Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (LA tiến sĩ)
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN NGỌC THẮNG
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐI ̣A BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN NGỌC THẮNG
GIẢI PHÁP GIẢM THIÊ ̉U RỦI RO TRONG SẢN XUA ́T CÀ PHÊ CHO HÔ ̣ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐA ́K LA ́K
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận án
Nguyễn Ngọc Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam;
- Tập thể các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế, Bộ môn Phát triển nông thôn, Ban Quản lý đào tạo đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án;
- TS Nguyễn Tất Thắng và PGS.TS Nguyễn Thành Công - những người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận án;
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, đặc biệt là huyện Buôn Đôn và huyện Krông Năng, các phòng ban cấp huyện, các tổ chức và doanh nghiệp, các
hộ nông dân sản xuất cà phê ở địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa để thực hiện luận án;
- Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Phòng ban, Khoa Kinh tế, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời gian qua, giúp tôi có điều kiện tham dự và hoàn thành khóa đào tạo Tiến sĩ này;
- Bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là các em sinh viên đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và thông tin trong quá trình nghiên cứu;
- Gia đình đã động viên và hết lòng chia sẻ những lúc tôi gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu cho đến khi tôi hoàn thành luận án;
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu của các
tập thể và cá nhân đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành được luận án này
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận án
Nguyễn Ngọc Thắng
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ ix
Danh mục hình x
Danh mục hộp x
Danh mục ảnh x
Trích yếu luâ ̣n án xi
Thesis abstract xiii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp mới của luâ ̣n án 4
1.4.1 Những đóng góp mới về học thuật và lý luận 4
1.4.2 Những phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
Phần 2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân 6
2.1 Cơ sở lý luâ ̣n về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân 6
2.1.1 Một số khái niê ̣m liên quan đến đề tài 6
2.1.2 Ý nghĩa của giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân 10
2.1.3 Đă ̣c điểm của sản xuất cà phê 11
2.1.4 Phân loại rủi ro trong sản xuất cà phê 12
2.1.5 Nội dung nghiên cứu giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê 15
Trang 62.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ
nông dân 22
2.2 Cơ sở thực tiễn về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân 25
2.2.1 Kinh nghiệm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê trên thế giới 25
2.2.2 Tình hình giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân tại một số địa phương ở Việt Nam 29
2.3 Bài ho ̣c kinh nghiê ̣m về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hô ̣ nông dân trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk 38
2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 39
Tóm tắt phần 2 42
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 43
3.1 Đă ̣c điểm đi ̣a bàn nghiên cứu 43
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 43
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 47
3.1.3 Đánh giá chung 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu 54
3.2.1 Khung phân tích 54
3.2.2 Tiếp cận nghiên cứ u 56
3.2.3 Chọn điểm nghiên cứu 57
3.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 57
3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 59
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 63
Tóm tắt phần 3 65
Phần 4 Thư ̣c tra ̣ng và các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong sản xuất ca ̀ phê cho hô ̣ nông dân trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk 66
4.1 Thực trạng giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk 66
4.1.1 Khái quát tình hình sản xuất cà phê trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk 66
4.1.2 Rủ i ro sản xuất 75
4.1.3 Rủ i ro thi ̣ trường 89
4.1.4 Rủ i ro tài chính 95
4.1.5 Phân tích rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân 97
4.1.6 Cấu trúc rủi ro theo mức độ thiệt hại 100
4.1.7 Giảm thiểu rủi ro sản xuất 102
4.1.8 Giảm thiểu rủi ro thi ̣ trường và rủi ro tài chính 104
Trang 74.1.9 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro khác trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân 105
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 105
4.2.1 Kỹ thuâ ̣t sản xuất cà phê 105
4.2.2 Vố n tín dụng 112
4.2.3 Đất đai 113
4.2.4 Công trình thủy lơ ̣i 113
4.2.5 Chính sách của Nhà nước và của Chính quyền tỉnh Đắk Lắk 114
Tóm tắt phần 4 116
Phần 5 Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 117
5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 117
5.1.1 Căn cứ vào định hướng phát triển sản xuất cà phê của tỉnh Đắk Lắk 117
5.1.2 Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian qua 120
5.1.3 Căn cứ vào kết quả phân tích ma trâ ̣n SWOT đối với giải pháp giảm thiểu rủ i ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 120
5.2 Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 123
5.2.1 Giải pháp giảm thiểu rủi ro sản xuất 123
5.2.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro thị trường 138
5.2.3 Giải pháp giảm thiểu rủi ro tài chính 142
Tóm tắt phần 5 146
Phần 6 Kết luận và kiến nghị 147
6.1 Kết luận 147
6.2 Kiến nghị 149
6.2.1 Kiến nghị đến Chính phủ 149
6.2.2 Kiến nghị đến Chính quyền tỉnh Đắk Lắk 150
Danh mục các công trình công bố có liên quan luận án 151
Tài liệu tham khảo 152
Phụ lục 159
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BCCE Sở giao dịch hàng hóa cà phê Buôn Ma Thuột BVTV Bảo vệ thực vật
FAO Tổ chức Nông lương thế giới
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
ICC Phòng Thương mại quốc tế
KTCB Kiết thiết cơ bản
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
OECD Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
UBND Ủy ban nhân dân
UTZ Chương trình phát triển bền vững cà phê, ca cao XNK Xuất nhập khẩu
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích trồng cà phê của Việt Nam theo khu vực qua các năm 2013-2015 31
3.1 Nhóm đất và phân bố các nhóm đất ở tỉnh Đắk Lắk 45
3.2 Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Đắ k Lắ k 46
3.3 Dân số và lao động của tỉnh Đắ k Lắ k 48
3.4 Số lượng mẫu điều tra phân theo đối tươ ̣ng nghiên cứu 58
3.5 Thang điểm đánh giá khả năng xảy ra rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 60
3.6 Thang điểm đánh giá mức đô ̣ thiê ̣t ha ̣i do các loa ̣i rủi ro gây ra trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 61
3.7 Ma trận thang điểm rủi ro 61
3.8 Thang điểm đánh giá mức đô ̣ rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 61
4.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê của tỉnh Đắk Lắk so với cả nước và khu vực Tây Nguyên, giai đoạn 2005 – 2015 66
4.2 Kết quả sản xuất cà phê so với các cây công nghiê ̣p chính của tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2005 – 2015 68
4.3 Các cơ sở chế biến cà phê chủ yếu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 70
4.4 Khối lượng và giá trị cà phê xuất khẩu của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005 - 2015 72
4.5 Thực trạng sản xuất cà phê của hộ phân theo địa bàn 73
4.6 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm cà phê của hộ phân theo qui mô 75
4.7 Các loa ̣i sâu bê ̣nh ha ̣i cây cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 76
4.8 Các loại sâu bệnh thường gặp đối với cây cà phê của hộ phân theo qui mô 77
4.9 Tỷ lê ̣ hô ̣ gă ̣p tủi ro do sâu bê ̣nh ha ̣i phân theo quy mô 78
4.10 Tình hình hộ gă ̣p rủi ro do thời tiết phân theo địa bàn 80
4.11 Tình hình hộ gặp rủ i ro do thời tiết phân theo quy mô 81
4.12 Tình hình thực hiê ̣n các kỹ thuâ ̣t canh tác của hộ phân theo qui mô 83
4.13 Tình hình thực hiê ̣n các kỹ thuâ ̣t làm cỏ của hộ phân theo qui mô 84
4.14 Tình hình thực hiê ̣n các kỹ thuâ ̣t bón phân của hộ phân theo qui mô 85
4.15 Tình hình thực hiê ̣n kỹ thuâ ̣t tưới nước của hộ phân theo qui mô 86
Trang 104.16 Tình hình thực hiê ̣n kỹ thuâ ̣t bảo vê ̣ thực vâ ̣t của hộ phân theo qui mô 87
4.17 Đánh giá ảnh hưởng của các phương pháp canh tác đến khả năng xảy ra rủ i ro sản xuất của hộ phân theo qui mô 89
4.18 Tình hình rủ i ro thi ̣ trường của hộ phân theo địa bàn 93
4.19 Tình hình rủ i ro thi ̣ trường của hộ phân theo quy mô 93
4.20 Tình hình vay nơ ̣ của hô ̣ sản xuất cà phê 95
4.21 Xếp hạng rủi ro cho hộ nông dân sản xuất cà phê 98
4.22 Phân tích ma trận rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân 99
4.23 Cơ cấu thiệt hại theo các loại rủi ro qua các năm của hộ phân theo qui mô 100
4.24 Mức độ thiệt hại của hộ phân theo qui mô 101
4.25 Các biện pháp thực hiê ̣n giảm thiểu rủi ro sản xuất cho hộ phân theo qui mô 103
