HỒ SƠ MÔ TẢ CHI TIẾT GIẢI PHÁP SÁNG KIẾN Họ và tên: Nguyễn Thị Yến Nguyễn Huyền Thanh Lê Thị Trang Đơn vị: Bộ môn Mác Lênin Trình độ chuyên môn của đồng tác giả: Thạc sĩ Triết học Tên sáng kiến: Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu số học sinh, sinh viên bỏ học ở Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội. 1. Tình trạng trước khi áp dụng giải pháp đăng ký: Để đạt được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp CNH HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đã chú trọng đến nhiều yếu tố và triển khai nhiều giải pháp đột phá. Trong đó, Đảng ủy, Ban giám hiệu đặc biệt chú trọng đến công tác tuyển sinh và công tác quản lý giáo dục học sinh, luôn coi đây là nhiệm vụ sống còn, là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động của Nhà trường. Vì vậy, trong những năm qua, Nhà trường đã có nhiều nỗ lực và đầu tư cho công tác tuyển sinh đào tạo nghề bằng những hoạt động cụ thể như thiết lập mạng lưới tuyển sinh đến cấp huyện, xã và các trường THPT, THCS; tích cực tham gia các hội nghị, hội thảo về tuyển sinh cũng như hội chợ việc làm, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông tin và tư vấn tuyển sinh. Nhờ vậy, kết quả tuyển sinh năm sau tăng so với năm trước. Tuy nhiên, tuyển sinh được đã khó, việc giữ được người học còn khó hơn. Thời gian vừa qua, ở các lớp, các ngành nghề đào tạo đã và đang tồn tại một vấn đề nổi cộm đó là số HSSV bỏ học khá nhiều. Đây không chỉ là thực trạng của riêng trường Cao đẳng nghề Cơ Điện Hà Nội mà là thực trạng chung của các trường dạy nghề trên cả nước. Số HSSV bỏ học này không chỉ gây ảnh hướng lớn đến tư tưởng của những HSSV đang theo học mà còn gây lãng phí vật chất và tinh thần cho nhà trường, phụ huynh, người học và lãng phí cho toàn xã hội.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ ĐIỆN HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ MÔN MÁC - LÊNIN
HỒ SƠ
MÔ TẢ CHI TIẾT GIẢI PHÁP SÁNG KIẾN
Họ và tên: Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Huyền Thanh
Lê Thị Trang
Đơn vị: Bộ môn Mác - Lênin
Trình độ chuyên môn của đồng tác giả: Thạc sĩ Triết học
Tên sáng kiến: Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu
số học sinh, sinh viên bỏ học ở Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.
1 Tình trạng trước khi áp dụng giải pháp đăng ký:
Để đạt được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đã chú trọng đến nhiều yếu tố và triển khai nhiều giải pháp đột phá Trong đó, Đảng ủy, Ban giám hiệu đặc biệt chú trọng đến công tác tuyển sinh và công tác quản lý giáo dục học sinh, luôn coi đây là nhiệm vụ sống còn, là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động của Nhà trường Vì vậy, trong những năm qua, Nhà trường đã có nhiều nỗ lực và đầu tư cho công tác tuyển sinh đào tạo nghề bằng những hoạt động cụ thể như thiết lập mạng lưới tuyển sinh đến cấp huyện, xã và các trường THPT, THCS; tích cực tham gia các hội nghị, hội thảo về tuyển sinh cũng như hội chợ việc làm, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông tin và tư vấn tuyển sinh Nhờ vậy, kết quả tuyển sinh năm sau tăng so với năm trước Tuy nhiên, tuyển sinh được đã khó, việc giữ được người học còn khó hơn Thời gian vừa qua, ở các lớp, các ngành nghề đào tạo đã và đang tồn tại một vấn đề nổi cộm
đó là số HSSV bỏ học khá nhiều Đây không chỉ là thực trạng của riêng trường Cao đẳng nghề Cơ Điện Hà Nội mà là thực trạng chung của các trường dạy nghề trên cả nước Số
