Và một trongnhững yếu tố làm nên sự thành công trong các kì Festival là công tác truyền thôngquảng bá qua các phương tiện thông tin đại chúng giúp mọi người trong và ng
Trang 1KHOA DU LỊCH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢNG BÁ
CỦA LỄ HỘI FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Giáo viên hướng dẫn : HOÀNG THỊ ANH THƯ Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
Huế tháng 4 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢNG BÁ ĐỐI VỚI LỄ HỘI FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1.1 Khái niệm Du lịch 7
1.1.2 Khái niệm về Lễ hội, Festival 7
1.1.3 Khái niệm về nghề truyền thống, Festival Nghề truyền thống 7
1.1.3.1 Nghề truyền thống 7
1.1.3.2 Festival Nghề truyền thống 8
1.1.4 Tổng quan về quảng bá 8
1.1.4.1 Khái niệm về quảng bá 8
1.1.4.2 Các công cụ quảng bá 9
1.1.4.3 Mục tiêu của quảng bá 14
1.1.4.4 Tầm quan trọng của quảng bá 15
1.1.4.5 Nội dung của công tác quảng bá 16
1.1.4.6 Chọn lựa phương tiện truyền thông 18
1.1.4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông 20
1.1.5 Xây dựng ngân sách quảng bá 22
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 23
1.2.1 Thực tiễn công tác quảng bá du lịch Việt Nam 23
Trang 31.2.2 Thực tiễn công tác quảng bá du lịch Huế 25
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢNG BÁ CỦA LỄ HỘI FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG 27
2.1 GIỚI THIỆU VỀ FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG HUẾ NĂM 2017 27
2.1.1 Giới thiệu chung 27
2.1.2 Chương trình chính Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017 28
2.1.3 Nội dung quảng bá 29
2.1.3.1 Nội dung chính 29
2.1.3.2 Mục đích quảng bá 30
2.1.3.3 Xúc tiến vận động bảo trợ thông tin đối với các cơ quan thông tấn báo chí 31
2.1.3.4 Khẩu hiệu tuyên truyền 31
2.1.4 Các chiến lược quảng bá được sử dụng và thời gian thực hiện 31
2.1.5 Phân công tổ chức thực hiện 33
2.1.6 Ngân sách cho hoạt động quảng bá 34
2.2 ĐIỀU TRA VÀ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢNG BÁ CỦA LỄ HỘI FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG HUẾ NĂM 2017 35
2.2.1 Sơ lược quá trình điều tra 35
2.2.2 Đặc điểm đối tượng điều tra 36
2.2.2.1 Quốc tịch 36
2.2.2.2 Đối tượng 37
2.2.2.3 Giới tính 38
2.2.2.4 Độ tuổi 39
2.2.2.5 Trình độ học vấn 40
2.2.2.6 Nghề nghiệp 41
2.2.2.7 Thu nhập hàng tháng 42
2.2.2.8 Đối tượng điều tra biết đến thông tin về lễ hội Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017 thông qua các phương tiện truyền thông 44
2.2.2.9 Thông tin mà khách hàng mong muốn nhận được từ các kênh truyền thông về lễ hội Festival Nghề truyền thống 2017 46
Trang 42.2.2.10 Mức độ tiếp cận với các loại kênh truyền thông về lễ hội Festival
Nghề truyền thống Huế năm 2017 47
2.2.3 Đánh giá của du khách về các kênh truyền thông của lễ hội Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017 49
2.2.3.1 Kênh truyền thông “Truyền hình, radio” 49
2.2.3.2 Kênh truyền thông”Báo, tạp chí” 51
2.2.3.3 Kênh truyền thông “Internet, website” 52
2.2.3.4 Kênh truyền thông “Thư gửi, công văn” 54
2.2.3.5 Kênh truyền thông “Pano, áp phích, bảng hiệu” 56
2.2.3.6 Kênh truyền thông “Brochure, các ấn phẩm” 58
2.2.4 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm du khách có đặc điểm khác nhau khi cùng đánh giá các kênh truyền thông về lễ hội Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017 60
2.2.4.1 Kiểm định sự khác nhau về mức độ tiếp cận với các loại kênh truyền thông về lễ hội Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017 60
2.2.4.2 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Truyền hình, radio” 64
2.2.4.3 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Báo, tạp chí” 66
2.2.4.4 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Internet, website” 67
2.2.4.5 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Thư gửi, công văn” 68
2.2.4.6 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Pa nô, áp phích, bảng hiệu” 70
2.2.4.7 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Brochure, các ấn phẩm” 71
2.2.5 Những đề xuất và góp ý của khách hàng để nâng cao hiệu quả của các loại kênh truyền thông của lễ hội Festival Nghề truyền thống 2017 nói riêng và các lễ hội Festival khác nói chung 72
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢNG BÁ CỦA LỄ HỘI FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG HUẾ NĂM 2017 NÓI RIÊNG VÀ CÁC FESTIVAL KHÁC
NÓI CHUNG 75
3.1 GIẢI PHÁP CHÍNH 75
3.1.1 Giải pháp về mức độ biết đến thông tin của lễ hội Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017 thông qua các kênh truyền thông của du khách 75
3.1.2 Giải pháp về thông tin mà khách hàng mong muốn nhận được từ các kênh truyền thông của lễ hội Festival nghề truyền thống Huế năm 2017 76
3.1.3 Giải pháp về mức độ tiếp cận với các loại kênh truyền thông của lễ hội Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017 của khách du lịch và người dân địa phương 77
3.1.4 Giải pháp về mức độ đồng ý đối với các kênh truyền thông của lễ hội Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017 của du khách 79
3.1.4.1 Kênh truyền thông “Truyền hình, radio” 79
3.1.4.2 Kênh truyền thông “Báo, tạp chí” 80
3.1.4.3 Kênh truyền thông “Internet, website” 80
3.1.4.4 Kênh truyền thông “Thư gửi, công văn” 81
3.1.4.5 Kênh truyền thông “Pa nô, áp phích, bảng hiệu” 82
3.1.4.6 Kênh truyền thông “Brochure, các ấn phẩm” 83
3.2 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 83
3.2.1 Giải pháp về các kênh truyền thông bổ sung 83
3.2.2 Giải pháp mở rộng thị trường quảng bá 84
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 KẾT LUẬN 85
2 KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các kênh
truyền thông 47
Bảng 2: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các tiêu chí 50
Bảng 3: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các tiêu chí 51
Bảng 4: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các tiêu chí 53
Bảng 5: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các tiêu chí 55
Bảng 6: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các tiêu chí 57
Bảng 7: Tần suất và giá trị bình quân mức độ quan tâm đối với các tiêu chí 59
Bảng 8: Kiểm định ANOVA sự khác nhau về mức độ tiếp cận với các loại kênh truyền thông 60
Bảng 9: Kiểm định ANOVA sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Truyền hình, radio” 64
Bảng 10: Kiểm định ANOVA sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Báo, tạp chí” 66
Bảng 11: Kiểm định ANOVA sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Internet, website” 67
Bảng 12: Kiểm định ANOVA sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Thư gửi, công văn” 68
Bảng 13: Kiểm định ANOVA sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Pa nô, áp phích, bảng hiệu” 70
Bảng 14: Kiểm định ANOVA sự khác nhau về mức độ đồng ý với kênh truyền thông “Brochure, các ấn phẩm” 71
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1 Các công cụ của phối thức chiêu thị 9
Sơ đồ 2: Mô hình công thức AIDA 17
Sơ đồ 3: Mô hình các phần tử trong quá trình truyền thông 19
Sơ đồ 4: Mô hình SERVQUAL 21
Biểu đồ 1: Cơ cấu khách theo quốc tịch 36
Biểu đồ 3: Cơ cấu khách theo giới tính 38
Biểu đồ 4: Cơ cấu khách theo độ tuổi 39
Biểu đồ 5: Cơ cấu khách theo trình độ học vấn 40
Biểu đồ 6: Cơ cấu khách theo nghề nghiệp 41
Biểu đồ 7: Cơ cấu khách theo thu nhập hàng tháng 42
Biểu đồ 8: Mức độ biết đến thông tin về lễ hội thông qua các phương tiện truyền thông 44
Biểu đồ 9: Thông tin mà khách hàng mong muốn nhận được từ các kênh truyền thông 46
Biểu đồ 10: Số lượng du khách biết đến kênh truyền thông “Truyền hình, radio” .49 Biểu đồ 11: Số lượng du khách biết đến kênh truyền thông “Báo, tạp chí” 51
Biểu đồ 12: Số lượng du khách biết đến kênh truyền thông “Internet, website” 52
Biểu đồ 13: Số lượng khách biết đến kênh truyền thông “Thư gửi, công văn” 54
Biểu đồ 14: Số lượng du khách biết đến kênh truyền thông “Pano, áp phích, bảng hiệu” 56
Biểu đồ 15: Số lượng du khách biết đến kênh truyền thông “Brochure, các ấn phẩm” 58
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 81 Lý do chọn đề tài
Thành phố Huế từ lâu đã được biết đến như một trung tâm văn hóa du lịchViệt Nam, nổi tiếng với các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội phong phú, đa dạngvà các làng nghề truyền thống lâu đời Đặc biệt, năm 1993, quần thể di tích cố đôHuế được UNESCO (tên viết tắt của tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa củaLiên hiệp quốc, tên tiếng Anh là: United Nations Educational Scientific andCultural Organization) công nhận là di sản văn hóa Thế giới, tiếp sau đó Nhã nhạccung đình Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể năm 2003.Bên cạnh đó, Huế còn nổi tiếng với những danh lam thắng cảnh như sông Hương,núi Ngự hay chùa Thiên Mụ và cầu Tràng Tiền Cùng với những điều kiện thuận lợinhư trên mà hằng năm thành phố Huế đã đón được rất nhiều lượt khách du lịch Đặcbiệt hơn thế, phần lớn các du khách khi đến Huế tham quan đều rất quan tâm vàthích thú với các làng nghề truyền thống Theo ông Phan Tiến Dũng – Giám đốc SởVăn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế (trước kia là Giám đốc Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế) cho biết du khách khi đến Huế thường có nhucầu đến tham quan, trải nghiệm cuộc sống, sinh hoạt và sản xuất tại các làng nghềtruyền thống Thú vị nhất là du khách được tận tay tham gia vào quá trình sản xuấtcác sản phẩm thủ công truyền thống Điều này đòi hỏi các làng nghề truyền thốngngoài việc có phân xưởng để chuyên sản xuất còn cần thiết kế riêng một khu vựctrình diễn, trải nghiệm để du khách có điều kiện tham gia sản xuất
Để có thể khai thác hết tiềm năng và thế mạnh về các làng nghề truyền thốngcủa địa phương, Festival nghề truyền thống Huế lần đầu tiên được tổ chức vào năm
