MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CUẢ TRUNG TÂM DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG – CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng Công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 1 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 1 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 1 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 2 1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 2 1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 3 1.4.Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (03 năm gần đây) 4 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 5 2.1. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 7 2.1.1. Các chính sách kế toán chung của công ty 7 2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 9 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 10 2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 11 2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 12 2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 13 2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 13 2.2.1.1. Chứng từ 14 2.2.1.2. Tài khoản 14 2.2.1.3. Hạch toán chi tiết 15 2.2.1.4. Hạch toán tổng hợp 15 2.2.2. Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định 15 2.2.2.1. Chứng từ 16 2.2.2.2. Tài khoản 17 2.2.2.3. Hạch toán chi tiết 17 2.2.3.4. Hạch toán tổng hợp 17 2.3.2.2. KT hạch toán TSCĐ tại Công ty. 17 2.2.3. Tổ chức hạch toán Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ 18 2.2.3.1. Chứng từ 20 2.2.3.2. Tài khoản 20 2.2.3.3. Hạch toán chi tiết 21 2.2.3.4. Hạch toán tổng hợp 21 2.2.4. Tổ chức hạch toán kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 22 2.2.4.1. Chứng từ 22 2.2.4.2. Tài khoản 22 2.2.4.3. Hạch toán chi tiết 23 2.2.4.4. Hạch toán tổng hợp 23 CHƯƠNG 3: 26 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIẾN THÔNG CMC 26 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 26 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 26 3.3. Kiến nghị về công tác kế toán 27 3.3.1. Kiến nghị với lãnh đạo công ty 27 3.3.2. Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 27 PHỤ LỤC 30
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CUẢ TRUNG TÂM DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG – CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN
THÔNG CMC 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng - Công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 1
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 1
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 1
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 2
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 2
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 3
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 3
1.4.Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (03 năm gần đây) 4
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 5
2.1 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC 7
2.1.1 Các chính sách kế toán chung của công ty 7
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 9
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 10
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 11
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 12
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 13
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 13
2.2.1.1 Chứng từ 14
2.2.1.2 Tài khoản 14
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết 15
Trang 22.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định 15
2.2.2.1 Chứng từ 16
2.2.2.2 Tài khoản 17
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết 17
2.2.3.4 Hạch toán tổng hợp 17
2.3.2.2 KT hạch toán TSCĐ tại Công ty 17
2.2.3 Tổ chức hạch toán Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ 18
2.2.3.1 Chứng từ 20
2.2.3.2 Tài khoản 20
2.2.3.3 Hạch toán chi tiết 21
2.2.3.4 Hạch toán tổng hợp 21
2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 22
2.2.4.1 Chứng từ 22
2.2.4.2 Tài khoản 22
2.2.4.3 Hạch toán chi tiết 23
2.2.4.4 Hạch toán tổng hợp 23
CHƯƠNG 3: 26
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIẾN THÔNG CMC 26
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 26
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 26
3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 27
3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 27
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 27
PHỤ LỤC 30
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CUẢ TRUNG TÂM DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG – CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG
VIỄN THÔNG CMC
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng
- Công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC
- Tên giao dịch quôc tế: CMC TELECOM
- Tổng giám đốc: Ngô Trọng Hiếu
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC
- Mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, trang thiết bị
nội, ngoại thất
- Nhận thầu thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi
Trang 4- Nhận thầu thi công xây dựng công trình cấp, thoát nước.
- Nhận thầu thi công xây dựng công trình hạ tầng đô thị
- Trang trí nội, ngoại thất,…
- Hình thức thanh toán: Bằng séc, tiền mặt hoặc chuyển khoản
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC
Hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phương phápđấu thầu, giao thầu công trình Quá trình sản xuất của Công ty cũng bắt đầu từ khitham gia đấu thầu hay đươc giao xây dựng Đấu thầu trong xây dựng có nhiềuhình thức khác nhau như đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu chỉđịnh Do đó muốn trúng thầu, được nhận thầu thi công một công trình thì doanhnghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sở cácđịnh mức, đơn giá xây dựng cơ bản do nhà nước ban hành, giá thị trường và khảnăng của bản thân doanh nghiệp để thắng thầu
Sau khi trúng thầu hoặc giao thầu theo quy chế chung, doanh nghiệp vàbên bàn giao thầu sẽ thoả thuận hoạt động xây dựng trong đó ghi rõ các thoảthuận về giá trị công trình thời gian thi công, phương thức tạm ứng thanh toán tỷ
lệ bảo hành
Doanh nghiệp thường giao khoán trực tiếp cho các đội xây dựng, các độixây dựng này tiến hành thi công từ khâu đào móng, xây thô và đổ bê tông chođến khi hoàn thiện công trình
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC
Với mỗi một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty Cổphần hạ tầng viễn thông CMC nói riêng thì hoạt động sản xuất kinh doanh là đemlại lợi nhuận cao nhất Vì thế, Công ty luôn luôn tìm mọi cách để nâng cao chấtlượng mẫu mã sản phẩm, tăng năng suất lao động nhằm tối đa hoá lợi nhuận.Công ty luôn lấy sản xuất làm bàn đạp kinh doanh và lấy kinh doanh để hỗ trợcho sản xuất
Trang 5- Công ty luôn chú trọng đến huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lưc đầu vào sản xuất kinh doanh
- Khai thác tối đa thị trường nước ngoài.
