1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030

91 805 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 482,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nội dung nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CAO BẰNG, 4 TỈNH CAO BẰNG 4 1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Cao Bằng 4 1.1.1 Vị trí địa lý 4 1.1.2 Đặc điểm địa hình 4 1.1.3 Đặc điểm khí hậu 5 1.1.4 Đặc điểm thủy văn 5 1.1.5 Đặc điểm địa chất công trình 5 1.1.6 Địa chấn 6 1.1.7 Dân số 6 1.1.8 Hiện trạng giao thông 6 1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Cao Bằng 6 1.2.1 Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh 6 1.2.2 Hiện trạng thu gom , vận chuyển quản lý chất thải rắn. 7 1.2.3 Khả năng phân loại rác tại nguồn 8 1.2.4 Thành phần của chất thải rắn 8 CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮNCHO THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 9 2.1.Tính toán dân số, lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020 2030 9 2.1.1. Số liệu đầu vào 9 2.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt 9 2.1.3 Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất 10 2.1.3. Chất thải rắn từ trường học: 11 2.1.4. Chất thải rắn từ bệnh viện 12 2.1.5 CTR từ các công trình công cộng, đường phố 13 2.1.6 Dự báo tổng lượng phát sinh CTR thành phố Cao Bằng đến năm 2030 13 2.2.1. Phương án thu gom 1: Thu gom không phân loại tại nguồn 14 2.2.2. Phương án 2:Thu gom phân loại tại nguồn 15 2.3.1 Tính toán thu gom theo phương án 1 16 2.3.2. Tính toán thu gom và vạch tuyến theo phương án 2: Phân loại tại nguồn 24 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG. 38 GIAI ĐOẠN 2020 2030 38 3.1. Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn 38 3.1.1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn 38 3.1.2 Đề xuất giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực nghiên cứu 42 3.2 Tính toán thiết kếtheo các phương án 1 43 3.2.1 Cân điện tử 43 3.2.2 Nhà tập kết rác 44 3.2.3 Bãi chôn lấp 44 3.2.4 Tính toán phương án 2 48 3.2.1 Cân điện tử 48 3.2.2 Nhà tập kết 49 3.2.3 Khu phân loại 49 3.2.4. Tính toán khu chứa chất thải tái chế 51 3.2.5 Khu ủ phân Compost 51 3.2.6 Bãi chôn lấp 59 3.2.7 Các công trình phụ trợ 67 3.3. Khái toán kinh tế 68 3.4.1. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 1 68 3.4.2. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 2 68 3.4.3. Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 1 69 3.4.4. Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 2 69

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CAO BẰNG, 4

TỈNH CAO BẰNG 4

1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Cao Bằng 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Đặc điểm địa hình 4

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 5

1.1.4 Đặc điểm thủy văn 5

1.1.5 Đặc điểm địa chất công trình 5

1.1.6 Địa chấn 6

1.1.7 Dân số 6

1.1.8 Hiện trạng giao thông 6

1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Cao Bằng 6

1.2.1 Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh 6

1.2.2 Hiện trạng thu gom , vận chuyển quản lý chất thải rắn 7

1.2.3 Khả năng phân loại rác tại nguồn 8

1.2.4 Thành phần của chất thải rắn 8

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮNCHO THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 9

2.1.Tính toán dân số, lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020 - 2030 9

2.1.1 Số liệu đầu vào 9

2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt 9

2.1.3 Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất 10

Trang 2

2.1.6 Dự báo tổng lượng phát sinh CTR thành phố Cao Bằng đến năm 2030 13

2.2.1 Phương án thu gom 1: Thu gom không phân loại tại nguồn 14

2.2.2 Phương án 2:Thu gom phân loại tại nguồn 15

2.3.1 Tính toán thu gom theo phương án 1 16

2.3.2 Tính toán thu gom và vạch tuyến theo phương án 2: Phân loại tại nguồn 24

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG 38

GIAI ĐOẠN 2020- 2030 38

3.1 Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn 38

3.1.1 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 38

3.1.2 Đề xuất giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực nghiên cứu 42

3.2 Tính toán thiết kếtheo các phương án 1 43

3.2.1 Cân điện tử 43

3.2.2 Nhà tập kết rác 44

3.2.3 Bãi chôn lấp 44

3.2.4 Tính toán phương án 2 48

3.2.1 Cân điện tử 48

3.2.2 Nhà tập kết 49

3.2.3 Khu phân loại 49

3.2.4 Tính toán khu chứa chất thải tái chế 51

3.2.5 Khu ủ phân Compost 51

3.2.6 Bãi chôn lấp 59

3.2.7 Các công trình phụ trợ 67

3.3 Khái toán kinh tế 68

3.4.1 Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 1 68

3.4.2 Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 2 68

3.4.3 Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 1 69

3.4.4 Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 2 69

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Thành phố Cao Bằng là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa và văn hóa củatỉnh Cao Bằng, trong giai đoạn công nghiệp hóa ,hiện đại hóa đất nước thành phốCao Bằng là đô thị hạt nhân kinh tế quan trọng của tỉnh

Trong những năm gần đây, kinh tế thành phố Cao Bằng có sự tăng trưởngmạnh, cùng với đó là sự phát triển của các khu công nghiệp, tốc độ hóa cao, mứcthu nhập của người dân được nâng cao Cùng với sự phát triển của kinh tế, các vấn

đề về môi trường cũng được UBND thành phố quan tâm sát sao Hiện nay trên địabàn thành phố lượng chất thải rắn được thu gom bởi công ty TNHH Đầu tư và pháttriển Môi trường và Hợp tác xã Đề Thám Hệ thống thu gom CTRSH đô thị chủ yếubằng xe đẩy tay kết hợp với việc thu gom bằng thùng.Với diện tích 18 ha ,công suất

