1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP hồ chí minh năm 2015

92 469 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ NGÂNKIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ VẮC XIN CÚM MÙA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BÁC SỸ MỘT SỐ BỆNH VIỆN TẠI TP... Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Kiến thức, thái

Trang 1

NGUYỄN THỊ NGÂN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ VẮC XIN CÚM MÙA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BÁC SỸ MỘT SỐ BỆNH VIỆN

TẠI TP Hồ CHí MINH NĂM 2015

Trang 2

đào tạo Sau đại học của trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo Sau đại họccủa Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng cũng như toàn thể cácthầy cô giáo đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành luận văn tốtnghiệp này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Trần NhưNguyên, người thầy đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong bộ môn Sứckhỏe nghề nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Cục Y tế dự phòng đã tạo điều kiện giúp

em được tiếp cận với bộ số liệu thuộc dự án của Cục để sử dụng cho luận văn.Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Viện Khoa học Lao động và Xã hội- BộLao động Thương binh và Xã hội, cơ quan em đang công tác đã tạo điều kiệncho em đi học và hoàn thành chương trình Thạc sĩ này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, gia đình và tập thể lớpCH24 -Y tế công cộng đã động viên, cổ vũ và giúp em trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài này

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2017

Trang 3

-*** -LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

- Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học trường Đại học Y Hà Nội;

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng;

- Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y

tế công cộng;

- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực

hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP Hồ Chí Minh năm 2015” sử dụng một phần số liệu của đề

tài “Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế

và phụ nữ có thai tại Việt Nam và yếu tố liên quan” đã được sự đồng ý của

đề tài Kết quả trong luận văn này hoàn toàn trung thực và khách quan vàchưa được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Ngân

Trang 4

BYT Bộ Y tế

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

NVYT Nhân viên y tế

TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization-WHO)TTYT Trung tâm y tế

TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng

Trang 5

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm bệnh cúm mùa ở người 3

1.2 Vắc xin cúm mùa 9

1.3 Kiến thức, thái độ, thực hành của bác sỹ về tiêm vắc xin cúm mùa 11

1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắc xin cúm mùa của bác sĩ 13

1.5 Một số thông tin về bệnh viện tiến hành nghiên cứu 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 19

2.3 Khung lý thuyết nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1 Đặc điểm đặc trưng của đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Thực trạng kiến thức, thái độ của bác sỹ về cúm mùa và thực hành tiêm vắc xin cúm mùa 31

3.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắc xin cúm mùa 40

3.4 Phân tích đa biến về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ 46

Chương 4: BÀN LUẬN 49 4.1.Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của bác sỹ về tiêm vắc xin cúm mùa 50

4.2 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của bác sỹ về tiêm vắc xin cúm mùa 57

4.3 Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu 64

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng vắc xin cúm mùa trong tiêm chủng dịch

vụ từ năm 2006-2013 tại Việt Nam 11

Bảng 2.1: Mô tả chọn mẫu 22

Bảng 2.2: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu chung của ĐTNC 22

Bảng 2.3: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm mùa 23 Bảng 2.4: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu thái độ của ĐTNC về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm mùa 25 Bảng 2.5: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu về thực hành tiêm vắc xin cúm mùa và nguồn tiếp cận thông tin của ĐTNC 26

Bảng 2.6: Cách tính điểm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của bác sỹ 27

Bảng 3.1: Thông tin chung của ĐTNC 29

Bảng 3.2: Thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ĐTNC .30

Bảng 3.3: Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa 31

Bảng 3.4: Thực trạng kiến thức ĐTNC về sử dụng vắc xin cúm mùa .32 Bảng 3.5: Điểm kiến thức của ĐTNC về từng lĩnh vực 33

Bảng 3.6: Điểm kiến thức chung của ĐTNC 33

Bảng 3.7: Thực trạng thái độ của ĐTNC 36

Bảng 3.8: Điểm thái độ của ĐTNC 37

Bảng 3.9: Mối liên quan giữa đặc điểm chung của ĐTNC với kiến thức .40

Trang 7

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa các đặc điểm chung của ĐTNC với thái

độ 42 Bảng 3.12: Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc lĩnh vực chuyên môn và

nguồn tiếp cận thông tin với thái độ 42 Bảng 3.13: Mối liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của ĐTNC với

thực hành tiêm vắc xin cúm 43 Bảng 3.14: Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc lĩnh vực chuyên môn và

nguồn tiếp cận thông tin với thực hành tiêm vắc xin cúm mùa

46

Bảng 3.18 Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến kiến thức của bác

sỹ về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm mùa 46 Bảng 3.19: Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến thái độ của bác sỹ

47Bảng 3.20: Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm vắc

xin cúm mùa của các bác sỹ 48

Trang 8

Hình 2.1: Bản đồ bệnh viện Chợ Rẫy 18

Hình 2.2: Bản đồ bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh 18

Hình 2.3: Khung lý thuyết nghiên cứu 20

Biểu đồ 3.1: Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo giới 34

Biểu đồ 3.2: Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo nhóm tuổi 34

Biểu đồ 3.3: Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo chuyên ngành 35

Biểu đồ 3.4: Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo thâm niên 35

Biểu đồ 3.5: Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo chức vụ công tác 36

Biểu đồ 3.6: Phân bố tỷ lệ xếp loại thái độ theo giới 37

Biểu đồ 3.7: Phân bố tỷ lệ xếp loại thái độ theo nhóm tuổi 38

Biểu đồ 3.8: Phân bố tỷ lệ xếp loại thái độ theo chuyên ngành 38

Biểu đồ 3.9: Phân bố tỷ lệ xếp loại thái độ theo thâm niên 39

Biểu đồ 3.10: Phân bố tỷ lệ xếp loại thái độ theo chức vụ 39

Biểu đồ 3.11: Thực hành tiêm vắc xin cúm của bác sỹ 40

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cúm mùa là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây theo đường hô hấp, do

vi rút cúm gây nên Bệnh xảy ra hằng năm, thường vào mùa đông và mùaxuân Cúm mùa lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua cácgiọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho hoặc hắt hơi [1] Bệnh cúm mùa tiến triểnthường lành tính nhưng cũng có thể biến chứng nặng và nguy hiểm hơn ởnhững người có bệnh lý mạn tính về tim mạch, hô hấp, người bị suy giảmmiễn dịch, người già, trẻ em và phụ nữ có thai [1],[2],[3]

Bệnh cúm mùa rất phổ biến trong cộng đồng và phân bố rộng khắp toàncầu Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), hằng năm trên thếgiới có khoảng 20-30% trẻ em và 5-10% người lớn bị nhiễm bệnh cúm mùa,trong đó 3-5 triệu người bị bệnh cúm nặng phải nhập viện và khoảng 250.000-500.000 trường hợp tử vong [4] Tại Việt Nam, trong 10 năm gần đây mỗinăm ghi nhận khoảng từ 1- 1,8 triệu trường hợp mắc hội chứng cúm mùa, con

số này đưa cúm mùa lên đứng hàng đầu trong số 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ

lệ mắc trên 100.000 dân cao nhất [5]

Một số nghiên cứu gần đây cho thấy nhân viên y tế (NVYT) trong đó cóbác sỹ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cúm mùa cao hơn so với nhữngngười không làm trong lĩnh vực này Bác sỹ cũng có thể là một trong nhữngmắt xích liên quan đến việc lây truyền vi rút cúm sang nhóm bệnh nhân được

họ chăm sóc, điều trị Theo TCYTTG, vắc xin cúm là biện pháp dự phòng cóhiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh cúm mùa [6] Với đặc thù công việc có nguy

cơ cao mắc bệnh cúm mùa, bác sỹ là nhóm được TCYTTG khuyến cáo cầnđược tiêm vắc xin cúm mùa hàng năm [7] Tuy vậy, việc tiêm vắc xin cúmmùa vẫn còn gặp phải khó khăn do nhận thức bệnh cúm mùa không phải làbệnh nguy hiểm đối với những người lao động trưởng thành, khoẻ mạnh cũng

Trang 10

như quan niệm sai lầm về tính an toàn và hiệu quả của vắc xin cúm mùa củachính bác sỹ [7],[8],[9].