Trang 2HSSV bỏ học này không chỉ gây ảnh hướng lớn đến tư tưởng của những HSSV đang theo học mà còn gây lãng phí vật chất và tinh thần cho nhà trường, phụ huynh, người học và lãng phí cho toàn xã hội
2 Sự cần thiết phải sử dụng giải pháp đăng ký
Trong chiến lược dài hạn của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đã chỉ rõ
mục tiêu phát triển của Trường là "nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng Trường Cao
đẳng nghề Cơ điện Hà Nội thành một trong những trường hàng đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao các nghề kỹ thuật, kinh tế, kinh doanh, dịch vụ, sư phạm dạy nghề trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động của Việt Nam, khu vực và tiếp cận trình độ thế giới phát triển; nâng cao khả năng nghiên cứu
để trở thành một địa chỉ đào tạo gắn liền với nghiên cứu ứng dụng, trường đào tạo có
uy tín, một trường cao đẳng chuẩn quốc gia từng bước nâng chuẩn khu vực và quốc tế
có danh tiếng trong toàn quốc". Để đạt được mục tiêu đó, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đang đổi mới toàn diện về cả mặt chất lẫn mặt lượng Tuy nhiên, tình trạng bỏ học của HSSV những năm vừa qua đang là trở ngại lớn trong quá trình thực hiện mục tiêu phát triển Kết quả khảo sát ở một số lớp, một số nghề trọng điểm cho thấy: số HSSV bỏ học qua từng năm có giảm về tỷ lệ nhưng số lượng bỏ học thì vẫn ở mức cao, cụ thể số HSSV bỏ học trong năm học 2015 – 2016 là 95/1168 (chiếm 8,1%) đối với hệ cao đẳng nghề, là 52/219 (chiếm 23,7%) đối với hệ trung cấp nghề
Bên cạnh đó, tình trạng bỏ học của HSSV không chỉ gây hậu quả lớn cho bản thân HSSV mà còn cho toàn xã hội Trước tiên, khi bỏ học bản thân các em sẽ bị thiếu hụt một nền tảng tri thức cơ bản, cần thiết cho sự phát triển của các em và sẽ có tâm lý mặc cảm, tự ti thua kém bạn bè, không có môi trường để rèn luyện đạo đức… dễ dàng đưa các em đến với những thói hư xấu, những hành vi lệch chuẩn, những tệ nạn xã hội Hơn nữa, cuộc sống của các em sẽ rất bấp bênh khi chỉ xin được những việc làm thời vụ dành cho lao động phổ thông chưa qua đào tạo, trong một nền kinh tế đang trong xu thế quốc tế hoá thì các em sẽ dễ dàng bị đào thải Lúc đó, các em sẽ gặp
Trang 3nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm và có thể trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Có thể nói rằng, hậu quả từ việc bỏ học là rất nặng nề mà chúng ta chưa thể lường hết được và nó sẽ tác động xấu đến mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội
Như vậy, Việc tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra những giải pháp kịp thời nhằm giảm thiểu số học sinh, sinh viên bỏ học tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội để nâng cao hiệu quả đào tạo là một vấn đề rất cấp thiết đòi hỏi lãnh đạo Nhà trường, các phòng ban, cán bộ và giáo viên phải cùng chung tay tìm mọi cách để ngăn chặn và khắc phục
3 Mô tả chi tiết nội dung của giải pháp đã được áp dụng
3.1 Thu thập số liệu:
- Số HSSV các khóa CĐ 7,8,9 và TC 43,44 có mặt đầu năm học và bỏ học
năm 2015 - 2016
Số HSSV
Tổng số HSSV các khóa CĐ 7,8,9
- Số HSSV bỏ học theo tiến trình đào tạo (năm học 2015 – 2016)
- Số HSSV bỏ học năm học 2015-2016 phân theo khoa chuyên môn
HSSV bỏ học Khoa
Điện
Khoa Động Lực
Khoa Cơ Khí
Khoa CNTT
Khoa Kinh tế
• Qua phỏng vấn GVCN lớp, cán bộ quản lý HSSV về thực trạng, nguyên nhân HSSV bỏ học cho thấy có các nguyên nhân sau:
Trang 4- Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, bố mẹ không đủ điều kiện nuôi con ăn học, HSSV phải nghỉ học ở nhà phụ giúp gia đình