2005 là dịp để Huế quảng bá hình ảnh của địa phương mình Trải qua 6 kì tổ chức,Festival nghề truyền thống Huế đã dần tạo được thương hiệu uy tín và dần trở thànhniềm tự hào của địa phương với các tỉnh thành trong nước và bạn bè quốc tế Tiếpnối sự thành công đó, năm 2017 này, UBND thành phố Huế tiếp tục tổ chức
Festival nghề truyền thống với chủ đề “Tinh hoa nghề Việt” nhằm giới thiệu các
sản phẩm độc đáo của các làng nghề truyền thống nổi tiếng ở Huế Và một trongnhững yếu tố làm nên sự thành công trong các kì Festival là công tác truyền thôngquảng bá qua các phương tiện thông tin đại chúng giúp mọi người trong và ngoàinước biết đến lễ hội nhiều hơn Công tác quảng bá về lễ hội Festival nghề truyền
Trang 9thống hằng năm không chỉ đơn giản là tuyên truyền đến mọi người mọi nơi về sựtồn tại của một lễ hội mà qua đó, những người làm công tác tổ chức phải vạch ramột kế hoạch truyền thông cụ thể và khoa học, đưa ra những chiến lược quảng báphù hợp về thời gian, địa điểm và với từng đối tượng để có thể đạt được hiệu quảcao nhất trong công tác truyền thông quảng bá Nhận thấy được sự quan trọng vàtính thiết thực đó trong quá trình làm nên thành công của một lễ hội, người nghiên
cứu mạnh dạn thực hiện đề tài nghiên cứu “Đánh giá công tác quảng bá của lễ hội
Festival nghề truyền thống 2017 của UBND thành phố Huế” nhằm tìm hiểu rõ
hơn về công tác quảng bá của lễ hội Festival nghề truyền thống 2017, từ đó gópphần đưa ra những đề xuất, khuyến nghị nhằm phát huy thêm những điểm mạnhtrong công tác quảng bá giúp nâng cao hiệu quả công tác quảng bá về lễ hội Festivalnghề truyền thống của UBND thành phố Huế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác quảng bá của lễhội Festival nghề truyền thống 2017 Từ đó đưa ra những đề xuất, khuyến nghịnhằm phát huy thêm những điểm mạnh trong công tác quảng bá giúp nâng cao hiệuquả công tác quảng bá về lễ hội Festival nghề truyền thống 2017 của UBND thànhphố Huế nói riêng và các kì Festival khác nói chung
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đánh giá được công tác quảng bá của lễ hội Festival nghề truyền thống
2017 của UBND thành phố Huế, nghiên cứu này thực hiện được mục tiêu chung vàtriển khai các mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quảng bá củalễ hội Festival nghề truyền thống 2017 của UBND thành phố Huế
Thứ hai, dựa trên những tài liệu thu thập được từ tổng quan tài liệu và quaquá trình khảo sát đánh giá của khách du lịch cũng như người dân dịa phương, đềtài sẽ tiến hành tìm hiểu và phân tích công tác quảng bá của lễ hội Festival nghềtruyền thống 2017 của UBND thành phố Huế
Trang 10Thứ ba, từ những phân tích đánh giá có được, đề tài sẽ đưa ra những giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quảng bá của lễ hội Festival nghề truyềnthống 2017 nói riêng và các lễ hội khác của thành phố Huế nói chung
3 Câu hỏi nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nào được lựa chọn để đánh giá công tác quảng bá cho lễ hộiFestival nghề truyền thống Huế năm 2017?
Công tác quảng bá có ảnh hưởng như thế nào đến lượt khách tham gia lễ hộiFestival nghề truyền thống 2017 và lượt khách đến tham quan du lịch tại Huế?Khách du lịch và người dân địa phương đánh giá như thế nào về công tácquảng bá của lễ hội Festival nghề truyền thống 2017?
Những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả công tác quảng bá của lễ hộiFestival nghề truyền thống 2017 nói riêng và các kì Festival khác nói chung?
4 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quảng bá của lễ hội Festival nghề truyền thống 2017
- Đối tượng điều tra: khách du lịch đến Huế và người dân địa phương
5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện xuyên suốt từ tháng 2/2017 đến hếttháng 4/2017
- Phạm vi nội dung: đề tài chỉ tập trung đánh giá công tác quảng bá cho lễ hộiFestival nghề truyền thống Huế năm 2017
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương phápnghiên cứu định lượng
6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
- Thu thập và sử dụng các tài liệu, số liệu có liên quan đến công tác tổ chứcchung của lễ hội Festival nghề truyền thống 2017 Các số liệu cần thu thập gồm: kếhoạch tổ chức, nội dung chương trình của lễ hội, các hoạt động sẽ diễn ra trong cácngày Festival, chi phí tổ chức, lợi nhuận, tổng lượt khách đến Huế trong các ngàydiễn ra Festival, tổng số ngày khách, cơ cấu nguồn khách,…
Trang 11- Thu thập và sử dụng các tài liệu trên website có liên quan đến công tác quảngbá của lễ hội.
- Tham khảo các bài báo khoa học, các luận văn, khóa luận,…
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp chuyên gia để thiết kế các thang
đo cho phù hợp với tình hình thực tiễn về công tác quảng bá của lễ hội Festivalnghề truyền thống Huế năm 2017
6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Thu thập số liệu sơ cấp: bằng phương pháp điều tra bảng hỏi thông qua
phỏng vấn trực tiếp khách du lịch và người dân địa phương từ tháng 2 đến hết tháng
4 năm 2017
Phương pháp chọn mẫu: mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phi
xác suất, chọn mẫu thuận tiện và kiểm soát tỉ lệ
Kích thước của mẫu được áp dụng trong nghiên cứu được dựa theo yêu cầucủa phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) dựa theo nghiêncứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫudự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Trong
mô hình nghiên cứu lý thuyết có 17 tham số cần ước lượng, vì thế trong giới hạncủa đề tài, kích thước mẫu tối thiểu là 17 x 5 = 85
Như vậy, để đạt được số mẫu tối thiểu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiệnthì 110 bảng hỏi được phát ra Trong quá trình điều tra và kiểm soát chặt chẽ sốlượng phiếu thu về còn lại 85 bảng câu hỏi đạt yêu cầu còn lại 25 bảng câu hỏi bịloại do có nhiều ô trống và thất lạc Cuối cùng có 85 bảng câu hỏi điều tra hoàn tấtđược sử dụng
Xử lý thông tin số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0, sử dụng thang đoLikert theo 5 mức (1 – Hoàn toàn không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Không có ýkiến; 4 – Đồng ý; 5 – Hoàn toàn đồng ý)
Với giá trị trung bình như sau:
Giá trị khoảng cách = (Giá trị lớn nhất – Giá trị nhỏ nhất) / n = (5 – 1) / 5 = 0,8Giá trị trung bình Ý nghĩa
1,00 – 1,80 Hoàn toàn không đồng ý
1,81 – 2,60 Không đồng ý
Trang 122,61 – 3,40 Bình thường
3,41 – 4,20 Đồng ý
4,21 – 5,00 Hoàn toàn đồng ý
Các phương pháp phân tích số liệu sơ cấp
Thống kê mô tả: Tần suất (Frequencies), phần trăm (Percent)
Phân tích hồi quy tuyến tính
- Phân tích hồi quy để xây dựng phương trình mô tả mức độ ảnh hưởng củacác thang đo đến biến phụ thuộc chính đó là sự hài lòng của khách hàng
- Kiểm tra vấn đề đa cộng tuyến: dùng hệ số Tolerance hoặc VIF (varianceinflation factor – hệ số phóng đại phương sai) quy tắc là khi VIF vượt quá 10, đó làdấu hiệu của đa cộng tuyến (Trọng & Ngọc, 2008)
Đồng thời, phương pháp tổng hợp được sử dụng để đề ra giải pháp giúp nângcao hiệu quả công tác quảng bá của lễ hội Festival nghề truyền thống 2017
Cụ thể là phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (One – wayANOVA), T – test để xem xét sự khác biệt về ý kiến đánh giá giữa các nhóm khách
du lịch và người dân địa phương về công tác quảng bá của lễ hội Festival nghềtruyền thống 2017 phân theo giới tính, độ tuổi, quốc tịch, nghề nghiệp và thu nhậpvới điều kiện tổng thể phân phối chuẩn (hoặc phân phối xấp xỉ) với phương sai giữacác nhóm đồng nhất
Giả thuyết H0: không có sự khác biệt trong đánh giá của khách du lịch và ngườidân địa phương về công tác quảng bá của lễ hội Festiaal nghề truyền thống 2017.Giả thuyết H1: có sự khác biệt trong đánh giá của khách du lịch và người dânđịa phương về công tác quảng bá của lễ hội Festiaal nghề truyền thống 2017
Theo đó, với độ tin cậy 95% (mức ý nghĩa 0,05):
Nếu Sig > 0,05: chấp nhận giả thuyết H0
Nếu Sig ≤ 0,05: bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1
Trang 13Quy trình nghiên cứu được thể hiện qua sơ đồ sau:
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Đề tài: “Đánh giá công tác quảng bá của lễ hội Festival nghề truyền thống
2017 của UBND thành phố Huế” gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu: gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá công tác quảng bá của lễ hội Festival nghề truyền thốngHuế năm 2017
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quảng bá của lễ hộiFestival nghề truyền thống Huế năm 2017 nói riêng và các lễ hội khác nói chung
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
Thảo luận tay đôi
Phát mẫu thử,thảo luậnchuyên gia
Nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu tài liệu
Bảng hỏi nháp
Nghiên cứu chính thức:
- Cỡ mẫu N = 110
- Hình thức điều tra
bằng bảng hỏi
Bảng hỏi đượcđiều chỉnh
Bảng hỏi chínhthức
Xứ lý dữ liệu điều tra với phần mềm
SPSS 16.0:
- Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố khám phá
- Phân tích tương quan
- Hồi quy tuyến tính
- Kiểm định các mối liên hệ
Viết báo cáo nghiên cứu
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢNG BÁ
ĐỐI VỚI LỄ HỘI FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm Du lịch
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cưtrú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiều, giải trí, nghỉdưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (Điều 4, luật Du lịch Việt Nam, 2006)
1.1.2 Khái niệm về Lễ hội, Festival
Lễ hội là tổ hợp các yếu tố và hoạt động văn hóa đặc trưng của cộng đồng,xoay xung quanh một trục ý nghĩa nào đó, nhằm tôn vinh và quảng bá cho nhữnggiá trị nhất định (Cao Đức Hải & Nguyễn Khánh Ngọc, 2014)
