1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ

41 349 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 357,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích của đề tài nghiên cứu: 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1 4. Phương pháp nghiên cứu: 1 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2 6. Cấu trúc niên luận: 2 Chương 1 : ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ,TỰ NHIÊN, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN LƯU VỰC SÔNG CHẢY 3 1.1. Điều kiện địa lí tự nhiấn 3 1.2. Đặc điểm khí tượng thuỷ văn lưu vực sông chảy 4 1.3. Hồ thuỷ điện thác bà 6 1.3.1. Các chỉ tiêu thông số của nhà máy 6 1.3.2. Bối cảnh lịch sử: 8 1.3.3. Những mốc son lịch sử của Nhà máy: 10 1.3.4. Quá trình phát triển và trưởng thành của nhà máy: 10 1.4. Các thông tin về mạng lưới trạm thuỷ văn trên sông chảy 15 Mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn trên sông Chảy hiện rất thưa và phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở trung và hạ du; thượng lưu và vùng hồ Thác Bà hầu như rất ít trạm đo mưa. 15 Chương 2: ĐẶC ĐIỂM MƯA, LŨ VÀ NHỮNG HÌNH THẾ THỜI TIẾT GÂY MƯA SINH LŨ TRÊN LƯU VỰC 16 SÔNG CHẢY 16 2.1. Đặc điểm mưa gây lũ lớn trên sông chảy 16 2.2 Chế độ và đặc điểm chung của lũ sông chảy 16 2.2.1. Chế độ và đặc điểm lũ 16 2.2.2. Một số đặc điểm hình thành những trận lũ lớn, đặc biệt lớn 17 2.3. Những hình Thế thời tiết gây mưa sinh lũ trên lưu vực sông chảy 18 2.3.1. Rãnh áp thấp mặt đất kết hợp với tác động của không khí lạnh (KKL). 18 2.3.2. Rãnh áp thấp mặt đất kết hợp với xoáy thuận lạnh trên cao 18 2.3.3. Hội tụ gió theo kinh hướng ở Bắc Bộ trên tầng cao AT850 AT700 mb 18 2.3.4.Dải hội tụ nhiệt đới (DHTNĐ) 18 2.3.5. Dải hội tụ nhiệt đới kết hợp với tác động của KKL 19 2.3.6. Xoáy thuận nhiệt đới 19 Chương 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ ĐẾN HỒ THÁC BÀ 20 3.1. Đặc trưng dòng chảy tháng 20 3.2. Đặc trưng dòng chảy năm 21 3.2.1. Đặc điểm dòng chảy năm. 21 3.2.2. Các đặc trưng dòng chảy nhiều năm 22 3.3. Phân mùa dòng chảy 24 3.4. Đặc trưng dòng chảy mùa lũ 24 3.5. Đặc trưng dòng chảy mùa cạn 25 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27 PHỤ LỤC 29

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

NIÊN LUẬN

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ

ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ

Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Thu Trang

Sinh viên thực hiện : Hồ Thị Thanh Tâm

Chuyên ngành : Thủy văn

Mã sinh viên : DH00300147

Niên khóa : 2013 - 2017

Trang 2

Hà Nội – 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

NIÊN LUẬN

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ

ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ

Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Thu Trang

Sinh viên thực hiện : Hồ Thị Thanh Tâm

Chuyên ngành : Thủy văn

Mã sinh viên : DH00300147

Trang 3

Niên khóa : 2013 - 2017

Hà Nội – 2016 LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Khí tượng Thủy văn– Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã dạy bảo, truyền thụ kiếnthức cho em trong suốt quá trình học tập vừa qua Đặc biệt em xin cảm ơn đến côThs Lê Thu Trang đã hướng dẫn chỉ dạy rất tận tình và tạo điều kiện cho em hoànthành đề tài này

Trong khuôn khổ của đề tài: “Tính toán đặc trưng dòng chảy mùa lũ đến hồchưa Thác Bà”, với sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầy cô nhưng do hạn chế về thờigian và khả năng của bản thân, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng niên luận khôngtránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vây, em mong nhận được sự góp ý, chỉbảo quý báu của thầy cô !

Em xin chân thành cám ơn.

Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Thanh Tâm.

