tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa thcs tham khảo
Trang 1Tính chất
Bài 1 Cho kim loại Natri vào dung dịch hai muối Al2(SO4)3 và CuSO4 thì thu đượckhí A, dung dịch B và kết tủa C Nung kết tủa C được chất rắn D Cho hiđrô dư điqua D nung nóng được chất rắn E Hoà tan E vào dung dịch HCl dư thấy E tan mộtphần Giải thích và viết phương trình hoá học các phản ứng
Bài 2: Viết phương trình xảy ra giữa mỗi chất trong các cặp sau đây:
A Ba và d2 NaHCO3 C K và d2 Al2(SO4)3 D Mg và d2 FeCl2
B Khí SO2 và khí H2S D d2 Ba(HSO3)2 và d2 KHSO4 E Khí CO2 dư và d2 Ca(OH)2
- C tác dụng với B cho dd muối tan không màu và khí G không màu , mùi hắc ,gây gạt ,nặng hơn không khí, làm nhạt màu dung dịch nước brôm
- D tác dụng với B thu được kết tủa trắng E.Mặt khác D tác dụng với dung dịchAgNO3 tạo kết tủa trắng
Hãy tìm A,B,C ,D,E ,F ,G và viết các PTHH xảy ra
Bài 4:
a/ Viết phương trình phản ứng của Ba(HCO3)2 với mỗi chất sau :
Ca(OH)2, HNO3, K2SO4, KHSO4, H2SO4, dung dịch ZnCl2
b/ Viết 7 phương trình phản ứng thể hiện các phương pháp khác nhau để điều chếmuối ZnCl2
Bài 5
Một hỗn hợp X gồm các chất: K2O, KHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol mỗi chấtbằng nhau Hoà tan hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z vàkết tủa M Xác định các chất trong Y, Z, M và viết phương trình phản ứng minh họa
Bài 6
1 Cho BaO vào dung dịch H2SO4 thu được kết tủa A, dung dịch B Thêm một lượng dư bột nhôm vào dung dịch B thu được dung dịch C và khí H2 bay lên Thêm dung dịch K2CO3 vào dung dịch C thấy tách ra kết tủa D Xác định thành phần A, B,
C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Chỉ dùng bơm khí CO2, dung dịch NaOH không rõ nồng độ, hai cốc thủy tinh có chia vạch thể tích Hãy nêu cách điều chế dung dịch Na2CO3 không lẫn NaOHhay NaHCO3 mà không dùng thêm hóa chất và các phương tiện khác
Trang 2Bài 7: Cho hỗn hợp A gồm Al, Cu, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, thuđược dung dịch B, khí SO2 thoát ra Nếu cho hỗn hợp A vào dung dịch HCl dư thuđược dung dịch C, chất rắn không tan D và khí E Cho dung dịch NaOH dư vào dungdịch C thu được kết tủa F Nung F ngoài không khí đến khối lượng không đổi thuđược chất rắn G, cho khí CO dư qua G nung nóng đến khối lượng không đổi thu đượcchất rắn H.
Xác định các chất có trong B, C, D, E, F, G, H và viết các phương trình phảnứng xảy ra
Bài 8: Cho hỗn hợp A gồm: Al, Fe, Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được
khí B, dung dịch C và chất rắn D, lọc chất rắn D Cho NaOH dư vào trong dung dịch
C được dung dịch E và kết tủa F Lấy F nung trong không khí đến khối lượng khôngđổi Sục khí CO2 dư vào dung dịch E Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 9: Cho một mẩu Na vào dung dịch có chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi thu được chất rắn
D Cho H2 dư đi qua D nung nóng được chất rắn E (giả sử hiệu suất các phản ứng đạt 100%) Hòa tan E trong dung dịch HCl dư thì E chỉ tan một phần Giải thích thí nghiệm bằng các phương trình phản ứng
Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn A, khí D.Hòa tan chất rắn A trong nước dư, thu được dung dịch B và kết tủa C Sục khí D (dư)vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa Hòa tan C trong dung dịch NaOH dư thấy tanmột phần
Xác định A, B, C, D Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 11: Cho BaO vào dung dịch H2SO4 thu được kết tủa A, dung dịch B Thêm một lượng dư bột nhôm vào dung dịch B thu được dung dịch C và khí H2 bay lên Thêm dung dịch K2CO3 vào dung dịch C thấy tách ra kết tủa D Xác định thành phần A, B,
C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 12: Nhiệt phân một lượng MgCO3 trong một thời gian, được chất rắn A và khí B.Cho khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH được dung dịch C Dung dịch Ctác dụng với BaCl2 và với KOH Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư được khí B vàdung dịch D Cô cạn dung dịch D được muối khan E Điện phân E nóng chảy đượckim loại M Xác định các chất và viết phương trình hóa học xảy ra
Bài 13: Hỗn hợp A gồm: Fe3O4, Al, Al2O3, Fe Cho A tan trong dung dịch NaOH dưđược hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1 Khí C1 dư cho tác dụng với A nungnóng được hồn hợp chất rắn A2 Dung dịch B1 tác dụng với H2SO4 loãng dư đượcdung dịch B2 Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng được dung dịch B3 và khí C2.Cho B3 tác dụng với bột sắt được dung dịch B4 Viết các phương trình phản ứng xảyra
Bài 14: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn A, khí D.Hòa tan chất rắn A trong nước dư, thu được dung dịch B và kết tủa C Sục khí D (dư)
Trang 3vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa Hòa tan C trong dung dịch NaOH dư thấy tanmột phần.