- Giải quyết tốt các nguồn phân phối và phân phối thu nhập trong Công ty.
- Thực hiện đầy đủ cam kết với khách hàng về sản phẩm theo nguyên tắc
bình đẳng đôi bên cùng có lợi
- Đảm bảo việc làm, chăm lo đời sống tốt nhất cho người lao động.
- Bảo toàn, tăng trưởng vốn và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương nơi Công ty
hoạt động
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Giám đốc: là người đứng đầu đại diện pháp luật của công ty, chịu
trách nhiệm điều hành, tổ chức mọi hoạt động của công ty
+ Phó giám đốc: kiểm tra đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ, phòng ban,
thay thế giám đốc giải quyết mọi việc khi giám đốc không có mặt, và báo cáo lại
sự việc cho giám đốc
+ Phòng kinh doanh: là phòng chiến lược của công ty, có trách nhiệm
lập kế hoạch tiêu thụ các hàng hóa sao cho đạt doanh số tối ưu, điều tra phântích thị trường để biết thời điểm nào thị trường cần, những mặt hàng nào thịtrường bão hòa, hay khan hiếm để đề ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả.Ngoài ra, phòng kinh doanh xây dựng các dịch vụ chăm sóc khách hàng Tất cảnhằm mục đích tiêu thụ được các mặt hàng nhanh nhất, hiệu quả nhất, hàng hóakhông bị ứ đọng nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty
+ Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ giúp ban giám đốc chỉ đạo
công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra giám sát tài chính của công ty,
có trách nhiệm quản lý tiền vốn của công ty hiệu quả, xây dựng kế hoạch phân
Trang 6bổ chỉ tiêu hợp lý, hạch toán lãi lỗ, lập báo cáo tài chính trình lên ban giám đốcvà cơ quan thuế.
+ Phòng hành chính:
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn vốn nhân lực
Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự,thiết lập cơ chế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triểnSXKD
Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công tyđáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn
Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
+ Phòng kỹ thuật và vận chuyển: lắp máy, và bảo hành máy móc thiêt bị
khi bị hỏng hóc, bị lỗi, và điều hành nhân viên vận chuyển đi lấy hàng, gửihàng, giao hàng cho khách
+ Phòng kho vận: có nhiệm vụ bảo quản hàng hóa không bị mất mát, di
chuyển hàng hóa giữa các kho, mặt hàng nào hết báo cáo lên trưởng phòng kinhdoanh nhập hàng Luôn đảm bảo hàng hóa đầy đủ cho quá trình bán hàng củanhân viên kinh doanh
1.4.Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (03 năm gần đây)
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do có nhiều đối thủ cạnh tranh là các tập đoànlớn trên thế giới, cũng như cơ chế thông thoáng mở cửa trong thời kỳ hội nhập.Nhưng với sự nỗ lực cố gắng của Ban giám đốc và toàn thể công nhân viêntrong công ty mọi khó khăn đã được giải quyết, tình hình tài chính ngày một tốthơn Thể hiện qua một vài chỉ tiêu sau:
Trang 7CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC
* Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban.
