MỤC LỤCCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU11.1Tính cấp thiết của đề tài11.2. Mục tiêu nghiên cứu21.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.31.3.1 Đối tượng nghiên cứu31.3.2 Phạm vi nghiên cứu31.4. Phương pháp nghiên cứu31.4.1 Phương pháp thu thập số liệu31.4.3. Phương pháp so sánh41.4.4. Phương pháp quan sát và phỏng vấn41.4.5.Phương pháp thống kê mô tả51.4.6. Phương pháp phân tích dữ liệu71.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu71.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài181.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIềN202.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP202.1.1. Khái niệm và chức năng của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp202.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp202.1.1.2. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ222.1.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ242.1.2.1. Môi trường kiểm soát242.1.2.2. Đánh giá rủi ro272.1.2.3. Thông tin và truyền thông292.1.2.4. Giám sát312.1.2.5. Hoạt động kiểm soát322.1.3. Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ332.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP342.2.1. Những vấn đề chung về chu trình bán hàng thu tiền342.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm bán hàng thu tiền342.2.1.2. Chức năng của chu trình bán hàng thu tiền352.2.3. Mục tiêu kiểm soát và các thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền392.2.3.1. Mục tiêu kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền392.2.3.2.Các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng402.2.4. Quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền432.2.5. Tổ chức thông tin phục vụ chu trình bán hàng thu tiền trong doanh nghiệp462.2.5.1. Tổ chức hệ thống chứng từ462.2.5.2. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán472.2.5.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán48CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH493.1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH493.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK Nhật Minh49Thành tựu cơ bản513.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty523.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của công ty533.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬT KHẨU NHẬT MINH563.2.1. Tổ chức môi trường kiểm soát563.2.2. Quy trình đánh giá rủi ro653.2.3. Tổ chức thông tin và truyền thông673.2.4. Hoạt động kiểm soát713.2.5. Tổ chức hoạt động giám sát733.3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH743.3.1. Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ bán hàng743.3.1.1. Phê duyệt nghiệp vụ tiêu thụ743.3.1.2. Chuyển giao hàng hóa753.3.1.3. Kiểm soát việc ghi nhận doanh thu tiêu thụ753.3.2. Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ bán chịu tại công ty773.3.2.1. Chính sách tín dụng773.3.2.2. Xét duyệt bán chịu783.3.2.3. Quản lý khách hàng nợ783.3.3. Kiểm soát nghiệp vụ thu tiền80CHƯƠNG 4. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH824.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH824.1.1. Nhận xét chung về hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty824.1.1.1. Ưu điểm824.1.1.2. Những tồn tại864.1.2. Nhận xét về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh884.1.2.1. Ưu điểm884.1.2.2. Những tồn tại894.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH904.2.1. Sự cần thiết, nguyên tắc hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh904.2.1.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh914.2.1.2. Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống KSNB924.2.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chung trong công ty924.2.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh97DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC
Trang 1KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
KIỂM SOÁT NỘI BỘCHU TRÌNH BÁN HÀNG
VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT
NHẬP KHẨU NHẬT MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI,NĂM 2017
Trang 2KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG
VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT
Hệ đào tạo : CHÍNH QUY
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ mô tả sự phân chia chức năng
Trang 5Sơ đồ 4.1 Mô hình tổ chức phòng kiểm toán nội bộ
Sơ đồ 4.2 Trình tự ghi dổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tìnhBiểu 1 Sổ chi tiết theo dõi công nợ
Biểu 2 Giấy đề nghị thanh toán
Lưu đồ 1 Lưu đồ thể hiện KSNB nghiệp vụ thu tiền mặt
Lưu đồ 2 Lưu đồ thể hiện KSNB nghiệp vụ thu tiền qua ngân hàng
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.4.3 Phương pháp so sánh 4
1.4.4 Phương pháp quan sát và phỏng vấn 4
1.4.5.Phương pháp thống kê mô tả 5
1.4.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 7
1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu 7
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 18
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN 20
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 20
2.1.1 Khái niệm và chức năng của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 20
2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 20
2.1.1.2 Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ 22
2.1.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 24
2.1.2.1 Môi trường kiểm soát 24
2.1.2.2 Đánh giá rủi ro 27
2.1.2.3 Thông tin và truyền thông 29
2.1.2.4 Giám sát 31
2.1.2.5 Hoạt động kiểm soát 32
2.1.3 Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ 33
Trang 7DOANH NGHIỆP 34
2.2.1 Những vấn đề chung về chu trình bán hàng - thu tiền 34
2.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm bán hàng - thu tiền 34
2.2.1.2 Chức năng của chu trình bán hàng - thu tiền 35
2.2.3 Mục tiêu kiểm soát và các thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng -thu tiền 39
2.2.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền 39
2.2.3.2.Các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng 40
2.2.4 Quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền 43
2.2.5 Tổ chức thông tin phục vụ chu trình bán hàng thu tiền trong doanh nghiệp .46
2.2.5.1 Tổ chức hệ thống chứng từ 46
2.2.5.2 Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán 47
2.2.5.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 48
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH 49
3.1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH 49
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK Nhật Minh 49 Thành tựu cơ bản 51
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 52
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của công ty 53
3.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬT KHẨU NHẬT MINH 56
3.2.1 Tổ chức môi trường kiểm soát 56
3.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro 65
3.2.3 Tổ chức thông tin và truyền thông 67
3.2.4 Hoạt động kiểm soát 71
3.2.5 Tổ chức hoạt động giám sát 73
3.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH 74
3.3.1 Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ bán hàng 74
Trang 83.3.1.2 Chuyển giao hàng hóa 75
3.3.1.3 Kiểm soát việc ghi nhận doanh thu tiêu thụ 75
3.3.2 Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ bán chịu tại công ty 77
3.3.2.1 Chính sách tín dụng 77
3.3.2.2 Xét duyệt bán chịu 78
3.3.2.3 Quản lý khách hàng nợ 78
3.3.3 Kiểm soát nghiệp vụ thu tiền 80
CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH 82
4.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH 82
4.1.1 Nhận xét chung về hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty 82
4.1.1.1 Ưu điểm 82
4.1.1.2 Những tồn tại 86
4.1.2 Nhận xét về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh 88
4.1.2.1 Ưu điểm 88
4.1.2.2 Những tồn tại 89
4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NHẬT MINH 90
4.2.1 Sự cần thiết, nguyên tắc hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh 90
4.2.1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh 91
4.2.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống KSNB 92
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chung trong công ty 92
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, nhũng kếtquả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôixin ý kiến sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quảkhảo sát thực tế từ đơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của nhữngluận điểm trong khóa luận này.
