – 5.00: R t hài lòngất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
Ki m đ nh đ tin c y c a thang đo Cronbach’s Alpha ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ị Ngọc Diệu ộ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ậy của thang đo Cronbach’s Alpha ủa thang đo Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ
mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau
Các biến quan sát có tương quan biến - tổng (item – total conrelation) nhỏ hơn0,3 bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Crobach Alpha lớn hơn 0,6
Phân tích b ng chéo Crosstabs ả
Kiểm định mối quan hệ các biến định tính với nhau: số lần đến Quảng Trị nhóm tuổi, thời gian lưu trú - nghề nghiệp và mục đích chuyến đi - nghề nghiệp.
-Ki m đ nh s th ng nh t ph ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ị Ngọc Diệu ực hiện ống kê mô tả ất phương sai Levene’s test ương sai Levene’s test ng sai Levene’s test
Trang 16Kiểm định tính đồng đều phương sai của các ý kiến đánh giá đối với các biếnnhằm lựa chọn kiểm định phù hợp cho từng biến.
Gi thuy t ki m đ nh:ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
H0: Phươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing sai các nhóm đ ng nh tồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
H1: Phươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing sai các nhóm không đ ng nh tồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
N u:ết quả phân tích trong đề tài này là trung
Sig ≥ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 0 _ S d ng ki m đ nh ANOVA đử dụng kiểm định ANOVA để ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
ki m tra s khác bi t trong đánh giá đ i v i các du khách khác nhau.ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ực hiện, các ện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
Sig.<¿ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 1 _ Phươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing sai các nhóm không
đ ng nh t, ch a đ đi u ki n đ phân tích ANOVA.ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ư ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ện, các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
Phân tích ph ương sai Levene’s test ng sai m t chi u ( Oneway ANOVA) ộ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ều ( Oneway ANOVA)
Phân tích sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm khách theo các nhân tố:
vùng miền, nghề nghiệp, độ tuổi.
Gi thuy t:ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung
H0: Không có s khác bi t trong đánh giá gi a các nhóm khách khác ực hiện, các ện, các ững thành tựu đáng ghi nhận trong những nămnhau
H1: Có s khác bi t trong đánh giá gi a các nhóm khách khác nhau.ực hiện, các ện, các ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm
N u:ết quả phân tích trong đề tài này là trung
Sig ≥ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 0
Sig.<¿ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 1
Ki m đ nh Independent Sample T_ test ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ị Ngọc Diệu
Phân tích sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm khách có giới tính
khác nhau
Gi thuy t:ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung
H0: Không có s khác bi t trong đánh giá gi a các nhóm khách khác ực hiện, các ện, các ững thành tựu đáng ghi nhận trong những nămnhau
H1: Có s khác bi t trong đánh giá gi a các nhóm khách khác nhau.ực hiện, các ện, các ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm
N u:ết quả phân tích trong đề tài này là trung Sig ≥ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 0
Sig.<¿ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 1
Trang 17 Ki m đ nh s đ ng nh t ph ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ị Ngọc Diệu ực hiện ồng nhất phương sai ất phương sai Levene’s test ương sai Levene’s test ng sai
Gi thuy t:ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung
H0: Phươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing sai 2 nhóm đ ng nh t.ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
H1: Phươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing sai 2 nhóm không đ ng nh t.ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
N u:ết quả phân tích trong đề tài này là trung
Sig ≥ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 0 _ Đ c k t qu c t Equal Variablesọc nào ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ộtAssumed
Sig.<¿ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 1 _ Đ c k t qu c t Equal Variablesọc nào ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ộtnot Assumed
Ki m đ nh s b ng nhau c a 2 t ng th ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ị Ngọc Diệu ực hiện ằng nhau của 2 tổng thể ủa thang đo Cronbach’s Alpha ổng thể ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha
Gi thuy t:ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung
H0: Không có s khác bi t trong đánh giá c a 2 nhóm du khách có gi iực hiện, các ện, các ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoatính khác nhau
H1: Có s khác bi t trong đánh giá c a 2 nhóm du khách có gi i tính khác ực hiện, các ện, các ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoanhau
N u:ết quả phân tích trong đề tài này là trung
Sig ≥ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 0
Sig.<¿ 0.1: Ch p nh n gi thuy t Hất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung 1
5 Kết cấu của khoá luận
PH N I: Đ T V N Đ ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề
PH N II: N I DUNG VÀ K T QU NGHIÊN C UẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU
Chươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing 1: C s lý lu n c a v n đ nghiên c u hình nh đi m đ n.ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ứu khoa ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung
Chươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing 2: Đánh giá hình nh đi m đ n Qu ng Tr trong tâm trí kháchả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
du l ch n i đ a.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Chươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing 3: Đ xu t m t s gi i pháp nh m c i thi n hình nh đi mề tài này là do chính tôi thực hiện, các ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ột ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
đ n trong tâm trí du khách n i đ a.ết quả phân tích trong đề tài này là trung ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
PH N III: K T LU N ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 18CH ƯƠNG 1: NG 1:
C S LÝ LU N C A V N Đ NGHIÊN C U ƠNG 1: Ở LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ề NGHIÊN CỨU ỨU
1.1. T ng quan v du l ch ổng thể ều ( Oneway ANOVA) ị Ngọc Diệu
1.1.1.Khái ni m v du l ch ệm về du lịch ề du lịch ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
Hoạt động du lịch trên thế giới hình thành từ rất sớm, từ thời kỳ cổ đại đếnthời kỳ phong kiến, rồi đến cận đại và hiện đại Ngày nay, hoạt động du lịch đãmang tính toàn cầu, du lịch trở thành một nhu cầu thiết yếu của người dân cácnước kinh tế phát triển Du lịch cũng là một tiêu chuẩn để đánh giá đúng mứcsống của dân cư nước đó Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ của người
du lịch và bản thân người làm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác nhautrong quan niệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt động tronglĩnh vực này
Khái ni m du l ch l n đ u tiên xu t hi n trong t đi n Oxford xu t b nện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ầu đối với một ầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ện, các ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ả phân tích trong đề tài này là trungnăm 1881 Anh v i đ nh nghĩa nh sau: “ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ư Du l ch là s ph i h p nh p nhàng ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ựng bảng hỏi ố liệu thứ cấp ợng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
gi a lý thuy t và th c hành c a các cu c hành trình v i m c đích gi i trí ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ựng bảng hỏi ủa du khách ột số thông tin về chuyến đi của du khách ới mục đích giải trí Ở ục đích giải trí Ở ảng hỏi Ở đây s gi i trí là đ ng c chính” ựng bảng hỏi ảng hỏi ột số thông tin về chuyến đi của du khách ơ cấp (Nguy n Văn Đính, Tr n Th Minh Hòa,ễn đó, tác giả đã chọn đề tài ầu đối với một ịch đã trở thành nhu cầu đối với một2004)
Nh ng đ nh nghĩa ng n g n nh t ph i k đ n là đ nh nghĩa c aững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ắn gọn nhất phải kể đến là định nghĩa của ọc nào ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
