Mục tiêu của luận văn là xây dựng hệ thống BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG vải Rayon cho nhà máy Nguyên Phụ Liệu Bình An nhằm đảm bảo chất lượng vải. Nghiên cứu tập trung vào các nội dung: Tìm hiểu về hệ thống đảm bảo chất lượng Tìm hiểu về nhà máy và vải Rayon Xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng :Lập danh sách các lỗiXác định các nguyên nhân gốc gây ra lỗiXây dựng quy trình đảm bảo không gây ra lỗi.Chương 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ1 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI1 1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI2 1.4 TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC LUẬN VĂN2Chương 2. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 2.1 VÀI NÉT VỀ NGHÀNH DỆT NHUỘM3 2.2 TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG5 2.2.1.Tổng công ty Việt Thắng5 2.2.2 Công ty nguyên phụ liệu Bình An6Chương 3. TỔNG QUAN VỀ RAYON 3.1 GIỚI THIỆU18 3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN RAYON19 3.3 CẤU TẠO – TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG20 3.3.1 Quy trình sản xuất viscose rayon20 3.3.2 Cấu tạo26 3.3.3 Tính chất27 3.3.4 Ứng dụng30Chương 4. THIẾT BỊ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 4.1 CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG NHÀ MÁY32 4.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ34 4.2.1 Quy trình nhuộm vải Rayon34 4.2.2 Thông số kĩ thuật34Chương 5. BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 5.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT44 5.1.1 Cơ sở lý thuyết của đảm bảo chất lượng44 5.1.2 Xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng49 5.2 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHO MẶT HÀNG RAYON54 5.2.1 Các chỉ tiêu chất lượng của nhà máy55 5.2.2 Phân tích các lỗi của mặt hàng Rayon57 5.3 MỘT SỐ LỖI VẢI RAYON GIA CÔNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC99 5.3.1 Nguyên nhân và các biện pháp khắc phục99 5.3.2 Khả năng tái sản xuất100 5.4 KIỂM TRA VẢI THÀNH PHẨM VÀ ĐÓNG GÓI105 5.4.1 Kiểm tra vải thành phẩm105 5.3.2 Đóng gói sản phẩm và xuất kho109KẾT LUẬN111TÀI LIỆU THAM KHẢO112DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒSơ đồNội dungTrangSơ đồ 1Sơ đồ tổ chức nhà máy8Sơ đồ 2Quy trình xử lý nước thải tại nhà máy15Sơ đồ 3Giản đồ quy trình “Viscose” hiện hành21Sơ đồ 4Giản đồ quy trình sản xuất xơ rayon24Sơ đồ 5Lưu đồ công nghệ vải Rayon bằng thuốc nhuộm hoạt tính34Sơ đồ 6Quy trình máy nấu tẩy kết hợp39Sơ đồ 7Tổng kiểm soát chất lưọng49Sơ đồ 8Sơ đồ nhân quả50Sơ đồ 9Lưu đồ nhuộm vải54Sơ đồ 10Lưu đồ nhuộm vải Rayon57Sơ đồ 11Nguyên nhân nấu tẩy gây lỗi sọc màu60Sơ đồ 12Nguyên nhân nhuộm gây lỗi sọc màu63Sơ đồ 13Nguyên nhân máy hồ văng gây ra lỗi khổ vải75Sơ đồ 14Nnguyên nhân máy phòng co gây lỗi khổ vải78Sơ đồ 15Nguyên nhân máy nấu tẩy lỗi loang màu88Sơ đồ 16Nguyên nhân máy nhuộm lỗi loang màu90DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNHHìnhNội dungTrangHình 3.1Cấu trúc mạnh phân tử Cellulose18Hình 3.2Quy trình “Viscose”22Hình 3.3Giản đồ quy trình carbonate cellulose của Yoo để tạo xơ, nguyên lý cơ bản của quy trình visocose rayon23Hình 3.4Quy trình sản xuất Rayon25Hình 3.5Hình dạng cấu trúc xơ viscose rayon27Hỉnh 3.6Ứng dụng trong may mặc trang31DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảngNội dungTrangBảng 1.1Các loại vải trong nhà máy9Bảng 1.2Các loại hóa chất sử dụng trong nhà máy9Bảng 4.1Các thiết bị sử dụng trong nhà máy33Bảng 5.1Hình thức đảm bảo chất lượng46Bảng 5.2Bảng thống kê chất lượng vải của nhà máy Bảng thống kê chất lượng vải của nhà máy57Bảng 5.3Bảng thống kê các lỗi nhuộm trên vải Rayon58Bảng 5.4Phân tích nguyên nhân máy nấu tẩy gây lỗi sọc màu 62 636Bảng 5.5Phân tích nguyên nhân máy nhuộm gây lỗi sọc màu656Bảng 5.6Phân tích nguyên nhân máy hồ văng đảm bảo khổ vải77Bảng 5.7Phân tích nguyên nhân máy phòng co đảm bảo khổ vải80Bảng 5.8Phân tích nguyên nhân máy nấu tẩy gây lỗi loang màu89Bảng 5.9Phân tích nguyên nhân máy nhuộm gây lỗi loang màu992Bảng 5.10Lỗi không đồng đều (do nhuộm)100Bảng 5.11Lỗi không đồng đều ( do vật liệu – vải)101Bảng 5.12Lỗi nổi đốm khác màu101Bảng 5.13Lỗi nhuộm loang biên vải102Bảng 5.14Lỗi lệch màu103Bảng 5.15Lỗi biến đổi màu104Bảng 5.16Bảng lỗi đốm đen104Bảng 5.17Bảng lỗi vết bẩn104Bảng 5.18Bảng lỗi độ co vải105Bảng 5.19Bảng lỗi gấp mép (xếp ly)105Bảng 5.20Bảng lỗi nổi sọc màu106Bảng 5.21Các lỗi thường gặp ở vải thành phẩm109
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập với nhiều vận hội và thách thức, để tồn tại và pháttriển doanh nghiệp phải sản xuất và cung cấp được những sản phẩm, dịch vụ đáp ứngđược nhu cầu của thị trường, đồng thời tạo hình ảnh tốt trong mắt người tiêu dùng Đối với khách hàng yếu tố tác động đến chọn lựa của họ là chất lượng và giá cả
Uy tín và hình ảnh của tổ chức cũng có tác động rất lớn đối với quyết định mua hàng.Trước đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng các doanh nghiệp làm sao phải sản xuất
ra những mặt hàng có chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và thỏa mãn những yêu cầucủa luật pháp
Trong bối cảnh như vậy, một tiền đề cơ bản để các doanh nghiệp tồn tại và pháttriển, đảm bảo niềm tin cho khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình
là áp dụng các hệ thống bảo đảm chất lượng nhằm tạo nên một môi trường sản xuấtkinh doanh mà trong đó từng cá nhân, ở mọi cấp độ đều có ý thức về chất lượng và sựphát triển bền vững
Nhà máy Nguyên Phụ Liệu Bình An trực thuộc TỔNG CÔNG TY VIỆTTHẮNG Theo chủ trương của công ty mẹ nhà máy thực hiện áp dụng hệ thống đảmbảo chất lượng và việc áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng nhằm giải quyết nhữngvấn đề sau của công ty:
• Mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu
• Hoàn thành mục tiêu tăng trưởng về sản lượng
Từ đó mục tiêu mà công ty hướng đến là:
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
• Tìm hiểu về chất lượng và bảo đảm chất lượng
• Phân tích và đảm bảo chất lượng vải tại nhà máy Nguyên Phụ LiệuBình An
Trang 21.4 TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
• Đặt vấn đề
• Mục tiêu, nội dung, phạm vi và giới hạn của luận văn
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NGUYÊN PHỤ LIỆU BÌNH AN
• Giới thiệu doanh nghiệp
Chương 3: TÌM HIỂU VỀ RAYON
• Giới thiệu Rayon
• Lịch sử hình thành và phát triển
• Tính chất và ứng dụng
Chương 4: THIẾT BỊ - QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
• Các thông số kỹ thuật máy móc
• Quy trình công nghệ
Chương 5: BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VẢI
• Nguyên nhân gây ra lỗi
• Quy trình đảm bảo chất lượng
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BÌNH AN 2.1 VÀI NÉT VỀ NGHÀNH DỆT NHUỘM VIỆT NAM
- Ngành dệt nhuộm là một trong những ngành quan trọng và có từ lâu đời vì
nó gắn liền với nhu cầu cơ bản của loài người là may mặc Sản lượng dệt trênthế giới ngày càng tăng cùng với gia tăng về chất lượng sản phẩm, đa dạng
về mẫu mã, màu sắc sản phẩm
- Tại Việt Nam,ngành dệt nhuộm đang trở thành một trong những ngành mũi
Trang 3nhọn của nền công nghiệp Năm 1996, toàn ngành có 210 xí nghiệp với sảnlượng 450 triệu m vải/ năm , năm 2000 sản xuất được 2000 triệu m vải/ năm.