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua nền kinh tế thị trường ở nước ta đang dần đi vào ổnđịnh Các thành phần kinh tế hoạt động trên thị trường ngày càng phong phú, đadạng, nổi bật lên trong đó là loại hình doanh nghiệp thương mại Đây là một loạihình doanh nghiệp cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, nó trực tiếp tham gia vàoquá trình lưu thông hàng hoá và góp phần giúp cho quá trình này diễn ra mộtcách liên tục thông suốt Trước sự biến đổi phức tạp, khó lường của thị trườngtrong nước và xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá trong nền kinh tế toàn cầuhiện nay, các doanh nghiệp trong nước ngày càng phải nâng cao sức cạnh tranhcủa mình để có thể thích ứng và tồn tại Bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt trênthị trường đã làm cho các doanh nghiệp càng phải chú trọng toàn diện hơn đếntừng khâu kinh doanh của mình, không được phép đề cao hay xem nhẹ bất cứmột khâu nào Trong kinh doanh thương mại nói chung bao gồm có ba khâu làmua, bán và dự trữ hàng hoá Mấy năm trước đây chúng ta thường chỉ tập trungvào lĩnh vực bán ra, cố gắng làm thế nào để bán được nhiều hàng hoá càng tốt,nhưng với tình hình hiện nay thì quan niệm này có sự thay đổi Ngoài việc chútrọng đến lĩnh vực bán hàng, các doanh nghiệp thương mại còn cần phải hết sứcquan tâm tới lĩnh vực mua hàng và bảo quản dự trữ hàng hoá, vì nó là một mộtchuỗi liên tục khâu này có ảnh hưởng trực tiếp tới khâu kia, nêu hoạt động muahàng tốt sẽ có tác động tốt tới hoạt động tiêu thụ cũng như ảnh hưởng trực tiếptới doanh thu của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong nền kinh tế thị trường,Công ty TNHH XNK Nhật Minh luôn đặt vấn đề tiêu thụ hàng hoá lên hàngđầu Nhiều biện pháp khác nhau đã được thực hiện và biến đổi linh hoạt để phùhợp với sự biến động liên tục của cơ chế thị trường trong đó chu trình bán hàng
và thanh toán giữ vai trò hết sức quan trọng
Trang 11Là học viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán phân tích tài chính, em đặcbiệt quan tâm đến các vấn đề xây dựng và hoàn thiện HTKSNB nói chung vàHTKSNB chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng Thực tế khảo sát tại Công tyTNHH XNK Nhật Minh, em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về thực trạng HTKSNBchu trình bán hàng và thu tiền của công ty bên cạnh những mặt đạt được cònmột số mặt hạn chế mà theo em cần phải cải thiện Chính vì vậy, qua thời gianxuống Công ty TNHH XNK Nhật Minh tìm hiểu thực tiễn, với mục đích nângcao năng lực thực tế, thực hành các kiến thức đã học trong thực tiễn, em đã
quyết định chọn đề tài : “Hệ thống kiểm soát nội bộ Chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty TNHH XNK Nhật Minh “ làm đề tài khóa luận để có cơ
hội bày tỏ quan điểm của bản thân và góp phần đưa ra những giải pháp nhằmhoàn thiện hơn HTKSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại các công ty này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Khóa luận tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền, đánh giá thực trạng hệ thốngkiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất NhậpKhẩu Nhật Minh Từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ đổi với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty
- Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ nói
chung và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền nói riêng tại các doanhnghiệp thông qua đóđánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpqua 3 năm 2014,2015,2016 để tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ củacông ty Khóa luận nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ về bán hàng và thu tiềntại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nhật Minh trong điều kiện kinh doanh hiệntại của Công ty, phân tích và đánh giá được thực trạng kiểm soát nội bộ củacông ty đối với chu trình bán hàng và thu tiền từ đó đưa ra ưu nhược điểm của
hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền Với nhữngkiến thức được trang bị, nêu lên một số đánh giá và đề xuất một số biện pháp
Trang 12góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tạiCông ty.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thông kiểm soát nội bộ chu trình bán
hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Hoạt động KSNB của công ty TNHH xuất nhập khẩu
Nhật Minh Thực trạng KSNB chu trình bán hàng và thu tiền
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017
- Phạm vi không gian: Tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh 1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dựa trên những số liệu đã thu thập thực tế được từ phòng tài chính kếhoạch, phòng nhân sự và các phòng ban khác để thu thập số liệu phục vụ chocông tác nghiên cứu cung cấp thông tin về tình hình sử dụng, luân chuyển, lưutrữ chứng từ, quy trình, thủ tục kiểm soát đối với chu trình bán hàng và thu tiền.Luận văn sử dụng phương pháp thông tin thứ cấp được thu thập qua các ấn bảnphẩm đã công bố như: sách, báo, các công trình nghiên cứu khoa học, các tàiliệu báo cáo của ngành để phục vụ cho phần tổng quan nghiên cứu và cơ sở lýluận của đề tài
- Các số liệu nghiên cứu được thu thập về công tác KSNB trong thời gian
từ 2014 – 2016 bao gồm: báo cáo tài chính năm 2014,2015,2016
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu là phương pháp dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứcấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở lýluận chứng minh cho giả thuyết
Trong bài khóa luận phương pháp này được sử dụng để tổng hợp lý luận và lýthuyết cơ bản về kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát nội bộ chu trình bánhàng và thu tiền trong doanh nghiệp nói riêng để tìm hiểu thực trạng về hệ thống
Trang 13kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH XNK NhậtMinh từ đó đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong chu trình này Công ty cónhiều tài liệu và giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh, tài liệu ghi chép vàtính toán các nghiệp vụ, thuế phải nộp, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán… cácchứng từ, kế hoạch liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền Phương phápnày được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu, sau đó ghi chép lại những dữ liệu
có liên quan, ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng vàthu tiền, liên kết những thông tin này với nhau để viết đề tài khóa luận
1.4.3 Phương pháp so sánh
Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa cáchiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữachúng Trong quá trình nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng
và thu tiền tai công ty TNHH XNK Nhật Minh nội dung của phương pháp nàyđược cụ thể hóa thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế trongdoanh nghiệp, đối chiếu giữa công tác bán hàng và thu tiền giữa công ty vớidoanh nghiệp nhà nước để thấy được điểm mạnh, lợi thế mà doanh nghiệp đãđạt được, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bổ, các sổ kế toán cóliên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để cókết quả chỉnh xác khi lên báo cáo tài chính
1.4.4 Phương pháp quan sát và phỏng vấn
Quá trình thị giác và ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến đối tượngnghiên cứu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu … nhằm mô tả, nhận định, phântích, đánh giá Bên cạnh đó hỏi trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu cầnthiết cho việc nghiên cứu đề tài
Trong bài khóa luận phương pháp quan sát được sử dụng để quan sát cáccông việc của phòng kế toán, phòng bán hàng để thấy được các công việc cụ thể,nội dung các bước trong quy trình vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tại công
ty TNHH XNK Nhật Minh, từ đó tổng hợp những thông tin hữu dụng có thể sửdụng cho bài khóa luận
Trang 14Phương pháp phỏng vấn được áp dụng đối với các nhân viên tại các phòngban như phòng hành chính - kế toán, phòng bán hàng… để tìm hiểu tình hìnhthực tế tại phòng kế toán, phòng bán hàng và các phòng ban khác tại công ty để
có được cái nhìn tổng thể về sự giám sát hoạt động trong mối liên hệ giữa cácphòng ban, đảm bảo khóa luận gắn liền với thực tế tại công ty
Một số câu hỏi phỏng vấn được sử dụng:
1 Phỏng vấn Nhân viên bán hàng
- Tại công ty có chính sách bán hàng cụ thể không?
Trả lời:
Hiện tại tại công ty chưa có chính sách bán hàng cụ thể
- Khâu bán hàng có được giám sát không?
Trả lời:
Có Tại công ty luôn có những người giám sát từ việc tiếp xúc khách hàng, tưvấn cho khách hàng về sản phẩm của công ty đến khi khách hàng đồngý muasản phẩm và ra về
- Khách hàngđã bao giờ khiếu nại về thái độ phục vụ của nhân viên bán hàngbao giờ chưa? Nếu có thì bên công ty giải quyết như thế nào?
Trả lời :
Cũngđã cótrường hợp khách hàng khiếu nại rồi Cũng có thể lúcđó bạn nhânviên đó tâm trạng không tốt nên có chút bất lịch sự với khách hàng Sau khi bênquản lý nhận được sự khiếu nại của khách hàng, bạn nhân viên đóđã bị nhắc nhở
về tháiđộ của mình và đề nghị xin lỗi vị khách hàng đó Sau đó công ty đã tổchức buổi họp với nhân viên bán hàng để nói về trường hợp của bạn nhân viên
đó và nhắc nhở chung đến toàn bộ nhân viên bán hàng về thái độ phục vụ kháchhàng và phải luôn coi khách hàng như thượng đế
- Có bao giờ nhân viên bán hàng chịu sứcép về doanh thu không?
Trả lời :
Trướcđây vì là nhà phân phối độc quyền cho một vài dòng sản phẩm công tycũng chịu sứcép về doanh số nên nhân viên cũng chịu sứcép tương tự Sau khi đivào hoạt độngổnđịnh thì tình trạngđó không còn nữa
Trang 15ra sự sai sót nhầm lẫnđó, cũng bị khiển trách rồi.
- Về công nợ của khách hàng cóđược theo dõi riêng cho từng khách hàngkhông?
Trả lời:
Có chứ Phải mở sổ theo dõi riêng để quản lý và nhiều khi đối chiếu lại vớibên khách hàng xem có khớp hay không cũng là để tránh những tình trạnggian lận, biển thủ tài sản của công ty nữa Có sổ sách theo dõi riêng và cũng
Công ty áp dụng theo TT 200 của BTC
- Hệ thống sổ sách báo cáo kế toán của công ty như thế nào?
Trả lời:
Trang 16Công ty áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ Báo cáo của công ty cũnggồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC…
- Tại công ty có ban kiểm soát nội bộ không?
Trả lời:
Hiện nay công ty chưa có ban kiểm soát nội bộ riêng Công ty hoạt động dưới
sự giám sát của ban giám đốc và sự giám sát lẫn nhau của các phòng ban
…
1.4.5.Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt,trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổngquát về đối tượng nghiên cứu.Phương pháp này được áp dụng nhằm mô tả cáchoạt động và các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tại đơn vị nghiên cứu, thông qua
đó đánh giá được mức độ của các hoạt động cần nghiên cứu Từ đó, làm căn cứ
để phát hiện xu hướng và nguyên nhân các vấn đề phát sinh cần giải quyết đểđạt được mục đích nghiên cứu
Trong bài khóa luận, phương pháp này được sử dụng để kiểm kê hóa đơn,chứng từ mô tả lại hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tạicông ty TNHH XNK Nhật Minh
1.4.6 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp này được sử dụng để dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể đưavào đề tài nhằm phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kếtoán, … từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng
và thu tiền tại công ty TNHH XNK Nhật Minh và đưa ra các giải pháp hoànthiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty
1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ trong các doanhnghiệp Trong đó em đã tham khảo, tìm hiểu các đề tài trong cùng lĩnh vực kiểm
Trang 17soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH XNK Nhật Minh.