- Do gia đình bắt đi học, bản thân chưa xác định được động cơ học tập rõ ràng nên không tập trung vào học tập dẫn đến bỏ học
- Do ham chơi điện tử, bi-a…, nghỉ học nhiều ngày, bị hổng kiến thức, cảm thấy chán nản dẫn đến bỏ học
- Do nợ môn quá nhiều, HSSV không có tiền nộp để học lại nên bỏ học
- Do thi trượt vào các trường đại học, vào học tạm thời sau đó thi đỗ đại học nên bỏ học
- Do học một thời gian thì HSSV nhận ra ngành học không phù hợp với sở trường của mình
- Do tìm được việc làm không yêu cầu trình độ đào tạo nên bỏ học
- Do trốn tránh nghĩa vụ quân sự nên vào học, sau tết Nguyên đán bỏ học
3.1.2 Phân tích, đánh giá:
- Biểu đồ số 1: Biểu thị tỷ lệ HSSV bỏ học năm học năm học 2015 -2016
Biểu đồ số 1
Trang 5Từ biểu đồ cho thấy số HSSV bỏ học trong năm học 2015 – 2016 là 147 HSSV, chiếm 10,6%; trong đó sinh viên cao đẳng nghề bỏ học là 95 SV chiếm 6,85%; học sinh trung cấp nghề bỏ học là 52 HS chiếm 3,75%
Biểu đồ số 2: Biểu thị số HSSV bỏ học theo tiến trình đào tạo trong năm học
2015-2016
Biểu đồ số 2
Biểu đồ cho thấy HSSV bỏ học nhiều tập trung ở năm học thứ nhất (chiếm
55,8%) và giảm dần vào năm thứ hai, thứ ba, điều này đặt ra vấn đề cần quan tâm và
có giải pháp tập trung đối với HSSV năm thứ nhất
- Số HSSV bỏ học theo nghề đào tạo năm học 2015 - 2016
Nghề
đào tạo
Tổng số HSSV tháng 9/2015
Số HSSV bỏ học
từ 9/2015-5/2016
Tỷ lệ % bỏ học nghề
Trang 6- Biểu đồ số 3: Biểu thị tỷ lệ số HSSV bỏ học năm học 2015-2016 phân theo
nghề đào tạo
Biểu đồ số 3
Biểu đồ cho thấy tỷ lệ số HSSV bỏ học của từng nghề, trong đó nghề Lập trình máy tính có tỷ lệ HSSV bỏ học cao nhất (28,2%), tiếp theo là HSSV nghề Kế toán doanh nghiệp (22,2%); nghề có tỷ lệ HSSV bỏ học ít là nghề Hàn (5,1%), LĐTBCK (0,0%)
Từ những tỷ lệ này đặt ra vấn đề cần phải quan tâm tìm hiểu và có giải pháp cụ thể hơn với những nghề có tỷ lệ HSSV bỏ học nhiều
- Biểu đồ số 4: Biểu thị tỷ lệ số HSSV bỏ học năm học 2015-2016 phân theo khoa chuyên môn
Trang 7Biểu đồ số 4
Biểu đồ cho thấy tỷ lệ HSSV bỏ học của từng khoa, trong đó Khoa Kinh tế có tỷ
lệ HSSV bỏ học nhiều nhất (22,2%), tiếp theo đó là khoa CNTT (20,5%)
3.1.3 Đề xuất giải pháp:
Giải pháp thứ nhất: Nêu cao tinh thần trách nhiệm của các GVCN GVCN cần phối hợp với các phòng, khoa chuyên môn trong việc bám sát lớp, nắm bắt kịp thời diễn biến về tâm tư tình cảm của HSSV Mỗi GVCN phải lên danh sách những HSSV có nguy cơ bỏ học; thường xuyên gặp gỡ, trò chuyện với những HSSV này, tìm hiểu hoàn cảnh của từng em, động viên các em cố gắng vượt qua khó khăn và có biện pháp giúp
đỡ kịp thời Đồng thời GVCN cần thường xuyên giữ liên lạc với phụ huynh của những sinh viên này để thấu hiểu nguyện vọng, tạo nên sợi dây gắn kết giữa nhà trường và gia đình Hơn nữa, Nhà trường cần phối hợp với chính quyền để tuyên truyền, lay chuyển nhận thức cho những gia đình bắt con bỏ học đi làm kiếm tiền, động viên họ đừng vì những khó khăn trước mắt mà bắt con cái phải bỏ học, chỉ có con đường học mới là con đường thoát nghèo bền vững
Giải pháp thứ hai: Trường nên xây dựng cơ chế khen thưởng cho GVCN lớp, cán bộ
lớp đối với các lớp có sĩ số ổn định (số bỏ học ít nhất) và nhắc nhở GVCN lớp, cán bộ lớp đối với các lớp có HSSV bỏ học nhiều
Trang 8Giải pháp thứ ba: Ban giám hiệu nên chỉ đạo phòng công tác HSSV, phòng Đào tạo
phối hợp với Đoàn thanh niên thường xuyên tổ chức những buổi hội thảo, tập huấn công tác GVCN lớp; hội thảo về vấn đề HS bỏ học để nâng cao nhận thức cho tập thể cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên Nhà trường và cùng nhau đưa ra những giải pháp để giảm thiểu tình trạng bỏ học của học sinh, sinh viên