- Ngành dệt nhuộm đóng góp tỉ trọng khá lớn trong nền kinh tế quốc dân
- Năm 1990: giá trị tổng sản lượng ngành dệt / giá trị tổng sản lượng toàn quốclà11,5%
- Năm 1992: giá trị tổng sản lượng ngành dệt chiếm 28,5% giá trị tổng sảnlượng toàn bộ cả ngành công nghiệp nhẹ
- Sự phát triển ngành dệt nhuộm của Việt Nam dựa trên những tiềm năng sẵncó:
• Nguồn nguyên liệu
• Nhân công: Với 76 triệu dân, trong đó hơn 60% dân số đang ở tuổi laođộng nên Việt Nam có thị trường lao động dồi dào.Hơn thế nữa người
• Việt Nam có truyền thống cần cù chịu khó, ham học hỏi sáng tạo
- Tuy nhiên, trình độ ngành dệt nhuộm Việt Nam hiện nay không đồng đều.Trừ một số doanh nghiệp lớn có dây truyền sản xuất đồng bộ tiên tiến, còn lại hầu n
hư các công ty đều ở trong tình trạng lạc hậu, thiết bị chắp vá
- Thiết bị: hầu hết là các thiết bị cũ và lạc hậu, tuổi làm việc bình quân
của thiết bị cao
- Trong công đoạn dệt, chưa sản xuất được các mặt hàng khổ rộng
- Trong công đoạn in, nhuộm, xử lý hoàn tất thiếu nhiều thiết bị xử lý chất lượng cao dẫn đến hạn chế khả năng tạo ra nhiều sản phẩm phong phó
- Hao phí năng lượng và nguyên liệu: đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giátrình độ ngành dệt Hiện nay, hao phí năng lượng và nguyên liệu vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất
- Chất lượng sản phẩm:
• Đơn điệu, nghèo nàn về chủng loại
• Chất lượng thấp, giá cao, khả năng cạnh tranh kém
- Tuy nhiên, trong những năm gần đây nhờ có sự quan tâm đầu tư của Chínhphủ, ngành dệt nhuộm đã có những bước tiến rõ rệt, đang dần dần từng bướckhẳng định chỗ đứng của mình trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp lớn vào tỉtrọng xuất khẩu của cả nước
- Trong thời đại của khoa học kĩ thuật ngành công nghiệp Dệt May đã phát triểnvới tốc độ chóng mặt với những máy móc thiết bị hiện đại tiên tiến tự động hoáhoàn toàn thay cho sức người Với sự phát triển không ngừng của trí tuệ loài
Trang 4- Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã làm cho ngành Dệt May pháttriển theo nó góp phần nâng cao thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu may mặc của conngười ở đất nước ta ngành công nghiệp Dệt May đã có truyền thống từ lâu đờinhưng mới phát triển gần đây Xét số máy móc hiện đại đã được đưa vào hoạtđộng , các sản phẩm làm ra dất phong phú và đa dạng , xét số mặt hàng đã cómặt trên thị trường quốc tế Nhưng trong những năm gần đây đứng trước cơchế thị trường nền công nghiệp dệt may của nước ta đã không đủ sức cạnhtranh với hàng ngoại nhập có chất lượng cao hơn mà giá thành lại rẻ hơn Cácnhà máy dệt nhuộm trong nước đang đứng trước những khó khăn , sản phẩmlàm ra không bán được , máy móc thiết bị cũ kĩ lạc hậu tiêu tốn nguyên nhiênvật liệu Đứng trước tình hình này , ngành công nghiệp dệt may đã được đảng
và nhà nước đầu tư vốn mua máy móc trang thiết bị của Hàn Quốc,Trungquốc Đã lắp đặt và đưa vào hoạt động sản xuất có hiệu quả Hi vọng rằngvới dây chuyền máy móc này cùng với những thành tựu của khoa học kĩ thuật
sử dụng công nhân lành nghề đưa vào sản xuất sẽ đứng vững cơ chế thị trường.Ngành công nghiệp Dệt May cũng là nơi tạo ra công ăn việc làm cho nhân dân
từ đó con người đã làm ra những sản phẩm phục vụ cho xã hội cho đời sốngcủa con người Để ngành Dệt May có tiếng như ngày nay phải kể đến ngành cócông đất lớn đó là ngành hoá dệt cụ thể là công nghệ sợi nhuộm nó đóng vai tròquan trọng
- Hiện nay mặt hàng nhuộm với những sản phẩm nhuộm tối ưu của ngành đã dầndần đáp ứng những đòi hỏi về chất lượng màu sắc của vải sợi đủ khả năng cungcấp sản phẩm ra thị trường Khoa học kĩ thuật phát triển làm cho ngành hoáchất thuốc nhuộm cũng phát triển theo , đến nay có rất nhiều hãng sản xuấtthuốc nhuộm với nhiều chủng loại thuốc khác nhau trên thị trường rất phongphú và đa dạng có đủ khả năng phục vụ cho ngành nhuộm tạo ra sản phẩm bềnđẹp và phong phú về chủng loại
2.2 TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CÔNG TY CỔ PHẦN NGUYÊN PHỤ LIỆU BÌNH AN
2.2.1 Tổng công ty Việt Thắng
Trang 5VIỆT THẮNG được thành lập vào năm 2009 với hội sở chính tại Cần Thơ Khởi đầu
từ định hướng là giới thiệu các kênh đầu tư mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng củanhà đầu tư để bảo toàn nguồn vốn và gia tăng lợi nhuận Công ty Cổ phần Việt Thắngđược thành lập theo quyết định số 1801074887 do SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TPCần Thơ cấp với vốn điều lệ là 238 tỷ đồng, chức năng hoạt động
- Đội ngũ quản lý của công ty Việt Thắng là sự hội tụ của các nhà cố vấn có kinhnghiệm lâu năm trong lĩnh vực tài chính Cùng với đội ngũ tư vấn viên chuyênnghiệp tư vấn thông tin thị trường và chiến lược hàng ngày, công ty Việt Thắngmang đến cho khách hàng những dịch vụ đầy tính sáng tạo với phong cáchchuyên nghiệp nhất
- Đội ngũ chuyên viên của Việt Thắng hiểu rằng, mỗi nhân viên của Việt Thắng
là “người đầu tiên mang đến cho khách hàng thông tin nhanh nhất, mới nhất vàhiệu quả nhất trong lĩnh vực đầu tư ” nhằm trở thành nơi tin cậy nhất
Sứ mệnh công ty :Sứ mệnh công ty Việt Thắng là trở thành một công ty tư vấnđầu tư chuyên nghiệp hàng đầu ở Việt Nam Phục vụ tốt nhất cho quý nhà đầu
tư với phong cách năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp
- Định hướng phát triển công ty:Với mục đích phục vụ nhu cầu của tất cả kháchhàng một cách tận tâm nhất, Việt Thắng chúng tôi có những định hướng pháttriển nhất định và luôn phấn đấu để hoàn thành sớm nhất có thể Trước mắt ViệtThắng đã chuyển đổi thành công ty Cổ phần Bên cạnh đó, công ty Việt Thắng
sẽ tiếp tục phát triển thêm nhiều chi nhánh và đại lý trên khắp toàn quốc, đặcbiệt phía Bắc và Vùng Đông Nam Bộ Và mục tiêu chiến lược vẫn là nhằmphục vụ nhanh nhất, hiệu quả và tận tâm nhất cho nhu cầu của tất cả kháchhàng với phương châm :
“Satisfied your demand, benefited your future.”
2.2.2 Công ty Nguyên Phụ Liệu Bình An
Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu Dệt May Bình An
Tên thương mại: BÌNH AN TEXCO
Ngày thành lập: 01/04/2006
Trang 6Vốn điều lệ: 111 tỷ đồng
Diện tích mặt bằng: 73.000m2
Địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Bình An Texco là một nhà sản xuất vải sợi nhuộm luôn tiên phong trong công cuộcđổi mới và phát triển của Việt Nam với hơn 300 cán bộ công nhân viên, trong đó cóhơn 30 kỹ sư tốt nghiệp đại học và đa số trên 15 năm kinh nghiệp trong ngành dệtnhuộm.Tất cả cán bộ công nhân viên đều được trang bị đầy đủ kiến thức, phương tiệnlàm việc trong một môi trường chuyên nghiệp và hiện đại
- Ngành Nghề Kinh Doanh Chuyên sản xuất và cung cấp:
- Sợi nhuộm màu: cotton 100% chải kỹ, chải thô, compact, Pesco (TC,CVC),visco rayon, Polyester (xơ ngắn, xơ dài), các loại chi số dùng cho dệt thoi vàdệt kim
- Vải: vải nhuộm màu, vải sợi màu, vải in hoa dùng cho may mặc và trang trí nộithất
- Năng Lực & Thị Trường
• Sợi nhuộm: 1.000 tấn/năm
• Vải: 14 triệu mét/năm
• 30% sản lượng phục vụ thị trường nội địa
• 70% sản lượng xuất khẩu sang thị trường Nhật, Mỹ, Châu Âu
- Được thành lập từ năm 2006, BÌNH AN TEXCO là công ty chuyên ngành sảnxuất kinh doanh vải thành phẩm và sợi màu các loại
- Với năng lực sản xuất hàng năm trên 20 triệu mét vải thành phẩm, gồm vảinhuộm màu, in hoa, vải sợi màu và 800 tấn sợi màu các loại, BÌNH ANTEXCO tự hào là một trong những nhà cung cấp nguyên liệu dệt hàng đầu việtnam
- Qua chất lượng sản phẩm, chính sách phục vụ khách hàng, BÌNH AN TEXCO
đã có một thị trường quốc tế tại các quốc gia như: Mỹ, Nhật Bản, Úc, Anh,Đức, Hàn Quốc… đồng thời hình thành chuỗi cung cấp nguyên liệu cho cáccông ty dệt may tại thị trường trong nước
- Với tiêu chí "CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ chính
là BÌNH AN TEXCO", Bình An đã và đang xây dưng một thương hiệu ViệtNam mang đẳng cấp quốc tế
Trang 8Sơ đồ 1 Tổ chức nhà máy
Trang 92.2.2.1 Các loại vải và hóa chất trong nhà máy
1. CÁC LOẠI VẢI THÔNG DỤNG
Rayon Cellulose nhân tạo
Calico 100% cotton, ½ chải kĩ, ½ chải thô
Bảng 1.1 Các loại vải trong nhà máy
2. CÁC LOẠI HÓA CHẤT VÀ CÔNG DỤNG
1 Acid acetic Trung hòa
2 Sud loãng Tẩy, tạo môi trường
Bảng 1.2 Các loại hóa chất trong nhà máy
2.2.2.2 Nội quy an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy
1 Nội Quy An Toàn Lao Động (ATLĐ)
NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG
Điều 1: Tất cả cán bộ - công nhân viên (CB – CNV) khi vào và ra khỏi nhà máy phảichấm công trên máy chấm công vân tay ,kể cả trước khi đi ăn cơm và sau khi đi ăn về
Trang 10Điều 3: Cấm hút thuốc trong nhà máy ,khuôn viênc ông ty và tổng công ty Dệt ViệtThắng.