40 tấn/ngày đêm , BCL Nà Lần (Chu Trinh) là bãi chôn lấp áp dụng công nghệ xử

lý hóa lý sinh và được đánh giá là BCL hợp vệ sinh duy nhất của tỉnh Cao Bằng tínhcho đến thời điểm hiện nay Với mục tiêu phát triển thành phố Cao Bằng đến năm

2020, thành phố đã quyết định quy hoạch mở rộng diện tích bãi xử lý chất thải lên26,1 ha

Công tác thu gom CTR đô thị ngày được quan tâm , tuy nhiên lượng CTR đôthị ngày càng tăng năng lực thu gom của các đơn vị dịch vụ trên địa bàn vẫn cònhạn chế cả về nhân lực lẫn thiết bị Mặt khác do nhận thức của người dân vẫn cònchưa cao nên lượng rác thải bị vứt bừa bãi ra ngoài môi trường còn nhiều, việc phânloại rác tại nguồn vẫn chưa được thực hiện

Với mục tiêu nâng cao hiệu quả thu gom, xử lí, giảm thiểu tối đa ảnh hưởngtới chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa Cao Bằng tầm nhìn 2020- 2030 đã đặt ra vấn đề nhất thiết cần xây dựng một hệthống xử lý chất thải rắn triệt để hơn., dưới sự hướng dẫn của ThS Vũ Thị Mai,Giảng viên Khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

tôi quyết định lựa chọn đề tài : “Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 2020-2030” để làm Đồ án tốt

nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Từ những số liệu thu thập được về thực trạng phát sinh rác thải trên địa bànthành phố Cao Bằng, nghiên cứu, tính toán với mục tiêu:

+ Đề xuất 2 phương án thu gom chất thải rắn trên địa bàn thành phố CaoBằng, tính toán, quy hoạch các tuyến thu gom, khái toán kinh tế cho từng phương

Trang 4

+ Quy hoạch, thiết kế xây dựng 2 phương án xử lí chất thải rắn kèm bản khaitoán kinh tế.

3 Nội dung nghiên cứu

Điều tra khảo sát hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn trên địabàn, đề xuất phương án quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn thành phố CaoBằng, tỉnh Cao Bằng

- Tính toán, thiết kế phương án thu gom chất thải rắn cho thành phố CaoBằng

- Tính toán, thiết kế phương án xử lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng

- Khái toán kinh tế, lựa chọn phương án tối ưu

4 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp thu thập tài liệu: việc thu thập tài liệu dựa trên các khía cạnhsau:

+ Dân số ,diện tích,mật độ dân số, điều kiện tự nhiên,cơ sở hạ tầng trên địa

bàn thành phố được thu thập theo “Báo cáo tình hình phát triển thành phố Cao Bằng năm 2014”và “ Quy hoạch phát triển thành phố Cao Bằng giai đoạn 2020- 2030”

+ Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn, thành phần rác và quy mô mở

rộng khu xử lý CTR tại thành phố được thu thập theo Báo cáo “Hiện trạng Môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2015”

+ Báo cáo của Phòng Giáo dục đào tạo thành phố Cao Bằng 2014

-Phương pháp thống kê:

+ Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiệnkinh tế xã hội của thành phố

Cao Bằng theo “ UBND thành phố Cao Bằng (2016), “Báo cáo tình hình kinh tế xã hội thành phố Cao Bằng 2015”.

+ Khái toán kinh tế dựa theo “Đơn giá đơn giá thu gom, vận chuyển và xử

lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng”

-Phương pháp tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế:

+ Dựa vào TCXDVN 261:2001 Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp CTR để thiết kế hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp.

+ PGS.TS Nguyễn Văn Phước (2008), " Quản lý và xử lý chất thải rắn".

+ Ts Nguyễn Thu Huyền, “Giáo trình Quản lý chất thải rắn”,

+ GS TSKH Trần Hữu Uyển, “Các bảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước”

2

Trang 5

+ Bộ Khoa học và Công nghệ (2008), “TCVN 7957:2008 thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế”

+ Dự thảo Tiêu chuẩn quy hoạch Quản lý CTR, Trung tâm nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường Đô thị, Nông thôn 2008

-Phương pháp đồ họa: sử dụng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc cáccông trình đơn vị trong hệ thống xử lý chất thải rắn, bao gồm các bản vẽ sau:

+ Vạch tuyến phương án thu gom không phân loại tại nguồn

+ Vạch tuyến phương án thu gom phân loại tại nguồn

+ Bản vẽ chi tiết khu ủ hiếu khí

+ Bản vẽ chi tiết bãi chôn lấp hợp vệ sinh

+ Tổng quan mặt bằng khu chôn lấp theo phương án 1

+ Mặt bằng khu liên hợp xử lý chất thải rắn theo phương án 2

5. Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến của giáo viênhướng dẫn

6 Đối tượng và phạm vi thực hiện đề tài

-Khu vực nghiên cứu: thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

-Đề xuất, tính toán chi tiết các phương án thu gom và xử lý chất thải rắn sinhhoạt Đối với chất thải nguy hại chỉ đề xuất phương án thu gom, không tính toán chitiết

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CAO BẰNG,

- Phía Bắc giáp: xã Ngũ Lão, xã Nguyễn Huệ của huyện Hòa An

- Phía Đông giáp: xã Quang Trung huyện Hòa An

- Phía Tây giáp: xã Bạch Đằng huyện Hòa An

- Phía Nam giáp:xã Lê Trung huyện Hòa An

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Cao Bằng thành phố thuộc khu vực miền núi, nằm ở độ cao trung bình+200m so với mặt nước biển , địa hình dạng long máng, địa hình phức tạp và bịchia cắt mạnh

4

Trang 7

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Thành phố Cao Bằng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên, doảnh hưởng của độ cao nên khí hậu có những nét riêng như mùa hè thì mát mẻ, mùađông thì lạnh hơn các tỉnh khác thuộc đồng bằng Bắc Bộ