Cho đến nay tại Việt Nam đã có một vài nghiên cứu quan tâm về kiếnthức, thái độ, thực hành của bác sỹ về cúm mùa như nghiên cứu của Phí VănKiên (2015) tại hai bệnh viện của Hà Nội hay nghiên cứu của Hà Thị CẩmVân (2015) cũng được tiến hành tại Hà Nội Các nghiên cứu này cho thấykiến thức, thái độ của bác sỹ khá tốt nhưng thực hành tiêm vắc xin cúm mùacòn kém [9],[10].Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đầy đủ và có

hệ thống về kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ tạithành phố (TP) Hồ Chí Minh, một trong những thành phố trọng điểm lưu

hành bệnh cúm mùa Từ tình hình trên đề tài“Kiến thức, thái độ, thực hành

về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP Hồ Chí Minh năm 2015” được nghiên cứu với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa của các bác sỹ một số bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tiêm vắc xin cúm mùa của các bác sỹ một số bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm bệnh cúm mùa ở người

1.1.1 Khái niệm bệnh cúm mùa

Cúm mùa là bệnh nhiễm vi rút cấp tính đường hô hấp và thường xảy rahằng năm Triệu chứng đặc trưng của bệnh nhân cúm mùa là khởi phát độtngột với sốt cao, ho (thường là ho khan), đau đầu, đau cơ, đau khớp, khó chịu,đau họng và chảy nước mũi Hầu hết người bệnh thường hết sốt và các triệuchứng khác trong vòng một tuần mà không cần chăm sóc y tế Tuy vậy bệnhtrở nên đặc biệt nguy hiểm đối với những người có sức đề kháng kém nhưphụ nữ có thai, người già, trẻ nhỏ, người mắc bệnh tim, phổi mạn tính, mắcbệnh suy giảm miễn dịch,…[1],[2]

1.1.2 Tác nhân gây bệnh cúm mùa

Tác nhân gây bệnh cúm mùa là vi rút cúm (Influenza virus), thuộc nhóm

Orthomyxovirid,và chia thành các týp A, B,C

1.1.2.1 Cấu trúc vi rút cúm

Vi rút cúm mùa có cấu trúc phức tạp gồm 3 phần:

- Phần lõi của vi rút là RNA một sợi đơn

- Phần vỏ cáp sít gồm các capsome sắp xếp theo kiểu đối xứng xoắn

- Vỏ ngoài cùng là một lớp lipid có nguồn gốc từ tế bào chủ

Vỏ ngoài cùng của vi rút cúm mùa có bản chất là glycoprotein bao gồm

2 kháng nguyên: Kháng nguyên HA (hay còn gọi là kháng nguyên H) là mộtglycoprotein có khả năng ngưng kết hồng cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi

Trang 12

rút bám vào thụ thể và thâm nhập vào tế bào chủ và kháng nguyên NA có bảnchất là 1 enzyme đóng vai trò như một mắt xích quan trọng trong việc giảiphóng vi rút từ tế bào nhiễm và lan tỏa vi rút trong đường hô hấp Có 16 loạikháng nguyên HA (H1-H16) và 9 loại kháng nguyên NA (N1-N9) Nhữngcách tổ hợp khác nhau của hai loại kháng nguyên này tạo nên các phân týpkhác nhau của vi rút cúm mùa Tại Việt Nam các phân týp vi rút cúm mùathường gặp gồm có cúm A/H3N2, A/H1N1 và cúm B [17],[20],[25].

1.1.2.2 Tính chất vi rút cúm mùa

Một tính chất đặc biệt quan trọng của vi rút cúm mùa là khả năng thayđổi chủng vi rút cúm theo thời gian Trong quá trình lưu hành của vi rút cúmmùa, 2 kháng nguyên, nhất là kháng nguyên H liên tục biến đổi dẫn tới hìnhthành các chủng vi rút cúm mùa mới Những biến đổi nhỏ liên tục của khángnguyên H còn gọi là “trượt kháng nguyên” là nguyên nhân chính gây ra các

vụ dịch cúm mùa [12] Hiện tượng biến đổi kháng nguyên tăng liên tục từmùa này sang mùa khác đã gây khó khăn cho việc sản xuất vắc xin hữu hiệuphòng ngừa bệnh cúm

1.1.2.3 Khả năng đề kháng của vi rút cúm mùa

Với bản chất là lipoprotein, vi rút cúm mùa có sức đề kháng yếu, dễ bị bấthoạt bởi bức xạ mặt trời, tia tử ngoại, dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao và các chấthoà tan lipit như ether, beta-propiolacton, formol, chloramine, cồn, [14]

Vi rút cúm mùa thích nghi với nhiệt độ thấp nhưng chết nhanh khi nhiệt

độ tăng cao, cụ thể với nhiệt độ phòng (200C) vi rút cúm mùa sống được vàigiờ, ở nhiệt độ 560C sẽ bị bất hoạt sau 30 phút Trong không khí, vi rút cúmmùa có thể tồn tại đến 4 giờ, trong chăn màn đến 2 tuần, bụi nhà đến 5 tuần

Ở nhiệt độ 00C- 40C vi rút cúm mùa sống được đến 30 ngày, ở nhiệt độ âm vi

Trang 13

rút sống được nhiều tháng, còn nếu đông khô có thể sống được hàng năm [2],[14],[21].

1.1.3 Đặc điểm dịch tễ học

1.1.3.1 Nguồn bệnh

Đối với bệnh cúm mùa, người bệnh thể điển hình hoặc thể nhẹ là ổ chứa

vi rút Bệnh nhân đào thải vi rút ra môi trường bên ngoài khi ho, hắt hơi cùngvới chất bài tiết qua đường hô hấp Thời gian đào thải vi rút kéo dài từ 1 ngàytrước cho tới 7 ngày sau khi khởi phát [1],[2],[18],[19] Thời gian đào thải virút cúm ở trẻ em dài hơn, có thể lên tới 13 ngày [20]

1.1.3.2 Phương thức lây truyền

Cúm mùa là bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây truyền rất nhanh,bệnh lây lan qua đường hô hấp, qua không khí qua các giọt nhỏ nước bọt haydịch tiết mũi họng của bệnh nhân có chứa vi rút cúm qua ho, hắt hơi Cúmmùa có thể lây lan trực tiếp hay gián tiếp do tiếp xúc bàn tay với đồ vật códính dịch tiết của người bệnh Tỷ lệ lây lan càng mạnh khi tiếp xúc trực tiếp

và mật thiết, đặc biệt ở nơi tập trung đông người như trường học, nhà trẻ,bệnh viện Trong điều kiện thời tiết lạnh và ẩm thấp, tế bào đường hô hấp củangười dễ bị tổn thương, làm tăng tính cảm nhiễm với bệnh [2]

1.1.3.3 Tính cảm nhiễm, đáp ứng miễn dịch và sức đề kháng

Mọi người đều có thể mắc bệnh, sau khi mắc bệnh cơ thể sinh miễn dịchvới chủng vi rút gây nhiễm nhưng kháng thể không bền vững [1],[5],[21],[22] Ngay sau khi nhiễm vi rút cúm, kháng thể IgA và tế bào lympho T tănglên trong máu người nhiễm cúm để chống lại cả 2 kháng nguyên HA và NA.Khoảng 2 tuần sau khi mắc bệnh, kháng thể trung hòa HA và NA cùng xuấthiện trong máu người bị nhiễm vi rút cúm và đạt mức độ cao nhất vào 3-4

Trang 14

tuần sau Sau đó kháng thể kháng cúm có thể tồn tại trong nhiều tháng đếnmột năm và chỉ đặc hiệu đối với chủng vi rút cúm mà cơ thể đã nhiễm và quátrình bảo vệ có thể bị giảm hoặc mất hẳn nếu có một sự thay đổi khángnguyên của chủng vi rút mới [21],[23].

