Thông tin vô tuyến điện ngày nay đang phát triển mạnh mẽ và không ngừng phát triển dưới sự tiến bộ của khoa học và công nghệ. Các thiết bị thông tin ngày càng hiện đại hơn và mở ra cơ hội cho việc sử dụng các dải tần số cao hơn. Tuy nhiên, trong dải tần số rộng lớn của sóng điện từ các thiết bị vô tuyến ngày nay vẫn chỉ có khả năng làm việc ở dải tần số dưới 30GHz. Tần số là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, vì vậy, vấn đề sử dụng dải tần số cần được kiểm soát để tránh gây can nhiễu lẫn nhau giữa các nhà khai thác. Cục Tần số Vô Tuyến Điện là đơn vị thực hiện nhiệm vụ này ở nước ta. là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên phạm vi cả nước. Cục tần số bao gồm 8 trung tâm tần số vô tuyến điện, đó là: Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực I đặt tại Hà Nội, thực hiện quản lý tần số trên các tỉnh và thành phố Hà Nội, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nam và Ninh Bình. Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực II đặt tại TP Hồ Chí Minh, có địa bàn quản lý là các tỉnh và thành phố : Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước,Tây Ninh, Đồng Nai, Bà RịaVũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre. Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực III đặt tại Đà Nằng, có địa bàn quản lý là các tỉnh và thành phố : Đà Nằng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai và Kon Tum. Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực IV đặt tại cần Thơ, có địa bàn quản lý là các tỉnh và thành phố : cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực V đặt tại Hải Phòng, có địa bàn quản lý là các tỉnh và thành phố : Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và Nam Định Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực VI đặt tại Nghệ An, có địa bàn quản lý là các tỉnh và thành phố : Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh và Quảng Bình. Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực VII đặt tại Khánh Hòa, có địa bàn quản lý là các tỉnh và thành phố : Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắc Lắc, Phú Yên, Ninh Thuận và Bình Thuận. Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực VIII đặt tại Phú Thọ, có địa bàn quản lý là các tỉnh và thành phố : Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang và Tuyên Quang. Trong thời gian thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực III, được sự hướng dẫn của các cô chú, các anh chị trong trung tâm, em đã được tìm hiểu rõ hơn về công tác kiểm soát tần số và các thiết bị dùng trong công tác này.
Trang 1HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC ĐO ĐẠC CỦA PHÒNG KIỂM TRA
XỬ LÝ THUỘC TRUNG TÂM TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
KHU VỰC III
Đơn vị thực tập : Trung Tâm Tần số Vô Tuyến Điện Khu Vực III
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2016
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN
KHÓA HỌC: 2013 - 2016
- Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VĂN CẢO
- Ngày tháng năm sinh: 07/03/1994
- Nơi sinh: Hải Thanh, Hải Hậu, Nam Định
- Lớp: CCVT06B Khóa: 2013 – 2016 Hệ đào tạo: Cao Đẳng
- Ngành đào tạo: Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Tryền Thông
- Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: 21/03/2016 đến ngày: 22/04/2016
- Tại cơ quan: Trung Tâm Tần Số Vô Tuyến Điện Khu Vực III
- Nội dung thực tập: Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của Trung Tâm, các thiết
bị có sẵn tại trung tâm và cách đo đạc kiểm soát tần số của Trung Tâm
1 Nhận xét về chuyên môn:
2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:
3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………
Đà Nẵng, ngày… tháng … năm 2016
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin vô tuyến điện ngày nay đang phát triển mạnh mẽ và khôngngừng phát triển dưới sự tiến bộ của khoa học và công nghệ Các thiết bị thôngtin ngày càng hiện đại hơn và mở ra cơ hội cho việc sử dụng các dải tần số caohơn Tuy nhiên, trong dải tần số rộng lớn của sóng điện từ các thiết bị vô tuyếnngày nay vẫn chỉ có khả năng làm việc ở dải tần số dưới 30GHz Tần số là mộtnguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, vì vậy, vấn đề sử dụng dải tần
số cần được kiểm soát để tránh gây can nhiễu lẫn nhau giữa các nhà khai thác
Cục Tần số Vô Tuyến Điện là đơn vị thực hiện nhiệm vụ này ở nước ta là
tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưugiúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thựcthi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên phạm
vi cả nước Cục tần số bao gồm 8 trung tâm tần số vô tuyến điện, đó là:
Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực I đặt tại Hà Nội, thực hiện quản lý tần số
trên các tỉnh và thành phố Hà Nội, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên,Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nam và Ninh Bình
Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực II đặt tại TP Hồ Chí Minh, có địa bàn
quản lý là các tỉnh và thành phố : Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, BìnhPhước,Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre
Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực III đặt tại Đà Nằng, có địa bàn quản lý là
các tỉnh và thành phố : Đà Nằng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai và Kon Tum
Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực IV đặt tại cần Thơ, có địa bàn quản lý là
các tỉnh và thành phố : cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp,
Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau
Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực V đặt tại Hải Phòng, có địa bàn quản lý là
các tỉnh và thành phố : Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, TháiBình và Nam Định
Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực VI đặt tại Nghệ An, có địa bàn quản lý là
các tỉnh và thành phố : Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh và Quảng Bình
Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực VII đặt tại Khánh Hòa, có địa bàn quản lý
là các tỉnh và thành phố : Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắc Lắc, Phú Yên,Ninh Thuận và Bình Thuận
Trung Tâm Tần số VTĐ Khu Vực VIII đặt tại Phú Thọ, có địa bàn quản lý
là các tỉnh và thành phố : Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, YênBái, Hà Giang và Tuyên Quang
Trong thời gian thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực III,được sự hướng dẫn của các cô chú, các anh chị trong trung tâm, em đã được tìmhiểu rõ hơn về công tác kiểm soát tần số và các thiết bị dùng trong công tác này.Nội dung bài báo cáo thực tập bao gồm 3 chương chính:
Trang 4Chương I: Giới thiệu về cục tần số và trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực IIIChương II: Giới thiệu một số thiết bị thu đo của trung tâm
Chương III: Thực hành thu đo và định hướng tần số
Kết luận
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH vi
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CỤC TẦN SỐ VÀ TRUNG TÂM TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC III 1
1.1 Giới thiệu chương 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ Cục Tần số vô tuyến điện 1
1.2.1 Chức năng 1
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 1
1.2.3 Sơ đồ tổ chức: 3
1.3 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III 3
1.3.2 Vị trí và chức năng 3
1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 4
1.4 Cơ cấu tổ chức 5
1.5 Hệ thống luật, văn bản tần số 6
1.6 Sơ đồ hệ thống của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III 7
1.7 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống kiểm soát vô tuyến điện 8
1.8 Kết luận chương 9
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ THU ĐO CỦA TRUNG TÂM 10
2.1 Giới thiệu chương 10
2.2 Cơ cấu tổ chức 10
2.4 Phòng Kiểm tra-Xử lý 10
2.4.1 Các thiết bị dùng để đo đạc của Phòng kiểm tra, xử lý 10
2.4.2 Anten thu đo 11
2.4.3 Máy phân tích phổ 11
2.4.4 Máy đo tổng hợp 12
2.4.5 Máy định hướng cầm tay 13
2.4.6 Xe kiểm soát lưu động R&S 13
2.4.7 Bộ lưu điện UPS 16
2.5 Kết luận chương 22
CHƯƠNG III: THỰC HÀNH THU ĐO VÀ ĐỊNH HƯỚNG TẦN SỐ 23
3.1 Giới thiệu chương 23
Trang 63.2 Đi sâu khai thác xe kiểm soát lưu động R&S 23
3.2.1 Giới thiệu phần mềm ARGUS 23
3.2.2 Các chức năng cơ bản của phần mềm ARGUS 23
3.3 Kêt luận chương 29
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 7DANH M C HÌNH ỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện 3
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số VTĐ KV III 5
Hình 1.3 Luật Tần số vô tuyến điện 6
Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III 7
Hình 1.5 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống kiểm soát vô tuyến điện 8
Hình 1.6 Sơ đồ vị trí đặt các trạm kiểm soát cố định ở Trung tâm III 9
Hình 2.1 Hình ảnh máy phân tích phổ 11
Hình 2.2 hình ảnh máy định hướng cầm tay 13
Hình 2.3a Hình ảnh xe kiểm soát lưu động R&S trên công ty 13
Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống của Xe kiểm soát lưu động R&S 14
Hình 2.5 Hình ảnh của Anten ADD 295 14
Hình 2.6 Hình ảnh của Anten ADC 2300 15
Hình 2.7 Máy thu đo, định hướng DDF255 15
Hình 2.8 Phía sau của Máy thu đo, đình hướng DDF255 15
Hình 2.8 Bộ lưu điện UPS 16
Hình 2.9 Bộ lưu điện Back-UPS RS 650 hay RS 1100 của APC 17
Hình 2.10 Sơ đồ tóm tắt nguyên lý của UPS offline 18
Hình 2.11 Sơ đồ tóm tắt nguyên lý làm việc của UPS offline 19
Hình 2.12 Sơ đồ tóm tắt nguyên lý của UPS: Line interactive 20
Hình 2.13 Line-Interactive_UPS_Diagram 20
Hình 2.14 Sơ đồ tóm tắt nguyên lý của UPS online 21
Hình 4.1 Chức năng DF 24
Hình 4.2 Chức năng DFPan 24
Hình 4.3 Chức năng DFScan 25
Hình 4.4 Chức năng DF FLS 25
Hình 4.5 Chức năng FFM 26
Hình 4.6 Chức năng FFM kèm biểu đồ 26
Hình 4.7 Chức năng PScan 27
Hình 4.8 Chức năng Scan 27
Hình 4.9 Chức năng FLS 28
Hình 4.10 Chức năng Dual 28
Hình 4.11 Chức năng Bearing 29
Trang 8Hình 4.12 Phần mềm MapView đang hiện vị trí hiện giờ của xe và đang định hướng đường đi thông qua GPS và bản đồ trên màn hình 29
Trang 9CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CỤC TẦN SỐ VÀ TRUNG TÂM
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC III1.1 Giới thiệu chương
Chương đầu tiên sẽ giới thiệu về các chức năng, nhiệm vụ của Cục Tần số
vô tuyến điện nói chung và Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực III nóiriêng Giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống tổ chức, quản lý củaTrung tâm tần số vô tuyến điện khu vực III
1.2 Chức năng, nhiệm vụ Cục Tần số vô tuyến điện
1.2.1 Chức năng
Cục Tần số vô tuyến điện là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông,thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thôngquản lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành
về tần số vô tuyến điện trên phạm vi cả nước
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnquy định tại Quyết định số 88/2008/QĐ-TTg ngày 04/07/2008 của Thủ tướngChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của CụcTần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
1 Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông banhành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành, sửađổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo
vô tuyến điện
4 Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thôngxây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các tiêuchuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị vô tuyến điện, về phát xạ vô tuyến điện
và tương thích điện từ theo quy định của pháp luật
5 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyềnthông xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyđịnh về điều kiện kỹ thuật và khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được sửdụng có điều kiện, quy định về tần số và công suất phát cho các thiết bị vô tuyếnđiện trước khi cho phép sản xuất hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam
Trang 106 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về tần số vô tuyến điện, quỹđạo vệ tinh; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tần số vôtuyến điện; hướng dẫn nghiệp vụ cho các Sở Thông tin và Truyền thông tronglĩnh vực quản lý tần số, thiết bị vô tuyến điện theo quy định của Bộ trưởng BộThông tin và Truyền thông.
7 Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi và quản lý các loại giấy phép tần số
vô tuyến điện và sử dụng quỹ đạo vệ tinh theo quy định của pháp luật
8 Hợp tác quốc tế về kỹ thuật, nghiệp vụ tần số vô tuyến điện theo sự phâncấp của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; thực hiện đăng ký tần số vôtuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU); tổ chứcphối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với các nước, vùng lãnh thổ, tổchức quốc tế; khiếu nại và giải quyết khiếu nại can nhiễu tần số vô tuyến điệncủa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế; tham gia cácchương trình kiểm soát tần số vô tuyến điện quốc tế
9 Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, cácđài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện theoquy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kếthoặc gia nhập
10 Kiểm tra thiết bị vô tuyến điện theo quy định của giấy phép và các tiêuchuẩn kỹ thuật liên quan; xử lý nhiễu vô tuyến điện; kiểm tra và xác nhận tươngthích điện từ cho các thiết bị bức xạ vô tuyến điện theo quy định của pháp luật
11 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tần số
vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành
vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh theoquy định của pháp luật
12 Là cơ quan thường trực của Ủy ban Tần số vô tuyến điện
13 Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về tần số vô tuyến điện theo quyđịnh của pháp luật
14 Thực hiện cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phíhoạt động có tính đến các yếu tố về đầu tư, chi thường xuyên, lao động, tiềnlương
15 Tổ chức và quản lý việc cung cấp các dịch vụ công chuyên ngành quản
lý tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh theo quy định của pháp luật
16 Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản của Cục theoquy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyềnthông
17 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Thông tin vàTruyền thông giao và theo quy định của pháp luật
Trang 111.2.3 Sơ đồ tổ chức:
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện
1.3 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III
1.3.1 Giới thiệu
Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III bắt đầu hoạt động từ tháng8/1994,quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo quyếtđịnh số 1527/QĐ-BTTTT của Bộ Thông Tin và Truyền thông
Địa chỉ: Lô C1- đường Bạch Đằng Đông, quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3933545 Fax: 0511.3933707
Giám đốc: Ông Đào Duy Phúc
Trang 12Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị vàThừa Thiên - Huế
1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III thực hiện những nhiệm vụ,quyền hạn sau:
- Hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông
và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý của Trungtâm thực hiện công tác quản lý tần số vô tuyến điện
- Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phátsóng vô tuyến điện trên địa bàn quản lý của Trung tâm về việc chấp hành phápluật, quy định quản lý tần số của Nhà nước
- Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép tần số
vô tuyến điện, thực hiện một số nhiệm vụ về ấn định tần số và cấp giấy phéptheo phân công, phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện
- Kiểm soát trên địa bàn quản lý của Trung tâm việc phát sóng vô tuyếnđiện của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Namthuộc các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện theo quy định của pháp luật ViệtNam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Đo các thông số kỹ thuật của các đài phát sóng thuộc các nghiệp vụ vôtuyến điện và các nguồn phát sóng vô tuyến điện khác Tổng hợp số liệu kiểmsoát và số liệu đo được để phục vụ cho công tác quản lý tần số
- Kiểm tra hoạt động và các loại giấy phép, chứng chỉ có liên quan đối vớicác thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên tàu bay, tàu biển và các phương tiệngiao thông khác của nước ngoài vào, trú đậu tại các cảng hàng không, cảng biển,bến bãi trên địa bàn quản lý của Trung tâm
- Tham gia các chương trình kiểm soát phát sóng vô tuyến điện quốc tế vàcác hoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) vàcác tổ chức quốc tế liên quan khác theo quy định của Cục Tần số vô tuyến điện
- Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện và xử lýtheo quy định của pháp luật trên địa bàn quản lý của Trung tâm
- Điều tra, xác định các nguồn nhiễu và xử lý can nhiễu vô tuyến điện cóhại theo quy định của pháp luật; tạm thời đình chỉ hoạt động của máy phát vôtuyến điện của các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định sử dụng tần số vô tuyếnđiện, gây can nhiễu có hại theo phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện; lập hồ
sơ để Cục Tần số vô tuyến điện khiếu nại các can nhiễu do nước ngoài gây racho các nghiệp vụ vô tuyến điện của Việt Nam hoạt động trên địa bàn quản lýcủa Trung tâm theo quy định quốc tế
- Tham gia nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định vềquản lý tần số vô tuyến điện
Trang 13- Thực hiện thu các khoản phí, lệ phí tần số vô tuyến điện và các khoản thukhác theo phân công của Cục Tần số vô tuyến điện.
- Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệucủa Trung tâm theo quy định của pháp luật, của Bộ Thông tin và Truyền thông
và phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Tần số vôtuyến điện giao
1.4 Cơ cấu tổ chức
Hoạt động theo chế độ thủ trưởng
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tần số VTĐ KV III
* Chức năng chính:
02 phòng chức năng gồm:
- Phòng kiểm tra xử lý:
Thanh kiểm tra và xử lý vi phạm
Đo đạc các thông số kĩ thuật
Xử lí can nhiễu và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Lãnhđạo
- Phòng nghiệp vụ:
Hướng dẫn, tuyên truyền
Hướng dẫn đăng ký sử dụng, cấp giấy phép
Hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ sở và các nhiệm vụ khác theo sựphân công của Lãnh đạo
01 đài: đài kiểm soát tần số
Kiểm soát các dải tần, phát hiện và lập báo cáo phát hiện vi phạm
Trang 14 Đo các thông số kĩ thuật của đài phát nói chung và các nhiệm vụ kháctheo sự phân công của Lãnh đạo
…
Trang 15Chương 5: Kiểm tra, kiểm soát tần số Vô Tuyến Điện và xử lý nhiễu cóhại.
Chương 6: Đăng ký, phối hợp Quốc tế về tần số Vô Tuyến Điện, quỹ đạo
vệ tinh
Chương 7: Quản lý và sử dụng tần số Vô Tuyến Điện phục vụ mục đíchquốc phòng, an ninh
Chương 8: Điều khoản thi hành
1.6 Sơ đồ hệ thống của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III
Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III
Trang 161.7 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống kiểm soát vô tuyến điện
Hình 1.5 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống kiểm soát vô tuyến điện
Từ khi mới thành lập, trang thiết bị kiểm soát của Trung tâm chủ yếu là cácmáy thu chuyên dụng như máy thu Icom R9000, Icom R8500, AR3000… Chođến nay, Trung tâm đã được trang bị:
15 trạm kiểm soát hiện đại ( trong đó có 4 trạm R&S loại 1,2 trạmTCI loại 1,và 9 trạm TCI loại 2)
Trang 17Hình 1.6 Sơ đồ vị trí đặt các trạm kiểm soát cố định ở Trung tâm III
1.8 Kết luận chương
Qua chương này em nhận thức được chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
và quản lý của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực III nói riêng và Cục tần
số vô tuyến điện nói chung, ngoài ra còn tìm hiểu về các văn bản quy phạm phápluật về tần số vô tuyến điện và có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống tổ chức,quản lý của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực III
Trang 18CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ THU ĐO CỦA
TRUNG TÂM2.1 Giới thiệu chương
Đây là chương giới thiệu về phổ tần số và sự quan trong trong việc kiểmsoát tần số, nêu lên ý nghĩa của kiểm soát tần số trong đời sống con người vàgiới thiệu tổng quan một số thiết bị phục vụ việc kiểm soát tần số
2.2 Cơ cấu tổ chức
Phòng kiểm tra xử lý một trong các phòng chức năng trực thuộc Trung tâmTần số vô tuyến điện khu vực III, cơ cấu tổ chức gồm có:
1 Ông: Nguyễn Thanh Hà Chức vụ: Trưởng phòng
2 Ông: Lê Văn Hùng Chức vụ: Phó trưởng phòng
3 Ông: Hoàng Tuấn Nhã Chức vụ: Chuyên viên
4 Ông: Đinh Tấn Đức Chức vụ: Chuyên viên
5 Ông: Nguyễn Đức Khoa Chức vụ: Chuyên viên
2.3 Tổng quan về Phòng kiểm tra xử lý
Phòng kiểm tra xử lý là một trong các phòng chức năng thuộc Trung tâmtần số VTĐ KVIII Có chức năng thanh kiểm tra, đo đạc các thông số kỹ thuậtcủa các đài phát sóng thuộc các nghiệp vụ VTĐ và các nguồn phát sóng VTĐkhác Điều tra, xác định các nguồn nhiễu và xử lý can nhiễu vô tuyến điện có hạitheo quy định của pháp luật và thực hiện các công việc khác theo sự chỉ đạo củaLãnh đạo Trung tâm, Lãnh đạo Cục
2.4 Phòng Kiểm tra-Xử lý
2.4.1 Các thiết bị dùng để đo đạc của Phòng kiểm tra, xử lý
Các thiết bị kỹ thuật của phòng Kiểm tra xử lý bao gồm:
Anten định hướng AC008
Bộ khuếch đại tạp âm LNA 0,5 - 1 GHz
Bô khuếch đại tạp âm LNA 1 – 18 GHz (1 – 4; 4 -8; 8 -18)
Máy phân tích phổ của các hãng R&S, Agilent,
Các anten thu đo nằm trong dải tần từ 9KHz đến 40GHz
Trang 19 Hệ thống xe kiểm soát bán cố định R&S
Các thiết bị phụ kiện: fider, conector, bộ suy hao, tải giả
2.4.2 Anten thu đo
Mục tiêu của anten là thu lấy các tín hiệu từ môi trường với mức lớn nhất
có thể, đồng thời giảm tối thiểu ảnh hưởng của nhiễu Các chỉ tiêu cụ thể củaanten kiểm soát sẽ được xác định chủ yếu bởi các ứng dụng riêng Để đạt đượckết quả tốt nhất thì phân cực anten phải phù hợp với phân cực của dạng sóngthu, trở kháng đường truyền và đầu vào của máy thu để đảm bảo truyền tối đacông suất Các anten bán định hướng có thể dùng kiểm soát nói chung, xác địnhphổ tần Để quan sát tín hiệu riêng có thể dùng anten định hướng nhằm thu đượcmức tín hiệu lớn nhất và hạn chế ảnh hưởng của can nhiễu Cho đến nay chưa cómột loại anten nào có khả năng thu hiệu quả tất cả các loại tín hiệu do đó cáctrạm kiểm soát yêu cầu phải có một số các loại anten khác nhau với cấu hìnhthích hợp với từng băng tần : VLF, LF, MF,HF,V/UHF, SHF
Với tần số dưới 30 MHz, khuyến nghị dùng anten cần phân cực đứng hoặcanten dây, có chiều cao tổng thể không lớn hơn 0,1, tại tần sế cần đo, có sửdụng mặt phản xạ
Trong dải tần từ 30 MHz đến 1000 MHz, khuyển nghị dùng anten lưỡngcực (dipole) dải rộng hoặc anten có hướng Anten phải có độ cao phù hợp (vd:10m) và hướng anten phù hợp với góc tới và phân cực của tín hiệu cần thu Nếu
đo trong một dải tần rộng khuyến nghị dùng anten loga chu kì
Với tần số trên 1 GHz, độ lợi anten trở thành thông số quan trọng do độ mởhiệu dụng nhỏ và suy hao ống dẫn sóng và phiđơ cao Vì vậy khuyến nghị dùnganten Horn hoặc anten loga chu kỳ nằm trong mặt phản xạ của parabol hoặc bộphân thu tín hiệu độ mở lớn Anten có độ lợi cao cũng cần điều chình để thuđược phảt xạ mong muốn nhất
Trang 20thấp bị che lấp bởi nhiễu Thiết bị được dùng đối với tần số thấp, tần số sóngmang, băng tần cơ bản, tần số trung tần, vi ba, vệ tinh.
Máy phân tích phổ có các chức năng chính như sau:
- Đo phổ
- Đo băng thông (phương pháp X dB, % ), đo công suất kênh lân cận, đotín hiệu hài
- Chức năng hiện giá trị max/min
- Chức năng đánh dấu cực đại, cực tiểu, các đỉnh kế cận
- Lưu trữ các giá trị đo
- Các khả năng trên cho phép mảy phân tích phổ thực hiện các phân tích tínhiệu theo tần số, ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất, duy trì các đườngthông tin viba, radar, thiết bị viễn thông, hệ thống CATV, thiết bị phátthanh, thông tin di động, kiểm tra các thiết bị, khảo sát tín hiệu
2.4.4 Máy đo tổng hợp
Máy đo tổng hợp là một thiết bị VTĐ có các chức năng sau:
- Đo và kiểm tra các tham số máy phát ở các phương thức điều chế khácnhau: AM, FM, SSB
- Đo và kiểm tra các tham số máy thu ở các phương thức điều chế khácnhau: AM, FM, SSB
- Phân tích phổ
- Hiển thị dạng sóng
Các tham số chính ở các chế độ đo là:
- Méo âm tần
- Độ nhạy của tần số âm tàn
- Công suất đầu ra âm tàn
- Xác định tần số sóng mang của các đài lạ