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của đề tài nghiên cứu: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1

4 Phương pháp nghiên cứu: 1

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2

6 Cấu trúc niên luận: 2

Chương 1 : ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ,TỰ NHIÊN, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN LƯU VỰC SÔNG CHẢY 3

1.1 Điều kiện địa lí tự nhiấn 3

1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn lưu vực sông chảy 4

1.3 Hồ thuỷ điện thác bà 6

1.3.1 Các chỉ tiêu thông số của nhà máy 6

1.3.2 Bối cảnh lịch sử: 8

1.3.3 Những mốc son lịch sử của Nhà máy: 10

1.3.4 Quá trình phát triển và trưởng thành của nhà máy: 10

1.4 Các thông tin về mạng lưới trạm thuỷ văn trên sông chảy 15

Mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn trên sông Chảy hiện rất thưa và phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở trung và hạ du; thượng lưu và vùng hồ Thác Bà hầu như rất ít trạm đo mưa 15

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM MƯA, LŨ VÀ NHỮNG HÌNH THẾ THỜI TIẾT GÂY MƯA SINH LŨ TRÊN LƯU VỰC 16

SÔNG CHẢY 16

2.1 Đặc điểm mưa gây lũ lớn trên sông chảy 16

2.2 Chế độ và đặc điểm chung của lũ sông chảy 16

2.2.1 Chế độ và đặc điểm lũ 16

2.2.2 Một số đặc điểm hình thành những trận lũ lớn, đặc biệt lớn 17

2.3 Những hình Thế thời tiết gây mưa sinh lũ trên lưu vực sông chảy 18

2.3.1 Rãnh áp thấp mặt đất kết hợp với tác động của không khí lạnh (KKL) 18

2.3.2 Rãnh áp thấp mặt đất kết hợp với xoáy thuận lạnh trên cao 18

Trang 5

2.3.3 Hội tụ gió theo kinh hướng ở Bắc Bộ trên tầng cao AT850 - AT700 mb 18

2.3.4.Dải hội tụ nhiệt đới (DHTNĐ) 18

2.3.5 Dải hội tụ nhiệt đới kết hợp với tác động của KKL 19

2.3.6 Xoáy thuận nhiệt đới 19

Chương 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ ĐẾN HỒ THÁC BÀ 20

3.1 Đặc trưng dòng chảy tháng 20

3.2 Đặc trưng dòng chảy năm 21

3.2.1 Đặc điểm dòng chảy năm 21

3.2.2 Các đặc trưng dòng chảy nhiều năm 22

3.3 Phân mùa dòng chảy 24

3.4 Đặc trưng dòng chảy mùa lũ 24

3.5 Đặc trưng dòng chảy mùa cạn 25

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

PHỤ LỤC 29

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Đặc trưng dòng chảy năm sông Chảy 5

Bảng 1.2 : Danh sách các trạm KTTV trên lưu vực sông Chảy 15

Bảng 3.1: Đặc trưng dòng chảy tháng trung bình nhiều năm 20

Bảng 3.2: Các đặc trưng dòng chảy năm 23

Bảng 3.3 Đặc trưng lưu lượng lớn nhất nhỏ nhất năm 24

Bảng 3.4: Đặc trưng dòng chảy mùa lũ 25

Bảng 3.5 : Đặc trưng dòng chảy mùa cạn 26

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sông chảy xuôi về hạ du 3

Hình 1.2 Toàn cảnh nhà máy Thác Bà nhìn từ hạ lưu 6

Hình 1.3 Khuôn viên nhà máy thuỷ điện Thác Bà 6

Hình 1.4 Mặt đỉnh đập 7

Hình 1.5 Mái hạ lưu đập 8

Hình 1.6 Cửa tràn (nhìn từ trên cao) 8

Trang 8

Nhiệm vụ cơ bản của hồ chứa là phát điện thương mại và đảm bảo an toànchống lũ cho vùng đồng bằng Bắc Bộ Với nhiệm vụ đặt ra như trên, đòi hỏi côngtác vận hành, khai thác của đơn vị quản lý phải thật tối ưu để làm sao vừa đảm bảoyêu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời phải an toàn cho công trình khi mùa lũ đến,bên cạnh đó vấn đề xả lũ như thế nào cho hợp lý nhằm giảm nhẹ lũ cho vùng hạ ducũng hết sức quan tâm Để làm tốt nhiệm vụ đề ra thì công tác vận hành tối ưu chotrạm thủy điện phải luôn gắn liền với vấn đề dự báo lưu lượng dòng chảy đến trongmùa lũ.