1.1.3.4 Mô hình bệnh tật bệnh cúm mùa

Tỷ lệ và mức độ nặng của mỗi cá thể nhiễm vi rút cúm tùy thuộc vàotình trạng miễn dịch có sẵn, tuổi của cá thể đó và độc tính của vi rút cúm gâybệnh Những yếu tố này tạo nên sự khác biệt lớn giữa các vụ dịch cúm [2],[21] Bệnh nặng và tử vong chủ yếu xảy ra ở những nhóm người có nguy cơcao như trẻ em dưới 2 tuổi, người già và người mắc bệnh mạn tính Ở cácvùng ôn đới, dịch cúm thường xảy ra vào mùa lạnh Ở các vùng nhiệt đới,dịch bệnh thường xảy ra vào mùa đông xuân hoặc các trường hợp tản phátxảy ra bất kỳ tháng nào trong năm [17]

Hàng năm, trên thế giới các vụ dịch cúm mùa gây bệnh cho khoảng 500đến 800 triệu người, tỉ lệ tấn công lâm sàng của cúm mùa trong các vụ dịchdao động từ 10-20% ở cộng đồng và có thể lên tới 50% trong các quần thể kínnhư trường học nội trú, nhà trẻ [8],[21]

Tại Việt Nam, hằng năm vẫn ghi nhận khoảng 1-1,8 triệu trường hợpmắc cúm mùa, phân bố khắp 63 tỉnh, thành phố Trung bình mỗi năm có 20 ca

tử vong do mắc cúm mùa [1],[25] Để chủ động giám sát sự lưu hành và biếnđổi của các chủng vi rút cúm ở nước ta, Bộ Y tế (BYT) đã triển khai hệ thốnggiám sát cúm trọng điểm quốc gia từ năm 2006 và đẩy mạnh hoạt động xétnghiệm chẩn đoán tác nhân gây bệnh cúm tại Trung tâm cúm quốc gia tạiViện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, đếnnay các đơn vị này đều có khả năng xét nghiệm các chủng vi rút cúm

Trang 15

Kết quả giám sát trên người tại các điểm giám sát trọng điểm cúm quốcgia cho thấy trong năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 chủng vi rút cúmA(H3N2) là chủng lưu hành chủ yếu (79,9%), tiếp đó là chủng vi rút cúmA(H1N1) (11%) và cúm B (9,1%) [23] Hiện chưa phát hiện thấy chủng vi rútcúm mới cũng như sự đột biến làm tăng độc tính hay gây kháng thuốc ở cácchủng vi rút cúm lưu hành trên người tại Việt Nam.

Nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của vi rút cúm mùa tạiViệt Nam của tác giả Nguyễn Thị Kim Phượng và cộng sự (2014) được thựchiện tại 16 điểm giám sát ở các vùng sinh thái khác nhau trên toàn quốc (7 điểm

ở miền Bắc, 4 điểm miền Trung, 1 điểm Tây Nguyên và 4 điểm miền Nam) Kếtquả cho thấy bệnh cúm mùa xuất hiện quanh năm và thường có 2-3 đỉnh dịch/năm, 17 với đỉnh cao nhất thường thấy từ tháng 6 đến tháng 9 Tỷ lệ dương tínhcao nhất ở nhóm tuổi 5-14 chiếm 29,1% Cúm B có tỷ lệ dương tính nhiều nhất

ở nhóm tuổi 5 - 14, nhưng cúm A/H1N1 có tỷ lệ dương tính cao ở nhóm tuổi 15

- 24 Cúm mùa là một bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong tổng số hội chứngcúm Mô hình bệnh cúm ở Việt Nam giống như sự kết hợp của mô hình cúm ởcác nước ôn đới ở cả Bắc bán cầu và Nam bán cầu [24]

1.1.4 Đặc điểm lâm sàng của bệnh cúm mùa

Đặc điểm lâm sàng của bệnh cúm mùa thường có sốt (thường trên 380C),đau nhức cơ toàn thân và có một trong số các biểu hiện về hô hấp như đauhọng, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, khó thở, diễn ra với hai mức độbệnh [1]:

- Cúm chưa có biến chứng (cúm nhẹ): lâm sàng có biểu hiện hội chứngcúm đơn thuần;

- Cúm có biến chứng (cúm nặng): là ca bệnh kèm theo một trong cácbiểu hiện sau:

Trang 16

+ Có tổn thương ở phổi với biểu hiện suy hô hấp trên lâm sàng (thởnhanh, khó thở) và/hoặc:

+ Có các biến chứng thứ phát như viêm xoang, viêm phổi do bội nhiễm

vi khuẩn, sốc nhiễm khuẩn, suy đa phủ tạng;

+ Có các dấu hiệu nặng lên của các bệnh lý mạn tính kèm theo (bệnhphổi, bệnh gan, suy thận, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh về máu)

1.1.5.Các biện pháp phòng chống cúm mùa

- Phòng ngừa thụ động: vệ sinh cá nhân, hạn chế tiếp xúc nguồn bệnhtrong đó phải rửa tay sạch thường xuyên, và vệ sinh môi trường sinh sống, nơilàm việc Tăng cường sức khỏe bằng nghỉ ngơi và vận động hợp lý Khi códấu hiệu bị cúm phải đi khám kịp thời và cách ly để tránh lây nhiễm chongười khác

- Phòng ngừa chủ động: tiêm phòng vắc xin là biện pháp dự phòng đặchiệu tốt nhất để đề phòng bệnh cúm Việc tiêm ngừa cúm không chỉ giúpphòng ngừa chủng cúm mùa đang lưu hành (trong đó có chủng cúm A/H1N1đại dịch) mà còn giúp giảm nhẹ triệu chứng nếu mắc phải các chủng cúm Akhác do tính miễn dịch chéo trong vắc xin [25],[26] Để đạt được kết quảphòng bệnh tốt nhất, cần tiêm phòng cho cộng đồng hàng năm trước mùacúm Những đối tượng nguy cơ cao được BYT khuyến cáo nên tiêm vắc xincúm mùa hằng năm gồm có [1]:

Trang 17

1.2 Vắc xin cúm mùa

1.2.1 Thông tin về vắc xin cúm mùa

TCYTTG đã khẳng định “Vắc xin cúm mùa là biện pháp phòng ngừahữu hiệu nhất”, do tạo được miễn dịch chủ động chống lại bệnh cúm Vì thế,phát triển vắc xin cúm là một yêu cầu quan trọng Trong một mùa cúm, có thểphát hiện sự đồng lưu hành của các vi rút cúm A(H1N1), A(H3N2) và cúm B

Vì vậy, thành phần vắc xin luôn có mặt 3 loài vi rút cúm (vắc xin tam liên) vàgần đây có thêm vắc xin tứ liên (thêm một chủng cúm B) cho khu vực/quốcgia có sự lưu hành đồng thời 2 dòng vi rút cúm B [25]

Vắc xin cúm mùa có hiệu quả phòng bệnh 70-90% trên người trẻ tuổimạnh khỏe nếu kháng nguyên vắc xin phù hợp với chủng vi rút cúm đang lưuhành Tuy nhiên, hiệu quả phòng bệnh của vắc xin không cao đối với trẻ em

và người già [7]