+ Kế toán trưởng(kiêm phụ trách phòng tài vụ):
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toánphù hợp với việc tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Kế toán trưởng giúpgiám đốc giữ mối quan hệ với cục thuế, ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác….để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Là người đứng đầu với chức năng phụ trách chung toàn bộ các khâutrong công tác kế toán, chịu trách nhiệm về sổ sách kế toán, có nhiệm vụ kiểmtra đôn đốc quản lý kế toán viên Ngoài ra, kế toán trưởng tổ chức công tác kếtoán cho phù hợp với quá trình kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành, kiểm tra
duyệt báo cáo tài chính trước khi trình lên ban giám đốc và cơ quan thuế
+ Kế toán tổng hợp:
Phụ trách mảng nội bộ của công ty, có trách nhiệm tổng hợp số liệu kếtoán từ chứng từ, sổ sách liên quan, lập báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cânđối kế toán, báo cáo tình hình tiêu thụ hàng hóa và các báo cáo khác theo yêucầu của ban giám đốc
Kiểm tra tính đúng đắn của các chứng từ biểu mẫu kế toán do các kếtoán viên khác thực hiện, đối chiếu số liệu giữa các kế toán viên đó, xác địnhtính đúng đắn của các số liệu nếu phát hiện sai sót cần báo cho kế toán viênkiểm tra lại
Ngoài ra kế toán tổng hợp còn kiêm kế toán thuế: viết hóa đơn GTGTcho khách hàng, cuối kì tính thuế GTGT phải nộp cho cơ quan thuế
+ Kế toán tiền lương:
Kế toán tiền lương có nhiệm vụ thanh toán tiền lương, BHXH và cáckhoản phụ cấp khác ngoài lương cho cán bộ công nhân viên, lập bảng phân bổ
Trang 8tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất Hàng tháng, tậphợp các chứng từ BHXH, thanh toán BHXH nộp cho phòng BHXH huyện xinduyệt chi, trích nộp BHXH, KPCĐ, BHTN cho các cơ quan chức năng
Theo dõi việc tạm ứng và thanh toán các khoản thanh toán nội bộ theoquy định của Công ty
+ Kế toán vốn bằng tiền và công nợ:
Kế toán vốn bằng tiền và công nợ có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu,chi tiền mặt, tồn quỹ hàng ngày, làm các thủ tục giao dịch, thanh toán qua ngânhàng, theo dõi thu, chi và số dư trên tài khoản của Công ty mình tại ngân hàng
Theo dõi việc thanh toán công nợ với người bán, người mua, cung cấp cácthông tin cho các phòng ban có liên quan để có biện pháp thu hồi các khoản nợ
đã quá hạn của người mua
+ Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, thu chi tiền mặt theo các chứng từ làphiếu thu và phiếu chi, có trách nhiệm bảo quản tiền và các vật có giá trị, cácgiấy tờ có giá, các chứng từ thu chi
+ Kế toán kho:
Hàng ngày cập nhập phiếu nhập kho, hóa đơn xuất kho vào phần mềm,đối chiếu hóa đơn với thủ kho Cuối tháng lập báo cáo tồn kho, giải trình sự biếnđộng của hàng hóa: hỏng, lỗi, hay dùng làm chương trình khuyến mại, xuất dùngnội bộ
Hệ thống kế toán áp dụng theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC, Ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Hình thức kế toán: Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khaithường xuyên
Phương pháp tính giá vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất kho: Theophương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp tính giá thành sản phẩm : Theo phương pháp giản đơn
Trang 9 Thuế GTGT áp dụng theo phương pháp: Khấu trừ.
Đánh giá sản phẩm dở dang: Theo chi phí NVL trực tiếp
Phương pháp khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ: Theophương pháp đường thẳng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
2.1 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC
2.1.1 Các chính sách kế toán chung của công ty
* Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng Căn cứ vào luật kế toán hiện
nay, Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC đang áp dụng chế độ kế toán theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BộTài chính và phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty
* Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Niên độ kế toán: Năm tài chính của công ty, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch năm đó
Phương pháp khấu hao áp dụng theo quyết định số 206/QĐ/BTC
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)
* Các chính sách kế toán áp dụng
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kếtoán: Theo tỷ giá thực tế được Ngân hàng ngoại thương đăng trên báo thị trường
số ra hàng ngày
- Quy định hạch toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
+ Phương pháp trị giá hàng tồn kho: Theo phương pháp nhập trước, xuấttrước
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giágốc
+ Phương pháp tính giá vốn thực tế hàng tồn kho xuất trong kỳ và tồn
Trang 10cuối kỳ: theo giá thực tế đích danh.