Festival là một thuật ngữ tiếng Anh đã được quốc tế hóa với khái niệm tươngđương cụm từ Lễ hội của Việt Nam Tên gọi Festival hiện nay đã đi vào đời sốngvăn hóa Việt Nam, thường để chỉ những lễ hội có tính chất một cuộc liên hoan vănhóa – nghệ thuật dưới các hình thức mới mẻ và sáng tạo (Cao Đức Hải & NguyễnKhánh Ngọc, 2014)
1.1.3 Khái niệm về nghề truyền thống, Festival Nghề truyền thống
1.1.3.1 Nghề truyền thống
Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về nghề truyền thống, nhưngcó thể tạm hiểu rằng: “Nghề truyền thống bao gồm những nghề tiểu thủ côngnghiệp, xuất hiện từ lâu trong lịch sử, được truyền từ đời này sang đời khác và còntồn tại đến ngày nay, kể cả những nghề đã được cải tiến hoặc sử dụng những loạimáy móc hiện đại để hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống vàđặc biệt sản phẩm của nó vẫn thể hiện những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc.” (VũMinh Huệ, mục Sinh hoạt cộng đồng)
Trang 151.1.3.2 Festival Nghề truyền thống
Nghề và làng nghề truyền thống ra đời, tồn tại và phát triển luôn gắn liền vớinhững bước thăng trầm của lịch sử Thuận Hóa – Phú Xuân – Huế, góp phần tạodựng bản sắc văn hóa Huế, có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển kinh tế - xãhội của địa phương Với chủ trương khôi phục và phát triển các nghề và làng nghềtruyền thống góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đa dạng hóa sản phẩm phục vụ
du lịch, kể từ năm 2005, Festival chuyên đề về Nghề truyền thống được UBNDthành phố Huế tổ chức vào các năm lẻ, đã trở thành nơi hội tụ của các nghệ nhân và
làng nghề tiêu biểu của Thừa Thiên Huế cùng nhiều địa phương trên cả nước
1.1.4 Tổng quan về quảng bá
1.1.4.1 Khái niệm về quảng bá
Quảng bá bao gồm nhiều hoạt động phong phú liên quan đến việc lựa chọn cácphương tiện và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền, yểm trợ cho sản phẩm vàđặc biệt là tạo ra các tác động ảnh hưởng tâm lý đến khách hàng nhằm thay đổi nhucầu của họ Quảng bá được sử dụng cho mọi hương tiện truyền tin giữa người bánvà những người mua hàng (hay có ý định mua hàng) để thuyết phục họ mua nhữngsản phẩm của mình
Quảng bá du lịch có thể hiểu trên hai khía cạnh:
- Với mục đích văn hóa thuần túy: quảng bá là hoạt động nhằm giới thiệu vềđất nước, con người, truyền thống dân tộc v.v… tới khách du lịch và đồng thời khơidậy lòng yêu quê hương đất nước của mọi người
- Với mục đích kinh tế: quảng bá là hoạt động quảng cáo sản phẩm du lịch tớikhách du lịch, thu hút khách du lịch…
Trang 161.1.4.2 Các công cụ quảng bá
Sơ đồ 1 Các công cụ của phối thức chiêu thị
(Nguồn: Giáo trình Marketing du lịch, TS Bùi Thị Tám, NXB Đại Học Huế)
a Quảng cáo
Khái niệm: Quảng cáo là cách thức trình bày, quảng bá phi cá nhân các ýtưởng, sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ phải trả tiền Quảng cáo dù được thể hiệndưới dạng nào và bằng cách nào thì vẫn mang tính phổ thông và khái quát hóa cácđặc trưng về chất lượng dịch vụ
Mục tiêu quảng cáo: tùy theo điều kiện cụ thể mà các công ty có mục tiêuquảng cáo khác nhau Thông thường mục tiêu quảng cáo của công ty thường hướngvào những vấn đề sau đây:
- Tăng số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường truyền thống
- Mở ra thị trường mới
- Giới thiệu sản phẩm mới
- Xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hóa và uy tín củacông ty
Lựa chọn phương tiện quảng cáo: các công ty cần căn cứ vào mục tiêu quảngcáo và đối tượng nhận tin mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể Có thểchọn phương tiện truyền thông đại chúng hoặc phương tiện truyền thông chuyênbiệt, phương tiện quảng cáo chính và phương tiện bổ sung… dưới đây là một số đặctính nổi bật của một số phương tiện quảng cáo mà các công ty thường sử dụng:
Trang 17- Báo: ưu điểm dễ sử dụng, kịp thời, phổ biến rộng tại thị trường địa phương,được chấp nhận rộng rãi, độ tin cậy cao Nhược điểm là tuổi thọ ngắn, số lượng độcgiả hạn chế.
- Tạp chí: ưu điểm có độ lựa chọn theo dân số và địa lý cao, có uy tín, quan hệvới người đọc lâu dài Nhược điểm là thời gian chờ đợi lâu, một số lượng phát hànhlãng phí
- Ti vi: ở các nước có kinh tế phát triển quảng cáo qua ti vi rất thông dụng.Quảng cáo qua ti vi khai thác được lợi thế về âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh, màusắc Đối tượng khán giả rộng, thuộc nhiều tầng lớp xã hội, khả năng truyền thôngnhanh dễ dàng tạo nên sự chú ý Nhược điểm là thời lượng có hạn, chi phí cao, khángiả ít chọn lọc, thời gian quá ngắn
- Radio: ưu điểm là người nghe nhiều, chi phí thấp, linh hoạt về địa lý Hạnchế ở chỗ chỉ giới thiệu bằng âm thanh, khả năng gây chú ý thấp, tuổi thọ ngắn.Ngoài ra các công ty còn quảng cáo qua panô áp phích, qua catalog, qua thư,bao bì và qua truyền miệng, telemarketing, computermarketing… mỗi loại phươngtiện đều có những lợi thế và tác dụng nhất định
b Xúc tiến bán hàng
Khái niệm: Xúc tiến bán hàng là sự khuyến khích trước mắt nhằm đẩy mạnhviệc mua hay bán một sản phẩm hoặc dịch vụ Xúc tiến bán là nhóm công cụ truyềnthông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ động, kích thích khách hàng nhằm tăngnhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức thì Xúc tiến bán hàng còn gọi là khuyến mãicó tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chấtbổ sung cho người mua
Nhiệm vụ của xúc tiến bán hàng:
- Đối với người tiêu dùng thì khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua vớisố lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới
- Đối với các thành viên trung gian: khuyến khích lực lượng phân phối nàytăng cường hoạt động phân phối hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua bán, củng cố vàmở rộng kênh phân phối, thực hiện dự trữ thị trường, phân phối thường xuyên liêntục, nhằm mở rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hóa
Trang 18Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán: có thể phân chia các công cụ xúc tiếnbán thành các nhóm tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung hoạt động xúc tiến bán khácnhau, bao gồm:
Nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc đẩy người tiêu dùng baogồm: hàng mẫu, phiếu thường, gói hàng chung, tặng quà…
- Hàng mẫu có chức năng khuyến khích dùng thử Một số hàng mẫu miễn phíhoặc với giá rất hạ
- Phiếu thường là giấy chứng nhận cho người khách được giảm một khoản tiềnnhất định khi mua một sản phẩm nào đó của công ty
- Gói hàng chung là gói hàng công ty giới thiệu một số sản phẩm hàng hóanhất định song bán với giá rất hạ
- Quà tặng là hàng được cho không được tính với giá thấp
Nhóm công cụ thúc đẩy hoạt động của các trung gian trong kênh phân phối:các nhà sản xuất dùng kỹ thuật nhằm tăng cường sự hợp tác, đẩy mạnh tiêu thụ củacác nhà phân phối như bán buôn, bán lẻ, các đại lý…
- Các kỹ thuật thông dụng bao gồm: tài trợ về tài chính khi mua hàng là khoảntiền được giảm khi mua hàng của công ty trong một khoảng thời gian cụ thể nào đó
- Hàng miễn phí là những lô hàng tặng thêm cho các nhà buôn khi họ muahàng tới một khối lượng nào đó Cũng có thể dùng tiền mặt hay quà tặng cho cácnhà phân phối hoặc tặng cho lực lượng bán hàng của công ty để họ đẩy mạnh tiêuthụ hàng của công ty
- Các công ty thường tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo để giúp cho công
ty tiếp cận khách hàng và công chúng tìm hiểu cặn kẽ hơn nhu cầu của họ đồng thờithu nhận những thông tin ngược chiều
- Hội chợ triễn lãm nhằm giới thiệu công ty, sản phẩm hàng hóa của công ty vớikhách hàng và công chúng Duy trì sự có mặt, uy tín của công ty cũng như sản phẩmhàng hóa của công ty trên thị trường, tạo ra lòng tin của khách hàng và công chúng
- Trưng bày hàng hóa tại nơi bán, sử dụng các cửa hàng, quầy hàng giới thiệusản phẩm
- Các cuộc thi và các trò chơi Những hoạt động này tạo cơ hội cho kháchhàng, các nhà phân phối, hoặc lực lượng bán nhận được một khoản lợi ích vật chất
Trang 19Sự may rủi của các trò chơi làm tăng thêm sự hấp dẫn và thu hút sự hưởng ứng củanhiều người.
c Bán hàng trực tiếp
Khái niệm: bán hàng trực tiếp là việc nhân viên bán hàng của một doanhnghiệp thực hiện việc bán hàng cho khách hàng Tham gia vào hoạt động bán hànggồm rất nhiều người trong doanh nghiệp như người nhận đơn đặt hàng, người bántrực tiếp…
Quá trình bán hàng: Công ty thường đặt ra những mục tiêu khác nhau chongười bán hàng của họ Những nhiệm vụ chủ yếu của người bán là:
- Thăm dò tìm kiếm những khách hàng mới
- Truyền đạt khéo léo những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty
- Thực hiện việc bán
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, cố vấn về các vấn đề của họ, trợ giúp kỹthuật, giao hàng
- Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường
- Đánh giá tính chất khách hàng và điều phối hàng hóa
Các bước của quá trình bán hàng:
- Thăm dò và đánh giá: bước đầu tiên trong tiến trình bán hàng là xác định cáckhách hàng tiềm năng Mặc dù công ty cung cấp những thông tin song người báncần phải tiếp xúc với nhiều khách hàng, phát triển những mối quan hệ đó, ngưới báncần biết loại ra những đầu mối ké triển vọng
- Tiền tiếp xúc: người bán hàng cần biết về công ty khách hàng tiềm năng vànhững người mua của công ty, càng chi tiết cụ thể càng tốt
- Tiếp xúc: nhân viên bán hàng phải biết cách tiếp xúc chào mời người mua đểcó được mối liên hệ tốt ban đầu Trong tiếp xúc ngoại hình và trang phục phù hợpcùng với những câu hỏi then chốt và chú ý lắng nghe là rất quan trọng Người báncần phân tích để hiểu nhu cầu của người mua
- Xử lý những từ chối: khách hàng hầu như luôn luôn từ chối Sự từ chối đóphần lớn mang tính chất tâm lý Sự phản kháng đó mang tính chất tâm lý do không
ưa bị quấy rầy, ưa thích nhãn hiệu hoặc nguồn cung cấp quen thuộc, không muốn từbỏ ưa thích của mình… để hiểu rõ nội dung phản kháng, có thể nêu câu hỏi để chính
Trang 20người mua trả lời về sự phản kháng của họ và biến nó thành một trong nhữngnguyên nhân của việc mua hàng.