Vì vậy, với mong muốn xây dựng phương án dự báo được chính xác hơn quátrình lưu lượng lũ hồ, nhằm phục vụ đắc lực cho công tác vận hành tối ưu hóa hồchứa thủy điện, giúp cơ quan quản lý, đơn vị điều hành, khai thác đạt hiệu quả côngviệc cao nhất, tôi chọn đề tài:

“Tính toán đặc trưng dòng chảy mùa lũ đến hồ chứa Thác Bà”

2 Mục đích của đề tài nghiên cứu:

Nghiên cứu tính toán các đặc trưng dòng chảy mùa lũ, xây dựng phương án

dự báo dòng chảy mùa lũ hồ chưa Thác Bà nhằm cung cấp số liệu nhằm phục vụ bàitoán vận hành tối ưu hồ chứa trong khai thác điện và phòng tránh lũ hạ du

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu :Các đặc trưng dòng chảy mùa lũ

- Phạm vi nghiên cứu là lưu vực sông Chảy đến hồ chứa thủy điện Thác Bà

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp phần mềm vẽ đường tần suất FFC 2008

Trang 9

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Số liệu dự báo sẽ giúp cho đơn vị quản lý, vận hành hồ chứa có kết hoạchtích nước đầy hồ để phát điện cho mùa khô và vẫn đảm bảo an toàn chop công trình

và phòng lũ cho hạ du, nhờ đó mà có thể khai thác tối đa lợi ích từ hồ chứa

6 Cấu trúc niên luận:

Niên luận ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị gồm 3 chương:

CHƯƠNG I : ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ,TỰ NHIÊN, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN LƯU VỰC SÔNG CHẢY

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM MƯA, LŨ VÀ NHỮNG HÌNH THẾ THỜI TIẾT GÂY MƯA SINH LŨ TRÊN LƯU VỰC SÔNG CHẢY

CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA

LŨ ĐẾN HỒ THÁC BÀ

Trang 10

Chương 1 : ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ,TỰ NHIÊN, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

LƯU VỰC SÔNG CHẢY

Hình 1.1 Sông chảy xuôi về hạ du

1.1 Điều kiện địa lí tự nhiấn

Sông Chảy là phụ lưu lớn thứ hai trong lưu vực sông Lô Bắt nguồn từ vùngnúi Tây Côn Lĩnh cao nhất khu Đông Bắc Diện tích sông Chảy chiếm khoảng 16,7

% diện tích toàn bộ lưu vực sông Lô

Lưu vực sông Chảy được giới hạn: phía Bắc là vùng núi cao 1.500 m, đườngphân nước giữa sông Chảy và sông Lô Dãy núi con Voi kéo dài từ tây bắc xuốngđông nam phân cách giữa sông Chảy và sông Thao Phía đông và đông nam làđường sống núi của dãy Tây Côn Lĩnh và dãy núi thấp phân chia giữa lưu vực sôngChảy và dòng chính sông Lô ở phía trung lưu

Địa hình lưu vực sông Chảy thấp dần từ bắc, tây bắc xuống đông nam Phíabắc cao hơn cả, trong đó dãy Tây Côn Lĩnh cao khoảng 1.630 đến trên 2.000 m vớiđỉnh cao tới 2.419 m Phía tây, là dãy núi Con Voi cao từ 700 - 1.450 m Phía đôngnam lưu vực chỉ cao trung bình 200 - 300 m Hướng dốc của địa hình đã quyết địnhhướng của dòng chính sông Chảy ở thượng lưu theo hướng đông tây; ở trung và hạlưu theo hướng tây bắc - đông nam

Phần thượng lưu sông Chảy, độ cao đáy sông hạ thấp rất nhanh, trong vòng

20 km đầu, độ cao giảm từ 1.200 m xuống còn 500 m Lưu vực có sườn dốc lớn,trung bình từ 30o – 45o Sau khi qua Hoàng Su Phì và từ Cốc Pai, dòng chính sông

Trang 11

Chảy là một hẻm vực sâu thẳm Tại Lúng Thẳng, phụ lưu lớn nhất từ phía TrungQuốc chảy qua nhập vào sông Chảy ở bờ phải Sông Chảy nhập vào sông Lô ởĐoan Hùng, cánh cửa sông Lô 62 km.