Khí hậu chia làm 2 mùa: mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10

- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Thành phố Cao Bằng không chịu ảnh hưởng của bão tuy nhiên đôi khi lại cónhững cơn lốc với tốc độ 40 m/s trong thời gian ngắn

Nhiệt độ không khí

- Nhiệt độ trung bình 21,6oC biên độ dao động nhiệt không lớn.hi

- Nhiệt độ lớn nhất trung bình năm 32,1oC ( cao nhất tuyệt đối 40,5oC tháng6)

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm 10,3oC (thấp nhất tuyệt đối -1,3oC)

- Biên độ nhiệt dao động trong ngày 8,4oC

Mưa :

- Mùa mưa thì tháng 5 đến tháng 10 tập chung vào tháng 6,7,8 chiếm 70%lượng mưa cả năm , mưa ít nhất tháng 1,2,3

- Lượng mưa trung bình năm 1442,7 mm

- Số ngày mưa trung bình năm 128,3 ngày

Độ ẩm

- Độ ẩm tương đối trung bình: 81%

- Độ ẩm cao nhất 86%

- Độ ẩm thấp nhất 36%

Hướng gió chủ đạo

Đông Nam và Tây Bắc là 2 hướng chủ đạo , tốc độ gió trong cơn lốc lên tới

40 m/s

1.1.4 Đặc điểm thủy văn

Chế độ thủy văn ở các sông suối phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khảnăng điều tiết lưu vực Chủ yếu là hệ thống sông lưu vực 2 con sông chảy qua làsông Bằng và sông Hiến

1.1.5 Đặc điểm địa chất công trình

Qua tham khảo tài liệu địa chất của một số mũi khoan khảo sát cục bộ tại cáccông trình xây dựng, sơ bộ nhận xét địa chất công trình của thành phố:

Trang 8

- Khu vực thị xã cũ trong phạm vi bán đảo : R 1,5Kg/cm2

- Khu vực ven sông thường có R < 1,5kg/cm2

Nhìn chung điều kiện địa chất của khu vực thiết kế là tương đối thuận lợi đặcbiệt là khu vực đồi Tuy nhiên khi xây dựng cần khảo sát cụ thể tại vị trí công trình

để có giải pháp thích hợp đối với móng và cần lưu ý các lớp đất hữu cơ tại vị trí khe

tụ thuỷ có cường độ chịu tải kém

1.1.7 Dân số

Theo báo cáo của Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình thành phố CaoBằng tính đến cuối năm 2014 tổng dân số trên địa bàn toàn thành phố là:68.238người

1.1.8 Hiện trạng giao thông

Thành phố Cao Bằng quan hệ với các vùng xung quanh và các tỉnh trongnước bằng loại hình giao thông duy nhất là đường bộ

- Hệ thống cống trên các tuyến đã có chủ yếu bằng bê tông cốt thép

- Cầu qua sông Bằng, sông Hiến chủ yếu là bê tông cốt thép và cầu dầm thép(cầu sông Bằng, sông Hiến, Cầu Gia Cung và cầu Hoàng Ngà) bề rộng 6 - 10,5 m

Trung tâm thị xã Cao Bằng đã có một mạng lưới giao thông khá hoàn chỉnh.Dân cư, các công trình công cộng xây dựng đông đúc dọc theo các tuyến đường.Mạng lưới đường được tổ chức theo mạng ô vuông khá dầy

1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Cao Bằng

1.2.1 Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh

-Chất thải rắn sinh hoạt:

Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị được sinh ra từ các hộ gia đình, các khutập thể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm dịch vụ thương mại, các cơ quan,trường học,

-CTR y tế:

Trên địa bàn thành phố có các bệnh viện lớn là: bệnh viện Đa khoa tỉnh CaoBằng và bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Cao Bằng, bệnh viện Nội tiết và bệnh việnLao phổi

6

Trang 9

Chất thải thông thường được lưu giữ riêng, chất thải nguy hại được lưu giữriêng.

Đối với chất thải giải phẫu được lưu giữ trong tủ bảo ôn Hàng ngày chất thải

từ các khoa/phòng đều thực hiện việc vận chuyển đến nơi tập trung, lưu giữ chấtthải của đơn vị, thời gian lưu giữ 48 - 72 giờ và lịch đốt tại các bệnh viện từ 2 - 3lần/tuần Chất thải rắn y tế được vận chuyển từ các khoa, phòng về đến đến khu vực

lò đốt rác trong khuôn viên của các bệnh viện nên không gây ô nhiễm môi trườngxung quanh

+ Công nghiệp sản sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất xi măng, sản xuấtgạch,

1.2.2 Hiện trạng thu gom , vận chuyển quản lý chất thải rắn.

Hiện nay trên địa bàn thành phố lượng chất thải rắn được thu gom bởi công

ty TNHH Đầu tư và phát triển Môi trường và Hợp tác xã Đề Thám Hệ thống thugom CTRSH đô thị chủ yếu bằng xe đẩy tay kết hợp với việc thu gom bằngthùng.Với diện tích 18 ha ,công suất 40 tấn/ngày đêm , BCL Nà Lần (Chu Trinh) làbãi chôn lấp áp dụng công nghệ xử lý hóa lý sinh và được đánh giá là BCL hợp vệsinh duy nhất của tỉnh Cao Bằng tính cho đến thời điểm hiện nay Tuy nhiên b vớidiện tích 18 ha với công suất 40 tấn/ngày, chưa đủ để xử lý hết lượng rác phát sinhtrên địa bàn

Công tác thu gom CTR đô thị ngày được quan tâm , tuy nhiên lượng CTR đôthị ngày càng tăng năng lực thu gom của các đơn vị dịch vụ trên địa bàn vẫn cònhạn chế cả về nhân lực lẫn thiết bị Mặt khác do nhận thức của người dân vẫn cònchưa cao nên lượng rác thải bị vứt bừa bãi ra ngoài môi trường còn nhiều, việc phânloại rác tại nguồn vẫn chưa được thực hiện

