1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)

27 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN NGỌC THẮNG

GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO

TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN

TRÊN ĐI ̣A BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 62.62.01.15

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hµ NéI, 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Tất Thắng

2 PGS.TS Nguyễn Tha ̀nh Công

Phản biện 1: GS.TSKH Lê Du Phong

Hội cựu Giáo chức Việt Nam

Phản biện 2: GS.TS Phạm Vân Đình

Hội Khoa học Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn

Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vào hồi ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam trở thành quốc gia sản xuất, xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới, trong đó đứng thứ nhất thế giới trong nhiều năm liền về sản xuất và xuất khẩu cà phê vối Trong những năm qua, sản xuất cà phê có những phát triển mạnh mẽ (cả về diện tích, năng suất, sản lượng, kết quả và hiệu quả sản xuất) Đến cuối năm 2016, ước tính cả nước có 643.159 ha cà phê, trong đó diện tích cà phê cho thu hoạch gần 600.000 ha, tăng 5.500 ha so với năm 2015, trên 500.000 ha cà phê dưới 15 tuổi đang trong thời kỳ kinh doanh Năng suất cà phê niên vụ 2015- 2016 đạt 24,3 tạ/ha, sản lượng đạt trên 1,459 triệu tấn cà phê nhân, tăng 5.500 tấn so với niên vụ trước Sản lượng xuất khẩu cà phê đạt trên 1 triệu tấn/năm, kim ngạch xuất khấu đạt gần 2 tỷ USD/năm và góp phần làm tăng thu nhập, giải quyết việc làm (trực tiếp và gián tiếp) cho hàng triệu lao động (Tổng cu ̣c Thống kê, 2016) Điều

đó có thể khẳng định sản xuất cà phê ở Việt Nam đã có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung của cả nước Đắk Lắk được khẳng định là thủ phủ cà phê của Việt Nam, đây cũng

là địa phương có nhiều diện tích, sản lượng cà phê lớn nhất cả nước, 15/15 huyện, thị xã, thành phố đều trồng cà phê Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực trong cơ cấu nền kinh tế của tỉnh, cũng là sản phẩm chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội và kim ngạch xuất khẩu hàng năm của địa phương Đến năm 2016 tỉnh Đắk Lắk có 209.060 ha cà phê; trong đó có trên 193.000 ha cà phê kinh doanh cho thu hoạch, với sản lượng mỗi năm từ 450.000 tấn cà phê nhân trở lên (chiếm trên 30% sản lượng cà phê cả nước); kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt xấp xỉ 600 triệu USD/năm (chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, trên 90% kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh và đóng góp trên 40 % GDP của tỉnh) (Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, 2016) Có thể nói rằng, sản xuất cà phê của tỉnh Đắk Lắk những năm qua đã đạt được những kết quả cao, giữ vị trí quan trọng trong tổng thể sản xuất cà phê của cả Việt Nam, cũng như có những đóng góp to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Nhiều năm qua, cà phê được coi là cây kinh tế chủ lực của tỉnh,

Trang 4

đem la ̣i viê ̣c làm và thu nhâ ̣p, ta ̣o điều kiê ̣n xóa đói giảm nghèo và làm

đang gă ̣p phải nhiều khó khăn thách thức, như ảnh hưởng của biến đổi

Đă ̣c biê ̣t là tình tra ̣ng ha ̣n hán kéo dài (ngay trong mùa khô năm 2016 vừa qua, tỉnh Đắk Lắk có gần 70.000 ha cà phê thiếu nước tưới làm giảm năng suất hoặc mất trắng, khiến nhiều nông hộ thất thu), mưa trái vu ̣, bão

đầu tư Mặt khác, hình thức tổ chức sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh chủ yếu là sản xuất cá thể, quy mô nhỏ lẻ, manh mún

Ở Đắk Lắk có khoảng trên 85% diê ̣n tích cà phê được sản xuất từ các

Diện tích cà phê già hoá hết chu kỳ kinh doanh ngày càng tăng, cụ thể hiện nay, cà phê trên 20 năm tuổi chiếm trên 23,5% diện tích, từ 15 đến 20 tuổi chiếm 34,9% diện tích Tổng diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém cần tái canh từ năm 2013 đến năm 2020 của tỉnh là 30.442 ha (Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, 2016) Hoạt động chăm sóc, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật, công tác quản lý, bảo vệ chưa tốt, thu hoạch quả xanh còn chiếm tỷ lệ cao Việc phơi sấy, chế biến còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng chất lượng cà phê nhân chưa cao, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng trong, ngoài nước Do sự thiếu đồng nhất về kỹ

không đồng đều, làm giảm uy tín và sức ca ̣nh tranh của cà phê trên thi ̣ trường quốc tế Trường hợp cá biệt khi giá tăng cao nhiều hô ̣ dân ồ a ̣t tự