4.26 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với sự biến động giá cả cho hộ phân theo qui mô 104
4.27 Tinh hình sử du ̣ng phân bón, tưới nước và thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t của hộ phân theo địa bàn 107
4.28 Tình hình cà phê trồng thuần và trồng xen của hộ phân theo địa bàn 109
4.29 Tình hình thực hiện kỹ thuật thu hoạch sản phẩm cà phê của hộ phân theo qui mô 110
4.30 Tình hình chế biến và bảo quản sản phẩm cà phê của hộ phân theo qui mô 111
4.31 Lý do hô ̣ chưa tiếp câ ̣n đươ ̣c với các nguồn vốn tín du ̣ng 112
5.1 Bố trí sản xuất cà phê của tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 119
5.2 Ma trận SWOT đối với giải pháp giảm thiểu rủi ro 122
5.3 Ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi thời tiết đến sản xuất cà phê Robusta 124
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
2.1 Nhóm 5 nướ c có sản lươ ̣ng cà phê cao nhất trên thế giới 25
2.2 Diện tích trồng cà phê của Viê ̣t Nam 29
2.3 Diện tích và sản lượng cà phê Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 2006 - 2015 30
3.1 Lươ ̣ng mưa và nhiê ̣t đô ̣ theo tháng qua các năm 44
3.2 Cơ cấu lao động tỉnh Đắk Lắk 48
3.3 Giá trị GRDP của tỉnh giai đoạn 2005 - 2015 (giá so sánh 2010) 51
3.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2015 52
4.1 Diện tích trồng cây cà phê phân theo huyê ̣n thi ̣ của tỉnh Đăk Lăk 67
4.2 Sản lươ ̣ng cây cà phê phân theo huyê ̣n thi ̣ của tỉnh Đắk Lắk 67
4.3 Diện tích cà phê tái canh giai đoa ̣n 2011 - 2016 tỉnh Đắk Lắk 69
4.4 Tỷ lê ̣ hô ̣ gă ̣p rủi ro do sâu bê ̣nh ha ̣i phân theo địa bàn 78
4.5 Diễn biến giá cà phê thế giới từ năm 2012 đến 2014 91
4.6 Giá cà phê Robusta ta ̣i mô ̣t số tỉnh năm 2015 - 2016 92
1 Diện tích và sản lượng cà phê một số nước trên thế giới 162
2 Tình hình xuất nhâ ̣p khẩu cà phê của các quốc gia trên thế giới 162
3 Giá sản xuất cà phê nhân của 5 nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới 163
4 Xuất khẩu cà phê hạt của Việt Nam sang một số thị trường chính niên vụ 2014/2015 163
5 Sản lượng xuất khẩu và tổng giá trị xuất khẩu cà phê 5 niên vụ của Việt Nam 164
6 Giá xuất khẩu cà phê xanh của Viê ̣t Nam từ năm 2012 đến 2016 164
Trang 12DANH MỤC HÌNH
2.1 Mứ c đô ̣ rủi ro 16
3.1 Vị trí địa lý của tỉnh Đắk Lắk 43
3.2 Khung phân tích 55
DANH MỤC HỘP STT Tên hộp Trang 4.1 Ảnh hưởng của nước tưới đến sản xuất cà phê 81
4.2 Ý kiến của cán bô ̣ khuyến nông về bón phân cho cây cà phê 85
4.3 Kỹ thuật tưới nước được áp dụng không đúng 87
4.4 Rủ i ro do không áp du ̣ng đúng kỹ thuâ ̣t canh tác 88
4.5 Kinh nghiệm chờ giá phân bón giảm 90
4.6 Quyết định của người sản xuất khi có biến đô ̣ng về giá cà phê 94
4.7 Tổ chứ c la ̣i sản xuất cà phê 115
DANH MỤC ẢNH STT Tên ảnh Trang 1 Sâu bệnh trên cây cà phê tại xã Phú Xuân, huyện Krông Năng 159
2 Hạn hán ở vườn cà phê tại xã Krông Na, huyện Buôn Đôn 159
3 Sàn giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột khai trương từ năm 2012 đến nay không hoạt động 160
4 Một đại lý ký gửi cà phê vỡ nợ ở thị trấn huyện Krông Năng năm 2015 160
5 Các biện pháp tưới nước tiết kiệm của nông hộ trồng cà phê tại xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn 161
6 Mô hình trồng xen trong vườn cà phê tại xã Phú Lộc, huyện Krông Năng 161
Trang 13TRÍCH YẾU LUÂ ̣N ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Thắng
Tên Luận án: Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hô ̣ nông dân trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiê ̣p Mã số: 62 62 01 15 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu và đưa ra các kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Luận án chọn 2 điểm nghiên cứu: huyện Krông Năng đại diện cho địa bàn gặp ít rủi ro, tổn thất và huyện Buôn Đôn đại diện cho địa bàn gặp nhiều rủi ro, tổn thất trong sản xuất cà phê của hộ nông dân
Có 4 đối tượng được lựa chọn tiến hành khảo sát, điều tra bao gồm: hộ nông dân sản xuất cà phê (300 hộ); doanh nghiệp (20 doanh nghiệp), tổ chức (46 tổ chức) và cơ quan chính quyền (28 cán bộ) có liên quan đến hộ sản xuất cà phê ở địa bàn nghiên cứu, khảo sát
Có 3 loa ̣i rủi ro chính là rủi ro sản xuất, rủi ro thi ̣ trường và rủi ro tài chính được phân tích Luận án đã tiến hành xác đi ̣nh các nguyên nhân dẫn đến các rủi ro trên, từ đó
xác đi ̣nh các mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi ro đến sản xuất cà phê của hô ̣ nông dân, đồng thời đưa ra các giải pháp
Các phương pháp nghiên cứu trong luận án là phương pháp phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu kinh tế gồm: thống kê mô tả, thống kê so sánh, đánh giá có sự tham gia PRA, thảo luận nhóm tập trung FGD, phỏng vấn người nắm giữ thông tin (KIP), phương pháp SWOT Thời gian nghiên cứu từ năm 2013 - 2016, số liệu thu thập từ năm 2005 - 2016, các đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020,
2030 Có 3 nhóm chỉ tiêu được nghiên cứu gồm: nhóm chỉ tiêu phản ánh về sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê, nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê của và nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong sản xuất cà phê
Trang 14Kết quả chính và kết luận
Luận án đã tiến hành hê ̣ thống hóa các cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn trên thế giới về rủi
ro trong sản xuất cà phê, xây dựng được khung phân tích về rủi ro cho cà phê ta ̣i Đắk Lắk trên cơ sở kế thừa các quan điểm về rủi ro các lý luâ ̣n về phân tích rủi ro nói chung
Tỉnh Đắk Lắk có nhiều điều kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để phát triển sản xuất cà phê Diê ̣n tích trồ ng cà phê của tỉnh tăng dần qua các năm và đến năm 2016 diê ̣n tích cà phê của tỉnh là 209,060 nghìn ha chiếm 31,33% trong tổng diện tích cà phê của toàn Tây Nguyên Quy
mô sản xuất cà phê trên đi ̣a bàn tỉnh vẫn còn nhỏ lẻ, phân tán và mang tính chất tự phát Việc đầu tư các nguồn lực cho phát triển sản xuất cà phê còn ha ̣n chế đă ̣c biê ̣t là công
tác chuyển giao áp du ̣ng các tiến bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t Các hô ̣ trồng cà phê chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và ho ̣c hỏi lẫn nhau, tỷ lê ̣ hô ̣ được tâ ̣p huấn kỹ thuâ ̣t trồng cà phê còn thấp, vì vâ ̣y hiê ̣u quả kinh tế của các hô ̣ trong sản xuất cà phê chưa cao, sử du ̣ng các nguồ n lực đầu vào như nước và phân bón còn lãng phí gây ảnh hưởng đến môi trường Về rủ i ro trong sản xuất cà phê, các hô ̣ nông dân tỉnh Đắk Lắk phải đối mă ̣t với nhiều loại rủi ro Trong đó rủi ro sản xuất là do ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết, sâu
bệnh hai, cho ̣n giống, kỹ thuâ ̣t canh tác; rủi ro thi ̣ trường và rủi ro tài chính là do sự biến
đô ̣ng của giá cả đầu vào, đầu ra, của lãi suất Rủi ro do thời tiết như mưa lũ ha ̣n hán là những rủi ro có ảnh hưởng nghiêm tro ̣ng đến sản xuất cà phê Tuy nhiên tần suất xảy ra
rủ i ro này nằm ở mức trung bình Trong những 3 năm trở la ̣i đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hâ ̣u, tần suất xảy ra ma ̣nh hơn trước Các loa ̣i rủi ro do sâu bê ̣nh có xác suất
xảy ra cao nhưng mức ảnh hưởng trung bình đến hoa ̣t đô ̣ng sản xuất của các hô ̣ nông dân Các rủi ro do các yếu tố khác như giống, kỹ thuật canh tác đều nằm ở vùng chấp nhận Về rủi ro do yếu tố thị trường thì mức rủi ro do giá giống tăng, thuốc hóa học tăng, giá sản phẩm tăng ảnh hưởng đến sản xuất ở mức trung bình nên nằm trong vùng chấp nhận kèm theo giải pháp giảm thiểu Riêng rủi ro do giá bán giảm có mức độ ảnh hưởng cao và ảnh hưởng trực tiếp tới quyết đi ̣nh đầu tư cho phát triển sản xuất cây cà phê trong những vu ̣ tiếp theo của các hô ̣ sản xuất Đánh giá tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro cho thấy các hộ sản xuất chưa có các biện pháp để giảm thiểu rủi
do thời tiết, khí hậu và giá bán Tuy nhiên đã có sự quan tâm sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro do giống, kỹ thuật canh tác
Để giảm thiểu rủi ro đối với hô ̣ sản xuất cà phê, tỉnh Đắk Lắk cần có những giải pháp cu ̣ thể đối với các cơ quan nhà nước, và nhóm giải pháp đối với hô ̣ kinh doanh Khuyến khích các hô ̣ liên kết với nhau trong sản xuất kinh doanh và thực hiê ̣n mua bảo hiểm rủ i ro cho sản xuất cà phê được đánh giá là mô ̣t trong những giải pháp hiê ̣u quả Tuy nhiên, người dân đi ̣a phương vẫn chưa nhâ ̣n thức được tầm quan tro ̣ng của các biê ̣n pháp nhằm giảm thiểu và ha ̣n chế rủi ro trong sản xuất kinh doanh cà phê
Trang 15THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Ngoc Thang
Thesis title: Solutions for risk mitigation in coffee production for farming households in
Dak Lak Province
Major: Agricultural Economics Code: 62 62 01 15
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
in coffee production for farming households in Dak Lak Province in recent past
- To propose some major solutions and recommendations for risk mitigation in coffee production for farming households in Dak Lak province in the future
Materials and Methods