Ausher:“Du l ch là ngh thu t đi ch i c a các cá nhân” ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ệu thứ cấp ập số liệu thứ cấp ơ cấp ủa du khách và c a vi n sĩ Nguy nủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ện, các ễn đó, tác giả đã chọn đề tài
Kh c Vi n là: ắn gọn nhất phải kể đến là định nghĩa của ện, các “ Du l ch là s m r ng không gian văn hóa c a con ng ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ựng bảng hỏi ở Quảng Trị ột số thông tin về chuyến đi của du khách ủa du khách ười” i”
Còn trong các t đi n Ti ng Vi t thì du l ch đừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc gi i thích là đi cho bi t xả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ứu khoa
ngư i (Bùi Th Tám, Tr n Th Ng c Liên, Nguy n Th H ng H i, 2014)ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ầu đối với một ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ọc nào ễn đó, tác giả đã chọn đề tài ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ả phân tích trong đề tài này là trung
Năm 1930, ông Glusman, ngư i Th y Sĩ đ nh nghĩa: ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ịch đã trở thành nhu cầu đối với một “Du l ch là s chinh ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ựng bảng hỏi
ph c không gian c a nh ng ng ục đích giải trí Ở ủa du khách ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ười” ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 i đ n m t đ a đi m mà đó h không có ột số thông tin về chuyến đi của du khách ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ểm đến ở Quảng Trị ọ không có
ch c trú th ỗ cư trú thường xuyên” ư ười” ng xuyên” (Tr n Đ c Thanh, 1999)ầu đối với một ứu khoa
Theo T ch c du l ch th gi i (World Tourism Organization): ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa “Du l ch ị trong tâm trí khách du lịch nội địa bao g m t t c m i ho t đ ng c a nh ng ng ồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục ấp ảng hỏi ọ không có ạt động của những người du hành tạm trú với mục ột số thông tin về chuyến đi của du khách ủa du khách ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ười” i du hành t m trú v i m c ạt động của những người du hành tạm trú với mục ới mục đích giải trí Ở ục đích giải trí Ở
Trang 19đích tham quan, khám phá và tìm hi u, tr i nghi m ho c v i m c đích ngh ểm đến ảng hỏi ệu thứ cấp ặc với mục đích nghỉ ới mục đích giải trí Ở ục đích giải trí Ở ỉ
ng i, gi i trí, th giãn cũng nh m c đích hành ngh và nh ng m c đích khác ơ cấp ảng hỏi ư ư ục đích giải trí Ở ề chuyến đi của du khách ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ục đích giải trí Ở
n a trong th i gian liên t c nh ng không quá m t năm bên ngoài môi ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ời” ục đích giải trí Ở ư ột số thông tin về chuyến đi của du khách ở Quảng Trị
tr ười” ng s ng đ nh c nh ng lo i tr các du hành mà có m c đích chính là ố liệu thứ cấp ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ư ư ạt động của những người du hành tạm trú với mục ừ các du hành mà có mục đích chính là ục đích giải trí Ở
ki m ti n” ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ề chuyến đi của du khách (Bùi Th Tám, 2009)ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Theo Đi u 4, Chề tài này là do chính tôi thực hiện, các ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing I, Lu t du l ch Vi t Namập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các (2005): “Du l ch là các ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
ho t đ ng có liên quan đ n chuy n đi c a con ng ạt động của những người du hành tạm trú với mục ột số thông tin về chuyến đi của du khách ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ủa du khách ười” i ngoài n i c trú th ơ cấp ư ười” ng xuyên c a mình nh m đáp ng nhu c u tham quan, tìm hi u, gi i trí, ngh ủa du khách ằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ ứ cấp ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ểm đến ảng hỏi ỉ
d ưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” ng trong m t kho ng th i gian nh t đ nh” ột số thông tin về chuyến đi của du khách ảng hỏi ời” ấp ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trongnhững hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ mộtnước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụphục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với cáchoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, baogồm nhiều thành phần tham gia và nó tạo thành một tổng thể rất phức tạp Nó vừamang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội.Tóm lại, du lịch là một khái niệm có nhiều cách tiếp cận xuất phát từ tínhchất phong phú và sự phát triển của hoạt động du lịch Chính vì vậy, tùy thuộc vàotừng mục đích nghiên cứu mà có thể sử dụng các khái niệm đó một cách phù hợp
1.1.2 Phân lo i v du l ch ại về du lịch ề du lịch ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
24-32)
2.1.1.1 Phân loại theo mục đích chuyến đi
- Du l ch thịch đã trở thành nhu cầu đối với một iên nhiên
- Du l ch văn hóaịch đã trở thành nhu cầu đối với một
- Du l ch xã h iịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột
- Du l ch ho t đ ngịch đã trở thành nhu cầu đối với một ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ột
Trang 20- Du l ch gi i tríịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung
- Du l ch dân t c h cịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ọc nào
- Du l ch ịch đã trở thành nhu cầu đối với một tôn giáo
- Du l ch chuyên địch đã trở thành nhu cầu đối với một ề tài này là do chính tôi thực hiện, các
- Du l ch th thaoịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
- Du l ch ịch đã trở thành nhu cầu đối với một s c kh eứu khoa ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị
2.1.1.2 Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
- Du l ch qu c tịch đã trở thành nhu cầu đối với một ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung - Du l ch n i đ aịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Trang 212.1.1.3 Phân loại theo phương tiện giao thông
- Du l ch b ng xe đ p - mô tôịch đã trở thành nhu cầu đối với một ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
- Du l ch b ng xe h iịch đã trở thành nhu cầu đối với một ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với
- Du l ch b ng tàu thuịch đã trở thành nhu cầu đối với một ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ỷ đồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2
- Du l ch b ng tàu h aịch đã trở thành nhu cầu đối với một ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị
- Du l ch b ng máy bayịch đã trở thành nhu cầu đối với một ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các
2.1.1.4 Phân loại theo loại hình lưu trú
- Du l ch trong khách s nịch đã trở thành nhu cầu đối với một ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
- Du l ch trong nhà tr ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ọc nào
- Du l ch trong c m tr iịch đã trở thành nhu cầu đối với một ắn gọn nhất phải kể đến là định nghĩa của ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
-Du l ch trong motel ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
-Du l ch trong nhà ngịch đã trở thành nhu cầu đối với một ư i dân
2.1.1.5 Phân loại theo lứa tuổi du lịch
- Du l ch cho t ng l p thi u niên, tr emịch đã trở thành nhu cầu đối với một ầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ết quả phân tích trong đề tài này là trung ẻ em
- Du l ch cho t ng l p thanh niênịch đã trở thành nhu cầu đối với một ầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
- Du l ch cho nh ng ngịch đã trở thành nhu cầu đối với một ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ư i trung niên
- Du l ch cho nh ng ngịch đã trở thành nhu cầu đối với một ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ư i ngư i cao tu iổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh,
2.1.1.6 Phân loại theo độ dài chuyến đi
- Du l ch ng n ngàyịch đã trở thành nhu cầu đối với một ắn gọn nhất phải kể đến là định nghĩa của -Du l ch dài ngàyịch đã trở thành nhu cầu đối với một
2.1.1.7.Phân loại theo hình thức tổ chức
- Du l ch theo đoànịch đã trở thành nhu cầu đối với một -Du l ch theo cá nhânịch đã trở thành nhu cầu đối với một
2.1.1.8 Phân loại theo phương thưc hợp đồng
- Du l ch tr n góiịch đã trở thành nhu cầu đối với một ọc nào -Du l ch t ng ph nịch đã trở thành nhu cầu đối với một ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ầu đối với một