Các vắc xin cúm mùa thường được sản xuất theo mùa vụ (theo năm) đểđảm bảo phù hợp với những vi rút đang lưu hành có khả năng gây dịch Vắcxin cúm mùa có thể được sản xuất dưới cả 2 dạng: vắc xin cúm bất hoạt dùngđường tiêm và vắc xin cúm sống giảm độc lực, dùng đường mũi họng Ở ViệtNam, vắc xin được lưu hành sử dụng hiện nay là vắc xin bất hoạt (vắc xinchết) [25]

Vắc xin cúm mùa nhìn chung rất an toàn Vắc xin bất hoạt gần như chỉ

có các phản ứng phụ rất nhẹ như: đau, sưng tấy tại vết tiêm và tự hết sau vàingày Vắc xin sống giảm độc lực cũng không gây nguy hiểm vì được sản xuất

từ vi rút cúm đã bị làm yếu và không gây bệnh cúm Các tác dụng phụ thườnggặp là những triệu chứng nhẹ như sổ mũi, ngạt mũi hoặc ho, sốt, đau đầu vàđau cơ, thở rít, đau bụng hoặc thỉnh thoảng có nôn hoặc tiêu chảy mức độ

Trang 18

nhẹ Trên thực tế, cho đến nay trên toàn thế giới vẫn chưa ghi nhận trườnghợp nào có phản ứng nặng liên quan đến vắc xin cúm mùa [7].

1.2.2 Tình hình sử dụng vắc xin cúm mùa trên thế giới

Mỗi năm trên thế giới có khả năng sản xuất hơn 300 triệu liều cúm mùa

3 thành phần Tuy nhiên, do vi rút cúm thay đổi liên tục nên các chủng (thànhphần) được sử dụng để sản xuất vắc xin cần phải xem xét hằng năm Côngviệc này được TCYTTG chủ trì họp bàn với sự tham gia của các chuyên gia

kỹ thuật trên toàn thế giới vào tháng hai và tháng chín hằng năm Kết quảcuộc họp sẽ đưa ra khuyến cáo thành phần vi rút cúm mùa nên sử dụng để sảnxuất vắc xin cho năm tới [7]

Vắc xin cúm đã được sử dụng trên thế giới hơn 60 năm qua Đặc biệt,vắc xin cúm mùa cũng được quan tâm đưa vào chương trình tiêm chủng mởrộng để tiêm miễn phí nhằm tăng khả năng tiếp cận cho người dân Tính đếnhết năm 2010, có trên 40% các quốc gia thành viên của TCYTTG đã đưa vắcxin cúm mùa vào chương trình tiêm chủng mở rộng [26]

1.2.3 Tình hình sử dụng vắc xin cúm mùa tại Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam chủ yếu sử dụng một số vắc xin cúm mùa do nướcngoài sản xuất có thành phần cúm A(H1N1) như Vaxigrip (Sanofi Pasteur),Fluarix (GSK), Influvac (Abbot) và Inflexal (Berna) Đây là những vắc xinbất hoạt, được sử dụng trong hệ thống tiêm chủng dịch vụ cho những người

có nhu cầu và người dân phải trả phí 100% [25] Theo báo cáo của Cục Y tế

dự phòng, BYT, tổng số liều vắc xin cúm mùa sử dụng trên phạm vi cả nướctrong tiêm chủng dịch vụ qua các năm 2006 - 2013 là tương đối thấp so với sốlượng mắc trung bình 1,6 - 1,8 triệu trường hợp hàng năm tại Việt Nam [1]

Trang 19

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng vắc xin cúm mùa trong tiêm chủng dịch vụ

từ năm 2006-2013 tại Việt Nam

Năm Fluarix

(liều)

Inflexal V (liều)

Influvax (liều) Vaxigrip (liều) Tổng (liều)

1.3 Kiến thức, thái độ, thực hành của bác sỹ về tiêm vắc xin cúm mùa

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, vấn đề kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắc xin cúm củabác sỹ đã được nghiên cứu ở một số quốc gia Nghiên cứu tại Srinagar, Ấn Độ(2010) đã cho thấy chỉ có 4,4% NVYT đã tiêm vắc xin cúm mặc dù kiến thứccủa họ rất tốt, có tới 95% NVYT thừa nhận rằng cúm gây ra những hậu quảnghiêm trọng cho bản thân họ, bệnh nhân của họ và cộng đồng, 81% trong số

đó biết tiêm vắc xin cúm có thể phòng chống được bệnh cúm mùa [29]

Nghiên cứu tại Bắc Kinh, Trung Quốc (2010) cho thấy tỷ lệ tiêm vắc xincúm mùa của các bác sỹ còn thấp, chỉ chiếm 18% [30] Trung Quốc là một

Trang 20

quốc gia có chính sách y tế tương tự Việt Nam, vắc xin phòng cúm là vắc xindịch vụ, người dân phải trả tiền mới có thể được tiêm phòng loại vắc xin này.Khi mùa dịch cúm bùng phát, tại các nước tiêm vắc xin cúm mùa dịch

vụ, tỷ lệ tiêm vắc xin cúm mùa cao hơn Điển hình như dịch cúm bùng phátnăm 2011-2012 ở Navarre tỷ lệ sử dụng vắc xin cúm của bác sỹ chiếm 56,2%.Trong đó tỷ lệ tiêm vắc xin cúm cao nhất ở nhóm bác sỹ tiếp xúc trực tiếp vớibệnh nhân có nguy cơ cúm (OR: 1,72; 95% CI: 1,05-2,84), sau đó là nhómbác sỹ lo lắng sẽ mắc bệnh cúm (OR: 4,59; 95% CI: 2,30-9,15), hoặc sẽ lâybệnh cho bệnh nhân của họ (OR: 6,29; 95% CI: 3,02-13,13) [31]

Tại nước tiến hành tiêm miễn phí vắc xin cúm như Hoa Kỳ thì tỷ lệ tiêmphòng vắc xin cúm cao hơn nhiều, hằng năm tỷ lệ bác sỹ tiêm phòng cúm lêntới 75% [32] Một nghiên cứu khác tại Tây Ban Nha (2013), một nước cũngđược tiêm miễn phí vắc xin cúm cho thấy tỷ lệ tiêm vắc xin cúm mùa của bác

sỹ cũng khá cao, chiếm 50,7% Trong đó, nhóm tuổi có tỷ lệ tiêm vắc xin caonhất là từ 55 tuổi trở lên (55,7%), giới nam có tỷ lệ tiêm chủng là 57,4% và tỷ

lệ tiêm vắc xin cúm ở nhóm bác sỹ nhi khoa cao nhất (63,1%) [33] Nghiêncứu tại Teheran, Iran năm 2008 – 2009 cũng cho kết quả tương tự, tỷ lệ tiêmvắc xin cúm mùa ở nhóm đối tượng bác sỹ tương đối cao (66,9%) [34]

Vấn đề khuyến cáo người dân của bác sỹ về tiêm phòng cúm mùa vẫncòn hạn chế Nghiên cứu tại Thái Lan của Darunee Ditsungnoen (2013) trên

643 bác sĩ cho thấy chỉ có 24% các bác sĩ khuyến cáo việc tiêm vắc xin cúmcho phụ nữ mang thai [35]

