1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TÌM KIẾM – THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TẠI Liên hiệp Khoa học Công nghệ Tài nguyên Khoáng sản Môi trường và Năng lượng.

59 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 148,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, NHÂN VĂN 3 TRONG KHU VỰC THỰC TẬP 3 I.1 Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích diện tích của khu vực thăm dò 3 I.2. Đặc điểm tự nhiên kinh tế, nhân văn 4 1. Địa hình 4 2. Sông suối 4 3. Khí hậu 5 4. Giao thông 5 5. Kinh tế, xã hội, nhân văn 6 I.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất khoáng sản khu vực thăm dò và tình hình khai thác , chế biền khoáng sản trong khu vực 7 1. Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò 7 2. Tình hình khai thác, chế biến khoáng sản trong khu vực thăm dò 8 I.4. Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò khoáng sản liên quan đến diện tích lực chọn thăm dò khoáng sản. 9 CHƯƠNG II: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC 11 II.1. Địa tầng 11 1. Hệ tầng Sơn Dương (T2lsd) 11 2. Hệ tầng Hòn Gai (T3nrhg) 11 II.2. Kiến tạo 13 CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN 15 CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM – THĂM DÒ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG 17 IV.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp 17 IV.2 Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình 17 1. Công tác trắc địa 17 1.1 Các văn bản pháp quy 18 1.2 Tư liệu 18 1.3. Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 5000 , h= 5m 19 1.4. Công tác xác định tọa độ và độ cao các công trình địa chất 19 1.5. Công tác kiểm tra , nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 20 2. Phương pháp địa chất 21 3. Thi công công trình khoan lấy mẫu lõi 21 4. Nghiên cứu chất lượng than ( phân tích – thí nghiệm ) 24 5.Công tác nghiên cứu Địa chất thủy văn Địa chất công trình 24 IV.3 Dự kiến phương pháp tính trữ lượng 26 1. Ranh giới tính trữ lượng, tài nguyên 26 2. Các chỉ tiêu tính trữ lượng, tài nguyên 26 3. Tiêu chuẩn phân cấp, phân hình trữ lượng , tài nguyên 27 4. Phương pháp tính trữ lượng 28 5. Kết quả dự tính trữ lượng, tài nguyên. 29 CHƯƠNG V: KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC DẠNG CÔNG TRÌNH TÌM KIẾM THĂM DÒ 31 V.1 Thiết kế kỹ thuật các công trình khoan 31 1. Các chỉ tiêu kỹ thuật về đường và nền khoan 31 2. Thiết kế kỹ thuật thi công khoan 32 2.1. Cấu trúc lỗ khoan 32 2.2 Thiết bị dụng cụ khoan 33 2.3. Mở lỗ và chống ống định hướng: 35 2.4. Khoan kim cương lấy mẫu bằng công nghệ ống mẫu luồn 36 2.5. Khoan lấy mẫu than: 36 2.6. Dung dịch khoan 36 2.7. Biện pháp chống cong lỗ khoan 37 2.8. Biện pháp nâng cao tỷ lệ mẫu 38 V.2 Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu 38 V.3 Công tác lấp lỗ khoan, xây mốc, đơn giản mẫu lỗ khoan 39 CHƯƠNG VI: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 40 VI.1. Công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản 40 1. Công tác thăm dò ảnh hưởng đến môi trường 40 2. Những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ tài nguyên khoáng sản: 40 VI.2. Công tác an toàn lao động 41 1. Những quy định chung 41 2. Biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công công trình khoan: 41 CHƯƠNG VII: CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TÌM KIẾM – THĂM DÒ 43 VII.1 Dự toán kinh phí 43 1. Căn cứ lập dự toán 43 2. Vốn đầu tư và giá trị dự toán 43 VII.2 Cơ cấu tổ chức công ty than Hợp Nhất 48 KẾT LUẬN 49  

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, NHÂN VĂN 3

TRONG KHU VỰC THỰC TẬP 3

I.1 Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích diện tích của khu vực thăm dò 3

I.2 Đặc điểm tự nhiên kinh tế, nhân văn 4

1 Địa hình 4

2 Sông suối 4

3 Khí hậu 5

4 Giao thông 5

5 Kinh tế, xã hội, nhân văn 6

I.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất khoáng sản khu vực thăm dò và tình hình khai thác , chế biền khoáng sản trong khu vực 7

1 Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò 7

2 Tình hình khai thác, chế biến khoáng sản trong khu vực thăm dò 8

I.4 Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò khoáng sản liên quan đến diện tích lực chọn thăm dò khoáng sản 9

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC 11

II.1 Địa tầng 11

1 Hệ tầng Sơn Dương (T2lsd) 11

2 Hệ tầng Hòn Gai (T3n-rhg) 11

II.2 Kiến tạo 13

CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN 15

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM – THĂM DÒ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG 17

IV.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp 17

IV.2 Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình 17

1 Công tác trắc địa 17

1.1 Các văn bản pháp quy 18

1.2 Tư liệu 18

1.3 Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 5000 , h= 5m 19

Trang 2

1.4 Công tác xác định tọa độ và độ cao các công trình địa chất 19

1.5 Công tác kiểm tra , nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 20

2 Phương pháp địa chất 21

3 Thi công công trình khoan lấy mẫu lõi 21

4 Nghiên cứu chất lượng than ( phân tích – thí nghiệm ) 24

5.Công tác nghiên cứu Địa chất thủy văn- Địa chất công trình 24

IV.3 Dự kiến phương pháp tính trữ lượng 26

1 Ranh giới tính trữ lượng, tài nguyên 26

2 Các chỉ tiêu tính trữ lượng, tài nguyên 26

3 Tiêu chuẩn phân cấp, phân hình trữ lượng , tài nguyên 27

4 Phương pháp tính trữ lượng 28

5 Kết quả dự tính trữ lượng, tài nguyên 29

CHƯƠNG V: KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC DẠNG CÔNG TRÌNH TÌM KIẾM - THĂM DÒ 31

V.1 Thiết kế kỹ thuật các công trình khoan 31

1 Các chỉ tiêu kỹ thuật về đường và nền khoan 31

2 Thiết kế kỹ thuật thi công khoan 32

2.1 Cấu trúc lỗ khoan 32

2.2 Thiết bị dụng cụ khoan 33

2.3 Mở lỗ và chống ống định hướng: 35

2.4 Khoan kim cương lấy mẫu bằng công nghệ ống mẫu luồn 36

2.5 Khoan lấy mẫu than: 36

2.6 Dung dịch khoan 36

2.7 Biện pháp chống cong lỗ khoan 37

2.8 Biện pháp nâng cao tỷ lệ mẫu 38

V.2 Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu 38

V.3 Công tác lấp lỗ khoan, xây mốc, đơn giản mẫu lỗ khoan 39

CHƯƠNG VI: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 40

VI.1 Công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản 40

1 Công tác thăm dò ảnh hưởng đến môi trường 40

Trang 3

2 Những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ tài nguyên khoáng

sản: 40

VI.2 Công tác an toàn lao động 41

1 Những quy định chung 41

2 Biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công công trình khoan: 41

CHƯƠNG VII: CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ - KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TÌM KIẾM – THĂM DÒ 43

VII.1 Dự toán kinh phí 43

1 Căn cứ lập dự toán 43

2 Vốn đầu tư và giá trị dự toán 43

VII.2 Cơ cấu tổ chức công ty than Hợp Nhất 48

KẾT LUẬN 49

Trang 4

MỞ ĐẦU

Tài nguyên năng lượng là nguồn lực cơ bản để đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế-xã hội của đất nước Than là nguồn nhiên liệu và năng lượng cólịch sử khai thác và sử dụng lâu đời ở nước ta, là tài nguyên không tái tạo, nêncần được quản lý, khai thác và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm

Than đá nước ta có trữ lượng lớn và chất lượng cao nhất trong khu vựcĐông Nam Á, than luôn là một trong những khoáng sản nắm giữ vai trò chiếnlược của nước ta Theo Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030,khoáng sản than tiếp tục được đẩy mạnh thăm dò dưới sâu -300m và tiếp tụcđược đầu tư, cải tạo, mở rộng khai thác Do vậy, nhóm thực tập muốn nghiêncứu, học hỏi thực tế về các phương pháp thăm dò, khai thác, công tác quản lýkhoáng sản này

Quan sát, học hỏi, ghi chép và thực hành phương pháp lấy các loại mẫu,phương pháp gia công mẫu và phân tích thí nghiệm mẫu

Quan sát, học hỏi, ghi chép và thực hành phương pháp lập các loại bản

Trang 5

Tìm hiểu quy trình hoạt động của các đơn vị - tổ chức mà sinh viêntham gia thực tập sản xuất, làm quen với công tác tổ chức sản xuất, triển khaithi công và tính toán kinh tế - kế hoạch liên quan đến hoạt động khoáng sản.

Địa điểm: Liên hiệp Khoa học Công nghệ Tài nguyên Khoáng sản Môi

trường và Năng lượng

Thời gian thực tập sản xuất: từ ngày 26/12/2016 đến ngày 20/1/2017.

Thời gian thực địa: từ ngày 2/1/2017 đến hết ngày 12/1/2017

- Chuẩn bị các văn bản giấy tờ liên quan đến đợt thực tập: 3 ngày

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất địa chất của đơn vị - tổ chứctiếp nhận thực tập, hoàn thành các nhiệm vụ do cơ sở sản xuất và cán bộ hướng dẫn

giao; nghiên cứu, tổng hợp và thu thập tài liệu cần thiết để lập báo cáo kết quả thực tập

Quan sát, nghiên cứu, học hỏi, thu thập tài liệu địa chất nguyên thủy, ghichép vào sổ nhật ký địa chất cá nhân

Nắm được các khâu công tác trong thi công khoan, tìm hiểu phương thức

tổ chức sản xuất trong công tác thi công khoan, theo dõi khoan và mô tả mẫu lõikhoan

Hiểu rõ được mô hình công ty và sơ đồ tổ chức, quy trình hoạt động, làmquen với công tác tổ chức sản xuất, triển khai thi công của đơn vị thực tập

Làm quen công tác hoàn thiện các thủ tục hành chính, tạo dựng quan hệvới lãnh đạo công ty, và chính quyền địa phương,

Trang 6

Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm, đoàn kết, giúp đỡ nhau trongcông việc, hòa đồng, thân thiện với cán bộ công nhân viên trong đơn vị thựctập, chủ động tham gia giúp đỡ công tác hậu cần, dọn dẹp vệ sinh, giữ gìn môitrường nơi thực t

CHƯƠNG I:

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, NHÂN VĂN

TRONG KHU VỰC THỰC TẬP

I.1 Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích diện tích của khu vực thăm dò

Khu vực thăm dò Khe Cam – Khu VI, mỏ than Nước Vàng thuộc xã LụcSơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Lục Sơn là một xã miền núi nằm ở phíaĐông của huyện Lục Nam, phía Đông giáp huyện Sơn Động; phía Tây giáp xãTrường Sơn (huyện Lục Nam); phía Nam giáp tỉnh Quảng Ninh và phía Bắcgiáp xã Bình Sơn (huyện Lục Nam) Xã có địa hình núi cao thuộc dải Yên Tửkéo dài từ phía Đông đến phía Tây xã Đường phân thủy của dải núi này là ranhgiới của xã Lục Sơn với tỉnh Quảng Ninh Xã Lục Sơn có diện tích tự nhiên là9.662,20 ha

Khu vực thăm dò nằm ở phía Nam ở xã Lục Sơn, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ1/50.000 F-48-70-C (Mạo Khê) có diện tích 77 ha, được giới hạn bởi 8 điểm hệtọa độ VN - 2000 kinh tuyến trung tâm 105o múi 6’ và kinh tuyến trung tâm

107o múi 3’ như sau:

Khu vực Điểm

góc

Hệ tọa độ VN – 2000

Diện tích(ha)

Kinh tuyến 105o , múi

Trang 7

G 2343.692 665.350 2343.604 458.904

H 2343.692 665.350 2343.619 457.724

Trang 8

I.2 Đặc điểm tự nhiên kinh tế, nhân văn

về phía Nam và thoải dần về phía Bắc Hầu hết trên diện tích khu thăm dò làrừng tái sinh và rừng keo, bạch đàn mới trồng của dân địa phương

2 Sông suối

Tại phía Đông diện tích thăm dò có sông Đá Ngang cùng với hệ thốngsuối nhánh tạo thành hình lông chim, chủ yếu chảy theo hướng Nam – Bắc vàĐông Bắc Sông Đá Ngang chảy vào sông Nước Vàng Các suối phần lớn dốcthoải, lượng nước ít Lòng suối rộng từ 3 đến 5m Các nhánh suối thường cólòng hẹp và dốc, độ dài dao động từ dưới 1km đến vài km, lòng suối nhiều tảnglăn đá kết hợp với cát kết, sạn kết kích thước tới hàng mét, gây trở ngại chocông tác lộ trình địa chất và che phủ các dấu hiệu lộ vỉa than Nguồn cung cấpnước cho các sông suối chủ yếu là nước mưa, vì vậy mực nước sông suối giữahai mùa có sự chênh lệch lớn Mùa khô các nhánh suối thường ít nước và một

số trở thành khe cạn, nhưng vào mùa mưa nước trong các khe suối tăng lên rấtnhanh có thể gây ra lũ bất thường

Do địa hình bị chia cắt mạnh, các dòng chảy thường cắt vuông góc vớiđường phương của các lớp đá gốc chứa các vỉa than Trong khu mỏ có 6 nhánhsuối cắt qua, các nhánh phía Tây Ở phía Đông Bắc khu vực có đoạn thượngnguồn sông Đá Ngang chảy qua Do khu vực ở sát lộ vỉa ở mức nông nên trongquá trình khai thác chịu ảnh hưởng nhiều của nước mặt Các loại đá trầm tíchchứa than có khả năng chứa nước gồm cuội kết, sạn kết và cát kết hạt thô Đá ít

có khả năng chứa nước và có khả năng cách nước là hạt cát kết mịn, bột kết, sétkết Nước tàng trữ trong các khe nứt phát triển trong đá gốc là chính

Nguồn cung cấp cho nước dưới đất là nước mưa Miền cung cấp là toàn

bộ diện tích khu mỏ và phần phía Nam khu mỏ Miền tàng trữ nước là địa tầng

Trang 9

gồm các đá trầm tích chứa than Miền thoát của tầng chứa nước là các điểm để

lộ nước để hình thành dòng chảy trên bề mặt địa hình tạo nên suối

3 Khí hậu

Khu mỏ có khí hậu nhiệt đới – gió mùa với 2 mùa rõ nét (mùa nóng vàmùa lạnh) Những tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8 Nhiệt độ trungbình dao động từ 27oC đến 29oC Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3năm sau Lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1 Nhiệt độ trung bình mùa lạnh daođộng từ 10oC đến 15oC, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống tới 7oC

Mùa nóng thường có mưa nhiều, nhất là từ tháng 6 đến tháng 8 Mùalạnh là mùa khô ráo, mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 Số ngày mưa trongnăm từ 130 đến 150 ngày Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ11,221mm đến 13,018mm, lượng bốc hơi hàng có thể tới khoảng từ 883mm đến1,010mm, lượng bốc hơi nhỏ nhất là vào tháng 2 (579mm) Từ tháng 10 đếntháng 12 lượng bốc hơi có thể đạt tới 1,280mm

Độ ẩm tương đối trung bình đạt từ 79 đến 81% Mùa đông thường có giómùa Đông Bắc, mùa hè thường có gió mùa Đông Nam

4 Giao thông

Trong khu mỏ đường giao thông đi lại tương đối khó khăn, thường làđường mòn, đường đất phục vụ dân sinh, trồng rừng và khai thác lâm nghiệp,hiện nay hệ thống đường đã bị xuống cấp, đặc biệt đến mùa mưa lũ việc đi lại làrất khó khăn

Hệ thống đường liên tỉnh, liên huyện, liên xã, liên thôn có tổng chiều dàitrên 30km Đường tỉnh lộ 289 nối liền từ đường 293 là trên 14km đã trải nhựa,đường 289 và đường 293 nối từ thị trấn Lục Nam đến thị trấn Thanh Sơn,huyện Sơn Động Đường liên xã đã được cứng hóa bê tông bằng nguồn vốn

WB và CT 135 của Chính phủ

Từ phía Đông Bắc khu thăm dò có đường trục của mỏ nối liền với đườngliên xã và sau đó nối liền với đường tỉnh lộ 293 tới thị trấn Đồi Ngô (huyện LụcNam)

Trong phạm vi thăm dò hầu như không có nhà ở của dân, chỉ có một vàilán trại của các đơn vị tư nhân làm kinh tế đồi rừng

Trang 11

5 Kinh tế, xã hội, nhân văn

Dân số của xã Lục Sơn tính tới thời điểm 01/08/2009 là 6929 người với

7 dân tộc anh em chung sống, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm trên 52%.Toàn xã có 17 thôn, bản, 20 chi bộ Đảng (trong đó có 04 chi bộ cơ quan), có 4trường học và 1 Trạm y tế Qua các thời kỳ lịch sử, xã Lục Sơn có nhiều tên gọikhác nhau và là cái nôi của phong trào cách mạng của tỉnh Quảng Ninh và tỉnhBắc Giang

Với đặc thù của một xã miền núi với nhiều dân tộc anh em chung sống,trên 90% nhân dân phát triển kinh tế nông nghiệp kết hợp với nguồn thu nhập

từ rừng Phát triển kinh tế đồi rừng là đặc thù kinh tế của xã Xã Lục Sơn códiện tích rừng là 8.324 ha trong đó: rừng do cơ quan Bảo tồn Tây Yên Tử quản

lý 2.351 ha, Công ty Lâm Nghiệp Mai Sơn quản lý 2.868,30ha, rừng do xã quản

lý là 3.104,70 ha Bao gồm 1.699 ha rừng sản xuất, 165 ha rừng dẻ: đây là câycho thu nhập cao cho đồng bào dân tộc Lục Sơn Hàng năm sản lượng Dẻ ướctính khoảng 500 triệu đồng Diện tích trồng rừng kinh tế là 465 ha, chủ yếu làcây keo lai và bạch đàn

Trong 17 thôn, bản có 6 thôn chiếm tới 90% là người dân tộc thiểu số, có

2 thôn đạt làng văn hóa cấp tỉnh (thôn Vĩnh Tân và thôn Đồng Vành 1), 6 làngvăn hóa cấp huyện, 8 thôn đạt khu dân cư tiên tiến, 1171 hộ gia đình được côngnhận gia đình văn hóa Lương thực bình quân đầu người đạt 450kg/năm Tổngdiện tích cấy lúa cả năm là 561 ha Ngoài trồng lúa, xã còn quan tâm phát triểncác loại cây hoa màu như lạc, đỗ, ngô, sắn, thuốc lá… Trên sườn đồi nhân dântrồng các loại cây ăn quả như vải thiều, nhãn, na, hồng…

Là xã vùng cao miền núi đặc biệt khó khăn hàng năm được ngân sáchcấp trên hỗ trợ 100% xã đã tranh thủ các nguồn vốn đầu từ xây dựng cơ bản đểtập trung xây dựng đường điện, đường giao thông, thủy lợi, trường học Trêntoàn xã có 4 trường học, gồm: Trường mầm non có 12 lớp được chia làm 2 khu

có 315 học sinh; trường tiểu học Lục Sơn đã đạt chuẩn quốc gia có 406 họcsinh; trường THCS Lục Sơn có 236 học sinh; trường PTCS Vĩnh Ninh có 260học sinh, được thành lập năm 2007, cách trung tâm xã khoảng 9km Nhìn chung

Trang 12

công tác giáo dục đào tạo ở xã Lục Sơn còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vậtchất.

Trang 13

I.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất khoáng sản khu vực thăm dò và tình hình khai thác , chế biền khoáng sản trong khu vực

1 Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò

Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò gắn liền vớilịch sử nghiên cứu bể than Đông Bắc và được chia làm hai giai đoạn nghiên cứu:

Giai đoạn trước năm 1954

Việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản liên quan đến khu vực thăm dò đãđược các nhà địa chất Pháp tiến hành từ cuối thế kỉ trước , phục vụ cho khai thác than

Từ hồi đó, than hệ tầng Hòn Gai đã được xác định có tuổi Ret thuộc Trias muộn( ZEILLER , 1882 ,1883,1930) Tuy nhiên những vấn đề về địa chất nói chung của cảvùng chỉ được làm rõ dần trong các nghiên cứu địa chất khu vực xứ Bắc Kỳ của JacobC.(1921) và miền Đông Bắc Kỳ của Patte E (1972)

Trong giai đoạn này, từ những năm 1930 người Pháp đã tiến hàngnghiên cứu địa chất và khai thác than tại nhiều mỏ trong bể than Đông Bắc Tuynhiên không có tài liệu nào về thăm dò , khai thác than còn để lại

Giai đoạn sau năm 1954

Địa tầng và cấu trúc của vùng than chỉ được thực sự làm rõ trên cơ sở của địachất học hiện đại trong Bản đồ địa chất miền bắc Việt Nam tỷ lệ 1:500000 ( 1963) vàtrong chuyên khảo thuyết minh kèm theo “ Địa chất miền Bắc Việt Nam” ( 1965) doĐovjikov A.E chủ biên Các kết quả đo vẽ tỷ lệ 1: 200000 do các nhà địa chất ViệtNam thực hiện trong những năm 70 đã được cập nhập để biên soan Bản đồ địa chấtViệt Nam tỷ lệ 1 : 500000 ( 1988) do Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao đồng chủbiên Đây là những tài liệu cơ bản về địa chất- khoáng sản của vùng than

Trong những năm 1976- 1979, tờ Hòn Gai đã được đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:

200000 cùng với tờ Móng Cái giáp kề phía đông Công việc được giao cho NguyễnCông Lượng làm chủ biên cùng với các nhà địa chất Đoàn 20G thuộc Liên Đoàn Bản

Đồ địa chất Sau đó nhiều vùng trong tờ đã được đo vẽ đến tỷ lệ 1: 50000

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả khi sử dụng các tờ bản đồ1:200000, Cục Đia Chất Việt Nam ( nay là Tổng cục Địa chất và Khoáng sản) đã giaocho Liên đoàn Bản đồ địa chất ( nay là Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc) việc hiệu

Trang 14

đính để xuất bản loạt tờ bản đồ địa chất miền Đông Bắc Bộ tỷ lệ 1:200000, trong đó cókhu vực than Nước Vàng, theo quy chế chung do Cục ban hành, với sự trình bàynhững tư liệu chính về khoáng sản trên tờ bản đồ Việc hiệu đính còn bao gồm cả việc

bổ sung các tài liệu mới thu nhấp trong những năm gần đây về địa chất cũng nhu vềkhoáng sản, các tai biên địa chất và danh lam thắng cảnh được xếp hạng Việc hiệuđính loạt tờ Đông Bắc Bộ đã được tiến hanh trong 2 lần, lần thứ nhất vào năm 1985 vàlần thứ hai vào năm 1995 dưới sự chỉ đạo chung của Nguyễn Văn Hoành

Năm 1962, Đoàn địa chất thăm dò II và các chuyên gia Trung Quốc đã tiếnhành tìm kiếm, lập Bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 25 000 dải than Quảng Yên, xếp tầng chứathan và tuổi Trias muộn – Jura sớm và xác định có 9 vỉa than

Năm 1964, trên bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam, phần phía Bắc tỷ lệ 1: 500

000 Đovjikov A.E xếp địa tầng có chứa than này vào hệ tầng Hà Cối tuổi Jura sớm

Năm 1956-1966, Đoàn địa chất 2 E (Dương Hồng Phi chủ biên) đã lập bản đồđịa chất 1:25000 cánh Bắc dải than Bảo Đài

Năm 1971-1981 , Đoàn Địa chất 903 tiến hành tìm kiếm và thăm dò đồng bộkhu mỏ Đồng Ri và phẩn phía đông khu mỏ Thanh Sơn

Năm 1982, xuất phát từ chủ trương chung của Tổng cục địa chất về đánh giátổng quát triển vọng than vùng Đông Bắc , Đoàn Địa chất 901 ( thuộc Liên đoàn Địachất 9) đã tiến hành điều tra , tổng hợp tài liệu và thành lập Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/10

000 toàn bộ diện tích bể than Bảo Đài – Yên Tử trong đó có vùng than Nước Vàng ởphía TB

Từ năm 1990-đến nay, nhân dân địa phương và tư nhân từ nơi khác đã khai thácthan tự phát phục vụ cuộc sống dân sinh.Số lượng than đã khai thác tại khu mỏ rất khóxác định một cách chính xác

2 Tình hình khai thác, chế biến khoáng sản trong khu vực thăm dò

Khu vực Khe Cam- Khu VI thuộc mỏ than Nước Vàng nằm trong vùng thanBảo Đài –Yên Tử ( phía TB)

Theo các tài liệu lưu trữ của Ngành Địa chất và Khai khoáng thì từ năm

1929-1930 , người Pháp đã đến khu vực than Nước Vàng để khảo sát , điều tra và tiến hànhthi công một số công trình hàng , hố thăm dò nhằm xác định chính xác đầu lộ các vỉa

Trang 15

than không lớn, giao thông đi lại khó khăn nên khu mỏ không tiếp tục được nghiêncứu.

Người Pháp đã tiến hành khai thác than tại đây Theo tài liệu hiện có ( lưu trữtại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản) ở đây đã có 4 lò cũ đào than vỉa, hiện nay đã bịsập đổ Theo thông tin của nhân dân địa phương, người Pháp đã tiến hành khai thácthan theo cách thủ công Nhưng vì trữ lượng than không lớn và chất lượng than kémnên việc khai thác bị dừng lại

Từ năm 1990 trở lại đây có một vài lò giếng của dân và 2 moong khai thác đơn

vị quân đội tận khu đầu lộ vỉa than số 2 thuộc khu vực phía Đông Bắc khu mỏ Hiệntại vẫn tồn tại một số cửa lò và giếng của nhân dân khai thác tự do, tự phát Các lò vàgiếng khai thác này thường chỉ đào sâu theo hướng dốc của vỉa từ 20 đến 30m và đàongang theo vỉa vài chục mét Mặc dù việc khai thác ở đấy có quy mô nhưng cũng sẽ làbẫy chứa nước, khí cháy nổ, gây nguy hiểm cho việc thiết kể và tổ chức khai thác phầnsâu sau này

Hiện trạng khu vực thăm dò thuộc đất rừng sản xuất, khu vực không có côngtrình di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng, không có công trình trọng điểmn quốcgia, thuộc quốc phòng an ninh, tôn giáo Khu vực thăm dò có 17 cửa lò thăm dò, khaithác than của một số tổ chức, cá nhân đã được tự mở phát trước kia đã bị Tổ chức liênngành của huyện Lục Nam đánh sập,không có số liệu than thống kê đã khai thác

Hiện nay trên địa bàn xã Lục Sơn có 4 công ty khai thác than đá và một công tykhai thác vật liệu xây dựng

Do không có số liệu thống kê, vì vậy tạm ước tính trong vòng 20 năm trở lạiđây số lượng than đã khai thác tại khu Khe Cam- Khu VI khoảng 200 nghìn tấn

I.4 Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm dò khoáng sản liên quan đến diện tích lực chọn thăm dò khoáng sản.

Ngoài các kết quả nghiên cứu tổng quan ở tỷ lệ 1: 500 000, 1: 200 000 và 1: 25

000 tại diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản vẫn chưa có các công trinh điều tra, tìmkiếm chi tiết và thăm dò khoáng sản Như đã nêu trên có 3 công trình điều tra khoángsản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò

Trong công trình của đoàn Địa Chất 2E về việc lập bản dồ địa chất 1 : 25 000cánh Bắc dải than Bảo Đài, Dương Hồng Phi và các tác giả đã xếp tầng chứa than tại

Trang 16

đây vào hệ trias muộn- bậc Ret đến Jura sớm – bậc Liat và xác định có từ 4 đến 6 vỉathan có giá trị công nghiệp, có thể khai thác Các tác giả đã tiến hành các công trìnhkhai đào phục vụ công tác tìm kiếm như: hào, giếng, lò để đánh giá và lấy mẫu phântích các chỉ tiêu công nghiệp của các vỉa than Các tác giả đã đánh giá và tính toán trữlượng than cấp C2 Tuy nhiên, do than khu vực Nước Vàng có chất lượng trung bìnhđến kém, điều kiện cấu trúc địa chât phức tạp và trữ lượng không được quan tâmnhiều.

Theo tài liệu tìm kiếm và thăm dò đồng bộ khu mỏ Đồng Ri và phần phía đôngkhu mỏ Thanh Sơn của Đoàn địa chất 903, các tác giả đã xếp tầng chứa than vào tuổiTrias muộn bậc Nori- Ret và gọi là tầng chứa than Yên Tử Tầng chứa than Yên Tử có

5 vỉa than, trong đó có 4 vỉa có giá trị công nghiệp

Theo tài liệu điều tra, tổng hợp tài liệu và thafngh lập Bản đồ Địa chất tỷ lệ1:10000 bể than Bảo Đài – Yên Tử của Đoàn địa chất 901, khu vực than Nước Vàng ởphía TB bể than có từ 6 đến 9 bể than

Các công trình nêu trên đều khẳng định than ở khu vực Nước Vàng cótrữ lượng không lớn, quy mô nhỏ và chưa nghiên cứu chi tiết các vỉa than Độsâu nghiên cứu cũng hạn chế

Theo kết quả điều tra, khảo sát tại thực địa, khu vực Khe Cam – Khu VI,

mỏ than Nước Vàng nhóm tác giả của xí nghiệp khảo sát, thiết kế, xây dựngcông trình mỏ - CN Công ty cổ phần khoáng sản Bắc Giang sơ bộ xác định tạikhu vực có 9 vỉa than (V4,V5,V6, V7,V8,V9,V10,V11 và V12)

\

Trang 18

từ Cuội kết cơ sở có thành phần hạt phức tạp bao gồm thạch anh và các mảnhvụn khác như cát bột kết với độ lựa chọn kém Sạn kết có thành phần hạt chủyếu là thạch anh, silic, ít mảnh vụn cát kết, bột kết với kích thước hạt tương đốiđồng đều (dao động từ 0,1cm đến 0,5cm) , tương đối tròn cạnh Cát kết thạchanh hạt trung đến mịn màu xám, xám đen, kết cấu rắn chắc, phân lớp dày từ0,5m đến 0,8m Có nhiều khe nứt thứ sinh vuông góc với đường phương củalớp Cát kết có kiến trúc cát hoặc biển dư, xi măng cơ sở hoặc lấp đầy hoặc tiếpxúc Thành phần thạch học tương đối đồng nhất : thạch anh chiếm 80-90% và.Silic chỉ chiếm khoảng từ 1-5% Các hạt thạch anh hầu như bị tái kết tinh Ximăng chủ yếu là sét sericit, chiếm 5-20% Ngoài ra còn có các hydroxit sắt màuxám nâu Khoáng vật quặng thường là zircon và turmalin nằm rải rác trong đá,Sét bột kết hạt trung đến hạt mịn, thường bị nén ép và vò nhàu, mặt lớp lángbóng, kiến trúc bột hoặc sét – bột Tập 1 có chiều dày từ 180-200m.

+ Tập 2 (T 3n-rhg2 )

Tập 2 phân bố ở trung tâm và phía nam của khu vực nghiên cứu, tạothành dải kéo dài theo phương đông- tây Ranh giới được xác định từ lớp sét,bột kết màu xám nâu, nâu đỏ, xám tro Thành phần thạch học chủ yếu là cát kết,bột kết, sạn kết hạt thô đến trung bình, màu xám đen, xám tro, xám trắng, bộtkết màu xám, xám tro, sét kết, sét than và các vỉa than Đá có cấu tạo khối rắnchắc hoặc phân lớp dày

Sét kết và sét than có màu đen, xám đen phân lớp mỏng, chúng thường làvách vỉa than, trụ vỉa than hoặc lớp kẹp trong than Đá bị vò nhàu , uốn nếp vớimặt lớp láng bóng Kiến trúc sét, sét- bột, vảy biến tính Trong sét thường chứacác hạt thạch anh với tỉ lệ khoảng 5-10%, sét sericit chiếm khoảng 70-80%,trong đó sét có chứa nhiều vật chất than màu đen chiếm tỷ lệ 1-8% Riêng trongsét than vật chất than có thể chiếm tỉ lệ 23-24% Trong sét kết chứa nhiều hoáthạch thực vật bảo tồn tốt, đặc trưng cuổi tuổi Trias muộn- bậc Nori- Ret Tập 2dày từ 400 đến 600m

+ Tập 3 (T 3n-rhg3 )

Phân bố phần rìa ráp gianh ở phía nam khu vực nghiên cứu, tạo thành dảikéo theo phương đông – tây, ở độ cao trên 500m Ranh giới được xác định từ

Trang 19

lớp sạn kết ở vách vỉa than V10 trở lên Các đá trầm tích thuộc tập 3 chủ yếu làhạt thô gồm cuội kết, sạn kết xen kẹp ở các lớp mỏng cát kết hạt thô Hầu hếtcác đá có màu xám nhạt và xám trắng Chiều dày của tập 3 khoảng 300-450m.

Như vậy tại khu vực nghiên cứu các vỉa than V2, V3, V4, V5, V9, V10,V11, V12 đều nằm trong mặt cắt của Tập 2 hệ tầng Hòn Gai (T3n-rhg2)

Trang 20

II.2 Kiến tạo

Phức hệ thạch – kiến tạo

Diện tích khu vực nghiên cứu và lân cận thuộc phạm vi phân bố củaphức hệ thạch – kiến tạo Mesozori sớm cấu thành từ các thành tạo trầm tíchdạng nhịp (flish) chứa than điển hình (molat xám) với cấu trúc địa chất đặctrưng uốn nếp – khối tảng

Cấu trúc uốn nếp

Về mặt cấu trúc uốn nếp, khu vực mỏ than Nước Vàng , trong đó có khuKhe Cam- Khu VI chỉ là một phần nhỏ thuộc cánh phía Bắc của nếp lõm lớnBảo Đài – Yên Tử

Nếp lõm Bảo Đài- Yên Tử có dạng ô van không hoàn chỉnh Cả 2 cánhphía Bắc và cánh phía Nam đều bị các đứt gãy kiến tạo phương á vĩ tuyến cắtxén Trục lõm kéo dài theo phương á vĩ tuyến ( phương gần đông- tây)

Các thành tạo trầm tích cấu thành nếp lõm chủ yếu thuộc 2 hệ tầng SơnDương và Hòn Gai Chúng thường có cấu tạo đơn nghiêng Ở cánh phía Bắc đágốc cắm về phía Nam, Nam- Đông Nam với góc dốc thay đổi từ 250 đến 500trung bình là 400 Ở cánh phía Nam thì ngược lại, đá gốc cắm về phía Bắc, BắcĐông Bắc với góc dốc thay đổi từ 250 đến 500( trung bình và 400)

Khu Khe Cam- Khu VI là một phần cánh phía bắc của nếp lõm Bảo Yên Tử kéo dài từ mỏ Nước Vàng qua khu Thanh Sơn đến Đồng Ri Tại đây đáchủ yếu cắm về phía nam, nam – đông nam với góc dốc trung bình là 35-400

Đài-Tại khu Khe Cam- Khu VI , cấu trúc địa chất chủ yếu là đơn nghiêng( đơn tà) Đường phương đá gốc kéo dài theo hướng á vĩ tuyến ( gần đông –tây) là chủ yếu Phương vị góc dốc đá chủ yếu là nam, tây nam và đông nam

Tuy nhiên, qua kết quả khảo sát thực địa của Xí nghiệp khảo sát, thiết

kế, xây dựng công trình mỏ- CN Công ty cổ phần khoáng sản Bắc Giang thì tạimột số vị trí có sự thay đổi về yếu tố thế nằm đá gốc : Từ điểm khảo sátDN.501 đến DN.505 đường phương đá gốc kéo dài theo phương TB-ĐN , cắm

về phía TN; từ điểm khảo sát DN.508 đến DN.511 đường phương đá gốc kéodài theo phương á kinh tuyến, cắm về phía tây- tây nam

Trang 21

Tại một số vị trí có thể quan sát thấy một số nếp uốn nhỏ : nếp lồi ở khuvực khảo sát DN.10 ; nếp lõm ở khu vực khảo sát DN.11 và nếp lồi ở khu vực

từ điểm khảo sát DN.11 đến DN.12

Ngoài ra trong khu vực còn quan sát thấy các vi nếp uốn với kích thướcrất nhỏ

Đứt gãy kiến tạo

- Đứt gãy Yên Tử ( FYT) là đứt gãy sâu ( độ sâu của đứt gãy đạt mặtKonrad ), quy mô khu vực , đóng vai trò ranh giới phân chia 2 đới cấu trúc AnChâu và Duyên Hải, phân bố phía Bắc diện tích nghiên cứu, kéo dài theophương chủ đạo là á vĩ tuyến Đây là đứt gãy thuận cắm về phía bắc và bắc-đông bắc với góc dốc dao động từ 70-800 ; đới hủy hoại rộng từ 50-100m và cónơi lớn hơn Các trầm tích thuộc cánh phía bắc của đứt gãy này bị sụt xuốngcởn cánh phía nam đứt gãy được nâng lên.Dọc đứt gãy có nhiều mạch thạch anhnhiệt dịch dày từ 5-20cm

Đứt gãy F18 là đứt gãy nhánh của đứt gãy Yên Tử, nằm ở trung tâm khu

275, mỏ than Nước Vàng , kéo dài theo phương ĐB-TN Đây là đứt gãy nghịch

có mặt trượt nghiêng về ĐN , góc dốc dao động từ 65-750, cự ly dịch chuyểnngang khoảng dao động từ 120-300m

Ngoài ra, trong khu vực còn một số đứt gãy kiến tạo quy mô nhỏ , cỡ địaphương làm phức tạp hóa bình đồ cấu trúc địa chất Trong các đá cát kết , sạnkết , cuội kết phát triển khá nhiều khe nứt kiến tạo các pha khác nhau vàphương khác nhau

Trang 22

CHƯƠNG III:

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN

Đặc điểm khoáng sản ( các vỉa than)

Trong vùng mỏ than Nước Vàng nói chung và khu Khe Cam – Khu VInói riêng hiện nay mới chỉ phát hiện được duy nhất một loại khoáng sản là than

đá, ngoài ra chưa phát hiện được khoáng sản nào khác Hiện nay than ở vùngNước Vàng đang được khai thác với quy mô nhỏ

Theo báo cáo lập bản đồ địa chất công nghiệp dải than Bảo Đài tỷ lệ1:10 000 , khu 275 mỏ than Nước Vàng dự kiến có các vỉa than từ V4 đến V11,khu Khe Cam- Khu VI có các vỉa than từ V2 đến V10 , các vỉa than có nhiềulớp đá kẹp, theo đường phương chiều dày vỉa vát đi rất nhanh Trong số đó chỉ

có V4 và V7 có chiều dày vỉa khoảng 1m , độ dốc dao động từ 40-700

Theo báo cáo lập bản đồ địa chất tổng hợp kết quả thăm dò than khu ĐáNgang- mỏ than Nước Vàng của công ty cổ phần Hợp Nhất , khu 98 ha ( phíaBắc khu Khe Cam- Khu VI) có 6 vỉa than từ V2-V6 trong đó V3,V4 đạt giá trịkhai thác

Theo kết quả khảo sát của liên đoàn InterGeo thì khu 275 đã xác địnhđược 2 vỉa tạm đặt tên là vỉa 8 và vỉa 9

Theo tài liệu hiện có và kết quả khảo sát của nhóm tác giả thuộc Xínghiệp khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình mỏ- CN Công ty cổ phần khoángsản Bắc Giang, khu Khe Cam- Khu VI có 9 vỉa than gồm các vỉa than số4,5,6,7,8,9,10,11,12 Trong đó các vỉa 4,5,9,10 có triển vọng khai thác Chiềudày các vỉa than giảm dần từ phía đông sang phía tây khu mỏ

Sau đây là mô tả sơ bộ các vỉa than:

Vỉa V4: Vỉa V4 phân bố ở phía Bắc Khu VI ( chờm ra phía ngoài) và

được quan sát tại vết lộ DN.04, DN.05,DN.06 và lò LO-03 Vỉa được đánh giá

Trang 23

là vỉa có triển vọng nhất Chiều dày vỉa trung bình đạt 0,6-3,0m Thế nằm trungbình 140<30 Đường phương của vỉa có phương đông – tây và á vĩ tuyến.

Vỉa V5: Vỉa V5 phân bố ở phía Bắc Khu VI và được quan sát tại các vết

lộ 06/1 DN.08, DN.11, DN.523 Chiều dày vỉa trung bình đạt 0,7-1,0m Thếnằm trung bình 160<50 Đường phương của vỉa có phương đông-tây và á vĩtuyến

Vỉa V6: Vỉa V6 phân bố ở phía Bắc Khu VI và được quan sát tại vết lộ

DN.09 và DN.07 Chiều dày vỉa trung bình đạt 0,6-1,1m Thế nằm 180-210 <20-45 Đường phương của ví có phương đông – tây và á vĩ tuyến

Vỉa V7: Vỉa V7 phân bố ở trung tâm Khu VI và được quan sát tại các

vết lộ DN.08 và DN.10 Chiều dày vỉa trung bình đạt 0,6-1,2m Thế nằm

170-230 < 30-55 Đường phương của vỉa có phương đông- tây và á vĩ tuyến

Vỉa V8: Vỉa V8 phân bố ở phía nam Khu VI và được quan sát tại các vết

lộ DN.11/1, DN.545 và tại một số lò khai thác than thổ phỉ Chiều dày vỉa trungbình đạt 0,6-1,0m Thế nằm 180-250 < 30-55 Đường phương của vỉa cóphương đông- tây, tây bắc – đông nam và á vĩ tuyến Vỉa 8 bị uốn công ở phíađông nam Khu VI

Vỉa V9: Vỉa V9 kéo dài từ phía tây bắc đến phía nam khu Khe Cam và

được quan sát tại vết lộ DN.512, DN.13,DN.511,DN.541,DN.524/1 Gồm 4phân vỉa Chiều dày mỗi phân vỉa trung bình đạt 0,6m Tổng chiều dày vỉa 9 đạt2,4m Thế nằm thay đổi theo đường phương 180<35,260<20 , 270<50 ,175<30

Vỉa 9 cùng với các vỉa V10,V11 và V12 bị uốn cong ở phía Nam – TâyNam Khu Khe Cam Đường phương của vỉa V9 có phương thay đổi : Đông –Tây ở phía Tây Bắc, á kinh tuyến ở phía nam và á vĩ tuyến ở phía Nam và ĐôngNam khu Khe Cam

Vỉa V10: Vỉa 10 kéo dài từ phía tây bắc đến phía nam Khu Khe Cam và

được quan sát tại vết lọ DN.258 , DN.509/1 , DN.540 , DN.28 , DN.510 ,DN.510/1 , DN.14/2 và tại 1 lò khai thác than thổ phỉ Gồm 2 phân vỉa Chiềudày vỉa trung bình đạt 0,5m Tổng chiều dày vỉa 10 đạt 1,0m Thế nằm 250<35

Chất lượng của vỉa than:

Trang 24

Qua khảo sát thực địa các tác giả thấy phần lộ vỉa các vỉa than đều thuộcđới phong hóa nên chất lượng than bị giảm nhiều , khó đánh giá chính xác ,xuống dưới sâu ( tại một số lò khai thác tự phát ) gặp than chất lượng tốt hơn.

Trong quá trình lập đề án nhóm tác giả tiến hành lộ trình khảo sát thunhập tài liệu địa chất khu mỏ Tài liêu cập nhật về cấu trúc địa chất khu mỏ đã

có những thay đổi nhỏ : số liệu về yếu tố thế nằm ( đường phương và góc dốc )

có sự biến động, nhất là ở phần phía Tây và Tây Nam khu Khe Cam, phát hiệnthêm 2 vỉa than V11 và V12

CHƯƠNG IV:

PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM – THĂM DÒ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG

IV.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp

- Các quy chuẩn , quy phạm kỹ thuật hiện hành của ngành địa chất đốivới thăm dò khoáng sản than

- Cơ sở tài liệu ban đầu về cấu trúc địa chất : cấu trúc địa chất phức tạp

- Cơ sở tài liệu ban đầu về đặc điểm các vỉa than : số liệu về các vỉa thancòn quá sơ lược và nghèo nàn, chiều dày các vỉa than bị biến động mạnh

- Điều kiện thi công ( đặc điểm địa hình đồi núi cáo , dốc , bị phân cắtmạnh , đường giao thông khó khăn , mức độ tập trung dân cư thấp)

Căn cứ mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất , sự biến đổi đặc điểm cácvỉa than theo đường phương , hướng dốc, chất lượng than và các yếu tố cấu trúcuốn nếp làm phức tạp hóa địa chất khu mỏ ; căn cứ và quyết định sô25/2007/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định thăm dò , phân cấp trữ lượng và tài nguyên than ,nhóm tác giả xếp khu mỏ thăm dò vào khu mỏ loại II

IV.2 Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình

Các phương pháp ( các công trình thăm dò ) chủ yếu trong đề án là :

- Công tác trắc địa

- Phương pháp địa chất ( công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất – khoáng sản

ở tỷ lệ 1 : 50 000 )

Trang 25

- Thi công công trình khoan lấy mẫu lõi

- Phương pháp địa vật lý ( đo địa vậy lý lỗ khoan để kiểm tra)

- Nghiên cứu chất lượng than ( phân tích – thí nghiệm)

- Công tác nghiên cứu địa chất thủy văn- địa chất công trình

- Công tác nghiên cứu khí mỏ

- Công tác văn phòng , lập báo cáo tổng kết

1 Công tác trắc địa

Công tác trắc địa trong đề án này gồm các dạng công tác : thành lập lướigiải tích loại 2 , hành trình ni vô hạng IV , lưới sườn kinh vĩ , đo vẽ bản đồ địahình tỷ lệ 1 : 5000 , mạng lưới tuyến thăm dò và xác định tọa độ công trình địachất đã có đầy đủ các nhiệm vụ phục vụ công tác thăm dò địa chất than khu vựcKhe Cam- Khu VI , xã Lục Sơn , huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang theo các vănbản pháp lý về công tác trắc địa và Quy phạm Trắc địa Địa chất năm 1990 doTổng cục Mỏ- Địa Chất ban hành

- Phương án kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 5000 của Tổng cục Địachính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 500 , 1: 1000 , 1: 2000 , 1: 5000 và 1: 10000,1:25000 của Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Tài liệu trắc địa được thành lập theo hệ tọa độ VN-2000 múi chiều 30 kinhtuyến trung tâm 1070 , độ cao thủy chuẩn nhà nước

1.2 Tư liệu

Để phục vụ cho công tác đo đạc trắc địa địa hình của vùng mỏ , đã sử dụng 2điểm tọa độ địa chính cơ sở có số hiệu : 106 430, 106 431 và 1 điểm độ cao hạng IINhà nước có số hiệu : III ( HK – YL ) 6

Bảng thống kê tọa độ, độ cao số liệu gốc

Trang 26

TT Tên điểm Cấp hạng Tọa độ VN – 2000 kinh tuyến

trung tâm 107o múi chiếu 3o Độ cao (m)

Bản đồ tỷ lệ 1: 5000 dùng để khảo sát, thiết kế và thi công lưới giải tíchloại 1,2 hành trình thủy chuẩn hạng IV và bố trí các công trình địa chất và dựtính trữ lượng than

1.3 Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 5000 , h= 5m

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 5000 , h = 5m được thành lập bằng phương pháp toànđạc Đo chi tiết tại thực địa theo phương pháp tọa độ bằng máy toàn đạc điện tửTC600 Các điểm đứng máy để đo các điểm chi tiết địa hình địa vật là các điểm từđường sườn kinh vĩ trở lên Ngoài ra ở những khu vực khó khăn, độ che phủ lớn được

bố trí thêm cọc phụ Công tác đo chi tiết địa hình, địa vật được thực hiện như sau:

- Hệ thống thủy hệ : Các khe suối , khe cạn , đường tụ thủy, ao hồ, suối lớn đo

bờ trên và mép nước, đo độ sâu và ký hiệu tên và hướng nước chảy

- Hệ thống giao thông : Trong khu đo chủ yếu và đường đất , đường liên thôn ,

xã và đường mòn vào các khu trồng cây công nghiệp Hệ thống đường được đo đầy đủtheo quy mô chiều dài, độ rộng , taluy

-Hệ thống dân cư : Đối với nhà dân lấy nhà chính , nhà tạm ở các khu trồng câycông nghiệp đều được đo và biểu thị vùng dân cư ( tiểu khu , thôn , xã )

-Hệ thống thực vật : Ranh giới thực vật như cây lương thực , cây tự nhiên ….Được đo và biểu thị trên bản đồ , có ghi chú chiều cao cây

- Địa hình : Mặt địa hình được đo với mật độ điểm trung bình ~100 điểm/ 1dm2đảm bảo cho công tác nội suy đường bình độ bằng phần mềm Các điểm địa hình đặc

Trang 27

trưng như : đỉnh đồi , yên ngựa, khe, tụ thủy, phân thủy, ngã ba đường , suối , khu vựcđịa hình sạt lở , hào, hố, đắp cao, xẻ sâu đều được đo vẽ biểu thị độ cao trên bản đồ.

Bản đồ in màu và lưu trữ vào đĩa CD

1.4 Công tác xác định tọa độ và độ cao các công trình địa chất

a Mạng lưới tuyến địa chất trên diện tích thăm dò tỷ lệ 1: 5000 được thành lập

1 tuyến trục và 4 tuyến ngang

Trên tuyến trục xác định giao điểm giữa tuyến trục và tuyến ngang theo phươngpháp tọa độ cực Tại thời điểm này được xây mốc bằng bê tông có kích thước ( 20x20,40x40 cao 50cm) và ghi rõ tên tuyến

Từ giao điểm tuyến trục và tuyến ngang xác định phương vĩ tuyến , phát triển

về hai cánh Đo chiều dài và chênh cao của các điểm chi tiết trên tuyến Điểm đầu vàcuối tuyến được xác định tọa độ , độ cao bằng phương pháp tọa độ cực Thành lập mặtcắt địa hình tỷ lệ 1/5000

b Xác định tọa độ độ cao các công trình địa chất gồm : lỗ khoan , hào , lò ,điểm đầu cuối tuyến địa chất

Vị trí các lỗ khoan được xây bằng bê tông có kích thước như điểm giải tích loại

2, trên mặt có ghi tên lỗ khoan , ngày khởi công, ngày kết thúc, chiều sâu lỗ khoan.Xác định tọa độ , độ cao các công trình địa chất theo phương pháp tọa độ cực Điểmtrạm đo là điểm đường sườn kinh vĩ Khoàng cách từ trạm đo đến công trình không lớnhơn 100m Đo góc phẳng ngang, chiều dài và chênh bằng máy toàn đạc điện tử TC

600 ( hoặc tương đương ) và được ghi chép vào nhật ký theo quy phạm Trắc địa Địachất năm 1990 Tính tọa độ , độ cao theo phương pháp giải tích trong phần mề chuyêndụng( hoặc Excel)

Số lượng các công trình gồm 10 lỗ khoan

c Vị trí các công trình địa chất được xác định lên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000

để đối chiếu giữa độ cao công trình và độ cao địa hình để kiểm tra và bổ sung chỉnh lýcho phù hợp Kết quả lập thành bảng để đánh giá độ chính xác bản đồ địa hình và côngtrình

1.5 Công tác kiểm tra , nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

Cơ sở để kiểm tra , nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ là quy phạm trắc địađịa chất năm 1990 và phương án kỹ thuật

Trang 28

Công tác kiểm tra được tiến hành chặt chẽ, thường xuyên trong suốt quá trìnhthi công.

Chủ đầu tư tiến hành kiểm tra và nghiệm thu các loại sau:

- Công tác bố trí , xây chọn mốc các điểm giải tích loại 1 , loại 2 , mạng lướituyến địa chất

- Tài liệu đo đạc , tính toán bình sai lưới giải tích loại 1, loại 2 , hành trình ni vôhạng VI , lưới đường sườn kinh vĩ , đo công trình địa chất, đo chi tiết địa hifngh baogồm nhật ký đo đạc tại thực địa , bảng tính, các files dữ liệu tính toán

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 5000 với h = 5m

Công tác kiểm tra được tiến hành từ thực địa đến trong phòng.Bản đồ địa hìnhđược đối chiếu với mặt cắt địa chắt, vị trí các công trình địa chất, kiểm tra đô phân tánđiểm chi tiết và đối chiếu bằng mắt tại thực địa

Sản phẩm giao nộp gồm:

- Số liệu đo đạc và tính toán bình sai lưới giải tích loại 1, loại 2, hành trình ni vôhạng IV , đường sườn kinh vĩ, công trình địa chất gồm bản giấy và các files trong đĩaCD

- Sơ đồ vị trí và đồ hình của các lưới giải tích loại 1, loại 2, hành trình ni vôhạng VI, đường sườn kinh vĩ Vị trí của các công trình địa chất

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 5000 in màu và lưu trên files trong đĩa CD

2 Phương pháp địa chất

Công tác đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1: 50 000 được tiến hành trêntoàn bộ diện tích khu mỏ có mở rộng ra ngoài diện tích và có liên hệ với cấu trúcchung của vùng

Mục đích nhằm thu nhập các tài liệu trên làm cơ sở cho việc khoanh nối cấutrúc địa chất , sự sắp xếp , phân bố các vỉa than, trên cơ sở đó lựa chọn vị trí thi côngcác công trình thăm dò

Nhiệm vụ bao gồm công tác lộ trình địa chất theo các hệ thống suối, đườngmòn và tuyến thăm dò Ưu điểm các tuyến lộ trình theo các đường mòn, khe suối có lộ

đá hốc, đặc biệt quan tâm đến công trình đã và đang khai thác

3 Thi công công trình khoan lấy mẫu lõi

a Cơ sở chọn hạng mục công trình và mạng lưới công trình khoan thăm dò

Trang 29

Căn cứ vào tình hình thực tế của khu mỏ , mật độ của công trình khai đào giaiđoạn tìm kiếm và tài liệu cập nhật làm cơ sở xác định phần lộ cũng như xây dựng cấutrúc địa chất trên bản đồ.

Khối lượng công trình khoan thăm dò chủ yếu trong đề án là công trình khoanlấy mẫu lõi và đo địa vật lý lỗ khoan để kiểm tra

Việc bố trí mật độ mạng lưới công trình khoan thăm dò trong Đề án này chúngtôi căn cứ vào định hướng mật độ mạng lưới công trình khoan đối với các mỏ thanngoài vùng đồng bằng sông Hồng của Bộ Tài nguyên Môi trường và căn cứ theoQuyết định số 25/2007/QĐ-BTNMT , ngày 31/12/2007 và căn cứ vào tình hình thực tế

về hiện trạng địa chất khu mỏ

ĐỊNH HƯỚNG MẬT ĐỘ MẠNG LƯỚI CÔNG TRÌNH KHOAN ĐỔIVỚI CÁC MỎ THAN NGOÀI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

(Theo Quyết định số 25/2007/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2007)

Nhóm mỏ

Độ tin cậy

K/c giữacáctuyến(m)

K/c côngtrình trêntuyến theohướngcắm củavỉa

K/c giữacác tuyến(m)

K/c côngtrình trêntuyếntheohướngcắm củavỉa

K/c giữacác tuyến(m)

K/c côngtrình trêntuyến theohướngcắm củavỉaĐơn giản (I) 250-500 125-250 500-1000 250-500 1000-2000 500-1000Tương đối

phức tạp (II) 125-250 75-125 250-500 125-250 500-1000 250-500Phức tạp (III) < 125 < 75 125-250 75-125 250-500 125-250Rất phức tạp

Trên cơ sở đặc điểm cấu trúc địa chất, địa hình, địa mạo và kiến tạ, tácgiả xếp khu Đá Ngang – Khe Cam vào nhóm mỏ phức tạp và độ tin cậy khôngcao, tài nguyên phần lớn là dự tính

Ngày đăng: 04/07/2017, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả tính trữ lượng – tài nguyên khu Khe Cam – Khu VI: - BÁO CÁO THỰC TẬP TÌM KIẾM – THĂM DÒ KHOÁNG SẢN TẠI Liên hiệp Khoa học Công nghệ Tài nguyên Khoáng sản Môi trường và Năng lượng.
Bảng t ổng hợp kết quả tính trữ lượng – tài nguyên khu Khe Cam – Khu VI: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w