Điều 4: Cấm uống rượu, bia và tổ chức ăn uống trong nhà máy
Điều 5: Trong giờ làm việc không được bỏ vị trí công tác ,đi ngủ hoặc làm việc riênghay sử dụng điện thoại cho mục đích khác
Điều 6: Mỗi cán bộ công nhận viên (CB – CNV) đều phải có trách nhiệm giữ giìneệsinh sạch sẽ, gọn gàng trong khu vực nhà máy và trong toàn bột mặt bằng của côngty
Điều 7: Khách tham quan hay khách hàng khi vào nhà máy phải có sự đồng ý củaTổng Giám Đốc hoặc người được ủy quyền khi Tổng Giám Đốc vắng mặt, phải đeothẻ khách và được người có liên quan hướng dẫn và phải chấp hành những nội quycủa công ty
Điều 8: Các đơn vị ngoài có trách nhiệm thi công hoặc đang làm việc trong phạm vicủa công ty phải đăng ký trước với ban Nhân sự - Hành chính – Quản trị.Được cấp thẻ
ra vào và phải đeo thẻ cho đến khi rời khỏi công ty
Điều 9: Bảo vệ của công ty có nhiệm vụ tuần tra và phát hiện các vi phạm nội quy laođộng, an toan lao động ,phòng cháy chữa cháy, tài sản , lập biên bản vi phạm nội quychuyển về công ty xử lý
Điều 10: Yêu cầu cán bộ công nhận viên (CB – CNV) của công ty thực hiện nghiêmchỉnh nội quy trên Người vi phạm sẽ bị xử lý kỉ luật theo quy chế hoạt động của công
ty và quy định của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
2 Phòng Cháy Chữa Cháy
NỘI QUY PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Điều 1: Phòng Cháy Chữa Cháy Cán bộ công nhân viên (CB – CNV) Mọi người cầnphải đề cao cảnh giác và tham gia vào công tác Phòng Cháy Chữa Cháy (PCCC).Điều 2: Cán bộ công nhân viên (CB – CNV) có trách nhiệm bảo quản phương tiệnPhòng Cháy Chữa Cháy (PCCC) tham gia học Phòng Cháy Chữa Cháy (PCCC) và
Trang 11tuyên truyền mọi người cùng tham gia vào công việc Phòng Cháy Chữa Cháy(PCCC).
Điều 3: Tuyệt đối nghiêm chỉnh chấp hành quy định và cấm hút thuốc ,đun nấu trongkhu vực sản xuất Sẵn sàng chữa cháy hiệu quả
Điều 4: Các phương tiện chữa cháy phải để đúng nơi quy định đảm bảo dể thấy ,dểlấy Thường xuyên vệ sinh ,định kì kiểm tra, không được sử dụng phương tiện chữacháy vào việc khác
Điều 5: Nghiêm cấm khách ,cán bộ công nhân viên (CB – CNV) mang chất cháy nổchất độc vào phòng làm việc và khu vực sản xuất Khi vận chuyển chất dễ cháy, dễ nổ,chất độc cần thực hiện đúng chỉ dẫn trên bao bì và cần tránh xa các nguồn lửa, nhiệt,nguồn điện, dây dẫn điện… dễ gây ra cháy nổ
Điều 6: Trước và sau khi làm việc xong phải kiểm tra máy móc ,vật tư , hàng hóa Khinghi ngờ có dấu hiện liên quan đến hỏa hoạn phải báo ngay cho cấp trên biết
Điều 7: Trong giờ làm việc, bảo vệ phải định kì thay phiên nhau kiểm tra an toàn ởkhắp mọi nơi : bên trong và xung quanh nhà máy.Không được khóa cổng chính nhàmáy khi có công nhân làm việc bên trong
Điều 8: Khi thấy xảy ra cháy ,những người thấy cháy phải hô to : “Cháy” để báo chmọi người biết, gọi điện thoại hay bấm chuông báo động cho đội Phòng Cháy ChữaCháy (PCCC) của cơ quan hay thông tin trực tiếp cho đội Phòng Cháy Chữa Cháy(PCCC) chuyên nghiệp (số điện thoại 114) đồng thời sử dụng phương tiện chữa cháymột cách tốt nhất
Điều 9: Người phụ trách và nhân viên đội phòng chữa cháy thường xuyên kiểm tra,phát hiện và đề xuất các biện pháp khắc phục những sai sót trong sản xuất nhằm đảmbảo an toàn phòng cháy, nổ và chất độc.Tăng cường kiểm tra Càn bộ công nhân viên(CB – CNV) chấp hành nội quy Phòng Cháy Chữa Cháy (PCCC) trong và ngoài giờlàm việc.Luôn sẵn sang chữa cháy và cấp cứu mọi trường hợp do cháy nổ gây ra
2.2.2.3 Quy trình xử lý chất thải
1 Quy Trình Xử Lý Nước Thải
Trang 12- Đặc trưng của nước thải dệt nhuộm
• Nước thải dệt nhuộm chủ yếu được phát sinh trong quá trình hồ sợ, giặt
hồ, nấu tẩy, nhuộm
• Nước thải dệt nhuộm thường có độ pH cao gây độc với các loại thủysinh, gây ăn mòn
• Độ màu của nước thải dệt nhuộm cao do trong quá trình sử dụng thuốcnhuộm chỉ phần nhỏ lượng màu bám vào vải còn phần lớn thải ra cùngnước gây màu cho nước thải khi thải vào môi trường
• Ngoài hai yếu tố trên các chất độc khác như sunfit, kim lọa nặng, cáchợp chất hữu cơ halogen có thể tích tụ vào cư thể các sinh vật rồi đivào chuỗi thức ăn gây lên các bệnh mãn tính cho người và động vật.Nguồn phát sinh nước thải từ nhà máy
- In - Nhuộm là một trong những ngành đòi hỏi sử dụng nhiều đến nước và hóachất
- Lượng nước thải thường lớn (khoảng 50 đến 300 m3 nước cho 1 tấn hàng dệt)chủ yếu từ công đoạn nhuộm và nấu tẩy
- Nước thải chứa hỗn hợp phức tạp các hoá chất dư thừa (phẩm nhuộm, chất hoạtđộng bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường, men, chất oxy hoá)dưới dạng các ion, các kim loại nặng và các tạp chất tách ra từ xơ sợi:
- Nước thải giặt tẩy có pH dao động từ 9 đến 12, hàm lượng chất hữu cơ cao(COD có thể lên tới 1000 - 3000 mg/l)
- Ðộ màu của nước thải khá lớn ở những giai đoạn tẩy ban đầu và có thể lên tới10.000 Pt-Co, hàm lượng cặn lơ lửng đạt giá trị 2000 mg/l
- Nước thải in nhuộm thường không ổn định và đa dạng (hiệu quả hấp thụ thuốcnhuộm của vải chỉ đạt 60 - 70%, 30 - 40% các phẩm nhuộm thừa ở dạngnguyên thuỷ hoặc bị phân huỷ ở một dạng khác, do đó nước có độ mầu rất caođôi khi lên đến 50.000 Pt-Co, COD thay đổi từ 80 đến 18.000 mg/l Các phẩmnhuộm hoạt tính, hoàn nguyên, thường thải trực tiếp ra môi trường, lượngphẩm nhuộm thừa lớn dẫn đến gia tăng chất hữu cơ và độ màu
- Mức độ ô nhiễm của nước thải in nhuộm phụ thuộc rất lớn vào loại và lượnghoá chất sử dụng, vào kết cấu mặt hàng sản xuất (tẩy trắng, nhuộm, in hoa ),vào tỷ lệ sử dụng sợi tổng hợp, vào loại hình công nghệ sản xuất (gián đoạn,liên tục hay bán liên tục), vào đặc tính máy móc thiết bị sử dụng
Trang 13Các chất rắn trong nước thải In - Nhuộm:
- Chất thải rắn chủ yếu của Nhà máy In - Nhuộm bao gồm các chất thải kém hiệuquả khi xử lý sinh học như: vải vụn, bụi bông, bao bì, chai lọ thuỷ tinh đựnghoá chất, giấy vụn, két nhựa, xỉ than, cặn dầu, bụi cặn xử lý nước Crom VI,kim loại nặng, các polime tổng hợp, sơ sợi, các muối trung tính, chất hoạt động
cơ đã bị oxy hoá)
• COD (COD: nhu cầu ôxy hóa học (COD - viết tắt từ tiếng Anh:chemical oxygen demand) là lượng oxy có trong Kali bicromat(K2Cr2O7) đã dùng để oxy hoá chất hữu cơ trong nước Chỉ sốCOD được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối lượng các hợp chấthữu cơ có trong nước Phần lớn các ứng dụng của COD xác định khốilượng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụtrong các con sông hay hồ), làm cho COD là một phép đo hữu ích vềchất lượng nước Nó được biểu diễn theo đơn vị đo là miligam trên lít(mg/L), chỉ ra khối lượng ôxy cần tiêu hao trên một lít dung dịch)Các phương pháp xử lý nước thải in - nhuộm:
- Xử lí nước thải in - nhuộm bằng phương pháp cơ học :
• Động tụ hoặc keo tụ
• Lọc
• Bể điều hòa
• Bể lắng
• Song chắn rác hay lưới chắn rác
- Xử lí nước thải in - nhuộm bằng phương pháp hóa học:
Trang 14• Phương pháp oxy hòa khử
• Phương pháp đông tụ
- Xử lí nước thải in - nhuộm bằng phương pháp sinh học:
• Phương pháp oxy hoa sinh hóa
• Phương pháp yếm khí và hiếu khí
- Nhìn chung,các phương pháp xử lý nước thải trong nhà máy in - nhuộm chủyếu là phương pháp hóa học, sử dụng acid trung hòa kiềm và các chất tạo
- Trong nước thải có những chất dễ phân giải vi sinh như bột sắn dùng hồ sợidọc, những chất khó phân giải vi sinh như poly vinyl axetat, thuốc nhuộm phântán, thuốc nhuộm hoạt tính và các chất dùng để tẩy trắng vải Có những chấtchỉ có thể oxy hóa bằng phương pháp hóa học, không thể phân giải bằng visinh
- Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép
- Quy trình công nghệ
Sơ đồ 2: Quy trình xử lý nước thải tại nhà máy
- Thuyết minh quy trình công nghệ
• Nước thải từ cống thải chung của nhà máy được loại bỏ rác qua hệthống song chắn rác
• Sau khi loại bỏ rác, nước thải được chảy sang bể điều hòa để điềuchỉnh nồng độ và lưu lượng, nước thải từ bể điều hòa được bơm sang
hệ thống bể phản ứng keo tụ nhằm xử lý màu và xử lý các hợp chấthữu cơ mạch vòng
Trang 15• Nước thải sau quá trình keo tụ được tự chảy sang bể lắng hóa lý đểloại bỏ cặn lắng trong quá trình ke tụ Nước sạch được chảy sang bểaeroten để xử lý các chất hữu cơ có thể xử lý bằng quá trình sinh học.Bùn thải từ bể lắng hóa lý được bơm sang bể chứa bùn Tại bể sinhhọc dưới tác dụng của các vi sinh vật hiệu khí, các chất hữu cơ được
xử lý tạo thành bùn sinh khối Sau quá trình xử lý sinh học nước đượcchảy tràn sang bể lắng để loại bỏ sinh khối Nước sạch được cho qua
hệ thống bể lọc áp lực để lọa bỏ tối đa các chất rắn lơ lửng Nước sau
o Diện tích đất sử dụng tối thiểu
o Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý
• Nhược điểm
o Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn
o Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trongnhững công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng cácyêu cầu kỹ thuật
o Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ
Phương pháp giảm tác động môi trường nước:
Ðối với việc giảm thiểu tác động môi trường nước của nước thải Nhà máy In Nhuộm
Phân luồng dòng thải bao gồm:
• Các loại nước sạch
• Nước ô nhiễm cơ học
• Nước nhiễm bẩn hoá chất
• Chất hữu cơ và nước nhiễm bẩn dầu mỡ
• Chất rắn lơ lửng
- Ðây là biện pháp vừa mang tính kỹ thuật vừa mang tính quản lý rất hữu hiệu vàkinh tế để giảm bớt định mức tiêu hao nước cho sản xuất, tiết kiệm năng lượngđồng thời giảm đi một lượng đáng kể nước thải cần xử lý
- Tuần hoàn tái sử dụng nước làm lạnh sẽ tiết kiệm được một lượng lớn nước (tốithiểu giảm 30% lượng nước thải)
- Khơi thông hệ thống thoát nước thải và bố trí hố ga và đặt giỏ thu gom bã thảirắn
- Tổng quát có thể thấy rằng, nước thải của công nghệ dệt nhuộm có BOD cao,
Trang 16mỡ, chất hoạt động bề mặt và một số kim loại nặng nên thông thường côngnghệ xử lý nước thải thường ứng dụng các quá trình xử lý cơ học, hoá lý vàsinh học để xử lý cặn lơ lửng (SS), chất hữu cơ (BOD5, COD), độ đục, dầu mỡ,kim loại nặng
- Hệ thống xử lý nước thải thường được chia làm 3 hệ thống phụ là:
• Xử lý bậc một (Primary treatment)
• Xử lý bậc hai (Secondary treatment)
• Xử lý bậc ba/bậc cao (Tertiary/Advanced treatment)
- Ðiều cần lưu ý là lưu lượng và chất lượng nước thải thường thay đổi theo thờigian, do đó để điều hoà phải có dung tích đủ lớn để tính chất nước thải vào hệthống xử lý sinh học tiếp theo tương đối ổn định
2 Quy Trình Xử Lý Phế Thải :
Phế thải của nhà máy chủ yếu là sản phẩm dệt thừa hoặc lỗi
- Vải đầu cây
- Vải phế
- Vải lỗi
- Vải lem trong quá trình in – nhuộm
Cách xử lý : Phân loại các loại vải phế rồi tùy từng mục đích sẽ được sử dụng sau
Trang 17CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ RAYON 3.1 GIỚI THIỆU
Cellulose là hợp chất thiên nhiên, là chất cơ bản tạo thành của
các tế bào thực vật, trong đó có một số xơ dệt
Là polymer tự nhiên, cơ sở nguyên liệu sản xuất các xơ nhân tạogốc cellulose như viscose, rayon, acetat
Cellulose ở thể rắn là hợp chất cao phân tử nhóm polysaccharid,đại phân tử có cấu trúc mạch thẳng với mắt xích [-C6H10O5-]
15
Hình 3.1 Cấu trúc mạnh phân tử Cellulose17
Hai dạng nguyên liệu chính:
Cotton linters (xơ ngắn vô dụng trong các quả bông)
Dạng bột nhão của gỗ (wood pulp)
Bột gỗ thường được sản xuất từ một số chủng cây chính như :
• Vân sam, cây độc cần,khuynh diệp hay thông
• Bột gỗ chứa khoảng 94 % cellulose phần tram
• Bột gỗ được tinh chế bằng cách đun sôi với xút hoặc natribisulphite dung dịch
Trang 18các tấm dày,lưu trữ trong điều kiện có kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ chođến khi độ ẩm được phân bố thống nhất
• Nguyên liệu thô để sản xuất xơ nhân tạo gốc cellulose
Các xơ nhân tạo quan trọng gốc cellulose
tự nhiên được xử lý qua một số quá trình hóa học trước khi được chuyển thành rayon
Tao ra từ dung dịch từ nguồn cellulose (gỗ, bột giấy, bông phế v.v), sau đó épđùn dung dịch thông qua spinneret và tái sinh để tạo thành xơ
Rayon được xác định như một sợi tạo ra từ cellulose tái sinh trong đó nhóm thếkhông được thay thế hơn 15% hydroxyl hydrogens
Nó được gọi là sợi cellulose tái sinh bởi vì được thực hiện với sợi cellulose đãthay đổi cấu trúc hoặc tái tạo lại
Năm 1894, nhà phát minh người Anh, Charles Cross, Edward Bevan, và ClaytonBeadle, cấp bằng sáng chế một phương pháp thực tế an toàn làm cho lụa nhân tạo đãđược biết đến như viscose rayon Sợi Avtex được biết đầu tiên sản xuất thương mại tơnhân tạo hoặc tơ nhân tạo vào năm 1910 tại Hoa Kỳ
Thuật ngữ "rayon" lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1924
Trang 19Uỷ ban Thương mại Liên bang (FTC) chính thức công nhận rayon là sợi nhântạo vào năm 1925, cho phép việc sử dụng tên “rayon” đối với sợi thu được từ cellulosehoặc các dẫn xuất của nó Đến nay, nó đã được biết đến như tơ nhân tạo hay giả lụa.Với sự gia tăng sản xuất các loại sợi nhân tạo và các nhãn hiệu khác nhau, FTC đãthực hiện một quy định vào năm 1937 rằng bất kỳ sợi tổng hợp hoặc sợi sản xuất hóahọc từ cellulose phải được chỉ định là rayon Tuy nhiên, sự nhầm lẫn vẫn diễn ra bởi
