1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)

220 350 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (LA tiến sĩ)

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VŨ THỊ KIM VÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀNH CHÍNH CÔNG

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VŨ THỊ KIM VÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ

Chuyên ngành: Quản lý hành chính công

Mã số: 62348201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀNH CHÍNH CÔNG

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS, TS Trần Văn Giao

2 TS Đào Dăng Kiên

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công tình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận án

Vũ Thị Kim Vân

Trang 4

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ luật lao động

– kinh doanh BOT

Trang 5

KCN, KCX, KCNC Khu công nghiệp, khu chế xuất,

khu công nghệ cao KTQT

NCS

Kinh tế quốc tế Nghiên cứu sinh NSNN

Quốc Hội Quan hệ lao động Quản lý nhà nước Thu nhập doanh nghiệp Thông tư

Ủy ban nhân dân Văn phòng

Xã hội

Xã hội chủ nghĩa Ngân hàng thế giới

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU ĐỒ

NỘI DUNG TRANG

Bảng 3.1 Diện tích, dân số các tỉnh miền Đông Nam Bộ (hiện nay) 76 Bảng 3.2.Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng Đông Nam Bộ giai

đoạn 2005 – 2015

78

Bảng 3.3 Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo địa phương trong vùng Đông Nam

Bộ so với cả nước (giai đoạn 2005 – 2015)

Bảng 3.14 Số tỉnh được qui định vào vùng KTTĐ theo quyết định của Thủ

tướng Chính phủ năm 1997 và năm 1998

194

Bảng 3.15 Số tỉnh được qui định vào vùng KTTĐ theo quyết định số 145, 196

Trang 7

Biểu đồ 2.1 Tổ chức chính quyền địa phương theo thứ bậc 48

Biểu đồ 2.3 Tổ chức chính quyền địa phương nằm ngang 49 Biểu đồ 3.1 Tỷ trọng vốn FDI của khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 -

2014

82

Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng vốn FDI vào vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 –

2015 theo lĩnh vực đầu tư

Trang 8

MỤC LỤC

1.1 CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN

LUẬN ÁN

10

1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp

nước ngoài nói chung và quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp

nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh của các tác giả ngoài nước

10

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp

nước ngoài nói chung của các tác giả trong nước

15

1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp

nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh của các tác giả trong nước

23

1.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ VỀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI NÓI CHUNG VÀ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NÓI

RIÊNG, CÁC KHOẢNG TRỐNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CẦN

NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN

27

1.2.1 Đánh giá chung các công trình đã công bố về quản lý nhà

nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và

của chính quyền cấp tỉnh nói riêng

27

1.2.2 Những vấn đề liên quan đến luận án chưa được đề cập tới

trong các nghiên cứu nêu trên

29

1.2.3 Định hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án 30

Trang 9

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH

CHÍNH CẤP TỈNH

32

2.1.2.Các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài 34

2.1.2.1 Phân loại theo hình thức thâm nhập đầu tư 34 2.1.2.2 Phân loại theo quy định của pháp luật Việt Nam 34

2.1.3 Tính tất yếu khách quan của đầu tư trực tiếp nước ngoài 36 2.1.4 Tác động tích cực và tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài 37

2.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

38

2.2.1 Tổng quan về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh

38

2.2.1.2 Khái niệm chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp

nước ngoài

41

2.2.1.3 Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với đầu tư trực

tiếp nước ngoài

Trang 10

nước ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh

2.2.2.4 Vai trò của quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh

52

2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

53

2.3.1 Chiến lược phát triển nền kinh tế quốc gia và chất lượng công

tác quy hoạch của địa phương

54

2.3.2 Chất lượng của văn bản pháp luật về quản lý nhà nước đối

với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và văn bản pháp luật về

quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của địa

phương

54

2.3.3 Tổ chức và hiệu lực tổ chức thực hiện những văn bản pháp

luật về QLNN đối với FDI cấp tỉnh

55

2.3.4 Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh trong

QLNN đối với FDI cấp tỉnh

56

2.3.5 Công tác thanh tra và kiểm tra trong QLNN đối với FDI của

chính quyền cấp tỉnh

56

2.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN

VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

58

2.4.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn

vị hành chính cấp tỉnh của một số quốc gia trên thế giới

58

2.4.2 Các bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý của

các quốc gia về FDI cho các vùng kinh tế và các tỉnh, thành phố ở

63

Trang 11

Việt Nam

2.4.2.1 Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư 64 2.4.2.2 Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư: 64 2.4.2.3 Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà

2.4.2.7 Coi trọng đầu tư cho giáo dục

2.4.2.8 Cải thiện sự liên kết vùng giữa các đơn vị hành chính có sự

tương đồng nào đó về phát triển kinh tế

66

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH,

THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ

68

3.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ

3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2005 – 2014

80

3.2.1 Thực trạng xây dựng và ban hành pháp luật cụ thể hóa, hướng dẫn

hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn

một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

80

2.2.1.1 Thực trạng xây dựng và ban hành pháp luật về đầu tư trực

tiếp nói chung (áp dụng đối với cả nước và các tỉnh, thành phố miền

Đông Nam Bộ)

81

Trang 12

3.2.1.2 Các quy định pháp luật khác có liên quan đến hoạt động

đầu tư trực tiếp nước ngoài

83

3.2.1.3 Thực trạng xây dựng, ban hành văn bản pháp luật về quản

lý đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số tỉnh, thành phố vùng

Đông Nam Bộ

87

3.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đầu tư trực

tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông nam bộ

3.2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đầu tư

trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ

96

3.2.3.1 Thực trạng tổ chức thực hiện các qui định pháp luật về cấp

giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài

97

3.2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp

nước ngoài sau khi nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư

100

3.2.4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải

quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực FDI tại

một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ

106

3.2.4.1 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra 106 3.2.4.2 Thực trạng khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 106 3.2.4.3 Thực trạng vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật 110

3.2.5 Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến

lược, qui hoạch, kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số

tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ

114

3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

116

Trang 13

NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ

3.3.1.1 Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật cụ

thể hóa, hướng dẫn hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực

tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

116

3.3.1.2 Ưu điểm trong công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước

đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng

3.3.1.4 Ưu điểm trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm,

giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực

đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông

Nam Bộ

125

3.3.1.5 Ưu điểm trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện

chiến lược, qui hoạch, kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

một số tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ

125

3.3.2 Những hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư

trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ

126

3.3.2.1 Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định

pháp luật

126

3.3.2.2.Hạn chế trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

130

3.3.2.3 Hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực

tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

131

3.3.2.4 Hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm,

giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực

đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông

Nam Bộ

136

3.3.2.5 Hạn chế trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện 137

Trang 14

chiến lược, qui hoạch, kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

Chương 4 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

142

4.1 QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI

VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC TỈNH,

THÀNH PHỐ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

142

4.2 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH,

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ VÙNG

ĐÔNG NAM BỘ

146

4.3.1 Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện pháp luật trong

QLNN đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

146

4.3.1.1 Nhóm giải pháp xây dựng và hoàn thiện pháp luật điều

chỉnh hoạt động cấp giấy chứng nhận đầu tư

146

4.3.1.2 Nhóm giải pháp xây dựng và hoàn thiện pháp luật về đầu tư

trực tiếp nước ngoài giai đoạn sau cấp giấy phép đầu tư cho các

nhà đầu tư nước ngoài

146

4.3.1.3 Hoàn thiện các quy định pháp luật do chính quyền địa 148

Trang 15

phương một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ ban hành

4.3.2 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư trực

tiếp nước ngoài

151

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện pháp luật

trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

152

4.3.3.1.Giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận đầu tư

cho các nhà đầu tư nước ngoài

152

4.3.3.2.Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện pháp luật

giai đoạn sau cấp giấy chứng nhận đầu tư

154

4.3.4 Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải

quyết tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đầu tư

trực tiếp nước ngoài

159

4.3.5 Giải pháp trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến

lược, qui hoạch, kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số

tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

159

4.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT

SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ

160

4.4.1 Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đầu tư

trực tiếp nước ngoài

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ra đời muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỷ nhưng FDI nhanh chóng xác lập vị trí của mình trong quan hệ kinh tế quốc tế FDI trở thành một xu thế tất yếu của lịch sử, một nhu cầu không thể thiếu của mọi quốc gia trên thế giới kể cả những nước đang phát triển hay những nước phát triển cao Cụ thể ở cấp quốc gia FDI có vai trò: kích thích công ty khác tham gia đầu tư, góp phần thu hút viện trợ phát triển chính thức, gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, do đó tăng thêm tỷ lệ huy động vốn trong nước, FDI góp phần đáng kể trong việc tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Đối với các quốc gia chậm và đang phát triển ngoài các vai trò nêu trên, FDI còn góp phần quan trọng vào việc đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế FDI còn có vai trò tích cực trong việc góp phần giải quyết việc làm và quan trọng hơn cả là đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở các nước chậm và đang phát triển Số lượng lao động có việc làm và chuyên môn cao ở trong nước ngày càng tăng, và điều cơ bản mà FDI đã làm được đó là không chỉ nâng cao tay nghề mà còn thay đổi tư duy

và phong cách lao động theo kiểu công nghiệp hiện đại, là lực lượng tiếp thu chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiến bộ