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định:
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính v.v ) :Theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ (Hữu hình, vô hình, thuê tài chính v.v ):theo đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT:
Phương pháp tính thuế GTGT được áp dụng tại công ty là phương phápkhấu trừ
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuếbán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGTmua hàng hoá phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập
Công ty sử dụng 2 TK để theo dõi thuế GTGT
TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
* Nguyên tắc kế toán:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, mọi nghiệp vụ phát sinh có thuếGTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đều được máy tính tự động định khoản vàcập nhật vào sổ chi tiết các tài khoản 133, 3331 Đồng thời, các khoản thuếGTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào cũng được phản ánh trên Nhật ký chứng từ
số 10 (TK 3331), các Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 7 (ghi Nợ TK 133) Cuốitháng, căn cứ vào bảng kê thuế, các Nhật ký chứng từ, kế toán thuế lập tờ khaithuế giá trị gia tăng làm cơ sở để xác định số thuế phải nộp Nhà nước
Trang 11Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế
về thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của một nghiệp vụ kinh tế phát sinh,nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ, phải rõ rang, trung thực với nội dungnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, không tẩy xóa, không viết tắt Số tiền bằngchữ phải khớp đúng với số tiền bằng số trường hợp chứng từ hỏng in thiếu, viếtsai thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo (X) vào tất cả các liên và không được xérời các liên ra khỏi cuống
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dungquy định cho chứng từ kế toán, mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theochức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điệntử phải có chữ ký điện tử theo qui định của pháp luật
Hệ thống chứng từ kế toán trong Công ty cổ phần hạ tầng viễn thôngCMC được tổ chức theo quy định của chế độ kế toán hiện hành:
- Chứng từ tiền lương
- Chứng từ về hàng tồn kho bao gồm:
- Chứng từ về bán hàng bao gồm:
+ Hoá đơn bán lẻ
+ Hoá đơn GTGT
+ Bảng kê hàng hóa
- Chứng từ về tiền và các khoản tương đương tiền:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy tạm ứng
Trang 12+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Bảng kê chi tiền
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Theo QĐ/15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC thì hệ thống TKcủa Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC sử dụng gồm 72 TK tổng hợptrong bảng CĐKT và 8 TK ngoài bảng CĐKT Về cơ bản hệ thống TK này nhấtquán với hệ thống TK áp dụng trong DN theo TT/161/2007/TT/BTC ngày31/12/2007 của BTC (đã sửa đổi) Để hạch toán hàng tồn trong Công ty, KT ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên Vì vậy, để phù hợp với đặc điểm củangành SX Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất ở công ty:
+ Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Dùng để tập hợp
chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong tháng tại phân xưởng, dùng trực tiếp chosản xuất sản
phẩm bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ
+ Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Dùng để tập hợp chi phí
về tiền lương và các khoản trích theo lương, bao gồm các khoản tiền lương phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung: Dùng để tập hợp chi phí phân
xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí khác phục vụ cho sản xuấttại phân xưởng Ngoài ra kế toán chi phí sản xuất của Công ty còn sử dụng cáctài khoản như:
Trang 13TK 111 - tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 331 - Phải trả ngườibán, TK 141 -Tạm ứng, TK 152 - Nguyên vật liệu, TK 153 - Công cụ dụng cụ,
TK 214 Hao mòn tài sản cố định, TK 334 Phải trả người lao động, TK 338 Phải trả, phải nộp khác…
-2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Là một công ty hoạt động khá rộng, hàng ngày có rất nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh do đó rất dễ gây nhầm lẫn, trùng lặp các nghiệp vụ hơn nữa dokhối lượng công việc ở bộ phận kế toán khá nhiều, do đó để phân công lao độnghiệu quả, chuyên môn hóa cao và nâng cao năng suất của người lao động công
ty đã sử dụng hình thức Nhật ký- chứng từ để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh
Mặc dù hình thức này có mẫu sổ khá phức tạp nhưng với đội ngũ nhânviên kế toán có trình độ chuyên môn cao và phần mềm kế toán máy Fast 2008
Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán cập nhật vào máytính theo các kiểu mẫu chứng từ, máy tính sẽ tự động định khoản theo nghiệp vụkinh tế phát sinh, sau đó tự động cập nhật số liệu đó vào các bảng kê và nhật kýchứng từ đã được thiết kế đúng theo mẫu, đồng thời cập nhật số liệu vào những sổthẻ chi tiết, các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê Đến cuối thángmáy tính tự động khóa sổ cộng các số liệu trên nhật ký chứng từ để lập sổ cái liênquan Từ các sổ, thẻ chi tiết cuối tháng cũng được cộng dồn để lập bảng tổng hợpchi tiết theo từng tài khoản Từ sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng
từ, bảng kê và bảng tổng hợp chi tiết được dùng máy tính lấy dữ liệu lập báo cáotheo quy định
Công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ
Công ty thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghịđịnh số 129/2004/NĐ - CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết vềhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, cácvăn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp
Sổ kế toán được sử dụng trong Công ty TNHH Doojung Việt Nam gồm:
Trang 14- Sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ kế toán chi tiết :
+ Sổ chi tiết hàng hóa ( sổ chi tiết tài khoản 156 )
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán ( chi tiết tài khoản 331), gồm 1 sổ
mở nhiều trang sổ dùng theo dõi từng đối tượng
+ Sổ chi tiết với người mua ( chi tiết tài khoản 131 ), gồm 1 sổ mở nhiềutrang sổ theo dõi từng khách hàng mua hàng
+ Sổ chi tiết theo dõi phải trả vay ngắn hạn, dài hạn ( TK 311,TK 341),gồm 1 sổ mở nhiều trang sổ theo dõi từng khoản vay ngắn hạn
+ Sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào, đầu ra
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ chi tiết theo dõi doanh thu ( TK 511,TK515), gồm 1 sổ mở nhiềutrang sổ theo dõi từng loại doanh thu
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ( TK 153, TK156), gồm 1 sổ mở nhiều trang sổ theo dõi từng loại hàng hoá nhập kho
+ Sổ chi tiết bán hàng ( TK 641), gồm 1 sổ mở nhiều trang sổ theo dõibán từng loại mặt hàng
Sổ kế toán đơn vị sử dụng được mở theo đúng mẫu sổ, nội dung vàphương pháp ghi chép theo quy định của Bộ tài chính hiện hành
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Cũng như các Công ty sản xuất khác, Công ty cổ phần hạ tầng viễn thôngCMC áp dụng hệ thống báo cáo theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000 của Bộ tài chính định kỳ lập báo cáo là theo quý
Trang 15Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổng hợpcủa phòng kế toán viên cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng và kế toán tổng hợplập các báo cáo tài chính.