Lưu vực sông Chảy hình thành trong một vùng địa hình được nâng cao, trongvận động tạo lục trẻ và mạnh, độ cao tương đối và tuyệt đối đều lớn hơn 1.000 m.Địa hình bị đào khoét chia cắt mạnh

Đáy sông chính ở độ cao 50 100 m, đáy các phụ lưu ở độ cao khoảng 100

-150 m Xâm thực trên một nền đá rắn kết tinh thái cổ, thác ghềnh phát triển, dòngsông trở nên hiểm trở Chỉ kể từ Bảo Nhai trở về Phố Ràng đã có tới 41 thác lớnnhỏ và từ Phố Ràng về tới Đoan Hùng dài 82 km, số thác ghềnh và bãi nổi cũng cótới 82 cái

Độ dốc bình quân sông Chảy tới 24 %, độ cao bình quân khoảng 858 m.Diện tích có độ cao từ 400 m trở xuống chiếm trên 40 % diện tích toàn lưu vực.Mạng lưới sông suối phát triển mạnh, trên 1,5 km/km2 ( riêng lưu vực sông TraoChơm tới 1,85 km/km2)

1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn lưu vực sông chảy

Trên lưu vực sông Chảy có 47 sông với chiều dài từ 10 km trở lên Dòngchính sông Chảy uốn khúc quanh co, hệ số uốn khúc lớn 2,32 §ộ rộng bình quânlưu vực nhỏ 26 km, hệ số không cân bằng của lưới sông nhỏ hơn 1, các phụ lưunhập vào sông chính tương đối đều theo hai bên bờ phải và trái

Lượng mưa bình quân năm trên toàn lưu vực khoảng 1.925 mm

Nhưng do vị trí khác nhau đối với gió ẩm và địa hình, trên lưu vực sôngChảy có sự khác nhau về lượng mưa giữa các vùng

Phân bố mưa có hướng tăng dần từ thượng lưu về trung lưu và sau đó lạigiảm dần về hạ lưu: Xín Mần 1.443 mm, Mường Khương 2.042 mm, Lục Yên2.032 mm, Nghĩa Đô 2.340 mm, Chợ Ngọc 2.003 mm và Thác Bà 1.763mm Riêngkhu vực Hoàng Su Phì ở cực bắc lưu vực có vị trí khuất đối với hướng gió ẩm nên ítmưa (tại Hoàng Su Phì khoảng 1.667 mm) Khả năng bốc hơi hàng năm trên lưuvực khoảng 850 mm

Sông Chảy nằm trong vùng mưa nhiều, địa hình núi phát triển, độ dốc lưuvực lớn, dòng chảy sông ngòi sản sinh thuận lợi Tổng lượng dòng chảy bình quân

Trang 12

nhiều năm là 6,46 km3 ứng với lưu lượng bình quân năm là 205 m3/s và mô đundòng chảy năm là 31,5 l/s/km2, nhiều nước hơn lưu vực sông Gâm.

Quy luật phân bố dòng chảy trên lưu vực sông Chảy cũng giống phân bốmưa Vùng trung lưu thuộc bờ trái sông Chảy nhiều nước nhất lưu vực, mô đundòng chảy năm tại Nghĩa Đô tới 57,6 l/s/km2 Vùng thượng và hạ lưu ít nước hơn,

mô đun dòng chảy năm đạt 31 đến 32 l/s/km2 (Bảng 1.1)

Bảng 1.1: Đặc trưng dòng chảy năm sông Chảy

M l/s/km 2

Y (mm)

6.4983.2905.0306.170

6,433,34,96,0

205104156192

1.9251.9351.9301.925

31,532,231,231,6

0,500,540,500,50

Chế độ nước của sông Chảy chịu sự chi phối của chế độ mưa Đặc điểm nổibất là chế độ lũ kéo dài Mùa lũ trên lưu vực sông Chảy kéo dài tới 5 tháng, bắt đầu

từ tháng VI và kết thúc vào tháng X Lượng dòng chảy của 5 tháng này chiếm tới79,3 % lượng nước cả năm

Ba tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là tháng VII, VIII và IX với tổng dòngchảy chiếm khoảng 45 đến 50% lượng dòng chảy năm

Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất trên lưu vực sông Chảy xuất hiện đồng

bộ vào tháng VIII chiếm khoảng 19 đến 20 % lượng dòng chảy năm

Đặc điểm địa hình cao, dốc mạnh, mưa lớn tạo điều kiện cho dòng chảy lũtrên sông Chảy tập trung rất nhanh và ác liệt Nhất là ở thượng lưu và trên các phụlưu ở bờ trái Mô đun dòng chảy lớn nhất năm trên sông Chảy tại Cốc Ly là 821 l/s/

km2, tại Nghĩa Đô 1.806 l/s/km2 Biên độ mực nước lớn nhất tại Cốc Ly là 15,23 mthuộc loại lớn nhất miền Bắc

Trang 13

1.3 Hồ thuỷ điện thác bà

Hình 1.2 Toàn cảnh nhà máy Thác Bà nhìn từ hạ lưu

Hồ thuỷ điện Thác Bà trên sông Chảy được đưa vào hoạt động từ năm 1971.Cho đến nay, nhà máy thuỷ điện Thác Bà đã cung cấp năng lượng cho hệ thống điệnmiền Bắc góp phần to lớn trong việc cung cấp năng lượng ổn định, tạo điều kiệncho phát triển kinh tế xã hội Với đập nước cao 60,8 m, diện tích mặt nước rộng 260

km2, hồ Thác Bà có dung tích toàn bộ là 3,6 km3, khống chế được khoảng 50 %lượng nước hàng năm của sông Chảy để phục vụ cho phát điện và tưới ruộng

Hình 1.3 Khuôn viên nhà máy thuỷ điện Thác Bà

1.3.1 Các chỉ tiêu thông số của nhà máy

Một số thông số kỹ thuật cơ bản của hồ và các công trình đầu mối nhà máythuỷ điện Thác Bà :

Trang 14

Cao trình đỉnh đập 62 m

Mực nước thời kỳ lũ chính vụ (16/VII - 25/VIII)  56 m

Hình 1.4 Mặt đỉnh đập

Trang 15

Quán triệt tinh thần nghị quyết của đại hội với chủ trương “ Điện phải đitrước một bước” Đảng và Nhà nước ta đã quyết định xây dựng nhà máy thủy điệnThác Bà trên dòng Sông Chảy, thuộc địa bàn huyện Yên Bình - Tỉnh Yên Bái Côngtrình thuỷ điện đầu tiên của Việt Nam do sự giúp đỡ của nhà nước Liên Xô cũ nay

là nước Cộng hoà liên Bang Nga

Trang 16

- Công trình được khởi công xây dựng ngày 19/8/1964

- Công suất thiết kế: 108 MW

- Sản lượng bình quân: 400 triệu kWh/năm

Là một công trình trọng điểm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm lần thứ nhất của nước ta (1960 - 1965) Là nền móng cơ sở vật chất, kỹ thuậtcho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của đất nước

Nhà máy được xây dựng trong thời kỳ đế quốc Mỹ tập trung mở rộng quy

mô đánh phá ra miền Bắc bằng không quân, hòng phá hoại công cuộc xây dựngCNXH của nhân dân ta, ngăn cản sự chi viện của hậu phương lớn miền Bắc đối với

sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc

Ngày 9/7/1965 cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ lan rộng khắpmiền Bắc, công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Bà là một trong nhữngmục tiêu trọng điểm đánh phá của máy bay Mỹ Công trường xây dựng nhà máyliên tục bị chiến tranh phá hoại của không lực Hoa Kỳ nên tiến độ bị chậm lại, nhiềulúc phải dừng hẳn để đối phó đánh trả máy bay Mỹ Mãi đến năm 1968 khi giặc Mỹngừng ném bòm công trường mới được tiếp tục xây dựng

Ngày 22/2/1970 dòng Sông Chảy đã bị chặn lại bởi bàn tay và sức lao độngcủa con người

Ngày 5/10/1971 sau buổi lễ long trọng Đồng chí Thủ tướng Chính phủ nước

ta Lê Thanh Nghị và đồng chí phó chủ tịch Hội Đồng Bộ trưởng Liên Xô đã cắtbăng khánh thành và khởi động tổ máy số 1, chính thức phát điện lên lưới điệnQuốc gia

Từ đó trở đi ngày 5/10/1971 hàng năm trở thành ngày kỷ niệm truyền thống,ngày ra đời lịch sử của nhà máy thuỷ điện Thác bà và cũng từ ngày đó dòng điệnThác Bà đã bắt đầu toả sáng tiếp sức cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc,đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, thống nhất đất nước