Đối với các đơn vị hành chính lãnh thổ cấp tỉnh FDI cũng có vai trò đáng kể trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo chiều hướng phát triển dịch vụ, công nghiệp có tỷ trọng lợi nhuận cao FDI cũng góp phần thay đổi lớn “ bộ mặt” của các địa phương bằng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cùng các nhà máy xí nghiệp trong đó, cơ sở hạ tầng của địa phương cũng được phát triển, bên cạnh đó FDI còn có vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm cho địa phương

Tuy nhiên, bên cạnh vai trò quan trọng đối với các quốc gia nói chung và các đơn vị hành chính cấp tỉnh FDI cũng bộc lộ nhiều mặt trái của quá trình đầu tư đặc biệt đối với các nước chậm và đang phát triển Ô nhiễm môi trường đáng báo động

và tham vọng chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp FDI không thành là hồi chuông cảnh báo cho chính sách thu hút FDI thiếu cẩn trọng An ninh trật tự xã hội

và các vấn đề có liên quan đến truyền thống đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc, phân

Trang 17

hóa giàu nghèo giữa các vùng miền, vấn đề bóc lột, vấn đề giai cấp …phát sinh Chính vì vậy không thể thiếu được vai trò của Nhà nước trong quản lý FDI Trên đây là lý do mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thực hiện quản lý nhà nước đối với FDI

Bên cạnh vai trò quản lý FDI của Nhà nước không thể không đề cập đến vai trò quản lý FDI của các chính quyền địa phương cấp tỉnh Tùy theo thể chế nhà nước của các quốc gia, chính quyền địa phương cấp tỉnh có các mức độ khác nhau

về quyền tự chủ trong quản lý xã hội, nhưng nhìn chung đều phải tuân thủ khung pháp luật, chính sách của trung ương Tuy nhiên phần lớn chính quyền trung ương không bao quát được hết lãnh thổ quốc gia và để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chính quyền địa phương được thành lập và thực hiện chức năng quản lý công trong phạm vi địa phương trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có FDI Vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với FDI rất quan trọng và cần thiết nhằm đảm bảo sự hợp tác và liên kết với nhau trong việc khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có trên địa bàn lãnh thổ của các doanh nghiệp FDI Cụ thể: trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, lâm sản, hải sản,…), khai thác và sử dụng điều kiện tự nhiên ( như đất đai, thời tiết, sông hồ, bờ biển, thềm lục địa…); sử dụng nguồn nhân lực; xử lí chất thải, bảo vệ môi trường sinh thái; sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cung ứng điện nước, bưu chính viễn thông…) trong đó rất quan trọng là vai trò quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản, môi trường của chính quyền cấp tỉnh đối với các nhà đầu tư nước ngoài Chính vì các doanh nghiệp FDI trên địa bàn lãnh thổ phát sinh nhiều mối quan hệ như trên nên đòi hỏi phải có sự tổ chức, điều hòa và phối hợp hoạt động của chúng, đòi hỏi phải có sự kiểm tra, thanh tra, giám sát để đảm bảo FDI đạt hiệu quả cao trên địa bàn lãnh thổ Trên đây là những lý do quan trọng cần thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với FDI của chính quyền cấp tỉnh góp phần đạt hiệu quả cao trong quản lý nhà nước đối với FDI trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

Tổng kết 25 năm đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, số liệu từ Bộ Kế hoạch

và Đầu tư cho thấy FDI đã khẳng định vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Điều này được thể hiện qua đóng góp của FDI vào chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,

Trang 18

chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế và chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế Điểm đáng lưu ý là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đi liền với xuất hiện nhiều sản phẩm công nghiệp mới, có giá trị gia tăng cao Khu vực có vốn nước ngoài đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, bên cạnh khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước [17,Tr 2] Thành tựu của FDI đã phản ánh những thành công của công tác quản lý nhà nước đối với FDI đó là:

- Nhà nước đã từng bước hoàn thiện khung pháp luật về FDI và khung pháp lý của các lĩnh vực có liên quan đến FDI như luật về FDI ban hành lần đầu tiên vào năm 1987, được sửa đổi, bổ sung nhiều lần vào năm 1992, 1996, 2005, 2014, mỗi lần sửa đổi, bổ sung đều hoàn thiện hơn môi trường FDI ở Việt Nam Bên cạnh đó pháp luật có liên quan đến FDI như đất đai, môi trường, chuyển giao khoa học, công nghệ, pháp luật về lao động và thuế cũng được sửa đổi, bổ sung nhiều lần cùng làm hoàn thiện hơn môi trường FDI ở Việt Nam

- Thực hiện xây dựng và tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước đối với FDI theo hướng tinh gọn, đồng bộ và thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài

- Công tác tổ chức thực hiện qui định pháp luật về FDI cũng đạt nhiều thành

tự đáng kể gắn với công cuộc cải cách hành chính ở nước ta

Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế phân theo quy hoạch vùng lãnh thổ theo quyết định số 910/1997/QĐTTg Theo quyết định này khu vực Đông Nam Bộ bao gồm các địa phương có địa giới hành chính và vị trí địa kinh tế nằm trong không gian kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước Theo Cục đầu tư nước ngoài [192], trong năm 2015 vùng thu hút được 663 dự án cấp mới và 287 dự án tăng vốn với tổng số vốn cả đăng ký cấp mới và tăng vốn là 7,79 tỷ USD, chiếm 59% tổng vốn đầu tư so với cả nước và là vùng dẫn đầu đầu tư nước ngoài năm 2015 Các thành công về FDI nêu trên là kết quả của các chủ trương, chính sách, qui định pháp luật đúng đắn mà Trung ương ban hành cùng với những thành công trong quản lý nhà nước của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ Một số thành công trong quản lý FDI của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ cụ thể như sau:

Trang 19

- Công tác ban hành các văn bản pháp luật để cụ thể hóa, tổ chức thực hiện các Luật, nghị định do Trung ương ban hành về lĩnh vực FDI phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương kịp thời

- Công tác tổ chức thực hiện các qui định, chính sách về FDI năng động, sáng tạo

- Tư duy của các nhà lãnh đạo tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ rất rõ ràng, quyết tâm trong thu hút FDI

Bên cạnh những thành công đạt được trong FDI ở nước ta thời gian qua, những hạn chế của quá trình này cũng bộc lộ khá rõ nét như sự phân bố các dự án FDI chưa đồng đều trong vùng Đông Nam Bộ; Quy mô các dự án đầu tư không lớn; các lĩnh vực đầu tư chủ yếu là công nghiệp chế biến, chế tạo, đặc biệt là khai thác khoáng sản; Về mặt kinh tế xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp FDI “

lỗ giả, lãi thật”, trốn thuế làm thất thu thuế của Nhà nước; hiện tượng nợ xấu và chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI khá phổ biến và có biểu hiện ngày càng gia tăng; các vấn đề ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu …phát sinh tại các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ Hạn chế, bất cập của hoạt động FDI không thể không có liên quan đến hạn chế, bất cập của hoạt động QLNN đối với FDI, cụ thể như sau:

- Hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến FDI còn thiếu và chưa đồng bộ

- Việc đảm bảo các yếu tố của cơ sở hạ tầng phục vụ thu hút FDI của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh

tế cũng như chưa tạo điều kiện tốt để dòng vốn ĐTNN phát huy hiệu quả

- Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch thu hút FDI còn nhiều bất cập

- Chưa thực hiện tốt công tác phối hợp trong quản lý FDI giữa sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, ủy ban nhân dân tỉnh trong xét duyệt các

dự án đầu tư gây khó khăn, chậm trễn cho các nhà đầu tư nước ngoài Thêm vào

đó trong các qui định hướng dẫn thực hiện pháp luật, chính sách về FDI của chính quyền các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ còn qui định về “các trường hợp đặc biệt” khi xét duyệt các dự án FDI dễ dẫn đến tiêu cực trong quản lý FDI Tình trạng quan liêu, hách dịch, tham nhũng vẫn còn tồn tại trong quản lý FDI tại các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