Trang 21

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đa phần các nghiên cứu chú trọng đến tìm hiểu kiến thức,thực hành của bác sỹ về phòng, chống cúm đại dịch như cúm A(H5N1), cácnghiên cứu về cúm mùa còn rất hạn chế Tuy vậy bước đầu cũng đã có một sốnghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về sử dụng vắc xin cúm mùa củabác sỹ Kết quả cho thấy có một khoảng cách rất lớn giữa nhận thức và thựchành về tiêm vắc xin cúm mùa Nghiên cứu của Phí Văn Kiên (2015) trênNVYT của hai bệnh viện tuyến Trung ương tại Hà Nội cho thấy có tới 76%bác sỹ có kiến thức tốt về bệnh cúm và vắc xin cúm mùa, tuy vậy, chỉ có25,5% bác sỹ thực hành tiêm vắc xin cúm mùa trong giai đoạn 2010-2014 [9].Tương tự như vậy, nghiên cứu của Hà Thị Cẩm Vân (2015) cho thấy đa sốbác sỹ đã nhận thấy được tính nguy hiểm, tính phổ biến của bệnh cúm mùa,tuy nhiên cũng chỉ có 18% bác sỹ từng tiêm vắc xin cúm mùa năm 2014 [10].Nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Hải Tuấn và cộng sự (2012) cũngquan tâm đến gánh nặng của bệnh cúm tại một số bệnh viện huyện tại ViệtNam Kết quả cho thấy ảnh hưởng của bệnh cúm mùa về mặt kinh tế là không

hề nhỏ, trung bình tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp mà gia đình bệnh nhânchi trả là 1.328.906 VNĐ/ca điều trị, số ngày làm việc mất đi là 06 ngày, sốngày nghỉ học là 05 ngày và số ngày người nhà chăm sóc bệnh nhân là 05ngày [36]

1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắc xin cúm mùa của bác sĩ

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu tại Navarre (2013) đã chỉ ra các yếu tố thúc đẩy việc tiêmvắc xin cúm mùa của bác sỹ như hiệu quả của vắc xin (51,4%), cúm là bệnhnguy hiểm (43,2%), nguy cơ nhiễm bệnh từ công việc hàng ngày (43,2%), do

Trang 22

tác động của các phương tiện truyền thông (32,4%) [31] Nghiên cứu củaTrung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (2014) cũng cho thấy

sự tin tưởng vào tính an toàn của vắc xin (20,1%) và cho rằng vắc xin cúmmùa hiệu quả (16,3%) là những yếu tố thúc đẩy việc tiêm vắc xin của bác sỹ[32] Tương tự, nghiên cứu về tỷ lệ tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ tại 3nước Trung Đông bao gồm UAE, Kuwat và Oman từ tháng 7-10/2009 cũngcho thấy các yếu tố phổ biến nhất thúc đẩy việc tiêm vắc xin cúm mùa củabác sỹ là muốn sử dụng vắc xin cúm mùa để bảo vệ sức khỏe cho chính bảnthân (56,5%), ảnh hưởng của những khuyến cáo của các đơn vị liên quan(46,9%) và tác động của phương tiện thông tin đại chúng (32,4%) [37]

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra các yếu tố cảntrở đến tiêm vắc xin cúm mùa của các bác sỹ như sự chủ quan của bác sỹ, dothói quen, lo sợ tác dụng phụ,…Cụ thể, nghiên cứu ở Ấn Độ cho thấy lý docủa việc không tiêm vắc xin cúm có thể đưa ra như không biết có vắc xin cúmtại địa phương (32%), nghi ngờ về tính an toàn của vắc xin (18%), không cóthời gian tiêm vắc xin (12%), lo sợ những tác dụng phụ (4%) [38]

Nghiên cứu tại Teheran, Iran (2010) cho thấy các yếu tố cản trở việcquyết định không tiêm vắc xin cúm mùa của nhóm bác sỹ bao gồm lo lắng vềtác dụng phụ của vắc xin, cho rằng tiêm vắc xin là không cần thiết, vắc xinkhông có sẵn, quên hoặc không có thời gian, tiêm vắc xin không hiệu quả, [34] Tương tự như vậy, nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ về thực trạng tiêm vắcxin cúm mùa của bác sỹ cho thấy các trở ngại phổ biến ảnh hưởng đến quyếtđịnh không tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ bao gồm: cúm mùa không phải

là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (26%), chi phí vắc xin cao (25%), có nhiềuphương thức khác có thể bảo vệ khỏi bệnh cúm mùa hơn là sử dụng vắc xin(17,9%) và lo lắng về tiêm vắc xin (6,9%) [39]

Trang 23

Về việc khuyến cáo tiêm vắc xin cúm mùa, nghiên cứu của DaruneeDitsungnoen cũng cho thấy 62% các bác sỹ nghĩ rằng những khuyến cáo hiệnhành của BYT Thái Lan là không rõ ràng hoặc gây khó hiểu, khiến cho cácbác sỹ chưa chủ động khuyến cáo tiêm vắc xin cúm mùa cho bệnh nhân.Nghiên cứu này cũng chỉ ra các bác sỹ sản/phụ khoa thường xuyên khuyếncáo việc sử dụng vắc xin cúm hơn so với các bác sỹ chuyên ngành khác [35].

1.4.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu của Phí Văn Kiên (2015) đã chỉ ra chuyên ngành bác sỹcông tác có liên quan đến kiến thức về tiêm vắc xin cúm mùa Cụ thể, hainhóm bác sỹ chuyên ngành sản/phụ khoa cao và nhi khoa có kiến thức tiêmvắc xin cúm mùa tốt hơn so với bác sỹ nhóm chuyên ngành khác Nghiên cứunày cũng cho thấy các bác sỹ làm trong chuyên ngành truyền nhiễm hoặc cóthâm niên ngắn hơn thì có tỷ lệ tiêm vắc xin cúm cho bản thân cao hơn nhómcòn lại [9]

Nghiên cứu của Hà Thị Cẩm Vân lại cho kết quả khác, những người có

số năm kinh nghiệm làm việc >20 năm có khả năng tiêm vắc xin cúm mùacao gấp 0,25 lần so với những người có dưới 5 năm kinh nghiệm (95% CI:0,06 –0,98) Những người có thái độ tốt có khả năng tiêm vắc xin cúm mùacao hơn 5,76 lần so với nhóm có thái độ chưa tốt (95% CI:1,59-20,84) Ngoài

ra, nghiên cứu này cũng cho thấy chi phí vắc xin là một trong những yếu tốcản trở đến việc tiêm vắc xin cúm mùa Chi phí tiêm vắc xin mặc dù khôngquá lớn nhưng việc phải đóng tiền cho mũi tiêm là lý do đầu tiên khiến bác sỹkhông muốn tiêm vắc xin [10]

Mặc dù đã cố gắng nhưng đến nay chúng tôi chưa tìm thêm được nghiêncứu nào khác đầy đủ về kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắc xin cúm mùacủa bác sỹ tại Việt Nam

Trang 24

1.5 Một số thông tin về bệnh viện tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện BệnhNhiệt đới TP Hồ Chí Minh Đây là hai bệnh viện đầu mối khám và điều trịcác bệnh truyền nhiễm khu vực phía Nam, bác sỹ có nguy cơ tiếp xúc vớicúm mùa cao Đây cũng là hai bệnh viện có mối quan tâm lớn đến công tácnghiên cứu khoa học về dịch tễ học, phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm trong

đó có cúm mùa

Bệnh viện Chợ Rẫy

Bệnh viện Chợ Rẫy được thành lập năm 1900, với tên gọi là HospitalMunicipal de ChoLon Đây là cơ sở y tế của Pháp được thành lập sớm nhất ởViệt Nam Bệnh viện Chợ Rẫy là 1 trong 3 bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh vớitổng số 67 đơn vị khoa phòng thuộc bệnh viện, gồm 14 khoa ngoại, 24 khoanội, 11 khoa cận lâm sàng, 14 phòng chức năng và 4 trung tâm Về nhân sự,bệnh viên có tổng số 3488 cán bộ viên chức trong đó có 713 bác sỹ Về trình

độ, hiện bệnh viện có 12 GS, PGS, 43 TS, 129 BSCKII, 204 ThS, 224 BSCKI

và 530 ĐH [40]