Cụ thể:
1 Khóa luận “Kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng và thu tiền do công tyTNHH kế toán và kiểm toán Phương Nam thực hiện tại đơn vị khách hàng” củaNguyễn Hồng Hoành Nhi (Đại học công nghệ TP Hồ Chí Minh – 2014)
Khóa luận trình bày được cơ sở lý luận về KSNB nói chung Đánh giá được
hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty, các phần như quy trình hay thủ tục kiểmsoát đều nêu rõ Đi sâu vào phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bánhàng thu tiền tại công ty, đưa ra các bảng biểu phân tích làm nội dung có tínhthuyết phục cao Trong chu trình bán hàng thu tiền của công ty đã sử dụng hệthống sổ sách với các sổ chi tiết, sổ tổng hợp khá đầy đủ đáp ứng tốt như cầuhạch toán, cung cấp thông tin liên quan đến chu trình như chu trình theo dõidoanh thu, theo dõi công nợ…Việc phân chia trách nhiệm cho các nhân viênđược đề ra một cách cụ thể rõ ràng bằng văn bản, giúp công việc thực hiện môtcách dễ dàng, hiệu quả.Mọi hoạt động xảy ra từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúcđều được kiểm soát bởi những nhà quản lý, góp phần ngăn chặn sai sót, gian lậnngay từ đầu Trong công tác thanh toán, do có những quy định nghiêm ngặt về
sự hợp lý của chứng từ thanh toán cho nên khi tiến hành thanh toán, nhân viênphải kiểm tra xem xét kỹ để giảm thiểu sai sót.Mỗi nhân viên khi thực hiện côngviệc bán hàng đều cân nhắc đến hiệu quả hoạt động và lợi ích chung của công
ty, quan tâm đến lợi nhuận tối đa và chi phí tối thiểu sao cho chi phí bán hàngkhông quá phung phí, bất hợp lý mà kế quả thu được vẫn như mong muốn Bêncanh nhữngưu điểmđãđạt được, khóa luận còn tồn tại một số nhượcđiểm Khóaluận chưa đưa ra các cơ sở lý luận về KSNB chu trình bán hàng- thu tiền, cácphần hành của công ty chưa được nêu rõ Phần giới thiệu về công ty quá chi tiết,không cần thiết khiến phần giới thiệu này rườm rà.Công ty chưa có những quyđịnh cụ thể về các chính sách bán hàng cũng như chính sách tín dụng, chiết khấucho khách hàng để thu hút khách hàng làm tình trạng chiếm dụng vốn nhiều, làmcho việc giải quyết công việc còn gặp nhiều khó khan Do đó khách hàng của
Trang 18công ty chỉ hạn chế trong khách hàng truyền thống, hoạt động kinh doanh chưa
có bước đột phá mới.Công ty chưa có nhân viên chuyên trách đảm nhận côngviệc tìm hiểu về tình hình khách hàng, việc tìm hiểu khách hàng chỉ dừng lại ởviệc theo dõi những thông tin về tình hình công nợ của khách hàng do phòng kếtoán cung cấp rồi quyết định chứ chưa tích cực tìm hiểu qua sách báo, tạp chí…
và đưa ra những phân tích đánh giá một cách bài bản Hơn nữa nguyên tắc”phân công phân nhiệm”, “bất kiêm nhiệm” chưa được thực hiện tốt do nhân viênthực hiện công việc này vừa phải làm những việc khác nên hiệu quả công việckhông cao, đưa ra những quyết định sai lầm dẫn đến có các khoản nợ khó đòihằng năm của công ty còn nhiều
2 Khóa luận “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thutiền tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Hương Trường Đạihọc kinh tế và quản trị kinh doanh 2012
Khóa luận trình bày về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thutiền tại một công ty sản xuất và thương mại Khóa luận đã nghiên cứu về cơ sở
lý luận cũng như nghiên cứu tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ, đi sâu vàonghiện cứu các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng thu tiền, đánh giáđược thực trạng HTKSNB Công ty thực hiện việc kiểm soát đối với chu trìnhbán hàng và thu tiền khá chặt chẽ, quy định trách nhiệm và công việc cho từng
bộ phận có liên quan cũng khá rõ ràng và đầy đủ Công ty đã đưa ra hệ thống sổsách báo cáo phù hợp để thuận tiện cho việc ghi chép các nghiệp vụ, các khoảndoanh thu cũng như công nợ của khách hàng Công ty phân công trách nhiệmcho một nhân viên quản lý thu hồi công nợ khách hàngcho nhóm mặt hàng cụthể là rất tốt, tạo điều kiện cho việc theo dõi các khoản nợ một cách dễ dàng vàchặt chẽ hơn Bên cạnh nhữngưuđiểmđạt được thì khóa luận chưa thu thập đượcnhiều bằng chứng liên quan đến đề tài nghiên cứu, phần thông tin công ty còn sơsài, chưa thể hiện rõ được các chính sách quy định của công ty, liên hệ thực tếchưa nhiều.Việc đối chiếu kiểm tra sổ sách chứng từ thường do các nhân viênphụ trách phần hành đó tự kiểm tra với nhau không đảm bảo được tính khách
Trang 19quan Công ty chưa có quy định cụ thể về thời gian luân chuyển của chứng từcho kế toán công nợ, chưa có chính sách cụ thể về các khoản chiết khấu, chínhsách tín dụng để có thể thu hút khách hàng Giải pháp mà tác giảđưa ra chưa gắnliền vớiđiều kiện thực tế và thực trạng của công ty
3.Khóa luận “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình ván hàng vàthu tiền trong các đơn vị vận tải thuộc Taxi Group” của Đặng Minh Thu (HọcViện Tài Chính -2014)
Khóa luận trình bày được cơ sở lý luận về KSNB nói chung và KSNB chutrình bán hàng thu tiền tại công ty nói riêng Qua quá trình nghiên cứu cụ thể, cóthể rút ra nhận xét về chu trình bán hàng và thu tiền tại các đơn vị vận tải thuộcTaxi Group như sau: Đề tài đã nói lên những điểm đáng quan tâm về chu trìnhbán hàng và thu tiền, cơ sở lý luận rõ ràng, bố cục chi tiết, đi sâu vào phân tíchcác vấn đề liên quan tới bán hàng và thu tiền, những thủ tục kiểm soát được đưa
ra một cách đầy đủ Xây dựng được quy chế giá cước vận tải và quy định doanhthu thống nhất áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc taxi group, làm căn cứ xácđáng để xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch mua sắm, đầu tư phươngtiện; áp dụng chính sách bán thẻ taxi group thống nhất, giúp khách hàng dễ dàng
sử dụng thẻ đối với bất kỳ đơn vị nào thuộc taxi group.Doanh thu thẻ taxi group
có sự kiểm soát chặt chẽ hơn do có hoạt động kiểm tra chéo với báo cáo tìnhhình sử dụng thẻ do phòng kinh doanh lập và đối chiếu với khách hàng.Đề tàinghiên cứu nhiều về thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thutiền của công ty, đưa ra những giải pháp thích hợp Bên cạnhđó không tránhđược những nhượcđiểm như sau: Hệ thống kế toán tại các đơn vị vận tải thuộctaxi group tuy đã có sự phân chia công việc rõ rang nhưng trình độ của kế toánchưa cao, mà thực tế các kế toán hiện nay chỉ giữ vai trò giữ sổ và nhập liệu vàophần mềm kế toán mà chưa hiểu rõ bản chất nghiệp vụ Do đó, đối với cácnghiệp vụ phức tạp, bất thường, kế toán thường lúng túng, hạch toán sai bảnchất nghiệp vụ.Hoạt động phê chuẩn và đặt mua phiếu xăng và giấy in chốt cơđều được thực hiện bởi trưởng gara, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong
Trang 20kiểm soát.Bài trình bày chưa được khoa học, sơ đồ bảng biểu còn để lôn xộn.Chưa đánh giá được rủi ro có thể xảy từ những mặt còn hạn chế trong HTKSNB
4 Khóa luận “ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng vàthu tiền tại Công ty cổ phần thương mại Phú Nhuận” của Dương Hồ Kiều Anh
“Trường đại học Công nghiệp TPHCM – 2015”
Khóa luận trình bày KSNB chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổ phầnthương mại Phú Nhuận Tại công ty đã có quy trình bán hàng rõ rệt, theo dõicông nợ theo từng khách hàng, hệ thống sổ sách báo cáo bao gồm bảng cân đối
kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính…tại công ty áp dụng theo quyếtđịnh 48 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóaluận cáccónội dung rõ ràng, phản ánh đúng thực trạng của công ty, nêu được cácmục tiêu hướng tới, đã nêu ra được những kết quả đạt được như góp phần hệthống hóa và làm rõ các lý luận cơ bản về KSNB, KSNB chu trình bán hàng vàthu tiền Khóa luân đã phân tích, đánh giá thực trạng KSNB tại công ty cổ phầnthương mại Phú Nhuận, chỉ ra được những tồn tại, hạn chế đối vs KSNB về bánhàng thu tiền, có những minh chứng cụ thể cho giả thuyết đưa ra Trong cáchạch toán doanh thu và hạch toán công nợ khách hàng, phòng kế toán đã cónhiều cố gắng phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình ghi nhận doanh thu và tiêuthụ hàng hóa tại công ty Việc phân chia trách nhiệm cho các nhân viên được đề