- Kết thúc: những nhân viên bán hàng cần phải sớm nhận ra những dấu hiệukết thúc ở người mua, bao gồm những tác động vật lý, những lời nói hay bình luận,những câu hỏi Người bán hàng có thể sử dụng nhiều kỹ thuật kết thúc Có thể nhắclại hệ thống những điểm đã thỏa thuận về một đơn hàng, đề xuất được giúp đỡ vềviệc soạn thảo đơn hàng…
- Theo dõi: đây là bước cuối cùng song rất quan trọng nhằm kiểm tra đánh giásự hài lòng của khách hàng và khả năng mua hàng lặp lại của họ Ngay sau khi kếtthúc bán, nhân viên bán hàng khéo léo bổ sung những thông tin cần thiết và mới chokhách như: về thời gian, các điều khoản mua… Nhân viên bán hàng phải có thờigian biểu hiện theo dõi khi có đơn hàng đầu tiên và quan tâm đến việc vận hàng cóthông suốt hay còn trục trặc Các cuộc thăm viếng sẽ tăng cường mối quan hệ, hạnchế rủi ro sử dụng của khách và duy trì sức mua tiềm năng
d.Quan hệ công chúng
Khái niệm: tuyên truyền là việc sử dụng những phương tiện truyền thông đạichúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa dịch vụ và về chính doanh nghiệp tớicác khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể củadoanh nghiệp
Nội dung tuyên truyền:
- Tuyên truyền cho sản phẩm: gồm các nỗ lực khác nhau làm cho công chúngbiết về một sản phẩm nào đó
- Tuyên truyền hợp tác: hoạt động này bao gồm việc truyền thông trong nội bộcũng như bên ngoài để người ta hiểu về tổ chức của mình Nhằm tạo một hình ảnhtốt đẹp, tăng ưu thế của công ty
- Vận động hành lang: là việc giao tiếp với các nhà làm luật, quan chức nhànước để ủng hộ hay cản trở một sắc luật nào đó
- Tuyên truyền về xử lý một vụ việc bất lợi cho công ty đang lan truyền ra ngoài
Những quyết định cơ bản về tuyên truyền:
Xác định mục tiêu: mục tiêu tuyên truyền cũng xuất phát từ mục tiêumarketing của công ty Để thực hiện được nhiệm vụ của mục tiêu chiến lược đặt ra,
Trang 21tuyên truyền phải chi tiết hóa để có được các mục tiêu nhiệm vụ cụ thể đối với cácloại sản phẩm hàng hóa trong những thời kỳ khác nhau trên các thị trường Mục tiêucàng chi tiết, cụ thể và rõ nét, nó bao hàm cả định hướng và định lượng thì tổ chứchoạt động sẽ thuận lợi Mục tiêu có thể là sự thuyết phục, hướng dẫn, khuyên nhủ,vận động, thuyết minh…
Thiết kế thông điệp và chọn công cụ tuyên truyền:
- Thông điệp trong tuyên truyền thường là những câu chuyện hay, các bài viếtlý thú nói về sản phẩm hay công ty Đây là một nghệ thuật sáng tạo, ở đây ngườituyên truyền đang tạo ra tin tức chức không còn tìm tin tức nữa Mỗi sự kiện là một
cơ hội tạo ra vô số câu chuyện hướng tới đủ loại công chúng
- Công cụ thường là ti vi, báo chí, tạp chí… tạo sự kiện là phương tiện đặc biếtcho tuyên truyền gồm biểu diễn thời trang, liên hoan văn nghệ, các cuộc thi…
1.1.4.3 Mục tiêu của quảng bá
a Tạo sự nhận biết
Sản phẩm mới hay doanh nghiệp mới thường chưa được mọi người biết đến,điều này có nghĩa là mọi nỗ lực tiếp thị cần tập trung vào việc tạo lập được sự nhậnbiết Trong trường hợp này nên tập trung vào các điểm sau:
- Xác định đúng được đối tượng muốn truyền thông và chọn kênh truyềnthông hiệu quả đến họ
- Truyền thông cho thị trường biết doanh nghiệp là ai và có thể cung ứngnhững gì cho thị trường
b.Tạo sự quan tâm
Việc chuyển đổi trạng thái của khách hàng từ một người biết đến sản phẩmđến khi quyết định mua hàng là một thử thách khá lớn Khách hàng trước tiên phảinhận biết được nhu cầu của mình trước khi tìm kiếm và đưa ra quyết định muahàng Việc tạo được thông điệp về sự cần thiết của sản phẩm, đưa ra được ý tưởngtruyền thông sáng tạo và phù hợp với khách hàng sẽ là mục tiêu chính trong giaiđoạn này
c Cung cấp thông tin
Một số hoạt động truyền thông quảng bá có mục tiêu là cung cấp cho kháchhàng thông tin trong giai đoạn họ tìm hiểu về sản phẩm Đối với trường hợp sản
Trang 22phẩm quá mới hay một chủng loại sản phẩm mới chưa có nhiều thông tin trên thịtrường, việc quảng bá sẽ có nhiệm vụ cung cấp thông tin để khách hàng hiểu rõ hơnvề sản phẩm hay công dụng sản phẩm Còn trong trường hợp sản phẩm đã tồn tạinhiều trên thị trường, đối thủ cạnh tranh đã quảng bá và cung cấp thông tin nhiềucho khách hàng thì mục tiêu quảng bá của doanh nghiệp là làm sao đưa ra đượcđịnh vị của sản phẩm Định vị rõ ràng sẽ giúp khách hàng hiểu được về ưu điểm vàsự khác biệt của sản phẩm, từ đó thúc đẩy họ trong việc nghiên về việc lựa chọn sảnphẩm của doanh nghiệp của bạn.
d.Tạo nhu cầu sản phẩm
Hoạt động truyền thông quảng bá hiệu quả có thể giúp khách hàng đưa raquyết định mua hàng Đối với các sản phẩm mà khách hàng chưa từng mua hay đãkhông mua sau một thời gian dài, mục tiêu của truyền thông quảng bá là làm saothúc đẩy khách hàng hãy sử dụng thử sản phẩm Một số ví dụ như trong lĩnh vựcphần mềm thì các công ty thường cho phép người dùng download và sử dụng miễnphí sản phẩm trong vòng 2 tuần, sau đó nếu muốn tiếp tục sử dụng thì khách hàngphải mua sản phẩm Ở lĩnh vực hàng tiêu dùng thì thường có các sự kiện sử dụngthử sản phẩm hoặc có những sản phẩm mẫu để gửi đến khách hàng hay đính kèmvào các quảng cáo báo…
e Củng cố thương hiệu
Khi khách hàng đã mua sản phẩm thì người làm tiếp thị có thể dùng các hoạtđộng truyền thông quảng bá nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài nhằm chuyển đổi họthành khách hàng trung thành Ví dụ như các doanh nghiệp có thể thu thập địa chỉemail của khách hàng và gửi thông tin cập nhật của sản phẩm hay phát hành thẻ ưuđãi để khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm nhiều hơn nữa trong tương lai
1.1.4.4 Tầm quan trọng của quảng bá
Tất cả các sản phẩ muốn bán được nhiều cần phải quảng bá Đối với sản phẩm
du lịch, việc quảng bá lại cần thiết hơn vì những lý do sau đây:
- Sức cầu của sản phẩm thường là thời vụ và cần được khích lệ vào những lúctrái mùa
- Sức cầu của sản phẩm thường rất nhạy bén về giá cả và biến động theo tìnhhình kinh tế tổng quát
Trang 23- Khách hàng thường phải được rỉ tai mua trước khi thấy sản phẩm
- Sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu thường không sâu sắc
- Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh mạnh
- Hầu hết sản phẩm đều bị dễ dàng thay thế
Chính vì lẽ trên mà sản phẩm du lịch cần phải được quảng bá
1.1.4.5 Nội dung của công tác quảng bá
a Xác định khách hàng mục tiêu
Người truyền thông marketing phải bắt đầu từ một công chúng mục tiêu đượcxác định rõ ràng trong ý đồ của mình Công chúng có thể là những người mua tiềm
ẩn đối với các sản phẩm, người sử dụng hiện tại, người thông qua quyết định hayngười có ảnh hưởng Công chúng có thể là những cá nhân, nhóm, một giới côngchúng cụ thể hay công chúng nói chung Công chúng mục tiêu sẽ có ảnh hưởngquan trọng đến những quyết định của người truyền thông về chuyện nói gì, nói nhưthế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói cho ai
b.Thiết kế thông điệp
Thông điệp là nội dung thông tin cần truyền đã được mã hóa dưới một dạngngôn ngữ nào đó Ngôn ngữ của truyền thông rất phong phú: có thể là hội họa, điêukhắc, lời văn, thi ca, nhạc điệu, ánh sáng, đồ vật, môi trường vật chất… Tùy theotừng đối tượng truyền thông, đối tượng nhận tin cũng như phương tiện truyền thôngmà sử dụng một ngôn ngữ thích hợp Một cách lý tưởng, nội dung thông điệp phảiđáp ứng cấu trúc AIDA nghĩa là phải gây được sự chú ý, tạo được sự thích thú, khơidậy được mong muốn, đạt tới hành động mua Việc thiết kế thông điệp cần phải giảiquyết 3 vấn đề: nội dung, cấu trúc và hình thức của thông điệp
Nội dung thông điệp
- Đề cập tới lợi ích kinh tế của người mua, tăng lợi ích tiêu dùng Đây là vấnđề quan trọng và đầu tiên mà nội dung thông điệp phải đề cập
- Đề cập tới yêu tố quyền quyết định mua Trong từng đơn vị khách hàng cóngười quyết định và người ảnh hưởng tới hành vi mua Nội dung tin cần đượctruyền tới các đối tượng trên Cần khai thác chi tiết các yếu tố khơi dậy tính quyềnlực trong cá thể những người mua, thúc đầy họ ra quyết định đối với việc mua hàng
Trang 24- Đề cập tới lĩnh vực tình cảm Các trạng thái tình cảm như vui buồn, hờngiận, sợ hãi… đều có thể được khai thác trong thông điệp truyền thông Tuy nhiên,hướng đề cập này chỉ đạt tới một mức độ nào đó vì rằng con người ta luôn thay đổicác trạng thái tình cảm và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác.