Trang 10

1.2.3 Khả năng phân loại rác tại nguồn

Thành phố Cao Bằng đang trên đà phát triển, dân cư ở tại đây chủ yếu làngười dân tộc, trình độ nhận thức của người dân về phân loại rác còn nhiều yếukém Hơn nữa, do việc triển khai phân loại và thu gom xử lí theo hướng phân loạiđòi hỏi lộ trình cụ thể, tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí nên khó áp dụng trênđịa bàn thành phố

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮNCHO THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

8

Trang 11

2.1.Tính toán dân số, lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020 - 2030

2.1.1 Số liệu đầu vào

Theo đồ án “ Quy hoạch thành phố Cao Bằng Dự báo đến năm 2020 dân sốđạt 90.000 người và đến năm 2030 đạt 120.00 người Như vậy tốc độ gia tăng dân

số đạt 2,92%

2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt

-Tính lượng rác thải:

Lượng rác = Dân số x Tiêu chuẩn thải rác (kg/ngđ)

Chỉ tiêu phát sinh CTR sinh hoạt được tính dựa trên cơ sởQCVN:01/2008/BXD , cụ thể như sau:

Bảng 2.1 Chỉ tiêu phát sinh CTR sinh hoạt của các đô thị

Loại đô thị Chỉ tiêu phát sinh CTR

Trang 12

Bảng 2.2 Ước lượng CTR sinh hoạt của thành phố Cao Bằng đến năm 2030

Tiêu chuẩn thải (kg/

người.ngày)

Hiệ u quả thu gom (%)

Lượng rác thu gom (tấn/

ngày)

Lượng rác thu gom cả năm (tấn/

năm)

Thể tích rác (m 3 )

2.1.3 Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất

Trên địa bàn có 2 CCN là Đề Thám và KCN Chu Trinh

Chất thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp được các cơ sở tự xử lý, cụ thể

như sau:

- Chất thải rắn của ngành sản xuất bia chủ yếu là bã thải sau quá trình lên

men đượccông ty bán lại cho các hộ gia đình để làm thức ăn cho gia súc, Nhà máy

sản xuất đường chất thải là bã mía, rỉ… sau quá trình ép, được công ty thu gom

dùng làm nhiên liệu đốt nồi hơi cho Nhà máy hoặc sản xuất phân bón hay bán cho

các đơn vị sản xuất rượu cồn

- Đối với một số ngành sản xuất công nghiệp khác như sản xuất fêro mangan,

sản xuấtthiếc chất thải rắn chủ yếu là xỉ thải, xỉ thải có thể được tận dụng làm phụ

gia cho ngành sản xuất xi măng Nhưng do tỉnh Cao Bằng có 01 nhà máy xi măng

nên nhu cầu sử dụng không nhiều do vậy sỉ thải được tập trung tại bãi chứa trong

khu vực nhà máy Nguồn chất thải rắn phát sinh khá lớn từ hoạt động khai thác

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, thành phần chủ yếu là đất đá thải, bùn thải,

một phần thực vật sau quá trình khai thác, được xử lý tại chỗ bằng cách xây dựng

10

Trang 13

các hồ, đập chắn thải Chất thải rắn của quá trình khai thác này sẽ được sử dụng đểhoàn thổ sau khi quá trình khai thác mỏ kết thúc.

Do vậy, ta sẽ không tính toán lượng chất thải do hoạt động sản xuất, chỉ tínhlượng chất thải sinh hoạt của công nhân

Lượng rác sản xuất chiếm 0,4 – 0,6 tấn/ha Lượng rác sinh hoạt của côngnhân bằng 10% lượng rác sản xuất Chọn 0,4 tấn/ha

Bảng 2.3 Lượng rác sinh hoạt của công nhân năm 2030

Khu công

nghiệp

Diện tích (ha)

Lượng rác sản xuất (M KCN ) (tấn/ngày)

Lượng rác SH của công nhân M CN

(tấn/ngày) (=10% M KCN )

Lượng rác SH của công nhân (tấn/năm)

2.1.3 Chất thải rắn từ trường học:

Tiêu chuẩn thải rác: 0,2kg/học sinh

-Đối với trường Mầm non, Tiểu học cơ sở, Trung học cơ sở

Số học sinh tính toán cho mỗi khối: 4lớp Sĩ số: 25 học sinh

15 trường tiểu học và 12 trường mầm non

Lượng CTR phát sinh từ các trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bànthành phố trong 1 ngày với tỉ lệ thu gom 95% là:

MCTR MN,TH,THCS= 20 x (12 x 2 + 15 x 5 + 10 x 4) x 95%= 2641 (kg/ngày)

-THPT và cấp học tương đương

Trang 14

Bảng 2.4 Dự báo CTR phát sinh từ các trường THPT và cấp độ tương đương

trên địa bàn năm 2030.

ST

Số học sinh

Tiêu chuẩn thải (kg/ học sinh)

Rác phát sinh trên ngày (kg)

Tỉ lệ thu gom (%)

CTR thu gom trên ngày (kg/ngđ)

Đối với chất thải rắn phát sinh từ các bệnh viện

Các trạm y tế ở các xã quy mô nhỏ < 10 giường bệnh/ trạm.Nên lượng CTRphát sinh hàng ngày là không đáng kể

Các bệnh viện đa khoa trên địa bàn thành phố là:

-Bệnh viện Đa khoa : 500 giường bệnh

-Bệnh viện Y học cổ truyền :200 giường bệnh

-Bệnh viện Lao phổi: 100 giường bệnh

-Bệnh viện Nội tiết Cao Bằng : 60 giường bệnh

Theo Dự thảo Tiêu chuẩn quy hoạch Quản lý CTR, Trung tâm nghiên cứu vàQuy hoạch Môi trường Đô thị, Nông thôn 2008 ta có bảng sau:

Bảng 2.4 : Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện

12

Trang 15

Tuyến bệnh viện

Khối lượng CTR thông

thường (kg/giường.ngày)