Trang 20

- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, về công nghệ, về lao động đặc biệt về thuế của cơ quan chức năng các tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ đối với các doanh nghiệp FDI còn nhiều bất cập dẫn đến nhiều sai phạm lớn của các doanh nghiệp FDI trong thời gian qua, như vụ việc của công ty Vê đan ở Đồng Nai

- Đông Nam Bộ là một vùng kinh tế năng động đặc biệt trong lĩnh vực FDI, tuy nhiên sự liên kết giữa các địa phương, ví dụ về giao thông, hệ thống thoát nước,

về môi trường để có được một môi trường đầu tư thuận lợi hơn nhằm thu hút FDI còn rất hạn chế, thậm chí còn hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương để lôi kéo các nhà đầu tư nước ngoài

Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập nói trên bao gồm nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức, trình độ, thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức, nguyên nhân khách quan xuất phát

từ tiềm lực, xuất phát điểm về kinh tế của đất nước ta còn thấp cộng thêm các yếu

tố lịch sử, văn hóa

Căn cứ từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài luận án Tiến sỹ :“Quản

lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh , thành phố Đông Nam Bộ” là phù hợp với chuyên ngành đào tạo và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

nhất định

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu của luận án

Luận án nghiên cứu một cách toàn diện những vấn đề về lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp tỉnh tại một số tỉnh, thành phố Đông nam bộ nhằm xây dựng những giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông nam bộ hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Để đạt được mục đích nêu trên, luận án sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học về QLNN đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh

Trang 21

- Tìm hiểu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về hoạt động QLNN đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài và rút ra một số bài học cho hoạt động QLNN đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các chính quyền cấp tỉnh ở Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, nơi dẫn đầu cả nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập, nguyên nhân của những hạn chế, bất cập

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện QLNN đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh , thành phố Đông Nam bộ trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Về lý luận

Đối tượng nghiên của luận án là những vấn đề về lý luận về QLNN đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài có liên quan trực tiếp như: các lý thuyết về FDI, khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng, nội dung quản lý nhà nước đối với FDI tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, kinh nghiệm QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với FDI tại một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới

3.1.2 Về thực tiễn

Đối tượng nghiên cứu về thực tiễn của hoạt động QLNN về FDI tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Về không gian nghiên cứu của luận án

Luận án nghiên cứu tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, bao gồm các tỉnh, thành phố sau đây: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng

Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước

3.2.2 Về thời gian nghiên cứu của luận án

Luận án nghiên cứu QLNN về FDI tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ trong gia đoạn từ 2005 đến năm 2014 Ngoài ra, một số nội dung trong luận án được phân tích với số liệu cập nhật đến năm 2015

Trang 22

3.2.3 Về nội dung nghiên cứu của luận án

Theo tác giả, Nội dung QLNN đối với FDI nói chung hay của chính quyền cấp tỉnh cũng diễn ra trong 3 giai đoạn khác nhau sau đây:

- QLNN trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư nước ngoài ( giai đoạn trước khi nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư )

- QLNN trong giai đoạn cấp GCN đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài

- QLNN giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI ( giai đoạn sau khi các nhà đầu tư nước ngoài được cấp GCN đầu tư )

Trong phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung của luận án, tác giả xin phép chỉ

đề cập tới hoạt động QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với FDI trong 2 giai đoạn: giai đoạn cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài và giai đoạn triển khai dự án FDI là giai đoạn sau khi các nhà đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đầu tư

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

4.1 Ý nghĩa lý luận của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và bổ sung thêm một số vấn đề lý luận về hoạt động FDI, về hoạt động quản lý FDI, vấn đề QLNN về FDI của chính quyền cấp tỉnh, vấn đề liên kết vùng trong FDI, cụ thể như sau:

Trong luận án tác giả đã đưa ra nhiều cách tiếp cận với hoạt động FDI: khái niệm của Ngân hàng thế giới ( WB ) , khái niệm của Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD; tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đầu tư nước ngoài nói chung và FDI nói riêng;

Bên cạnh nghiên cứu về FDI, luận án còn nghiên cứu một cách toàn diện về hoạt động QLNN đối với FDI nói chung và QLNN đối với FDI tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh của quốc gia trong đó có đề cập đến vấn đề liên kết vùng

Trong luận án tác giả cũng nghiên cứu kinh nghiệm QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với FDI tại một số quốc gia qua đó đúc rút những bài học kinh nghiệm

về QLNN đối với FDI của một số quốc gia Châu Á và trên thế giới nhằm bổ sung vào lý luận QLNN đối với FDI tại vùng Đông Nam bộ nói riêng và ở Việt Nam nói chung

Trang 23

Qua nghiên cứu các vấn đề lý luận nêu trên về mặt lý luận, luận án còn đề cập tới những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động QLNN đối với FDI để làm

cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Tác giả khảo sát các vấn đề nói trên về không gian: tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ, đây cũng là một điểm mới trong luận án, bởi vì các nhà khoa học trước đó nghiên cứu thu hút FDI (không phải nghiên cứu QLNN) tại một địa phương nào đó như Nghệ An, Vĩnh Phúc hoặc vùng kinh tế trọng điểm Bắc

bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Chưa tác giả nào nghiên cứu QLNN đối với FDI tại các tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ, thêm nữa trong luận án tác giả phân tích khá kỹ lưỡng về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động FDI trên phạm vi cả nước nói chung và ở một số tỉnh, thành phố Đông nam bộ nói riêng, nghiên cứu toàn diện về hai mặt ưu điểm và hạn chế trong liên kết các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

Tác giả cho rằng về thực tiễn luận án có thể được sử dụng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng về kinh tế, về quản lý kinh

tế, tại các trường Chính trị tỉnh, thành phố Luận án có thể được sử dụng cho các nhà nghiên cứu về các vấn đề có liên quan quan trong luận án sau này, luận án cũng

có thể được sử dụng tham khảo trong một số cơ quan QLNN tại vùng Đông Nam

Bộ trong hoạch định các chính sách, ban hành các văn bản quản lý trong lĩnh vực

quản lý FDI

5 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Trong luận án tác giả sử dụng các phương pháp sau đây:

- Phương pháp hệ thống hóa: phương pháp này được sử dụng trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài QLNN đối với FDI và trong phần cơ sở lý luận của luận án, nhằm nhìn nhận vấn đề nghiên cứu một cách toàn diện hơn, từ đó xác định được nội dung cần tập trung nghiên cứu của luận án

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong phần đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động FDI tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ của luận án ( chương 3 ), trên cơ sở khung lý thuyết tác giả đã xây dựng ở chương 2

Trang 24

- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: phương pháp này được sử dụng nhằm làm rõ các khái niệm trung tâm của vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thống kê và so sánh: phương pháp này được sử dụng trong phần đánh giá thực trạng ở chương 3 của luận án

- Phương pháp chuyên gia: phương pháp này được sử dụng để thẩm vấn và kiểm nghiệm các luận chứng, phân tích, đánh giá thông qua các chuyên gia đầu ngành quản lý về FDI, cũng như các nhà hoạch định chính sách đối với FDI nói riêng Những kinh nghiệm, gợi ý, của các chuyên gia sẽ rất hữu ích cho tác giả

trong quá trình đưa ra những giải pháp ở chương 4

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI ) tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

Chương 4: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

Trang 25

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh của các tác giả ngoài nước

Quản lý nhà nước đối với FDI là hoạt động quan trọng của các quốc gia theo

xu thế hội nhập, mở cửa trên thế giới hiện nay, bởi vậy đây là nội dung được các học giả trên thế giới nghiên cứu, tiêu biểu cho nhóm nghiên cứu này bào gồm:

- Nghiên cứu của tác giả Agrawal (2000) sử dụng số liệu của các nước Nam

Á trong giai đoạn từ năm 1960 và 1996 để phân tích hoạt động quản lý nhà nước đối với FDI tuy nhiên chỉ dưới góc độ quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ suất lợi nhuận đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước này Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy rằng yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tỷ lệ đầu tư của các nước này là tỷ lệ FDI ròng/GDP Cụ thể, tỷ lệ FDI ròng/GDP tăng 1% sẽ mang lại tỷ lệ đầu tư trên GDP tăng 1,81% Đặc biệt, khi sử dụng biến trễ để kiểm định tác động lâu dài của FDI đối với đầu tư trong nước, tác giả đã tìm ra kết quả là

tỷ lệ FDI ròng/ GDP tăng lên 1% sẽ dẫn đến tỷ lệ đầu tư trên GDP tăng hơn 5% Tuy nhiên, tỷ lệ đầu tư vào các nước Nam Á vẫn còn thấp và nguồn vốn FDI được cho là ít có tác dụng hơn nguồn vốn trong nước