The research selected two study places: Krong Nang district representing areas having fewer risks and Buon Don district representing areas with more risks and losses in the coffee production of the farming hourseholds
There are four samples selected for survey, including: farming households producing coffee (300 households); enterprises (20 enterprises), organizations (46 organizations) and government agencies (28 staffs) who are related to coffee production
in the study area
There are three main types of risks to be analyzed, including production risk, market risk and financial risk The thesis identified the causes of the risks mentioned, thereby determining the level of influence of risks to the coffee production by farming household, and proposing solutions
The research methodology in the thesis is commonly and widely used in economic studies including descriptive statistics, comparative statistics, evaluation involving PRA, FGD focus group discussion interviews (KIP) and SWOT The research was conducted from 2013 to 2016, while data was collected from 2005 to 2016 and the proposed solutions are oriented to 2020, 2030 There are 3 groups of indicators, including a group
of indicators reflecting on the production, results and coffee production efficiency, a group of indicators reflects the risks, risk mitigation in coffee production and a group of indicators reflecting the factors affecting risks in coffee production
Trang 16Main findings and conclusions
The thesis formalizes the theoretical basis and empirical evidences in risks in coffee production, builds a framework for risk analysis for coffee in Dak Lak Province
on the basis of other theories of risk and risk analysis in general
Dak Lak has many favorable conditions for development of coffee production Coffee growing area of the province has increased over the years By 2016 the total coffee area of the province was 209.060 thousand hectares, accounted for 31.33% of the total area of the entire Central Highlands coffee However, the scale of coffee production in the province was still small, scattered and spontaneous The investment of resources for development of coffee production is still limited, especially the work of transferring the application of scientific and technical progress The coffee households mainly rely on experiences and learning from each other In addition, the proportion of households who received technical training is still low, so the economic efficiency is still at a low level These households still use input resources such as water and fertilizers in an ineffective way, affecting badly to environment
The farmers in Dak Lak Province also face many risks Production risk is from natural disasters, weather, pests, breeding, farming techniques; market risk and financial risk are due to the volatility of input and ourput prices, the interest rate Risks due to weather such as drought or flood are affecting in a large scale to coffee production However this risk does not happen frequently Over the past three years, due to the impact of climate change, the frequency of this risk increases The risks due to pests have a high probability, but the impact to production is avarage The risks produced by other factors such as seeds, farming techniques are still at the accepted level Market risk such as risks due to increased chemical products or seeds prices, has an avarage effect to production, therefore still at an accepted level with mitigation measures Particularly, the risk of price reductions has the high level of impact and directly influences investment decision to produce coffee in the following crop When evaluating the use of measures to reduce risks, the study found that farming households have no measures to mitigate risks due to weather, climate and price yet However, there has been an interest in using measures to minimize the risk of breeding and farming techniques
To minimize the risks for coffee producers, Dak Lak needs specific solutions for government agencies, and for farming households Encouraging households to connect together in production and make a purchase hedging for the coffee production is considered as one of the effective solutions However, local farmers are still not aware
of the importance of measures to minimize and mitigate risks in coffee production
Trang 17PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam trở thành quốc gia sản xuất, xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới, trong đó đứng thứ nhất thế giới trong nhiều năm liền về sản xuất và xuất khẩu cà phê vối Trong những năm qua, sản xuất cà phê có những phát triển mạnh mẽ (cả
về diện tích, năng suất, sản lượng, kết quả và hiệu quả sản xuất) Đến cuối năm
2016, ước tính cả nước có 643.159 ha cà phê, trong đó diện tích cà phê cho thu hoạch gần 600.000 ha, tăng 5.500 ha so với năm 2015, trên 500.000 ha cà phê dưới 15 tuổi đang trong thời kỳ kinh doanh Năng suất cà phê niên vụ 2015- 2016 đạt 24,3 tạ/ha, sản lượng đạt trên 1,459 triệu tấn cà phê nhân, tăng 5.500 tấn so với niên vụ trước Sản lượng xuất khẩu cà phê đạt trên 1 triệu tấn/năm, kim ngạch xuất khấu đạt gần 2 tỷ USD/năm và góp phần làm tăng thu nhập, giải quyết việc làm (trực tiếp và gián tiếp) cho hàng triệu lao động (Tổng cu ̣c Thống
kê, 2016) Điều đó có thể khẳng định sản xuất cà phê ở Việt Nam đã có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung của cả nước Đắk Lắk được khẳng định là thủ phủ cà phê của Việt Nam, đây cũng là địa phương có nhiều diện tích, sản lượng cà phê lớn nhất cả nước, 15/15 huyện, thị
xã, thành phố đều trồng cà phê Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực trong cơ cấu nền kinh tế của tỉnh, cũng là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội và kim ngạch xuất khẩu hàng năm của địa phương Đến năm 2016 tỉnh Đắk Lắk có 209.060 ha cà phê; trong đó có trên 193.000 ha cà phê kinh doanh cho thu hoạch, với sản lượng mỗi năm từ 450.000 tấn cà phê nhân trở lên (chiếm trên 30% sản lượng cà phê cả nước); kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt xấp
xỉ 600 triệu USD/năm (chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, trên 90% kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh và đóng góp trên 40 % GDP của tỉnh) (UBND tỉnh Đắk Lắk, 2016) Có thể nói rằng, sản xuất cà phê của tỉnh Đắk Lắk những năm qua đã đạt được những kết quả cao, giữ vị trí quan trọng trong tổng thể sản xuất cà phê của cả Việt Nam, cũng như có những đóng góp to
lớ n cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Nhiều năm qua, cà phê đươ ̣c coi là cây kinh tế chủ lực của tỉnh, đem la ̣i viê ̣c làm và thu nhâ ̣p, ta ̣o điều kiê ̣n
xó a đói giảm nghèo và làm giàu cho người dân, đă ̣c biê ̣t là ở vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh sống
Trang 18Tuy nhiên, trong những năm qua ngành cà phê của tỉnh Đắk Lắk đang
gặp phải nhiều khó khăn thách thức, như ảnh hưởng của biến đổi khí hâ ̣u làm cho thờ i tiết, và tình hình sâu bê ̣nh diễn biến bất thường Đă ̣c biê ̣t là tình trạng ha ̣n hán kéo dài (ngay trong mùa khô năm 2016 vừa qua, tỉnh Đắk Lắk có gần 70.000 ha cà phê thiếu nước tưới làm giảm năng suất hoặc mất trắng, khiến nhiều nông hộ thất thu) (UBND tỉnh Đắk Lắk, 2016), mưa trái vu ̣, bão lũ, sâu
bệnh làm ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng
củ a cà phê Giá cả vâ ̣t tư, lao đô ̣ng đầu vào và giá cà phê thế giới luôn biến
đô ̣ng ma ̣nh làm cho người trồng cà phê không yên tâm đầu tư Mặt khác, hình thức tổ chức sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh chủ yếu là sản xuất cá thể, quy mô nhỏ lẻ, manh mún
Ở Đắk Lắk có khoảng trên 85% diê ̣n tích cà phê đươ ̣c sản xuất từ các nông trại, vườn gia đình với quy mô nhỏ, dẫn đến giá thành sản xuất cao Diện tích cà phê già hoá hết chu kỳ kinh doanh ngày càng tăng, cụ thể hiện nay,
cà phê trên 20 năm tuổi chiếm trên 23,5% diện tích, từ 15 đến 20 tuổi chiếm 34,9% diện tích Tổng diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém cần tái canh từ năm 2013 đến năm 2020 của tỉnh là 30.442 ha (Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, 2016) Hoạt động chăm sóc, bón phân, phun thuốc bảo
vệ thực vật, công tác quản lý, bảo vệ chưa tốt, thu hoạch quả xanh còn chiếm tỷ
lệ cao Việc phơi sấy, chế biến còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng chất lượng cà phê nhân chưa cao, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng trong, ngoài nước
Do sự thiếu đồng nhất về kỹ thuâ ̣t canh tác giữa các nông hô ̣ dẫn đến năng suất và chất lươ ̣ng cà phê không đồng đều, làm giảm uy tín và sức ca ̣nh tranh
củ a cà phê trên thi ̣ trường quốc tế Trường hợp cá biệt khi giá tăng cao nhiều