Xác định A, B, C, D Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 15: Chất X khi phản ứng hoàn toàn với H2SO4 ( đặc, nóng) tạo ra SO2 với tỉ lệ2
2FeS + 10H2SO4 (đ) →t0 Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O
α= 1 → X là C hoặc muối sunfit trung hoà
C + 2H2SO4 (đ) →t0 CO2 + 2SO2 + 2H2O
Na2SO3 + H2SO4 (đ) →t0 Na2SO4 + SO2 + H2O
α = 1,5 → X là S
S + 2H2SO4 (đ) →t0 3SO2 + 2H2O
Bài 16: Đốt cháy cacbon trong oxi ở nhiệt độ cao được hỗn hợp khí A Cho A tác
dụng với FeO nung nóng được khí B và hỗn hợp chất rắn C Cho B tác dụng với dungdịch nước vôi trong thu được kết tủa K và dung dịch D, đun sôi D lại thu được kết tủa
K Cho C tan trong dung dịch HCl, thu được khí và dung dịch E Cho E tác dụng vớidung dịch NaOH dư được kết tủa hiđroxit F Nung F trong không khí tới khối lượngkhông đổi thu được chất rắn G Xác định các chất A, B, C, D, K, E, F Viết các PTHHxảy ra
Bài 17: Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Al2O3, Fe
Cho A tan trong dung dịch NaOH dư, thu được chất rắn B, dung dịch C và khí D.Cho khí D dư tác dụng với A nung nóng được chất rắn A1 Dung dịch C cho tác dụngvới dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch C1 Chất rắn A1 tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) thu được dung dịch E và khí F Cho E tác dụng với bột Fe
dư được dung dịch H Viết các PTHH xảy ra
Trang 4Chuyển hóa
Bài 1 Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau, xác định rõ các chất ứng với kí hiệu A, B,
C, D, E, F, G (A, B, C, D, E, F, G là các chất vô cơ)
1.Chọn các chất X, Y, Z, T thích hợp và viết các phương trình hoá học hoàn thành sơ
đồ biến hoá sau:
Trang 5Bài 5 : Chọn các chất A,B,C thích hợp và viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều
kiện phản ứng nếu có) theo sơ đồ biến hoá sau:
Bài 6 : Viết phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ chuyển hóa sau:
A B C
A Fe F
A D E
Biết rằng A + HCl B + D +H2O
Bài 7: Viết các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa sau:
Zn → ZnCl2 →Zn(NO3)2 → Zn(OH)2 → ZnO→Zn → ZnSO4
↓
Na2ZnO2 →Zn(OH)2→ZnSO4 →ZnCl2 →Zn(OH)2 → K2ZnO2 →KCl →KNO3
Bài 8 : Tìm các chất vô cơ thích hợp, hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) (A) + (B) →t o (C) rắn, đen b) (C) + HCl → (D) + (E)↑
c) (A) + HCl → (D) + (F)↑ d) (F) + (B) →o
t (E)↑ e) (G) + (E) → (I) + H2O f) (I) + FeSO4 → (C)↓ + (J)
Bài 9 : Cho các chất Al2O3, Al(NO3)3, NaAlO2, Al2(SO4)3, Al(OH)3, AlCl3, Al Hãy lựachọn và sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển hoá (theo sơ đồ thẳng X → Y
→Z → ….T) Viết phương trình phản ứng minh họa (ghi rõ điều kiện nếu có).
Bài 10: ) Chọn các chất thích hợp điền vào chỗ trống và hoàn thành các phản ứng hóa
d d BaCl2
Y (r) + →ddHCl D (dd) +ddNaOH→
E (r) →ddB F (dd)
Bài 12: Viết các PTHH theo sơ đồ biến hoá sau:
Fe → 1 FeCl2 → 2 FeCl3 → 3 Fe(OH)3 → 4 Fe2O3 → 5 Fe2(SO4)3 → 6 Fe(NO3)3
7 13 14 15
Fe(OH)2 → 8 FeO → 9 Fe → 10 FeCl3 → 11 FeCl2 → 12 Fe(NO3)2
Trang 6Bài 13: Xác định công thức hóa học của A, B, D, E,… và viết các phương trình hóa
học xảy ra? (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Bài 1 Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn:
NH4Cl, MgCl2; FeCl2; AlCl3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 2 : Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân biệt các dung dịch sau:
NaOH, CuSO4, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, NH4Cl, AlCl3
Câu 3: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các chất bột màu tương tự
nhau , chứa trong các lọ mất nhãn sau:CuO, Fe3O4,(Fe + FeO), Ag2O, MnO2 Viết cácPTHH xảy ra
Bài 6: Có ba lọ đựng ba chất rắn KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2 Hãy nhận biết mỗi lọbằng phương pháp hóa học
Bài 7 : Chỉ dùng thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các chất bột có mầu tương tự nhau,
chứa trong 5 lọ riêng biệt bị mất nhãn sau: CuO; Fe3O4; Ag2O; MnO2; (Fe + FeO).Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra
Bµi 8 : Chỉ dùng dung dịch HCl, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 6 lọ hóa