Hiện nay đơn vị lập những báo cáo tài chính theo quy định cho các doanhnghiệp gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo tài chính của công ty phải lập và gửi vào cuói quý, cuối năm tàichính cho các cơ quan sau:
- Cơ quan thuế mà công ty đăng ký kê khai nộp thuế
- Cục thống kê
Ngoài ra để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi báo cáo tàichính còn được nộp cho ngân hàng mà công ty thường xuyên giao dịch để xinvay vốn, đầu tư sản xuất
Về thuế, cũng như nhiều công ty khác Công ty cổ phần hạ tầng viễnthông CMC nộp khá nhiều loại thuế như: thuế GTGT, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế tài nguyên
Công ty không lập báo cáo quản trị trong nội bộ công ty, có thể là do giá
cả thường được xác định trước khi sản xuất nên ít nhu cầu dùng đến báo cáoquản trị
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một tài sản ngắn hạn của công ty Trong nền kinh tế thịtrường nó là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán, sử dụng cơ hội lớn của côngty
Kế toán vốn bằng tiền của công ty: Tiền mặt tại quỹ, tiền mặt ngoại tệ,tiền Việt Nam đồng
Tiền gửi ngân hàng: Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng quốc tế HSBC
Trang 16- Nhiệm vụ: Kế toán vốn bằng tiền là người trực tiếp lập các phiếu thu,chi có quyền kiểm tra tính chính xác, trung thực của chứng từ gốc trước khi lậpphiếu, có trách nhiệm giải trình các phiếu thu, phiếu chi đã lập với giám đốc và
kế toán trưởng
- Kế toán phải phản ánh kịp thời và chính xác số tiền có và tình hình thu,chi các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng lạo tiền Hàng ngày phản ánh tìnhhình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt
- Phản ánh kip thời các loại tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyênnhân tiền đang chuyển bị ách tắc để công ty có biện pháp giải quyết kịp thời
- Thanh toán với khách hàng , CBCNV, công tác phí, tạm, tiền vậnchuyển
2.2.1.1 Chứng từ
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu (Mẫu 01 – TT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
+ Bảng kê vàng bạc, đá quý (Mẫu số 07 - TT)
+ Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a – TT, 08b – TT)
- Sổ sách sử dụng:
+ sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ kế toán chi tiết tiền mặt
+ Các sổ kế toán tổng hợp
2.2.1.2 Tài khoản
Tài khoản TK 111 - Tiền mặt: dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồncủa từng loại tiền mặt
Trang 17Nội dung kết cấu TK 111:
Nợ TK111 Có
- SPS nợ
+ Tiền mặt tăng trong kỳ
+ Tiền mặt thừa chưa rõ nguyên
nhân phát hiện khi kiểm kê
- SD Nợ: Tiền mặt tồn quỹ hiện
có cuối kỳ
- SPS Có+ Tiền mặt giảm trong kỳ+ Tiền mặt thiếu chưa rõnguyên nhân phát hiệntrong kiểm kê
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết liên quan đến từng loại ngoại tệ về số lượng và giá trị,công ty chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản
2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp
Sổ tổng hợp Công ty chủ yếu sử dụng sổ cái tài khoản: 111 “Tiền mặt”cũng đồng thời sử dụng tài khoản 113 dùng trong trường hợp tiền mua hàng hóanhưng tiền mua hàng hóa nhưng tiền chưa đến nơi
2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định
TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm nhà xưởng, vật kiến trúc ( văn phònglàm việc, kho vật tư,…) thiết bị văn phòng ( máy tính, máy in, máy photo,…),phương tiện vận tải và TSCĐ khác
- Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên
giá TSCĐ =
Trị giá
mua vàothực tế
-Các khoảngiảm trừ(nếu có)
+
Các khoảnthuế khôngđược hoànlại
+
Chi phíliên quantrực tiếpkhác
- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Hao mòn lũy kế
Nguyên giá = Gía mua thực tế + Các khoản thuế + Các khoản chi phí liên quan