Hiện nay Chợ Rẫy là bệnh viện hạng đặc biệt là tuyến kỹ thuật sau cùng,chịu trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn cho 22 bệnh viện tỉnh khu vực phíaNam Quy mô bệnh viện phát triển từ 500 giường vào năm 1975, đến nay là

1800 giường bệnh theo kế hoạch, trên thực tế có 2445 giường thực kê Côngsuất giường kế hoạch đạt 104% và ngày điều trị trung bình là 7,1 ngày Lưulượng bệnh nội trú thường xuyên có 2.500 và bệnh ngoại trú trên 4.500 lượtmỗi ngày [40]

Công tác nghiên cứu khoa học cũng được bệnh viện hết sức chú trọng.Hằng năm bệnh viện tổ chức “Hội nghị Khoa học Thường niên” nhằm báocáo kết quả nghiên cứu từ nhiều nội dung khác nhau, trong đó cũng ưu tiênnghiên cứu dịch tễ học và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi,

Trang 25

sốt xuất huyết, Chỉ tính riêng trong năm 2015, bệnh viện Chợ Rẫy đãnghiệm thu 3 đề tài cấp Nhà nước, 10 đề tài cấp Bộ và Thành phố, hơn 70 đềtài cấp cơ sở và tổ chức triển khai thực hiện nhiều quy trình kỹ thuật mới [40].

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh

Là bệnh viện được xây dựng lâu đời nhất tại TP Hồ Chí Minh, từ năm

1862 Hiện nay, bệnh viện tọa lạc trên khu đất rộng 4,6 hecta, giữa 2 khu vựctrung tâm Quận 1 và Quận 5 (Sài Gòn – Chợ Lớn cũ) Bệnh viện Bệnh Nhiệtđới TP Hồ Chí Minh tiếp nhận điều trị các bệnh truyền nhiễm, tâm thần, hoaliễu, da liễu (gồm cả bệnh phong), người tù bị bệnh [41]

Bệnh viện có khoảng 680 cán bộ - viên chức, trong đó có 170 bác sỹ.Đây là bệnh viện tuyến cuối tiếp nhận bệnh nhân nặng phức tạp từ các nơichuyển đến Để xứng tầm là bệnh viện đầu ngành nhiễm trùng - truyền nhiễm,bệnh viện đã tập trung đầu tư về trang bị, cơ sở vật chất và con người nhằmnâng cao chất lượng khám điều trị, và đã triển khai áp dụng có hiệu quảnhiều kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh cũng có đội ngũ cán bộkhoa học học hàm giáo sư, phó giáo sư, học vị tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyênkhoa, có trình độ chuyên môn vững vàng và chuyên sâu, đi đầu trong công tácnghiên cứu khoa học về các bệnh truyền nhiễm Hoạt động nghiên cứu khoahọc của bệnh viện đóng góp những thành tựu lớn cho ngành Nhiễm trùng –Truyền nhiễm, phù hợp với định hướng phát triển khoa học công nghệ củathành phố và xu thế phát triển của thời đại Từ năm 2004 đến nay đã có hàngtrăm đề tài, kết quả từ các nghiên cứu đã được đăng tải trên nhiều tạp chí yhọc quốc tế danh tiếng (Nature, New England Journal of Medicine,…) đãđược trình bày trong các hội nghị hội thảo trong và ngoài nước và cũng được

sử dụng để làm chứng cứ cho nhiều khuyến cáo về phòng ngừa, chẩn đoán vàđiều trị mức độ quốc gia và quốc tế (sốt rét, sốt xuất huyết, cúm,…) [41]

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Bệnh Nhiệt

+ Số lượt khám, điều trị mỗi

ngày: khoảng trên 4.500 lượt

+Số lượt khám, điều trị mỗi ngày:

khoảng trên 1.500 lượt

Hình 2.2: Bản đồ bệnh viện Bệnh Nhiệt

đới TP Hồ Chí Minh

Trang 27

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/2015 đến tháng 6/2017, trong đó

thời gian tiến hành thu thập thông tin tại địa điểm nghiên cứu là từ tháng8/2015 đến tháng 9/2015

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là các bác sỹ hiện đang công tác tại bệnhviện Chợ Rẫy và bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh

Tiêu chuẩn lựa chọn ĐTNC:

- Bác sỹ trực tiếp tham gia khám, điều trị bệnh nhân

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ ĐTNC:

- Bác sỹ đang trong giai đoạn học việc hoặc thực tập

- Bác sỹ hiện không trực tiếp tham gia công tác khám, điều trị bệnh nhânhoặc không có mặt tại bệnh viện trong thời gian điều tra

- Các bác sỹ không tự nguyện hoặc không muốn hợp tác tham gia nghiên cứu

2.3 Khung lý thuyết nghiên cứu

Khung lý thuyết của nghiên cứu được hình thành dựa trên khungnghiên cứu về hành vi sức khỏe, trong đó có các yếu tố liên quan đến kiếnthức của bác sỹ về bệnh cúm và sử dụng vắc xin cúm, các yếu tố liên quanđến thái độ của bác sỹ và các yếu tố mang tính đặc trưng cá nhân của bác sỹ.Các yếu tố này cùng tác động đến hành vi tiêm vắc xin của bác sỹ Ngoài ranghiên cứu này cũng xem xét mối liên quan giữa các yếu tố đặc trưng của cácbác sỹ tới kiến thức của bác sỹ và mối liên quan giữa các yếu tố đặc trưng,kiến thức của bác sỹ với thái độ của bác sỹ với bệnh cúm mùa và sử dụng vắcxin cúm mùa

Trang 28

Hình 2.3: Khung lý thuyết nghiên cứu

Thực hành tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ

Kiến thức của bác sỹ về bệnh cúm mùa và

- So với mọi người, bác sỹ là

đối tượng nguy cơ bị mắc bệnh

cúm cao hơn

- Đối tượng nguy cơ cao nhất

nhiễm cúm mùa

Kiến thức về vắc xin cúm mùa

- Vắc xin cúm không gây bệnh cúm

- Vắc xin cúm hiệu quả trong việc phòng cúm.

- Vắc xin cúm mùa đem lại lợi ích

- Khuyến cáo tiêm vắc xin cúm mùa cho bác sỹ.

- Bác sỹ là đối tượng mà BYT nên khuyến cáo

sử dụng vắc xin cúm mùa

- Thời điểm th ích hợp tiêm vắc xin cúm

- Những đối tượng nên tiêm phòng vắc xin cúm

- Cá nhân/ tổ chức có trách nhiệm chính trong việc khuyến cáo tiêm vắc xin cúm mùa.

- Cá nhân/ tổ chức có trách nhiệm chính trong việc quản lý tiêm vắc xin cúm mùa.

Thái độ về bệnh cúm mùa

và sử dụng vắc xin cúm mùa

- Quan tâm đối với bệnh cúm

- Khuyến cáo bác sỹ tiêm vắc xin cúm mùa

- Khuyên đồng nghiệp tiêm vắc xin cúm mùa nếu tiêm miễn phí

- Khuyên đồng nghiệp tiêm vắc xin cúm mùa nếu có thu ph í

- So sánh mức độ nặng của bệnh cúm mùa ở bác sỹ với nhóm đối tượng khác

- Quan tâm đến vấn đề nhiễm cúm ở những bệnh nhân

Trang 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu

 Cỡ mẫu: Để tính cỡ mẫu nghiên cứu, chúng tôi sử dụng công thức tính

cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong nghiên cứu cắt ngang có tính đến sai

số tương đối như sau [42]:

n = Z2

1 - /2

p q(p.ε)) 2

Trong đó:

- Z=1,96 (giá trị tra bảng với độ tin cậy 95%)

- =0,05 (độ tin cậy mong muốn)

- p=0,18 (tỷ lệ tiêm vắc xin của các bác sỹ theo nghiên cứu đã có của HàThị Cẩm Vân năm 2015 [10])

- q = 1 - p

- ε) = 0,2 (mức sai lệch tương đối giữa tỷ lệ không tiêm vắc xin cúm mùacủa các bác sỹ trong mẫu nghiên cứu và tỷ lệ không tiêm vắc xin cúm mùacác bác sỹ trong quần thể)

Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 491 bác sỹ, để đảm bảo hiệu quả thiết

kế (DE-Design Effect) nhân đôi cỡ mẫu tính được, có n= 1,5 x365=736 Thực

tế đã tiến hành nghiên cứu trên 760 bác sỹ của hai bệnh viện

Trang 30

Chọn mẫu: Kỹ thuật chọn mẫu xác suất tỷ lệ với cỡ của quần thể PPS(probability proportionate to size) [42].