ra một cách cụ thể rõ ràng bằng văn bản, giúp công việc được thực hiện mộtcách rõ ràng, có hiệu quả.Trong công tác thanh toán, doanh nghiệp có nhữngquy định nghiêm ngặt về sự hợp lý của chứng từ thanh toán cho nên khi tiếnhành thanh toán nhân viên phải kiểm tra xem xét thận trọng để giảm thiểu sai sót
có thể xảy ra Bên cạnh nhữngưu điểm thì khóa luận cũng vẫn còn tồn tại một sốnhược điểm Khóa luận chưa nêu được quy trình kiểm soát chu trình bán hàng
và thu tiền, các phần không được liên kết liền mạch, chưa đánh giá được chutrình bán hàng và thu tiền tại công ty.Công ty chưa có một chính sách bán hàngtín dụng cụ thể Khối lượng hàng bán hàng ngày rất lớn nên việc thanh toán vớikhách hàng cũng diễn ra liên tục, lượng tiền vào ra trong ngày cũng rất phức tạp
Trang 21nhưng công ty chưa có hình thức kiểm kê quỹ vào cuối ngày, đây là một rủi rolớn gây thất thoát tài chỉnh của công ty Các nguyên tắc vẫn chưa được sử dụnghiệu quả tại công ty, vẫn có khả năng xảy ra sự thông đồng, gian lận, khả năngngăn ngừa sai phạm thấp
5 Khóa luận “Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng vàthu tiền tại Công ty cổ phần Phương Minh” của Nguyễn Thị Lộc Uyên ( Đại họcThương mại – 2015)
Khóa luận nêu ra được những kết quả đạt được như góp phần hệ thống hóa
và làm rõ các lý luận cơ bản về KSNB, KSNB chu trình bán hàng và thu tiền.Khóa luận đã phân tích, đánh giá thực trạng KSNB chu trình bán hàng và thutiền tại công ty cổ phần Phương Minh, chỉ ra được những tồn tại, hạn chế đối vsKSNB bán hàng và thu tiền Bộ máy quản lý công ty có giám đốc đứng đầu,dưới giám đốc có phó giám đốc và các phòng ban, các phòng ban có mối quan
hệ qua lại, giám sát đối chiếu lẫn nhau Tại công ty chưa có ban kiểm soát nội bộđộc lập Hệ thống tài khoản, sổ sách báo cáo kế toán được áp dụng thống nhấtgiữa các bộ phận, đảm bảo tuân thủ các quy định của bộ tài chính Công ty ápdụng hình thức kế toán máy nên việc xác định số dư các tài khoản dễ dàng,chính xác hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, công tác quản lý đượcgiảm nhẹ, khoa học hơn Bên cạnhđó, phần thực trạng đánh giá về kiểm soát nội
bộ của công ty chưa được phân tích và nghiên cứu kỹ, các số liệu đưa ra cònchưa cụ thể, chưa làm rõ được thực trạng kiểm soát nội bộ tại công ty Chưathấy rõ được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung cũng nhưảnh hưởng của hoạt động kiểm soát nội bộ tới chu trình bán hàng và thu tiềnChưa có những quy định cụ thể về việc phân công trách nhiệm và quyền hạn chocác bộ phận cũng như nhân viên trong doanh nghiệp, gây khó khan trong việcgiải quyết nếu có vấn đề xảy ra Công ty chưa có đủ nguồn nhân lực có chuyênmôn, công tác nghiên cứu thị trường và hoạt động marketing còn chưa được chútrọng dẫn tới ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty
Trang 226 Khóa luận “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng vàthu tiền tại Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú - Hậu Giang” của Nguyễn NgọcHuỳnh Trang (Đại học Cần Thơ – 2014)
Khóa luận đã đưa ra cơ sở lý luận về hệ thống KSNB nói chung và hệthống KSNB về chu trình bán hàng thu tiền nói riêng tại công ty Minh Phú -Hậu Giang Tại công ty áp dụng theo TT 200 của bộ tài chính Công ty đã cóquy trình bán hàng thu tiền cụ thể mọi hoạt động đều có sự giám sát Có thểthấy được các thủ tục kiểm soát đối với bán hàng và thu tiền tại công ty cũngnhư những rủi ro có thể xảy ra trong quy trình bán hàng thu tiền tại công ty Đãchỉ ra được một vài ưu điểm như: hệ thống quy định, quy chế luôn hướng vàomục tiêu đảm bảo tính hiệu quả hoạt động của đơn vị, tính trung thực, hợp lýcủa BCTC, an toàn cho tài sản, thông tin và thực chất chúng là những yếu tố cơbản của hệ thống KSNB trong đơn vị Việc ban hành và tổ chưc thực hiện hệthống các quy định cũng chính là việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB.Nhìnchung công tác tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần thủy sảnMinh Phú - Hậu Giang là khá tốt Quy trình luân chuyển chứng từ thực hiệnnghiêm ngặt và kiểm soát tốt không để xảy ra tình trạng chứng từ, hóa đơn xuất
ra mà không có đầy đủ sự phê duyệt, điều này ngăn chặn được tình trạng chứng
từ, hóa đơn bị đối tượng gian lận sử dụng các mục đích có thể ảnh hưởng đếncông ty về nhiều mặt Công ty đưa ra một hệ thống sổ sách phù hợp để ghi chép,theo dõi các khoản doanh thu, công nợ …Việc phân công trách nhiệm của cácnhân viên trong công ty khá rõ ràng Việc lập biên bản đối chiếu công nợ với kháchhàng vào cuối mỗi tháng sẽ giúp công ty dễ dàng phát hiện ra những sai phạm nhưtrường hợp khách hàng đã trả nợ nhưng nhân viên cố tình ghi sổ trễ hoặc không ghi
sổ để phục vụ cho lợi ích cá nhân Bên cạnh những thuận lợi và ưu điểm của hệthống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền thì vẫn còn một số mặt tồntại trong công tác kiểm soát, những mặt còn tồn tại này nếu không sớm đượcgiải quyết, không được hoàn thiện và khắc phục sẽ trở thành trở ngại lớn chocông tác hạch toán kế toán và quá trình phát triển của công ty.Chưa đánh giá rõ
Trang 23được thực trạng KSNB tại công ty, các giải pháp đưa ra hoàn thiện kiểm soát nội
bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền còn sơ sài, chưa thuyết phục.Khốilượng hàng bán hàng ngày lớn nên việc thanh toán diễn ra liên tục, lượng tiền ravào phức tạp, hoạt động giám sát của công ty về việc thu tiền chưa thực sự hiệuquả, tuy đã có sự phân công công việc cho từng nhân viên nhưng vẫn còn trườnghợp một nhân viên vẫn kiêm nhiệm nhiều chức năng, dễ dàng xảy ra việc nhânviên biển thủ tiền, dung tiền của công ty để phục vụ cho những lợi ích riêng củabản thân.Trong quá trình hạch toán phát sinh những khoản lãi do trả chậm, trảgóp của khách hàng nhưng kế toán không hạch toán vào TK 515 Bên cạnh đócông ty cũng chưa có chính sách tín dụng cụ thể cho doanh nghiệp mình
7 Khóa luận “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại Công
ty Ajinomoto Việt Nam” của Hoàng Thị Kiều Trang (Đại học kinh tế Quy Nhơn2014)
Đề tài đã đề cập nhiều cơ sở lý thuyết về bán hàng thu tiền, bám sát các nộidung về bán hàng thu tiền, diễn giải các nội dung có sự hợp lý, thống nhất Đềtài nghiên cứu sâu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền, có nhiềuchứng từ và bảng biểu làm nổi bật nội dung của bài khóa luận Đánh giá tốt thựctrạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại Công ty Ajinomoto ViệtNam Có nhiều dẫn chứng và số liệu cụ thể qua các bảng biểu trong bài.Áp dụngtốt các phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu, phân tích và xử lý số liệu về hệthống kiểm soát nội bộ để đánh giá thực trạng của công ty Có nhiều tài liệu cầnthiết để từ đó đánh giá chính xác những ưu nhược điểm của hệ thống kiểm soátnội bộ Dựa trên những hạn chế thực tế đưa ra được những giải pháp hoàn thiệnmang tính khả thi cao cho công ty.Chỉ ra được tầm quan trọng của hệ thốngkiểm soát nội bộ thông qua việc quản lý chặt chẽ chứng từ và tầm quan trọngcủa hoạt động kiểm soát đối với chu trình bán hàng và thu tiền Khóa luận chưađưa ra các cơ sở lý luận chung về bán hàng thu tiền Quá đi sâu vào thực tế màkhông quan tâm đến lý thuyết nên bài chưa đạt được hiệu quả cao nhất.Việc giaohóa đơn giữa phòng bán hàng và phòng kế toán vẫn được thực hiện một cách
Trang 24chiếu lệ Việc giao và nhận hóa đơn chứng từ đồng thời chuyển giao trách nhiệm
về bảo quản cũng như lưu trữ chứng từ, đây là những tài liệu rất quan trọngnhưng khi giao nhận hóa đơn, chứng từ giữa hai phòng thì chỉ có xác nhận sốlượng, số hóa đơn chuyển trở lại phòng bán hàng do có sai sót thì không đượcxác nhận trên giấy tờ Đối với nghiệp vụ bán lẻ thì phòng bán hàng không lậpphiếu xuất kho, khách hàng sau khi trả tiền thì mang hóa đơn xuống kho để nhậnhàng dễ xảy ra tình trạng thất thoát hóa đơn lưu tại phòng kế toán đối với nghiệp