vì ít nhất bốn loại khác nhau của rayon với một số đặc tính tương tự và một số đặctính khác nhau ra đời Đó là vì có hai nhóm cơ bản rayon bao gồm cellulose tinh khiếttái tạo và hợp chất cellulose Những thành phần khác nhau cho đặc tính khác nhau Vìvậy, năm 1952, FTC quy định lại về hai loại sợi: rayon cellulose (cellulose tinh khiết)
và chất xơ acetate (hợp chất cellulose)
Ngày nay Viscose Rayon được sử dụng trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là trong việcsản xuất các dụng cụ y tế Viscose Rayon cảm giác sờ như cotton và trông giống nhưlụa, phù hợp cho quần áo mỏng Nó cũng được sử dụng làm rèm cửa, đồ nội thất, khăntrải bàn và khăn ăn Giá rẻ nhưng lại dễ bị nhăn
3.3 CẤU TẠO - TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG
33333 Quy trình sản xuất Viscose Rayon
Trang 20Sơ đồ 3 Giản đồ quy trình “Viscose” hiện hành
Trang 212 Nén cellulose là bước tiếp theo dưới áp suất cao tới tỉ lệ 2.6~3.0
để tạo alkaline cellulose với cellulose (34% w/w), sodium hydroxide(15~16% w/w) và nước(50% w/w)
3 “Shredding stage” – giai đoạn nghiền vụn: mở alkaline cellulose
và tạo điều kiện cho sự xâm nhập của oxygen và carbon
disulfide Để điều chỉnh độ ổn định của quy tr.nh sản xuất xơ, DP
được giảm xuống từ 750-850 (cho bột nh.o điển h.nh) đến khoảng
Trang 224 “xathation stage” giai đoạn xathation bao gồm phản ứng giữa
alkaline cellulose và carbon disulfide để tạo cellulose xanthate tan
trong sodium hydroxide Viscose được chuẩn bị bằng h.a tan mảnh
vụn xanthate trong dung dịch sodium hydroxide pha lo.ng dưới độ biến
dạng/cắt cao ở ~10ºC
5 Qúa trình lọc và l.o hóa phải tiến hành trước khi kéo sợi để phân
bố đều chất thay thế
6 Đông tụ và tái sinh: định hướng và sắp hàng các phân tử cellulose
theo hướng trục xơ để có tính chất cơ học tốt nhất Do đó, phải điều
chỉnh tốc độ và sự sai khác trong công đoạn này có thể dùng để tối đa
hóa độ kéo giãn của xơ tạo ra
- Rayon được sản xuất bởi ba phương pháp để cung cấp các dòng xơ rayon khácnhau:
• Viscose rayons
• Rayon cuprammonium
• Cellulose acetate xà phòng hóa
Hình 3.3 Giản đồ quy trình carbonate cellulose của Yoo để tạo xơ,
nguyên lý cơ bản của quy trình visocose rayon
Trang 23Sơ đồ 4 Giản đồ quy trình sản xuất xơ rayon
Rayon được sản xuất dựa trên cellulose tái sinh, nguyên liệu thường được sửdụng là xơ cotton và bột gỗ vì chúng có hàm lượng cellulose cao
Quy trình tổng hợp viscose Rayon được minh họa ở hình bên dưới
Trang 24Hình 3.4 Quy trình sản xuất Rayon
Rayon được tạo ra từ quá trình viscose hóa, trong đó có sự tạo thành NatriCellulose
(C6H10O5)n + nNaOH -> (C6H9O4ONa)n + nH2O
Sau đó phản ứng với CS¬2 để tạo thành Cellulose Xanthate
(C6H9O4ONa)n + nCS2 > (C6H9O4O-SC-SNa)n
Và được phun chỉ (wet spinning) trong dung dịch acid loãng để tạo thành sợiviscose Rayon
(C6H9O4O-SC-SNa)n + (n/2)H2SO4 > (C6H10O5)n + nCS2 + (n/2)Na2SO4
Ta thấy về bản chất, cấu trúc hóa học cơ bản của cellulose không đổi, chủ yếu
là quá trình hòa tan, biến tính, và phân hủy giảm số mắc xích trong phân tử cellulose(phân tử cellulose tái sinh chứa xấp xỉ 200 – 300 đơn vị lặp lại so với 2000 đơn vị lặplại trong nguyên liệu ban đầu) Chính vì vậy mà độ bền và sự định hướng của của cácphân tử polymer trong tơ nhân tạo giảm đi nhiều so với cấu trúc tự nhiên của sợi tơcotton
Trang 25Trong quá trình sản xuất, đầu tiên bột gỗ được ngâm trong nước, sau đó đượcđun sôi với dung dịch caustic soda tạo thành soda cellulose Tuy nhiên, nhiều thànhphần không phải cellulose trong nguyên liệu cũng tan trong dung dịch này Chúngphải được rửa sạch để quá trình lọc thu được chủ yếu là soda cellulose tinh khiết Sau
đó, nó phản ứng với carbon disulphide tạo thành sodium cellulose xanthate Sản phẩmđược hòa tan trong dung dịch caustic soda loãng tạo thành dung dịch dùng trong quátrình kéo tơ Do sự thủy phân một phần sodium cellulose xanthate thành cellulose dẫnđến sự tăng độ nhớt, cho đến khi dung dịch đạt được độ nhớt yêu cầu nhất định phùhợp cho quá trình tạo tơ
Tại giai đoạn tạo tơ, dung dịch này được lọc và bơm qua bộ phận tạo tơ vào bểđông tụ, làm đông tụ sợi, quy trình này được gọi là kéo tơ ướt Thành phần hóa họctrong bể đông tụ gồm sulphuric acid xấp xỉ 10%, và các phụ gia như natri và kẽmsulphate và một lượng nhỏ glucose Những phụ gia này làm chậm quá trình đông tụlớp ngoài của tơ, để cho lớp ngoài và phần lõi của tơ đông tụ cùng một lúc Bằng cáchthay đổi thành phần trong bể đông tụ, thời gian đông tụ và quy trình kéo giãn tơ, ta cóthể tạo ra các tơ không có phần lõi, tất cả là lớp bên ngoài 100% Chúng được gọi là tơpolynosic, có bề mặt đều, mượt (do sự co rút giảm), độ bền và độ bền ướt cao, giảmrất ít chỉ khoảng 15 – 20% so với khi ở trạng thái khô
33333 Cấu tạo
3.3.2.1 Đặc trưng cấu trúc xơ viscose rayon
Sau khi hình thành lớp vỏ (skin), lõi (core) xơ phân hủy, cứng lại, co rút, gây ranếp nhăn trên bề mặt xơ, bản chất tinh thể trong lớp vỏ và lõi khác nhau
Mặt cắt ngang của viscose rayon xuất hiện các “răng cưa” và không đồng dạng.Hiệu ứng bề mặt này có thể biến tính để tạo ra sợi gần tròn nhờ kiểm soát cẩn thận quátrình đông tụ
Xơ viscose rayon dài và thẳng,trừ khi được làm quăn, và tạo hiệu ứng nhăn sọc
do các bất thường trên mặt cắt ngang chạy theo chiều dài của xơ
Nếu xơ đã được khử bóng (làm mờ) hoặc nhuộm trong quá trình tạo xơ, các hạtsắc tố và pigment xuất hiện trong xơ
Xơ viscose rayon thường gồm 25%- 30% tinh thể trong xơ, tinh thể trongviscose rayon hơi nhỏ hơn so với trong bông, DP khoảng 200-700
Xơ Rayons độ bền cao và rayon HWM có nhiều phần tinh thể trong cấu trúc(đạt 55%), DP cao, mặt cắt ngang gần tròn
Xơ viscose rayon có độ nhỏ dạng dtex, chi số điển hình là 1.7 3.3 5.0 9.0 17
40 56 chiều dài cắt ngắn là 32-200 mm (1%-8 in)
Trang 26Hình 3.5 Hình dạng cấu trúc xơ viscose rayon
33333 Tính chất
3.3.3.1 Tính chất vật lý
Độ bền kéo đứt: Viscose rayon bình thường có độ bền khô 18-23 cN /tex, độ
bền ướt 9,0-13,2 cN / tex
Độ bền kéo của của viscose rayon bình thường là 2109-3234 kg/cm2
Độ giãn dài: Viscose bình thường giãn khoảng 17-25% so với chiều dài ban
đầu trước khi bị kéo đứt ,độ giãn khi ướt là 23-32%
Độ phục hồi đàn hồi : Bông và xơ xenlulo tự nhiên ít đàn hồi,viscose rất ít, chỉ
khoảng 2% Kéo giãn kéo dài hơn sẽ có xu hướng gây ra biến dạng vĩnh viễn do cácphân tử cellulose dài trượt qua nhau
Độ cứng trung bình: 98 cN / tex (1 1,1 g / den).
Ứng suất ban đầu 477 cN / tex (54 g / den).