chất đựng 6 dung dịch sau: FeCl3, KCl, Na2CO3, AgNO3, Zn(NO3)2, NaAlO2 Viết cácphương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
Bài 9 : Có 6 lọ hoá chất không nhãn chứa riêng biệt các chất rắn sau: MgO, BaSO4,Zn(OH)2, BaCl2, Na2CO3, NaOH Chỉ dùng nước và một hoá chất thông dụng nữa (tựchọn) hãy trình bày cách nhận biết các chất trên
Bài 10 : Có 5 bình đựng 5 chất khí: N2; O2; CO2; H2; CH4 Hãy trình bày phươngpháp hóa học để nhận biết từng bình khí
Trang 7Bài 11 :
1 Cho 16g hỗn hợp X gồm bột Mg, Fe vào 600 ml dung dịch AgNO3 có nồng độ C(mol/l), khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và70,4g chất rắn Z Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa, nungkết tủa trong không khí ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắnT
Viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng từng kim loại trong hỗnhợp X và tính giá trị C
2 Tiến hành hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 650ml dung dịch NaOH 2M vào 400ml dung dịch AlCl3
a(M) thì thu được 3b gam kết tủa
Thí nghiệm 2: Cho 700ml dung dịch NaOH 2M vào 400ml dung dịch AlCl3
a(M) thì thu được 2b gam kết tủa
Tìm a, b
Bài 12: Cho 7 dung dịch NH4Cl; (NH4)2SO4; KCl; AlCl3; FeCl2; FeCl3; CuCl2 mỗidung dịch đựng trong một lọ mất nhãn Hãy nhận biết các dung dịch trên mà chỉ dùngmột chất
Bài 13: Có các lọ đựng riêng rẽ các dung dịch không dán nhãn : NaCl, NaOH, H2SO4
, HCl, Ba(OH)2, MgSO4 Không dùng thêm thuốc thử khác, hãy trình bày cách phânbiệt và viết phương trình hóa học minh họa
Bài 14: Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy phân biệt 4 dung dịch sau đây bằng
phương pháp hóa học: KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2, (NH4)2SO4
Bài 15: Có 4 chất bột màu trắng tương tự nhau : NaCl; AlCl3; MgCO3; BaCO3 Chỉđược dùng nước cùng các thiết bị cần thiết, hãy trình bày cách nhận biết từng chấttrên
Bài 16 : Có 5 ống nghiệm đựng 5 chất bột riêng biệt gồm: Mg(OH)2, Al(OH)3, BaCl2,
Na2CO3, NaOH Chỉ được dùng thêm H2O và CO2 hãy trình bày cách nhận biết cácchất đó
Bài 17 : Cho 5 dung dịch không màu đựng trong 5 bình mất nhãn gồm: NaHSO4,NaCl, Mg(HCO3)2, Na2CO3, Ba(HCO3)2 Không được dùng thêm hoá chất nào khác,hãy nêu phương pháp nhận biết các dung dịch trên
Bài 18: Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng hãy nhận biết các chất rắn đựng trong các lọmất nhãn: MgO, CuO, BaO, Fe2O3
Bài 19: Chỉ dùng dung dịch HCl, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 6 lọ hóa
chất đựng 6 dung dịch sau: FeCl3, KCl, Na2CO3, AgNO3, Zn(NO3)2, NaAlO2 Viết cácphương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
Bài 20: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp hai kim loại magie và nhôm bằng 500ml dung
Trang 8hiđro đo ở điều kiện tiêu chuẩn Viết phương trình hóa học và tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A.
Bài 21: Phân biệt 5 hoá chất đựng trong 5 lọ riêng biệt bị mất nhãn (không dùng
thêm hoá chất nào khác): HCl, NaOH, Ba(OH)2, K2CO3, MgSO4.
Bài 22 Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các muối đựng trong các lọ mất
nhãn gồm: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, AlCl3, FeCl3
Tách chất Bài 1: Tách các chất ra khỏi hỗn hợp gồm : SiO2, ZnO, Fe2O3
Bài 2 :
Một hỗn hợp gồm Al, Fe, và Ag Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
Bài 3: Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng các muối từ hỗn hợp chất rắn
gồm BaCl2, FeCl3 và AlCl3
Bài 4: Chỉ dùng một hoá chất duy nhất, hãy tách:
a Tách FeO ra khỏi hỗn hợp FeO, Cu, Fe
b Ag2O ra khỏi hổn hợp Ag2O, SiO2, Al2O3
Bài 5: Có một hỗn hợp chứa các kim loại : Fe; Al; Cu Hãy trình bầy phương pháp
hóa học để tách từng kim loại ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng
Bài 6: Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng Al2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Al2O3,
Fe2O3 và SiO2
Bài 7: Chỉ được dùng thêm một thuốc thử hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết
các dung dịch sau: Fe2(SO4)3, FeSO4, Al2(SO4)3, Na2SO4, MgSO4, (NH4)2SO4
Bài 8 : Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng mỗi
kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi)