Trải qua gần 40 năm vừa xây dựng, chiến đấu và vận hành sản xuất, các thế

hệ CBCNV của nhà máy luôn nêu cao tinh thần đoàn kết nhất trí, không ngừng nỗlực phấn đấu vươn lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chiến đấu, xây dựng và sảnxuất cung ứng điện xây dựng nền kinh tế xã hội

Trang 17

1.3.3 Những mốc son lịch sử của Nhà máy:

+ Năm 1959 - 1961 khảo sát thiết kế công trình

+ Năm 1962 - 1964 xây dựng cơ sở hạ tầng và đào hố móng công trình + Ngày 19/8/1964 khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Bà

Đồng chí Phạm Văn Đồng thủ tướng Chính phủ Nước Việt Nam dân chủcộng hoà (nay là Cộng hoà XHCN Việt Nam) tham gia đổ bê tông đầu tiên xuốngnền móng công trình

+ Ngày 22/2/1970 ngày hội ngăn sông, nắn dòng sông chảy qua các cửa tràncủa Nhà máy Đ/c Nguyễn Duy Trinh phó Thủ tướng Chính phủ dự ngày hội ngănsông

+ Ngày 5/10/1971 lễ khánh thành và khởi động phát điện tổ máy số 1, đ/c LêThanh Nghị Phó thủ tướng Chính phủ đã tham gia khởi động tổ máy số 1 nhà máybắt đầu phát điện lên lưới điện Quốc gia

+ Ngày 10/3/1972 khởi động tổ máy số 2

+ Ngày 19/5/1972 khởi động chạy tổ máy số 3 Nhà máy đi vào vận hành cả

3 tổ máy đạt công suất thiết kế

+ Ngày 2/6/1972 Đế quốc Mỹ tăng cường ném bom phá huỷ nhà máy bằngkhoảng 2000 quả bom bi nổ chậm Cán bộ CNV nhà máy và công trường Thác Bà

đã dũng cảm phối hợp nhặt bom bi, sử lý hậu quả và khôi phục nhà máy trở lại vậnhành và phát điện sau 48 giừo phải ngừng máy

+ Ngày 10/6/1972 Đế Quốc Mỹ lại huy động một lực lượng lớn các loại máybay để ném bom hòng huỷ diệt toàn bộ nhà máy, làm nhiều thiết bị hư hỏng nặng

+ Ngày 12/8/1972 đã khởi động chạy lại và phát điện tổ máy số 2 với côngsuất thiết kế

+ Ngày 22/4/1975 đã khởi động lại và phát điện tổ máy số 3

1.3.4 Quá trình phát triển và trưởng thành của nhà máy:

Từ khi tiếp nhận và vận hành sản xuất Nhà máy đã nhanh chóng ổn định tổchức, tiếp thu nhanh nhạy kỹ thuật quảnlý vận hành để độc lập công tác Công suất

và sản lượng điện phát ra của nhà máy trong thời kỳ chiến tranh và sau khi hoà bìnhlập lại chiếm 70% sản lượng điện của hệ thống điện miền Bắc, góp phần quan trọngvào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng CNXH của miền Bắc, đấu tranhthống nhất nước nhà

Trang 18

1.3.4.1 Hoạt động của nhà máy trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Giai đoạn đầu đi vào hoạt động nhà máy vừa sản xuất vừa tiếp tục lắp rápcác tổ máy số 2 và số 3, đồng thời vừa chiến đấu chống lại sự phá hoại của máy bay

Năm 1971 nhà máy được cấp trên giao kế hoạch sản lượng điện là 35 triệukWh nhà máy đã phấn đấu thực hiện được 38 triệu kWh, đây là một thành tích rất

có ý nghĩa trong thời điểm bấy giờ, đã chứng tỏ sự nỗ lực cố gắng rất cao củaCBCNV nhà máy

Ngày 10/3/1972 và ngày 19/5/1972 cả 2 tổ máy số 2 và 3 được lắp đặt xong,sau khi chạy thử nghiệm các tổ máy được bàn giao và đưa vào vận hành hết côngsuất 3 tổ máy là 108.000 kWH, sản lượng điện của nhà máy chiếm 70% tổng sảnlượng điện toàn miền Bắc lúc đó

