1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

19 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 31,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG 1. Khái niệm và phân loại môi trường. a. Khái niệm : Môi trường là tập hợp các yếu tố vô sinh và hữu sinh bao quanh con người có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại vs các hđ sống của con người như: không khí, nước, đất, sv… b. Phân loại môi trường: Theo chức năng: 3 loại MT tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người. MT xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người vs con người tạo lên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của con người. MT nhân tạo là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo ra và chịu sự chi phối của con người. Theo thành phần môi trường: MT đất; MT nước; MT không khí Theo vị trí địa lý : Đồng bằng; miền núi; trung du Theo khu vực dân cư sinh sống: MT đô thị và Mt Nông thôn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ KHOA HỌC MÔITRƯỜNG

1 Khái niệm và phân loại môi trường

a Khái niệm : Môi trường là tập hợp các yếu tố vô sinh và

hữu sinh bao quanh con người có ảnh hưởng tới con người

và tác động qua lại vs các hđ sống của con người như: không khí, nước, đất, sv…

b Phân loại môi trường:

*Theo chức năng: 3 loại

-MT tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người

-MT xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người vs con người tạo lên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của con người

-MT nhân tạo là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo ra và chịu sự chi phối của con người

*Theo thành phần môi trường: MT đất; MT nước; MT không khí

*Theo vị trí địa lý : Đồng bằng; miền núi; trung du

*Theo khu vực dân cư sinh sống: MT đô thị và Mt Nông thôn

2 Trình bày và phân tích mối quan hệ giữa môi trường

và sự phát triển.

Trang 2

- K/n PT: là q/trình nâng cao điều kiện sống về v/chất và tinh thần cho con ng bằng h/động tạo ra của cải v/chất, cải tiến q/hệ XH, nâng cao c/lượng XH

PT= CNH+HĐH+ Qtế hóa

- Cta có thể thấy hvi biểu hiện khá rõ rang về tđộng MT ở các qgia có trình độ PT k/tế-XH khác nhau:

+ ÔN do dư thừa của các nc giàu, các tầng lớp giàu trong việc usr thức ăn, NL và TN: 20% d/số TG nhưng use 80% của cải và NL của loài người, 80% d/số còn lại use 20% phần còn lại

+ ÔN do nghèo đói của ng nghèo khổ, các nc nghèo vs con đường PT duy nhất là khai thác TNTN

- Giữa MT và PT của mqh hế sức chặt chẽ: MT là địa bàn và đối tượng của sự PT, còn PT là nguyên nhân tạo nên các biến đổi về MT

- T/động của h/động PT nên MT thể hiện ở khía cạnh có lợi

là cải tạo MT tự nhiên or tạo kinh phí cho sự cải tạo đó

nhưng cũng có thể gây hại làm ONMT

- Mặt khác MT tự nhiên có thể tác động đến sự phát triển of

XH thông qua việc là suy thoái TN or gây ra hiểm họa, thiên tai đs vs các h/động PT KT-XH trong k/vực

- Mâu thuẫn cố hữu giữa MT và PT đã dẫn đến sự xuất hiện các quan niệm và l/thuyết khác nhau về PT:

+ L/thuyết đình chỉ PT: làm cho tốc độ PT KT bằng 0 or

mang g/trị âm đề BV nguồn TN k tái tạo vốn hữu hạn của

TĐ, qgia và k/vực

+Đs vs TNSH vs chủ trương k can thiệp, đụng chạm vào thiên nhiên nhất là các địa bàn chưa đk điều tra, n/cứu đầy

đủ, tuy nhiên chủ nghĩa BV là điều k tưởng đặc biệt là ở các

Trang 3

nước đang PT và TNTN là nguồn vốn cơ bản cho mọi h/động

PT of con ng

+ Năm 1970 các nhà KH câu lạc bộ Roma đưa ra khuyến cáo: MT ngày càng ÔN dẫn ts sự đói kém, suy giảm sức

khỏe, loài ng đi đến diệt vong do đói và ONMT

+ Năm 1992 các nhà KH đã đưa ra kn về PT đó là PTBV, là

PT trong mức độ duy trì c/lượng MT và PT Các m/tiêu PT KT-XH và BVMT phải đk gắn bó vs nhau trong việc x/dựng m/tiêu, xác định c/lược, kế hoạch hóa cũng như việc điều hành, quản lý việc thực hiện các mục tiêu đó

3 Hãy nêu và phân tích các chức năng cơ bản của môi trường.

*Môi trường có 5 chức năng cơ bản sau:

-MT là ko gian sống của con người và các loài sinh vật

-MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

-MT là nơi chứa đựng các loại chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

-MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tơi con người và sự phát triển của con người

-MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

*Phân tích:

-MT là ko gian sống của con người và các loài sinh vật

+Như chúng ta đã biết mỗi người đều có yêu cầu về số lượng

ko gian cần thiết cho các hđ sống như: nhà ở; khu vực hoạt

Trang 4

động sản xuất; khu vực vui chơi giải trí; lương thực thực phẩm; tái tạo chất lượng môi trường sống ( trồng rừng,, ko gian…)

VD: Mỗi người 1ngày cần 4m3 ko khí sạch để thở, 2,5l nước

để uống…

+Các hoạt động của con người và duy trì sự sống của con người đều liên quan đến môi trường

+Yêu cầu về ko gian sống của con người thay đổi theo trình

độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất, trình độ phát triển của loài người càng được nâng cao thì nhu cầu về ko gian sản xuất càng giảm

+Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đom thị, khu công nghệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn + Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng và ko gian cho

viêck xây dựng các công trình giao thông thủy, bộ, hàng ko +Chức năng cũng cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải +Chức năng giải trí của con người: cung cấp mặt bằng và ko gian cho hoạt động giải trí ngoài trời của con người

+Chức năng cung cấp mặt bằng và ko gian xây dựng cho các

hồ chứa

+Chức năng cung cấp mặt bằng và ko gian cho vệc xây dựng các nahf máy xí nghiệp

+Chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cần thiết khác cho hoạt động canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hải sản…

Trang 5

-MT là nơi cung cấp tài nguyêncần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.

+MT là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng

lượng cần thiết cho các hoạt động sản xuất và cuộc sống như: đất, nước, ko khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như ( gỗ, củi, nắng, gió….) Mọi sản phẩm công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, văn hóa, du lịch của con người đều bắt

nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và ko gian bao quanh trái đất

+Các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng mà được tuần hoàn quay trở lại dạng ban đầu đk gọi là

TN tái tạo Trái lại nếu bị mất mát, biến đổi hoặc suy thoái

ko trở lại trạng thái ban đầu thì đk gọi là TN ko tái tạo

+Việc khai thác nguồn TN của con người đang có xu hướng làm cho nguồn tài nguyên ko tái tạo bị cạn kiệt, tài nguyên tái tạo ko đk phục hồi dẫn đến việc cạn kiệt TN và suy thoái môi trường

-MT là nơi chứa đựng các loại chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.

+Các loại phế thải do con người tạo ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của con người được đưa trỏe lại môi trường Tại đây nhờ hđ của các vsv và các yéu tốt MT khác các loại phế thải sẽ được xử lý Khả năng tiếp nhận và phân hủy chất thải của MT là có hạn Khi lượng chất thải vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường or chất thải khó phân hủy và xa lạ vs vsv, thì chất lượng MT bị suy giảm và

MT có thể bị ô nhiễm

Trang 6

+Chức năng biến đổi lý hóa: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh sang mặt trời, tách chiết các vật thải và độc tố bởi thành phần MT

+Chức năng biến đổi sinh hóa: sự hấp thụ các chất dư thừa,

sự tuần hoàn của chu trình C, N , phân hủy chất thải nhờ vi khuẩn, vsv…

+Chức năng biến đổi sinh học: kháng hóa các chất thải hữu

cơ, mùn hóa

MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tơi

con người và sự phát triển của con người

+Trái đất trở thành nơi sinh sống lý tưởng của con người nhờ vào các điều kiện môi trường đặc biệt: nhiệt độ ko khí ko quá cao, nồng độ oxi và các khí khác tương đối ổn định, cân bằng nước ở đại dương và trong đất liền Tất cả các đk đó cho đến nay chưa tìm thấy trên một hành tinh nào khác trong và

ngoài hệ mặt trời

+Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất nhờ hoạt động của hệ thống các thành phần của môi trường trái đất như thủy quyền, khí quyển, thạch quyển

+Khí quyển giữ cho nhiệt độ trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người

+Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữu cân bằng nhiệt độ, các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con ngừời và các vsv

Trang 7

+Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của trái đất, giam rcác tác động tiêu cực của

thiên tai tới cn người và sinh vật

-MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.

+ Ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người

+Cung cấp các chỉ thị ko gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như : các phản ứng sinh hóa của cơ thể sống

trước khi sảy ra một hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão, song thần, động đất

+Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, ncác hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo

và văn hóa khác

4 Tai biến địa chất là gì? Nguyên nhân, hậu quả của tai biến địa chất.

a Khái niệm

-Tai biến địa chất là 1 dạng tai biến MT phát sinh trong thạch quyển Các dạng tai biển địa chất thường gặp là : núi lửa phun trào, động đất, nứt đất, sạt nở đất…

b Nguyên nhân

-Nguyên nhân chủ yếu là do lớp vỏ trái đất ko đồng nhất về thành phần và chiều dầy Tồn tại những khu vực có lớp vỏ

Trang 8

trái đất mỏng manh hoặc các hệ thống đứt gẫy chia cắt vỏ trái đất thành những khối và mảng nhỏ Do vậy lớp vỏ trái đất trong thực tế luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng cũng như chiều ngang

-Ngoài ra hđ khai thác nước ngầm tại các đô thị cũng lam fcho mực nướ ngầm hạ xxuống và gây ra sự lún sụt cục bộ

- Sự phun trào dung nham or sự chuyển dịch các khối đất đá trong vỏ trái đất đá 1 cách đột ngột sẽ dẫn đến hiện tượng động đất có mức độ phá hoại mạnh mẽ bề mặt các công trình xây dựng trên bề mặt thạch quyển

-Các hoạt động của con người như: khai thác khoáng sản trong lòng đất, xây dựng các hố chứa nước lớn đôi khi cũng gây ra động đất kích thích và các khe nứt nhân tạo của thạch quyển

c Hậu quả của tai biến địa chất

- Gây sụt lún đất đá ở các vùng đồng bằng (s/Hồng s/Cửu Long) có tđ hủy diệt ts con ng, MT sống, mất mùa, thiệt hại

về of cải

- Phá hoại 1 cách đột ngột, tạo nên hiện tượng động đất có mức độ phá hủy mạnh mẽ bề mặt các công trình xây dựng trên bề mặt thạc quyển

- Hđ của núi lửa thải ra các khí CO2, CO có hại cho sức khoẻ con ng và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Mất đất canh tác do nứt đất, lún đât, giảm năng suất cây trồng, thiệt hại rau màu, vật nuôi; thất thu chon g dân và

ngân sách nhà nc trong việc khắc phục hậu quả, phòng chống tai biến địa chất xra bất ngờ, khó dự đoán

Trang 9

5 Cấu trúc phân tầng khí quyển theo chiều thẳng đứng.

-Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái đất, với danh giới dưới là

bề măth thủy quyển và danh giới trên là khoảng ko giưã các hành tinh Khí quyển đc hình thành là do sự thoát hơi nước, các chất khí từ thủy quyển và thạch quyển

-Khí quyển trái đất có cấu trúc phân lớp vs các tầng đặc

trưng từ dưới lên trên như sau: tầng đối lưu, bình lưu, trung gian, nhiệt, điện ly

*Tầng đối lưu: là tầng thấp nhất, ở đấy luôn có sự chuyển động đối lưu của khối khí bị nung từ bề mặt đất, thành phần khí quyển khá đồng nhất

-Có độ cao 0->10km

-Càng lên cao t0 càng giảm

- Là nơi tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chinhd như : may mưa, tuyết, bão…

*Tầng bình lưu

-Độ cao : 10->50km

-T0 cao, càng lên cao t0 càng tăng

-Không khí loãng, it shcứa bụi và các hiện tượng thời tiết -Ở độ cao 25km tồn tại 1 lớp ko khí giầu khí O3 đc gọi là tầng ozon

*Tầng trung quyển (tầng trung gian)

-Độ cao: 50->80km

Trang 10

-Càng lên cao to càng giảm

*Tầng nhiệt

-Độ cao: 80->500km

-T0 có xu hướng ban ngày cao, ban đếm xuống thấp

*Tầng điện ly

-Độ cao: từ 500km trở lên

-Do tác động của tia tử ngoại, các phân tử ko khí loãng trong tầng bình bị phân hủy thành các ion dẫn điện các điện trở tự do

-Là nơi xuất hiện cực quang và phản xạ song ngắn vô tuyến

6 Phân tích các tác động toàn cầu của ô nhiễm khí

quyển

Các nguồn gây ÔN khí quyển chủ yếu do hđ of con ng ngày càng nhiều và phức tạp gây a/hưởng xấu ts MT, sv và bản thân con ng chúng ta:

Sự thải ra 1 cách bừa bãi những chất ÔN vào k/quyển đã gây

ra sự ÔN k/quyển làm suy thoái MT sống of con ng

- Tđ ts hđ sx, SH và sức khỏe of con ng

+ Tđ có hại of các chất gây ÔN kk thường a/hưởng đến hệ hô hấp, hệ tim mạch (ozon làm a/hưởng ts mắt)

+ Phá hỏng đất NN, phá hủy HST rừng, làm ÔN các vực nc gây hại cho cá loài thủy sinh

+ Sự suy giảm tầng ozon đc mở rộng khắp các miền tuy k có dân cư ở Nam cực nhưng nó cũng sẽ đe dọa những vùng dân

cư đông đúc ở Bắc bán cầu: ĐB nc Mỹ, Tây Âu và nhiều

Trang 11

vùng đông dân cư ở TQ làm nhiều trường hợp bị ung thư, khoảng 300000 trường hợp trên TG