Bài 9: Có một hỗn hợp gồm các oxit: SiO2, Al2O3, Fe2O3, CuO Hãy trình bày phươngpháp hoá học để tách riêng từng oxit
Bài 10: Cho hỗn hợp X gồm: Ba; Na; CuO và Fe2O3 Trình bày phương pháp tách thulấy từng kim loại từ hỗn hợp X và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 11: Bằng phương pháp hoá học, hãy tách các oxit ra khỏi hỗn hợp Al2O3, MgO, CuO (Khối lượng các oxit trước và sau quá trình tách là không đổi)
Bài 12: Có hỗn hợp gồm các muối khan Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2(SO4)3 Chỉdùng thêm quặng pirit, nước, muối ăn (các thiết bị, điều kiện cần thiết coi như có đủ).Hãy trình bày phương pháp tách Al2(SO4)3 tinh khiết ra khỏi hỗn hợp
Trang 9Bài 13: Cho hỗn hợp gồm: Al2O3, CuO, CuCl2, AlCl3 Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất trên ra khỏi hỗn hợp Viết các PTHH trong quá trình tách các chất
Bài 14: Có hỗn hợp rắn ở dạng bột gồm: CuO, Al2O3, SiO2, BaCl2 và FeCl3 Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất trên ra khỏi hỗn hợp Viết các PTHH trong quá trình tách các chất
Bài 15.Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng các muối từ hỗn hợp chất rắn
gồm: BaCl2, FeCl3 và AlCl3
GiảiCho hỗn hợp 3 muối vào cốc đựng dung dịch NH3 dư
- Cho hỗn hợp Fe(OH)3, Al(OH)3 vào dung dịch NaOH dư
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Fe(OH)3 không phản ứng, lọc tách ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn được FeCl3
Bài 4 : Trình bày phương pháp điều chế CaSO4, FeCl3, H2SiO3 từ hỗn hợp CaCO3,
Fe2O3, SiO2
Bài 5: Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng sắt pyrit FeS2, muối ăn, không khí, nước,các thiết bị và chất xúc tác cần thiết, có thể điều chế được FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4.Viết các phương trình hóa học để điều chế các chất đó
Trang 10Giải tích hiện tượng
1) Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi cho Na lần lượt vào các dung dịch sau
đây:
a) dung dịch CuSO4 ; b) dung dịch Al2(SO4)3 ; c) dung dịch Ca(OH)2
d) dung dịch Ca(HCO3)2 ; e) dung dịch NaHSO4 ; g) dung dịch NH4Cl
Hướng dẫn:
a) có sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa xanh lơ
Na + H2O → NaOH + ½ H2↑
CuSO4 + 2NaOH→ Cu(OH)2↓ + Na2SO4
b) đầu tiên có sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ra ( nếu NaOH có
dư )
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
c) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt: Na + H2O → NaOH + ½ H2 ↑
d) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa
2NaOH + Ca(HCO3)2→ CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
e) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt khí , nổ vì pư rất mãnh liệt
NaHSO4 + Na → Na2SO4 + ½ H2↑
g) ban đầu xuất hiện khí không mùi, sau đó có khí mùi khai
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 ↑ + H2O ( do NH 4 OH không bền )
2) Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH cho các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ Na2CO3 vào dung dịch HCl
b) Cho từ từ dd HCl vào Na2CO3
c) Cho AlCl3 vào dung dịch NaOH dư
d) Cho dung dịch NaOH vào dd AlCl3 dư
e) Cho Zn vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
g) Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 đến khi kết thúc rồi đun nóng dung dịchthu được
Hướng dẫn :
* Câu a,b: kết quả ở 2 TN là khác nhau:
- Nếu cho Na2CO3 vào HCl thì ban đầu HCl dư → có khí thoát ra ngay:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑ ( HCl không hấp thụ được CO 2)
Khi Na2CO3 có dư thì trong dung dịch không có chất nào pư với nó
- Nếu cho HCl vào Na2CO3 thì ban đầu Na2CO3 dư → nên không có khí thoát ra:
Na2CO3 + HCl → NaCl + NaHCO3 ( Na 2 CO 3 hấp thụ được CO 2 → NaHCO 3)Khi HCl cớ dư thì mới có CO2 thoát ra :
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
* Câu c,d: kết quả ở 2 TN là khác nhau:
- Nếu cho AlCl3 vào NaOH : đầu tiên NaOH dư, nên kết tủa tạo ra bị tan ngay ( dư AlCl 3 sẽ có KT)
AlCl3 + NaOH → NaCl + NaAlO2 + H2O ( Al(OH) 3 chuyển thành NaAlO 2 + H 2 O ) AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O → 3NaCl + 4Al(OH)3
Trang 11- Nếu cho NaOH vào AlCl3 thì đầu tiên AlCl3 dư nên kết tủa tạo ra liên tục đếncực đại.