Trang 18Ví dụ: Ngày 20/10 công ty mua 1 máy Photo trị giá 50.000.000 đồng
chưa thuế VAT Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử 2.200.000 đồng đã có VAT
Nguyên giá TSCĐ = 50.000.000 + 2.200.000/(1+10%) = 52.000.000đồng
Với từng đối tượng ghi TSCĐ xác định kế toán theo dõi chi tiết từng đốitượng cả về hiện vật và giá trị ở cả nơi bảo quản, sử dụng và ở bộ phận kế toánđồng thời quy định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một số hiệu riêng
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng: để quản lý theo dõi TSCĐ doanhnghiệp mở “ Sổ TSCĐ” cho từng bộ phận, từng TSCĐ cụ thể
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: ở phòng kế toán sử dụng thẻTSCĐ và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng tài sản của doanh nghiệp, tìnhhình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ
Trang 192.2.2.3 Hạch toán chi tiết
Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho Công ty sử dụng là phươngpháp thẻ song song
2.2.3.4 Hạch toán tổng hợp
TSCĐ tại DN chủ yếu là các máy móc thiết bị phục vụ trong SX và các phương tiện vận tải Máy móc thiết bị chiếm khoảng 45%-55%, phương tiện vận tải chiếm khoảng 30% trong cơ cấu TSCĐ của Công ty Ngoài ra còn có nhà cửa, và kiến trúc và các thiết bị-CCDC QL.
TSCĐ của DN bao gồm:
- Thiết bị: Máy đóng gói bao bì, máy trộn hỗn hợp,máy tạo màu, xe chuyên ding v.v.
- Phương tiện vận tải: Các loại xe chuyên chở.v.v.
2.3.2.2 KT hạch toán TSCĐ tại Công ty.
a KT biến động tăng TSCĐ.
Chứng từ sử dụng gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh
lý TSCĐ, giấy ủy nhiệm chi.v.v.
TK sử dụng: Sử dụng TK 211 chi tiết TK gồm: 211.2, 211.3, 211.4, 211.5, 211.7, 211.8.
TSCĐ của Công ty tăng là do đầu tư mua sắm mới và do cấp trên cấp KT phải
có KH TSCĐ cụ thể, khi có nhu cầu mua sắm thì viết tờ trình lên Giám đốc Công ty xin đầu tư TSCĐ, khi được duyệt KT lập dự án đầu tư TSCĐ và nêu rõ lý do đầu tư, khả năng khai thác, nguồn vốn đầu tư, hiệu quả Đồng thời, KT gửi thư chọn nhà cung cấp TSCĐ để Giám đốc lựa chọn nhà cung cấp Khi nhận TSCĐ, KT tiến hành nghiệm thu, chuyển giao công nghệ, lắp đặt chạy thử, viết hóa đơn, lập chứng từ thanh toán và theo dõi TSCĐ TSCĐ của Công ty lập theo từng bộ hồ sơ gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ
sơ KT
b KT hạch toán biến động giảm TSCĐ của Công ty.
TSCĐ của Công ty giảm chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán Hàng năm, KT TSCĐ của Công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ, đánh giá lại hiện trạng của TSCĐ Khi TSCĐ đã khấu hao hết, tài sản không còn giá trị hoặc hư hỏng không sửa chữa được
Trang 20thì KT trình Giám đốc tiến hành thanh lý để thu hồi vốn KT lập hồ sơ thanh lý gồm: Quyết định và biên bản thanh lý TSCĐ.
c KT sửa chữa TSCĐ của Công ty.
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực SX nên TSCĐ của Công ty chiếm tỷ trọng và có giá trị khá lớn, chủ yếu là các máy móc thiết bị SX Quá trình SX diễn ra chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: phản ứng hóa học để tạo ra sản phẩm tác động vào dẫn tới TSCĐ nhanh bị hư hỏng Việc sửa chữa TSCĐ có thể do Công làm hoặc thuê ngoài Đối với nghiệp vụ sửa chữa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn thì chi phí sửa chữa được hạch toán một lần vào chi phí SXKD trong kỳ Đối với nghiệp vụ sửa chữa lớn, diễn ra trong thời gian dài thì hạch toán chi phí phân bổ trong kỳ
Nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ được thể hiện qua chứng từ: Đơn đề nghị sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa, hợp đồng sửa chữa (nếu thuê sửa chữa), biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý, bảng tổng hợp chi phí.
2.2.3 Tổ chức hạch toán Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ
- Nguyên vật liệu: là đối tượng lao động thuộc tài sản dự trữ được dùng cho sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được nhập kho theo nguyên tắc giágốc
- Phân loại vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại vật liệu như cát, đá, xi măng, sắt, thép,
gạch…
+ Nguyên vật liệu phụ: Gồm các loại sơn, ve phụ gia, bê tông, dây điện các
thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh thông gió điều hòa…
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT theo phương pháp tính giá bình quân giaquyền
Trang 21nhập khẩu…thì trước khi nhập kho phải được Phòng ISO kiểm tra và lập biênbản kiểm nghiệm Nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho Đối vớiphần lớn các trường hợp khác, nguyên vật liệu mua về chỉ cần có giấy chứngnhận chất lượng do bên bán cung cấp, cán bộ thu mua tự kiểm tra, nếu khôngphát hiện sai sót thì vật tư có thể được nhập kho luôn.
Các bước nhập kho như sau:
+ Cán bộ thu mua đề nghị nhập kho
+ Phòng ISO lập biên bản kiểm nghiệm (nếu cần)
+ Kế toán vật tư lập phiếu nhập kho làm 3 liên
+ Phụ trách phòng vật tư ký phiếu nhập kho (giữ lại một liên) và chuyển cho thủ kho
+ Thủ kho tiến hành nhập kho, kiểm tra số lượng trên phiếu với số lượng thực nhập, nếu chính xác thì ký PNK, ghi thẻ kho, chuyển PNK cho kế toán Nếu có chênh lệch thì chuyển cho kế toán sửa lại rồi tiến hành nhập kho
+ Kế toán kiểm tra trên PNK, nếu đủ thông tin ghi sổ và lưu một liên, mộtliên dùng để thanh toán giao cho khách hàng
- Thủ tục mua vật tư
+ Lấy báo giá vật tư của các nhà cung cấp
+ Lập biên bản phê duyệt giá (nhằm đưa ra quyết định chọn nhà cungứng)
+ Liên hệ với nhà cung cấp tuỳ theo yêu cầu hai bên có thể lập hợp đồnghoặc không
- Thủ tục xuất kho:
- Khi phát sinh nhu cầu sử dụng vật tư để phục vụ cho sản xuất, người cóyêu cầu (Bộ phận sản xuất, phân xưởng, phòng kế hoạch vật tư) lập Phiếu yêucầu vật tư
- Phòng kỹ thuật và thủ trưởng đơn vị ký xét duyệt
- Kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho, phụ trách phòng ký PXK
Trang 22- Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho, xuất vật liệu và ghi số thực xuấtvào phiếu xuất, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng loại vào thẻ khođịnh kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư.
- Kế toán kiểm tra kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệughi sổ kế toán, ghi sổ và lưu Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Lưu lại Phòng vật tư cơ giới
+ Liên 2: Giao cho kế toán vật liệu
+ Liên 3: Giao cho thủ kho
+ Biên bản họp hội đồng giá
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Hoá đơn mua hàng
+ Biên bản thanh lý hợp đồng
2.2.3.2 Tài khoản
TK 152 “ nguyên vật liệu” và các tài khoản liên quan
Trang 232.2.3.3 Hạch toán chi tiết
Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho Công ty cổ phần hạ tầngviễn thông CMC sử dụng là phương pháp thẻ song song
2.2.3.4 Hạch toán tổng hợp
Hạch toán về nguyên vật liệu:
(1) Ngày 03/06/2010 căn cứ vào phiếu xuất kho số 0011/PX thủ kho xuất
4000 kg INOX cho phân xưởng sản xuất trị giá xuất kho là 50000đ/1kg ( phụ lục 1.4 )
Nợ TK 621: 200.000.000đ
Có TK 152: 200.000.000đ
(2) Ngày 05/06/2010 căn cứ vào chứng từ 0015/PNVT công ty nhập 5000
kg INOX, giá mua chưa thuế là 51.000đ/kg, VAT 10% công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, ( phụ lục 1.1)
Nợ TK 621: 255.000.000đ
Có TK 152: 255.000.000đ
(4) Ngày 18/06/2010 công ty mua 6000 kg INOX đơn giá 50.000đ/kg, VAT 10%, số nguyên vật liệu này không nhập kho mà chuyển ngay cho phân xưởng sản xuất, tiền hàng chưa thanh toán, (phụ lục 1.2 )
Nợ TK 621: 300.000.000đ
Nợ TK 133: 30.000.000đ
Có TK 331: 330.000.000đ
Trang 24(5)Ngày 28/06/2010 kiểm kê nhập kho lượng INOX thừa 2.000.000đ, 0017/PNVT,( phụ lục 1.3 )
Nợ TK 152: 2.000.000đ
Có TK 621: 2.000.000đ
Hạch toán về chi phí nhân công trực tiếp.
(1) Đến cuối tháng hạch toán chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất như sau:
Công ty hiện nay đang sử dụng chứng từ ghi sổ như:
+ Phiếu xuất kho
621, 622, 623, 627, 154.v.v KT hạch toán chi phí theo phương thức kê khai
Trang 25thường xuyên NVL-CCDC XD là yếu tố chính cấu thành nên SPXD Vì vậy, chi phí chiếm khoảng 60%-70% gồm VL XD, VL luân chuyển, VL hoàn thiện,
VL đúc sẵn Việc tập hợp chi phí được tập hợp ở các đội XD Hàng tháng các đội lập bảng dự trù mua vật tư, DN quyết định mua vật tư nào cho phù hợp với SXXD
2.2.4.3 Hạch toán chi tiết
Hiên nay công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuếgía trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
2.2.4.4 Hạch toán tổng hợp
Hạch toán về chi phí sản xuất chung:
(1) Chi phí mua nguyên vật liệu về sử dụng ở phân xưởng sản xuất, trả bằng tiền mặt là 6.265.000đ
Trang 26Tính và xác định giá thành:
Xác định chi phí dở dang cuối cuối kỳ:
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:Cuối tháng phân xưởng sản xuất đã hoàn thành và nhập kho thành phẩm được 300.000 sản phẩm, sản phẩm dở dang cuối tháng là 5200 sản phẩm, chi phísản xuất dở dang đầu kỳ của tháng không có
CPSX CPXS dở dang CP NVL chính
dở đầu kỳ + thực tê sử dụng Số lượng
dang trong kỳ SP dởcuối = x dang
kỳ Số lượng SP hoàn + Số lượng SP dở cuối kỳ thành trong kỳ dang cuối kỳ
Trang 27753.000.000
Sản phẩm đở dang cuối kỳ = x 5200 = 12.829.619,92đ 300.000 + 5200
Xác định và tính giá thành sản phẩm:
Xác định tổng giá sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Cuối kỳ kế toán kiểm tra rồi tiến hành tính giá thành (Z) theo phương pháp trực tiếp:
Tồng Z sp CPSX dở CPSX phát CPSX dở Các khoảnhoàn thành = dang đầu + sinh trong - dang cuối - làm giảmtrong kỳ kỳ kỳ kỳ chi phí
Tổng Z sp hoàn thành trong kỳ = 1.765.062.737 - 12.829.619,92 = 1.752.233.117,08đ
Tổng Z sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 28CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIẾN THÔNG CMC
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Mặc dù có địa bàn hoạt động rộng với nhiều đơn vị trực thuộc cách xanhau, song với việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy hợp lý, công ty đã xâydựng được một hệ thống quản lý chặt chẽ, thống nhất Với mô hình quản lý trựctuyến – chức năng đang áp dụng tại công ty như hiện nay, công ty có thể tạođược sự phối hợp nhịp nhàng giữa công ty với các đơn vị trực thuộc và giữa cácđơn vị trực thuộc với nhau Mặt khác, với phong cách quản lý hiện đại, công tyluôn tạo mọi điều kiện để các đơn vị trực thuộc chủ động trong hoạt động kinhdoanh, góp phần cho sự phát triển chung của toàn công ty
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán
Những thành tích mà công ty đã đạt được trong những năm qua là kết quảtất yếu cho nỗ lực của toàn bộ các bộ phận, phòng ban trong công ty, trong đó có
sự góp sức không nhỏ của bộ phận kế toán công ty Không ngừng hoàn thiện, bộphận kế toán của công ty liên tục cập nhật các chế độ, chính sách tài chính kế toánhiện hành và áp dụng chế độ một cách linh hoạt, phù hợp, cung cấp các thông tin
về tình hình tài chính cho cán bộ quản lý một cách nhanh chóng và chính xác,giúp nhà quản lý đưa ra những quyết định có lợi cho công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức phù hợp theo mô hình tập trung
Mô hình này đảm bảo cho bộ máy vận hành một cách đồng bộ, nhất quán
Đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán được phân công công việc một cách khoahọc, có trình độ nghiệp vụ vững vàng, nhanh nhạy cập nhật những thay đổi củachế độ hiện hành và biết cách ứng dụng vào hệ thống kế toán của đơn vị mìnhmột cách linh hoạt
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng trong công ty đã tạorất nhiều thuận lợi cho bộ phận kế toán trong quá trình thu thập số liệu, lên kế