Trang 27- Viscose rayon có độ ẩm hút ẩm 13% trong điều kiện tiêu chuẩn.(Waterimbibition: 100 - 110%)
- Khi ngâm trong nước, viscose rayon sẽ tăng chiều dài 3-5% và trương nở gấpđôi thể tích ban đầu
- Viscose rayon giảm bền 1/2 khi bị ướt, và bị kéo giãn dễ dàng hơn
Ảnh hưởng của nhiệt độ cao
- Rayon không phải là nhựa nhiệt dẻo, và không tan chảy hoặc bị dính khi gianhiệt
- Giảm bền ở 150°C khi kéo dài gia nhiệt, bắt đầu phân hủy ở 185 - 205°C
Tính bắt cháy: viscose rayon bắt cháy dễ dàng với một mùi đặc trưng của giấy
bị cháy
Ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời : viscose rayon chịu được tiếp xúc với ánh
sáng mặt trời mà không bị khử màu, kéo dài tiếp xúc có thể gây ra mất dần độ bềnkéo,đặc biệt nếu sợi chứa oxit titan
3.3.3.2 Tính chất hóa học xơ viscose
Với axit : viscose rayon bị tác động bởi axit khoáng nóng lo.ng hoặc lạnh đậm
đặc, làm suy yếu và tan rã các xơ
Với kiềm :viscose rayon có một mức độ kháng kiềm lo.ng cao Dung dịch mạnh
kiềm mạnh làm trương nở xơ,tuy nhiên giảm độ bền kéo
Nói chung
- Cellulose từ viscose rayon trải qua một số quá trình khử polymer trong quátr.nh sản xuất, do đó xơ phản ứng với hóa chất tương tự như bông, nhưng nhạycảm hơn
- Viscose bị tấn công bởi các chất oxy hóa như hydrogenperoxide có độ bền cao,nhưng chịu được hypochlorite bình thường hoặc chất tẩy trắng peroxide
Ảnh hưởng của dung môi hữu cơ
- Viscose rayon không hòa tan trong hầu hết dung môi hữu cơ, tan trong một sốdung dịch phức như cuprammonium
Ảnh hưởng của côn trùng
- Viscose có khả năng kháng côn trùng tấn công nhưng bị tấn công bởi con bọbạc
Các vi sinh vật: Nấm mốc không thực sự tấn công cellulose trong chính các xơ
riêng biệt, nhưng sẽ ăn phần hồ còn lại trên xơ.nấm mốc gây đổi màu
Tính chất điện
- Sự hấp thụ độ ẩm cao làm rayon có xu hướng không cách điện
Trang 28- Trong điều kiện thông thường , viscose rayon không phát triển tích điện nhưngtác nhân chống tĩnh điện thường được thêm vào nếu độ ẩm tương đối ít hơnkhoảng 30%.
3.3.3.3Tính chất ứng dụng của xơ viscose
Cellulose rayon đã được biến tính trong quá trình sản xuất, tuy nhiên sự liên kếtcủa các phân tử không giống hệt nhau như các xơ tự nhiên
Các phương pháp biến tính viscose thường để:
- Làm cho xơ rayon thô hoặc mảnh hơn.
- Làm thay đổi độ bền và độ đàn hồi
- Cải thiện độ bóng và màu sắc.
Viscose rayon dẫn nhiệt dễ dàng hơn tơ tằm, cảm giác sờ tay mát mẻ
Viscose hấp thụ độ ẩm lớn, có giá trị trong may mặc
Nhược điểm lớn nhất của viscose rayon là giảm bền nhiều khi ướt, có thể khắcphục nhược điểm này bằng hoàn tất nhựa resin
Có thể sử dụng rayon staple pha trộn với các xơ staple tự nhiên và tổng hợp,đặc biệt rất hay pha trộn với các xơ nhiệt dẻo
1 Tính chất giặt
Cần lưu ý khi giặt vải viscose kể cả khi đ được xử lý hoàn tất bằng nhựa resin
Độ co của từng xơ rayon không đáng kể, nhưng vải viscose rayon có độ co khálớn khi giặt
Vải rayon thường chịu được đến nhiệt độ sôi, nhưng nên giặt trong nước ấm(60°C., 140 ° F.)
Giặt và tác nhân tẩy trắng sử dụng như cho xơ bông
Xà ph.ng không ảnh hưởng đếnviscose trong điều kiện bình thường, rayon chịuđược chất tẩy hypochlorite
Viscose rayon chủ yếu được dung trong may mặc
Rayon có khả năng thấm hút cao và rất dễ nhuộm Nó có thể được dệt thoi hoặcdệt kim để sản xuất quần áo
Trang 29Hình 3.6 Ứng dụng trong may mặc
Ban đầu Viscose rayon được phát triển để sử dụng làm trong nội thất
Rayon dễ bị rách hay bào mòn, dễ bị vàng và xù khi mặt vải thô cũ
Rayon có thể được dùng để gia cường cho cao su hoặc polymer.Trong nhữngứng dụng cần chủ yếu là tính xốp hơn là tính bền (như kết dính) có thể sử dụng tơstaple, tơ có chiều dài ngắn hơn tơ nhân tạo thông thường
Một số loại rayon như polynosic rayon, rayon siêu thấm (super- absorbentrayon), Tencel rayon, lyocell, rayon có chất chống cháy và sợi micro-denier Phổ biếnnhất là high-wet modulus rayon và viscose rayon
CHƯƠNG 4 THIẾT BỊ - QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 30Thiết bị đang được sử dụng ở nhà máy chủ yếu là thiết bị phục vụ cho mặthàng dệt thoi, dệt kim Thiết bị máy móc phục vụ cho công nghệ từ tiền xử lý , nhuộm –inđến hoàn tất vải thành phẩm.
Vải cuộn trục và đốt được vải có khổ dưới 1m8.
lông 2
Poong kwang pk Công suất thực tế :8 Kwh
Không đốt được vải có khổ 1m6 trở lên và vải cuộn trục.
1
Là máy nấu tẩy riêng hoạt động tách riêng 2 giai đoạn nấu và tẩy
2
Là máy nấu tẩy kết hợp
Vận tốc làm việc trung bình 50m/phút tùy loại vải
Kích thước khung là 1.2mx2.6mx0.08m.
máy có 10 khuôn in.Tốc độ in khoảng 4 – 20 m/phút
Machinery Burgkie
Công suất thực tế :53 Kwh Vận tốc chạy máy trung bình khoảng 25 – 30m/min Máy có tối đa 14 màu tương ứng với 14 lưới cuộn
màu 1
Vận tốc chạy vải : Khổ vải rộng(150-160) :10m/phút
màu 2
Vận tốc chạy vải là 50 m/phút Chiều dài vải trong máy khoảng 150m
Trang 3113 Jet 1 Asia kingdon ak
sl 500
Công suất thực tế :17,8 Kwh Nhà máy đang sử dụng 5 máy nhuộm JET dùng tia dung dịch , 4 máy nhuộm bầu dưới hiệu Tongeng và 1 máy nhuộm bầu trên hiệu Kingdon với công suất tối đa: 600 kg/mẻ Các máy đều ở dạng kép hay ghép 4.
Bầu dưới thường áp dụng cho vải mỏng.
Vận tốc làm việc từ 200 đến 400m/phút Dung tỉ: 1:8 – 1:12 tùy loại vải
Vận tốc làm việc khá cao, khoảng 90 – 95m /phút.
Sử dụng cho mặt hàng gián đoạn
Tốc độ máy :13m/phút
nhiệt
Monforts thermex
Trang 32Bảng 4.1 Các thiết bị sử dụng trong nhà máy
3.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.2.1 Quy trình nhuộm vải Rayon
Sơ đồ 5 Lưu đồ công nghệ vải Rayon bằng thuốc nhuộm hoạt tính
33333 Thông số kĩ thuật
3.2.1.1 Đốt – cuộn ủ
1 Mục đích
Nấu tẩy Đốt lông cuộn ủ
Trang 33Nhằm giúp bề mặt vải không có đầu xơ nhô ra và mềm mại, nhằm tạo thuận lợicho yêu cầu công nghệ hoàn tất tiếp sau đó và yêu cầu sử dụng Sau khi đốt lông, bềmặt vải dệt sẽ đạt được những tính chất như:
- Bề mặt vải được sạch lông, trơn mượt, bộc lộ rõ kết cấu dệt của vải
- Giảm độ bắt bụi trong quá trình sản xuất và sử dụng tiếp sau
- Bề mặt vải ổn định hơn trong nhuộm nhờ giảm sự khuếch tán ánh sáng phảnxạ
- Cho độ sắc nét với vải in hoa, tránh vỡ nét in do các đầu xơ bị mất đi trong quátrình giặt và sử dụng
- Hỗ trợ hoàn tất chống vón cục bề mặt vải, đặc biệt với vải polyester hay vảicotton/polyester
- Tạo thuận lợi cho các công đoạn tạo màu, hoàn tất tiếp theo
- Tạo thuận lợi cho thuốc nhuộm được hấp thụ đồng đều trên mặt vải
2 Cơ sở lý thuyết :
Đốt lông là dùng sức nóng của hơi gas cháy, hay nhiệt của ngọn lửa đốt sạchcác đầu xơ trên mặt vải, sợi nếu vải không có yêu cầu tạo lông hay tạo tuyết Có sựphân biệt giữa 2 quá trình trực tiếp và gián tiếp:
- Đốt lông trực tiếp: vải khô đi qua đầu bức xạ kim loại nóng đỏ (5 0 0o C) hoặcngọn lửa gas không phát sáng Với đốt lông tiếp xúc, vải được dẫn ngang quatấm kim loại được nung nóng hoặc ống quay (khoảng 7 5 0o C) Đốt lông trựctiếp chủ yếu dùng trong đốt vải nhung Khi máy ngưng, vải tự động rời xanguồn nhiệt Vận tốc vải 70-80m/min Hiệu quả đốt lông phụ thuộc vào bề mặttiếp xúc giữa vải và bộ phận nung nóng Sự nguy hiểm của ngọn lửa có thểtránh bằng cách lắp đặt bộ dập tàn lửa
- Đốt lông gián tiếp: vải đi ngang qua tấm gốm nung nóng được bố trí cách mộtkhoảng và phát ra tia hồng ngoại (IR rays)
Hiệu quả đốt phụ thuộc vào bề mặt tiếp xúc vải và bộ phận nung nóng
Vận tốc vải cao - để bảo vệ vải khỏi ngọn lửa là khoảng 50-200m/min
Đốt lông bằng tấm phẳng hiếm khi sử dụng trong quá trình trực tiếp mà thườngthay bằng ống đốt
Thường đốt lông vải mộc, ít gặp đốt xen vào trong quá trình nấu tẩy haynhuộm
Trong ngành dệt, thường đốt vải dạng mộc, ít gặp đốt lông xen vào trong quátrình nấu tẩy hoặc nhuộm.Trong thực tiễn, đốt lông vải kinh tế hơn đốt lông sợi để dệtvải
Đốt lông vải tổng hợp hỗ trợ việc giảm khuynh hướng vón hạt
Trang 343 Cấu tạo máy:
Máy đốt lông gồm có những bộ phận chính: cơ cấu gỡ biên, giàn trống quay,thùng chải lông, trục đỡ vải để đốt, họng lửa, quạt hút gió, bộ phận dập tàn lửa, trụcngấm ép, bồn hóa chât rũ hồ, giàn điều khiển vị trí đốt
Trình tự của vải qua máy đốt lông:
- Vải vào máy qua cơ cấu kẹp biên chỉnh vị trí vải, đảm bảo vải đi theo đúngđường trung tâm máy
- Tiếp đó vải qua các chổi chải mặt vải để lôi các đầu xơ trên mặt xù ra sẵn sàngcho đốt
- Sau đó vải đi vào vùng đốt có từ 2 đến 4 họng lửa để đốt sạch lông trên bề mặtvải
- Tiếp theo vải đi qua cơ cấu dập tàn lửa, cơ cấu này có thể dùng hơi nước bãohòa, cặp trục ép hay một máng ngấm hóa chất
Hầu hết các máy đốt lông sắp xếp để vải ôm quanh một trục thép tại điểm tiếpxúc ngọn lửa Trục này có nước làm mát bên trong Nếu làm mát trục không tốt sẽ gâychảy dẻo xơ nhiệt dẻo
Ngọn lửa trên họng đốt phải đều suốt chiều dài khổ vải
Vải biên xù cần lưu ý cháy biên
Khi cháy trong buồng đốt lông có nhiệt lượng cao và có cả tàn lửa tiềm ẩnhiểm họa gây cháy Do vậy cần phải thu triệt để hơi cháy từ buồng đốt Khí chưa cháyhết được đốt cháy triệt để, qua bộ trao đổi xúc tác, qua bộ trao đổi nhiệt với khí thoát
từ buồng đốt lông ra, sau đó đi thoát ra môi trường
Có thể chia máy đốt lông thành 2 loại là: máy đốt lông vải dệt thoi dùng gas vàmáy đốt lông vải dệt kim dạng ống Cả hai 2 loại máy này đều có bộ phận quan trọngnhất là họng đốt
Điểm quan trọng khi đốt trực tiếp là sự pha trộn giữa không khí và khí đốt.Khí thải máy đốt phải được hút triệt để và được yêu cầu xử lí đốt triệt để
3.2.1.2 Nấu tẩy:
1 Nấu
Nấu là quá trình dùng hóa chất phá hủy tạp chất có trên vật liệu nhuộm, phụchồi và tăng thêm tính thấm ngấm của vật liệu Đây là quá trình quan trọng, quyết địnhchất lượng sản phẩm.Đại bộ phận tạp chất của xơ và phần còn lại của hồ đều bị pháhủy.Thường dùng chất kiềm như NaOH và các chất trợ.Nhiệt độ nấu khoảng 1000C-
1200C.Thời gian tùy thuộc vào thiết bị, nồng độ hóa chất và nhiệt độ nấu
Trong quá trình nấu người ta ứng dụng bốn loại phản ứng sau, còn được coi làphản ứng chính trong quá trình nấu
Hòa tan: hòa tan các tạp chất dễ tan như glucoza, muối, PVA…
Trang 35Phá hủy tạp chất đơn giản: các tạp chất đơn giản như pectin, hemi- cellulose…
dễ dàng bị chất kiềm (natri cacbonat, natri hidroxit) ở nhiệt độ cao phân hủy về dạng
dễ tan trong nước rồi loại bỏ ra bởi chất giặt hoặc xà phòng
Xà phòng hóa dầu thực vật, động vật và sáp: các chất dầu và sáp tạo thành xàphòng natri với chất kiềm rồi bị giặt khỏi vật liệu
Nhũ hóa dầu khoáng: dầu khoáng không thể xà phòng hóa nên được tạo nhũnhờ xà phòng – chất tẩy rửa rồi bị loại ra khỏi vật liệu
Công nghệ nấu gần như bắt buộc với xơ thiên nhiên Với xơ nhân tạo do chỉ cótạp chất công nghệ dễ tan nên giai đoạn nấu chỉ cần áp dụng các quá trình hòa tan,trong đơn công nghệ gần như chỉ có chất giặt
2 Tẩy:
Tẩy trắng là quá trình sử dụng hóa chất phá cấu trúc màu trong tạp chất nằmtrên vật liệu nhuộm, làm cho vật liệu có màu trắng.Hóa chất thường dùng là chất oxyhóa hoặc chất khử.Nếu sử dụng chất khử để tẩy trắng thì sau này trong không khí cómặt oxy nó dễ bị lại màu
Chất oxy hóa thường dùng như: H2O2 (hydrogen peroxide), NaClO2(sodiumchlorite), NaOCl (sodium hypochlrite)
Chất khử thường dùng như: Na2S2O4 (cho tơ tằm)
Khả năng ứng dụng mỗi loại hóa chất cụ thể như sau:
- NaOCl: trước đây dùng NaOCl rất phổ biến để tẩy vải cellulose vì nó rẻ, dễđiều chế Tuy vậy có có nhược điểm là không áp dụng công nghệ liên tục được,không thích hợp với vải tổng hợp
- NaClO2: có ưu điểm bền với kim loại nặng, không gây hại cellulose, tẩy trongmôi trường axit (nên dùng tốt cho vả sợ kiềm như axetat, PES, T/C…) Thờigian tẩy ngắn, đơn giản, rẻ tiền Có thể bỏ qua nấu kiềm, rút ngắn thời gian giacông Nhưng có nhược điểm: khó khống chế pH, thoát khí độc, ăn mòn thiết bị.Phải dùng thiết bị bằng thép hợp kim titan
- H2O2: là chất tẩy trắng rất thông dụng trong nghành dệt Có ưu điểm sau:
+ Có khả năng tổ chức tẩy theo phương pháp liên tục
+ Điều kiện lao động tốt vì không có khí độc
+ Độ trắng cao và tác dụng êm dịu hơn các loài khác
+ Áp dụng được cho nhiều loại xơ Kể cả xơ nhuộm màu bằng thuốc nhuộmhoàn nguyên, trực tiếp
Trang 36+ Quá trình đơn giản không phải trung hòa.
Áp dụng tẩy trắng: Nếu vải thành phẩm yêu cầu có màu trắng hoặc nhuộm màunhạt- sáng thì cần phải tẩy trắng Vải bóng gần như luôn phải tẩy trắng ngoại trừchúng sẽ được nhuộm màu đậm – tối.Xơ tổng hợp thường có màu trắng nên chỉ cầntẩy nhẹ hoặc không tẩy trước khi nhuộm, hoàn tất
Quy trình máy nấu tẩy kết hợp: Máy ( Brugman- Hà Lan) : Áp dụng cho mặthàng: KT màu, Tacron, Rayon hoa, PE hoa là những mặt hàng thường xuyên được ápdụng
Sơ đồ 6 Quy trình máy nấu tẩy kết hợp
3.2.1.3 Nhuộm Jet
1 Mục đích
Nhuộm gián đoạn :các loại vải tổng hợp, vải dệt kim, dệt thoi ở dạng dây xoắn
tự do và nhuộm ở nhiệt độ cao và áp suất cao (nhiệt độ khoảng1300C và áp suất từ 2 –2,5kg/cm2)
2 Cấu tạo máy
Máy jet là tên gọi chung dòng máy tạo lực đẩy dây vải đi nhờ tia dung dịch haytia khí.nếu dung tia dung dịch thì đơn giản gọi là máy jet Nếu dung tia khí thì có tên
là airjet
Nhà máy đang sử dụng 5 máy nhuộm JET hiệu TONG GENG dùng tia dungdịch, 4 máy nhuộm bầu dưới và 1 máy nhuộm bầu trên với công suất tối đa: 600kg/mẻ Các máy đều ở dạng kép hay ghép 4
Các bộ phận chính :
Cơ cấu
vào vải
5 buồnggiặt
Buồnghấp
Bể ngấmhóa chất
3 buồng giặt
Cơ cấu
ra vải
Giàn sấy
Trang 37- Bầu chứa:Dạng ống dài được làm bằng inox, hình trụ, đặt nằm song song vớimặt đất Đầu ống dẫn vải là họng Jet, phía trước thùng đầu nhuộm có nắp đậy
là cửa ra vào vải, có nắp kính để quan sát hàng vải trong suốt quá trình tẩynhuộm Thùng được chế tạo bằng inox nhằm chống sự ăn mòn trong quá trìnhtẩy nhuộm hàng vải trong môi trường acid, kiềm, khử, oxy hóa
- Trục guồng:Có tác dụng trong việc tải và thường xuyên đổi được vị trí các nếpgấp nên tránh được việc tạo nếp gấp chết ở một điểm cố định, nếu đang chạy
mà ngưng luân chuyển do dồn hàng hay kẹt hàng thì còi báo động vang lên vàbơm sẽ tự động dừng lại.Trục guồng có chiều ngang với bề rộng của thùngnhuộm được chuyển động nhờ mô – tơ đặt ngoài thùng nhuộm, với hệ thốngbánh nhông dây xích Guồng có thể chạy xuôi chạy ngược tùy theo người điềuchỉnh
- Họng Jet: Được xem là bộ phận chính của máy Jet Là bộ phận quan trọng củamáy nhuộm gián đoạn cao áp Khi cho vải vào dưới tác dụng của bơm áp lựctuần hoàn ta sẽ hút vải chạy vào trong máy qua họng Jet Ngoài ra trong họngJet còn có chén để tạo thêm áp lực nước cho vải qua nhờ các lỗ chén Có hailoại chén là chén lỗ và chén tầng tùy theo yêu cầu công nghệ, tùy theo loại vải
mà sử dụng chén tầng hay chén lỗ Thường người ta sử dụng chén lỗ cho cácloại vải dày ít bị dạt chân chim và dùng chén tầng cho các loại vải mỏng, dễ bịdạt, vì tuy lượng nước trong chén tầng nhiều hơn chén lỗ nhưng khi vào chéntầng thì dưới sức hút của nước vải sẽ được đi thẳng xuyên suốt trong máy, cònchén lỗ thì có lỗ xung quanh nên nó sẽ tạo ra một lực xoáy ở ngay giữa tâm vìthế dễ làm cho vải dễ bị dạt, về cấu tạo thì chén lỗ gồm có 2 phần: phần đế vàphần miệng chén, còn chén tầng thì cũng có phần đế và tầng riêng phần tầng thì
có 2 loại : có gờ và tầng không gờ.Nhà máy hiện thường dùng loại hong jettròn, đường kính 7cm
- Bơm tuần hoàn:đây là loại bơm ly tâm có nhiệm vụ hút dung dịch hóa chất,thuốc nhuộm hay nước để đưa vào máy Bơm còn có nhiệm vụ luân chuyểndung dịch trong thùng, tạo áp lực cho họng Jet kéo hàng vải đi Ngoài ra bơmcòn duy trì ổn định sự phân bố đều nhiệt độ và dung dịch trong máy
- Hệ thống trao đổi nhiệt: Là một thiết bị ống chùm dùng để đun nóng hay làmnguội dung dịch hóa chất thuốc nhuộm đi một cách gián tiếp, nhờ bơm đẩy
Trang 38dung dịch đi trong ống, còn bên ngoài là hơi nước nóng hay lạnh làm nguội,hơi nóng sẽ được cung cấp từ hệ thống lò hơi, còn hơi lạnh được cấp từ nguồnnước lạnh lấy từ bên ngoài Hệ thống này gồm một bộ phận cấp bù phần kimloại bị giãn nở ở nhiệt độ cao và co lại khi nhiệt độ thấp.
- Van điều chỉnh áp lực trong họng Jet:Được lắp đặt với đường ống đẩy của bơmtrước khi dung dịch đi vào hệ thống trao đổi nhiệt Van này được dùng để điềuchỉnh lưu lượng bơm, áp lực tốc độ, lưu lượng phải điều chỉnh cho phù hợp vàđúng theo yêu cầu công nghệ để hàng vải chạy đều, không bị kẹt vải hay bị xếp
ly Trên thùng nhuộm có van điều chỉnh sức căng hàng vải, tùy theo trọnglượng của mỗi loại hàng
- Van nén và xả khí:Khi máy hoạt động thì áp suất sẽ được cấp vào máy ở nhiệt
độ khoảng trên 80oC, khi đó bộ phận nén khí sẽ hoạt động liên tục và khi kếtthúc một quy trình nhiệt độ được hạ xuống thì bộ phận xả khí sẽ tự động xả áp
ra từ từ để giảm áp suất trong nhà máy
Ngoài ra máy còn có bồn hóa chất để pha và trộn hóa chất, thuốc nhuộm chothật đều trước khi bơm vào máy
Vận tốc vải chạy trên máy khá cao, khoảng 80 – 85m /phút
2 Một số lưu ý khi vận hành máy:
Kiểm tra tình trạng máy nén khí, trục xoăn, trục đập vải, tủ điều khiển, tìnhtrạng bạc đạn của cặp trục xả xoắn phía trên, thùng chứa nước đọng của máy hút chânkhông trước và trong khi chạy máy
Vải đầu cây phải được may bằng máy may cẩn thận
Vệ sinh bụi gòn, lưới lọc bụi trong thùng hút chân không
Vệ sinh trục xoắn trước khi đổi vải
3.2.1.5 Hồ văng
1 Mục đích
Sấy khô vải đến độ ẩm tiêu chuẩn
Trang 39Lấy đúng kích thước thiết kế như mật độ dọc, mật độ ngang hoặc đúng khốilượng g/m2.
Sợi ngang thẳng góc với sợi dọc
Có một số yêu cầu chất lượng như: độ mềm mại, đầy tay, tăng trắng, cầm màu
ép màu
2 Cấu tạo máy
Đầu vào vải : vải được dẫn qua nhiều trục gọi là các trục trên, trục dưới.cáctrục này dùng để điều chỉnh sức căng vải khi vải căng quá cho trục lên, chùng quá thìcho trục xuống Nhờ vậy mà sức căng vải luôn được điều chỉnh phù hợp
Máng ngấm trục ép: Máng ngấm ép đã qua nhiều lần cải tiến theo hướng mánggiảm thể tích, tăng thời gian tiếp xúc, dễ vệ sinh Điều này cũng rất quan trọng vì hóachất sử dụng trong hồ văng có rất nhiều loại với nhiều công dụng khác nhau nên việc
sử dụng hóa chất không phù hợp ảnh hưởng rất lớn đến vải ra sau này
Giàn chỉnh sợi ngang
Giàn sấy – định hình: Giàn văng là bộ phận quan trọng và có kích thước lớntrong giàn sấy định hình.Để đảm bảo nhiệt độ trong vùng công tác, cũng là để tránhnhiệt thất thoát ra môi trường, xung quanh giàn văng có thành máy cách nhiệt tạo ranhững đoạn buồng gia nhiệt
Bộ phận cấp dư vải: Khi vải bị kéo dọc và căng ngang trên máy hồ văng sẽ tạo
ra những hậu quả: giảm mật độ sợi dọc, ngang quá mức, cong sợi ngang Nhờ cóoverfeed (bộ phận cấp dư vải) mà các dạng lỗi trên có thể khắc phục được Nó chophép vải co dọc trong khi bị căng ngang
Đầu ra vải
3.2.1.6 Sanfor (Phòng co)
1 Mục đích
Trong quá trình hoàn tất vải nhuộm hoặc in hoa, đôi khi vải phải được phòng
co trên máy sanfor bằng nước nóng, nhằm đưa vải trở về trạng thái co tự nhiên, đápứng yêu cầu và thị hiếu của khách hàng
2 Cấu tạo máy
Phần phun nước, trống xông hơi
Trục chỉnh sợi chéo
Vùng sấy – định hình (tenter)
Vùng làm co: với bành cao su, tấm nỉ và trống sấy Khi bành cao su tiếp xúcvới vải thì vải ở trạng thái giãn ngoài Nhưng khi chuyển sang tấm nỉ rồi trống sấy
Trang 40bức Đồng thời có hơi ẩm ở nhiệt độ cao làm cho vải co và ổn định kích thước ở trạngthái co.
3.2.1.7 Kiểm cuốn
Vải sau hoàn tất được đem đi kiểm tra ánh màu, biên nền, kiểm tra các thông sốcủa vải.Sau đó được cắt thành từng cây, từng lô và giao cho khách hàng.Như vậy, quytrình sản xuất vải đã hoàn tất
CHƯƠNG 5 BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 5.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
5.1.1 Cơ sở lý thuyết của đảm bảo chất lượng
5.1.1.1Khái niệm
Khái niệm bảo đảm cũng có cùng nghĩa với bảo hiểm, tức là việc sử dụng mộtgiá trị tương đối nhỏ (nỗ lực hay tiền bạc) để có được sự bảo vệ chống lại tai nạn Tuynhiên trong trường hợp bảo đảm, thay vì một lượng tiền nhỏ là giá trị bảo hiểm đượctrả cho nhà bảo hiểm, thông tin là giá trị bảo đảm Thông tin này có 2 mục tiêu:
Bảo đảm với khách hàng rằng sản phẩm hay dịch vụ được cung cấp phù hợp để
sử dụng , các quá trình sản xuất và dịch vụ hoạt động một cách hợp chuẩn và các trình
tự thủ tục được bảo đảm tuân thủ
Bảo đảm cung cấp cho khách hàng và các bên có liên quan các dấu hiệu báođộng về những vấn đề nghiêm trọng đang hình thành nhằm có được những biện phápngăn chặn và xử lí kịp thời