- Đề cập tới khía cạnh đạo đức, nhân bản Tạo ra tình cảm trong sáng, chuẩnmực và lương thiện trong khách hàng Đề cao tính nhân đạo, ủng hộ các tiến bộ nhưlàm sạch đẹp môi trường, tôn trọng và duy trì thuần phong mỹ tục, tình đồng loại…nhờ đó mà tạo nên thiện cảm của người mua
Nội dung thông điệp phải tuân thủ theo nguyên tắc: AIDA (get Attention, holdInterest, create Decide, lead to Action) Các giai đoạn trong công thức AIDA được
mô tả dưới một chu trình tiếp diễn liên tục và chúng nêu ra tác động từng bước củaquảng cáo và sự tác động tâm lí của người tiêu dùng
Sơ đồ 2: Mô hình công thức AIDA
Tạo sự chú ý: tạo hình ảnh quảng cáo gây sự chú ý cao khi sử dụng đồng thời
các giác quan và sự thành công bước đầu của quảng cáo chính là tạo ra sự chú ý củangười có quyền quyết định mua
Tạo ý thích: là cơ sở để quyết định mua hàng, việc tạo ý thích mua hàng không
chỉ gợi mở nhu cầu mà còn là chiếc cầu nối để biến nhu cầu thành dạng tiềm năng,khả năng thành hiện thực
Quyết định mua: quyết định đi du lịch hay mua hàng phải tính toán nhiều mặt,
để gây sự quan tâm một cách hiệu nghiệm phải nhấn mạnh tính hữu ích ưu điểm củasản phẩm
Hành động: quyết định mua hàng là mục tiêu cuối cùng của quảng cáo.
Cấu trúc thông điệp
Cấu trúc thông điệp phải lôgic và hợp lý nhằm tăng cường sự nhận thức vàtính hấp dẫn về nội dung đối với người nhận tin Khi xác định cấu trúc thông điệpngười phát tin phải giải quyết 3 vấn đề sau:
Tạo sự chú ý
(Attention)
Tạo ý thích(Interest) Tạo quyết định(Decide)
Hành động(Action)
Trang 25- Thứ nhất, có nên đưa ra dứt khoát hay dành phần đó cho người nhận tin?Thông thường kết luận được đưa ra trước đối với khách hàng sẽ hiệu quả hơn.
- Thứ hai, trình bày lập luận một mặt “nên” hay cả hai mặt “nên” và “khôngnên” Thông thường cách lập luận một mặt lại hiệu quả hơn so với việc phân tích cảhai mặt
- Thứ ba, nên đưa ra luận cứ có sức thuyết phục ngay lúc mở đầu hay sau đó?Nếu trình bày lúc mở đầu sẽ thu hút sự chú ý nhưng khi kết thúc sự chú ý sẽ suygiảm đi rất nhiều
Hình thức thông điệp
Thông điệp được đưa qua các phương tiện truyền thông để tới người nhận tin
vì vậy thông điệp cần có những hình thức sinh động Trong một quảng cáo in ấn,người truyền thông phải quyết định về tiêu đề, lời lẽ, minh họa và màu sắc Để thuhút sự chú ý, thông điệp cần mang tính mới lạ, tương phản, hình ảnh và tiêu đề lôicuốn… Người ta có thể sử dụng kết hợp một số ngôn ngữ truyền thông trong sángtạo thông điệp để tăng tính mỹ thuật của thông điệp Qua báo chí có màu sắc, minhhọa; qua ti vi có nhạc điệu, ánh sáng, hình ảnh… nhằm tăng sức hấp dẫn và tăngtính thuyết phục của truyền thông
1.1.4.6 Chọn lựa phương tiện truyền thông
Người phát tin phải căn cứ vào đối tượng nhận tin (khách hàng mục tiêu) cũngnhư căn cứ vào đặc điểm ngôn ngữ của phương tiện truyền thông mà lựa chọn kênhtruyền thông phù hợp Nhìn chung có hai loại kênh truyền thông: kênh truyền thôngtrực tiếp và không trực tiếp
- Kênh truyền thông trực tiếp: trong các loại kênh này theo thiết lập mối quanhệ trực tiếp với người nhận tin Có thể là sự giao tiếp giữa hai người với nhau hoặccủa một người với công chúng qua điện thoại, thư từ hoặc qua ti vi Những loạikênh này có hiệu quả vì những người tham gia có khả năng phản hồi thông tin
- Kênh truyền thông không trực tiếp: đó là những kênh trong đó các phươngtiện truyền phát tin không có sự tiếp xúc cá nhân và không có cơ chế thu nhận ngaythông tin ngược chiều Các phương tiện tác động đại chúng cần được quan tâm gồmcó: những phương tiện tác động đại chúng có chọn lọc, khung cảnh môi trường vậtchất, những biện pháp gắn liền với các sự kiện
Trang 26Mặc dù truyền thông trực tiếp thường có hiệu quả hơn truyền thông đại chúng,việc sử dụng truyền thông đại chúng có thể vẫn là phương thức cơ bản để thúc đầy
truyền thông trực tiếp
Sơ đồ 3: Mô hình các phần tử trong quá trình truyền thông
(Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản, GS – TS Trần Minh Đạo, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân 2014)
Trong truyền thông có sự trao đổi thông tin hai chiều, có sự chuyển đổi vai trò:người gửi đồng thời cũng là người nhận Sự phản hồi trong truyền thông giúp thôngtin trao đổi được chính xác hơn
- Người gửi (chủ thể truyền thông): đó là công ty, cá nhân hoặc cơ quan, tổ
chức có nhu cầu gửi thông tin cho khách hàng mục tiêu của mình
- Mã hóa: là quá trình chuyển ý tưởng thành hình thức có tính biểu tượng hay
là quá trình thể hiện ý tưởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó
- Thông điệp: là tập hợp những biểu tượng (nội dung tin) mà chủ thể truyền đi.
- Phương tiện truyền thông: là các kênh truyền thông mà qua đó thông điệp
được truyền từ người gửi tới người nhận
- Giải mã: là quá trình nhận tin, xử lý thông điệp truyền thông marketing của
chủ thể truyền tin để hiểu ý tưởng của chủ thể muốn truyền đạt
- Người nhận: là đối tượng nhận tin, nhận thông điệp hay khách hàng mục tiêu
của công ty, cá nhân hay tổ chức
Phương tiện truyền thông
Thông điệpNgười gửi Mã hóa Giải mã Người nhận
Nhiễu
Phản ứng đáp lạiLiên hệ ngược
Trang 27- Phản ứng đáp lại: là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau
khi tiếp nhận và xử lý thông điệp
Hiệu quả của quá trình truyền thông chính là thái độ tích cực của đối tượngnhận tin sau khi lĩnh hội thông tin Do vậy, cần xác định trạng thái hiện tại và trạngthái sau khi truyền thông để quyết định hoạt động truyền thông tiếp theo Trong quátrình truyền thông, cần hiểu được sáu trạng thái khác nhau của khách hàng liên quanđến truyền thông, đó là: nhận biết, hiểu biết, có thiện cảm, ưa chuộng, tin tưởng vàhành động
- Liên hệ ngược: là một phần phản ứng của người nhận được truyền thông trở
lại cho chủ thể
Sau khi thông điệp được phát đi, chủ thể truyền thông phải nghiên cứu tácđộng của nó đến thị trường mục tiêu như nhận thức, thái độ, tình cảm và hành độngcủa họ về sản phẩm hay dịch vụ hay điều mà chủ thể truyền thông muốn truyền đạt.Tác động này được đánh giá qua các con số cụ thể sau:
Số phần trăm khách hàng mục tiêu nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ đượctruyền thông
Số phần trăm khách hàng đã thử nghiệm trong số những người đã nhận biết
Số phần trăm khách hàng hài lòng trong số những người đã thử
Qua đó chúng ta đánh giá được hiệu quả của truyền thông
- Nhiễu: là tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do môi trường trường truyền tác
động trong quá trình truyền thông, điều này làm cho thông tin không trung thực sovới thông điệp được gửi đi đến với người nhận.[305, 306]
1.1.4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông
Zeithaml (1987) giải thích: Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàngvề tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể Nó là một dạng của tháiđộ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thứcnhững gì ta nhận được (Zeithaml, 1987, dẫn theo Nguyễn Hoàng Châu, 2004).Qua đó có thể nhận thấy rằng, đối với các kênh truyền thông nói chung và dulịch nói riêng, chúng ta có thể đánh giá hiệu quả các kênh bởi những đặc điểm riêngbiệt dựa vào mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman – Mô hình SERVQUAL
Trang 28Mô hình SERVQUAL được ghép từ 2 từ Service và Quality, được nhiều nhànghiên cứu đánh giá là khá toàn diện Để việc đánh giá trở nên hiệu quả hơn, bảnthân người làm truyền thông phải nắm rõ 5 khoảng cách về chất lượng dịch vụ trong
mô hình SERVQUAL và áp dụng nó một cách linh hoạt, để từ đó có thể thu hẹpkhoảng cách 1, 2, 3, 4 và giảm thiểu tối đa khoảng cách 5
Sơ đồ 4: Mô hình SERVQUAL
(Nguồn: Parasuraman và đồng sự, 1985) Khoảng cách (1): là sai biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận của
nhà cung cấp dịch vụ về cảm nhận đó Sự diễn dịch kì vọng của khách hàng khikhông hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưa khách hàng tạo rasai biệt này
Khoảng cách (2): được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại
khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kì vọng được cảm nhận sang các tiêu chíchất lượng cụ thể và chuyển giao chúng đúng như kì vọng Các tiêu chí này trởthành các thông tin tiếp thị đến khách hàng
Khoảng cách (3): hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách
hàng không đúng các tiêu chí đã định Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quantrọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ
Dịch vụ kì vọng
Dịch vụ cảm nhận
Thông tin đếnkhách hàngDịch vụ chuyển giao
Chuyển đổi cảm nhận thành tiêu chí chất lượng
Nhận thức và kì vọng của khách hàng
Trang 29Khoảng cách (4): là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách
hàng nhận được Thông tin này có thể làm tăng kì vọng nhưng có thể làm giảm chấtlượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết
Khoảng cách (5): hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và chất
lượng kì vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ Cho rằng chất lượng dịch vụ chínhlà khoảng cách thứ năm Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước
1.1.5 Xây dựng ngân sách quảng bá
Một trong những quyết định khó khăn của nhà quản trị là liên quan đến xácđịnh và phân vổ ngân sách cho các hoạt động quảng bá Thông thường có bốnphương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp dựa vào khả năng đáp ứng: theo phương pháp này, ngân sáchđược đặt ra dựa trên cơ sở mức ngân sách công ty cho là có thể tài trợ được Phươngpháp này đơn giản và được áp dụng khá phổ biến Tuy nhiên, phương pháp này lạikhông dựa trên cơ sở nghiên cứu tác động của quảng bá đến doanh số và lợi nhuậnkinh doanh, mang tính chủ quan, cảm tính Do vậy, kế hoạch ngân sách cho quảngbá thường không ổn định và gây khó khăn cho hoạt động quảng bá nhất là đối vớicác kế hoạch quảng bá có tính chiến lược và tác dụng lâu dài
- Xác định theo phần trăm doanh số: công ty đặt ngân sách quảng bá theo phầntrăm của doanh số thực hiện hoặc doanh số dự báo, hoặc phần trăm giá bán Đâycũng là một phương pháp đơn giản dễ áp dụng và khắc phục được phần nào nhượcđiểm của phương pháp trên
- Theo đối thủ cạnh tranh: công ty đặt ngân sách quảng bá tương đương vớingân sách của các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở quan sát hoạt động quảng bá củađối thủ cạnh tranh, nghiên cứu số liệu của ngành thông qua các báo cáo, tạp chí, tàiliệu của các hiệp hội… để xác định mức bình quân của ngành và đặt ngân sách trên
cơ sở số liệu bình quân đó Phương pháp này dựa trên lập luận là bình quân ngànhđại diện cho mức trung bình phổ biến của các đối thủ cạnh tranh Mặt khác việc đặtmức ngân sách theo phương pháp này tránh được sự khác biệt vượt trội điều màthường tạo ra các cuộc chạy đua marketing không lành mạnh
- Theo mục tiêu và nhiệm vụ: các công ty xây dựng ngân sách quảng bá trên
cơ sở xác định mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ phải thực hiện để đạt được mục tiêu đó, và
Trang 30ước tính chi phí để thực hiện các nhiệm vụ này Theo phương pháp này bắt buộcnhà quản trị phải lý giải một cách chặt chẽ mối liên hệ giữa chi phí bỏ ra với việcthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả của hoạt động quảng bá.
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Thực tiễn công tác quảng bá du lịch Việt Nam
Năm 2016, Du lịch Việt Nam có những đột phá ấn tượng về lượng khách, chấtlượng và tính chuyên nghiệp Sở dĩ đạt được những kết quả trên là bởi ngành Dulịch đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽcủa các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp du lịch cũng như sự nỗ lực củatoàn ngành
Trong lĩnh vực quảng bá, xúc tiến du lịch đã có những bước tiến quan trọng,nổi bật là tính trọng điểm và đi vào chiều sâu, định hình rõ về thị trường, điểm đến,sản phẩm… tạo sự lan tỏa rộng rãi hình ảnh Việt Nam – Vẻ đẹp bất tận, hiệu ứngtích cực của truyền thông ngày càng rõ nét
Bên cạnh việc đa dạng hóa – hiện đại hóa các loại hình ấn phẩm xúc tiến dulịch bằng nhiều ngôn ngữ, thể loại, ngành Du lịch đã chủ động phối hợp với các cơquan ngoại giao ở nước ngoài tổ chức Ngày văn hóa Việt Nam để đẩy mạnh giớithiệu hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến với bạn bè quốc tế; hỗ trợ tíchcực các kênh truyền hình quốc tế đến làm phim về Du lịch Việt Nam; tổ chức nhiềuđoàn khảo sát Du lịch Việt Nam cho các hãng truyền thông, doanh nghiệp lữ hànhđến từ các thị trường tiềm năng; tổ chức – tham gia nhiều hội chợ du lịch quốc tế đểquảng bá du lịch Năm 2016, hoạt động xúc tiến, quảng bá tập trung vào các thịtrường trọng điểm như Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), ASEAN,châu Âu, Bắc Mỹ và các thị trường mới nổi khác như Nga, Australia, NewZealand… với nội dung chuyển tải đa dạng, phong phú, không chỉ giới thiệu về sảnphẩm du lịch biển vốn đã rất nổi tiếng của Việt Nam mà còn mời gọi du khách trảinghiệm du lịch văn hóa Việt Nam giàu bản sắc, hài hòa với văn hóa của du kháchđến từ những thị trường đặc thù; giới thiệu nhiều sản phẩm du lịch đặc sắc mangdấu ấn riêng của Việt Nam như sinh thái, thể thao, mạo hiểm, khám phá, du lịchcộng đồng…
Trang 31Về điểm đến, năm qua Du lịch Việt Nam tập trung quảng bá xúc tiến vào cáctrọng điểm thu hút khách du lịch như Hạ Long, Sa Pa, Huế, Đà Nẵng, Hội An, NhaTrang, Phú Quốc, Đà Lạt, Vũng Tàu…
Nhờ đúc rút kinh nghiệm nhiều năm trước, các hoạt động xúc tiến quảng bánăm 2016 được thực hiện một cách chủ động và hiệu quả hơn Tại hai hội chợ lớnnhất thế giới là Hội chợ Du lịch quốc tế tại Berlin – Đức (ITB 2016), Hội chợ Dulịch thế giới tại London – Anh (WTM London 2016), gian hàng của Du lịch ViệtNam được đánh giá cao về tính chuyên nghiệp, về quy mô, chất lượng, ý tưởng, chủđề, nội dung hoạt động phong phú… tạo sức hút đối với đông đảo doanh nghiệp lữhành và du khách
Trong năm qua, Tổng cục Du lịch đã thực hiện 5 chương trình roadshow liêntiếp ở Trung Quốc, thu hút mạnh mẽ sự tham gia của các đối tác, có nhữngroadshow thu hút hàng nghìn người Một số hãng lữ hành Trung Quốc đã chủ độngmời Tổng cục Du lịch giới thiệu về Du lịch Việt Nam Chương trình roadshow tạiAustralia – thị trường rất tiềm năng của Việt Nam – cũng đã phát huy được tiền đềcủa những năm trước
Một điểm nhấn phải nói tới là sự phối kết hợp nhịp nhàng giữa Tổng cục Dulịch và Vietnam Airlines, trong đó có sự phối hợp chặt chẽ trong việc xúc tiến điểmđến khi Vietnam Airlines mở đường bay mới Hai bên vừa đồng hành vừa tiếp sứccho nhau, mang lại kết quả tốt đẹp cho cả hai phía Một trong những ví dụ tiêu biểuminh chứng cho điều này là trong năm qua dòng khách Anh đến Việt Nam tăngtrưởng mạnh, đường bay Hà Nội – London, thành phố Hồ Chí Minh – London đượckhai thác rất hiệu quả
Với mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ E-marketing trong quảng bá xúctiến, Tổng cục Du lịch đã phối hợp với Hội đồng Tư vấn Du lịch ra mắt trang web
www.vietnamtourism.vn; tăng cường xã hội hóa và liên kết với các đối tác về
marketing và truyền thông như VTV, VOV, mobifone, Viettel, Vntrip… để giớithiệu về cơ chế chính sách, sản phẩm, dịch vụ, điểm đến Du lịch Việt Nam, giúp dukhách cập nhật thông tin một cách nhanh chóng…
Bước sang năm 2017, Du lịch Việt Nam sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác quảngbá xúc tiến theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng đi vào chiều sâu Đối
Trang 32với sản phẩm du lịch văn hóa, ngành Du lịch sẽ quan tâm khai thác yếu tố bản địa,bản sắc văn hóa độc đáo của các vùng miền; đối với các đô thị, sẽ khai thác nét đặcsắc của các hoạt động bảo tàng, nhà hát, các hoạt động giải trí về khuya…
Bên cạnh đó, Du lịch Việt Nam dần hướng tới hoàn thiện thể chế, có nhữnghướng dẫn cụ thể để thống nhất thông điệp của Du lịch Việt Nam chuyển tải tới dukhách trong nước và quốc tế, phấn đấu mỗi thị trường sẽ nhận được một thông điệpriêng phù hợp Nội dung các ấn phẩm xúc tiến quảng bá cũng sẽ được thiết kế côngphu chi tiết, đa dạng và hấp dẫn hơn nhằm thu hút ngày càng nhiều du khách đếnvới Du lịch Việt Nam
APEC 2017 sẽ diễn ra tại Việt Nam với nhiều hoạt động, sự kiện Đây là cơhội lớn để Du lịch Việt Nam quảng bá thương hiệu và khẳng định vị thế của mình.Ngành Du lịch sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội nghị bàntròn chính sách cao cấp về du lịch bền vững; xây dựng và tổ chức các chương trìnhtham quan du lịch phục vụ đại biểu; thiết kế không gian văn hóa; sản xuất các ấnphẩm quảng bá gửi tới các đại biểu; triển khai quầy thông tin du lịch tại các sân bayquốc tế và các địa điểm tổ chức các hoạt động của Năm APEC… nhằm tranh thủquảng bá du lịch, đất nước con người, văn hóa Việt Nam qua các sự kiện APEC
2017 (Nguồn: TS Hà Văn Siêu, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du Lịch – Tạp chí
Du Lịch)
1.2.2 Thực tiễn công tác quảng bá du lịch Huế
Cùng với sự phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam, du lịch Huế cũngkhông ngừng lớn mạnh Với ưu thế về tiềm năng du lịch tự nhiên cũng như tiềmnăng du lịch nhân văn, nơi hội tụ nền văn hóa lâu đời, đậm đà bản sắc dân tộc Nổitiếng với thiên nhiên, sông, núi, biển cả với hệ thống lăng tẩm triều Nguyễn… Đượcmệnh danh là “Thành phố di sản”, Huế trở thành một trong những trung tâm du lịchlớn trong cả nước
Qua 5 năm thực hiện nghị quyết số 06-NQ/TU về xây dựng Thừa ThiênHuế xứng tầm là trung tâm văn hóa, du lịch đặc sắc của cả nước, ngoài nhữngchỉ tiêu cơ bản đã đạt được, du lịch Huế còn vượt cả kế hoạch và tiếp tục khẳngđịnh vị thế của mình
Trang 33Nhiều sự kiện chính trị, văn hóa, hoạt động văn hóa nghệ thuật mang tầm quốcgia và quốc tế đã được tổ chức thành công, tiêu biểu như: các kì Festival Huế,Festival Nghề truyền thống; Liên hoan Múa quốc tế lần thứ nhất 2014; Liên hoanHợp xướng quốc tế 2012; Liên hoa Xiếc quốc tế 2016, Lễ hội tôn vinh Ca Huế “Âmsắc Hương Bình”, chương trình “Huế dịu dàng – Về miền Hương Ngự”, “Ngày hộikhinh khí cầu quốc tế; Năm Du lịch quốc gia duyên hải Bắc Trung Bộ – Huế 2012,Hội nghị Bộ trưởng Văn hóa Nghệ thuật ASEAN+3 và đón nhận danh hiệu Thànhphố Văn hóa ASEAN… Tổ chức quảng bá văn hóa Huế tại Hà Nội, thành phố HồChí Minh và ở một số quốc gia.