Giải pháp thứ tư: Ban giám hiệu chỉ đạo phòng Đào tạo, phòng Kiểm định chất lượng
thường xuyên kiểm tra để khắc phục kịp thời những phản ánh của học sinh về chất lượng giảng dạy, điều kiện học tập, giám sát sĩ số hàng ngày và có thông tin liên lạc với gia đình những trường hợp HSSV nghỉ học nhiều ngày
Giải pháp thứ năm: Thông báo cho HSSV biết ngay từ đầu rằng nếu bỏ học sẽ không
trả lại học phí và các khoản thu khác, nguồn này sẽ chi phí cho việc nâng cao chất lượng đào tạo để người học có trách nhiệm với đơn xin vào học
Giải pháp thứ bảy: Giáo dục ý thức về nghĩa vụ quân sự cho HSSV Mỗi HSSV chính
là những chủ nhân tương lai của đất nước Do vậy, họ cần phải nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc
Giải pháp thứ tám : Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực Nhà trường
nên thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động văn nghệ, thể thao
để HSSV cảm thấy thoải mái sau những giờ học căng thẳng, tạo nên môi trường học tập thân thiện
Giải pháp thứ chín: Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho những học sinh, sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, động viên khen thưởng cho những HS nghèo vượt khó, khích lệ tinh thần cho các em có động lực đi học
4 Thời gian đã áp dụng giải pháp: Nhóm tác giả đã áp dụng những giải pháp trên
tại các lớp mà nhóm đảm nhiệm công tác chủ nhiệm học kỳ I và học kỳ II năm học
2015 - 2016
Trang 95 Những điểm khác biệt của giải pháp đăng ký so với giải pháp khác được áp dụng (tính mới):
Điểm khác
Giải pháp khác được
áp dụng 1
2
3
4
5
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm của GVCN, GVCN cần phối hợp với các phòng, khoa chuyên môn trong việc bám sát lớp, nắm bắt kịp thời diễn biến về tâm tư tình cảm, nguyện vọng của HSSV
- Xây dựng cơ chế khen thưởng cho GVCN và cán
bộ các lớp có sĩ số ổn định
- Tổ chức những buổi hội thảo, tập huấn công tác GVCN, hội thảo bàn về vấn
đề HSSV bỏ học
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
- Hỗ trợ kinh phí cho những HSSV có hoàn cảnh khó khăn, khen thưởng những HSSV nghèo vượt khó
- Còn một số GVCN chưa có sự quan tâm sâu sát, tìm hiểu nguyện vọng, nắm bắt hoàn cảnh của từng HSSV, chưa thường xuyên liên lạc với gia đình HSSV có dấu hiệu bỏ học
- Chưa có cơ chế khen thưởng, động viên đối với GVCN và cán
bộ lớp
- Chưa có những buổi hội thảo
cụ thể, quy mô về công tác GVCN và về vấn đề HSSV bỏ học
- Môi trường mô phạm, chưa có
sự gần gũi, thoải mái giữa GV
và HSSV
- Chưa được sự hỗ trợ cho những HSSV có hoàn cảnh khó khăn, HSSV nghèo vượt khó
6.Tính hiệu quả của giải pháp
Trang 10Theo kết quả khảo sát và thực nghiệm tại 6 lớp nhóm tác giả đảm nhiệm công tác chủ nhiệm học kỳ I và II năm học 2015 – 2016 cho thấy số HSSV bỏ học kỳ I là 26/113 HSSV (chiếm 23%); kỳ II là 11/ 63 HSSV (chiếm 17,5%) Như vậy số HSSV
bỏ học kỳ II giảm so với kỳ I năm học 2015 – 2016 là 5,5% Mặc dù chưa ngăn chặn được triệt để tình trạng bỏ học của HSSV nhưng những giải pháp này bước đầu đã phát huy được hiệu quả, góp phần giảm thiểu số HSSV bỏ học
- Biểu đồ số 5: Biểu thị tỷ lệ HSSV bỏ học trong kỳ I và kỳ II năm học
2015-2016 tại 6 lớp nhóm tác giả làm công tác chủ nhiệm.
Học kỳ Đầu vào Số HSSV bỏ học Tỷ lệ HSSV bỏ học
Biểu đồ số 5
Hà Nội, ngày tháng năm 2017.
TRƯỞNG ĐƠN VỊ TM Nhóm tác giả
Nguyễn Thị Yến
*Nhận xét của đơn vị