2.1.2.Nh ng đ c tr ng c b n c a du l ch ững đặc trưng cơ bản của du lịch ặc trưng cơ bản của du lịch ưng cơ bản của du lịch ơ bản của du lịch ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ủa du lịch ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
2.1.2.1.Tính đa ngành
phục vụ du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ
sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo )
3.1.1.1 Tính đa thành phần
người phục vụ du lịch, cộng đồng địa phương, các tổ chức chính phủ, phichính phủ, các tổ chức tư nhân tham gia vào các hoạt động du lịch
CHƯƠNG 5:
Trang 225.1.1.1 Tính đa mục tiêu
nhiên, cảnh quan lịch sử văn hóa, nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch vàngười tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở rộng sự giao lưu văn hóa, kinh tế
6.1.1.1 Tính liên vùng
quần thể các điểm đến du lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa cácquốc gia với nhau
7.1.1.1 Tính mùa vụ
khoảng thời gian tập trung với cường độ cao trong năm
8.1.1.1 Tính chi phí
các du khách là để hưởng thụ các sản phẩm du lịch chứ không phải mục đích kiếmtiền
9.1.1.1 Tính xã hội hóa
xã hội tham gia bằng nhiều cách khác nhau có thể là trực tiếp, gián tiếp vào cáchoạt động du lịch
10.1.1.1 Tính giáo dục cao về môi trường
CH ƯƠNG 1: NG 11: Qua du l ch có th giáo d c con ngịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ư ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ện, cáci v vi c ph iả phân tích trong đề tài này là trung
b o v môi trả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ư ng s ng nh b o v chính chúng ta ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ư ả phân tích trong đề tài này là trung ện, các
11.1.1.1 Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
quan trọng cho thành công của du lịch
12.1. Khách du l ch ị Ngọc Diệu
12.1.1 Khái ni m ệm về du lịch
Trang 23CH ƯƠNG 13: NG 13: Theo Lu t Du l ch Vi t Namập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các (2005): “ Khách du l ch ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
là ng ười” i đi du l ch ho c k t h p đi du l ch, tr tr ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ặc với mục đích nghỉ ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ợng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ừ các du hành mà có mục đích chính là ười” ng h p đi h c, làm vi c ợng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ọ không có ệu thứ cấp
ho c hành ngh đ nh n thu nh p n i đ n” ặc với mục đích nghỉ ề chuyến đi của du khách ểm đến ập số liệu thứ cấp ập số liệu thứ cấp ở Quảng Trị ơ cấp ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017
13.1.1 Đ c đi m ặc trưng cơ bản của du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa
CH ƯƠNG 1: NG 14: Theo t ch c du l ch th gi i (UNWTO) du kháchổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
có nh ng đ c tr ng sau:ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ư
- Là ngư i đi kh i n i c trú c a mình.ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ư ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
- Không đi du l ch v i m c đích làm kinh t ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ết quả phân tích trong đề tài này là trung
- Đi kh i n i c trú t 24 gi tr lên.ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ư ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
- Kho ng cách t i thi u t nhà đ n đi m du l ch kho ng 30,ả phân tích trong đề tài này là trung ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung 40, 50…
d m tùy theo quan ni m hay quy ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ện, các ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh,c c a t ng nưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac
14.1.1 Phân lo i ại về du lịch
14.1.1.1 Theo quốc tịch
a Khách du l ch qu c t ị Ngọc Diệu ống kê mô tả ế
CH ƯƠNG 1: NG 15: Theo quy t đ nh s 6-QĐ/DL ngày 29/4/1995 c aết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
T ng c c Du l ch Vi t Nam: ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các “Khách du l ch qu c t là ng ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ố liệu thứ cấp ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ười” ưới mục đích giải trí Ở i n c ngoài, ng ười” i
Vi t Nam đ nh c n ệu thứ cấp ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ư ở Quảng Trị ưới mục đích giải trí Ở c ngoài đ n Vi t Nam không quá 12 tháng v i m c ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ệu thứ cấp ới mục đích giải trí Ở ục đích giải trí Ở đích: Tham quan, ngh d ỉ ưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” ng, hành h ươ cấp ng, thăm ng ười” i thân, b n bè, tìm hi u ạt động của những người du hành tạm trú với mục ểm đến
c h i đ u t , kinh doanh.” ơ cấp ột số thông tin về chuyến đi của du khách ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ư
CH ƯƠNG 1: NG 16: Theo đi u 34 Lu t Du L ch Vi t Nam (2005):ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các
“Khách du l ch qu c t là ng ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ố liệu thứ cấp ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ười” ưới mục đích giải trí Ở i n c ngoài, ng ười” i Vi t Nam đ nh c n ệu thứ cấp ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ư ở Quảng Trị ưới mục đích giải trí Ở c ngoài vào Vi t Nam du l ch; công dân Vi t Nam, ng ệu thứ cấp ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ệu thứ cấp ười” ưới mục đích giải trí Ở i n c ngoài th ười” ng trú
t i Vi t Nam ra n ạt động của những người du hành tạm trú với mục ệu thứ cấp ưới mục đích giải trí Ở c ngoài du l ch” ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
a Khách du l ch nôi đ a ị Ngọc Diệu ị Ngọc Diệu
CH ƯƠNG 1: NG 17: T ch c du l ch qu c t WTO đã đ a ra đ nh nghĩaổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ư ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
nh sau: ư “ Khách du l ch n i đ a là nh ng ng ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ột số thông tin về chuyến đi của du khách ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ười” ư i c trú trong n ưới mục đích giải trí Ở c, không k ểm đến
qu c t ch thăm vi ng m t n i trong n ố liệu thứ cấp ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ột số thông tin về chuyến đi của du khách ơ cấp ưới mục đích giải trí Ở c ngoài n i c trú th ơ cấp ư ười” ng xuyên c a ủa du khách mình trong th i gian ít nh t là 24 gi và t i đa ít h n m t năm v i m c đích ời” ấp ời” ố liệu thứ cấp ơ cấp ột số thông tin về chuyến đi của du khách ới mục đích giải trí Ở ục đích giải trí Ở
Trang 24gi i trí, th thao, kinh doanh, h i h p, nghiên c u, thăm vi ng b n bè hay thân ảng hỏi ểm đến ột số thông tin về chuyến đi của du khách ọ không có ứ cấp ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ạt động của những người du hành tạm trú với mục nhân, s c kh e, công v hay tôn giáo” ứ cấp ỏi ục đích giải trí Ở
CH ƯƠNG 1: NG 18: M c dù T ch c Du l ch qu c t WTO đã đ a raặt với nhiều khó khăn, thách thức, ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ư
đ nh nghĩa và các hịch đã trở thành nhu cầu đối với một ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoang ch đ o nh trên, nh ng g n nh m i qu c gia cóỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ư ư ầu đối với một ư ỗ lực vượt ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung
đ a ra đ nh nghĩa riêng và gi i h n ph m vi khác nhau đ ch đ o cho vi cư ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ện, cáctính toán s lố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng du khách c a qu c gia mình Ch ng h n nh :ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ẳng hạn như: ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ư
CH ƯƠNG 1: NG 19: Mỹ đ nh nghĩa r ng: Khách du l ch n i đ a làỞ Mỹ định nghĩa rằng: Khách du lịch nội địa là ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
nh ng ngững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ư i đi đ n m t n i xa ít nh t là 50 d m (m t chi u) v i nh ngết quả phân tích trong đề tài này là trung ột ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ột ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm
m c đích khác nhau ngoài vi c đi làm hàng ngày.ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ện, các
CH ƯƠNG 1: NG 20: Ở Mỹ định nghĩa rằng: Khách du lịch nội địa là Pháp l i cho r ng: Khách du l ch n i đ a là t t cạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ả phân tích trong đề tài này là trung
nh ng ngững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ư i r i kh i n i c trú thỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ư ư ng xuyên c a mình ít nh t là 24 giủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa(hay qua đêm) v i m t trong nh ng m c đích ngh ng i (ngh hè hay nghới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ột ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