Công tác bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa được quan tâm triển khaiđồng bộ; Thừa Thiên Huế là địa phương đầu tiên trong cả nước tiến hành kiểm kêcác di tích và hiện vật trên địa bàn Tỉnh cũng đã chú trong triển khai xây dựng cácĐề án, đề tài nghiên cứu khoa học về Quy hoạch Khảo cổ học, Quy hoạch di tích,Đề án “Xây dựng nếp sống văn minh đô thị và nông thôn” trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế, Đề án “Phát triển thể thao thành tích cao”
Công tác xúc tiến quảng bá du lịch được đẩy mạnh, đa dạng hóa các kênh thôngtin, khai thác lợi thế của hệ thống thông tin đại chúng, các website, mạng xã hội nhằmđẩy mạnh công tác tuyên truyền Xúc tiến, quảng bá ở một số thị trường trọng điểm.Tổ chức đón đoàn famtrip, presstrip gồm các doanh nghiệp lữ hành, báo chí, truyềnhình, Hiệp hội Du lịch của các địa phương trong và ngoài nước đến khảo sát các tour,tuyến điểm du lịch và các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Công tác gắn kết chặt chẽ giữa văn hoá với du lịch, du lịch với văn hoá đượcxác định là yếu tố then chốt để thúc đẩy du lịch Thừa Thiên Huế phát triển Nhiều sảnphẩm du lịch mới như: du lịch tâm linh với các chùa cổ, quốc tự: Thiên Mụ, Diệu Đế,Túy Vân, đền thờ Huyền Trân công chúa; du lịch văn hóa: hệ thống nhà cổ PhúMộng, Kim Long, du lịch cộng đồng: làng cổ Phước Tích, cầu ngói Thanh Toàn…Năm 2016 đã xảy ra sự cố môi trường biển ở các tỉnh miền Trung, trong đóngành Du lịch của Huế cũng chịu thiệt hại không nhỏ Tuy nhiên, dù gặp nhiều khókhăn, nhưng trong năm 2016, du lịch Huế vẫn có nhiều khởi sắc Theo thống kê củaSở Du lịch Thừa Thiên Huế, trong 10 tháng của năm 2016, trên 2,74 triệu lượtkhách du lịch đến Huế, tăng 12% so cùng kỳ năm trước; trong đó có gần 900.000lượt khách quốc tế, tăng 3% Doanh thu xã hội từ du lịch đạt trên 4.583 tỷ đồng
Trang 34CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢNG BÁ CỦA LỄ HỘI
FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ FESTIVAL NGHỀ TRUYỀN THỐNG HUẾ NĂM 2017
2.1.1 Giới thiệu chung
Phát huy kết quả qua các kỳ Festival chuyên đề về nghề truyền thốngvà thành công của Festival Huế 2016, Festival Nghề truyền thống Huế lần thứ VIIvới chủ đề “Tinh hoa Nghề Việt” sẽ được diễn ra từ ngày 28/4 đến ngày 2/5/2017tại thành phố Huế Đây là sự kiện văn hóa và kinh tế lớn, có ý nghĩa quan trọngnhằm khẳng định và nâng cao vị thế của Cố đô Huế - Thành phố Festival của ViệtNam - Thành phố Văn hóa ASEAN, đồng thời tôn vinh những giá trị tinh hoa của
di sản, nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh các ngành nghề truyềnthống Tăng cường mối quan hệ liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư trên mọi lĩnhvực, đặc biệt là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, gắn các sản phẩm nghề truyềnthống với du lịch, với thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế
Festival nghề truyền thống Huế 2017 gồm các nội dung chính như sau:
- Lễ khai mạc gắn với chương trình nghệ thuật đặc biệt
- Không gian nghệ nhân và các làng nghề tập trung giới thiệu, trưng bày,thao diễn và kinh doanh các sản phẩm nghề truyền thống của các nghệ nhân Huếvà các nghệ nhân tiêu biểu đến từ nhiều làng nghề nổi tiếng trong cả nước và quốctế, đặc biệt có sự tham gia thao diễn, tạo hình sản phẩm và giao lưu giữa nghệnhân với khách tham quan
- Lễ Tế Tổ bách nghệ và lễ rước tôn vinh nghề: là nghi lễ tri ân và tôn vinhcác giá trị nghề thủ công truyền thống Việt Nam, tôn vinh và ghi nhớ công lao củatiền nhân, vinh danh các làng nghề, các thế hệ nghệ nhân
- Hoạt động trưng bày, triển lãm các tác phẩm nghệ thuật, các hiện vật cungđình, các bộ sưu tập độc đáo của các nhà sưu tập nổi tiếng trong suốt thời giandiễn ra Festival
Trang 35- Tổ chức bình chọn sản phẩm thủ công mỹ nghệ và đặc sản lần thứ nhất vớisự tham gia của các cơ sở nghề, làng nghề và nghệ nhân tiêu biểu, sẽ công bố kếtquả, trao giải các sản phẩm tiêu biểu.
- Lễ hội ẩm thực: giới thiệu các món ngon, đặc sắc đến từ mọi miền đất nướcdưới sự chế biến của các nghệ nhân ẩm thực tài hoa, khéo léo
- Các hoạt động văn hóa cộng đồng và hoạt động hưởng ứng
- Chương trình bế mạc kết hợp với lễ công bố các giải thưởng và chươngtrình nghệ thuật đặc sắc trong và ngoài nước
2.1.2 Chương trình chính Festival Nghề truyền thống Huế năm 2017
01
Lễ Khai mạc và chương trình nghệ
thuật chào mừng Festival Nghề truyền
thống Huế năm 2017
20h00 – 28/04
Sân khấu Bia Quốc Học (trực tiếp VTV)
02
Không gian trưng bày, giới thiệu sản
phẩm, tôn vinh nghệ nhân và làng nghề;
không gian ẩm thực
16h00 – 28/04
Công viên Tứ Tượng, phố đi bộ Nguyễn Đình Chiểu
03
Chương trình biểu diễn thời trang Hội tụ
bản sắc Châu Á, giới thiệu các Bộ sưu tập
được thiết kế trên chất liệu vải truyền
thống của các Nhà thiết kế châu Á
20h00 – 29/04
Sân khấu Bia Quốc Học
04 Chương trình nghệ thuật Giai điệu tháng
tư – Hát mừng Tổ quốc thống nhất 20h00 – 30/4
Sân khấu Bia Quốc Học
05
Lễ hội áo dài: giới thiệu các Bộ sưu tập
của 20 Nhà thiết kế trong cả nước lấy ý
tưởng từ Hội họa Huế (nhân sự kiện 100
năm trường Đồng Khánh Hai Bà Trưng)
30/4
Cầu Trường Tiền
06 Không gian trưng bày các sản phẩm thủ
công truyền thống của các nước bạn
Bảo tàng Văn hóa Huế
07 Lễ Tế tổ bách nghệ 16h00 – 1/5 Công viên Tứ Tượng
08 Lễ rước tôn vinh nghệ nhân, làng nghề 17h00 – 1/5 Công viên Tứ Tượng
09 Lễ Bế mạc Festival Nghề truyền thống
Huế năm 2017 20h00 – 1/5
Sân khấu Bia Quốc Học
10 Liên hoan giới thiệu phim và giao lưu
các diễn viên điện ảnh nổi tiếng của
Hàn Quốc và chương trình ca múa
Trang 36nhạc nghệ thuật
Các chương trình khác:
- Tổ chức bình chọn sản phẩm thủ công mỹ nghệ và đặc sản lần thứ nhất vớisự tham gia của các cơ sở nghề, làng nghề và nghệ nhân tiêu biểu
- Lễ hội khinh khí cầu - Sân Hàm Nghi
- Không gian trưng bày, giới thiệu sản phẩm đúc đồng Huế (khai mạc 08h00 ngày28/4) - Trung tâm Trưng bày và giới thiệu sản phẩm đúc đồng, 245 Bùi Thị Xuân
- Không gian trưng bày, giới thiệu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ nghề KimHoàn Huế (khai mạc 09h00 ngày 28/4) tại Tịnh Tâm kim cổ, 278 Đinh Tiên Hoàng
- Trải nghiệm không gian văn hóa Hoàng cung Huế về đêm tại Đại Nội
- Hoạt động trải nghiệm làng nghề truyền thống Huế, các sản phẩm văn hóaCung đình chất lượng cao - tại Không gian văn hóa Lục Bộ, 79 Nguyễn Chí Diểu
- Không gian ẩm thực: giới thiệu các món ngon 3 miền (từ 28/4 đến 02/5) - Côngviên 3 tháng 2
- Trưng bày “Áo dài phụ nữ Việt Nam” - Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế(đường 23 tháng 8)
- Triển lãm ảnh giao lưu 3 thành phố kết nghĩa Hà Nội - Huế - Hồ Chí Minh(từ 28/4 đến 02/5) - tại Liên hiệp các Hội VHNT tỉnh, 26 Lê Lợi
- Liên hoan Sắc màu Tuổi thơ (ngày 27/4) - Nhà Thiếu nhi Huế, 08 Lê Lợi
- Âm nhạc đường phố (từ 18h00 - 20h00 các ngày 28/4 - 02/5) - không gian phố
đi bộ Nguyễn Đình Chiểu
- Trưng bày, hướng dẫn làm và biểu diễn thả diều Huế (14h00 - 17h00 cácngày 29/4 đến 02/5) - Công viên Phu Văn Lâu
- Thi đấu Cờ người, biểu diễn võ thuật Cổ truyền (15h00 - 18h00 các ngày29/4 - 01/5) - Công viên Thương Bạc
- Các hoạt động trò chơi dân gian (từ 28/4 đến 02/5/2017) - Công viên 3 tháng 2
- Không gian Thư pháp (từ 28/4 - 02/5/2017) - Công viên Phan Bội Châu
2.1.3 Nội dung quảng bá
2.1.3.1 Nội dung chính
- Những kết quả của thành phố trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Nghị quyết Đại
Trang 37hội Đảng bộ thành phố lần thứ XI, 10 năm thực hiện Quyết định 143/2007/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ về xây dựng thành phố Huế - thành phố Festival.