Ngày 2/6/1972 máy bay Mỹ tiếp tục oanh tạc vào nhà máy, chúng némxuống hàng ngàn quả bom bi và bom phá, bom dải dày đặc khu vực nhà máy với

âm mưu phá hoại và huỷ diệt nhà máy thuỷ điện non trẻ của chúng ta Do nhà máy

đã có kế hoạch sẵn sàng đánh trả từ trước, đại đội tự vệ nhà máy đã hợp đồng tácchiến với Trung đoàn 254 - pháp phòng không bảo vệ nhà máy đánh trả quyết liệtbuộc máy bay Mỹ phải trút bom bừa bãi để tháo chạy

Ngay sau khi máy bay Mỹ rút chạy, một đội cảm tử của CBCNV nhà máy đãđược thành lập để nhặt phá bom bi đảm bảo sự an toàn cho thiết bị Một công việccực kỳ nguy hiểm, lúc này sự sống và cái chết luôn ở kề bên nhau và đội quân cảm

tử đã chiến thắng Toàn bộ số bom bi nổ chậm trong nhà máy và trạm OPY đã đượcthu nhặt an toàn, các thiết bị máy móc được kiểm tra lại, khắc phục nhanh những

hư hỏng với khẩu hiệu “ Tổ quốc cần điện như cơ thể cần máu” Sau 2 ngày đêmliên tục sửa chữa và khắc phục hậu quả do bom Mỹ phá hoại gây nên, CBCNV nhàmáy đã đưa các tổ máy vào vận hành phát điện bình thường

Trang 19

Ngày 10/6/1972 giặc Mỹ tiếp tục huy động không quân đánh phá nhà máyvới quy mô lớn hơn trước trong đó có sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại,bom laze, phương tiện chiến tranh điện tử, hệ thống gay nhiễu cực mạnh.v.v Trongđợt bắn phá này nhà máy đã trúng bom và tên lửa làm gian máy bị xập đổ hoàntoàn, các tổ máy bị hỏng nặng nhà máy lại phải thực hiện khắc phục hậu quả đểphục hồi sản xuất

Sau 2 tháng nỗ lực làm việc liên tục không quản khó khăn vất vả, hàng ngàntấn bê tông cốt thép đã đưa các tổ máy số 1 và số 2 vào vận hành ngay trong năm

1972

Riêng tổ máy số 3 không thể khôi phục được ngay vì toàn bộ các chi tiết máycòn dùng được đã tháo lắp để bổ xung cho tổ máy số 1 và máy 2, nhà máy phải chờđặt hàng gia công đơn chiếc đột xuất tại Liên Xô, đến năm 1975 mới có thiết bị và

tổ máy số 3 mới khôi phục Ngày 22/4/1975 nhà máy đã thực hiện phục hồi hoànchỉnh tổ máy số 3, ngày 15/6/1975 phục hồi hoàn chỉnh tổ máy số 2, ngày15/7/1975 phục hồi hoàn chỉnh tổ máy số 1 và toàn nhà máy được xây dựng, củng

cố lại hoàn chỉnh theo đúng thiết kế

1.3.4.2 Hoạt động của nhà máy thời kỳ quá độ cả nước đi lên xây dựng CNXH

Năm 1975 miền Nam được hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, cảnước đi lên thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng CNXH và bảo vệ Tổquốc

Trong giai đoạn lịch sử mới CBCNV nàh máy được giao nhiệm vụ quản lý,vận hành nhà máy cùng các nhà máy điện trong cả nước cung cấp điện cho côngcuộc khôi phục nền kinh tế của đất nước sau chiến tranh

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV tháng 12 năm 1976 đề ra đường lối mởđầu thời kỳ cả nước đi lên CNXH Trước những nhiệm vụ to lớn mà Đảng ta đề racàng khẳng định vai trò quan trọng của ngành điện lực, thời điểm này nhà máy thuỷđiện Thác bà là nhà máy điện lớn nhất miền Bắc Trong khi các nhà máy điện Phảlại, Hoà Bình chưa đi vào sản xuất, nhà máy thuỷ điện Thác Bà phải vận hành liêntục cả 3 tổ máy, phát huy hết công suất, khai thác triệt đeer khả năng của thiết bị vàlượng nước hồ chứa

Năm 1978 theo đề xuất của nhà máy được sự nhất trí của cấp trên CBCNVnhà máy đã cùng với chuyên gia Liên xô nghiên cứu, thí nghệm và thực hiện thành