vụ bán hàng nhỏ lẻ và không thường xuyên này
8 Khóa luận “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tạitrung tâm kinh doanh xe máy – mô tô Đà Nẵng” của Nguyễn Quang Sơn (Đạihọc Đà Nẵng – 2013)
Đã chỉ ra được các nội dung cơ bản, nêu được cơ sở lý luận, đánh giá đượctổng quan của chu trình bán hàng thu tiền, có các chứng từ Môi trường kiểmsoát: công ty có một bộ máy quản lý chặt chẽ từ trênxuống với mô hình quản lývừa trực tuyến vừa chức năng tạo điều kiện thuận lợi trong công tác kiểm trakiểm soát trong toàn bộ hoạt động của công ty kinh doanh xe máy mô tô ĐàNẵng, quyền hạn trách nhiệm phê duyệt cũng như thực hiện nghiệp vụ bán hàngđược phân chia rõ cho từng bộ phận và từng cá nhân trong mỗi bộ phận có liênquan Các phòng ban có sự phối hợp, có mỗi quan hệ mật thiết, chặt chẽ vớinhau tạo thành một thể thống nhất tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêuchung của công ty.Về các thủ tục kiểm soát: Các thủ tục kiểm soát tại công tyđược ban giám đốc ký duyệt và ban hành thành các quy chế bắt buộc của cácphòng ban Các thủ tục kiểm soát được ban giám đốc duyệt dựa trên các nguyêntắc cơ bản: Nguyên tắc “phân công phân nhiệm”, nguyên tắc “ủy quyền và phêchuẩn”, nguyên tắc “bất kiêm nhiệm” Với việc tuân thủ các nguyên tắcnayflamf cho các thủ tục kiểm soát phát huy tốt được tác dụng vì thế mà hệthống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả và ngày càng có khả năng ngănngừa các sai phạm, gian lận một cách tốt hơn.Bên cạnh những ưu điểm trên, vẫn
có những hạn chế phát sinh từ những điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 25của công ty kinh doanh xe máy mô tô Đà Nẵng: Về theo dõi công nợ, hầu hếtkhách hàng bán buôn của công ty kinh doanh xe máy mô tô Đà Nẵng đều khôngthanh toán ngay nên việc thu hồi nợ còn khá phức tạp, lượng vốn vị chiếm dụngkhá lớn Mặt khác, công ty chưa có hình thức chiết khấu thanh toán nên khó thuhồi được vốn nhanh chóng, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt đông kinhdoanh của công ty Tuy đã thực hiện nguyên tắc “phân công phân nhiệm” vànguyên tắc “bất kiêm nhiệm” nhưng vẫn có thể để xảy ra hiện tượng các nhânviên trong công ty thông đồng, cấu kết với nhau hoặc cấu kết với đối tượng bênngoài để thực hiện hành vi gian lận gây thất thoát tài sản của công ty.
9 Khóa luận“ Phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thutiền tại công ty yến sào Khánh Hòa” của Phạm Thị Thúy Hằng ( Đại học KhánhHòa – 2014)
Đã nêu ra được những kết quả đạt được như góp phần hệ thống hóa và làm
rõ các lý luận cơ bản về KSNB, KSNB chu trình bán hàng và thu tiền Luận văn
đã phân tích, đánh giá thực trạng KSNB tại công ty, chỉ ra được những tồn tại,hạn chế đối vs KSNB về bán hàng và thu tiền tại công ty.Bộ máy quản lý chặtchẽ Trong mỗi phòng ban được tách biệt chức năng và nhiệm vụ với nhau,không nhập nhằng và tất cả đều chịu sự giám sát của tổng giám đốc Không có
sự chồng chéo công việc, tạo một cơ chế quản lý rõ ràng, chặt chẽ.Có hệ thốngtài khoản, sổ sách kế toán phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép cácnghiệp vụ xảy ra, việc đối chiếu giữa thực tế và sổ sách dễ dàng hơn Công ty ápdụng hình thức chứng từ ghi sổ nên rất đơn giản cho việc kiểm tra đối chiếu vàocuối kỳ.Có chính sách, quy định rõ ràng vềcác hoạt động công ty cũng như quyđịnh về trách nhiệm quyền hạn của mỗi nhân viên Nhượcđiểm của khóa luận làphần thực trạng đánh giá về kiểm soát nội bộ của công ty chưa được phân tích
và nghiên cứu kỹ, dẫn chứng chưa nhiều, trình bày chưa được hợp lý logic.Mặc
dù là một công ty lớn nhưng vẫn chưa có bộ phận kiểm toán riêng biệt thực hiện
sự giám sát hoạt động chung của công ty Mọi công việc kiểm tra, đối chiếuthường do các nhân viên phụ trách các chứng từ, sổ sách của các phòng ban tự
Trang 26kiểm tra đối chiếu với nhau, chưa có chính sách tín dụng cụ thể Công tác tìmhiểu thông tin về khách hàng còn nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng bị chiếmdụng vốn trong thời gian dài và các khoản nợ khó đòi hằng năm vẫn còn cao
10 Khóa luận “Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng vàthu tiền tại công ty TNHH đầu tư phát triển Vân Long” của Lê Thị Thủy ( Đạihọc Nông Nghiệp Hà Nội – 2011)
Khóa luận trình bày được cơ sở lý luận, đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội
bộ, chỉ ra được sự cần thiết và những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soátnội bộ Nêu được khái quát về chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHHđầu tư phát triển Vân Long, chức năng của chu trình cũng như những rủi ro cóthể xảy ra trong chu trình, đánh giá sơ bộ được thực trạng chu trình bán hàng thutiền trong hoàn cảnh thực tế của công ty, đưa ra nhiều số liệu bảng biểu liênquan đến đề tài Tuy vậy, khóa luận chưa chỉ rõ được các thủ tục kiểm soát trongchu trình bán hàng thu tiền, chỉ nói chung chung Đánh giá thực trạng hệ thốngKSNB còn sơ sài, đề xuất kiến nghị đưa ra chưa bám vào những hạn chế, nhượcđiểm của HTKSNB nói chung và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiềnnói riêng.Công ty còn xử lý số liệu trên excel chưa có phần mềm kế toán riêng.Công việc kế toán nhiều, còn xảy ra tình trạng ứ đọng công việc công việc kiểmsoát nội bộ chưa thực sự chặt chẽ, các thủ tục kiểm soát xây dựng cho kiểm soátchu trình bán hàng và thu tiền chưa được chú trọng, còn mang tính hình thức,hiệu quả hoạt động kiểm soát chưa cao.Các giải pháp đưa ra chung chung, chưabám sát vào những điểm còn tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và
hệ thống kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng, biện pháp đưa rachưa khả quan đối với tình hình của doanh nghiệp
11 Khóa luận “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tạicông ty TNHH Yên Hưng Ân Thi” của Hoàng Thị Kiều Oanh ( Đại học NôngNghiệp Hà Nội – 2014)
Trang 27Khóa luận đã trình bày cơ sở lý luận về hệ thống KSNB nói chung và hệthống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty nói riêng Khóaluận trình bày tổng quan về công ty, về cơ cấu tổ chức, về bộ máy kế toán cũngnhư những hoạt động trong chu trình bán hàng thu tiền và các thủ tục kiểm soáttrong chu trình cùng với các rủi ro có thể xảy ra trong chu trình bán hàng và thutiền tại công ty Khóa luậnđánh giá được tổng quan kiểm soát nội bộ và thựctrạng kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH Yên Hưng Ân Thi, đưa ra các cơ sởdẫn chứng làm tài liệu đa dạng, đánh giá tốt về thực trạng kiểm soát nội bộ đốivới chu trình bán hàng và thu tiền, số liệu đa dạng, có nhiều bảng biểu để thamkhảo Đưa ra các dẫn chứng làm nội dung đánh giá sâu sắc Đề tài chú trọng đisâu vào thực tế mà ít nói đến các cơ sở lý luận, chưa đưa ra các cơ sở lý thuyếtlàm bài thiếu đi tính thuyết phục Các giải pháp đã đưa ra trong bài chưa hợp lý,chưa bám sát vào những điểm hạn chế mà tác giả đã đề cập
Kết luận chung: Mặc dù còn tồn tại một số nhược điểm nhưng các đề tài
trên đã hệ thống hóa được lý luận cơ bản về hệ thống KSNB chu trình bán hàng
và thu tiền trong doanh nghiệp nói chung và thực trang KSNB chu trình bánhàng và thu tiền tại các đơn vị nghiên cứu nói riêng Các đề tài đã nêu lên đượcnhững bất cập và hạn chế đối với công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng
và thu tiền tại đơn vị, từ đó đưa ra một số giải pháp tương đối hữu hiệu để khắcphục những hạn chế còn tồn tại và góp phần hoàn thiện công tác KSNB đối vớichu trình này tại các đơn vị nghiên cứu