- Giống như Agrawal (2000), Krkoska (2001) cũng nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với FDI tuy nhiên cũng chỉ nghiên cứu dưới góc độ quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư FDI vào 25 nền kinh tế chuyển đổi và cho ra kết quả hơi khác so với kết quả nghiên cứu của Agrawal Agrawal Tác giả nhận thấy vốn FDI có tác động tích cực đến sự hình thành tổng vốn đầu tư trong nước Krkoska (2001) ước tính tác động của FDI vào tổng vốn cố định bằng cách sử dụng dữ liệu bảng không cân bằng từ 25 nền kinh tế chuyển đổi, giai đoạn 1989 -2000 Kết quả cho thấy khi FDI tăng 1% sẽ làm tăng 0,7% tổng vốn cố định, trong khi một phần trăm tăng vốn hoá thị trường vốn, kết quả tín dụng trong nước tăng 0,2% hoặc ít hơn 0,1 %, tương ứng, tăng hình thành tổng vốn cố định Krkoska kết luận rằng vốn FDI, tín dụng trong nước và thị trường vốn trong nước là tất cả các nguồn tài chính quan

Trang 26

trọng để hình thành vốn Ngoài ra, FDI có tác động đáng kể trong quá trình hình thành vốn của nước chủ nhà hơn là tín dụng tài chính trong nước và thị trường vốn Như vậy hiệu quả quản lý nhà nước đối với vốn FDI tại 25 nền kinh tế chuyển đổi quyết định khá nhiều đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia đó

- Học giả Fukao et al (2003) trong nghiên cứu của mình đã phân tích các thay đổi gần đây trong hoạt động thương mại của các nước Đông Á và phân tích vai trò của FDI trong những thay đổi đó trong giai đoạn 1988 – 2000 từ đó để ra các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với FDI, kết hợp cùng việc nâng cao hiệu quả quy hoạch các ngành sản xuất công nghiệp của các quốc gia Đông Á nhằm khai thác tôi ưu lợi thế so sánh của các quốc gia này trong phát triển kinh tế đất nước Phân tích của tác giả cho thấy rằng trao đổi thương mại giữa các doanh nghiệp cùng ngành của các nước Đông Á đã tăng lên nhanh chóng trong thời gian nghiên cứu Đặc biệt là trong trường hợp ngành công nghiệp điện tử nói chung và ngành công nghiệp máy móc chính xác nói riêng Họ cũng thấy rằng vốn FDI có tác động rất tích cực trong trao đổi thương mại trong ngành công nghiệp thiết bị điện Cuối cùng, họ kết luận rằng trong khu vực Đông Á, FDI đóng vai trò quan trọng trong sự gia tăng nhanh chóng của trao đổi thương mại giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành

- Sử dụng dữ liệu cấp công ty tại Inđônêxia giai đoạn 2000 - 2005, Sjoholm

và Blomstrom (2006) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn FDI, tuy nhiên hai ông chỉ nghiên cứu dưới góc độ quản lý nhà nước về chuyển giao và pháp triển khoa học – công nghệ tại các doanh nghiệp có vốn FDI, tác động của quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ của các doanh nghiệp FDI tới trình độ khoa học công nghệ của quốc gia và của các doanh nghiệp tư nhân tại Inđônêxia Các tác giả thấy rằng năng suất lao động trong các doanh nghiệp có vốn FDI cao hơn so với các công ty 100% vốn trong nước Họ cũng khẳng định, FDI đã có tác động lan toả đến các công ty Indonesia Tác động này đến từ việc gia tăng cạnh tranh Nhìn chung các nghiên cứu đều chỉ ra rằng FDI có tác dụng làm tăng năng suất lao động trong các DNTN Điều này một phần là do các công ty có vốn FDI có trình độ công nghệ cao hơn so với các đối tác trong nước Tuy nhiên, mức độ của tính tràn công nghệ lại không phụ thuộc vào mức độ tham gia của vốn nước ngoài

Trang 27

- Trong nghiên cứu của mình, Goldberg và Klein (2007) nghiên cứu về quản

lý nhà nước đối với FDI dưới góc độ quản lý sự tác động của FDI từ Nhật Bản và Hoa Kỳ tới hoạt động ngoại thương của nhóm 4 nước Đông Nam Á (Thái Lan, Philippin, Malaixia, Việt Nam) Sử dụng số liệu chéo để ước lượng mối quan hệ giữa xuất khẩu, FDI và tỷ giá hối đoái thực giữa nhóm bốn nước Đông Nam Á, với Hoa Kỳ và Nhật Bản Các tác giả cho thấy FDI từ Hoa Kỳ và Nhật Bản có ảnh hưởng một cách đáng kể đến xuất, nhập khẩu hàng hoá của các nước Đông Nam

Á Cụ thể trong khi vốn FDI từ Nhật Bản tăng nhập khẩu tại các quốc gia Đông Nam Á, thì vốn FDI từ Hoa Kỳ làm giảm nhập khẩu của các quốc gia Đông Nam Á

từ cả Nhật Bản và Hoa Kỳ Kết quả của họ cũng chỉ ra rằng, FDI từ Nhật Bản và Hoa Kỳ đã làm tăng xuất khẩu ở các nước Đông Nam Á sang Hoa Kỳ và Nhật Bản Trong nghiên cứu của mình các tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với FDI nhằm đảm bảo sự cân đối cán cân thanh toán quốc tế và ổn định tỷ giá hối đoái của quốc gia

- Học giả Liu et al (2007) nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với FDI nhưng dưới góc độ quản lý vốn FDI đặt trong việc xem xét mối quan hệ nhân quả giữa vốn FDI và thương mại tại Trung Quốc dựa trên một bảng số liệu FDI từ 19 quốc gia khác nhau trong giai đoạn 2004 - 2008 Kết quả nghiên cứu cho thấy FDI vào Trung Quốc có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc sang các nước chủ đầu tư Họ cũng thấy rằng nhập khẩu của Trung Quốc tăng lên cũng kéo theo

sự tăng lên trong FDI vào Trung Quốc từ các nước xuất khẩu cho Trung Quốc Ngược lại, Zhang và Felmingham (2007) tìm thấy rằng có một mối quan hệ hai chiều giữa FDI và xuất khẩu của Trung Quốc khi sử dụng số liệu cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh Ở cấp độ quốc gia, nghiên cứu của họ dựa trên chuỗi số liệu theo tháng trong giai đoạn 1996 - 2006 Kết quả cho thấy có tồn tại mối quan hệ 2 chiều giữa tăng FDI và tăng xuất khẩu của Trung Quốc Có nghĩa là FDI là một nhân tố thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc, đồng thời tăng xuất khẩu khiến Trung Quốc thu hút được nhiều FDI hơn

- Học giả Selma Kurtíhi Kastrati (2008) Đại học Hoa Kỳ của Trung Đông, Khoa Kinh doanh, (Website: Selma.kurtishi-kastrati@aum.edu.kw) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với FDI dưới góc độ xem xét mặt tiêu cực của FDI từ đó nhà

Trang 28

nước, nhất là các nước tiếp nhận đầu tư có các biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động FDI phù hợp vừa thu hút được vốn FDI vừa hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động này

Tác giả cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được coi là phần cơ bản cho một quốc tế công khai và cởi mở Kinh tế và cơ chế phát triển Trong trường hợp này, nghiên cứu kiểm tra lợi ích của FDI như là một thành phần quan trọng cho tăng trưởng kinh tế bền vững và thành công cũng như là một phần của phương pháp để cải thiện xã hội Mục đích là làm nổi bật các kênh quan trọng nhất qua đó FDI tạo ra một tác động đáng kể và đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế của nước tiếp nhận Ví dụ, điều quan trọng là phải nhận ra rằng, giống như tất cả mọi thứ, FDI không phải là tất cả tốt không xấu