cu i tu n), s c kh e, h i ngh - h i h p - h i th o, th thao, công v vàố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ầu đối với một ứu khoa ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ọc nào ột ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
nh ng ho t đ ng chuyên môn c a h ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ột ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ọc nào
CH ƯƠNG 1: NG 21: Ngành Th ng kê và ngành Du l ch Canada s d ngố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ử dụng kiểm định ANOVA để ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập củakho ng cách ít nh t 50 d m đ tr l i cho các c quan nghiên c u Du l chả phân tích trong đề tài này là trung ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ả phân tích trong đề tài này là trung ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtCanada và coi chuy n đi đó ph i là nh ng kỳ ngh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt (Bùi Th Tám, Tr n Thịch đã trở thành nhu cầu đối với một ầu đối với một ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Ng c Liên, Nguy n Th H ng H i, 2014)ọc nào ễn đó, tác giả đã chọn đề tài ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ả phân tích trong đề tài này là trung
CH ƯƠNG 1: NG 22: Ở Mỹ định nghĩa rằng: Khách du lịch nội địa là Vi t Nam t i đi u 34, Lu t Du l ch Vi t Namện, các ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các(2005) cũng ch rõ: ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt “Khách du l ch n i đ a là công dân Vi t Nam, ng ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ột số thông tin về chuyến đi của du khách ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ệu thứ cấp ười” ưới mục đích giải trí Ở i n c ngoài c trú t i Vi t Nam đi du l ch trong ph m vi lãnh th Vi t Nam” ư ạt động của những người du hành tạm trú với mục ệu thứ cấp ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ạt động của những người du hành tạm trú với mục ổng thể, cảm nhận của du khách về điểm ệu thứ cấp
22.1.1.1 Theo mục đích chuyến đi
25.1.1.1 Theo cách tổ chức chuyến đi
theo đoàn và có sự chuẩn bị từ trước
Trang 25CHƯƠNG 27: - Khách du lịch đi lẻ: Là những người đi du lịch mộtmình hoặc đi cùng với người thân, bạn bè Họ có những chương trình riêng, có thể
họ tự sắp xếp hoặc đăng ký với công ty du lịch về chương trình dành riêng cho họ
27.1.1.1 Theo đặc điểm kinh tế xã hội
31.1.1.1 Theo độ dài thời gian chuyến đi
gian lưu lại tại nơi đến từ 2 - 3 ngày, thường là đi nghỉ cuối tuần, theo tour củacông ty du lịch
đi 1 tuần hoặc 10 ngày trở lên, thường là các chuyến đi xa, nghỉ hè, nghỉ Tết
33.1. Đi m đ n du l ch ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ế ị Ngọc Diệu
33.1.1 Khái ni m đi m đ n du l ch ệm về du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
vật chất nơi mà khách du lịch lưu lại ít nhất một đêm Nó bao gồm các sản phẩm
du lịch và các nguồn lực du lịch cần thiết để phục vụ du khách tại đó ít nhất mộtngày Điểm đến du lịch có biên giới vật chất và hành chính, có hình ảnh và đượcnhận thức Điểm đến có những quy mô khác nhau và có sự kết hợp của nhiều bênliên quan
CH ƯƠNG 1: NG 35: Đi m đ n du l ch có th bao g m các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 đi m đ n ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 vĩ
mô ho c ặt với nhiều khó khăn, thách thức, đi m đ n ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 vi mô Các đi m đ n du l ch cũng có th ch a đ ng m tển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ứu khoa ực hiện, các ộthay nhi u đi m du l ch Đi m đ n vĩ mô là các đi m đ n bao g m hàng ngànề tài này là do chính tôi thực hiện, các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2
đi m đ n nh (đi m đ n vi mô), có th là vùng, bang, thành ph , th xã vàển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
th m chí là các đi m vi ng thăm trong n i vi m t th tr n, xã, phập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ột ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ư ng
Trang 26CH ƯƠNG 1: NG 36: Hay nói cách khác, đi m du l ch có th đển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc xác
đ nh b ng nhi u cách, ch ra m t ranh gi i qu n lí hành chính, m t vùng đ a líịch đã trở thành nhu cầu đối với một ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ột ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ả phân tích trong đề tài này là trung ột ịch đã trở thành nhu cầu đối với mộthay m t th trột ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ư ng mà có “ch a m t m c đ phát tri n đ i chúng v du l chứu khoa ột ứu khoa ột ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
có th th a mãn nhu c u c a du khách”.ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ầu đối với một ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
CH ƯƠNG 1: NG 37: (Bùi Th Tám, 2009)ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
37.1.1 Đ c đi m c a đi m đ n du l ch ặc trưng cơ bản của du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ủa du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
Đi m đ n du l ch đển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc hình thành t quan đi m c a khách du l ch.ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Khu v c/vùng đực hiện, các ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc gi i h n b i đ a lí, t nhiên.ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ực hiện, các
Khu v c/vùng bao g m các đi m du l ch, s n ph m, d ch v du l chực hiện, các ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ẩm, dịch vụ du lịch ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
và d ch v h tr c n thi t khác đáp ng nhu c u khách l u trú.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ỗ lực vượt ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ứu khoa ầu đối với một ư
Khách du l ch l u trú ít nh t m t đêm t i đi m đ n.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ư ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ột ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung
Đi m đ n bao g m nhi u cá nhân và t ch c liên quan h p tác v iển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ứu khoa ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoanhau
Đi m đ n có hình nh và nh n th c đi m.ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ứu khoa ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
Đi m đ n cung c p nh ng tr i nghi m h p nh t cho khách du l ch.ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
Đi m đ n là m t s n ph m du l ch có tính c nh tranh.ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ột ả phân tích trong đề tài này là trung ẩm, dịch vụ du lịch ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
Đi m đ n du l ch là m t h th ng ph c t p và h p nh t, h th ngển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ột ện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ứu khoa ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trungnày được cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc xây d ng t dực hiện, các ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoai và h tr t phía trên.ỗ lực vượt ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh,
37.1.2 Các y u t c b n c a đi m đ n du l ch ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ố cơ bản của điểm đến du lịch ơ bản của du lịch ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ủa du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
CH ƯƠNG 1: NG 38: Ngô Th Di u An, Nguy n Th Oanh Ki u trong cu nịch đã trở thành nhu cầu đối với một ện, các ễn đó, tác giả đã chọn đề tài ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trungGiáo trình t ng quan du l ch xu t b n năm 2014 đã nêu ra các y u t c b nổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ả phân tích trong đề tài này là trung
c a đi m đ n du l ch nh sau:ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ư
38.1.1.1 Điểm hấp dẫn du lịch
du lịch và chưa được hiểu một cách đầy đủ Một số học giả và tổ chức du lịch ởcác quốc gia trên thế giới đã cố gắng đưa ra khái niệm về điểm hấp dẫn du lịchnhư sau:
"một điểm đến tham quan được hình thành vĩnh viễn nhằm mục đích lâu dài cho
Trang 27phép công chúng tiếp cận để tiêu khiển, giải trí hoặc giáo dục mà không phải là một điểm bán lẻ hoặc một điểm biểu diễn thể thao, nhà hát hoặc chiếu phim Nó phải mở cho công chúng mà không cần đăng ký trước, mở cửa theo những thời kỳ được công
bố hàng năm và có khả năng thu hút khách du lịch, khám phá tham quan cũng như
cư dân địa phương".