Bảng 2.1: Mô tả chọn mẫu

Bệnh viện Chợ Rẫy Bệnh viện Bệnh

Nhiệt đới Chung

2.4.3 Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu [42]

Bảng 2.2: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu chung

của ĐTNC

STT Biến số Chỉ số

Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

1 Giới tính Tỷ lệ % theo giới: (Nam, nữ)

Phỏng vấnbác sỹ theo

Tỷ lệ % các nhóm thâm niên: (<5 tuổi,

5-14 tuổi, 15-24 tuổi, ≥ 25 năm)

6 Chức vụ

hiện tại

Tỷ lệ % theo nhóm chức vụ: (quản lý,nhân viên)

Trang 31

Bảng 2.3: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu kiến thức

của ĐTNC về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm mùa.

ST

Kỹ thuật

và công cụ thu thập số liệu

Kiến thức của bác sỹ về bệnh cúm mùa

B1 Tính nghiêm trọng

của bệnh cúm mùa

Tỷ lệ % bác sỹ biết được tínhnghiêm trọng của bệnh cúm mùa

Phỏng vấnbác sỹ theo

Kiến thức của bác sỹ về sử dụng vắc xin cúm mùa

Phỏng vấnbác sỹ theo

bộ câu hỏiB8 Tiêm vắc xin cúm

mùa là biện pháp

hiệu quả phòng

Tỷ lệ % bác sỹ biết được tiêm vắcxin cúm mùa là biện pháp hiệu quảtrong việc phòng cúm

Trang 32

Kỹ thuật

và công cụ thu thập số liệu

cúm

Phỏng vấnbác sỹ theo

B9

Tiêm vắc xin cúm

mùa không đem

lại lợi ích nào

Tỷ lệ % bác sỹ cho rằng tiêm vắcxin cúm mùa không đem lại lợi íchnào cho bác sỹ

B13

Đối tượng tiêm

vắc xin cúm mùa

Tỷ lệ % bác sỹ biết những đốitượng BYT khuyên nên tiêm phòngvắc xin cúm mùa

B14

Trách nhiệm chính

khuyến cáo tiêm

vắc xin cúm

Tỷ lệ % bác sỹ biết đơn vị, cá nhân

có trách nhiệm chính trong việckhuyến cáo tiêm vắc xin cúm mùa

B15

Trách nhiệm chính

quản lý tiêm vắc

xin cúm

Tỷ lệ % bác sỹ biết đơn vị, cá nhân

có trách nhiệm chính trong việcquản lý tiêm vắc xin cúm mùa

Bảng 2.4: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu thái độ của

ĐTNC về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm mùa

Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

C1 Quan tâm đối với Tỷ lệ % bác sỹ quan tâm tiêm Phỏng vấn

Trang 33

ở những bệnh nhân mà bác sỹđiều trị.

Bảng 2.5: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu về thực hành

tiêm vắc xin cúm mùa và nguồn tiếp cận thông tin của ĐTNC

ST

Kỹ thuật và công

cụ thu thập số liệu

D Thực hành tiêm vắc xin cúm mùa

D1 Tiêm vắc xin Tỷ lệ % bác sỹ đã từng tiêm Phỏng vấn bác sỹ

Trang 34

cúm mùa vắc xin cúm mùa từ năm

2010- năm 2014 theo bộ câu hỏi

E Nguồn tiếp cận thông tin

2.4.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp các ĐTNC bằng

bộ mẫu phiếu điều tra đã được xây dựng (phụ lục 1).

- Điều tra viên là chuyên viên Cục Y tế dự phòng, học viên chươngtrình đào tạo dịch tễ học thực địa tại Việt Nam và học viên sau đại học chuyênngành Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội đã được tập huấn về nộidung bộ mẫu phiếu điều tra, cách lựa chọn, tiếp cận bác sỹ, cách phỏng vấn

và ghi chép thông tin bởi các giảng viên của trường Đại học Y Hà Nội

- Giám sát viên là cán bộ Cục Y tế dự phòng, giảng viên của trường Đạihọc Y Hà Nội

2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành

Bác sỹ là đối tượng có cơ hội tiếp cận với những thông tin về cúm mùa

và vắc xin cúm mùa cao hơn nhóm đối tượng khác Đồng thời đây cũng lànhóm có nguy cơ cao mắc bệnh cúm mùa cao nhất và có nguy cơ lây nhiễmbệnh cúm mùa cho các bệnh nhân, gia đình và xã hội nếu họ mắc phải bệnhcúm Bác sỹ cần có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về bệnh cúm mùa vàvắc xin cúm mùa để từ đó có tác động tích cực đối với các bệnh nhân trongquá trình tư vấn, kê đơn, chỉ định tiêm vắc xin cúm mùa Chính vì nhữngnguyên nhân này, nghiên cứu của chúng tôi đặt ra những ngưỡng khá cao cho

Trang 35

bác sỹ có thể đạt về kiến thức, thái độ về bệnh cúm mùa và việc sử dụng vắcxin cúm mùa Ngưỡng cut-off của kiến thức, thái độ cũng được tham khảo từnghiên cứu của Phí Văn Kiên (2015) [9].

Bảng 2.6: Cách tính điểm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của bác

sỹ

Số biến đánh giá Số câu

Điểm tối đa Số điểm đạt

- Sai số nhớ lại: ĐTNC không nhớ chính xác đã từng tiêm vắc xin cúm mùa

trong suốt giai đoạn từ 2010-2014 hay chưa Khắc phục: Hỏi chậm rãi từngnăm để đối tượng nhớ lại xem đã từng tiêm hay chưa

- Sai số thông tin: gặp phải trong quá trình thu thập thông tin Khắc phục:

+ Chuẩn hóa bộ mẫu phiếu và quy trình, kỹ thuật thu thập số liệu

+ Tập huấn kiến thức và kĩ năng cần thiết cho điều tra viên, giám sát viên.+ Điều tra thử rút kinh nghiệm trước khi tiến hành thu thập số liệu

2.4.7 Xử lý và phân tích số liệu

Trang 36

Số liệu được làm sạch hợp lệ sau đó nhập vào máy tính bằng phần mềmEpiData Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.

- Thống kê mô tả để để miêu tả các thông tin chung các bác sỹ, kiếnthức, thái độ, thực hành về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm mùa củabác sỹ

- Kiểm định χ2 để so sánh sự khác biệt của các tỉ lệ

- Mô hình hồi qui logistic để phân tích đa biến các yếu tố liên quan đếnthực hành tiêm vắc xin cúm của bác sỹ Mô hình hồi quy tuyến tính để phântích đa biến các yếu tố liên quan đến tổng điểm kiến thức, thái độ của bác sỹ

2.4.8 Đạo đức nghiên cứu [42]

- ĐTNC đồng ý tự nguyện tham gia vào các nghiên cứu

- Mọi thông tin của ĐTNC đều được đảm bảo bí mật

- Điều tra viên và giám sát viên cam kết trung thực và tuân thủ đề cươngtrong việc thu thập số liệu và tiếp xúc với bác sỹ bệnh viện

- Nghiên cứu được sự cho phép của bệnh viện tiến hành nghiên cứu, kếtquả nghiên cứu được phản hồi cho cơ quan và ĐTNC

- Nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ sức khỏe cho bác sỹ và cộng đồng

- Đề tài đã được thông qua đề cương tại Viện Đào tạo Y học dự phòng

và Y tế công cộng

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm đặc trưng của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm đặc trưng của các bác sỹ bao gồm giới tính, tuổi, dân tộc,chuyên ngành, thâm niên công tác và chức vụ Kết quả phỏng vấn 760 ĐTNCtại hai bệnh viện tiến hành nghiên cứu trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đượctrình bày ở bảng dưới đây:

Trang 37

Bảng 3.1: Thông tin chung của ĐTNC

- Phần lớn ĐTNC là nam giới, chiếm tỷ lệ 64,7%

- ĐTNC chủ yếu nằm trong độ tuổi 30-39 tuổi và 40-49 tuổi, chiếm tỷ lệlần lượt 37,5% và 30,3%

- Hầu hết các bác sỹ là người Kinh, chiếm tỷ lệ 98,3%

Trang 38

Bảng 3.2: Thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ĐTNC

Trang 39

3.2 Thực trạng kiến thức, thái độ của bác sỹ về cúm mùa và thực hành tiêm vắc xin cúm mùa

3.2.1 Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm mùa

Bảng 3.3: Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa

4 Bệnh cúm mùa là bệnh truyền nhiễm được

5 So với mọi người, bác sỹ là đối tượng nguy cơ

6 Đối tượng nguy cơ cao nhất nhiễm cúm mùa 282 37,1

Nhận xét:

- Nội dung 2 có tỷ lệ bác sỹ đạt kiến thức cao nhất (89,5%)

- Nội dung 6 có tỷ lệ bác sỹ đạt kiến thức thấp nhất (37,1%)

Trang 40

Bảng 3.4: Thực trạng kiến thức ĐTNC về sử dụng vắc xin cúm mùa

1 Vắc xin cúm mùa không gây bệnh cúm cho bác sĩ 517 68,0

2 Tiêm vắc xin cúm mùa là biện pháp hiệu quả trong

8 Cá nhân/ tổ chức có trách nhiệm chính trong việc

khuyến cáo tiêm vắc xin cúm mùa 565 74,3

9 Cá nhân/ tổ chức có trách nhiệm chính trong việc

Nhận xét:

- Nội dung 3 có tỷ lệ bác sỹ đạt kiến thức cao nhất (87,8%)

- Nội dung 7 và nội dung 9 có tỷ lệ bác sỹ đạt kiến thức thấp nhất (lầnlượt là 57,5% và 55,3%)

Bảng 3.5: Điểm kiến thức của ĐTNC về từng lĩnh vực

Nội dung Trung

bình SD Min Max

Tỷ lệ % đạt so với chuẩn

Ngày đăng: 04/07/2017, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Phạm Quang Thái, Lê Quỳnh Mai, Matthijs R.W et al (2014). Pandemic H1N1 virus transmission and shedding dynamics in index case households of a prospective Vietnamese cohort. The journal of infection.In press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The journal ofinfection
Tác giả: Phạm Quang Thái, Lê Quỳnh Mai, Matthijs R.W et al
Năm: 2014
16. Wilschut J.C., McElhaney J.E., Palache A.M (2006), Influenza, 2nd Edition, Mosby Elsevier, Philadelphia, PA, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influenza, 2ndEdition
Tác giả: Wilschut J.C., McElhaney J.E., Palache A.M
Năm: 2006
18. Hofmann, F.at al 2006. Influenza vaccination of healthcare wrokers: a literature riview of attitudes and beliefs.Infection, 34(3), 142-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infection
19. Dinh, P.N (2006). Risk factors for human infection with avian influenza A H5N1, Viet Nam, Emerg Infect Dis, 12(12) 1841 -7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for human infection with avian influenzaA H5N1
Tác giả: Dinh, P.N
Năm: 2006
20. Đỗ Thủy Ngân (2011), Nghiên cứu sản xuất vắc xin cúm A/H1N1 trên tế bào thận khỉ tiên phát và tế bào MDCK, Công ty vắc xin và sinh phẩm số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất vắc xin cúm A/H1N1 trên tế bàothận khỉ tiên phát và tế bào MDCK
Tác giả: Đỗ Thủy Ngân
Năm: 2011
22. Neuzil K.M., Mellen B.G., Wright P.F., et al (2000), "The effect of influenza on hospitalizations, outpatient visits, and courses of antibiotics in children", N Engl J Med, 342(4), 225-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect ofinfluenza on hospitalizations, outpatient visits, and courses of antibioticsin children
Tác giả: Neuzil K.M., Mellen B.G., Wright P.F., et al
Năm: 2000
17. Nguyễn Trần Hiển (2011) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và vi rút học của cúm A/H1N1/09, đại dịch ở tỉnh miền Bắc- Trung- Tây Nguyên, Đề xuất các giải pháp phòng chống dịch Khác
21. Word health Organization (2012). Vaccines against influenza WHO position paper – November 2012. WeeklyEpideniol Rec, 87(47), 461-76 Khác
23. Nguyễn Thị Thu Yến et al (2013). National surveillance for influenza and influenza -like illness in Vietnam, 2006-2010. Vaccine. In press Khác
24. Cục Y tế dự phòng (2016), Khuyến cáo phòng, chống dịch cúm mùa&lt;http://vncdc.gov.vn/vi/phong-chong-dich-benh-trong-mua- Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ bệnh viện Chợ Rẫy - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Hình 2.1 Bản đồ bệnh viện Chợ Rẫy (Trang 28)
Bảng 2.3: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu kiến thức - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 2.3 Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu kiến thức (Trang 33)
Bảng 2.4: Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu thái độ của - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 2.4 Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu thái độ của (Trang 34)
Bảng 2.6: Cách tính điểm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của bác - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 2.6 Cách tính điểm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của bác (Trang 37)
Bảng 3.2: Thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ĐTNC - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.2 Thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ĐTNC (Trang 40)
Bảng 3.3: Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.3 Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa (Trang 41)
Bảng 3.4: Thực trạng kiến thức ĐTNC về sử dụng vắc xin cúm mùa - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.4 Thực trạng kiến thức ĐTNC về sử dụng vắc xin cúm mùa (Trang 42)
Bảng 3.5: Điểm kiến thức của ĐTNC về từng lĩnh vực - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.5 Điểm kiến thức của ĐTNC về từng lĩnh vực (Trang 42)
Bảng 3.6: Điểm kiến thức chung của ĐTNC - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.6 Điểm kiến thức chung của ĐTNC (Trang 43)
Bảng 3.7: Thực trạng thái độ của ĐTNC - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.7 Thực trạng thái độ của ĐTNC (Trang 46)
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa đặc điểm chung của ĐTNC với kiến thức - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa đặc điểm chung của ĐTNC với kiến thức (Trang 50)
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc lĩnh vực chuyên môn và - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc lĩnh vực chuyên môn và (Trang 51)
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của ĐTNC với - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa các yếu tố đặc điểm chung của ĐTNC với (Trang 53)
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa thái độ và thực hành tiêm vắc xin cúm mùa - Kiến thức, thái độ, thực hành về vắc xin cúm mùa và một số yếu tố liên quan của bác sỹ một số bệnh viện tại TP  hồ chí minh năm 2015
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thái độ và thực hành tiêm vắc xin cúm mùa (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w