Tuy nhiên, tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nhật Minh hiện chưa có đềtài nào nghiên cứu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền, do đặc thùriêng về hàng hóa cũng như quy mô của đơn vị Chính vì vậy em đã lựa chọn đềtài “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHHxuất nhập khẩu Nhật Minh” làm đề tài khóa luận
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Khóa luận với đề tài: “ Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng vàthu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh” đã:
Trang 28- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nôi
bộ chu trình bán hàng và thu tiền trong các doanh nghiệp làm cơ sở cho việcđánh giá công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công tyTNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh
- Tìm hiểu và đánh giá được thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trìnhbán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh , chỉ ranhững mặt đã đạt được và những vấn đề còn hạn chế của hệ thống kiểm soát nội
bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại doanh nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình bánhàng và thu tiền tại đơn vị nhằm giảm thiểu những sai sot, gian lận góp phần vào
sự phát triển của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng cùng với mong muốn nâng caohiểu biết của bản thân về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Qua thời giantìm hiểu thực tế tại công ty TNHH xuất nhâp khẩu Nhật Minh em đã quyết định
chọn đề tài: “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh” làm đề tài khóa luận.
Đề tài nghiên cứu được chia làm 4 chương Trong đó:
Chương I: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương II: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thutiền tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh
Chương III: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tạicông ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh
Chương IV: Đánh giá, nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện kiểm soát nội
bộ chu trìnhbán hàng và thu tiền tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Nhật Minh
Trang 29CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
BÁN HÀNG – THU TIỀN
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANHNGHIỆP
2.1.1 Khái niệm và chức năng của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Trong mọi hoạt động của DN, chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn giữ vaitrò quan trọng trong quá trình quản lý Do đó, khi tổ chức bất kỳ hoạt động nàocủa DN, bên cạnh việc sắp xếp cơ sở vật chất, nhân sự, các nhà quản lý luônlồng vào đó sự kiểm soát của mình về các phương diện thông qua các thủ tụcquy định về hoạt động Đó chính là hệ thống KSNB của một đơn vị
Hệ thống KSNB là công cụ chủ yếu để thực hiện chức năng kiểm soáttrong mọi quy trình quản lý của đơn vị Hệ thống KSNB cung cấp thông tin cho
cả bên trong và bên ngoài của một tổ chức Vì vậy, để người sử dụng tin cậy vàotính chính xác và trung thực của thông tin đòi hỏi tổ chức phải duy trì một hệthống KSNB hữu hiệu Vấn đề đặt ra là cần hiểu rõ bản chất của hệ thốngKSNB
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống KSNB được định nghĩanhư là "một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiết lập tại đơn vị nhằmđảm bảo thực hiện các mục tiêu sau:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị không bị sử dụng lãng phí, gian lận hoặc khônghiệu quả
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, cung cấp dữ liệu kế toán hợp lý,chính xác
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý"
Trang 30Định nghĩa trên cho thấy hệ thống KSNB được các nhà quản lý thiết lập đểđiều hành mọi nhân viên, mọi hoạt động trong DN, và KSNB không chỉ giới hạntrong chức năng tài chính và kế toán, mà còn phải kiểm soát mọi chức năng khácnhư về hành chính, quản lý sản xuất Trong các mục tiêu trên, 2 mục tiêu đầu làmục tiêu của KSNB về kế toán, còn 2 mục tiêu sau là mục tiêu của KSNB vềquản lý.
Theo Ủy ban COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) thì:
"KSNB là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi các nhà quản lý và các nhân viêncủa một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thựchiện ba mục tiêu sau:
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
- Thông tin đáng tin cậy
- Sự tuân thủ các luật lệ và quy định"
Cũng cần phân biệt giữa KSNB và kiểm toán nội bộ, theo IFAC thì "kiểmtoán nội bộ là một hoạt động đánh giá được lập ra trong một DN như là một loạidịch vụ cho DN đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát thích hợp vàhiệu quả của hệ thống kế toán và KSNB"
Quan điểm của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA)
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 315: Là quy trình do Ban quản
trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì
để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việcđảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt độngtuân thủ pháp luật và các quy trình có liên quan Thuật ngữ “kiểm soát” đượchiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hay nhiều thành phần kiểm soát nội bộ.Theo CMKT số 315, KSNB bao hàm phạm vi rộng, thường gồm 5 thànhphần: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Đánh giá rủi ro; (3) Hoạt động kiểm soát;(4) Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC; (5) Giám sát
Trang 312.1.1.2 Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Giúp cho Lãnh đạo doanh nghiệp giảm bớt tâm trạng bất an về những rủi
ro về tài sản và con người
- Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách
có hiệu quả thông qua các chế độ chính sách ban hành
- Phát hiện kịp thời những vấn đề tồn tại trong kinh doanh để đề ra các biệnpháp giải quyết
- Ngăn ngừa, phát hiện sai sót gian lận trong các bộ phận và trong hoạtđộng kinh doanh
- Đảm bảo các chế độ, nghiệp vụ ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác vàđúng quy trình trong hoạt động kinh doanh
- Đảm bảo các báo cáo tài chính được kịp thời, hợp lý, tin cậy và tuân thủtheo quy định
- Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng sử dụng sai mục đích
Sự cần thiết và lợi ích của việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
- Sự cần thiết phải xây dựng kiểm soát nội bộ
Vấn đề KSNB có ý nghĩa quan trọng đối với các đơn vị có quy mô lớn hơn
là các đơn vị có quy mô nhỏ Ở các đơn vị có quy mô lớn, quyền hạn càng phânchia cho nhiều cấp, có quan hệ giữa các bộ phận chức năng và các nhân viêncàng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càngtrở nên khó khăn, tài sản lại càng phân tán ở nhiều địa điểm và trong nhiều hoạtđộng khác nhau… do đó đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu
Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại songhành Nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ, làm thế nào để người lao độngkhông vì quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi íchchung của toàn tổ chức, của người sử dụng lao động? Làm sao quản lý được cácrủi ro? Làm thế nào có thể phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới mộtcách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính?
Trang 32-Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợiích như: Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong SXKD (sai sót vô tình gây thiệthại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm ).Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp.Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính Đảm bảomọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt của tổ chức chức cũngnhư các quy định của luật pháp Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụngtối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu
tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ (trường hợp Công ty Cổ phần)
Nguyên tắc xây dựng kiểm soát nội bộ.