- Những thành quả đạt được và bài học kinh nghiệm qua 6 kỳ thành phố tổchức Festival chuyên đề
- Thông tin về không khí chuẩn bị Festival Nghề truyền thống Huế lần thứ 7của các cấp, các ngành, của các cơ sở làng nghề, doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtkinh doanh, nghệ nhân, của nhân dân thành phố và các huyện, thị trong tỉnh
- Các chương trình hoạt động tại Festival (bao gồm chương trình chính vàcác chương trình hưởng ứng, phối hợp)
- Diễn biến các hoạt động của Festival
- Những kết quả đạt được của Festival chuyên đề năm 2017 và những địnhhướng cho các kỳ Festival tiếp theo
2.1.3.2 Mục đích quảng bá
- Thông qua công tác tuyên truyền, quảng bá giúp công chúng và du kháchtrong nước và quốc tế hiểu biết đầy đủ, sâu sắc về Festival nghề truyền thốngHuế năm 2017, thu hút sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng theo hướngxã hội hóa và công chúng hóa, để người dân hiểu rõ và tham gia tích cực vào cáchoạt động của Festival với tư cách là chủ thể của Festival
- Khẳng định và phát huy thành quả qua các kỳ tổ chức Festival chuyên đềHuế, phát huy thương hiệu và vị thế của thành phố Festival, tạo động lực thúcđẩy sự phát triển của kinh tế du lịch dịch vụ gắn với phát triển văn hóa, ngànhnghề truyền thống, góp phần giới thiệu, quảng bá hình ảnh cố đô Huế, thành phốvăn hóa ASEAN, thành phố bền vững về môi trường ASEAN, thành phố văn hóaĐông Á – Mỹ Latinh, thành phố Xanh quốc gia năm 2016
- Các hoạt động tuyên truyền, quảng bá gắn liền với những hoạt động mừngĐảng, mừng xuân, kỷ niệm những ngày lễ lớn tạo không khí phấn khởi, vui tươi,sôi động, lành mạnh và bổ ích; động viên các tầng lớp nhân dân đẩy mạnh phongtrào thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ pháttriển kinh tế xã hội, xây dựng Huế xứng đáng là trung tâm văn hóa du lịch đặcsắc, thành phố Festival của Việt Nam
Trang 38- Các hình thức tuyên truyền – quảng bá được tiến hành với nhiều hình thứcphong phú, đa dạng, phát huy các nguồn lực trong xã hội và sự tham gia tích cựccủa các cấp, các ngành, gắn kết giữa tuyên truyền và quảng bá, xúc tiến du lịch,nội dung thiết thực, có chất lượng, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả, tầm cỡ quốc giavà để lại ấn tượng tốt đẹp cho du khách trong và ngoài nước.
2.1.3.3 Xúc tiến vận động bảo trợ thông tin đối với các cơ quan thông tấn báo chí
- Đài Truyền hình Việt Nam
- Thông tấn xã Việt Nam
- Kênh Truyền hình Quốc hội - Đài Tiếng nói Việt Nam
- Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh
- Kênh truyền hình quốc gia khu vực miền Trung và Tây nguyên (VTV8)
- Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế (TRT)
- Các báo Thanh niên, Tuổi trẻ, Lao động, Văn hoá, Điện tử Dân trí, Báo ảnhViệt Nam…
2.1.3.4 Khẩu hiệu tuyên truyền
- Chào mừng Festival Nghề truyền thống Huế 2017 – Tinh hoa Nghề Việt!
- Chào mừng các đại biểu về tham dự Festival nghề truyền thống Huế 2017!
- Phấn đấu xây dựng Huế xứng đáng là thành phố Festival đặc trưng củaViệt Nam!
- Chào mừng quý khách đến với Huế, thành phố Festival của Việt Nam!
- Chào mừng quý khách đến với Huế - thành phố văn hóa ASEAN!
2.1.4 Các chiến lược quảng bá được sử dụng và thời gian thực hiện
- Thành lập Tiểu ban Tuyên truyền - quảng bá và xây dựng kế hoạch
- Xây dựng và hoàn thiện poster tuyên truyền Festival Nghề truyền thốngHuế 2017, các thư mời liên quan
Tổ chức tuyên truyền tại Liên hoan du lịch làng nghề truyền thống Hà Nội Việt Nam (diễn ra từ ngày 29/9 - 02/10/2016), đã gửi thông tin và thư mời vềFestival đến các làng nghề và các nghệ nhân tiêu biểu tại liên hoan này
Trang 39- Thực hiện in ấn và đặt các cụm pano lớn ở 2 đầu cửa ngõ phía Bắc và phíaNam thành phố, cầu Phú Xuân, các pano lẻ ở một số vị trí trọng điểm trên địa bànthành phố.
- Biên soạn tờ gấp giới thiệu Festival bằng hai thứ tiếng Việt và tiếng Anh
- Phối hợp với phòng Truyền thông Trung tâm Festival Huế biên soạn nội dungposter, sticker để cung cấp cho các Sở: Công thương, Văn hóa & Thể thao, Du lịch,Văn phòng Tour, Lữ hành, khách sạn…Cty TNHH NN 1TV Quản lý Bến xe, thuyềntỉnh Thừa Thiên Huế và các đơn vị vận tải Du lịch, Taxi trên địa bàn tăng cường côngtác tuyên truyền trực quan trên các phương tiện xe du lịch, xe khách
- Tham mưu cho UBND thành phố tổ chức họp báo giới thiệu Festival Nghềtruyền thống Huế 2017
- Xây dựng chương trình quảng bá Festival nghề truyền thống Huế 2017cung cấp cho các đơn vị Đài truyền hình, trang báo điện tử, website Trung ươngvà địa phương, các trang mạng xã hội
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện quảng bá Festival nghề truyềnthống Huế 2017 tại Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài
- In ấn, phát hành poster và tờ gấp giới thiệu Festival bằng hai thứ tiếng Việtvà tiếng Anh
- Tổ chức cuộc họp với Hiệp hội Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, các Công ty
lữ hành, doanh nghiệp du lịch tại Huế về kế hoạch quảng bá Festival
- Làm việc với các cơ quan báo chí TW và địa phương về phối hợp tuyêntruyền Festival nghề truyền thống Huế 2017
- Thống nhất với các đơn vị bảo trợ thông tin về kế hoạch tuyên truyền quảngbá, giới thiệu Festival Nghề truyền thống Huế 2017 gắn với thông tin tình hìnhkinh tế - xã hội của Thành phố 2017 trên một số báo Tết Đinh Dậu
- Xây dựng chuyên mục, chuyên trang Festival 2017 trên website FestivalHuế, Cổng thông tin điện tử thành phố và các phường, Đài Truyền thanh thànhphố, trang Đô thị Huế (báo Thừa Thiên Huế), Tài liệu tuyên truyền (Ban Tuyêngiáo Thành ủy Huế), Bản tin Pháp luật (Phòng Tư pháp thành phố)
Trang 40- Thực hiện tuyên truyền trên các bảng điện tử, trình chiếu bảng điện tửvideo Led (tại ngã 6 và cầu vượt Thủy Dương).
- Làm việc với các đơn vị liên quan về xây dựng sản phẩm tuyên truyềnFestival bằng công nghệ thông tin
- Tổ chức Họp báo để thông tin cho báo chí trong nước và quốc tế về chươngtrình, nội dung Festival chuyên đề Huế 2017 tại Hà Nội
- Triển khai đẩy mạnh tuyên truyền cổ động trực quan, các loại cờ thả, băngrôn mặt đường và phát hành brochure
- Phối hợp với Tiểu ban nội dung hoàn chỉnh xây dựng chương trình chi tiếtcác hoạt động Festival chuyên đề Huế 2017
- Xây dựng, lắp đặt các pano chương trình Festival
- Tiếp nhận các cơ quan báo chí và các nhà báo đăng ký tham dự Festival,phát hành thẻ báo chí và xây dựng quy định hoạt động báo chí
- Tham mưu tổ chức họp báo trước ngày khai mạc
- Đánh giá những kết quả đạt được, bài học kinh nghiệm và dư âm Festivalnghề truyền thống Huế 2017
2.1.5 Phân công tổ chức thực hiện
- Ban Tuyên giáo Thành ủy: Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Bồi dưỡng
Chính trị thành phố, Ban Tuyên giáo cơ sở và đội ngũ báo cáo viên các cấp có kếhoạch triển khai công tác tuyên truyền Festival chuyên đề 2017 đến cán bộ, đảngviên và nhân dân, tổ chức các buổi báo cáo chuyên đề về Festival tại các hội nghịbáo cáo viên thành phố và cơ sở, phát hành Tài liệu Tuyên truyền có các tin, bài vềFestival nghề truyền thống Huế 2017
- Phòng Văn hóa và Thông tin: Chủ trì, phối hợp với Tiểu ban Nội dung,
Tiểu ban Tài chính tài trợ và các đơn vị liên quan xây dựng chương trình hoạt độngFestival, tiến hành biên soạn, in ấn, phát hành và cung cấp các tài liệu, ấn phẩmphục vụ công tác thông tin, tuyên truyền và quảng bá, tham mưu Ủy ban Nhân dânthành phố và Ban Tổ chức Festival về kế hoạch làm việc với các đơn vị trong ngành
du lịch, các cơ sở làng nghề, doanh nghiệp, nghệ nhân, với các cơ quan thông tấnbáo chí TW và địa phương