Khối lượng CTR nguy

hại (% tổng CTR thông thường)

2.1.5 CTR từ các công trình công cộng, đường phố

Lượng rác từ các công trình công cộng, đường phố được tính bằng 10%lượng rác sinh hoạt

Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn

Từ thực tế về tình hình thu gom CTR ở địa phương còn nhiều bất cập, chưahợp lý

-Chất thải rắn phát sinh được thu gom với tần suất còn khá thưa(1 đến 2 lần/tuần đối với khu vực nông thôn) nên khi thu gom , có hiện tượng rác bị phân hủygây mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

-Hiệu quả chưa thực sự cao(chỉ đạt từ 60-70%) Phần CTR chưa được thugom phân tán rải rác gây ảnh hưởng tiêu cực đến mỹ quan môi trường và sức khỏecộng đồng

Từ đó yêu cầu đề ra cấp thiết là phải xây dựng phương án thu gom mới phùhợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương Qua quá trình nghiên cứu, tìmhiểu, tôi đề xuất 2 phương án thu gom CTR trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnhCao Bằng; giai đoạn 2020-2030 như sau:

Vậy trong quy hoạch sẽ đề xuất 2 phương án thu gom:

+ Phương án 1: Thu gom không phân loại tại nguồn

+ Phương án 2: Thu gom có phân loại tại nguồn

Trang 16

Nguồn phát sinh Xe đẩy tay Điểm tập kết

Khu xử lý Xe cơ giới chuyên dụng

2.2.1 Phương án thu gom 1: Thu gom không phân loại tại nguồn

Hình 2.1: Sơ đồ thu gom phương án 1

Thuyết minh sơ đồ thu gom

Đối với CTR sinh hoạt thông thường thì công nhân đi thu gom rác thải theogiờ bằng xe đẩy tay dung tích 660 lít tại các ngõ phố vào thời gian định trước trongngày Các hộ gia đình có trách nhiệm mang CTR chứa trong bịch nilon hoặc trongcác thùng rác và đổ trực tiếp vào xe thu gom Sau đó đẩy các xe đầy rác tới điểm tậpkết chờ xe ép rác tới vận chuyển và tiến thẳng tới trạm xử lý

- CTNH: CTNH tại các cơ sở y tế và cụm công nghiệp trong thành phố đượcthu gom bằng xe chuyên dụng (chỉ đề xuất, không tính toán chi tiết)

- CTR ở các trung tâm thương mại, dịch vụ được đưa đến thẳng trạm xử lýtheo các xe thùng di dộng (chỉ đề xuất, không tính toán chi tiết)

Vì lượng chất thải rắn phát sinh khối lượng lớn, để tránh tồn lưu rác trongngày, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống người dân, phù hợp với quy hoạch tổng thể,

Trang 17

2.2.2 Phương án 2:Thu gom phân loại tại nguồn

Hình 2.2: Sơ đồ thu gom phương án 2 Thuyết minh sơ đồ thu gom

- CTR thông thường: Đối với CTR sinh hoạt thông thường: Rác thải đượcngười dân tự phân loại tại từng hộ gia đình Tại các ngõ, các phố, công nhân đi thugom rác thải theo giờ bằng 2 xe đẩy tay dung tích 660 lít dọc theo đường đi, 1 thùngxanh chứa rác hữu cơ, 1 thùng vàng chứa rác vô cơ khó phân hủy sinh học Các xethu gom đẩy tay sau khi đã thu đầy rác sẽ được vận chuyển tập trung tới các điểmtập kết sau đó sẽ được các xe nén ép rác chuyên dụng thu gom từng loại chất thải rồivận chuyển thẳng đến trạm xử lý

- CTNH: CTNH tại các cơ sở y tế và cụm công nghiệp trong thành phố đượcthu gom bằng xe chuyên dụng (chỉ đề xuất, không tính toán chi tiết)

- CTR ở các trung tâm thương mại, dịch vụ được đưa đến thẳng trạm xử lý

Trang 18

- CTR thông thường của rác thải y tế, rác thải công nghiệp phát sinh lượngnhỏ nên cũng được phân loại và thu gom theo CTR sinh hoạt và đưa đến trạm xử lý.

Vì lượng chất thải rắn phát sinh khối lượng lớn, để tránh tồn lưu rác trongngày, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống người dân, phù hợp với quy hoạch tổng thể,

ta chọn như sau:

+ Xe ép rác:

- Đối với CTR hữu cơ 12m3

- Đối với CTR vô cơ : 9m3

+ Xe đẩy tay: dung tích 660 lít

+ Hệ số sử dụng: 0,8

+ Tần suất thu gom: 1 lần/ngày

2.3.1 Tính toán thu gom theo phương án 1

Thu gom sơ cấp

- Những người thu gom chất thải rắn điều khiển xe đẩy tay qua các dãy phố

để thu gom rác, sau khi đầy xe được đưa đến điểm tập kết, mỗi điểm tập kết trungbình có 2 - 8 thùng… Sau đó, xe ép rác đến vận chuyển đến khu liên hiệp xử lý rácthải.