Trang 20

công việc thử nghiệm nâng công suất của nhà máy từ 108 MW lên 120 MW Tronghoàn cảnh đất nước vừa bước ra khỏi cuộc chiến tranh, còn rất nhiều khó khăn việcnâng công suất của nhà máy thêm 12 MW là một thành quả đặc biệt quan trọng,công suất này tương đương với một nhà máy nhiệt điện mà ta xây dựng trong thời

kỳ miền Bắc xây dựng CNXH

Giai đoạn này nhà máy phấn đấu sản xuất liên tục vượt kế hoạch sản lượngđiện được giao, được Đảng và nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý

1.3.4.3 Hoạt động của nhà máy thời kỳ đất nước thực hiện công cuộc đổi mới

Từ năm 1990 khi các tổ máy của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đi vào hoạtđộng, nhà máy thuỷ điện Thác Bà mới có điều kiện tích nước hồ chứa nhiều hơn

Từ năm 1991 cấp trên thực hiện giao tài sản cố định và vốn cho nhà máy tựsản xuất - kinh doanh, nhà máy phải đi vào thực hiện việc chuyển đổi cơ chế quản

lý mới

Trên cơ sở đó, nhà máy đã dần khắc phục những tồn tại, khó khăn trong sảnxuất, từng bước nâng cao đời sống của CBCNVC Qua hơn mười năm thực hiện cơchế quản lý mới cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đất nước, đócũng là thời gian nhà máy không ngừng nâng cao thành tích trên mọi lĩnh vực sảnxuất và công tác Từ năm 1990 đến năm 2001 nhà máy liên tục hoàn thành vượtmức kế hoạch sản lượng điện được giao từ 5 - 15%

Nhà máy thủy điện Thác Bà là nhà máy điện duy nhất trong ngành vận hànhliên tục 25 năm không để xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố gây chết người hoặc hưhỏng thiết bị chính (1971 - 1996)

Trong 5 năm cuối của thế kỷ XX được sự quan tâm đầu tư của Tổng Công tyĐiện lực Việt Nam, nhà máy đã từng bước được cải tạo toàn diện Đã thực hiện thaythế nâng cấp khá nhiều thiếtbị mới như: Thay thế toàn bộ hệ thống máy cắt khôngkhí của Liên Xô bằng loại máy cắt mới SF- 6- 110kV hiện đại, thay thế toàn bộ hệthống rơle kỹ thuật số của Đức, hệ thống chống sét van 110kV, các biến điện áp 110

và 35kV, máy biến áp T2, tổng đài điện tử kỹ thuật số, tổng đài điều độ, tải ba, hệthống thông gió điều nhiệt Sửa chữa lớn các công trình thuỷ công, công trình kiếntrúc như: Sân tiêu năng, bờ trái hạ lưu Xây dựng mới nhà điều hành sản xuất, cảitạo các công trình phúc lợi công cộng nhà trẻ mẫu giao, câu lạc bộ băn hoá - thể

Ngày đăng: 04/07/2017, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Khuôn viên nhà máy thuỷ điện Thác Bà - NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ  ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ
Hình 1.3. Khuôn viên nhà máy thuỷ điện Thác Bà (Trang 12)
Hình 1.4. Mặt đỉnh đập - NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ  ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ
Hình 1.4. Mặt đỉnh đập (Trang 13)
Hình 1.6. Cửa tràn (nhìn từ trên cao) - NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ  ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ
Hình 1.6. Cửa tràn (nhìn từ trên cao) (Trang 14)
Hình 1.5. Mái hạ lưu đập - NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ  ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ
Hình 1.5. Mái hạ lưu đập (Trang 14)
Bảng 3.3. Đặc trưng lưu lượng lớn nhất nhỏ nhất năm - NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ  ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ
Bảng 3.3. Đặc trưng lưu lượng lớn nhất nhỏ nhất năm (Trang 30)
Bảng 3.4: Đặc trưng dòng chảy mùa lũ - NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ  ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ
Bảng 3.4 Đặc trưng dòng chảy mùa lũ (Trang 31)
Phụ lục 4: Bảng phân mùa dòng chảy trạm Bảo Yên - NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ  ĐẾN HỒ CHẢY THÁC BÀ
h ụ lục 4: Bảng phân mùa dòng chảy trạm Bảo Yên (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w