- Taylor Tumnde (2008), Chuyên gia tư vấn pháp luật cao cấp của tập đoàn PwC Tax & Legal- Cameroon (Hòa Kỳ) nghiên cứu về các biện pháp quản lý nhà nước đối với FDI của các quốc gia Châu Phi kém và đang phát triển nhằm thu hút được nhiều nguồn vốn FDI Theo tác giả đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được coi là một kích thích lớn cho tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Nó được nhìn nhận để đối phó với những trở ngại lớn như thiếu nguồn lực tài chính, công nghệ và kỹ năng Điều này đã làm cho nó trở thành tâm điểm chú ý của các nhà quản lý, hoạch định chính sách ở các nước đang phát triển như Châu Phi Các quốc gia châu Phi, giống như hầu hết các nước đang phát triển khác, đã có những sáng kiến khác nhau để thu hút FDI vào nước họ Theo tác giả câu hỏi quan trọng nhất mà các học giả và các nhà thực hành pháp luật thường xuyên xem xét trong những năm qua là liệu có sự bình đẳng trong điều trị trong những sáng kiến này giữa các khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trong nước vào việc nhập và thành lập Các luật về đầu tư khác nhau bao gồm các điều khoản liên quan đến đầu

tư nước ngoài và việc xử lý nó Hầu hết các luật này, đặc biệt là của các nước đang phát triển, đều ủng hộ việc đối xử công bằng với vốn đầu tư nước ngoài và vốn đối ứng trong việc nhập và thành lập Ví dụ ở Cameroon Bộ luật Đầu tư Gabon có các điều khoản bảo vệ việc đối xử bình đẳng với Đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trong nước Bộ luật Đầu tư năm 2001 và Điều lệ đầu tư 2002 cũng quy định tương

tự như đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với cả vốn trong nước và nước ngoài

Trang 29

Theo Taylor Tumnde việc thành lập và sự sống còn của FDI chủ yếu phụ thuộc vào việc đối xử đối với các khoản đầu tư đó của Nước chủ nhà Việc điều trị này có thể được xem như một nền tảng hỗ trợ cho một môi trường đầu tư thuận lợi Toàn bộ vấn đề về FDI xoay quanh các nguyên tắc cơ bản là họ phải được đối xử công bằng và công bằng; Cung cấp an ninh trọn vẹn và liên tục và các thoả thuận giữa các chính phủ và nhà đầu tư nước ngoài là ràng buộc và phải được thực hiện một cách thiện chí, đây là một nhiệm vụ khó khăn đặt ra cho các quốc gia Châu Phi kém và đang phát triển

- Nirupam Bajpaiis (2010) Cố vấn cao cấp, giám đốc Trung tâm Toàn cầu hoá

và Phát triển bền vững Nam Á, Trường đại học Columbia (CGSD) nghiên cứu đề tài “ quản lý nhà nước đối với FDI tại các tỉnh của Trung Quốc - Bài học cho bang Gujarat của Ấn Độ”

Học giả cho rằng trên toàn thế giới, FDI được coi là một nguồn quan trọng của dòng vốn không phải là nợ, và ngày càng được tìm kiếm như là một phương tiện cho các luồng công nghệ, và như một phương tiện xây dựng liên kết giữa các công ty trong một thế giới mà các công ty đa quốc gia (MNCs) chủ yếu hoạt động dựa trên cơ sở một mạng lưới kết nối toàn cầu Trong kịch bản toàn cầu hiện nay,

có thể cho Ấn Độ đạt được tăng trưởng năng động dựa trên việc sử dụng nhiều lao động, kết hợp nguồn cung lớn lao động của Ấn Độ, bao gồm quản lý và kỹ thuật có tay nghề cao lao động, với vốn nước ngoài, công nghệ và thị trường Trong nghiên cứu của mình tác giả nêu ra những kinh nghiệm quản lý FDI của các tỉnh Trung Quốc, đặc biệt là các vùng ven biển Các bài học từ các khu vực này đã được tác giả phân tích, so sánh trong bối cảnh kinh tế - xa hội của bang Gujarat, qua đó đề ra một số khuyến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước về FDI của bang Tác giả đã tiến hành nghiên cứu trường hợp của tỉnh Tứ Xuyên, Quảng Đông đã thu hút được một lượng lớn FDI ở Trung Quốc Theo tác giả Gujarat không được đánh giá là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất đối với FDI ở Ấn Độ, có lẽ được xếp hạng khoảng thứ 5 hoặc 6 ở Ấn Độ Điều thú vị tác giả nêu ra là trong khi Gujarat có lẽ chỉ đứng sau Maharashtra về thu hút đầu tư tư nhân trong nước nhưng lại không làm tốt trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Gujarat bây giờ là một trong những bang tiên phong của Ấn Độ như một số lĩnh vực sản xuất, như hàng hoá kỹ

Trang 30

thuật, hóa chất và các sản phẩm hóa dầu, thuốc và dược phẩm, và phân bón, trong

số những thứ khác đang được quan tâm Tuy nhiên, điều quan trọng là bang tập trung nhiều hơn so với trong quá khứ về sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều lao động cho xuất khẩu Các tiềm năng để thu hút nhiều lượng cao hơn của FDI, đặc biệt là ở SEZ của Gujarat là to lớn Điều này sẽ không chỉ mang lại dòng chảy FDI lớn hơn, mà còn sẽ hỗ trợ xuất khẩu từ Gujarat và tạo cơ hội việc làm quy mô lớn Tác giả đã kết luận với một số bài học cho Gujarat để quản lý tốt hơn đối với FDI, thu hút được nhiều hơn nguồn vốn FDI Theo tác giả kinh nghiệm của tỉnh Tứ Xuyên, tỉnh Quảng Đông áp dụng tại bang Gujarat sẽ liên quan đến các lĩnh vực cải cách chính sách và lập pháp, cơ sở hạ tầng, các khu kinh tế đặc biệt, quản lý người nhập cư của Giuarati người Ấn Độ, và cuối cùng, ý tưởng thành lập một hội đồng FDI bao gồm đại diện chính quyền bang và đại diện của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài lớn và vừa

- Dorothy Mehrens, Balasundram Maniam, James Bexley, Đại học Bang Sam Houston (2011) nghiên cứu các điều khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hoa Kỳ sang các nước Asean-5 Nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê thu được từ năm 1995 đến năm 2005 trên các nước sau đây; Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philippines,

và Indonesia (ASEAN-5) Phân tích dữ liệu sử dụng phân tích hồi quy nhiều để kiểm tra các yếu tố quyết định có thể ảnh hưởng đến FDI của Hoa Kỳ sang các

nước Asean-5 Thứ nhất, nước chủ nhà phải có một số lợi thế địa phương sẽ thu hút

các nhà đầu tư Điều này thường được xác định trong tài nguyên thiên nhiên có sẵn,

quy mô thị trường hoặc quy mô thị trường tiềm năng, và thấp hơn chi phí Thứ hai,

công ty đầu tư phải có lợi thế về quyền sở hữu đối thủ cạnh tranh ở nước sở tại

Điều này thường là trong các lĩnh vực công nghệ, tiếp thị, hoặc tài chính Thứ ba,

phải có một nội bộ có thể thuyết phục các công ty lựa chọn FDI thông qua các chiến lược khác như cấp giấy phép, nhượng quyền thương mại, hoặc xuất khẩu

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung của các tác giả trong nước

- Nguyễn Văn Hùng (2008), nghiên cứu đề tài: hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay Trong nghiên cứu của mình tác giả đã khái quát về các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

Trang 31

ngoài ở Việt Nam, khái quát tình hình thành lập và hoạt động của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài trong phạm vi cả nước giai đoạn 2001- 2006, qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong phạm vi cả nước như: thống nhất quan điểm nhận thức chung về

FDI; đa dạng hoá các hình thức thu hút vốn nước ngoài; Error! Bookmark not defined.hoàn thiện luật pháp, chính sách; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung luật pháp,

chính sách thủ tục tạo thuận lợi cho hoạt động FDI; cải cách thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả quản lý và năng lực điều hành hoạt động FDI; đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư; nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch liên quan quan đến FDI; xử lý kịp thời những vướng mắc của các nhà đầu tư để thúc đẩy nhanh quá trình xem xét cấp giấy phép đầu tư và quá trình triển khai các dự án; tăng cường quản lý Nhà nước với hoạt động FDI; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

- Nguyễn Văn Trường (2008) nghiên cứu đề tài: một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực dệt, may Theo tác giả ngành dệt, may có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhằm đảm bảo hàng hóa cho nhu cầu tiêu dung trong nước, mở rộng quan hệ thương mại quốc tế, thu hút nhiều lao động nhất là nhóm lao động không cần có trình độ cao, nâng cao thu nhập cho xã hội, tạo ra ưu thế cạnh tranh cho các sản phẩm xuất khẩu và cũng là ngành có thời gian thu hồi vốn nhanh Dệt, may là một trong những lĩnh vực mà nước ta có lợi thế cạnh tranh thu hút FDI, tuy nhiên trong thời gian qua FDI trong lĩnh vực dệt, may ở nước ta gặp khó khăn trong cạnh tranh với các nước trong khu vực bởi vậy trong nghiên cứu của mình bên cạnh một số nghiên cứu về FDI nói chung tác giả đã nghiên cứu một số vấn đề về lĩnh vực dệt, may; khái quát tình hình FDI vào lĩnh vực dệt, may ở Việt Nam; khảo sát thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động FDI trong lĩnh vực dệt, may ở Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2010, qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động FDI trong lĩnh vực dệt, may ở Việt Nam