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓ ( Al(OH) 3 không tan trong AlCl 3 dư )
Khi NaOH dư thì kết tủa bắt đầu tan đến hết:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
3) Cho a (mol) Mg vào dung dịch chứa đồng thời b (mol) CuCl2 và c (mol) FeCl2.a) Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra theo trình tự
b) Hãy thiết lập mối liên hệ giữa a,b,c để sau khi kết thúc thí nghiệm thu được mộtdung dịch có chứa: ba muối, hai muối ; một muối
Hướng dẫn: Vì độ hoạt động của các kim loại là : Mg > Fe > Cu nên thứ tự các
-Nếu sau pư thu được 1 muối : MgCl2 ⇒ CuCl2 và FeCl2 pư hết: a ≥ b + c
4) Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho KHSO4 lần lượtvào các cốc đựng sẵn : dd Na2CO3 , dd (NH4)2CO3, dd BaCl2, dd Ba(HCO3)2, Al,
Fe2O3
5) TN1: Khi cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 thấy có kết tủa nâu đỏ vàbay ra một khí làm đục nước vôi Nhiệt phân kết tủa này thì tạo ra một chất rắn màu
đỏ nâu và không sinh ra khí nói trên
TN2: Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch ZnCl2 thì thu được kết tủa, khí thoát ra cũnglàm đục nước vôi trong
Hãy giải thích các thí nghiệm bằng các phương trình phản ứng
* TN2: trong dung dịch thì Ba(HCO3)2 có tính kiềm ⇔ Ba(OH)2 2CO2
Ba(HCO3)2 + ZnCl2 → Zn(OH)2 ↓ + BaCl2 + 2CO2↑ ( pư khó )
6) Nêu hiện tượng xảy ra cho mỗi thì nghiệm và giải thích:
a) Cho SO2 lội chậm qua dd Ba(OH)2 , sau đó thêm nước vôi trong vào dung dịchthu được
b) Hòa tan Fe bằng dd HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch, đểlâu ngoài không khí
c) Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 , nhỏ tiếp vài giọt quì tím và để ngoài ánhsáng
d) Cho HCl đặc tác dụng với KMnO4, sau đó cho AgNO3 vào dung dịch thu được.e) Sục khí CO2 đi chậm vào dung dịch NaAlO2
Trang 127) Khi trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch H3PO4 thì không thấy kết tủa xuất hiện.Nếu thêm dung dịch NaOH thì có kết tủa màu vàng, nếu thêm tiếp dung dịch HCl thìkết tủa màu vàng chuyển thành kết tủa màu trắng Giải thích các hiện tượng bằngphản ứng hóa học.
8) Tìm muối X vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH
thỏa mãn điều kiện sau đây:
a) Cả 2 phản ứng đều thoát khí
b) Phản ứng với HCl → khí, phản ứng với NaOH → tạo tủa
c) Cả 2 phản ứng đều tạo kết tủa
Hướng dẫn :
a) X phải là muối amoni vì tác dụng với kiềm có thoát khí X tác dụng HCl sinhkhí, nên phải mang gốc axit dễ phân hủy Chọn (NH4)2CO3
b) X là muối cacbonat và tạo kết tủa với NaOH nên phải là muối axit : Ca(HCO3)2
c) X tạo kết tủa với HCl → X có Ag Chọn AgNO 3
9) Hỗn hợp A gồm : Fe3O4, Al, Al2O3, Fe Cho A tan trong dd NaOH dư → rắn A1,dung dịch B1 và khí C1 Cho khí C1 dư tác dụng với A nung nóng thì được rắn A2 Cho
A2 tác dụng với H2SO4 đặc, nguội được dd B2 Cho B2 tác dụng với dd BaCl2 → kếttủa B3 Viết các PTHH xảy ra
10) Có những thay đổi gì khi để lâu ngày những bình hở miệng chứa các dung dịch
sau đây: nước clo, nước brom, nước H2S, nước vôi trong, nước Javen ( NaCl,NaClO)
Hướng dẫn: các chất Cl2, Br2 tác dụng với H2O H2S tác dụng O2 → S ( đục) + H2O.Còn dung dịch NaClO tác dụng với CO2 → NaHCO3 + HClO
11) Cho Zn dư vào dung dịch H2SO4 96% thì đầu tiên có khí không màu, mùi xốc bay
ra, sau một thời gian thấy xuất hiện kết tủa màu vàng, sau đó lại có khí mùi trứng thối
và sau cùng có khí không màu, không mùi thoát ra Hãy giải thích và viết các phươngtrình phản ứng
12) Để một mẫu Na ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thu được rắn A Hòa tan
rắn A vào nước thì thu được dung dịch B Viết các PTHH có thể xảy ra, xác định cácchất có trong A và B
Hướng dẫn: Trong không khí ẩm có H2O, CO2, O2
4Na + O2 → 2Na2O
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
Na2O + H2O → 2NaOH
Na2O + CO2 → Na2CO3
Trang 132NaOH + CO2→ Na2CO3 + H2O ( hoặc NaHCO3 ).