đa, nhưng khi giá xuống thấp không chăm bón đủ và ki ̣p thời khiến cho vườn cà phê nhanh suy kiê ̣t, diê ̣n tích cà phê có năng suất và hiê ̣u quả thấp

Trang 5

trình kỹ thuâ ̣t chăm sóc, thu hái, điều kiê ̣n sơ chế, bảo quản còn kém nên

Cùng với những vấn đề nêu trên, việc quy hoạch phát triển sản xuất

cà phê trên địa bàn còn chưa tốt, đầu tư và quản lý các nguồn lực cho sản xuất còn chưa hợp lý, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa được chú trọng thỏa đáng, liên kết giữa các tác nhân trong sản xuất kinh doanh còn lỏng lẻo, dự báo và phát triển các nội dung về thị trường giá

cả chưa sát thực… Đó chính là những rủi ro gây ra những thiệt hại, tổn thất, ảnh hưởng lớn đến sản xuất cà phê của các tác nhân, mà chủ yếu là các hộ nông dân sản xuất cà phê ở địa bàn nghiên cứu

Do vậy, để ổn định sản xuất, nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất

cà phê, đặc biệt là giảm thiểu những rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân như đã nêu ở trên tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk là vấn đề cấp bách, rất cần các cấp, các ngành, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, giải quyết cả về mặt lý luận và thực tiễn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng giảm thiểu rủi ro, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

xuất cà phê cho hộ nông dân trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là các vấn đề lý luận cơ bản, thực trạng, yếu tố, giải pháp về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho

hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Trang 6

Đối tượng khảo sát, điều tra bao gồm các hộ nông dân sản xuất cà phê,

dân sản xuất cà phê tại địa bàn nghiên cứu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Điều tra, khảo sát thực trạng sản xuất, tiêu thụ cà phê của các hộ nông dân ở một số khu vực trên địa bàn, những rủi ro trong sản xuất cà phê Nghiên cứu những biện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân (chính sách, biện pháp từ phía chính quyền các cấp; sự phối hợp của các doanh nghiệp, các hiệp hội; các biện pháp hộ nông dân đang áp du ̣ng)

tập trung nghiên cứu sâu 2 huyện: huyện Krông Năng và huyện Buôn Đôn

- Về thời gian:

+ Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập từ năm

2005 – 2016

+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ năm 2013 – 2016

+ Giải pháp đề xuất đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Lý luận rủi ro (tập trung vào ảnh hưởng tiêu cực) được làm sáng

tỏ và gắn liền với các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của sản xuất và tiêu thụ

cà phê Các bước từ quản lý rủi ro (1), nhận diện rủi ro (2), phân tích và xác định mức độ rủi ro (3) và xử lý rủi ro (4) gắn liền với đặc điểm của sản xuất cà phê là điểm mới trong luận án

- Những kiến thức thực tiễn mới trong giảm thiểu rủi ro ở những nước sản xuất cà phê nổi tiếng như Brazil, Mexico và Tanzania đã được tổng kết nhằm rút ra những bài học có giá trị thực tiễn Trong đó, cách thức vận hành hệ thống trái phiếu cà phê (CPR) ở Brazil là bài học rất thú

vị và bổ ích, công cụ này giúp giảm thiểu rủi ro cho sản xuất cà phê của nông hộ, đặc biệt tránh được những cú sốc đối với cả thị trường đầu vào

và đầu ra, có thể áp dụng trên địa bàn nghiên cứu

Trang 7

1.4.2 Như ̃ng phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

- Nông hộ đối mặt với nhiều rủi ro trong sản xuất cà phê bao gồm: rủi ro do sâu bệnh, thiên tai và canh tác Đối với rủi ro do sâu bệnh, bệnh rỉ sắt (uromyces appendiculatus) là bệnh phổ biến nhất trong giai đoạn quan sát, với mức xuất hiện là 31,75% hộ quy mô nhỏ và 10,84%

hộ quy mô trung bình Rủi ro do thiên tai xuất hiện ở 53% số hộ, trong

đó 13,3% do khô hạn và 39,6% do mưa thất thường Rủi ro canh tác do thuốc bảo vệ thực vật (43,3%), giống (22,3%) và bón phân (19%) Giá

cà phê không ổn định là nguyên nhân chính của rủi do thị trường, xẩy ra

ở 50% hộ quy mô lớn, 16,1% hộ quy mô nhỏ, và 10,8% hộ quy mô trung bình Tổng mức độ thiệt hại do các loại rủi ro ước tính là 3,565 tỷ đồng, trong đó rủi ro sản xuất là 2,607 tỷ đồng; rủi ro thị trường và tài chính là 0,958 tỷ đồng