Rác thải y tế và trường học phát sinh lượng nhỏ nên ta thu gom theo CTRsinh hoạt tại từng ô dân cư

- Các thông số và công thức tính toán :

+ Lượng rác thu gom (tính theo lượng rác thu gom cuối năm 2030): R(kg/ngđ)

+ Tỷ trọng rác: ρ = 380 kg/ m3

+ Hệ số đầy xe: K1= 0,8; hệ số kể đến xe phải sửa chữa: K2=1

+ Dung tích xe đẩy tay: V = 660 lít

+ Thời gian lưu rác: T = 0,5 ngày

+ Công thức tính số xe đẩy tay: Nthùng=∑

i

n R (kg/ngd)×T(ngày)× K2×1000 ρ(kg

m3 )×K1× Vd(lít)+ Công thức tính số xe đẩy tay làm đầy 1 xe ép rác: ¿Nt=Ve(m3)×r×1000

Vhữu cơ/vô cơ(lít ) × K1+ Công thức tính số xe ép rác của khu vực: Ne=Nxe đẩy tay

Nt

- Số xe đẩy tay: 291 xe

Bảng 2.5 Tính toán chi tiết khối lượng rác thu gom và số xe đẩy tay tại từng ô

dân cư KV1 (cuối năm 2030)

16

Trang 19

Số ô Diện tích

(m 2 )

Mật độ dân số (người/

km 2 )

Dân số (người)

Lượng rác thu gom (kg)

Thể tích rác (m 3 ) Số xe Chọn

Trang 20

Số ô Diện tích

(m 2 )

Mật độ dân số (người/

km 2 )

Dân số (người)

Lượng rác thu gom (kg)

Thể tích rác (m 3 ) Số xe Chọn

Trang 21

Số ô Diện tích

(m 2 )

Mật độ dân số (người/

km 2 )

Dân số (người)

Lượng rác thu gom (kg)

Thể tích rác (m 3 ) Số xe Chọn

Trang 23

Bảng 2.6 CTR công nghiệp

phát sinh

Tỷ trọng rác

Hệ số làm đầy k1

Thời gian lưu rác

Hệ số kể đến xe sửa chữa k2

Dung tích xe

Số xe đẩy tay

Tiêu chuẩ

n thải

Tỉ lệ thu gom

Lượng rác thu gom

Thời gian lưu rác

Dung tích xe

Số xe đẩy tay

Trang 24

Bảng 2.8 CTR từ bệnh viện

Số ô Bệnh viện

Số giường bệnh

Khối lượng rác thông thường

Tỷ trọng rác

Thời gian lưu rác

Dung tích xe đẩy tay

Số xe đẩy tay chứa rác sinh hoạt

117

BV Đakhoa

Sử dụng xe ép rác thu gom là loại xe 12 m3 hệ số nén là r=1.9

Hệ số phục vụ: 1 người/xe đẩy tay

Số xe đẩy tay 660l mà xe ép rác có thể tiếp nhận trong 1 chuyến:

C t=thể tích xe ép rác× hệ số ép rác

12 ×1.9 0.66 ×0.8=43(xe)

Số chuyến thu gom là: 330:438 ( chuyến/ngày)

Vậy ta bố trí 8 tuyến thu gom, 1 tuyến thu gom tối đa 43 xe Với tần suất 2lần/ngày, xe sẽ thu được hết lượng rác thải ở khu vực

Vạch tuyến mạng lưới vận chuyển rác: Vạch tuyến mạng lưới thu gom bằng

xe ép rác được thể hiện trên bản đồ

- Tính toán thời gian thu gom rác:

Công thức tính toán đối với hệ thống thu gom xe thùng cố định dỡ tải bằng

Trang 25

Tlấy tải= Nt× Tdỡ tải/thùng+(Np-1)×(a+bx)

Tbãi= Tbốc dỡ tại bãi+ Tchờ đợi

Tvận chuyển=a'+b'.X

Với:

Tlấy tải là thời gian dỡ tải các thùng chứa đầy chất thải rắn lên xe, h/ch

Nt là tổng số thùng chứa đầy chất thải rắn

Tdỡ tải/thùnglà thời gian dỡ tải trung bình 1 thùng chứa đầy chất thải rắn,h/thùng

Nplà số điểm tập kết rác; a, b là hằng số thực nghiệm; x là khoảng cáchtrung bình giữa các điểm tập kết, km

Tvận chuyển : thời gian vận chuyển, h/ch a',b' là hằng số thực nghiệm

X: Khoảng cách vận chuyển 2 chiều trung bình (km/chuyến)

X= x1+ x2+ x3 x1, x2, x3 lần lượt là khoảng cách đi từ điểm thu gom cuối tớibãi đỗ, từ bãi đỗ tới trạm điều vận và từ trạm điều vận đến điểm đầu của tuyến sau,km

Tính toán thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất Wlà:

H=Tcần thiết ×N

1-W

Với:

H: thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W, h

N : số tuyến đi thu gom

W: hệ số kể đến các hoạt động không sản xuất thay đổi từ 0,1 – 0,4

Số liệu giả định để tính toán:

Tdỡ tải/thùng=0,05 h/thùng [5, tr.58]

Tbãi=0,15 h [5, tr.58]

Trung bình W = 0,15 [7, tr7]

Hằng số thực nghiệm a, b và a’ [5, tr.54]

Giả sử tốc độ giới hạn của các xe ép rác di chuyển giữa các điểm tập kết là

24 km/h, tương ứng a=0,06 h /chuyến ; b=0,04164 h /km Tốc độ giới hạn của các xe

ép rác di chuyển từ điểm tập kết cuối cùng về bãi chôn lấp là 55 km/h, tương ứnga=0,034 h /chuyến ; b=0,01802h /km

+ Kết quả tính toán:

Bảng 2.9: Thống kê thông số tính toán các tuyến thu gom thứ cấp – PA1

Trang 26

Số tuyến

K/c từ TXL đến BĐX (m)

K/c TB giữa các điểm thu gom (m)

TĐV đến điểm đầu

Điểm cuối đến TXL

Số thùng

Số điểm tập kết

T lấy tải (h)

T vận chuyển (h)

T bãi (h)

T cần thiết (h)

T thực tế (h)

2.3.2 Tính toán thu gom và vạch tuyến theo phương án 2: Phân loại tại nguồn

Thu gom sơ cấp

CTR sinh hoạt: Rác thải phân loại tại nguồn Sử dụng 2 loại thùng thu gomrác 660 lít, 1 thùng xanh chứa rác hữu cơ, 1 thùng vàng chứa rác vô cơ và hữu cơkhó phân hủy sinh học Công nhân đẩy các thùng đi thu gom rác ở các ngõ, phố, sau