- Tác giả Đinh Thị Thoan (2008) nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Trên cơ sở các lý thuyết và

Trang 32

kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Trung Quốc, tình hình thực tế và hoạt động quản lý nhà nước đối với khu vực kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày nay, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế FDI ở Việt Nam trong những năm tới

- Đặng Thị Kim Chung (2010) nghiên cứu về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam Trong nghiên cứu của mình tác giả tập trung nghiên cứu về chính sách thu hút FDI như hình thức đầu tư, hình thức pháp lý, chuyển nhượng vốn; các thủ tục đầu tư, phân cấp quản lý, ưu đãi tài chính; ngoại tệ

và vay vốn, các chính sách về vi sa, giấy phép lao động và tiền lương; các chính sách về đất đai, tiền thuê đất, cơ sở hạ tầng; các chính sách giải quyết tranh chấp Tác giả Kinh Chung khảo sát thức trạng các chính sách thu hút FDI ở Việt Nam giai đoạn 2003 – 2008 Qua việc khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách tác giả đã đưa ra 3 nhóm khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc ban hành

và tổ chức thực hiện các chính sách về FDI: khuyến nghị đối với Chính phủ, khuyến nghị đối với cơ quan xây dựng và thực thi chính sách đầu tư nước ngoài và nhóm các khuyến nghị khác

- Phan Thị Thúy (2010) nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI tại Việt Nam Trong nghiên cứu của mình tác giả đã khái quát về tình hình FDI, tình hình quản lý nhà nước đối với FDI giai đoạn 2003-2008 trong phạm vi cả nước Phần lớn nghiên cứu của mình tác giả đề cập tới quản lý quá trình xúc tiến FDI, về cơ sở pháp lý, trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh trong thu hút FDI Qua khảo sát, đánh giá tác giả đưa ra một số nhóm giải pháp như: hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách hành chính về FDI; hoàn thiện cơ chế quản lý đối với các dự án FDI; đây mạnh công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phục vụ việc thu hút FDI; đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư; nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác FDI Nhìn chung các giải pháp của tác giả thiên về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nhằm thu hút nhiều vốn FDI trên lãnh thổ Việt Nam

- Trần Đình Chung (2012) nghiên cứu về một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm hạn chế những rủi ro trong hoạt động của các dự án đầu tư trực tiếp nước

Trang 33

ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế, quốc tế Trong nghiên cứu của mình tác giả Chung đã đề cập tới một khía cạnh nhỏ của quản lý nhà nước đối với FDI đó là quản lý nhà nước nhằm hạn chế rủi ro của hoạt động FDI của các nhà đầu

tư nước ngoài khi tới đầu tư tại Việt Nam Trong chương lý luận tác giả đã khái quát được các rủi ro trong các dự án FDI, nhận diện và phân loại các rủi ro trong các dự án FDI, tác giả cũng khái quát các nhóm biện pháp mà các nhà đầu tư có thể lựa chọn để quản lý rủi ro, qui trình quản lý nhà nước đối với các dự án FDI trong

đó có quản lý rủi ro của các quốc gia Về khảo sát, đánh giá thực trạng tác giả đã phân tích một số rủi ro xảy ra trong hoạt động của các dự án FDI vào Việt Nam, các hoạt động của nhà nước nhằm hạn chế các rủi ro của các dự án FDI tại Việt Nam và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với một số bộ như bộ Tài chính, bộ Công thương, bộ Kế hoạch và đầu tư

- Đinh Thị Thùy Thương (2014) nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với FDI Trong nghiên cứu của mình tác giả viết sau về lý luận, đề cập chủ yếu đến sự tác động của FDI đến các quốc gia từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với FDI nói chung Ngoài các nhóm giải pháp mà nhiều tác giả đề cập như: hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tổ chức bộ máy …tác giả đề xuất nhiều về giải pháp hoàn thiện việc qui hoạch, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và đưa các doanh nghiệp FDI và trong các khu này để quản lý, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực FDI

- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), trưởng dự án: TS Nguyễn Thị Tuệ Anh thực hiện Nghiên cứu chính sách điều chỉnh đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đến năm 2020 Trong nghiên cứu của mình, nhóm tác giả đã đề cập tới khá nhiều khía cạnh quản lý nhà nước đối với FDI thông qua việc nghiên cứu các chính sách và việc điều chỉnh các chính sách FDI đến năm 2020 cho phù hợp, phục vụ cho việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 Nghiên cứu ở cấp quốc gia (cơ chế, chính sách, dữ liệu thứ yếu); Đồng thời tiến hành nghiên cứu chuyên sâu (khảo sát, điều tra dữ liệu

sơ cấp) tại 9 tỉnh, thành phố trung tâm: Hà Nội, Hải Phòng và Vĩnh Phúc ở khu vực phía Bắc; Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi thuộc khu vực miền Trung; Thành

Trang 34

phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương ở khu vực phía Nam Khung thời gian phân tích: từ năm 1998 khi Luật Đầu tư nước ngoài được ban hành Nhóm tác giả tập trung đánh giá chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hiệu quả của FDI Trên cơ sở đó, sẽ có nhiều quan điểm, định hướng và giải pháp điều chỉnh các chính sách FDI, hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với FDI

- Các tác giả Võ Thanh Trì và Nguyễn Anh Dương (2012) nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với FDI của Việt Nam – Một số bài học cho Myanmar Trong nghiên cứu của mình các tác giả đã nêu ra một số bài học kinh nghiệm của Việt Nam trong quản lý FDI và hiểu hiện trên thực tế là số dự án FDI đáng kể mà Việt Nam thu hút được từ hơn 130 quốc gia và vùng lãnh thổ tên thế giới thời gian qua Các bài học đó là: sửa đổi Luật Đầu tư nước ngoài, cùng với các cải cách kinh tế - pháp luật khác liên quan đến các quyền kinh doanh và việc xác định rào cản phi thuế quan…; những thay đổi về thủ tục hành chính tạo điều kiện cho dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam, mặc dù dòng vốn này có sự thay đổi trong thời gian qua; Việt Nam cũng đã thực hiện một số bước thực tiễn, và đã trải qua một chuỗi thành công, trong nhiều khía cạnh của việc xúc tiến FDI - chẳng hạn như giới thiệu các khu chế xuất, khu công nghiệp, cung cấp cơ sở hạ tầng; một bài học khác là phân cấp quản lý FDI cho các chính quyền địa phương và cơ chế đối thoại với Chính phủ Nhật Bản để hỗ trợ hoạt động FDI Các tác giả giứoi thiệu khá chi tiết về những bài học quan trọng từ việc xúc tiến FDI của Việt Nam Việt Nam bao gồm: (i) sử dụng các chính sách phù hợp để hỗ trợ xúc tiến FDI; (Ii) tập trung hơn vào thiết lập một môi trường tự do tự do; (Iii) cung cấp các điều kiện cần thiết cho phân cấp hiệu quả quản lý FDI; (Iv) khuyến khích các ngành công nghiệp phụ trợ;

và (v) tiếp cận gần hơn với các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng Các tác giả cũng cho rằng học hỏi từ kinh nghiệm của Việt Nam, Myanmar cần: (i) một chương trình nghị sự về chính sách tổng hợp và toàn diện đối với xúc tiến FDI; (Ii) một khuôn khổ rộng lớn cho các cải cách kinh tế nhằm hỗ trợ các chiến lược đầu tư trực tiếp; (Iii) một cách tiếp cận FDI bao gồm các yếu tố của chủ nghĩa theo chủ nghĩa dần dần và tính chọn lọc; Và (iv) sự ổn định, minh bạch, và có thể dự đoán được và môi trường kinh tế

Trang 35

- “Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội 2010 Đây là

một công trình của tập thể các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia và Bộ Kế hoạch - Đầu

tư, như GS.TS Chu Văn Cấp, TS Phan Hữu Thắng, TS Ngô Nhất Hoàng, TS Nguyễn Anh Tuấn, TS Trần Ngọc Hưng do PGS,TS Nguyễn Bích Đạt chủ biên Trong công trình này, các tác giả đã làm rõ nhiều vấn đề lý luận về khu vực kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài, như: bản chất, vai trò, nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, kinh nghiệm của một số nước trong thu hút, sử dụng vốn đầu tư nước ngoài Trên cơ sở thực trạng đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tác giả đã đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong những năm qua Trên cơ sở lý luận và thực tiễn ấy, các tác giả đưa ra quan điểm, định hướng và giải pháp cho vấn đề đầu tư nước ngoài ở Việt Nam những năm tới Công trình mặc dù nghiên cứu về khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài xong trong quá trình khảo sát, đánh giá thực trạng các tác giả đã phân tích khá kỹ về thành công và hạn chế trong quản lý khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta

- “Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay” PGS,TS Trần Quang Lâm và TS An Như Hải đồng chủ biên, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

2010 Đây cũng là một công trình tập thể của các nhà khoa học và cán bộ nghiên cứu có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài như TS Hoàng Thị Bích Loan, PGS.TS Nguyễn Khắc Thanh, PGS.TS Nguyễn Huy Oánh Các tác giả đã khảo sát, phân tích các số liệu về đầu tư nước ngoài trên nền tảng lý luận về khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, từ đó các tác giả làm rõ vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam; đánh giá xu thế, triển vọng và giải pháp phát triển, sử dụng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- “Hoạt động đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý an ninh”, đề tài khoa học cấp Bộ của Đinh Văn Hồng và Phan Quang Thịnh – Phân hiệu Học viện An ninh Nhân dân –

Trang 36

Thành phố Hồ Chí Minh 2012, đây là khía cạnh quan trọng của quản lý nhà nước

về FDI Các tác giả đã khảo sát thực trạng đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phân tích nó dưới góc độ công tác bảo vệ an ninh kinh tế, nhất là

an ninh kinh tế ở một vùng kinh tế trọng điểm Các tác giả của đề tài này tập trung

sự nghiên cứu theo hướng tìm hiểu và dự báo những mặt trái, những nguy cơ xuất phát từ hoạt động đầu tư nước ngoài, từ đó đề xuất giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn, mà chưa đề cập gì tới vấn đề quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm

- “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”, đề tài khoa học cấp Bộ năm 2007, do ThS Nguyễn Quốc Dũng, TS Phạm Đắc Duyên, ThS Vũ Thị Anh Đào, Nguyễn Thế Hưng, Bùi Huy Cường thực hiện Vấn đề liên kết trong quản lý nhà nước về FDI là một hạn chế lớn trong quản lý nhà nước về FDI ở nước ta, hạn chế này sẽ tạo ra các yếu kém khác trong FDI đó là: cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm pháp luật, tội phạm trong FDI về thuế hoặc về môi trường Trong đề tài các tác giả tập trung nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý một quá trình xã hội; vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư nước ngoài; đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Các tác giả không đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại vùng này

- “Quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” của tác giả Phạm Ngọc Dũng, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 273, tháng 2/2010 Tác giả đã khái quát tình hình thua lỗ của các liên doanh và các hình thức đầu tư nước ngoài khác, từ đó phân tích những nguyên nhân của tình trạng này và đề xuất một số giải pháp quản

lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm xóa đi “khoảng tối” trong bức tranh toàn cảnh đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Trong đó, tác giả nhấn mạnh một

số giải pháp như: cần tăng cường quản lý các hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chứ không chỉ quản lý ở khâu cấp phép; tăng cường công tác giám sát và nâng cao vai trò của các tổ chức giám định ở Việt Nam; sớm khắc phục

Trang 37

tình trạng chồng chéo, không thống nhất giữa các văn bản pháp luật liên qua đến hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Một số tác giả cũng đã đặt vấn đề nghiên cứu về quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực FDI dưới khía cạnh đấu tranh với những vi phạm pháp luật

trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài như tác giả Trương Quang Giáo với bài viết: Đầu

tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh và những vấn đề liên quan đến an ninh quốc gia cần quan tâm, (Tạp chí Công an nhân dân số 6/2008) Tác giả Phan Quang Thịnh với các bài viết: Một số ý kiến về đấu tranh ngăn chặn vi phạm pháp luật trong hoạt động của các Hiệp hội thương nhân nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, (Tạp chí Công an nhân dân, số 04 – 2009) Tăng cường giáo dục pháp luật trong trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, (Tạp chí Công an Nhân dân số 6/2009) Đầu tư nước ngoài tại các vùng kinh tế trọng điểm: nhìn từ góc độ quản lý nhà nước, (Tạp chí

Lý luận Chính trị, tháng 9/2008) Đặc điểm quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại các vùng kinh tế trọng điểm, (Tạp chí Quản lý nhà nước, số 151, Tháng 8 – 2008) Quản lý nhà nước về an ninh quốc gia các khu chế xuất, khu công nghiệp, (Tạp chí Công an nhân dân, số 08 – 2009) Tác giả Trần

Nguyễn Tuyên với bài hoàn thiện môi trường và chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp của nước ngoài ở Việt Nam, Tạp chí Cộng sản số 14 (tháng 7/2014) TS

Hoàng Xuân Hòa với bài Nâng cao vai trò quản lý và điều hành của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài, (Tạp chí Quản lý nhà nước, số 116 (tháng 9/2005) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: loay hoay đầu tàu phát tri[204] Hồ Vĩnh Lộc với bài Nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài, (Tạp chí Quản lý nhà nước, số 6/2000)

- Ngoài ra, một số tác giả có nghiên cứu về hoạt động đầu tư nước ngoài đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành Như TS Nguyễn Thị Liên Hoa (2002) với

bài Xây dựng một lộ trình đầu tư thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam, Tạp chí Phát triển kinh tế 9/2002 Tác giả Trần Văn Lợi (2006) với bài Phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: vấn đề đặt ra và một số giải pháp, Tạp chí Cộng sản số 14 - 7/2010 PGS.TS Tác giả Nguyễn Hồng Sơn (2012) với bài Đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI): triển vọng thế giới và thực tiễn Việt Nam, Tạp chí

Trang 38

Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, tháng 06/2014 PGS TS Bùi Anh Tuấn,

ThS Phạm Thái Hưng với bài Đầu tư trực tiếp nước ngoài: cần có một cách tiếp cận thận trọng hơn, Nghiên cứu kinh tế số 422 – Tháng 5/2014 Tác giả Đoàn Ngọc Phúc với bài Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam - thực trạng, những vấn đề đặt ra và triển vọng, Nghiên cứu kinh tế số 425 – Tháng 8/2014 Tác giả Nguyễn Hữu Tín với bài Thành phố Hồ Chí Minh đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, Tạp chí Quản lý nhà nước số 171 (tháng 4/2015) Tác giả Phạm Thị Hồng Cúc với bài Giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài ở Đồng Nai, Tạp chí Quản lý nhà nước số 110 (tháng 3/2005) Tác giả Phạm Văn Sơn Khanh với bài Thực trạng và giải pháp phát triển các khu công nghiệp tỉnh Binh Dương đến năm 2010, Tạp chí

Nghiên cứu kinh tế số 419, tháng 2/2014

1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh của các tác giả trong nước

- Vũ Thị Kim Vân (2004) nghiên cứu về quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trong nghiên cứu của mình, tác giả hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về FDI, quản lý nhà nước về FDI, khảo sát hoạt động FDI và quản lý nhà nước đối với FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 1998 – 2003 từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trong việc đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương tác giả

đã đề cập tới việc thay đổi nhận thức của các nhà lãnh dâọ tỉnh về vai trò của FDI

từ đó tỉnh đã có một số sự năng động, sang tạo trong việc triển khai các qui định, chính sách của trung ương trong quản lý FDI Trong nghiên cứu của mình từ chương lý luận, thực trạng đến giải pháp tác giả đã đề cập khá kỹ đến khía cạnh pháp luật trong FDI: đối với các qui định trực tiếp lien quan đến FDI và các qui định pháp luật khác có liên quan đến FDI như qui định pháp luật về đất đai, lao động, khoa hoc – công nghệ, môi trường, thuế

- Tác giả Đỗ Lương Trường (2010) nghiên cứu quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai Trong nghiên cứu của mình tác giả cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng trong tổng thể đầu tư của một quốc gia Giải quyết vấn đề đầu tư có ý nghĩa như thế nào đến việc phát