Trong doanh nghiệp, ở tất cả các cấp vào quy trình kiểm soát Mỗi người, Khi xây dựng hệ thống KSNB cần phải dựa trên một số nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Theo nguyên tắc này thì hệ thống
KSNB được xây dựng phải hoạt động liên tục thể hiện thông qua sự vận hànhliên tục không ngừng của các quy chế kiểm soát trên các hoạt động của doanhnghiệp
- Nguyên tắc huy động: Theo nguyên tắc này thì hệ thống KSNB phải
huy động được toàn bộ CB – CNV mỗi bộ phận thông qua việc tự kiểm soát sẽgóp phần đảm bảo được quy chế dân chủ trong doanh nghiệp
- Nguyên tắc phù hợp với đặc điểm tổ chức và hoạt động của đơn vị:
Theo nguyên tắc này hệ thống KSNB khi được xây dựng, cụ thể là quy chếKSNB, bộ phận thực hiện việc kiểm soát hoặc kiểm toán nội bộ phải phù hợpvới đặc điểm của đơn vị Về cơ bản đặc điểm của một đơn vị bao gồm:
+ Quy mô hoạt động SXKD của đơn vị
Trang 33- Nguyên tắc tính giản, tiết kiệm trong tổ chức hoạt động của hệ thốngKSNB: Nguyên tắc đòi hỏi với một nguồn nhân lực nhất định dành cho hệ
thống KSNB, hệ thống này phải mang lại hiệu quả cao nhất Những hệ thốngKSNB được chấp nhận và chọn lọc bằng cách đem so sánh chi phí tổ chức và lợiích ước tính Đối với các nhà quản lý, họ thường quan tâm đến việc chi phí kiểmtoán độc lập sẽ giảm bao nhiêu khi kiểm toán viên đánh giá cơ cấu KSNB là tốt
và rủi ro kiểm soát là thấp Tuy nhiên đây thực sự không phải là lợi ích duy nhấtcủa hệ thống KSNB Nhà quan lý cần đánh giá những lợi ích lâu dài mà hệthống KSNB mang lại cho doanh nghiệp
- Những người làm công tác KSNB phải độc lập, khách quan, tuân thủ pháp luật và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao: Ở đây muốn đề cập
đếnchất lượng của bộ phận KSNB trong tổng thể hệ thống Một doanh nghiệpkhông đảm bảo được các yêu cầu trên đối với bộ máy kiểm toán nội bộ thìkhông thể nào duy trì được một hệ thống KSNB đúng đắn và hợp lý
2.1.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tố sau:
Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức:
Tính hữu hiệu của các kiểm soát không thể cao hơn các giá trị đạo đức vàtính chính trực của những người tạo ra, quản lý và giám sát các kiểm soát đó.Tính chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của chuẩn mực về hành vi vàđạo đức của đơn vị cũng như việc truyền đạt và thực thi các chuẩn mực nàytrong thực tế
Việc thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức bao gồm các nội dungnhư: biện pháp của Ban Giám đốc để loại bỏ hoặc giảm thiểu các động cơ xúigiục nhân viên tham gia vào các hành động thiếu trung thực, bất hợp pháp, hoặcphi đạo đức
Trang 34Việc truyền đạt các chính sách của đơn vị về tính chính trực và các giá trịđạo đức có thể bao gồm truyền đạt tới nhân viên các chuẩn mực hành vi thông quacác chính sách của đơn vị, các quy tắc đạo đức và bằng tấm gương điển hình.
- Triết lý và phong cách điều hành của Ban giám đốc:
Triết lý quản lý được thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản
lý Phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khiđiều hành đơn vị Triết lý và phong cách đểu hành của nhà quản lý được thể hiệnqua các yếu tố điển hình như:
+ Tính chất các rủi ro kinh doanh được chấp nhận Cụ thể là các nhà quản
lý sẵn sàng dấn thân vào các dự án có rủi ro cao hay có thái độ bảo thủ với việcchấp nhận rủi ro
+ Sự tương tác thường xuyên giữa quản lý cấp cao và quản lý cấp hoạtđộng, đặc biệt khi hoạt động của doanh nghiệp diễn ra ở những địa điểm có sựcách biệt địa lý
+ Thái độ và hành động đối với báo cáo tài chính, bao gồm cả các thảo luận
về ứng dụng các cách xử lý kế toán (ví dụ như lựa chọn các chính sách kế toánbảo thủ hay rộng rãi, thoải mái, các nguyên tắc có được áp dụng? Các thông tin
kế toán quan trọng có được khai báo? )
- Cam kết về năng lực
Năng lực là kiến thức và các kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụthuộc phạm vi công việc của từng cá nhân
- Sự tham gia của Ban quản trị:
Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng và trách nhiệm đó được đề cậptrong các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và quy định khác, hoặc trong cáchướng dẫn do Ban quản trị ban hành Ngoài ra, Ban quản trị còn có trách nhiệmgiám sát việc thiết kế và hiệu quả hoạt động của các thủ tục báo cáo sai phạm vàcác thủ tục soát xét tính hiệu quả của KSNB của đơn vị
- Cơ cấu tổ chức:
Việc thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp gồm việc xem xét, cân nhắc cácvấn đề chính về quyền hạn, trách nhiệm và các kênh báo cáo phù hợp Sự phùhợp của cơ cấu tổ chức phụ thuộc một phần vào quy mô và đặc điểm hoạt động
Trang 35của đơn vị Cơ cấu tổ chức thực chất đây là sự phân chia trách nhiệm và quyềnhạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được cácmục tiêu đề ra Một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểmsoát và giám sát các hoạt động Ngược lại, khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổchức có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng.
Ví dụ: Nếu bố trí bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc phòng kế toán, chức
năng kiểm tra và đánh giá của kiểm toán nội bộ sẽ không phát huy tác dụng
Cơ cấu tổ chức thường được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức, trong đó phảixác định được các được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và cácthể thức báo cáo cho phù hợp Ngoài ra, cơ cấu tổ chức cần phù hợp với quy mô
và hoạt động của đơn vị
- Phân công quyền hạn và trách nhiệm:
Việc phân công quyền hạn và trách nhiệm có thể bao gồm các chính sáchliên quan đến thông lệ phổ biến, hiểu biết và kinh nghiệm của các nhân sự chủchốt, và các nguồn lực được cung cấp để thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra, việcphân công có thể bao gồm các chính sách và trao đổi thông tin để đảm bảo rằngtất cả nhân viên đều hiểu được mục tiêu của đơn vị, hiểu được hành động củamỗi cá nhân có liên quan với nhau và đóng góp như thế nào vào các mục tiêu
đó, và nhận thức được mỗi cá nhân sẽ chịu trách nhiệm như thế nào và chịutrách nhiệm về cái gì
- Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự bao gồm các phương pháp quản lý nhân sự và cácchế độ trong việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đãi ngộ, kỷ luật nhân viên, …Khía cạnh quan trọng nhất của KSNB là nhân sự Nếu những nhân viên có nănglực và trung thực thì sẽ có hiệu quả quản lý và có các báo cáo tài chính tin cậy.Những nhân viên trung thực và làm việc hệu quả có thể làm việc ở trình độ caothậm chí khi có rất ít hỗ trợ của KSNB Ngược lại khi có hỗ trợ nhiều của KSNB
mà nhân viên không trung thực và không có năng lực thì họ vẫn có thể lúng túng
và làm giảm hiệu lực của hệ thống kiểm soát Mặt khác cho dù nhân viên có
Trang 36trung thực và năng lực thì họ vẫn có những khuyết điểm nên phải xây dựngđược chính sách thích hợp, thoả đáng về đánh giá, đào tạo, thăng chức và đối đãi
để có được những nhân viên có nhân lực, đáng tin cậy và trung thành với doanhnghiệp
2.1.2.2 Đánh giá rủi ro
Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có phát sinh những rủi ro và khó cóthể kiểm soát tất cả Vì vậy, các NQL phải đánh giá và phân tích những nhân tốảnh hưởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu có thể không đạt được và cốgắng kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây ra
– Xác định mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu là điều kiện tiên quyết để đánhgiá rủi ro Rủi ro ở đây được xác định là rủi ro tác động khiến cho mục tiêu đó
có khả năng không thực hiện được
– Nhận dạng rủi ro: rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn
vị (sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phầm,chính sách nhà nước…) hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể (hoạtđộng bán hàng, mua hàng, kế toán…) rồi liên quan đến mức độ rộng hơn NQL
có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: phương tiện dự báo, phân tích dữliệu, rà soát hoạt động thường xuyên Với các doanh nghiệp nhỏ, NQL có thểtiếp xúc với khách hàng, ngân hàng, các buổi họp nội bộ