hộ dân ồ a ̣t tự phát ngoài vùng quy hoa ̣ch và tăng cường thâm canh để đa ̣t năng suất tối đa, nhưng khi giá xuống thấp không chăm bón đủ và ki ̣p thời khiến cho vườn cà phê nhanh suy kiê ̣t, diê ̣n tích cà phê có năng suất và hiê ̣u quả thấp ngày càng tăng Mặt khác, nhiều hô ̣ nông dân chưa thực hiê ̣n đúng quy trình kỹ thuâ ̣t chăm sóc, thu hái, điều kiê ̣n sơ chế, bảo quản còn kém nên chất lươ ̣ng cà phê nhân chưa đồng đều, thất thoát về số lượng cũng tăng Cùng với những vấn đề nêu trên, việc quy hoạch phát triển sản xuất cà phê trên địa bàn còn chưa tốt, đầu tư và quản lý các nguồn lực cho sản xuất còn chưa hợp lý, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa được chú trọng thỏa đáng, liên kết giữa các tác nhân trong sản xuất kinh doanh còn lỏng lẻo, dự báo
và phát triển các nội dung về thị trường giá cả chưa sát thực… Đó chính là
Trang 19những rủi ro gây ra những thiệt hại, tổn thất, ảnh hưởng lớn đến sản xuất cà phê của các tác nhân, mà chủ yếu là các hộ nông dân sản xuất cà phê ở địa bàn nghiên cứu
Do vậy, để ổn định sản xuất, nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê, đặc biệt là giảm thiểu những rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân như đã nêu ở trên tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk là vấn đề cấp bách, rất cần các cấp, các ngành, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, giải quyết cả về mặt lý luận
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong
sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là các vấn đề lý luận cơ bản, thực trạng, yếu tố, giải pháp về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Đối tượng khảo sát, điều tra bao gồm các hộ nông dân sản xuất cà phê, các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan chính quyền có liên quan đến hộ nông dân sản xuất cà phê tại địa bàn nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
Đề tài nghiên cứu về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Điều tra, khảo sát thực trạng sản xuất, tiêu thụ
Trang 20cà phê của các hộ nông dân ở một số khu vực trên địa bàn, những rủi ro trong sản xuất cà phê Nghiên cứu những biện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất
cà phê cho hộ nông dân (chính sách, biện pháp từ phía chính quyền các cấp;
sự phối hợp của các doanh nghiệp, các hiệp hội; các biện pháp hộ nông dân đang áp du ̣ng)
+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ năm 2013 – 2016
+ Giải pháp đề xuất đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1.4.1 Như ̃ng đóng góp mới về học thuật và lý luận
- Lý luận rủi ro (tập trung vào ảnh hưởng tiêu cực) được làm sáng tỏ và gắn liền với các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của sản xuất và tiêu thụ cà phê Các bước từ quản lý rủi ro (1), nhận diện rủi ro (2), phân tích và xác định mức độ rủi ro (3) và xử lý rủi ro (4) gắn liền với đặc điểm của sản xuất cà phê là điểm mới trong luận án
- Những kiến thức thực tiễn mới trong giảm thiểu rủi ro ở những nước sản xuất cà phê nổi tiếng như Brazil, Mexico và Tanzania đã được tổng kết nhằm rút ra những bài học có giá trị thực tiễn Trong đó, cách thức vận hành hệ thống trái phiếu cà phê (CPR) ở Brazil là bài học rất thú vị và bổ ích, công cụ này giúp giảm thiểu rủi ro cho sản xuất cà phê của nông hộ, đặc biệt tránh được những cú sốc đối với cả thị trường đầu vào và đầu ra, có thể áp dụng trên địa bàn nghiên cứu
1.4.2 Như ̃ng phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
- Nông hộ đối mặt với nhiều rủi ro trong sản xuất cà phê bao gồm: rủi ro
do sâu bệnh, thiên tai và canh tác Đối với rủi ro do sâu bệnh, bệnh rỉ sắt (uromyces appendiculatus) là bệnh phổ biến nhất trong giai đoạn quan sát, với mức xuất hiện là 31,75% hộ quy mô nhỏ và 10,84% hộ quy mô trung bình Rủi
ro do thiên tai xuất hiện ở 53% số hộ, trong đó 13,3% do khô hạn và 39,6% do
Trang 21mưa thất thường Rủi ro canh tác do thuốc bảo vệ thực vật (43,3%), giống (22,3%) và bón phân (19%) Giá cà phê không ổn định là nguyên nhân chính của rủi do thị trường, xẩy ra ở 50% hộ quy mô lớn, 16,1% hộ quy mô nhỏ, và 10,8% hộ quy mô trung bình Tổng mức độ thiệt hại do các loại rủi ro ước tính
là 3,565 tỷ đồng, trong đó rủi ro sản xuất là 2,607 tỷ đồng, rủi ro thị trường và tài chính là 0,958 tỷ đồng
- Các biện pháp kỹ thuật được đề xuất đề giảm thiểu rủi ro sản xuất như: (1) chuyển diện tích cà phê vùng quá dốc sang trồng cây khác; (2) ứng dụng kỹ thuật bón phân theo độ phì để tiết kiệm chi phí và (3) trồng xen cây ăn quả trong vườn
cà phê Đối với rủi ro thị trường và tài chính, nông hộ cần liên kết với doanh nghiệp trong sản xuất cà phê, thiết lập thị trường bảo hiểm cho cây cà phê nhằm chia sẻ rủi ro cho những hộ sản xuất cà phê Nhà nước có vai trò trong việc lồng ghép các chương trình, thực hiện các chính sách quy hoạch, đất đai, vốn và đào tạo nghề, giúp phát triển bền vững trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lăk
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Luận án vâ ̣n du ̣ng và hê ̣ thống các khái niê ̣m, phương pháp và nô ̣i dung phân tích rủi ro trong sản xuất cà phê Đây là nguồn tham khảo hữu ích và quan trọng cho các nhà nghiên cứu trong phát triển cà phê nói riêng và nông nghiê ̣p
nói chung trong nước và quốc tế
Luận án là nghiên cứu đầu tiên về phân tích rủi ro trong sản xuất cà phê
tại tỉnh Đắk Lắk Nghiên cứu có kết hợp các phương pháp truyền thống và hiê ̣n
đa ̣i nhằm phân tích nguyên nhân, thực tra ̣ng và đề ra các giải pháp nhằm giảm thiểu rủ i ro trong sản xuất cà phê cho hô ̣ nông dân trên đi ̣a bàn tỉnh Đắk Lắk Đây là nguồn tham khảo hữu ích, quan tro ̣ng cho các cơ quan của tỉnh trong hoạch đi ̣nh chính sách phát triển sản xuất nông nghiê ̣p nói chung và cà phê nói riêng tại tỉnh Đắk Lắk
Trang 22PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ GIẢM
THIỂU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ
CHO HỘ NÔNG DÂN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT
CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN
2.1.1 Mô ̣t số khái niê ̣m liên quan đến đề tài
Trên thế giới, có rất nhiều các quan điểm về rủi ro khác nhau:
- Theo Allan (1901): "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất
hiện một biến cố không mong đợi"
- Theo Frank (1964): "Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được"
- Theo Bù i Thi ̣ Gia và Trần Hữu Cường (2005): “Rủi ro là những thiê ̣t
hại, mất mát, nguy hiểm, khó khăn hoă ̣c điều không chắc chắn có thể xảy ra
cho con người”
- Theo Ward and Maruna (2007): “Rủ i ro được đi ̣nh nghĩa như là tổng hợp
các tác đô ̣ng của những điều không chắc chắn có thể xảy ra và những tác đô ̣ng
này có thể ảnh hưởng tích cực hoă ̣c tiêu cực đến mu ̣c tiêu của dự án”
- Theo tài liê ̣u hướng dẫn của UTZ (2016): "Rủi ro là nguy cơ có thể xảy ra
và gây ra tác động tiêu cực Mức độ rủi ro được xác định bởi khả năng xảy ra của
nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của các tác động tiêu cực"
Tổng hợp từ các quan điểm trên, luâ ̣n án cho rằng rủi ro là khách quan, nó có
đoán được chính xác những tác động tiềm ẩn do nó mang lại Rủi ro có thể có
kiện hay mô ̣t vấn đề có thực sự là rủi ro, người ra quyết đi ̣nh cần phải hiểu được
những tác đô ̣ng của nó trong trường hợp sự kiê ̣n đó xảy ra hoă ̣c không xảy ra
Theo Carl (2015), bản chất của bất kỳ rủi ro nào đều bao gồm 3 yếu tố căn
bản: sự kiê ̣n, khả năng xảy ra và mức đô ̣ nghiêm tro ̣ng (hoă ̣c tác đô ̣ng) Trong đó, sự
kiện mô tả về rủi ro có thể xảy ra, viê ̣c mô tả này rất quan trọng vì nó giúp cho
người quản lý rủi ro hiểu được bản chất của các sự kiê ̣n rủi ro, từ đó làm căn cứ để
Trang 23họ xem xét khả năng rủi ro và các tác động Các mức độ rủi ro sẽ được ước tính bởi khả năng xảy ra rủi ro và tác đô ̣ng Căn cứ vào các mức đô ̣ rủi ro từ thấp đến cao mà người sản xuất sẽ có những quyết đi ̣nh phù hợp để đa ̣t được mục tiêu của mình Trong sản xuất cà phê, theo các nghiên cứu về rủi ro trong sản xuất cà phê
của Hardaker et al (2004), Harwood et al (1999), Wold Bank (2005), Jaffee et
chắn kết quả đầu ra của quá trình sản xuất do tác đô ̣ng của rủi ro trong sản xuất Quá trình thay đổi bất thường của thời tiết, bản chất khó lường của các quá trình sinh học, tính mùa vu ̣ rõ rệt của chu kỳ sản xuất nông nghiê ̣p, biến đô ̣ng giá cả đầu vào và đầu ra, sự tách biệt về địa lý, sự thay đổi về chính sách là những yếu
tố có khả năng gây rủi ro trong sản xuất cà phê Những yếu tố này không nằm trong sự kiểm soát của người sản xuất Nó có thể không xảy ra hoă ̣c có thể xảy ra
vớ i các mức đô ̣ tổn thất khác nhau Do đó, để đối phó với rủi ro trong sản xuất cà phê, ngườ i sản xuất cần phải nhâ ̣n diê ̣n được nguồn gốc của rủi ro, xác đi ̣nh được khả năng có thể xảy ra của các yếu tố, phân tích được các tác đô ̣ng để từ đó thể đưa ra được quyết đi ̣nh cu ̣ thể trong sản xuất nhằm ứng phó với các mức đô ̣ rủi
ro khác nhau
2.1.1.2 Giảm thiểu rủi ro
Qua nghiên cứu và đúc kết lại, luận án cho rằng giảm thiểu rủi ro là một
quá trình triển khai các hoạt động, xây dựng các phương án dựa trên viê ̣c nhận diện, phân tích và kiểm soát rủi ro, đồng thời theo dõi liên tục các biến động khác để lựa chọn phương án hành động nhằm ứng phó thích hợp và có lợi
Trong sản xuất cà phê, các quyết đi ̣nh mà người nông dân đưa ra đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết
đi ̣nh của người sản xuất mà họ không thể nào dự kiến hết được, đây chính là rủi