Rắn A : Na( dư), Na2O, NaOH, Na2CO3 , NaHCO3 hòa tan vào nước sẽ xảy ra cácphản ứng:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
Na2O + H2O → 2NaOH
13) Khi cho một mẫu kim loại Cu dư vào trong dung dịch HNO3 đậm đặc thì đầu tiênthấy xuất hiện khí X màu nâu, sau đó lại thấy có khí Y không màu thoát ra và hóa nâutrong không khí Dẫn khí X đi vào dung dịch NaOH dư thì thu được muối A và muối
B Nung nóng muối A lại thu được muối B Hãy xác định các chất X, Y, A, B và viếtcác phương trình hóa học xảy ra
Hướng dẫn: Ban đầu HNO3 đặc → NO2, sau đó HNO3 loãng dần → NO
4HNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2H2O + 2NO2↑ ( khí X )
8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO ↑ ( khí Y )
NO + ½ O2 → NO2
NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
NaNO3 → t 0 NaNO2 + ½ O2
14) Hãy dùng các phương trình hóa học để giải thích vì sao không được bón chung
các loại phân đạm : đạm 2 lá NH4NO3, đạm sunfat (NH4)2SO4 và urê CO(NH2)2 vớivôi hoặc tro bếp ( chứa K2CO3) Biết rằng trong nước urê chuyển hóa thành amonicacbonat (NH4)2CO3.( nguồn : BTLT&TN Cao Cự Giác , NXBGD 2003 )
Nêu hiện tượng xẩy ra và viết các phương trình phản ứng cho mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho kim loại Na vào dung dịch AgNO3
b) Sục khí SO2 từ từ cho tới dư vào dung dịch Ca(OH)2
c) Cho từ từ mỗi chất: khí CO2, dung dịch AlCl3 vào mỗi ống nghiệm chứa sẵndung dịch NaAlO2 cho tới dư
d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3
Bài 16 : Cho từ từ kim loại Na vào các dung dịch sau: NH4Cl, FeCl3, Al(NO3)3,Ba(HCO3)2, CuSO4 Giải thích các hiện tượng xảy ra và viết PTPƯ
Trang 14Bài 17: Cho mẩu kim loại Na vào các dung dịch sau: NH4Cl, FeCl3, Ba(HCO3)2, CuSO4 Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Xác định công thức hóa học Bài 1:
Hoà tan 3,2 gam oxit của một kim loại hoá trị ( III) bằng 200 gam dung dịch H2SO4
loãng Khi thêm vào hỗn hợp sau phản ứng một lượng CaCO3 vừa đủ thấy thoát ra0,224 dm3 CO2 (đktc), sau đó cô cạn dung dịch thu được 9,36 gam muối khan Xácđịnh oxit kim loại trên và nồng độ % H2SO4 đã dùng
Bài 2 :
Hòa tan 6,45 gam một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B (đều có hóa trị II ) trong
dd H2SO4 loãng ,dư Sau khi kết thúc phản ứng người ta thu được 1,12 lít khí (đktc )
và còn lại 3,2 gam chất rắn không tan Lượng chất rắn không tan này tác dụng vừa
đủ với 200 ml dd AgNO3 0,5M thu được dung dịch D và kim loại E Lọc bỏ E rồi côcạn dung dịch D thu được muối khan F
1 Xác định 2 kim loại A và B , biết rằng A đứng trước B trong dãy hoạt độnghóa học của kim loại
2 Đem nung F một thời gian người ta thu được 6,16 gam chất rắn G và hỗnhợp khí H Tính thể tích hỗn hợp khí H ở đktc
Bài 3 : Hoà tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hoá trị II bằng axit
H2SO4 14,7% Sau khi khí không thoát ra nữa, lọc bỏ chất rắn không tan thì được dung dịch có chứa 17% muối sun phát tan Hỏi kim loại hoá trị II là nguyên tố nào?
Bài 6:
Hòa tan 6,58 gam chất A vào 100 gam nước thu được dung dịch B chứa 1 chấtduy nhất Cho lượng muối khan BaCl2 vào B thấy tạo 4,66g kết tủa trắng lọc bỏ kếttủa ta thu được dung dịch C Cho lượng Zn vừa đủ vào dung dịch C thấy thoát ra1,792 lit khí H2(đktc) và dung dịch D
1 Xác định công thức phân tử chất A
Trang 152.Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch D.
Bài 7 Cho 2,08 gam MxOy tan hoàn toàn vào 100 gam dung dịch H2SO4 4,9% Saukhi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y có nồng độ axit là 1,056% Xác địnhcông thức hóa học của oxit đó
Bài 8: Cho một lượng kim loại M phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 sau phản
ứng khối lượng chất rắn thu được gấp 1,143 lần khối lượng M đem dùng.Mặt khác, nếu dùng 0,02mol kim loại M tác dụng với H2SO4 loãng lấy dư thì thu được 0,448 lớt khí (đktc) Xác định kim loại M
Bài 9: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R có hóa trị II vào
dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí ở đktc Mặt khác khi hòa tan hoàn toàn 9,2gam kim loại R trong 1000 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B, cho quỳ tímvào dung dịch B thấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ
1 Xác định kim loại R
2 Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 10 : Cho khí CO đi qua 69,9 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và MxOy nung nóng thuđược 3,36 lít khí CO2 (đktc) và hỗn hợp chất rắn Y gồm Fe, FeO, Fe3O4 , Fe2O3 và
MxOy Để hòa tan hoàn toàn Y cần 1,3 lít dd HCl 1M thu được 1,12 lít khí H2 (đktc)
và dd Z Cho từ từ dd NaOH vào dd Z đến dư thu được kết tủa T Lọc kết tủa T đểngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,1 gam bazơ duy nhất Xácđịnh công thức hóa học của MxOy.