Anh cho rằng: điểm hấp dẫn du khách là "một tài nguyên vĩnh cửu được lựa chọn
và bị kiểm soát, quản lý để công chúng viếng thăm thưởng thức, tiêu khiển, giải trí
và giáo dục"
điểm hấp dẫn là các thực thể có khả năng quản lý và được giới hạn trong mộtphạm vi nhất định Chúng có thể tiếp cận được và thúc đẩy khách đến viếng thămtrong khoảng thời gian rỗi nhất định
tự nhiên
được thiết kế nhằm mục đích thờ cúng, tôn giáo mà không phải thu hút kháchnhưng hiện tại đang hấp dẫn một lượng khách thăm đáng kể
kế nhằm mục đích thu hút khách như các công viên chủ đề
nhiên hay nhân tạo hoặc sự kiện thì cũng đều là nguyên nhân tạo động lực ban đầucho sự viếng thăm của du khách Điều đó khẳng định rằng điểm hấp dẫn du lịchthực sự là phần không thể thiếu đồng thời là cơ sở để tồn tại và phát triển của điểmđến du lịch
48.1.1.1 Giao thông đi lại (khả năng tiếp cận điểm đến)
Trang 28CHƯƠNG 49: Hệ thống giao thông ảnh hưởng trực tiếp đến khả năngtiếp cận điểm đến của các thị trường khách du lịch và cũng là nhân tố tạo nên sự thànhcông của các điểm đến.
giao thông với việc sử dụng đa dạng các loại phương tiện thì sẽ góp phần rút ngắnkhoảng cách giữa thị trường khách du lịch và điểm đến Khách du lịch sẽ cảm thấythuận tiện và dễ dàng hơn khi đi du lịch tại đó
cận điểm đến cũng như các phương tiện sử dụng trong điểm đến đều có một vaitrò nhất định trong việc phát triển điểm đến du lịch Hoạt động du lịch cần đầu tưhợp lý cho hệ thống giao thông đi lại tạo điều kiện để phát triển điểm đến du lịch
51.1.1.1 Nơi ăn nghỉ
thiếu của một điểm đến du lịch Cung cấp dịch vụ này chính là các cơ sở lưu trú,
ăn uống Những dịch vụ này không chỉ cung cấp nơi ăn, chốn nghỉ mang tính vậtchất mà còn tạo cảm giác chung về sự đón tiếp nồng nhiệt và ấn tượng khó quên
về các món ăn hoặc đặc sản của địa phương
hạng khác nhau cho phép khách du lịch có thể lựa chọn những dịch vụ lưu trú phùhợp với sở thích và khả năng chi trả của họ Các cơ sở lưu trú tồn tại để phục vụ
du lịch không chỉ mang tính chất thương mại mà còn thuộc sở hữu cá nhân nhưbuồng ngủ lưu động, nhà nghỉ cuối tuần hay nhà dân
53.1.1.1 Các tiện nghi và dịch vụ bổ trợ
hiện sự đa ngành của cung du lịch và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các lĩnh vực kinhdoanh du lịch Số lượng cung cấp các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ tại một khu nghỉdưỡng tùy thuộc vào số giường nghỉ sẵn có hay số khách viếng thăm Ví dụ như tạimột nước có ngành công nghiệp du lịch phát triển, nếu khả năng cung ứng khoảng 1
000 giường nghỉ sẽ cần đến 6 cơ sở thương mại bán lẻ và dịch vụ tổng hợp; còn nếu
có 4 000 giường nghỉ sẽ cần thêm các cơ sở chuyên môn hóa như cắt tóc, chăm sóc
Trang 29sức khỏe Các tỷ lệ tương tự có thể được tính toán cho các nhà hàng, bãi đỗ xe,trung tâm giải trí, bể bơi
khách ngày càng đông thì các tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho du khách cũngtăng theo Những tiện nghi này bao gồm các trung tâm thương mại bán lẻ, y tế,ngân hàng, nơi đổi tiền, và các dịch vụ về an toàn, bảo hiểm Các cơ sở nàythường nằm gần các điểm hấp dẫn chính của điểm đến nhằm thuận tiện cho kháchkhi sử dụng Do đó, tại các điểm đến du lịch có sự tập trung của các khu thươngmại, dịch vụ, giải trí tại một hoặc một số khu vực nhất định
55.1.1.1 Các hoạt động bổ sung
thúc đẩy động cơ đi du lịch của du khách nhưng các hoạt động bổ sung cũng rấtquan trọng trong việc tăng thêm tính hấp dẫn, lôi cuốn của điểm đến Những dịch
vụ bổ sung còn giúp cho sản phẩm dịch vụ đa dạng hơn, kéo dài thời gian lưu lạicủa khách và khai thác thêm chi tiêu của khách Nếu đến một điểm đến du lịch chỉ
để tham quan một điểm hấp dẫn thì chắc chắn khách không ở lại lâu, đồng thờicũng không có gì để tiêu dùng và cũng không thể khuyến khích khách quay lại lầnnữa
những hoạt động khác ngoài những nội dung chính trong chương trình du lịch của
họ Ví dụ, ngoài thời gian tham quan thì vào buổi tối hoặc khi điều kiện thời tiếtkhông tốt thì khách du lịch có thể tham gia vào những hoạt động vui chơi, giải trí
mà các điểm đến du lịch có thể tự mình tạo nên sự hấp dẫn mạnh mẽ đối với dukhách Cho nên các điểm đến du lịch cần phát triển các dịch vụ bổ sung một cách
đa dạng, đồng bộ nhằm thu hút và khai thác khách có hiệu quả
58.1.1 Vòng đ i đi m đ n du l ch ời điểm đến du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
lịch cũng có chu kỳ sống của mình Vòng đời của điểm đến du lịch được tính từ
Trang 30thời điểm nơi đến được thăm dò khám phá cho đến khi nơi đến tham gia vào cáchoạt động du lịch.
phát triển điểm đến du lịch thành các giai đoạn: thăm dò (exploration); tham gia(involvement); phát triển (development); ổn định (consolidation); ngừng trệ(stagnation); suy giảm (decline); hồi phục lại (rejuvenation) Thể hiện trong sơ đồsau:
CH ƯƠNG 1: NG 61:
CH ƯƠNG 1: NG 62:
Trang 31CH ƯƠNG 13: NG 63: L ượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ng
CH ƯƠNG 1: NG 65:
CH ƯƠNG 1: NG 66: Ng ngừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh,trện, các
CH ƯƠNG 1: NG 67: n đ nhỔn định ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
H i ph cồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
CH ƯƠNG 1: NG 68: Phát tri nển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
CH ƯƠNG 13: NG 77: Th i gian ời”
(Nguồn: Ngô Thị Diệu An, Nguyễn Thị Oanh Kiều, 2014, tr.
109) 1.3.4.1 Thăm dò (exploration)
để phục vụ du lịch Những người đến đây chủ yếu là các đối tượng thích phiêulưu, mạo hiểm, các nhà thám hiểm Họ bị hấp dẫn bởi những giá trị tài nguyên dulịch thiên nhiên còn hoang sơ hay những nền văn hóa chưa bị tàn phá ở điểm đến
Số lượng du khách đến đây rất ít vì khả năng tiếp cận điểm đến (giao thông đi lại)còn hạn chế; các tiện nghi, dịch vụ du lịch còn nghèo nàn, chưa phát triển Hầunhư, tại các điểm hấp dẫn du lịch chưa bị thay đổi bởi đầu tư du lịch và có mốiliên hệ chặt chẽ với người dân địa phương
Trang 3279.1.1.1 Tham gia (involvement)
trong việc cung cấp những tiện nghi và dịch vụ cho du khách và sau đó tiến hàngquảng bá cho điểm đến Điều này làm cho lượng khách du lịch đến đây thườngxuyên và ngày càng tăng lên Mùa du lịch bắt đầu xuất hiện và chi phối đến hoạtđộng kinh doanh Điểm đến cũng bắt đầu tạo áp lực cho các cơ quan nhà nướctrong việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng đề phục vụ nhu cầu du lịch ngày càng tăng
80.1.1.1 Phát triển (development)
viếng thăm với số lượng lớn và tăng nhanh, thậm chí quá tải (vượt quá sức chứa củađiểm đến) vào những thời kỳ cao điểm Hoạt động du lịch có thể vượt xa tầm kiểmsoát của địa phương Điểm đến đã thu hút những nhà đầu tư từ bên ngoài cung cấpnhững tiện nghi và dịch vụ du lịch hiện đại hơn, làm thay đổi diện mạo của điểmđến du lịch Tuy nhiên, điểm đến cũng bắt đầu nảy sinh những tiêu cực nhất định.Các vấn đề sử dụng quá mức và sự xuống cấp của các tiện nghi tồn tại do sự tăngnhanh của lượng khách du lịch đến thăm Lúc này, vấn đề qui hoạch và kiểm soáthoạt động du lịch ở phạm vi quốc gia, vùng trở nên cần thiết, một phần khắc phụcnhững vấn đề tồn tại, mặt khác có thể khai thác được một số thị trường khách quốc
tế mới Tại những thị trường này, du khách thường đi du lịch thông qua các chuyến
đi của các đơn vị kinh doanh lữ hành
81.1.1.1 Ổn định (consolidation)
chứa của khu vực nhưng tốc độ tăng thì chậm lại Tại điểm đến đã có mặt đầy đủcác hình thức kinh doanh với đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch chủ yếu và cócác khu vực kinh doanh thương mại, giải trí riêng biệt, rõ ràng
Trang 33thăm lặp lại của du khách và kinh doanh trên các cơ sở, tiện nghi có sẵn Mọi cốgắng của địa phương và doanh nghiệp nhằm đảm bảo duy trì nguồn khách vànhững chuyến viếng thăm Điểm đến đã có thể tồn tại về môi trường, kinh tế, xãhội, văn hóa.