ro Rủ i ro xảy ra có tác đô ̣ng lớn đến thu nhâ ̣p của người sản xuất, vì vâ ̣y, người
sản xuất cần phải hiểu kỹ rủi ro và có kỹ năng quản lý rủi ro để dự đoán tốt hơn
các vấn đề để giảm bớt hâ ̣u quả của sản xuất khi ra quyết đi ̣nh và bảo vê ̣ mình khỏi những bất trắc trong tương lai (Đoàn Thi ̣ Hồng Vân, 2013)
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh rất khốc liệt, rủi ro là khó tránh khỏi, ngườ i sản xuất cà phê thường có các mức đô ̣ chấp nhâ ̣n rủi ro khác nhau Có những người sản xuất sẵn sàng chấp nhâ ̣n rủi ro hơn những người khác Nhìn chung, thái đô ̣ đối với rủi ro liên quan đến khả năng tài chính của hộ nông dân trong trường hợp chấp nhâ ̣n có lợi nhuâ ̣n hay mất mát Thái đô ̣ của hộ nông dân
Trang 24đối với rủi ro được phân ra làm 3 loa ̣i chính: thứ nhất là nhóm những người sợ
rủ i ro, cố gắng để tránh rủi ro; thứ hai là nhóm ma ̣o hiểm, chấp nhâ ̣n rủi ro để đa
dạng hóa sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhâ ̣p và thứ ba là nhóm ở giữa hai nhó m trên
Tuy nhiên, để giúp người sản xuất quản lý rủi ro được tốt hơn, giảm thiểu được những tổn thất do rủi ro la ̣i phu ̣ thuô ̣c vào lượng thông tin mà ho ̣ có được trong sản xuất và kinh doanh cà phê Thông tin tốt, chính xác sẽ là căn cứ tốt giú p cho người sản xuất đưa ra các quyết đi ̣nh phù hợp để quản lý và giảm thiểu
rủ i ro một cách có hiệu quả
Quản lý rủi ro là mô ̣t quy trình quản lý giúp cho người sản xuất tìm ra đươ ̣c cách để đối phó với rủi ro và bảo vê ̣ mình khỏi các quyết đi ̣nh đươ ̣c đưa
ra ngày hôm nay mà không biết những gì có thể xảy ra trong ngày mai Chiến lươ ̣c quản lý rủi ro sẽ giúp cho người sản xuất giảm thiểu đươ ̣c những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra Để quản lý rủi ro, người sản xuất phải tuân theo trình tự các bước Trong pha ̣m vi nghiên cứu, luâ ̣n án sử du ̣ng các bước quản
lý rủi ro đươ ̣c đề câ ̣p cu ̣ thể trong TCVN ISO 31000:2011 do Ban Kỹ thuật
tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất
lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố
Sơ đồ 2.1 Các bước trong Quản lý rủi ro
Nhận diê ̣n rủi ro
Phân tích rủi ro
Xác đi ̣nh mức đô ̣ rủi ro
Giải pháp giảm thiểu rủi ro
Trang 25Bước 1: Quản lý nhận diê ̣n rủi ro, là quá trình tìm kiếm, nhận biết và mô tả
rủi ro Việc xác định rủi ro đòi hỏi phải xác định các nguồn rủi ro, sự kiện, nguyên nhân và hệ quả tiềm ẩn của chúng
Bước 2: Quản lý phân tích rủi ro (Risk analysis), là quá trình tìm hiểu bản
chất của rủi ro và xác định mức độ rủi ro Phân tích rủi ro làm cơ sở để xác định mức độ rủi ro và quyết định về xử lý rủi ro Phân tích rủi ro bao gồm cả ước lượng rủi ro
Để quản lý rủi ro, cần phải xác đi ̣nh được các tiêu chí rủi ro, đây là các điều khoản tham chiếu mà dựa vào đó ta có thể xác đi ̣nh được mức đô ̣ nghiêm tro ̣ng
củ a rủi ro Tiêu chí rủi ro dựa vào các mục tiêu của tổ chức, bối cảnh bên ngoài
và bối cảnh nội bộ hoă ̣c tiêu chí rủi ro có thể bắt nguồn từ các tiêu chuẩn, luật, chính sách và các yêu cầu khác
Bước 3: Quản lý xác đi ̣nh mức độ rủi ro, là quá trình so sánh kết quả phân
tích rủi ro với các tiêu chí rủi ro để xác đi ̣nh xem rủi ro hoă ̣c mức đô ̣ của nó có thể chấp nhâ ̣n hoặc chi ̣u được hay không Viê ̣c xác đi ̣nh mức đô ̣ rủi ro sẽ hỗ trợ trong quyết đi ̣nh về xử lý rủi ro Mục đích của xác định mức độ rủi ro là hỗ trợ việc ra quyết định về những rủi ro cần được xử lý và ưu tiên thực hiện xử lý, dựa trên kết quả phân tích rủi ro
Xác định mức độ rủi ro đòi hỏi phải so sánh mức độ rủi ro thấy được trong quá trình phân tích với tiêu chí rủi ro được thiết lập khi xem xét bối cảnh Dựa vào so sánh này, có thể xem xét nhu cầu xử lý
Quyết định cần tính đến bối cảnh rủi ro rộng hơn và bao gồm việc xem xét khả năng chịu đựng rủi ro của các bên không phải là tổ chức được hưởng lợi từ rủi ro Các quyết định được đưa ra phải phù hợp với các yêu cầu pháp lý, quản lý
và yêu cầu khác
Bước 4: Giải pháp giảm thiểu rủi ro, là quá trình thay đổi các rủi ro, giải
pháp giảm thiểu rủi ro liên quan đến một quá trình theo chu kỳ gồm:
- Đánh giá việc xử lý rủi ro;
- Quyết định mức độ rủi ro tồn đọng có chấp nhận được hay không? Nếu không chấp nhận được, phải tạo ra một giải pháp giảm thiểu rủi ro mới và
- Đánh giá hiệu lực của việc thực hiện giải pháp đó
Trang 26Các giải pháp xử lý rủi ro không nhất thiết phải loại trừ lẫn nhau hoặc thích hợp trong mọi tình huống Các giải pháp có thể bao gồm:
- Giải pháp 1: Tránh rủi ro bằng cách quyết định không bắt đầu hoặc tiếp tục hoạt động làm phát sinh rủi ro;
- Giải pháp 2: Tiếp nhận hoặc làm tăng rủi ro để theo đuổi một cơ hội;
- Giải pháp 3: Loại bỏ nguồn rủi ro;
- Giải pháp 4: Chia sẻ rủi ro với một hoặc nhiều bên khác (bao gồm cả hợp đồng và tài trợ rủi ro)
2.1.2 Ý nghĩa của giảm thiểu ru ̉ i ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân
Căn cứ vào các nghiên cứu của Worlbank (2015), OECD (2011), Alan et
án đã tổng hợp và áp du ̣ng cho giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê Theo đó, ý nghĩa của giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê được tổng hợp qua 3 ý chính như sau:
Giúp cho hộ nông dân giảm thiểu tổn thất do rủi ro, nâng cao kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh
Rủi ro mà các hộ nông dân trong sản xuất cà phê gặp phải sẽ gây ra những mất mát, thiệt hại, gọi là những tổn thất mà hộ sản xuất cà phê phải gánh chịu Các cấp, các ngành hay chính bản thân hộ nông dân sản xuất cà phê cần phải dự báo, thực hiện các biện pháp, giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn ngừa và hạn chế những rủi ro đó, giảm thiểu rủi ro cho hộ nông dân trong sản xuất cà phê sẽ góp phần giảm thiểu những tổn thất, mất mát cho họ Giảm thiểu được những tổn thất
đó cũng đồng nghĩa với sự nâng cao kết quả, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
cà phê của hộ nông dân
Ổn định thu nhập từ sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực cho hộ
nông dân trong sản xuất cà phê
Giảm thiểu rủi ro được hiểu là các hộ nông dân trong sản xuất cà phê
tránh hay giảm được những tổn thất Khi hộ nông dân sản xuất cà phê gặp rủi ro làm cho kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê bị giảm sút, từ đó thu nhập của họ cũng bị giảm sút (không ổn định) Kết quả, hiệu quả và cụ thể là thu nhập của hộ nông dân sản xuất cà phê bị giảm sút sẽ ảnh hưởng đến năng lực, cũng như các quyết định, biện pháp/giải pháp về sản xuất của họ Do vậy, việc
Trang 27quan tâm và thực hiện hiệu quả các biện pháp/giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân có vai trò, ý nghĩa quan trọng không những trong việc giảm thiểu được những tổn thất, mất mát từ rủi ro mà hộ nông dân gặp phải mà còn góp phần giúp cho họ nâng cao năng lực và ổn định trong sản xuất kinh doanh cà phê của mình
Nâng cao trình độ, hiểu biết của hộ nông dân về rủi ro, giảm thiểu rủi ro
trong sản xuất kinh doanh cà phê
Việc thực hiện thành công, hiệu quả giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân sẽ giúp hộ nông dân tránh được những tổn thất, mất mát, ổn định sản xuất kinh doanh, cũng có nghĩa là hộ nông dân sản xuất cà phê được hiểu rõ hơn về các rủi ro mà họ có thể gặp phải, từ đó giúp họ có những phương
án, biện pháp, quyết định đúng đắn, phù hợp hơn, hướng tới mục tiêu ổn định, nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.3 Đă ̣c điểm của sản xuất cà phê
Hạt cà phê được lấy từ hạt của các loài cây thuộc họ cà phê (Rubiaceae)
Có ba dòng cây cà phê chính là Arabica (cà phê chè, cà phê Blue Mountain), Robusta (cà phê vối) và Liberia (cà phê mít) với nhiều loại khác nhau, chất lượng hay đẳng cấp của cà phê khác nhau tùy theo từng loại cây, từng loại hạt
và nơi trồng khác nhau (Trần Khải Nam Trung, 2016)
Cà phê nhân là cà phê chưa rang, cà phê quả tươi (coffee cherries) được
thu hoạch từ vườn về, sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc sấy và xay tách
vỏ sẽ cho ta cà phê nhân Cà phê nhân trong tiếng Anh là green coffee, trong khi trong tiếng Mỹ gọi là raw coffee Trong tiếng Việt, cà phê nhân còn được
gọi là cà phê xanh hay cà phê sống Có hai loại chính là cà phê nhân arabica và
cà phê nhân robusta với các sàng và kích cỡ khác nhau Nếu phát triển bình thường, một quả cà phê thường cho hai nhân Cà phê arabica còn được gọi là cà phê chè được trồng nhiều tại những nơi có độ cao từ 1.000m trở lên với nền nhiệt mát mẻ và độ chênh nhiệt độ ngày đêm lớn Arabica thường có năm chủng phổ biến là Caturra, Bourbon, Mocha, Typica và Catimor Khác với arabica, cà phê robusta thường được trồng tại những vùi đồi núi thấp, là loại cà phê ưa nắng với nền nhiệt cao hơn và có khả năng kháng bệnh cao Ngoài ra,
còn có loại cà phê Excelsa (còn gọi là cà phê mít) cũng được trồng rải rác tại
Việt Nam (Trần Khải Nam Trung, 2016)