– Phân tích và đánh giá rủi ro: đây là công việc khá phức tạp vì rủi ro rấtkhó định lượng và có nhiều phương pháp khác nhau Một quy trình bao gồm:ước lượng tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, xem xét khả năngxảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro
Việc thường xuyên đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ giúpngười quản lý đưa ra được các giải pháp kịp thời, hiệu quả điều chỉnh, củng cố
hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị một cách thích hợp
Các rủi ro liên quan đến độ tin cậy của BCTC bao gồm các sự kiện tronghay ngoài đơn vị, các giao dịch hoặc các tình huống có thể phát sinh và có ảnhhưởng bất lợi đến khả năng tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo dữ liệu tài chính
Trang 37phù hợp với các cơ sở dẫn liệu của Ban Giám đốc trong BCTC Ban Giám đốc
có thể lập các chương trình, kế hoạch hoặc hành động để xử lý những rủi ro cụthể hoặc quyết định chấp nhận rủi ro do tính đến hiệu quả kinh tế hay do xemxét các yếu tố khác Các rủi ro có thể phát sinh hoặc thay đổi trong các tìnhhuống như:
- Những thay đổi trong môi trường hoạt động: Những thay đổi trong môitrường pháp lý hoặc môi trường hoạt động có thể dẫn đến những thay đổi về áplực cạnh tranh và các rủi ro khác nhau đáng kể;
- Nhân sự mới:Những nhân sự mới có thể có hiểu biết và những trọng tâmkhác về KSNB;
- Hệ thống thông tin mới hoặc được chỉnh sửa: Những thay đổi quan trọng
và nhanh chóng trong hệ thống thông tin có thể làm thay đổi các rủi ro liên quanđến KSNB;
- Tăng trưởng nhanh: Việc mở rộng đáng kể hoạt động quá nhanh chóng cóthể tạo áp lực đối với các kiểm soát và làm tăng rủi ro kiểm soát bị thất bại;
- Công nghệ mới: Việc áp dụng các công nghệ mới vào quá trình SXKDhoặc vào hệ thống thông tin có thể làm thay đổi rủi ro trong KSNB;
- Các hoạt động, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới: Việc tham gia vàocác khu vực địa lý hoặc lĩnh vực kinh doanh hoặc các giao dịch mà đơn vị có ítkinh nghiệm có thể dẫn tới những rủi ro mới liên quan đến KSNB;
- Tái cơ cấu đơn vị: Việc tái cơ cấu có thể dẫn đến giảm biên chế, thay đổi
cơ chế, cách thức quản lý hay thay đổi sự phân công, phân nhiệm làm thay đổirủi ro liên quan đến KSNB;
- Mở rộng các hoạt động ở nước ngoài: Việc mở rộng hay mua lại các hoạtđộng ở nước ngoài dẫn đến các rủi ro mới và khác thường có thể ảnh hưởng đếnKSNB như gia tăng hoặc thay đổi các rủi ro từ các giao dịch ngoại tệ;
- Áp dụng các quy định kế toán mới: Việc áp dụng nguyên tắc, chuẩn mực,chế độ kế toán mới hoặc thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán có thể ảnh hưởngđến các rủi ro trong quá trình lập và trình bày BCTC
Trang 382.1.2.3 Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC
Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTClà một nhân tốkhông thể thiếu cho việc thiết lập duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trongđơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt độngtài chính
Thông tin chứa đựng các thông tin cần thiết cho việc quản lý và kiểm soátđơn vị Nhờ có hệ thống thông tin liên lạc chính xác, trung thực và các hoạtđộng truyền thông kịp thời mà các thành viên trong đơn vị nắm bắt, trao đổi , xử
lý, quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả
- Thông tin đươc truyền đạt đến các bộ phận cá nhân trong đơn vị dưới cáchình thức và thời gian thích hợp, đảm bảo mọi người trong tổ chức có thể thựchiện được nhiệm vụ của mình Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua thủ cônghoặc kết hợp cả hai miễn là đảm bảo yêu cầu về chất lượng của thông tin là thíchhợp, kịp thời, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện
Bao gồm cả các quy trình kinh doanh có liên quan và trao đổi thông tin Một hệ thống thông tin bao gồm các máy móc thiết bị (phần cứng), phầnmềm, nhân sự, thủ tục và dữ liệu Nhiều hệ thống thông tin sử dụng rộng rãicông nghệ thông tin (IT)
Hệ thống thông tin liên quan đến mục tiêu lập và trình bày BCTC, gồm hệthống BCTC, trong đó có các phương pháp và ghi chép để:
- Xác định và ghi nhận tất cả các giao dịch có hiệu lực; Mô tả các giao dịchmột cách kịp thời, chi tiết để cho phép phân loại phù hợp các giao dịch để lập vàtrình bày BCTC;
- Đo lường giá trị của các giao dịch để đảm bảo giá trị giao dịch được phảnánh hợp lý trong BCTC; Xác định thời kỳ diễn ra giao dịch để ghi nhận giaodịch đúng kỳ kế toán; Trình bày thích hợp các giao dịch và các thuyết minh liênquan trên BCTC
Trang 39Chất lượng của thông tin tạo ra từ hệ thống sẽ ảnh hưởng đến khả năng BGĐđưa ra các quyết định phù hợp trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động củađơn vị và lập BCTC một cách đáng tin cậy.
Việc trao đổi thông tin, liên quan đến việc cung cấp những hiểu biết về vaitrò và trách nhiệm của cá nhân gắn liền với KSNB đối với việc lập và trình bàyBCTC, có thể ở dạng tài liệu hướng dẫn về chính sách, hướng dẫn về kế toán vàlập BCTC Việc trao đổi thông tin có thể ở dạng điện tử, bằng lời nói và quanhững hành động của Ban Giám đốc.-Hệ thống thông tin trong doanh nghiệpgồm có: Hệ thống thông tin Marketing, hệ thống thông tin quản lý sản xuất, hệthống thông tin quản lý nhân sự, hệ thống thông tin tài chính kế toán
Trong đó hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng Đầu vào làcác sự kiện kinh tế biểu hiện dưới dạng nghiệp vụ kế toán, đầu ra của hệ thống
là các báo cáo kế toán.Hệ thống thông tin kế toán gồm hai phần có quan hệ chặtchẽ với nhau.Hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toánquản trị Hai bộ phận này thường sử dụng chung phần lớn dữ liệu đầu vào nhưngquá trình xử lý dữ liệu đầu ra lại có nhiều khác biệt để hình thành và cung cấpthông tin nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau
-Các mục tiêu mà hệ thống thông tin kế toán tài chính phải đạt được:
+ Tính có thực: Chỉ ghi chép các nghiệp vụ, số liệu có thực
+ Sự đánh giá: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đúng giá trị
+Sự phê chuẩn: các nghiệp vụ, chứng từ liên quan đều phải được phê duyệtđúng nguyên tắc
+ Tính đầy đủ: mọi nghiệp vụ kinh tế đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổsách kế toán
+ Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi chép kịpthời, đúng kỳ, đúng niên độ kế toán
+ Sự phân loại: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép đúng đắn ởcác sổ sách liên quan
Trang 40-Để thực hiện được những điều trên cần phải chú ý đến những bộ phậnquan trọng trong hệ thống thông tin bao gồm:
• Hệ thống chứng từ kế toán:
Đây là giai đoạn đầu tiên và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiểmsoát nội bộ.Vì số liệu kế toán chỉ chính xác nếu việc lập chứng từ nghiêm túc,nghĩa là lập chứng từ đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp và phản ánh trung thực mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh Hệ thống chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để giảiquyết tranh chấp giữa các đối tượng kể cả trong hay ngoài đơn vị, là cơ sở để ghichép nghiệp vụ vào sổ sách kế toán, cơ sở để kiểm tra, kiểm soát trong kế toán
• Hệ thống sổ sách kế toán:
Sổ sách kế toán là giai đoạn chính trong tiến trình xử lý số liệu kế toán,bằng việc ghi chép, phân loại, tính toán, phân loại, tổng hợp … để chuẩn bị cungcấp các thông tin tổng hợp trên BCTC Ngoài ra, nó giúp tổng hợp, lưu trữ thôngtin một cách khoa học đóng vai trò trung gian giữa chứng từ và báo cáo tài chínhnên là cơ sở để kiểm tra chứng từ, truy cập chứng từ
• Hệ thống báo cáo kế toán
Được lập theo chuẩn mực kế toán hiện hành, phải phản ánh trung thực tìnhhình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Hệ thống báo cáo có
ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, điều hành đơn vị
2.1.2.4 Giám sát
Là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soátnội bộ Xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần sửađổi cho phù hợp với từng thời kỳ hay không Giám sát thường xuyên (tiếp cậncác ý kiến góp ý từ khách hàng, nhà cung cấp, các biến động bất thường…) hayđịnh kỳ (các cuộc kiểm toán định kỳ do kiểm toán viên nội bộ, hoặc do KTVđộc lập thực hiện)
Hạn chế tiềm tàng của KSNB:
- Quan hệ lợi ích – chi phí
- Sự thông đồng