Bài 11 : Một hỗn hợp X gồm kim loại M (M có hóa trị II và III) và oxit MxOy của
kim loại ấy Khối lượng hỗn hợp X là 27,2 gam Khi cho X tác dụng với 0,8 lít HCl
2M thì hỗn hợp X tan hết cho dung dịch A và 4,48 lít khí (đktc) Để trung hòa lượng
axit dư trong dung dịch A cần 0,6 lít dung dịch NaOH 1M Biết rằng số mol của M
bằng 2 lần số mol của MxOy
a Xác định M, MxOy
b Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
Bài 12 : Cho luồng khí CO đi qua một ống sứ chứa m gam bột sắt oxit ( FexOy) nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 9,85 gam kết tủa Mặt khác, khi hoà tan toàn bộ lượng kim loại sắt tạo thành ở trên bằng V lít dung dich HCl 2M (có dư) thì thu được một dung dịch, sau khi cô cạn thu được 12,7 gam muối khan
a Xác định công thức sắt oxit
b Tính m
Bài 13 : Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy tới phản ứng hoàn toàn, thu đượckhí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhât Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dịchBa(OH)2 0,15M thu được 7,88 gam kết tủa
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tìm công thức phân tử của FexOy
Trang 16Bài 14: Hòa tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2
( đktc) Thêm 32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E Nồng độ của
MgCl2 trong dung dịch E là 5% Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
Bài 15 : a Khử hoàn toàn 23,2g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim
loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng 250ml dung dịch Ba(OH)2 1M thấy tạo ra19,7g kết tủa Nếu cho lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thìthu được 6,72 lít khí (đktc) Xác định oxit kim loại đó
b Cho 11,6g oxit kim loại trên vào 250g dung dịch HCl 7,3% Tính C% củadung dịch thu được sau phản ứng
Bài 16: : Hòa tan 3,6g một kim loại (chỉ có một hóa trị duy nhất trong hợp chất) vào
200ml dung dịch hỗn hợp HCl 1,25M và H2SO4 1,5M Dung dịch thu được sau phảnứng làm đỏ quỳ tím và phải trung hòa bằng 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2,5M vàBa(OH)2 1,5M Xác định kim loại
Bài 17: Hỗn hợp X gồm M và R2O, trong đó M là kim loại thuộc nhóm IIA và R làkim loại kiềm Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 400 ml dung dịch HCl 2M (dư),thu được dung dịch Y chứa 38 gam các chất tan có cùng nồng độ mol
a Viết các phương trình phản ứng
b Xác định kim loại M và R
Bài 18: Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dung dịch
H2SO4 thu được dung dịch A , rắn B và 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 12g muối khan Mặt khác, nung B đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít
CO2 (đktc) và rắn C.Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4, khối lượng rắn B và C.Xác định R biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3
Bài 19: Hòa tan 5,33 gam hỗn hợp 2 muối RCln và BaCl2 vào nước được 200 gam dungdịch X Chia X thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với 100 g dung dịch AgNO3 8,5% thu được 5,74 g kết tủa X1 vàdung dịch X2 Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,165 gamkết tủa X3
a Xác định tên kim loại R và công thức hóa học RCln
b Tính nồng độ % các chất trong dung dịch X2
Bài 20: Cho 316 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) nồng độ 6,25% vào
dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gammuối sunfat trung hoà Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối (A) như trên vàodung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47 gammuối B Xác định A, B
Trang 17Bài 21: Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp A gồm Na và một kim loại R (Biết R là
kim loại có hiđroxit lưỡng tính) có hoá trị II vào nước, sau phản ứng thu được dungdịch B và V lít khí H2 Nếu cho dung dịch B tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịchHCl 0,25M tạo thành một dung dịch chỉ chứa hai chất tan Mặt khác, khi hấp thụ vừahết 1,008 lít khí CO2 vào dung dịch B, thu được 1,485 gam một chất kết tủa và dungdịch nước lọc chỉ chứa chất tan NaHCO3 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thểtích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy xác định tên kim loại R
Bài 22: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam muối sunfua của kim loại M( công thức là MS)
trong oxi dư Chất rắn sau phản ứng đem hoà tan trong một lượng vừa đủ dung dịchHNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%.Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn Lọc tách muối rắn thấynồng độ phần trăm của muối trong dung dịch này là 34,7% Xác định công thức củamuối rắn
Bài 23: Hòa tan hidroxit kim loại hóa trị (II) trong 1 lượng dd H2SO4 10% (vừa đủ) Người ta thu được dd muối có nồng độ 11,56% Xác định công thức phân tử củahidroxit đem hòa tan
Bài 24: A và B là hai hỗn hợp đều chứa Al và sắt oxit FexOy Sau phản ứng nhiệt nhôm mẫu A, thu được 92,35 gam chất rắn C Hòa tan C bằng dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lít khí bay ra và còn lại phần không tan D Hòa tan ¼ lượng chất D bằng
H2SO4 đặc nóng, thấy tiêu tốn 60 gam H2SO4 98% Giả sử tạo thành một loại muối sắtIII
a Tính khối lượng Al2O3 tạo thành khi nhiệt nhôm mẫu A
b Xác định công thức phân tử của sắt oxit
Bài 25: Cho 40 (g) hỗn hợp X gồm sắt và một oxit của sắt tan hết vào 400 (g) dung
dịch HCl 16,425% được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (đktc) Thêm 60,6 (g) nước vào A được dung dịch B, nồng độ % của HCl dư trong B là 2,92%
1/ Tính khối lượng mỗi chất trong X
2 Xác định công thức hóa học của oxit sắt
Bài 26: X là hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của kim loại hoá trị (I) và kim loại
hóa trị (II) Hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl (vừa đủ ) thì thu được 3,36 lit khí (đktc) và dung dịch Y
1/ Nếu cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?2/ Nếu tỷ lệ số mol của muối cacbonat kim loại hoá trị (I) với muối cacbonat kim loại hóa trị (II) trong hỗn hợp X là 2:1 Nguyên tử khối của kim loại hóa trị (I) lớn hơn nguyên tử khối của kim loại hóa trị (II) là 15 đ.v.C Hãy tìm công thức phân
tử của hai muối
Trang 18Bài 27: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong O2 dư tới phản ứng hoàntoàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào400ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88gam kết tủa
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tìm công thức phân tử của FexOy
Bài 28: Hoà tan a gam kim loại R (hoá trị II) vào dung dịch HCl được dung dịch X.