Trang 28Cà phê là cây trồng công nghiệp dài ngày, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển khá dài (khoảng từ 20 - 25 năm), 4 năm đầu là thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) Cây cà phê thích nghi trồng ở những vùng đất đỏ Bazan, tầng canh tác dày và chịu chi phối chặt chẽ bởi nhiều yếu tố về địa hình, thời tiết, khí hậu Không giống như một số cây trồng công nghiệp khác, cây cà phê chỉ cho trái thu hoạch mỗi năm một lần, diễn ra vào khoảng đầu tháng 11 đến cuối tháng 12 Nét đặc trưng trong sản xuất cà phê là đòi hỏi thâm canh cao độ, được đầu tư cao về phân bón, nước tưới và kỹ thuật chăm sóc vườn cây… Ngoài ra, cây cà phê rất mẫn cảm và dễ bị ảnh hưởng bởi biến động của thời tiết như hạn hán, sâu bệnh,… Một đặc điểm nữa là thông thường thì cây cà phê cứ năm này cho năng suất cao thì năm sau cho năng suất thấp xen kẽ nhau
(Lê Ngọc Báu, 2005) Do đó, để phát triển sản xuất cà phê bền vững ngoài
yếu tố về thời tiết, khí hậu, đất đai thì cần phải đặc biệt chú ý đến chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây
2.1.4 Phân loa ̣i rủi ro trong sản xuất cà phê
Rủ i ro trong sản xuất cà phê được đã đề câ ̣p ở rất nhiều các nghiên cứu của
các cá nhân và tổ chức quốc tế Rủi ro trong sản xuất cà phê được phân loa ̣i chủ
yếu theo nguyên nhân gây nên Luâ ̣n án đã tổng hợp các phân loa ̣i về rủi ro trong
sản xuất cà phê của World Bank (2015); Ipsard (2011); ICC (2009); Alba (2004); Octavio and Romeo (2000) về các loa ̣i rủi ro trong sản xuất cà phê như sau:
Do thời tiết, khí hậu
Cũng như các cây trồng khác nói chung, sản xuất cà phê cũng chịu tác động từ yếu tố thời tiết, khí hậu Đề cập đến yếu tố thời tiết, khí hậu trong vấn
đề rủi ro đến sản xuất cà phê nói riêng cũng như sản xuất nông nghiệp nói chung có thể thấy đây là yếu tố khách quan, bất thường, khó dự báo chính xác được, nhưng la ̣i tác động không nhỏ đến sản xuất kinh doanh cà phê của hộ nông dân Do vậy, nếu công tác dự báo chính xác và có những phương án dự phòng tốt sẽ phần nào làm giảm thiểu những rủi ro nhất định và nâng cao kết quả, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cà phê
Trang 29 Do áp dụng kỹ thuật
Trong sản xuất cà phê, các kỹ thuâ ̣t sản xuất như: kỹ thuâ ̣t chuẩn bi ̣ đất, giố ng, kỹ thuâ ̣t trồng, kỹ thuâ ̣t làm cỏ, bón phân, tưới nước, kỹ thuâ ̣t tỉa ta ̣o
hình và thu hoa ̣ch là các nội dung cơ bản Các yếu tố về kỹ thuật luôn được hộ nông dân đặc biệt quan tâm học hỏi và áp dụng vào sản xuất Nếu hộ nông dân không học hỏi kỹ thuật mới, áp dụng kỹ thuật không đúng hay không phù hợp thường dẫn đến kết quả và hiệu quả không cao, gây thiệt ha ̣i và rủi ro trong sản xuất cà phê
Do quy hoạch, tổ chức sản xuất
Công tác lập, thực hiện quy hoạch (bao gồm quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết) cũng như tổ chức sản xuất có vai trò, ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất cà phê bền vững và hiệu quả Công tác lập, thực hiện quy hoạch cần quan tâm đến nhiều yếu tố như: tiềm năng đất đai, lao động, sản xuất, chế biến, tiêu thụ… Về quy hoạch sản xuất cà phê, ngoài việc xem xét, tính toán đến các yếu tố để lập quy hoạch phù hợp, thì yêu cầu đặt ra cho công tác quy hoạch là việc quy hoạch cần phải có độ ổn định để góp phần ổn định sản xuất cà phê của vùng sản xuất nói chung và của hộ nông dân sản xuất cà phê nói riêng Bên cạnh việc lập quy hoạch cũng cần phải xem xét sắp xếp, bố trí lại quy hoạch cho phù hợp với điều kiện sản xuất và tổ chức sản xuất của các tác nhân có liên quan
Do biến động giá cả
Biến đô ̣ng giá cả cà phê thường nằm ngoài tầm kiểm soát của hộ nông dân Giá cả cà phê bi ̣ biến đô ̣ng theo xu hướng mùa vu ̣ hoă ̣c theo chu kỳ có thể tiên đoán được Nhưng đôi khi sự mất cân bằng bất thường của cung cầu cà phê trên thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới giá cả Do đó, khi hộ nông dân trồng cà phê quyết đi ̣nh đầu tư phân bón hoă ̣c kỹ thuâ ̣t mới cho sản xuất, ho ̣ không biết chắc chắn về giá cà phê mà ho ̣ sẽ bán ra trên thi ̣ trường Những biến đô ̣ng về thời tiết gây mất mùa cũng có thể làm cho giá tăng cao
Trang 30 Rủi ro tỷ giá
Với hộ nông dân, biến động tỷ giá hầu như không có tác động lớn đến giá
cả nông sản của họ, do nông sản họ làm ra thường được bán ngay cho đại lý hoặc doanh nghiệp trong nước, tuy nhiên chi phí nguyên liệu đầu vào cũng bị ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá, do Việt Nam vẫn còn phải nhập một lượng lớn vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, xăng dầu…
Rủ i ro tài chính xuất hiê ̣n khi hộ nông dân vay tiền đầu tư cho hoa ̣t đô ̣ng
sản xuất cà phê, chủ yếu do sự biến động của lãi suất
Rủ i ro có thể xảy ra do sự không chắc chắn về mức lãi suất vay trong tương lai Liê ̣u ngân hàng, các tổ chức tín du ̣ng có sẵn sàng và có khả năng tiếp
tục cung ứng vốn cho người sản xuất cà phê khi cần thiết Ngoài ra nó còn liên quan đến khả năng trả nợ của hô ̣ nông dân Những hô ̣ nông dân nhỏ vay mượn tiền với lãi suất cao có thể gă ̣p khó khăn trong viê ̣c trả nợ Khi giá bán cà phê thấp hơn so với dự kiến, kết hợp với năng suất cà phê thấp dẫn tới khó khăn trong việc thanh toán nợ của các hô ̣ nông dân sản xuất cà phê, thâ ̣m chí có thể dẫn đến viê ̣c vỡ nợ
Rủ i ro thể chế liên quan đến những thay đổi bất ngờ trong viê ̣c cung
cấp các di ̣ch vu ̣ hỗ trơ ̣ cho sản xuất nông nghiê ̣p nói chung và sản xuất cà phê nó i riêng Các tổ chức thể chế có thể là chính thống hoă ̣c phi chính thố ng bao gồm như ngân hàng, hơ ̣p tác xã, các di ̣ch vu ̣ khuyến nông, các đa ̣i
lý đầu vào… Các chủ trương, chính sách liên quan đến sản xuất cà phê của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương là một trong những nội
dung “đầu vào” quan trọng, tác động trực tiếp đến sản xuất kinh doanh cà
phê nói chung và sản xuất cà phê của hộ nông dân nói riêng Một số các chủ trương, chính sách liên quan sản xuất cà phê của hộ nông dân bao gồm như: chủ trương phát triển sản xuất cà phê, chính sách đất đai, chính sách đầu tư cho sản xuất cà phê, chính sách tín dụng cho sản xuất cà phê, chính sách giá
cả, thị trường đối với sản phẩm cà phê…
Các chủ trương, chính sách quan trọng, chủ yếu ở trên sẽ tác động trực tiếp tới sản xuất cà phê của hộ nông dân Khi chủ trương phát triển sản xuất cà phê đưa ra đúng đắn, phù hợp sẽ giúp cho hộ nông dân sản xuất cà phê định hướng
Trang 31hoạt động sản xuất của mình tốt, hiệu quả Chính sách đất đai phù hợp, ổn định
sẽ giúp hộ nông dân sản xuất cà phê yên tâm đầu tư, từ đó góp phần ổn định sản xuất Chính sách đầu tư, hỗ trợ cho người nông dân, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê cũng góp phần quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
họ Chính sách tín dụng, cho vay phù hợp, kịp thời giúp hộ nông dân sản xuất cà phê giải quyết khó khăn về vốn Chính sách giá cả, thị trường được dự báo, điều hành tốt giúp hộ nông dân sản xuất cà phê bán được sản phẩm, nâng cao hiệu quả
và tăng thu nhập… Việc ban hành cũng như thực hiện tốt các chủ trương chính sách đóng vai trò quan trọng, giúp nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê nói chung và hộ nông dân sản xuất cà phê nói riêng Tuy nhiên, khi ban hành và thực hiện các chủ trương, chính sách đó nếu không đúng, không phù hợp sẽ gây ra những thiệt hại, rủi ro, mà trước hết là các hộ nông dân sản xuất cà phê phải gánh chịu
2.1.4.5 Rủi ro về con người
Rủ i ro về con người xuất hiê ̣n khi trong hô ̣ hoă ̣c trang tra ̣i có lao đô ̣ng bi ̣
bệnh, tai na ̣n hoă ̣c tử vong Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoa ̣t đô ̣ng
sản xuất của hô ̣
Ngoài ra rủi ro về con người còn liên quan đến lĩnh vực nhân sự, như tuyển dụng, đào tạo, trình độ, sức khỏe, phong cách hoặc cá tính của từng cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất
2.1.5 Nô ̣i dung nghiên cứu giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê
Trong sản xuất cà phê, hô ̣ sản xuất chi ̣u ảnh hưởng của nhiều loa ̣i rủi ro khác nhau, tần suất ảnh hưởng cũng khác nhau Xuất phát từ nội dung quản lý rủi
ro do Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng và từ các nghiên cứu về giảm thiểu rủi ro của UTZ (2016), luận án tổng hợp trình tự thực hiê ̣n phân tích giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê như sau:
Để nhâ ̣n diê ̣n rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất cà phê, cần nghiên cứu thông qua việc theo dõi xem xét đến các đă ̣c điểm sinh trưởng phát triển của cây, kỹ thuật canh tác, ảnh hưởng của điều kiê ̣n tự nhiên đến năng suất và chất lượng sản phẩm, biến đô ̣ng giá cả, cũng như các yếu tố thuô ̣c về chính sách có ảnh hưởng đến quyết đi ̣nh của hô ̣
Trang 322.1.5.2 Phân ti ́ch rủi ro trong sản xuất cà phê
Dựa trên những loại rủi ro trong sản xuất cà phê đã được nhận diện trong bước một, cần tiến hành nghiên cứu tìm hiểu:
- Các nguyên nhân gây ra rủi ro trong sản xuất cà phê;
- Phân tích khả năng xuất hiê ̣n các loa ̣i rủi ro trong sản xuất cà phê thông qua việc xác đi ̣nh tần suất xuất hiê ̣n các loa ̣i rủi ro Loa ̣i rủi ro nào có khả năng xảy ra cao nhất, loa ̣i rủi ro nào ít xảy ra;
- Phân tích mức tác đô ̣ng của rủi ro để xem xét ảnh hưởng của yếu tố rủi ro đến kết quả của sản xuất cà phê, năng suất và chất lượng sản phẩm;
- Phân tích thời điểm xuất hiê ̣n rủi ro trong sản xuất cà phê: loa ̣i rủi ro nào