83.1.1.1 Suy giảm (decline)
sút đáng kể do các điểm mới hấp dẫn hơn Điểm đến dần dần nhàm chán vớikhách du lịch Điểm đến có thể trở thành một khu trung chuyển khách mang tínhchất địa lý cho các chuyến tham quan trong ngày hoặc là nơi nghỉ cuối tuần Do ế
ẩm nên các tài sản có sự luân chuyển quyền sở hữu cao; một số tiện nghi phục vụ
du lịch như khách sạn, nhà hàng chuyển sang mục đích sử dụng hoặc kinh doanhlĩnh vực khác Các cơ quan có trách nhiệm và thẩm quyền có thể đánh giá, xemxét giai đoạn này để đưa ra quyết định phục hồi điểm đến
84.1.1.1 Hồi phục lại (rejuvenation)
định về chuyển mục đích sử dụng mới, các thị trường mới, kênh phân phối mới vàthực hiện định vị lại điểm đến du lịch Hay nói cách khác điểm đến du lịch đượclàm mới lại để tiếp tục thu hút khách Chẳng hạn như thay đổi điểm hấp dẫn củađiểm đến bằng cách khai thác thêm các tiềm năng tài nguyên du lịch của địaphương, thay đổi các tiện nghi, dịch vụ bổ sung, giải trí mới
phối hợp giữa nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân nhằm đầu tư đúng hướng đểtìm kiếm thị trường mới hay bắt đầu phát triển một chu kỳ mới (Ngô Thị Diệu
An, Nguyễn Thị Oanh Kiều, 2014, tr.109-111)
86.1.1 S c ch a c a đi m đ n du l ch ức chứa của điểm đến du lịch ức chứa của điểm đến du lịch ủa du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
tối đa có thể sử dụng một vị trí du lịch mà không làm nơi đó bị hủy hoại môitrường tự nhiên và không làm ảnh hưởng đến các kinh nghiệm thu nhận được của
du khách Hiện nay, tài nguyên du lịch của điểm đến đang phải chịu áp lực ngày
Trang 34một gia tăng từ phía người sử dụng Về góc độ quản lý, sức chứa can thiệp vàomối quan hệ giữa khách du lịch và tài nguyên du lịch hay điểm đến du lịch.
đến là mức độ sử dụng hoặc phát triển du lịch tối đa mà điểm đến có thể hấp thu(chấp nhận) mà không tạo ra sự phá hủy môi trường tự nhiên và các vấn đề kinh tế
- xã hội đồng thời không làm giảm chất lượng và kinh nghiệm thu nhận của khách
các tác giả khác), sức chứa của một điểm đến du lịch có thể xem xét trên 4phương diện: vật chất, tâm lý, sinh học, xã hội và có thể gọi là 4 loại sức chứa:
phù hợp và sẵn có cho nhu cầu phát triển các cơ sở tiện nghi cùng với năng lựcgiới hạn của các tiện nghi đó Chẳng hạn như: bãi đỗ xe, diện tích phòng ăn,phòng ngủ, số chỗ ngồi hay số giường Sức chứa vật chất có thể đo lường bằngcác thước đo thông thường và có thể được sử dụng để quy hoạch hoặc quản lý
qua chất lượng các kinh nghiệm mà du khách nhận được khi viếng thăm điểm đến.Tuy nhiên, có nhiều người thích sự yên tĩnh thì tránh nơi đông người, còn cónhững người khác lại chấp nhận sự đông đúc thậm chí thích những nơi đôngngười Cho nên sức chứa tâm lý là một khái niệm mang tính cá nhân phụ thuộcvào sở thích của từng loại khách Do đó, khi điều tra về sự phù hợp của sức chứatâm lý có nhiều ý kiến có thể ngược nhau Công tác quản lý, quy hoạch khó có thểchi phối bởi sức chứa này, mặc dù phong cảnh đẹp có thể làm giảm bớt ấn tượngcủa sự quá đông hoặc quá tải
xáo trộn hoặc thiệt hại về môi trường sinh thái đặc biệt là hệ động thực vật xả ra
và không thể chấp nhận được Có nhiều công trình nghiên cứu các "ngưỡng" cóthể chấp nhận được của hệ động thực vật trước sự phát triển ngày càng gia tăngcủa hoạt động du lịch Tuy nhiên, sức chứa sinh học có ý nghĩa khi nghiên cứutoàn bộ hệ sinh thái hơn là cân nhắc các yếu tố riêng lẻ của nó
Trang 35CHƯƠNG 93: - Sức chứa xã hội nảy sinh từ các ý tưởng hoạch định
và phát triển du lịch bền vững phải dựa trên lợi ích cộng đồng Nó biểu lộ và cácmức độ phát triển được cộng đồng dân cư và chính quyền địa phương có thể chấpnhận được (Ngô Thị Diệu An, Nguyễn Thị Oanh Kiều, 2014, tr.111-112)
93.1.1 Kh năng thu hút c a đi m đ n du l ch ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ủa du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
CH ƯƠNG 1: NG 94: Hai nhà nghiên c u là Hu và Ritchie (1993) nh nứu khoa ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung
đ nh kh năng thu hút c a đi m đ n là “ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ph n ánh c m nh n, ni m tin và ý ảng hỏi ảng hỏi ập số liệu thứ cấp ề chuyến đi của du khách
ki n mà m i cá nhân có đ ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ỗ cư trú thường xuyên” ượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ề chuyến đi của du khách c v kh năng làm hài lòng khách hàng c a đi m ảng hỏi ủa du khách ểm đến
đ n trong m i liên h v i nhu c u chuy n đi c th c a h ” ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ố liệu thứ cấp ệu thứ cấp ới mục đích giải trí Ở ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ục đích giải trí Ở ểm đến ủa du khách ọ không có
CH ƯƠNG 1: NG 95: Có th nói m t đi m đ n càng có kh năng đápển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ột ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung
ứu khoa ầu đối với một ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ột ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một
l a ch n Đi u này cũng phù h p v i quan đi m c a Mayo và Jarvis (1981),ực hiện, các ọc nào ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập củacho r ng kh năng thu hút c a đi m đ n là ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung “kh năng c a đi m đ n mang ảng hỏi ủa du khách ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017
l i các l i ích cho du khách” ạt động của những người du hành tạm trú với mục ợng mẫu cần thiết cho nghiên cứu (the perceived ability of the destination to deliverindividual benefits”) Các kh năng này ph thu c vào các thu c tính c aả phân tích trong đề tài này là trung ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ột ột ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
đi m đ n và cũng là nh ng y u t thúc đ y du khách đ n v i đi m đ nển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ết quả phân tích trong đề tài này là trung ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ẩm, dịch vụ du lịch ết quả phân tích trong đề tài này là trung ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung(Vengesayi, 2003)
95.1.1 Kh năng c nh tranh c a đi m đ n du l ch ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ại về du lịch ủa du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
CH ƯƠNG 1: NG 96: Buhalis (2000) cho r ng, kh năng c nh tranh vàằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
kh năng thu hút c a đi m đ n du l ch sẽ đả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc xem xét t hai phừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing di nện, cáckhác nhau Kh năng c nh tranh là vi c nhìn nh n theo phả phân tích trong đề tài này là trung ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ện, các ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing di n cung c aện, các ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
đi m đ n là y u t ph n ánh kh năng c a đi m đ n mang l i s tr i nghi mển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ện, cáccho du khách v i các đi m đ n tới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing đ ng ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2
96.1.1 Ch t l ất lượng điểm đến ưng cơ bản của du lịchợng điểm đến ng đi m đ n ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa
CH ƯƠNG 1: NG 97: Ch t lất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng đi m đ n ch y u đ ch ra các thu cển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ỉ đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ộttính c a d ch v nh : ch t lủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ư ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng đư ng sá, sân bay, b n c ng, khách s n,ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượtnhà hàng, quán bar, h th ng thông tin liên l c, công viên, khu vui ch i gi iện, các ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ả phân tích trong đề tài này là trungtrí, ho t đ ng th thao, khu b o tàng, các khu di tích l ch s văn hóa, th iạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ột ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ử dụng kiểm định ANOVA để
ti t, môi trết quả phân tích trong đề tài này là trung ư ng, giao thông
Trang 3697.1. Hình nh đi m đ n du l ch ả ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ế ị Ngọc Diệu
97.1.1 Đ nh nghĩa hình nh đi m đ n du l ch ị trong tâm trí khách du lịch nội địa ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
CH ƯƠNG 1: NG 98: Hình nh đi m đ n du l ch đả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc nghiên c u b tứu khoa ắn gọn nhất phải kể đến là định nghĩa của
đ u t nh ng năm 1970 và ch đ này tr nên m t trong nh ng ch đ phầu đối với một ừ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ột ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh,
bi n nh t trong lĩnh v c du l ch trong ba th p niên sau đó và ti p t c đết quả phân tích trong đề tài này là trung ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ực hiện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtcquan tâm nhi u trên th gi i trong nh ng năm g n đây Có nhi u đ nh nghĩaề tài này là do chính tôi thực hiện, các ết quả phân tích trong đề tài này là trung ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ầu đối với một ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtkhác nhau v hình nh đi m đ n và nhi u tác gi đã c g ng đ hi u đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ắn gọn nhất phải kể đến là định nghĩa của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc
nó v c b n ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ả phân tích trong đề tài này là trung
CH ƯƠNG 13: NG 99: Cùng quan đi m v i nhi u nhà nghiên c u v hìnhển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ứu khoa ề tài này là do chính tôi thực hiện, các
nh nói chung cũng nh các nhà nghiên c u hình nh đi m đ n du l ch nói
ả phân tích trong đề tài này là trung ư ứu khoa ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
riêng là th a nh n hình nh đi m đ n là n từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng t ng th , đa phổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing di nện, các
và m i đi m đ n có nh ng đ c đi m riêng cóỗ lực vượt ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ; do đó, đ nh nghĩa c a Echtnerịch đã trở thành nhu cầu đối với một ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
và Ritchie (1991): "Hình nh đi m đ n là nh n th c v các thu c tính cá nhân ảng hỏi ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ập số liệu thứ cấp ứ cấp ề chuyến đi của du khách ột số thông tin về chuyến đi của du khách
c a đi m đ n và n t ủa du khách ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ấp ượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ng t ng th v đi m đ n đó Nó g m các đ c tính ch c ổng thể, cảm nhận của du khách về điểm ểm đến ề chuyến đi của du khách ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục ặc với mục đích nghỉ ứ cấp năng, liên quan đ n các ph ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ươ cấp ng di n h u hình h n c a đi m đ n và các đ c ệu thứ cấp ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ơ cấp ủa du khách ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ặc với mục đích nghỉ tính tâm lý, liên quan đ n các ph ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ươ cấp ng di n vô hình h n" ệu thứ cấp ơ cấp
CH ƯƠNG 1: NG 100: Bên c nh đó, có các đ nh nghĩa khác nhau v hìnhạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ề tài này là do chính tôi thực hiện, các
nh đi m đ n c a nhi u tác gi đã đ a ra đ c th hi n b ng 1.1
ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ư ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ện, các ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ả phân tích trong đề tài này là trung
CHƯƠNG 1:Các định nghĩa về hình ảnh điểm đến
CH ƯƠNG 1: NG 104: S s p x p có t ch c thông tinực hiện, các ắn gọn nhất phải kể đến là định nghĩa của ết quả phân tích trong đề tài này là trung ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ứu khoa
v đi m đ n trong nh n th cề tài này là do chính tôi thực hiện, các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ứu khoa
CH ƯƠNG 1: NG 105:
Crompto
n (1979)
CH ƯƠNG 1: NG 106: T ng h p các ni m tin, ý tổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng
và n tất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng mà ngư i đó có được cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ộtc v m t đi m đ nển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung
CH ƯƠNG 1: NG 107: CH ƯƠNG 1: NG 108: Nh n th c ho c n tập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ứu khoa ặt với nhiều khó khăn, thách thức, ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtng về tài này là do chính tôi thực hiện, các
Trang 37CH ƯƠNG 1: NG 112: ẤN ĐỀ ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtn t ng mà m t ngột ư i có được cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc
v m t đi m đ n bên ngoài n i c trú c a hề tài này là do chính tôi thực hiện, các ột ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ơn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so với ư ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ọc nào
CH ƯƠNG 1: NG 113:
Calanton
e et al (1989)
CH ƯƠNG 1: NG 114: Nh n th c v m t đi m du l chập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ứu khoa ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ột ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
ti m năngề tài này là do chính tôi thực hiện, các
CH ƯƠNG 1: NG 117: (Ngu n: Bùi Th Tám,200 ồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục ị trong tâm trí khách du lịch nội địa 3)
117.1.1 Quá trình hình thành hình nh đi m đ n du l ch ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
CH ƯƠNG 1: NG 118: Theo Gunn (1988), quá trình hình thành hình nhả phân tích trong đề tài này là trung
đi m đ n g m 7 giai đo n nh sau:ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ư
1) Hình thành hình nh đi m đ n trong tâm trí thông qua kinh nghi m điả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ện, các
du l ch.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
2) Ho t đ ng tìm ki m thông tin c th v đi m đ n sẽ làm thay đ iạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ột ết quả phân tích trong đề tài này là trung ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ề tài này là do chính tôi thực hiện, các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh,hình nh ban đ u trong tâm trí khách du l ch.ả phân tích trong đề tài này là trung ầu đối với một ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
3) Ra quy t đ nh đi du l ch.ết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
4) Đi du l ch đ n đi m đ n.ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung
5) Tr i nghi m t i đi m đ n.ả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung
6) K t thúc chuy n đi.ết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung
7) Hình thành nên hình nh đi m đ n sau khi chuy n đi k t thúc.ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung ết quả phân tích trong đề tài này là trung
Trang 38CH ƯƠNG 1: NG 119: D a trên mô hình này, đi m đ n đực hiện, các ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc hình thành
t i giai đo n (1), (2) và (7) Trong khi hình nh đi m đ n đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc xác l pập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung
d a trên nh ng ngu n thông tin th c p giai đo n (1) và (2) thì đ n giaiực hiện, các ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 ứu khoa ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ết quả phân tích trong đề tài này là trung
đo n th (7) sẽ làm thay đ i nh ng hình nh đạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ứu khoa ổng thu từ khách du lịch năm 2016 tăng trưởng mạnh, ững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm ả phân tích trong đề tài này là trung ược cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc hình thành trưới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoac đó
b ng chính s tr i nghi m th c t c a du khách t i đi m du l ch đó.ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ện, các ực hiện, các ết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với một
119.1.1 Các y u t c u thành hình nh đi m đ n du l ch ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ố cơ bản của điểm đến du lịch ất lượng điểm đến ảnh điểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ị trong tâm trí khách du lịch nội địa
lớn là làm rõ khái niệm và đo lường hình ảnh điểm đến Họ cho rằng hình ảnhđiểm đến nên được định nghĩa và đo lường theo 3 thành phần theo các trục liêntục: thuộc tính – tổng thể; chức năng – tâm lý; chung – duy nhất
CH ƯƠNG 13: NG 121: Đ c đi m ch c năng ặc trưng cơ bản của du lịch ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa ức chứa của điểm đến du lịch
CH ƯƠNG 13: NG 122: Ph bi n ổ biến ến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa
CH ƯƠNG 1: NG 123:
CH ƯƠNG 1: NG 124:
T ng th ổ biến ểm đến Quảng Trị trong tâm trí khách du lịch nội địa
(Nguồn : Echtner và Ritchie, 2003)
yếu tố mang tính chức năng đến các yếu tố mang tính tâm lý, từ những yếu tố phổ biến đến các yếu tố mang tính độc đáo Chẳng hạn như, những hình ảnh
của một điểm đến có thể sắp xếp từ những yếu tố mang tính chức năng phổ
biến (như giá cả, giao thông, cơ sở lưu trú, ăn uống, thời tiết) đến các yếu tố
Trang 39mang tính tâm lý (như sự thân thiện, sự an toàn, ổn định chính trị của điểm đến) và phần cuối cùng là những yếu tố độc đáo chỉ có ở điểm đến đó (như những tài nguyên du lịch đặc sắc: các điểm du lịch, khu du lịch; các lễ hội, loại hình văn hóa đặc trưng cho điểm đến; những giá trị độc đáo mà chỉ ở điểm đến đó mới có)
131.1. Đánh giá hình nh đi m đ n du l ch trong tâm trí du khách ả ểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ế ị Ngọc Diệu
CH ƯƠNG 1: NG 132: Echtner và Ritchie (1991) đã đ xu t m t t p h pề tài này là do chính tôi thực hiện, các ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ột ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtcác tiêu chí nh m đánh giá hình nh đi m đ n, bao g m:ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ồng Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2016 đạt 2 các y u t c u ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ố liệu thứ cấp ấp thành nên đi m đ n, nh ng n t ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ấp ượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ng t ng th , các đ c đi m mang tính ch c ổng thể, cảm nhận của du khách về điểm ểm đến ặc với mục đích nghỉ ểm đến ứ cấp năng, tâm lý ph bi n c a h u h t các đi m đ n và nh ng thu c tính đ c đáo ổng thể, cảm nhận của du khách về điểm ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ủa du khách ần 1: Một số thông tin về chuyến đi của du khách ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ột số thông tin về chuyến đi của du khách ột số thông tin về chuyến đi của du khách
ch có riêng t i đi m đ n ỉ ạt động của những người du hành tạm trú với mục ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 Hai tác gi này cũng cho r ng c n k t h p phả phân tích trong đề tài này là trung ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các ầu đối với một ết quả phân tích trong đề tài này là trung ợc cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với một ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớingpháp c u trúc và phi c u trúc trong vi c đánh giá hình nh đi m đ n.ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ất kỳ đề tài nghiên cứu khoa ện, các ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung
Ph ươ cấp ng pháp phi c u trúc ấp được cải thiện, du lịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtc s d ng thông qua m t s câu h i m vàử dụng kiểm định ANOVA để ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ột ố liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ỏi đối với khách du lịch nội địa tại Quảng Trị ởng liên tục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của
ph ươ cấp ng pháp c u trúc ấp s d ng thang đo đánh giá các thu c tính c a đi mử dụng kiểm định ANOVA để ục của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ột ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh
đ n ết quả phân tích trong đề tài này là trung
CH ƯƠNG 1: NG 133: Echtner và Ritchie (2003) đã tóm t t l iắn gọn nhất phải kể đến là định nghĩa của ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt
đi m m nh và đi m y u c a các phển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ạo của Đảng và Nhà nước cùng sự nỗ lực vượt ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ủa nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của ươn 10 triệu khách du lịch, tăng 26% so vớing pháp dùng đ đ nh nghĩa và đánhển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ịch đã trở thành nhu cầu đối với mộtgiá hình nh đi m đ n Hai tác gi đã nh n đ nh r ng: ‘‘ả phân tích trong đề tài này là trung ển của cả nước, ngành Du lịch của tỉnh ết quả phân tích trong đề tài này là trung ả phân tích trong đề tài này là trung ập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung ịch đã trở thành nhu cầu đối với một ằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các Ph ươ cấp ng pháp s ử
d ng đ đánh giá không th là c u trúc ho c là phi c u trúc Ph ục đích giải trí Ở ểm đến ểm đến ấp ặc với mục đích nghỉ ấp ươ cấp ng pháp hoàn ch nh nh t là s k t h p hai ph ỉ ấp ựng bảng hỏi ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ợng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ươ cấp ng pháp nói trên N u thang đo đ ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu c chu n hóa dùng đ đo l % ểm đến ười” ng c m nh n c a du khách đ i v i các y u t ch c ảng hỏi ập số liệu thứ cấp ủa du khách ố liệu thứ cấp ới mục đích giải trí Ở ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ố liệu thứ cấp ứ cấp năng và tâm lý thì các câu h i m đ ỏi ở Quảng Trị ượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu c s d ng nh m m c đích xác đ nh ử ục đích giải trí Ở ằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ ục đích giải trí Ở ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
nh ng n t ững dự định của du khách sau chuyến du lịch ở Quảng Trị ấp ượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu ng t ng th cũng nh các y u t riêng bi t ch có đi m đ n ổng thể, cảm nhận của du khách về điểm ểm đến ư ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017 ố liệu thứ cấp ệu thứ cấp ỉ ở Quảng Trị ểm đến ế, ngày 10 tháng 05 năm 2017
d ưới mục đích giải trí Ở i góc đ c a khách du l ch’’ ột số thông tin về chuyến đi của du khách ủa du khách ị trong tâm trí khách du lịch nội địa.
du khách tiềm năng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng cạnhtranh của điểm đến Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những đánh giá của dukhách được xem là một phần cấu trúc hình ảnh điểm đến, phản ánh niềm tinhay sự hiểu biết của du khách về các thuộc tính của một điểm đến Do vậy
Trang 40trong đánh giá hình ảnh điểm đến thường vận dụng phương pháp cấu trúc bằngviệc sử dụng thước đo Likert để đánh giá các thuộc tính của điểm đến Bảng1.2 là dẫn chứng một số ví dụ về việc vận dụng phương pháp cấu trúc để đánhgiá hình ảnh điểm đến.
CHƯƠNG 135: