Nhu cầu trao đổi thông tin là nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện đại. Các hệ thống thông tin di động với khản năng giúp con người trao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi đã phát triển rất nhanh và đang trở thành không thể thiếu được trong xã hội thông tin ngày nay. Bắt đầu từ các hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên ra đời vào năm 1946, các hệ thống thông tin di động số thế hệ 2 (2G) ra đời với mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ dịch vụ thoại và truyền số lệu tốc độ thấp. Hệ thống thông tin di động 2G đánh dấu sự thành công của công nghệ GSM với hơn 70% thị phần thông tin di động trên toàn cầu hiện nay. Trong tương lai, nhu cầu các dịch vụ số liệu sẽ ngày càng tăng và có khản năng vượt quá thông tin thoại. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G) ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người về các dịch vụ số liệu tốc độ cao như: điện thoại thấy hình, video streaming, hội nghị truyền hình, nhắn tin đa phương tiện (MMS)…Đến nay các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) đã được đưa vào khai thác thương mại ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba cũng sẽ được triển khai trong cuối năm 2009 này. Đối với các nhà khai thác mạng di động GSM thì cái đích 3G là các hệ thống thông tin di động CDMA băng rộng (WCDMA) theo chuẩn IMT2000. Xuất phát từ định hướng này mà em chọn đề tài.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nhu cầu trao đổi thông tin là nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện đại Các hệthống thông tin di động với khản năng giúp con người trao đổi thông tin mọi lúc, mọinơi đã phát triển rất nhanh và đang trở thành không thể thiếu được trong xã hội thôngtin ngày nay Bắt đầu từ các hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên ra đời vào năm
1946, các hệ thống thông tin di động số thế hệ 2 (2G) ra đời với mục tiêu chủ yếu là hỗtrợ dịch vụ thoại và truyền số lệu tốc độ thấp Hệ thống thông tin di động 2G đánh dấu
sự thành công của công nghệ GSM với hơn 70% thị phần thông tin di động trên toàncầu hiện nay Trong tương lai, nhu cầu các dịch vụ số liệu sẽ ngày càng tăng và cókhản năng vượt quá thông tin thoại Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G) ra đờinhằm thỏa mãn nhu cầu của con người về các dịch vụ số liệu tốc độ cao như: điệnthoại thấy hình, video streaming, hội nghị truyền hình, nhắn tin đa phương tiện (MMS)
…Đến nay các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) đã được đưa vào khai thácthương mại ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, các hệ thống thông tin di động thế
hệ thứ ba cũng sẽ được triển khai trong cuối năm 2009 này Đối với các nhà khai thácmạng di động GSM thì cái đích 3G là các hệ thống thông tin di động CDMA băngrộng (W-CDMA) theo chuẩn IMT2000 Xuất phát từ định hướng này mà em chọn đềtài
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN
KHÓA HỌC: 20… - 20…
- Họ và tên sinh viên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Nơi sinh:
- Lớp: Khóa: …… – ……… Hệ đào tạo: …………
- Ngành đào tạo: - Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: ……./…/20…… đến ngày: …./…/20……
- Tại cơ quan: - Nội dung thực tập:
1 Nhận xét về chuyên môn:
2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:
3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………
Đà Nẵng, ngày …… tháng …… năm 20…
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH 4
TỪ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHỨNG NHẬN 3 6
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 6
1.2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN 6
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 8
1.4 TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 3 9
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỂ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG HIỆN NAY 11
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 11
2.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 1 (1G First Generation ) 11
2.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 2 (2G Second Generation ) 12
2.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3 (3G Third Generation ) 15 2.5 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ TIẾP THEO 16
2.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 16
CHƯƠNG III: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT IMT-2000 17
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG: 17
3.2 QUY ĐỊNH CHUNG 17
3.2.1 Phạm vi điều chỉnh 17
3.2.2 Đối tượng áp dụng 17
3.2.3 Tài liệu viện dẫn 17
3.2.4 Giải thích từ ngữ 18
Trang 43.2.4.1 Dịch vụ truy nhập internet 18
3.2.4.2 Vùng cung cấp dịch vụ 18
3.2.4.3 Chất lượng dịch vụ 18
3.2.4.4 Truy nhập thành công dich vụ 18
3.2.4.4 Thời gian trễ dịch vụ 18
3.2.4.5 Truyền tải dữ liệu 18
3.2.4.6 Tải xuống 18
3.2.4.7 Tải lên 18
3.2.4.8 V davg 18
3.2.4.9 V uavg 18
3.2.4.10 Truyền tải dữ liệu bị rơi 19
3.2.4.11 Phương pháp xát định 19
3.3 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 19
3.3.1 Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật 19
3.3.1.1 Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến 19
3.3.1.2 Chỉ tiêu 19
3.3.1.3 Phương pháp xát định 19
3.3.1.4 Tỷ lệ truy cập thành công 19
3.3.2 Thời gian trễ truy nhập dịch vụ trung bình 20
3.3.3 Tỷ lệ truyền dữ liệu bị rơi 20
3.3.4 Tốc độ tải dữ liệu 21
3.3.5 Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ 21
3.3.5.1 Khiếu nại của khách hàng về dịch vụ 21
3.3.5.2 Hồi âm khiếu nại của khách hàng 22
3.3.5.3 Dịch vụ trợ giúp khách hàng 22
3.4 QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 22
3.5 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHÚC CÁ NHÂN 23
3.6 TỔ CHÚC THỰC HIỆN 23
Trang 53.7 YÊU CẦU VỂ ĐO KIỂM 23
3.7.1 Máy chủ vể đo kiểm 23
3.7.2 Yêu cầu về các vị trí đo kiểm 25
3.7.3 Tệp (file) dữ liệu 25
CHƯƠNG VI: CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG HIỆN NAY 26
1.5 4.1 CHẤT LƯỢNG PHỦ SÓNG 26
4.1.1 Rxlev (Received signal level) 26
4.1.2 Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công (CSSR - Call Setup Success Rate) 26
4.1.3 Tỷ lệ rớt cuộc gọi (CDR - Call Drop Rate) 26
4.1.4 Tỷ số E C /I 0 và Eb/No 26
4.2 THIẾT BỊ 27
4.3 HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU 27
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 6IMT International Mobile
Telecommunications
Mạng thông tin di động toàn cầu
TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền
tải
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khái niệm về hệ thống FDMA: 13
Hình 1.2 Khái niệm về hệ thống TDMA: 14
Hình 1.3 Khái niệm về hệ thống CDMA: 15
Hình 1.4 lộ trình phát triển của các hệ thống thông tin di động lên 3G 16
Hình 1.5 máy đo kiểm dịch vụ data 25
Hình 1.6 máy đo kiểm các nhà mạng 26
Trang 8CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH
CHỨNG NHẬN 31.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Cục Viễn thông là cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông (BTTTT),thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng BTTTTquản lý nhà nước và tổ chứcthực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thông trên phạm vi cả nước
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông quy địnhtrong Quyết định số 35/2011/QĐ-TTg
1.2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Cục Viễn thông thực hiện 19 nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Chủ trì xây dựng và trình hoặc để Bộ trưởng BTTTT trình cấp có thẩm quyền
ban hành, phê duyệt văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chươngtrình, đề án, kế hoạch về viễn thông, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quyhoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, quy hoạch kho số viễn thông theo phâncấp của Bộ trưởng BTTTT
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến
lược, chương trình, đề án, kế hoạch về viễn thông, quy hoạch phát triển viễn thôngquốc gia, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, kho số viễn thông
Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về viễn thông,
quy hoạch tần số, tài nguyên Internet, chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông côngích
Trình Bộ trưởng BTTTT các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh đối với cơ sở
hạ tầng viễn thông; các biện pháp huy động phương tiện, thiết bị, mạng và dịch vụviễn thông phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai địch họatheo quy định của pháp luật
Chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng BTTTT cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình
chỉ, thu hồi Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,đình chỉ, thu hồi hoặc xét cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi các giấyphép viễn thông sau đây:
a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng;
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông;
c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông;
Trang 9d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.
Quản lý kho số viễn thông Phân bổ, cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi mã, số viễn
thông theo quy hoạch và quy định quản lý kho số viễn thông
Cấp giấy phép nhập khẩu, Giấy phép tạm nhập tái xuất thiết bị phát, thu - phát
sóng vô tuyến điện, quản lý việc đăng ký sản xuất thiết bị phát, thu - phát sóng vôtuyến điện; cấp và thu hồi giấy chứng nhận hợp quy và quản lý, kiểm tra, giám sát việccông bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành của BTTTT;quản lý, kiểm tra, giám sát việc công bố hợp quy đối với hạ tầng kỹ thuật viễn thôngthụ động, kết nối mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông; tổ chức thực hiện việc kiểmđịnh thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo quy định của pháp luật
Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống đo kiểm chuyên ngành viễn thông phục vụ
công tác quản lý viễn thông
Chủ trì, phối hợp theo dõi, giám sát, chỉ đạo triển khai giấy phép viễn thông;
thực hiện quản lý, giám sát việc triển khai giá cước, khuyến mại, kết nối, chất lượngmạng, dịch vụ viễn thông; chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông; sử dụngchung hạ tầng kỹ thuật liên ngành; kiểm soát và tổ chức thực hiện quy định về cạnhtranh, giải quyết tranh chấp trong hoạt động thiết lập mạng viễn thông và cung cấpdịch vụ viễn thông; quản lý, điều tiết thị trường dịch vụ viễn thông theo quy định củapháp luật
Thực hiện thống kê về hoạt động nghiệp vụ viễn thông và thị trường dịch vụ
viễn thông; tổng hợp số liệu, phân tích và dự báo về thị trường dịch vụ viễn thông; tổchức và quản lý việc cung cấp các dịch vụ công chuyên ngành viễn thông theo quyđịnh của pháp luật
Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng,
an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổchức, quản lý, khai thác các mạng viễn thông chuyên dùng, việc thực hiện nhiệm vụđáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội quantrọng, công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, việc cung cấp dịch vụ viễnthông công ích
Thường trực các Ban chỉ huy, Ban chỉ đạo của Bộ liên quan đến hoạt động viễn
thông do Bộ trưởng BTTTT giao
Trang 10Hợp tác quốc tế về kỹ thuật, nghiệp vụ viễn thông, Internet theo sự phân cấp
của Bộ trưởng BTTTT
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác đào tạo và cấp chứng
chỉ về viễn thông; bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoahọc và công nghệ trong hoạt động viễn thông
Thực hiện thanh tra chuyên ngành về viễn thông; kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về viễn thông; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạtđộng viễn thông theo quy định của pháp luật
Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về viễn thông theo quy định của pháp luật Thực hiện cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động
có tính đến các yếu tố về đầu tư, chi thường xuyên, lao động, tiền lương
Quản lý tổ chức, công chức, viên chức, tài sản của Cục theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Bộ trưởng BTTTT
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng BTTTT giao và theo
quy định của pháp luật
Phòng Tài nguyên và Thông tin thống kê.
Phòng Giá cước và Khuyến mại.
Phòng Chất lượng.
Phòng Cơ sở hạ tầng và Kết nối
Ngoài ra, Cục Viễn thông có 6 đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật
Trung tâm Đo lường
Trung tâm Hỗ trợ phát triển Mạng và Dịch vụ
Trang 11Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận 1.
Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận 2
Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận 3
1.4 TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN 3
Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận 3 là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Viễnthông thực hiện chức năng kiểm định, chứng nhận, đo kiểm chuyên ngành viễn thôngtrên địa bàn 13 tỉnh, thành phố gồm:
Thực hiện đánh giá, cấp và thu hồi:
- Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện
- Sản phẩm thuộc quản lý chuyên ngành của BTTTT
Thực hiện thống kê, báo cáo số liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm địnhchuyên ngành viễn thông, công nghệ thông tin và chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhậnhợp quy theo quy định của Cục trưởng;
Trang 12.Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các nguồn thu khác từ hoạt động củaTrung tâm theo quy định của Nhà nước, BTTTT và phân cấp của Cục trưởng;
.Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông;
.Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuộc phạm viquản lý chuyên ngành của Cục;
Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thuộc phạm
vi quản lý chuyên ngành của Cục;
Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýchuyên ngành của Cục; Tham gia triển khai các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau vềchứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định của BTTTT;
Quản lý về tổ chức, cán bộ, viên chức, lao động; quản lý tài sản, hồ sơ, tàiliệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật, của BTTTT và phân cấp của Cụctrưởng;
Được chủ động thực hiện các hoạt động có liên quan đến kiểm định, chứngnhận, đo kiểm để tạo thêm các nguồn thu và mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động phùhợp với chức năng của Trung tâm theo các quy định của pháp luật, của BTTTT và theophân cấp của Cục trưởng; bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao
Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýchuyên ngành của Cục; Tham gia triển khai các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau vềchứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định của BTTTT;
Quản lý về tổ chức, cán bộ, viên chức, lao động; quản lý tài sản, hồ sơ, tàiliệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật, của BTTTT và phân cấp của Cụctrưởng;
Được chủ động thực hiện các hoạt động có liên quan đến kiểm định, chứngnhận, đo kiểm để tạo thêm các nguồn thu và mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động phùhợp với chức năng của Trung tâm theo các quy định của pháp luật, của BTTTT và theophân cấp của Cục trưởng; bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao
Trang 13CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỂ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG HIỆN NAY2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trong xu thế phát triển chung của xã hội hiện đại thì sự ra đời của thông tin diđộng đã giúp cho con người trong việc liên lạc với nhau ở mọi nơi, mọi lúc Và khôngdừng lại ở đó, khi việc liên lạc thoại đã được đáp ứng tốt thì nhu cầu về các dịch vụ giatăng trên thông tin di động như truy cập Internet, truyền dữ liệu tốc độ cao…bắt đầuphát triển lịch sử hình thành và phát triển của thông tin di động qua các thế hệ vànhững vấn đề chủ yếu của loại hình thông tin hiện đại này
2.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 1 (1G First Generation )
Các hệ thống thông tin thế hệ thứ nhất (1G) hoạt động ở dải tần số 450-900MHZ, sử dụng phương pháp điều chế FM và phương pháp truy cập FDMA, có mụcđích chính là truyền thoại các hệ thống này sử dụng kĩ thuật tương tự nên chất lượngthoại không cao, bị ảnh hưởng lớn bởi nhiễu, bảo mật kém và hạn chế đáng kể sốlượng người dùng hình 1.1 mô tả phương pháp đa truy cập với 5 người dùng hình1.1a mô tả phổ của hệ thống FDMA, băng thông của hệ thống được chia thành cácbăng khác nhau giữa các băng kề nhau có một tần số bảo vệ để tránh chồng phổ Khimột người dùng gửi yêu cầu kết nối tới tổng đài, tổng đài sẽ ấn định một trong cáckênh chưa sử dụng và dành riêng cho người dùng đó trong suốt cuộc gọi ngay khicuộc gọi kết thúc, kênh được ấn định lại cho người khác khi có 5 người dùng thì duytrì cuộc gọi hình có thể ấn định kênh như trên hình
Trang 14Thời gian
Hình 1.1 Khái niệm về hệ thống FDMA:
(a) Phổ tần của hệ thống FDMA;
(b) Mô hình khởi đầu và duy trì cuộc gọi với 5 người dùng;
(c) Phân bố kênh
2.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 2 (2G Second Generation )
Các hệ thống thông tin thế hệ thứ 2 (2G) có nhiều ưu điểm vượt trội so với thế hệthứ nhất (1G) các ưu điểm vượt trội đó là việc sử dụng các công nghệ số cho phép cảithiện chất lượng thông tin và tăng số lượng người sử dụng các hệ thống này sử dụngbăng tần 450-900MHZ và sử dụng kết hợp phương pháp đa truy cập theo mã và tần số(CDMA/FDMA) làm tăng số lượng người sử dụng không những thế có thêm các dịch
vụ di động mới như SMS, Fax và các dịch vụ bổ sung cho thoại…
Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA (Time Division Multiple Access)
Các hệ thống TDMA khắc phục vấn đề dung lượng kênh bằng cách phân chiakênh vô tuyến đơn thành các khe thời gian và phân bổ một khe thời gian cho mỗi thuêbao Ví dụ như hệ thống TDMA của hoa kỳ có 3 khe thời gian trên mỗi kênh trong khi
hệ thống GMS có 8 khe thời gian trên mỗi kênh Để sử dụng các khe thời gian tín hiệu
Trang 15thoại tương tự cần chuyển sang dạng số một bộ mã hóa thoại gọi là Vocoder thực hiệncông việc này Dung lượng có được ban đầu hơi nhỏ song việc dùng các Vocoder tốc
độ bit thấp, số kênh thoại trên mỗi kênh vô tuyến có thể được tăng lên đáng kể
Thời gian
Hình 1.2 Khái niệm về hệ thống TDMA:
(a) Phổ tần của hệ thống TDMA;
(b) Mô hình khởi đầu và duy trì cuộc gọi với 5 người dùn
(c) Phân bố kênh (khe), với giả thiết dùng TDMA 3 kênh Đa truy cập phân chia
theo mã CDMA (Code Division Multiple Access )
CDMA là Phân chia các truy cập theo mã Công nghệ CDMA sử dụng mã số chomỗi cuộc gọi, và nó không sử dụng một kênh để đàm thoại như công nghệ TDMA mà
sử dụng cả một phổ tần (nhiều kênh một lúc) vì vậy công nghệ này có tốc độ truyềndẫn tín hiệu cao hơn công nghệ TDMA Thông tin di động CDMA sử dụng kỹ thuậttrải phổ cho nên nhiều người sử dụng có thể chiếm cùng kênh vô tuyến đồng thời tiếnhành các cuộc gọi, mà không sợ gây nhiễu lẫn nhau Những người sử dụng nói trênđược phân biệt với nhau nhờ dùng một mã đặc trưng không trùng với bất kỳ ai
Trang 16Tần số
Tần số
Người dùng 1 Người dùng 2 Người dùng 3 dùng 5 Người
Người dùng 4