xảy ra ngay tức thì, loa ̣i rủi ro nào có ảnh hưởng trong thời gian dài, thời điểm
xảy ra từng loa ̣i rủi ro trong năm
- Đánh giá mức quan tro ̣ng của rủi ro trong sản xuất cà phê thông qua đánh giá mức đô ̣ nghiêm tro ̣ng của các tác đô ̣ng tiêu cực và khả năng xảy ra của nó
Hình 2.1 Mư ́ c đô ̣ rủi ro
Nguồ n: UTZ (2016)
Trang 33 Rủi ro cao
Là những rủi ro mà hộ nông dân sản xuất cà phê không thể xác định và không phòng tránh được Ở mức rủi ro này, người sản xuất cà phê sẽ phải gánh chịu những tổn thất nặng nề, ảnh hưởng đến toàn bộ kết quả sản xuất, đồng thời việc khắc phục hậu quả do rủi ro mang lại sẽ kéo dài nếu hộ nông dân sản xuất cà phê không có biện pháp khắc phục đúng đắn và hiệu quả
Rủi ro bình thường
Là những rủi ro mà hộ nông dân sản xuất cà phê có thể xác định được nhưng không phòng tránh được Đối với mức độ rủi ro này, hộ nông dân sản xuất cà phê cần có biện pháp phòng ngừa và dự đoán mọi khả năng có thể xảy
ra để xây dựng phương án phòng tránh, nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do rủi ro mang lại
Rủi ro thấp
Là những rủi ro mà hộ nông dân sản xuất cà phê có thể xác định và phòng tránh được Mức rủi ro này thường chỉ mang lại một số thiệt hại không
đáng kể đến kết quả sản xuất của hộ nông dân nếu họ có các biện pháp theo
dõi và phòng tránh hiệu quả
1) Ứng phó nhằm giảm thiểu rủi ro
Từ viê ̣c nhâ ̣n diê ̣n những rủi ro trong sản xuất cà phê, phân tích mức đô ̣ ảnh hưởng của nó để xây dựng hê ̣ thống giải pháp nhằm giảm thiểu những tác đô ̣ng
bất lợi của rủi ro trong quá trình sản xuất cà phê
Để ứng phó với rủi ro thường có 4 xu hướng chính:
- Né tránh rủi ro là không thực hiện các hoạt động có khả năng gây ra rủi ro Với cách ứng phó này, hộ nông dân sản xuất cà phê thường chủ động tránh từ trước khi rủi ro xảy ra, bằng cách chọn hướng sản xuất khác hoặc thay đổi mục tiêu hoạt động
- Chuyển giao rủi ro là tìm các đối tác có đủ năng lực để chuyển giao rủi ro trong sản xuất cà phê Trong trường hợp rủi ro xảy ra dẫn đến tổn thất, thiệt hại, mất mát thì người “nhận rủi ro” sẽ chuyển giao cho người “chuyển nhượng rủi ro” một phần tài chính mà đáng ra người “chuyển nhượng rủi ro” phải chịu Chuyển giao rủi ro có thể thực hiện bằng cách chuyển giao rủi ro hoàn toàn hoặc
Trang 34chuyển giao rủi ro một phần và được thực hiện thông qua hợp đồng sản xuất, mua bảo hiểm hoặc thông qua các quan hệ liên kết
- Giảm nhẹ rủi ro là việc áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu sự ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến hoạt động sản xuất cà phê
- Chấp nhận rủi ro là chấp nhận hậu quả nếu có rủi ro xảy ra
Người sản xuất cà phê có những chiến lươ ̣c nhằm ngăn chă ̣n những yếu
tố không thuâ ̣n lơ ̣i xảy ra trong quá trình sản xuất, ho ̣ sẽ cố gắng thực hiê ̣n
các hoa ̣t đô ̣ng để nhằm giảm thiểu những hâ ̣u quả trong trường hơ ̣p có rủi ro Chiến lươ ̣c giảm thiểu rủi ro có thể đươ ̣c thực hiê ̣n để giảm thiểu những rủi ro
sản xuất, rủi ro thi ̣ trường, rủi ro tài chính, rủi ro con người và rủi ro thể chế Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, viê ̣c lựa cho ̣n chiến lược giảm thiểu rủi ro không thực hiê ̣n đối với từng rủi ro riêng lẻ mà cần có sự kết hơ ̣p Mô ̣t giải pháp giảm thiểu rủi ro có thể nhắm vào giải quyết cả rủi ro sản xuất và rủi ro
tài chính hay rủi ro thi ̣ trường Mỗi mô ̣t hô ̣ sản xuất hay mô ̣t doanh nghiê ̣p phải tìm những cách riêng để đối phó với những rủi ro khác nhau ảnh hưởng đến sản xuất của ho ̣ Các giải pháp giảm thiểu rủi ro dưới đây đươ ̣c luâ ̣n án tổng hợp từ các nghiên cứu về quản lý rủi ro trong sản xuất nông nghiê ̣p nói chung và trong sản xuất cà phê nói riêng của các tổ chức và cá nhân như World Bank (2015); Ipsard (2011); ICC (2009); Alba (2004); Octavio and Romeo (2000) và OECD (2011)
Tăng cường đầu tư đầu vào
Rủ i ro trong sản xuất bắt nguồn từ sự không chắc chắn liên quan đến các
yếu tố gây ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của sản phẩm Chẳng hạn như sự biến đô ̣ng của thời tiết, di ̣ch bê ̣nh, sâu bê ̣nh hoă ̣c rủi ro có thể phát sinh vớ i sự ra đời của kỹ thuâ ̣t mới
Giải pháp giảm thiểu rủi ro từ đầu vào thông qua viê ̣c sử du ̣ng các đầu
vào của sản xuất cà phê để cải thiê ̣n số lươ ̣ng và chất lươ ̣ng, như sử du ̣ng phân bó n để giảm rủi ro về sản lươ ̣ng thấp, thuốc trừ sâu và các biê ̣n pháp phò ng trừ di ̣ch ha ̣i (IPM) giúp giảm nguy cơ thiê ̣t ha ̣i cho cây trồng, thủy lơ ̣i đươ ̣c sử du ̣ng để giảm rủi ro do lươ ̣ng mưa thấp…
Trang 35Tuy vậy, không phải cứ sử du ̣ng phân bón hoă ̣c thuốc trừ sâu đều có thể giảm được các rủi ro Người sản xuất không chỉ gă ̣p mô ̣t loa ̣i rủi ro ta ̣i mô ̣t thời điểm mà có thể gă ̣p nhiều loa ̣i rủi ro Chẳng hạn như ho ̣ thường gă ̣p thời tiết không thuận lợi, sâu bê ̣nh và cỏ da ̣i cùng mô ̣t lúc và nếu như chỉ sử du ̣ng mô ̣t đầu vào để giảm thiểu rủi ro, như phòng trừ sâu bê ̣nh ha ̣i cũng sẽ không ngăn cản năng suất thấp do thiếu nước hoă ̣c khô ha ̣n Do đó trước khi quyết đi ̣nh đầu tư
một yếu tố đầu vào nào đó để giảm thiểu rủi ro, người sản xuất cà phê cần phải cân nhắc giữa lợi ích có thể đa ̣t được và chi phí phải bỏ ra
Sử dụng kỹ thuật mới
Người sản xuất có thể giảm rủi ro trong sản xuất thông qua viê ̣c sử du ̣ng
các kỹ thuâ ̣t công nghê ̣ cao, như các phương pháp tưới mới để tiết kiê ̣m nước và chống ha ̣n cho cây cà phê Đối với các loa ̣i cây trồng khác, ở nhiều nước trên thế giớ i, giống biến đổi gen cũng được lựa cho ̣n
Lựa chọn các hoạt động ít đem lại nguy cơ
Rủ i ro thường gắn liền với sự thiếu hiểu biết, chẳng hạn trong khoa ho ̣c kỹ thuật, mặc dù các biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t phòng trừ di ̣ch ha ̣i có thể cho năng suất cao
và phòng trừ hiê ̣u quả di ̣ch bê ̣nh, nhưng nếu người nông dân không có kiến thức
và kinh nghiê ̣m trong sử du ̣ng các kỹ thuâ ̣t này thì nguy cơ gặp rủi ro và chi phí lại tăng cao
Đa dạng hóa các loại hình sản xuất
Đây là giải pháp tốt giúp quản lý rủi ro trong sản xuất cà phê nói riêng và trong sản xuất nông nghiê ̣p nói chung Mô ̣t hê ̣ thống canh tác đa da ̣ng sẽ giúp ngườ i nông dân lấy ngắn nuôi dài và giảm thiểu các thiê ̣t ha ̣i do rủi ro gây ra
Tạo thêm thu nhập từ các loại hình sản xuất phi nông nghiệp
Đây không được xem là chiến lươ ̣c trong nông nghiê ̣p nhưng thực tế hiện nay có nhiều hô ̣ nông dân duy trì thu nhâ ̣p của ho ̣ từ các hoa ̣t đô ̣ng phi nông nghiệp
Dự trữ đầu vào
Đây là giải pháp phổ biến giúp người nông dân giảm thiểu rủi ro trong ngắn hạn khi có sự thay đổi giá cả đầu vào trong sản xuất cà phê, mặc dù viê ̣c dự trữ
gắn liền với chi phí và điều này cũng có thể ảnh hưởng tới thu nhâ ̣p
Tó m la ̣i, viê ̣c lựa cho ̣n các giải pháp giảm thiểu rủi ro còn phu ̣ thuô ̣c vào thái đô ̣ của người sản xuất Đối với nhóm người sản xuất sợ rủi ro, ho ̣ sẽ chấp
Trang 36nhận thu nhâ ̣p thấp để tránh rủi ro Đối với nhóm chấp nhâ ̣n rủi ro, hoă ̣c nhóm trung tính (risk neutral), ho ̣ chấp nhâ ̣n đối diê ̣n với rủi ro dể có mô ̣t kế hoa ̣ch sản
xuất có thể đem la ̣i thu nhâ ̣p cao hơn trong dài ha ̣n
Rủ i ro thi ̣ trường xuất hiê ̣n do sự thay đổi của giá cả sản phẩm và sự không chắc chắn của giá cà phê trong thi ̣ trường tương lai mà người sản xuất phải đối
mặt khi quyết đi ̣nh đầu tư vào sản xuất cà phê Các giải pháp được thực hiê ̣n để giảm thiểu rủi ro thị trường như sau:
Kéo dài thời gian bán
Cà phê có thể được cất trữ và được bán vào các thời điểm khác nhau trong năm, hộ nông dân có thể lựa cho ̣n thời điểm bán được giá nhất Đây là giải pháp phổ biến, mặc dù viê ̣c lưu trữ sản phẩm cũng ẩn chứa nhiều rủi ro, đòi hỏi chi phí cao và đôi khi bi ̣ mất hoặc hao hu ̣t
Bán trực tiếp
Đối với mô ̣t số hô ̣ nông dân ho ̣ cho ̣n bán hàng trực tiếp, giảm thiểu các khâu trung gian để tăng lơ ̣i nhuâ ̣n và giảm thiểu rủi ro, mặc dù giải pháp này đối với các hô ̣ trồng cà phê nhỏ lẻ rất khó thực hiê ̣n vì đôi khi làm cho ho ̣ phải tăng thêm chi phí
Thỏa thuận bán sản phẩm đầu ra và mua sản phẩm đầu vào
Rủ i ro do biến đô ̣ng giá có thể giảm được đáng kể nếu người nông dân ký hợp đồng với công ty mua sản phẩm, một số công ty mua sản phẩm từ nông dân vào thời điểm thu hoa ̣ch cũng đồng thời bán nguyên liê ̣u đầu vào cho hộ nông dân Hợp đồng mua bán có thể bằng thỏa thuâ ̣n miê ̣ng hoă ̣c bằng văn bản Các hợp đồng thường đă ̣t giá cho các sản phẩm được bán và chất lượng của sản phẩm đầu ra dự kiến
Giá kỳ hạn (foward pricing)
Là mô ̣t mức giá mà người mua và người bán thống nhất về số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng trong tương lai Giá kỳ ha ̣n này có thể làm cho hộ nông dân giảm được rủi ro về giá
Nắm bắt thông tin về giá cả thi ̣ trường
Hộ nông dân nên theo dõi thông tin về giá có liên quan đến sản phẩm cà phê, điều này sẽ giúp cho họ dự đoán chính xác hơn các sự kiê ̣n về giá trong tương lai, đồng thời giúp hộ nông dân đưa ra các quyết đi ̣nh đầu tư vào sản xuất
Trang 37c Gia ̉i pháp giảm thiểu rủi ro tài chính
Rủ i ro tài chính xảy ra khi người sản xuất vay tiền đầu tư cho sản xuất