Để trung hoà vừa hết X cần dùng 64 gam NaOH 12,5% Phản ứng tạo dung dịch Ychứa 4,68% khối lượng NaCl và 13,3% khối lượng RCl2 Cho tiếp lượng dư NaOHvào Y lọc kết tủa tạo thành, đem nung đến khối lượng không đổi được 14 gam chấtrắn Xác định tên của kim loại R
Bài 29: Hỗn hợp X gồm bột Fe và kim loại M hóa trị II không đổi Hòa tan hết 13,4
gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch và 4,928 lít (đktc) khí
H2 bay ra Mặt khác khi cho 13,4 gam hỗn hợp X hòa tan hết trong dung dịch H2SO4
đặc, đun nóng thì thu được dung dịch và 6,048 lít (đktc) khí SO2 bay ra
Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong 13,4 gam hỗn hợp X
Bài 30: Cho luồng khí CO đi qua một ống sứ chứa m gam bột ôxit sắt (FexOy) nungnóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Dẫn toàn bộ khí sinh ra đi thật chậmvào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 9,85 gam kết tủa Mặt khác khi hòa tantoàn bộ lượng kim loại sắt tạo thành ở trên bằng V lít dung dịch HCl 2M ( có dư ) thìthu được một dung dịch sau khi cô cạn thu được 12,7 gam muối khan
1 Xác định công thức của ôxit sắt ?
2 Tính m ?
3 Tính V? Biết rằng dung dịch HCl là đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết
Bài 31: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO3 và muối cacbonat củakim loại R vào axit HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2
(đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D bằng 6,028%
1 Xác định kim loại R và thành phần phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C
2 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài khôngkhí đến khi phản ứng hoàn toàn Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung ?
Bài 32: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong O2 dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88gam kết tủa
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tìm công thức phân tử của FexOy
Bài 33: Cho hỗn hợp gồm MgO, Al2O3 và một oxit của kim loại hoá trị II kém hoạtđộng Lấy 16,2 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H2 đi qua chođến phản ứng hoàn toàn Lượng hơi nước thoát ra được hấp thụ bằng 15,3 gam dung
Trang 19dịch H2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 85% Chất rắn còn lại trong ống đemhoà tan trong HCl với lượng vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,2 gam chất rắn khôngtan Cho dung dịch B tác dụng với 0,82 lít dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa, sấykhô và nung nóng đến khối lượng không đổi, được 6,08 gam chất rắn.
Xác định tên kim loại hoá trị II và thành phần % khối lượng của A
Bài 34: Chia 17 gam hỗn hợp rắn X gồm: MxOy ; CuO và Al2O3 thành 2 phần bằngnhau
- Hoà tan phần 1 vào dung dịch NaOH dư, còn lại 7,48 gam hỗn hợp rắn A
- Dẫn 4,928 lít khí CO (đktc) vào phần 2 nung nóng được hỗn hợp rắn B và hỗn hợpkhí C, có tỉ khối đối với hiđro là 18 Hoà tan B vào dung dịch HCl dư còn lại 3,2 gamCu
a/ Viết các phương trình hoá học xảy ra
b/ Tính % về khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp X Các phản ứng xảy rahoàn toàn
c/ Để hoà tan hoàn toàn A phải dùng hết 12,5 gam dung dịch H2SO4 98%, nóng Xácđịnh kim loại M và công thức của MxOy
Biết: M x O y + H 2 SO 4 đặe, nóng > M 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O.
M x O y bị khử và không tan trong dung dịch NaOH.
Bài 35: Chia 26,88 gam MX2 thành 2 phần bằng nhau
- Cho phần 1 vào 500ml dung dịch NaOH dư thu được 5,88 gam M(OH)2 kết tủa vàdung dịch D
- Cho phần 2 vào 360ml dung dịch AgNO3 1M được dung dịch B và 22,56 gam AgXkết tủa Cho thanh Al vào dung dịch B thu được dung dịch E, khối lượng thanh Al saukhi lấy ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu (toàn bộ kim loại thoát ra bám vàothanh Al) Cho dung dịch D vào dung dịch E được 6,24 gam kết tủa
a/ Xác định MX2 và giá trị m?
b/ Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng.Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 36: Hoà tan hết hỗn hợp X gồm oxit của một kim loại có hoá trị II và muối
cacbonat của kim loại đó bằng H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thu được sản phẩmgồm khí Y và dung dịch Z Biết lượng khí Y bằng 44% lượng X Đem cô cạn dungdịch Z thu được một lượng muối khan bằng 168% lượng X Hỏi kim loại hoá trị IInói trên là kim loại gì? Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp X
Bài 37: Cho 14,8 gam hỗn hợp gồm kim loại hoá trị II, oxit và muối sunfat của kim
loại đó, tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được dung dịch A và thoát ra 4,48lít khí (ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, được kết tủa B Nung kếttủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 14 gam chất rắn
Mặt khác cho 14,8 gam hỗn hợp trên vào 0,2 lit dung dịch CuSO4 2M thì sau khiứng kết thúc, ta tách bỏ chất rắn rồi đem chưng khô dung dịch thì còn lại 62 gam a/ Tính thành phần % theo khối lượng của các chất có trong hỗn hợp ban đầu b/ Xác định kim loại đó