đó đưa các thùng đầy tới điểm tập kết chờ xe ép rác tới vận chuyển rác Mỗi điểmtập kết gồm khoảng 2-10 thùng (cả hữu cơ và vô cơ)

Rác thải CN được thu gom cùng với rác thải sinh hoạt

Rác thải y tế và trường học phát sinh lượng nhỏ nên ta thu gom theo CTRsinh hoạt tại từng ô dân cư

Sử dụng thùng có dung tích 660 lít

24

Trang 27

- Các thông số và công thức tính toán:

+ Lượng rác cần thu gom trong ngày (Lượng rác tính vào thời điểm cuốinăm 2030): R (kg/ngd)

+ Phần trăm rác thải hữu cơ: 55% Các loại rác thải khác (gọi chung vô cơ):45%

+ Tỷ trọng rác: ρ=380 kg/ m3

+ Hệ số đầy xe: K1=0,8 Hệ số kể đến xe phải sửa chữa: K2=1

+ Dung tích thùng xe hữu cơ/vô cơ:Vd=660 lít

+ Dung tích xe ép rác hữu cơ/vô cơ: 12 ( m3)

m3 )×K1× Vd(lít)+ Số xe đẩy tay:

Số tuyến thu gom trong ngày: 356/45=8 tuyến

Rác vô cơ: 302 xe

Số tuyến thu gom trong ngày: 302/45=7 tuyến

Trang 28

Bảng 2.11Tính toán chi tiết khối lượng rác thu gom và số xe đẩy tay tại từng ô

dân cư KV1 (cuối năm 2030)

Số ô

Diện tích

Mật

độ dân số Dân số

Khối lượng rác thu gom

Khối lượng

Số thùng Chọn

Khối lượng

Số thùng Chọn

Trang 29

Số ô

Diện tích

Mật

độ dân số Dân số

Khối lượng rác thu gom

Khối lượng

Số thùng Chọn

Khối lượng

Số thùng Chọn

Trang 30

Số ô

Diện tích

Mật

độ dân số Dân số

Khối lượng rác thu gom

Khối lượng

Số thùng Chọn

Khối lượng

Số thùng Chọn

Trang 31

Số ô

Diện tích

Mật

độ dân số Dân số

Khối lượng rác thu gom

Khối lượng

Số thùng Chọn

Khối lượng

Số thùng Chọn

Trang 32

Bảng 2.12 Tính toán lượng rác thu gom từ trường học

Trường học, Cụm

trường học

Số học sinh

Tiêu chuẩn thải

Tỉ lệ thu gom

Lượng rác thu gom

Thời gian lưu rác

Dung tích xe

Rác hữu cơ 55%

số xe rác hữu cơ

chọn rác vô

số xe rác

Trang 33

Trường học, Cụm

trường học

Số học sinh

Tiêu chuẩn thải

Tỉ lệ thu gom

Lượng rác thu gom

Thời gian lưu rác

Dung tích xe

Rác hữu cơ 55%

số xe rác hữu cơ

chọn rác vô

số xe rác

Trang 34

Bảng 2.13 Tính toán CTR Công nghiệp

lượng rác công nghiệp

Lượng rác sinh hoạt của công nhân 10%

Mcn

thời gian lưu rác

thể tích xe

Rác hữu cơ 55%

số xe đẩy tay Chọn

rác vô cơ 45%

số xe đẩy tay

Trang 35

Bảng 2.14 Tính toán CTR bệnh viện

bệnh viện số giường

bệnh

tiêu chuẩn thải

lượng rác thông thường

thời gian lưu

dung tích xe

Rác hữu cơ 55%

số xe chọn

rác vô cơ 45%

Trang 36

Thu gom thứ cấp

Cuối ngày công nhân đẩy các thùng đầy đến điểm tập kết Phân làm 2khu vực thu rác hữu cơ và vô cơ Xe ép rác chuyên dụng đến thu gom từngloại rác từ điểm tập kết và chở về khu xử lý

- Vạch tuyến mạng lưới thu gom: Vạch tuyến mạng lưới thu gom bằng

xe ép rác được thể hiện trên bản đồ

- Công thức tính toán: Thời gian yêu cầu cho một chuyến xe ép rác

với hình thức xe thùng cố định (Xem lại thu gom thứ cấp của phương án 1)

- Kết quả tính toán thu gom thứ cấp rác hữu cơ:

Bảng 2.15: Thống kê thông số tính toán các tuyến thu gom rác hữu cơ – PA2

Số tuyến

Khoảng cách từ TXL đến BĐX (m)

Khoảng cách TB giữa các điểm thu gom (m)

BĐX đến điểm đầu (m)

Điểm cuối đến TXL (m)

Số thùng

Số điểm tập kết

Trang 37

Bảng 2.16: Kết quả tính toán thời gian làm việc các tuyến thu gom rác

hữu cơ – PA2

Số tuyến

T bốc thùng (h/thùng)

T lấy tải

(h)

T vận chuyển (h)

T bãi (h)

T cần thiết (h)

T thực tế (h)

Khoảng cách TB giữa các điểm thu gom (m)

BĐX đến điểm đầu

Điểm cuối đến TXL

Số thùng

Số điểm tập kết

Trang 38

Bảng 2.18: Kết quả tính toán thời gian làm việc của các tuyến thu gom rác

vô cơ – PA2

Số tuyến

T bốc thùng (h/thùng)

T lấy tải (h)

T vận chuyển (h)

T bãi (h)

T cần thiết (h)

T thực

tế (h)

Trang 39

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI

RẮN CHO THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG.