cà phê Rủi ro này xuất phát từ biến đô ̣ng tỷ giá trong tương lai, kế hoa ̣ch trả
nợ hoặc sự thay đổi về tài sản thế chấp Nhiều hộ nông dân sản xuất cà phê đã vay tín dụng để mua đầu vào cho sản xuất, nhưng gă ̣p rủi ro về thời tiết dẫn đến mất mùa và không có khả năng hoàn trả vốn vay, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của họ Chính vì vâ ̣y khi quyết đi ̣nh vay tín du ̣ng đầu tư
vào sản xuất, hộ nông dân cần phải cân nhắc đến ba yếu tố sau: thứ nhất là
tính thực tiễn, chi phí tín du ̣ng và tiến đô ̣ trả nơ ̣; thứ hai là khả năng thanh khoản và thứ ba là khả năng duy trì và tăng nguồn vốn sở hữu
Do rủ i ro tài chính làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của hộ nông dân, chính vì vâ ̣y họ cần phải đa da ̣ng hóa các nguồn lực tài chính của mình
Tăng khả năng thanh khoản bằng tiền mặt của hộ nông dân
Trong trường hợp nếu mô ̣t sự kiê ̣n không thuâ ̣n lợi xảy ra, liê ̣u hộ nông dân
có sẵn tiền mă ̣t hoă ̣c có các tài sản khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mă ̣t để trang trải nghĩa vu ̣ tài chính của mình hay không Các sản phẩm đầu vào hoă ̣c đầu ra được lưu trữ sẽ dễ dàng chuyển đổi thành tiền mă ̣t hơn so với các tài sản
cố đi ̣nh như đất đai, máy móc Đây là giải pháp hữu ích chống la ̣i các nguy cơ khi thu nhập thấp hoă ̣c các khoản nợ tăng lên
Quản lý các giai đoạn đầu tư
Điều này đề câ ̣p đến quyết đi ̣nh của hộ nông dân về viê ̣c mua các nguồn lực đầu tư cho sản xuất, thay vì mua tất cả các thiết bi ̣, vật tư cần thiết ta ̣i mô ̣t thời điểm, hộ nông dân có thể mua dần từng nguồn lực mô ̣t theo thời gian Bằng cách
này, hộ nông dân có thể giới ha ̣n được các khoản nợ của mình
Xây dựng các khoản dự phòng
Hộ nông dân có thể lâ ̣p các khoản dự phòng để có thể xử lý trong trường
hợp có rủi ro xảy ra khi giá đầu vào tăng lên
Bảo hiểm
Hộ nông dân có thể mua bảo hiểm để bảo vê ̣ mình trước những hâ ̣u quả của
các rủi ro lớn Bảo hiểm mùa vu ̣ hoă ̣c bảo hiểm thời tiết là mô ̣t chiến lược phòng ngừa rủi ro đơn giản Tuy nhiên hộ nông dân cần phải tính toán cẩn thâ ̣n để xác
đi ̣nh tác đô ̣ng của chi phí bảo hiểm đến lợi ích của ho ̣
Trang 38d Gia ̉i pháp giảm thiểu rủi ro môi trường thể chế
Rủ i ro về môi trường thể chế đề câ ̣p đến những thay đổi không thể dự đoán liên quan đến viê ̣c cung cấp các di ̣ch vu ̣, chẳng hạn như di ̣ch vu ̣ tín du ̣ng và mua nguyên liệu đầu vào từ thông tin của các tổ chức chính thống và phi chính thống
Nó cũng đề câ ̣p đến những bất ổn liên quan đến các chính sách của Chính phủ, của Chính quyền địa phương có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiê ̣p Mô ̣t số giải pháp giảm thiểu như sau:
Thành lập nhóm sản xuất
Các hộ nông dân có thể thành lâ ̣p nhóm sản xuất (như tổ hợp tác) để giảm
các rủi ro liên quan đến huy đô ̣ng tín du ̣ng, mua đầu vào và bán sản phẩm Nhó m sản xuất có thể hỗ trơ ̣ nhau về vốn thông qua mô ̣t quỹ chung hoă ̣c có thể chia sẻ các thông tin liên quan đến giá bán, chi phí mua và chất lươ ̣ng các yếu
tố đầu vào
Tham gia vào hợp tác xã
Hợp tác xã có thể cung cấp cho hộ nông dân những cơ hô ̣i hưởng lợi từ bán
sản phẩm, mua số lượng lớn các yếu tố đầu vào, huy đô ̣ng tín du ̣ng, đàm phán
vớ i người mua, giảm chi phí vâ ̣n tải, huy đô ̣ng và tiết kiê ̣m tín du ̣ng
Rủ i ro về con người liên quan đến bê ̣nh tâ ̣t và hoàn cảnh cá nhân của hô ̣ nông dân Rủ i ro này cũng liên quan đến lao đô ̣ng được hộ nông dân thuê mướn,
do đó cần làm tốt công tác quản lý nguồn nhân lực, điều này bao gồm lựa cho ̣n những người có kỹ năng và kinh nghiê ̣m phù hợp với hoa ̣t đô ̣ng sản xuất cà phê, liên lạc thường xuyên và đảm bảo sự an toàn cho người lao đô ̣ng
Công tác đào tạo, huấn luyện, tập huấn phải được tiến hành thường xuyên, ngoài ra việc kiểm tra, đảm bảo chế độ đãi ngộ, sức khỏe cho người lao động cũng phải được triển khai Con người là tổng hòa các mối quan hệ, do đó các nhà quản lý, các chủ hộ nông dân, chủ trang trại phải có kiến thức cơ bản trong công tác điều hành, quản lý nhân sự
2.1.6 Ca ́ c yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho
hộ nông dân
Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hô ̣ nông dân được luâ ̣n án chia làm hai nhóm chính Bao gồm các yếu tố xuất phát từ bên ngoài hô ̣ và các yếu tố xuất phát từ chính hô ̣ nông dân sản xuất cà phê
Trang 39Đối với các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân đó là các chính sách của Nhà nước và Chính quyền địa phương Chính sách của Nhà nước có thể tác đô ̣ng tích cực hoă ̣c tiêu cực ảnh hưởng đến quyết đi ̣nh quản lý rủi ro Chẳng hạn như Chính phủ đưa ra các chính
sách hỗ trợ người sản xuất cà phê để đối phó với những rủi ro do thời tiết Các chính sách của Chính phủ như chính sách xây dựng các công trình thủy lợi, hỗ trợ lãi suất, chính sách tín du ̣ng ưu đãi cho các hô ̣ nông dân, trang tra ̣i và doanh nghiệp, chính sách tỷ giá Ngoài ra còn các yếu tố khác liên quan đến sự hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của nền kinh tế xã hội và các điều kiện tự nhiên của địa bàn sản xuất
Các yếu tố bên trong liên quan trực tiếp đến hộ nông dân và các đặc điểm kinh tế của hộ, như quy mô và chất lượng đất đai, tư liệu sản xuất của hô ̣, đă ̣c điểm của chủ hô ̣, như trình đô ̣ ho ̣c vấn, đô ̣ tuổi ảnh hưởng đến áp du ̣ng các chiến lươ ̣c quản lý rủi ro của hô ̣ (Kouamé, 2010)
Theo nghiên cứ u của Velandia et al (2009), trình đô ̣ ho ̣c vấn, đô ̣ tuổi và
giớ i tính của chủ hô ̣ có ảnh hưởng trực tiếp đếp viê ̣c áp du ̣ng các công cu ̣ quản
lý rủi ro, như ra quyết đi ̣nh mua bảo hiểm mùa vu ̣, ký các hơ ̣p đồng kỳ ha ̣n
(forward contracting), ảnh hưởng đến việc áp dụng kỷ thuật sản xuất, tiếp cận
và sử dụng vốn tín dụng, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, đầu vào của quá trình sản xuất có hiệu quả hay không
Tuy nhiên, có những yếu tố như đất đai hay nước tưới vừa là yếu tố ảnh
hưởng vừa từ bên ngoài, vừa từ bên trong của hộ, như yếu tố vốn tín dụng vừa liên
quan đến lượng vốn, nguồn vốn tín dụng, vừa liên quan đến trình độ sử dụng vốn
Do đó, như đã trình bày ở trên, luận án đã nghiên cứu lựa chọn các yếu
tố quan trọng, hợp lý, cơ bản và cụ thể nhất ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro
trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân tựu chung lại, bao gồm:
Một nguyên nhân quan tro ̣ng ảnh hưởng trực tiếp đến viê ̣c thực hiê ̣n chưa hiệu quả các giải pháp giảm thiểu rủi ro là do hộ nông dân chưa nắm được các biện pháp kỹ thuâ ̣t trong canh tác sản xuất cà phê
Việc sử du ̣ng phân bón, nước tưới và thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t cho cây cà phê đòi hỏi phải đúng qui trình, qui phạm Cà phê là cây trồng đòi hỏi đầu tư thâm canh cao cả về kỹ thuật và vật tư, trong đó kỷ thuật là nền tảng của quá trình sản
Trang 40xuất, ngoài ra kỷ thuật chế biến sau thu hoạch cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của cả quá trình sản xuất trước đó
2.1.6.2 Vốn tín dụng
Một yếu tố cũng không kém phần quan tro ̣ng, ảnh hưởng đến việc giảm thiểu
rủ i ro trong sản xuất cà phê là khả năng tiếp câ ̣n vốn của hô ̣ sản xuất Việc tiếp cận nguồn vốn thuận lợi hay khó khăn, lượng vốn nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đến hành động ứng xử để đối phó và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê, đặc biệt đối với hộ nông dân
Ngoài ra việc sử dụng vốn như thế nào, có hiệu quả hay không, có mang lại lợi ích cho việc giảm thiểu rủi ro hay không cũng cần phải được đề cập, do đó năng lực, trình độ của hộ nông dân sản xuất cà phê trong việc sử dụng vốn cũng là một yếu tố ảnh hưởng được xếp chung vào yếu tố này
2.1.6.3 Đất đai
Diện tích đất đai và chất lượng thổ nhưỡng để trồng cà phê của hô ̣ nông dân
là mô ̣t trong những yếu tố ảnh hưởng vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến viê ̣c thực hiện các biê ̣n pháp giảm thiểu rủi ro, đây là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cà phê nói riêng
2.1.6.4 Nước tưới và các công trình thủy lợi
Nước tưới là một yếu tố mang tính sống còn đối với sản xuất cà phê, với mực nước ngầm ngày mô ̣t ca ̣n kiê ̣t như hiện nay và viê ̣c khai thác nguồn nước mă ̣t phục
vụ cho phát triển sản xuất cà phê chưa được đầu tư thích đáng, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê do ha ̣n hán Việc đầu tư các công trình thủy lợi của Nhà nước, tập thể hay tư nhân đều góp phần quan trọng cho giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả của sản xuất cà phê, đặc biệt trong bối cảnh diễn biến phức tạp của thời tiết, khí hậu ở các vùng, miền
Chính sách của Nhà nước và Chính quyền đi ̣a phương đều phải nhằm mục tiêu góp phần tạo điều kiện về mặt chính sách, chủ trương, hỗ trợ, giúp đỡ các hô ̣ nông dân sản xuất cà phê ứng phó, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất
Ban hành các quyết sách đúng đắn, kịp thời có tác dụng trong lâu dài, bền vững và nâng cao hiệu quả của cả quá trình sản xuất cà phê, điều này đòi hỏi các cấp lãnh đạo, các cơ quan tham mưu phải nhanh nhạy, am hiểu thực tế và vì sự nghiệp chung, nếu không sẽ gây ra những tác động ngược lại với mong muốn