+ Làm biến đổi tính chất of chuỗi thức ăn và làm giảm n/suất NN

Ở HN những nơi gần các khu CN nồng độ ÔN khí SO2 cao hơn 14 lần và khí CO2 cao hơn 27 lần cho phép Ở HP khí

SO2 cao hơn 14 lần, còn bụi thì cao hơn 35 lần cho phép, bụi lắng đọng ở gần nhà máy xi măng Thượng Lý đạt ts 50

tấn/km2/năm

- Tđ đến MT, xv:

+ Chất ÔN xâm nhập vào all các vùng xa xôi hẻo lánh: bầu

kk of các vườn qgia Yellowstone trong lành nhất nc Mỹ thế

mà số lượng trung bình hạt vật chất lơ lửng tăng 10 lần trong

5 năm

+ Làm tăng n/độ k/quyển bao quanh mặt đất từ đó làm tăng nhiệt độ bề mặt quả đất Nhiệt độ TĐ tăng lên do mức độ phát thải khí nhà kính sẽ có nguy cơ làm tan lớp băng bao phủ ở Bắc cực và Nam cực làm nc biển dâng lên

+ Mưa axit đã làm xói mòn cây cối làm cho chúng nghèo đi những yếu tố C,Mg Mưa axit còn gây hiện tượng vàng lá or

bị rụng lá

+ Làm thay đổi MT sống of sv Loài nào thích nghi đc vs đk thay đổi sẽ tiếp tục phát triển, loài nào k thích nghi đc sẽ bị tuyệt chủng hay số lượng bị giảm sút

+ Nc biển dâng gây xói lỏ bờ và nhấn chìm những vùng đất thấp

+ Mưa lụt sẽ gia tăng ở miền biển trong khi đó sa mạc hóa tăng cường ở những vung nằm sâu trong lục địa

Trang 12

+ Rừng ngập mặn bị biến đổi, xâm nhập mặn tiến sâu vào đất liền và các vùng nuôi trồng thủy sản

+Ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng of thực vật, giảm sự hấp thụ thức ăn

+ SO2, NO2, ozon, fluor, Pb,… gây hại trực tiếp cho thực vật, khi đi vào kk làm hư hại hệ thông thoát nc, giảm k/năng kháng bệnh

7 Trình bày khái niệm tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo.

-Tài nguyên tái tạo: là loại tài nguyên mà sau 1 chu trình sử dụng sẽ trở lại dạng ban đầu Tài nguyên tái tạo có thể tự duy trì or tự bổ sung 1 cách liên tục khi đc quản lý 1 cách hợp lý VD: nước, sinh vật, đất…

-Tài nguyên ko tái tạo: là dạng tài nguyên bị biến đổi và mất

đi sau quá trình sử dụng Tài nguyên ko tái tạo thường giảm dần về số lượng sau quá trình khai thác và sử dụng của con người

VD: Khoáng sản, gen di truyền

8 Tài nguyên khoáng sản, các tác động đến môi trường do khai thác tài nguyên khoáng sản.

-Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất or đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở đk hiện tại con người

có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày

-Phân loại:

Trang 13

+Theo dạng tồn tại: rắn ; lỏng (Hg, dầu nước ; khoáng ); khí (khí đốt, he )

+Theo nguồn gốc: nội sinh( sinh ra trong lòng trái đất); ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất)

+Theo thành phần hóa học: K/s kim loại( KL đen, KL màu,

KL qquý hiếm); K/s phi kim loại ( vật liệu khoáng, đá quý, kim loại); K/s cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)

*Các tác động đến MT do việc khai thác TNKS

-Khai thác k/s gây ra mất đất, mất rừng, ÔN nước, ÔNbụi, khí độc, lãng phí tài nguyên

-Vận chuyển chế biến khoáng sản gây ra bụi, khí , nước và chất thải rắn

9 Tài nguyên nước, vai trò của nước đối với môi trường

và con người.

-Nước có vai trò to lớn trong các quá trình của sự sống trên trái đất: hình thành thời tiết, khí hậu, là môi trường sống của nhiều loài sinh vật và con nguwòi

-Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người :thành phần cơ thể con người 70% là nước, mỗi ngày mỗi người cần dung đến 250l nước dung cho hđ sinh hoạt

-Nước còn đc dung trong hđ sản xuất nông nghiệp: tưới tiêu, nuôi trồng thủy hải sản

-Hđ công nghiệp : công nghệ chế biến lương thực thực phẩm, khai khoáng…

Ngày đăng: 05/07/2017, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w