GIAI ĐOẠN 2020- 2030

3.1 Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn

3.1.1 Các phương pháp xử lý chất thải rắn

a Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý

Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại các thành phầnkhông mong muốn trong chất thải Các kỹ thuật xử lý chất thải rắn có thể làcác quá trình sau:

- Giảm thể tích, kích thước cơ học

- Giảm thể tích bằng hóa học

- Tách loại theo từng thành phần khác nhau

Các yếu tố cần xem xét khi xác định phương pháp xử lý:

- Thành phần và tính chất của chất thải rắn ( chất thải rắn sinh hoạt,chất thải rắn công nghiệp hay chất thải rắn nguy hại…)

- Tổng khối lượng chất thải rắn cần được xử lý

- Khả năng thu hồi sản phẩm có thể tái chế cũng như năng lượng

- Yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường

b Thu hồi và tái chế chất thải rắn

Tái chế chất thải là một hoạt động thu hồi lại chất thải có thành phầncủa CTR sau đó được chế biến thành các sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất

và sinh hoạt

Lợi ích của những hoạt động tái chế chất thải rắn:

- Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do sử dụng những vậtliệu tái chế thay thế cho nguồn tài nguyên thiên nhiên cần phải khai thác

- Giảm được lượng rác cần phải được xử lý, cũng như giảm được chiphí cho quá trình xử lý, nâng cao thời gian sử dụng của bãi rác

- Một số chất thải trong quá trình tái chế tiết kiệm năng lượng hơn cácquá trình sản xuất từ các nguyên liệu thô ban đầu

- Giảm tác động đến môi trường do lượng rác thải gây ra

Trang 40

- Đối với những hoạt động tái chế, thường mang lại lợi nhuận thấphoặc không có hiệu quả kinh tế, do vậy các chương trình tái chế chất thải rắncần có sự hỗ trợ của các cấp chính quyền.

- Những sản phẩm tái chế thường có chất lượng không cao bằng cácsản phẩm sản xuất từ nguyên liệu tinh ban đầu

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn

- Yêu cầu mức độ phân loại cao

- Yêu cầu quy trình công nghệ để tái chế

c Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp cơ học

Giảm kích thước bằng phương pháp cơ học (băm ,chặt, nghiền)

Giảm kích thước bằng phương pháp cơ học nhằm thu được chất thải

có tính đồng nhất và nhỏ hơn kích thước ban đầu Để giảm kích thước củaCTR người ta thường băm, chặt nghiền trong một số công đoạn sau:

- Tại khu nhà ở

- Tại trạm trung chuyển

- Tại khu xử lý

Ưu điểm:

- Nâng cao hiệu quả vận chuyển và các công đoạn xử lý tiếp theo,

- Đảm bảo độ chặt, khít của rác do vậy có thể nén ép rác dễ dàng hơn

và thuận lợi hơn, tiết kiện diện tích bãi chôn lấp,

- Ở các đống ủ người ta thường sử dụng phương pháp cơ học để cắtnhỏ rác hữu cơ dạng sợi, có kích thước lớn thành nhỏ cho dễ phân hủy,

- Đối với công đoạn xử lý sơ bộ (tách chia các hợp phần): do chất thảiđược cắt nhỏ nên thu được chất thải có kích thước đồng nhất, thuận lợi choviệc sấy khô, quạt gió (đối với chất thải loại nhẹ), sàng và phân chia các hợpphần của chất thải rắn

Giảm thể tích chất thải bằng phương pháp nén ép

Nén ép rác là khâu quan trọng trong quá trình xử lý chất thải rắn

- Ưu điểm: Tăng khả năng chuyên chở chất thải rắn, đảm bảo tải trọng

và sức chứa của xe, giảm diện tích bãi chôn lấp

- Nhược điểm: Tuy nhiên các loại chất thải hữu cơ như thức ăn thừa,rau quả, các loại chất thải hữu cơ ở thể ướt thì không nên nén, ép vì sẽ ra rấtnhiều nước, gây khó khăn và phức tạp cho quá trình xử lý

Người ta thường dùng các thiết bị cuốn, ép để nén, ép rác Thiết bịnén, ép rác có thể là các máy nén cố định, di động hoặc thiết bị cao áp

Tách, phân chia các hợp phần của chất thải rắn

Ngày đăng: 04/07/2017, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 Dự báo CTR phát sinh từ các trường THPT và cấp độ tương đương - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.4 Dự báo CTR phát sinh từ các trường THPT và cấp độ tương đương (Trang 14)
Bảng 2.4 : Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.4 Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện (Trang 15)
Bảng 2.5 Tính toán chi tiết khối lượng rác thu gom và số xe đẩy tay tại từng ô - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.5 Tính toán chi tiết khối lượng rác thu gom và số xe đẩy tay tại từng ô (Trang 19)
Bảng 2.6 CTR công nghiệp - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.6 CTR công nghiệp (Trang 23)
Bảng 2.9: Thống kê thông số tính toán các tuyến thu gom thứ cấp – PA1 - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.9 Thống kê thông số tính toán các tuyến thu gom thứ cấp – PA1 (Trang 26)
Bảng 2.12 Tính toán lượng rác thu gom từ trường học - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.12 Tính toán lượng rác thu gom từ trường học (Trang 33)
Bảng 2.13 Tính toán CTR Công nghiệp - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.13 Tính toán CTR Công nghiệp (Trang 35)
Bảng 2.16: Kết quả tính toán thời gian làm việc các tuyến thu gom rác - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.16 Kết quả tính toán thời gian làm việc các tuyến thu gom rác (Trang 38)
Bảng 3.2: Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi chôn lấp - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 3.2 Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi chôn lấp (Trang 50)
Bảng 3.3 Thành phần CTR thu gom - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 3.3 Thành phần CTR thu gom (Trang 52)
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí thu gom ga, ống thu nước. - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí thu gom ga, ống thu nước (Trang 66)
Bảng 3.1: Diện tích các công trình phụ trợ - PA1 - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 3.1 Diện tích các công trình phụ trợ - PA1 (Trang 69)
Bảng 2.4. Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa quanh bãi - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.4. Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa quanh bãi (Trang 77)
Bảng 2.9. Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước rỉ rác - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.9. Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước rỉ rác (Trang 84)
Bảng 2.10. Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa quanh bãi - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; giai đoạn 20202030
Bảng 2.10. Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa quanh bãi (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w