- Các biện pháp kỹ thuật được đề xuất đề giảm thiểu rủi ro sản xuất như: (1) chuyển diện tích cà phê vùng quá dốc sang trồng cây khác; (2) ứng dụng kỹ thuật bón phân theo độ phì để tiết kiệm chi phí và (3) trồng xen cây ăn quả trong vườn cà phê Đối với rủi ro thị trường và tài chính, nông hộ cần liên kết với doanh nghiệp trong sản xuất cà phê Giải pháp thiết lập thị trường bảo hiểm cho cây cà phê nhằm chia sẻ rủi ro cho những hộ sản xuất cà phê Nhà nước có vai trò trong việc lồng ghép các chương trình, thực hiện các chính sách quy hoạch, đất đai, vốn và đào tạo nghề, giúp phát triển bền vững trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa tỉnh Đắk Lăk

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

ích và quan tro ̣ng cho các nhà nghiên cứu trong phát triển cà phê nói riêng

Trang 8

trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk Đây là nguồn tham khảo hữu ích, quan tro ̣ng

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN

khái niệm đó và qua nghiên cứu, luâ ̣n án cho rằng rủi ro là khách quan, nó có

thể xuâ ́t hiện trong mọi hoạt động của đời sống sản xuất và con người không thể dư ̣ đoán được chính xác những tác động tiềm ẩn do nó mang lại Rủi ro có thể co ́ những tác động tiêu cực mang đến những tổn thất mất mát, nhưng cũng

co ́ thể có những tác động tích cực như đem đến các cơ hội

2.1.1.2 Giảm thiểu rủi ro

hoạt động, xây dựng các phương án hành động dựa trên viê ̣c nhận diện, phân tích và kiểm soát rủi ro, theo dõi liên tục các biến động khác để lựa chọn phương án hành động nhằm ứng phó thích hợp và có lợi

được đề câ ̣p cu ̣ thể trong TCVN ISO 31000:2011 do Ban kỷ thuật tiêu

chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng

biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học

và Công nghệ công bố

Trang 9

Sơ đồ 2.1 Các bước trong

Nguồn: Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng (2011)

- Giúp cho hộ nông dân sản xuất cà phê giảm thiểu tổn thất do rủi ro, nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Ổn định thu nhập từ sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực sản xuất, thị trường, tài chính cho hộ nông dân sản xuất cà phê

- Nâng cao trình độ, hiểu biết của hộ nông dân về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê nói riêng và sản xuất kinh doanh nông nghiệp nói chung

2.1.3 Nô ̣i dung phân tích giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê

trái thu hoạch mỗi năm một lần, diễn ra vào khoảng đầu tháng 11 đến cuối tháng 12 Nét đặc trưng trong sản xuất cà phê là đòi hỏi độ thâm canh cao, cần được đầu tư nhiều về phân bón, nước tưới và kỹ thuật chăm sóc vườn cây

Bước 1 Nhận diê ̣n rủi ro

Bước này được thực hiê ̣n thông qua viê ̣c theo dõi các đă ̣c điểm sinh trưởng phát triển của cây, kỹ thuâ ̣t canh tác, ảnh hưởng của điều kiê ̣n tự

Bước 2 Phân tích rủi ro

Nhận diê ̣n rủi ro

Phân tích rủi ro

Xác đi ̣nh mức đô ̣ rủi ro

Xử lý rủi ro

Trang 10

tác đô ̣ng của rủi ro để xem xét ảnh hưởng của yếu tố rủi ro đến kết quả của

Bước 3 Xác đi ̣nh mức độ của rủi ro

Đánh giá mức độ của rủi ro thông qua đánh giá đô ̣ nghiêm tro ̣ng của

Bước 4 Giảm thiểu rủi ro

Để ứng phó với rủi ro thường có 4 xu hướng chính: Né tránh rủi ro;

đối phó với nhưng rủi ro khác nhau ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của họ

Tăng khả năng thanh khoản bằng tiền mă ̣t của hộ nông dân; Quản lý

Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro, luâ ̣n án

Trang 11

về kinh tế của hô ̣ và chính sách của Chính phủ, bao gồm các yếu tố bên ngoài và bên trong nội tại của hộ nông dân sản xuất cà phê

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN

2.2.1 Kinh nghiệm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê trên thế giới

đầu thế giới với sản lượng có xu hướng ổn đi ̣nh và tăng dần, nguyên nhân do

Mexico, Tanzania

2.2.2 Tình hình giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân tại một số địa phương ở Việt Nam

Tuy nhiên, Việt Nam cũng được đánh giá là 1 trong 5 quốc gia chịu

tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu

a Tại Lâm Đồng

 Giải pháp giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hâ ̣u ta ̣i Lâm Đồng: Cà phê

không đỏ đất, hộ gia đình ông Phạm Văn Hoán ở thị trấn Nam Ban, Lâm Hà

đã và đang thực hành các biện pháp canh tác cà phê hạn chế các rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra

 Giải pháp hỗ trợ về vốn: "Ngân hàng chi ̣u lỗ để nông dân làm giàu",

vay 200 triệu đồng từ Agribank để thực hiện trồng mới và ghép cải tạo toàn

bộ 3 ha cà phê của mình

b Tại Đắk Lắk

Gia ̉i pháp bảo hiểm nông nghiê ̣p, Công ty Bảo Minh Đắk Lắk đã triển

khai thí điểm bảo hiểm theo chỉ số hạn hán cho người trồng cà phê tại 5 vùng

Trang 12

có trạm đo mưa; Giải pháp thành lập Sở giao dịch hàng hóa cà phê Đăk Lăk

(BCCE)

2.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐI ̣A BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Một là cần tăng cường vai trò của các hiê ̣p hô ̣i, tổ chức nông dân Hai là giải pháp về thúc đẩy sự tham gia trực tiếp vào các thị trường giao sau tại các nước phát triển của hiệp hội nông dân các nước đang phát triển hầu như là không có tính khả thi

Ba là kết hợp quản lý rủi ro và cung cấp tín dụng mang lại nhiều lợi

Bốn là không có giải pháp quản lý rủi ro nào “một cho tất cả” Năm là khái niệm các công cụ quản lý rủi ro dựa vào thị trường

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐI ̣A BÀN NGHIÊN CỨU

Tỉnh Đắk Lắk bao gồm có một thành phố (Buôn Ma Thuột), một thị

xã (Buôn Hồ) và 13 huyện

Tổng diện tích đất đai toàn tỉnh là 1.312.537 ha Dân số của tỉnh năm

2015 là 1,853 triệu người, lao động là 1,104 triệu (chiếm 59,57% dân số) Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện có 44 dân tộc anh em sinh sống Tăng trưởng tổng giá trị sản phẩm địa phương (giá so sánh 2010) bình quân giai đoạn 2005 - 2010 đạt 13,11% năm, cao hơn mục tiêu đề ra (kế hoạch tăng 11 - 12%/ năm) Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nên tốc độ tăng GRDP chỉ đạt 4,86%/năm, trong đó nông nghiệp tăng 3,32%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 7,43%/năm và dịch vụ, thương mại tăng 5,68%/năm

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để tiến hành nghiên cứu, vấn đề nhâ ̣n diê ̣n rủi ro trong sản xuất cà phê được xác đi ̣nh làm trung tâm của khung phân tích

Trang 13

Hình 3.1 Khung phân ti ́ch rủi ro

được luâ ̣n án đề câ ̣p đến trong nhâ ̣n diê ̣n rủi ro cho các hộ nông dân sản xuất cà

trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu

hệ thống; Tiếp cận giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê và Tiếp cận có sự tham gia

3.2.3 Chọn điểm nghiên cứu

điểm bởi lý do: Huyện Krông Năng đại diện cho địa bàn gặp ít rủi ro, tổn thất

và huyện Buôn Đôn đại diện cho địa bàn gặp nhiều rủi ro, tổn thất trong sản xuất cà phê (Bảng 3.1)

- Rủi ro sản xuất

- Rủi ro thị trường

- Rủi ro tài chính

Thực trạng gảm thiểu rủi ro

Tác động của rủi ro đến sản xuất cà phê

Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng

Biểu hiện của sự tác động

Mức độ của

sự tác động

Định hướng phát triển sản xuất cà phê của tỉnh Đắk Lắk

Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Ma trận SWOT về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân

Ngày đăng: 04/07/2017, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Khung phân ti ́ch rủi ro - Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)
Hình 3.1. Khung phân ti ́ch rủi ro (Trang 13)
Bảng 4.2. Các loại sâu bệnh thường gặp đối với cây cà phê của hộ Các loại bệnh thường gặp - Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)
Bảng 4.2. Các loại sâu bệnh thường gặp đối với cây cà phê của hộ Các loại bệnh thường gặp (Trang 16)
Bảng 4.7. Các biện pháp đa ̃ thực hiê ̣n nhằm giảm thiểu rủi ro sản xuất - Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)
Bảng 4.7. Các biện pháp đa ̃ thực hiê ̣n nhằm giảm thiểu rủi ro sản xuất (Trang 19)
Bảng 4.8. Các biện pháp gia ̉ m thiểu rủi ro cho hộ đối với sự biến động - Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt)
Bảng 4.8. Các biện pháp gia ̉ m thiểu rủi ro cho hộ đối với sự biến động (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w