Trang 39

triển kinh tế của quốc gia nói chung và của Đồng Nai nói riêng Tác giả cũng phân tích các loại hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài đang được áp dụng ở nước ta hiện nay và ưu, nhược điểm của mỗi loại hình đầu tư; tác giả tiến hành hệ thống hóa các nguyên nhân khiến đầu tư trực tiếp nước ngoài có chiều hướng giảm về quy mô lẫn chất lượng trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; qua đó đề xuất các thay đổi trong quản lý nhà nước, trong công tác hoạch định chính sách, đưa ra các biện pháp cụ thể cần phải thay đổi nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hơn nữa trong thời gian tới Như vậy, đề tài nghiên cứu của tác giả Đỗ Lương Trường cũng chỉ dừng lại ở vấn đề quản lý thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Đồng Nai, chưa đề cấp tới hoạt động quản lý nhà nước đối với FDI của chính quyển cấp tỉnh một cách toàn diện các mặt từ cấp giấy phép đến quá trình quản lý FDI sau cấp giấy phép tức là triển khai thực hiện dự án đầu tư

- Nguyễn Thị Vui (2013) đã nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với FDI tại tỉnh Bắc Ninh Trong nghiên cứu của mình, tác giả chỉ tập trung phân tích nội dung cơ bản nhất về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, những tác động tích cực và ảnh hưởng tiêu cực của doanh nghiệp FDI đối với kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh Đánh giá những kết quả đạt được của quá trình quản lý đối với doanh nghiệp FDI cũng như phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp này tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua, chỉ ra những vấn đề tồn tại trong quản lý nhà nước: công tác quy hoạch; hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách; bộ máy quản lý nhà nước; công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý đó, luận văn đã đề ra các giải pháp

cụ thể nhằm mục đích tăng cường hơn nữa công tác quản lý các doanh nghiệp FDI trên địa bàn một cách có hiệu quả nhất, vừa giúp các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, vừa thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển hơn nữa đóng góp cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới, như: ban hành các cơ chế phối hợp trong công tác quản lý các doanh nghiệp FDI, các chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất; tăng cường và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư; thường xuyên thực hiện cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, không cần

Trang 40

thiết, gây phiền toái cho các nhà đầu tư; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư

- Tác giả Đặng Thành Cương (2013) nghiên cứu đề tài tăng cường quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Nghệ An Trong luận án của mình tác giả đã hệ thống bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư FDI theo cách tiếp cận vĩ mô đứng trên góc độ nhà quản lý, luận giải các chính sách để thu hút vốn FDI vào địa phương đó là chính sách cơ cấu ngành tại địa phương, chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách về đất đai, chính sách về lao động, ưu đãi hỗ trợ đầu tư, chính sách cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư Luận án nghiên cứu thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Nghệ

An, nơi đã có một số đề tài nghiên cứu về thu hút vốn FDI nhưng ít có nghiên cứu

đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn FDI

Như vậy luận án chỉ Luận án cũng đã luận giải các chính sách để thu hút vốn FDI vào địa phương đó là chính sách cơ cấu ngành tại địa phương, chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách về đất đai, chính sách về lao động, ưu đãi hỗ trợ đầu tư, chính sách cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư Luận án nghiên cứu thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Nghệ An, nơi đã có một số đề tài nghiên cứu về thu hút vốn FDI nhưng ít có nghiên cứu đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn FDI Thông qua việc đánh giá thực trạng vốn FDI tại Nghệ An, luận án đã chỉ

ra nhiều hạn chế dẫn đến kết quả có sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI, hiệu quả

sử dụng vốn FDI thấp, quy mô vốn nhỏ, Như vậy luận án của tác giả Nguyễn Thành Cương không đề cập đến hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam bộ

- Nguyễn Thị Phương Hảo, Nguyễn Ngọc Hoa (2013) khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên nghiên cứu về một số vấn đề quản lý nhà nước trong đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên Trong nghiên cứu của mình các tác giả đã khái quát Tình hình thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như: tình hình thực hiện vốn FDI trong năm từ năm 1999 đến năm 2010; tình hình sử dụng vốn FDI tỉnh Thái Nguyên; tình hình điều chỉnh vốn FDI Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2011; hiệu quả thực hiện vốn FDI Chính sách quản lý nhà nước về đầu tư; Tạo dựng môi trường đầu tư; xúc tiến đầu tư; tổ chức bộ

Ngày đăng: 04/07/2017, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. V. Alaev ( 1983), Từ điển thuật ngữ về địa lý kinh tế – xã hội, Nxb Sự thật, Matxcova Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ về địa lý kinh tế – xã hội
Nhà XB: Nxb Sự thật
2. Nguyễn Anh (2008), “Vùng KTTĐ Bắc Bộ, vướng mắc cần tháo gỡ”, Tạp chí Tài chính, (524), tr.63-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vùng KTTĐ Bắc Bộ, vướng mắc cần tháo gỡ”, "Tạp chí Tài chính
Tác giả: Nguyễn Anh
Năm: 2008
3. Trần Phương Anh (2012), Phat triển nguồn nhân lực ở vùng Kinh tế trọng điểm Nam Bộ nước ta, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học Xa hội, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phat triển nguồn nhân lực ở vùng Kinh tế trọng điểm Nam Bộ nước ta
Tác giả: Trần Phương Anh
Năm: 2012
4. Vũ Đình Anh (2012), “Chống chuyển giá và một số vấn đề tài chính liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ”, Tạp chi Kinh tế & Dự bao, (517) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống chuyển giá và một số vấn đề tài chính liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ”, "Tạp chi Kinh tế & Dự bao
Tác giả: Vũ Đình Anh
Năm: 2012
5. Lê Xuân Ba (2006), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Nxb Khoa học - Kỹ thuật, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Ba
Nhà XB: Nxb Khoa học - Kỹ thuật
Năm: 2006
6. Lê Xuân Ba (2009), Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ở Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Quản ly kinh tế Trung ương, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Ba
Năm: 2009
7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc ( 2012 ), Bao cáo tình hình thu hút đầu tư va hiệu quả của đầu tư trực tiếp đối với sự phat triển kinh tế - xa hội của tỉnh Vĩnh Phuc giai đoạn 1997-2011, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao cáo tình hình thu hút đầu tư va hiệu quả của đầu tư trực tiếp đối với sự phat triển kinh tế - xa hội của tỉnh Vĩnh Phuc giai đoạn 1997-2011
8. Trần Thanh Bình (2007), Nghiên cứu tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến mục tiêu phát triển bền vững về xã hội ở Việt Nam, Đề tai NCKH cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến mục tiêu phát triển bền vững về xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Trần Thanh Bình
Năm: 2007
9. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2006), Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoai - Kinh nghiệm Trung Quốc va thực tiễn Việt Nam, Nxb áy luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoai - Kinh nghiệm Trung Quốc va thực tiễn Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nxb áy luận chính trị
Năm: 2006
10. Đỗ Đức Bình (2010), “Tái cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế va Phát triển, (151), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, "Tạp chí Kinh tế va Phát triển
Tác giả: Đỗ Đức Bình
Năm: 2010
11. Bộ Chính trị (1998), Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH, Chỉ thị số 36-CT/TW, Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14 tháng 9 năm 2005 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 1998
12. Bộ Chính trị (2005), phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2005
13. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2009), báo cáo kết quả điều tra tình hình thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cáo kết quả điều tra tình hình thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2009
14. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011), Báo cáo kết quả điều tra tình hình thực hiện một số nội dung của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và lao động, tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra tình hình thực hiện một số nội dung của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và lao động, tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2011
15. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội cácvùng KTTĐ và công tác điều phối giai đoạn 2006-2010, kế hoạch phát triển và công tác điều phối giai đoạn 2012 -2015, số 2319/BC-BKHĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội cácvùng KTTĐ và công tác điều phối giai đoạn 2006-2010, kế hoạch phát triển và công tác điều phối giai đoạn 2012 -2015
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2012
16. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( 2012 ) Đánh giá chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài trên quan điểm phát triển bền vững ở Việt Nam, Dự án Hỗ trợ xây dựng và thực hiện chương trinh Nghị sự 21 Quốc gia Việt Nam VIE/01/021, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài trên quan điểm phát triển bền vững ở Việt Nam
17. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Đề án Đánh giá thực trạng 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam và định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Đánh giá thực trạng 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2012
18. Nguyễn Thị Canh, Trần Hùng Sơn (2009), “Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam”, Tạp chí Phát triển kinh tế, ( 7), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam”, "Tạp chí Phát triển kinh tế, (
Tác giả: Nguyễn Thị Canh, Trần Hùng Sơn
Năm: 2009
19. Phạm Thành Công (2011), “Kinh tế xanh: định hướng phát triển bền vững trong thế kỷ mới”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (401), tr.22-28, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xanh: định hướng phát triển bền vững trong thế kỷ mới”, "Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Phạm Thành Công
Năm: 2011
20. Nguyễn Văn Cường ( 2012 ), Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Văn phòng Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm