1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ

108 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn 2014-2016, được sự quan tâm chỉ đạo điều hành quyết liệt, kịp thời của các cấp ủy Đảng, chính quyền cùng với sự chỉ đạo và điều hành của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước cấ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀO THỊ THU LĨNH

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀO THỊ THU LĨNH

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THỊ PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2017

Tác giả

Đào Thị Thu Lĩnh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian em học tập tại trường

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trường

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đỗ Thị Phương, người

đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2017

Tác giả

Đào Thị Thu Lĩnh

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của đề tài 4

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

6 Kết cấu của đề tài 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 8

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 8

1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 8

1.1.2 Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 9

1.1.3 Sự cần thiết phải tổ chức kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 10

1.1.4 Nguyên tắc, công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 13 1.1.5 Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 17

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên

ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 21

1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 25

1.2.1 Kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương 25

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 34

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 34

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

Chương 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 36

3.1 Giới thiệu chung về Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 36

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 37

3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 40

3.1.4 Tình hình nhân sự tại KBNN huyện Thanh Ba 43

3.2 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 44

3.2.1 Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 44

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

3.2.2 Tổ chức thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 46 3.2.3 Kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 51 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 68 3.3.1 Các yếu tố chủ quan 69 3.3.2 Các yếu tố khách quan 69 3.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba giai đoạn 2014-2016 70 3.4.1 Những kết quả đạt được 70 3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế 72

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT

CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 79

4.1 Quan điểm, định hướng tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 79 4.1.1 Quan điểm tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 79 4.1.2 Định hướng tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 81 4.2 Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 83 4.2.1 Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN 83 4.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 84 4.2.3 Hoàn thiện mô hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN 85

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

4.2.4 Hoàn thiện các điều kiện thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 87 4.2.5 Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức cho phù hợp với thực tiễn phát sinh 89 4.2.6 Nâng cao chất lượng công tác lập, duyệt và phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước 90

KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình lao động tại KBNN huyện Thanh Ba 43Bảng 3.2: Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh

Ba giai đoạn 2014-2016 51Bảng 3.3: Tình hình từ chối thanh toán chi thường xuyên qua kiểm soát

tại KBNN huyện Thanh Ba giai đoạn 2014-2016 52Bảng 3.4: Nguyên nhân bị từ chối thanh toán chi thường xuyên qua kiểm

soát tại KBNN huyện Thanh Ba giai đoạn 2014-2016 54Bảng 3.5: Chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba theo

cấp ngân sách 56Bảng 3.6: Tỷ trọng chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh

Ba theo cấp ngân sách 57Bảng 3.7: Chi thường xuyên ngân sách địa phương qua KBNN huyện

Thanh Ba giai đoạn 2014-2016 57Bảng 3.8: Chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN huyện

Thanh Ba theo nội dung chi 58Bảng 3.9: Chi cho thanh toán cá nhân qua KBNN huyện Thanh Ba giai

đoạn 2014-2016 60Bảng 3.10: Tình hình từ chối thanh toán cho cá nhân qua KBNN huyện

Thanh Ba giai đoạn 2014 - 2016 61Bảng 3.11: Chi cho quản lý hành chính, nghiệp vụ chuyên môn qua

KBNN huyện Thanh Ba giai đoạn 2014 - 2016 63Bảng 3.12: Tình hình từ chối thanh toán cho quản lý hành chính, chuyên

môn nghiệp vụ 63Bảng 3.13: Chi sửa chữa và mua sắm tài sản qua KBNN huyện Thanh Ba

giai đoạn 2014 - 2016 64Bảng 3.14: Tình hình từ chối thanh toán cho sữa chữa, mua sắm tài sản 65Bảng 3.15: Tình hình từ chối thanh toán cho các khoản chi khác 67

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 20

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba,

tỉnh Phú Thọ 40

Biểu đồ 3.1 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN huyện Thanh

Ba theo nội dung chi 60

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, lĩnh vực Tài chính - Ngân sách nói chung và quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước (KBNN) nói riêng đã có sự đổi mới căn bản, nhờ đó đã mang lại những kết quả đáng ghi nhận Chi tiêu ngân sách nhà nước (NSNN) những năm qua, ngoài việc đảm bảo hoạt động có hiệu quả của

bộ máy Nhà nước, ổn định đời sống kinh tế xã hội, còn tạo tiền đề quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tác động tích cực vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Chi NSNN có tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, vì thế nếu quản lý chi NSNN tốt sẽ góp phần to lớn vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững quốc phòng an ninh, giải quyết tốt các vấn

đề xã hội Kiểm soát chi NSNN là một khâu quan trọng của quản lý NSNN, thực hiện tốt kiểm soát chi NSNN sẽ nâng cao hiệu quả chi NSNN

Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ được thành lập từ năm 1996 với chức năng là quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Ba Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba ngày càng hoàn thiện về năng lực chuyên môn cũng như trình độ quản lý Trong giai đoạn 2014-2016, được sự quan tâm chỉ đạo điều hành quyết liệt, kịp thời của các cấp ủy Đảng, chính quyền cùng với

sự chỉ đạo và điều hành của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước cấp trên, sự phối hợp có hiệu quả của các cơ quan chức năng liên quan, Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba đã thực hiện kiểm soát, thanh toán chi ngân sách với số tiền đạt 1.961.141 triệu đồng, trong đó chi thường xuyên là 1.576.936,9tỷ đồng, chiếm 80,4% tổng chi NSNN Cơ chế kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba đã từng bước được hoàn thiện theo hướng hiệu quả, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng Hoạt động kiểm soát, thanh toán chi ngân sách đảm đảo kịp thời, chính xác, an toàn tiền và tài sản của Nhà nước, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng, thúc đẩy phát

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện

Tuy nhiên, trong quá trình kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba còn tồn tại một số hạn chế bất cập như: việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách địa phương còn chậm, chưa đổi mới, đôi khi chưa đúng theo các trình tự quy định của Nhà nước; còn tồn tại khoản chi thường xuyên chưa đúng với chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định; chưa bao quát hết các nguồn thu và nhiệm vụ chi, chưa có quan điểm xử lý rõ ràng về các khoản chi sai quy định của Nhà nước hoặc chưa tập trung đúng mức về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN; chưa tạo được

sự chủ động cho các đơn vị sử dụng NSNN mặc dù đã có cơ chế khoán chi, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; một số các chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu của nhà nước chưa phù hợp so với thực tế gây ảnh hưởng đến công tác lập phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý tài chính của các đơn vị; đội ngũ cán bộ kiểm soát, thanh toán chi thường xuyên còn hạn chế về chuyên môn, chậm đổi mới, việc cập nhật và ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc còn bị hạn chế Trong bối cảnh khó khăn về tài chính như hiện nay, cũng như theo chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc đẩy mạnh hoạt động phòng chống tham nhũng, lãng phí thì hoạt động tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết

Xuất phát từ tình hình thực tế nói trên, cũng như nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

qua Kho bạc Nhà nước, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” làm luận văn nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2014-2016, tác giả đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

- Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2014-2016

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2014-2016 bao gồm 4 cấp ngân sách là ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã

4 Đóng góp của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lý luận và thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước, tác giả đưa ra những giải pháp phù hợp với thực tiễn phát sinh để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan chức năng như Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, UBND các cấp cùng với các đơn vị liên quan giúp các nhà quản lý nhìn nhận đúng về quản lý chi NSNN một cách có hiệu quả Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh

Ba tỉnh Phú Thọ, do đó luận văn là tài liệu tham khảo để Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trong thời gian tới

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, đã có một số tác giả nghiên cứu, cụ thể:

- Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Hiền Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước; phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2012-2014, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Hải Dương

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khánh Hòa, cũng như yêu cầu đổi mới của công tác quản lý NSNN trong thời gian tới nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khánh Hòa, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

- Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên bằng dự toán qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc” của tác giả Dương Thị Kiều Loan Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn kinh nghiệm một số nước về kiểm soát chi thường xuyên bằng dự toán qua kho bạc nhà nước; phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên bằng dự toán đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2013, từ đó

đề xuất một số định hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc

- Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái” của tác giả Tống Thúy Hà Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước, tác giả đã phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2010-2012, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Các đề tài nghiên cứu trên đều là những công trình khoa học có giá trị cao trên địa bàn được nghiên cứu Tuy nhiên, tại kho bạc nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ chưa có công trình nghiên cứu nào về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện Thanh Ba theo định hướng đổi mới công tác kiểm soát chi tiêu công

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Chương 4: Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước ra đời và phát triển với tư cách là một phạm trù kinh

tế gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước và sự tồn tại, phát triển của nền kinh

tế hàng hóa tiền tệ Ngân sách Nhà nước là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức

quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy quyền lực Nhà nước Ngân sách Nhà nước được hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong

dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [25]

Từ khái niệm ngân sách Nhà nước nêu trên cho thấy chi ngân sách Nhà nước

là một trong hai nội dung chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Chi ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, đảm bảo bộ máy hoạt động của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Dựa trên tính chất phát sinh, chi ngân sách Nhà nước bao gồm chi đầu

tư phát triển và chi thường xuyên Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu lĩnh vực chi thường xuyên ngân sách Nhà

nước Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước được hiểu như sau:“Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn thường dưới một năm, chi để mua các hàng hoá và dịch vụ không lâu bền, thường mang tính chất lặp đi lặp lại thường xuyên phục vụ các nhu cầu hoạt

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

động thường xuyên của các tổ chức công” [25] Như vậy, chi thường xuyên

NSNN là quá trình phân phối và sử dụng từ quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản

lý kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh

1.1.1.2 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước [26]

1.1.2 Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước có một số đặc điểm sau:

- Kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thường xuyên nên phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định

- Kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trong kiểm soát chi thường xuyên cũng hết sức phong phú với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng

- Kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: chi về tiền lương, tiền công, học bổng gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên Các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng Bên cạnh đó, tất cả các đơn vị thụ hưởng NSNN đều có tâm lý muốn giải quyết kinh phí trong

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

những ngày đầu tháng làm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áp lực về thời gian trong những ngày đầu tháng

- Kiểm soát chi thường xuyên thường phải kiểm soát những khoản chi nhỏ, vì vậy cơ sở để kiểm soát chi như hoá đơn, chứng từ để chứng minh cho những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ kiểm soát chi, đồng thời cũng rất khó để có thể đưa ra những quy định bao quát hết những khoản chi này trong công tác kiểm soát chi

1.1.3 Sự cần thiết phải tổ chức kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước là quá trình những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu

do Nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn Như vậy, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước được đặt ra đối với mỗi quốc gia, dù đó là quốc gia phát triển hay đang phát triển Đối với nước ta hiện nay, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước lại càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi xuất phát từ những lý do sau đây:

- Thứ nhất, do yêu cầu của công cuộc đổi mới, trong quá trình đổi mới

cơ chế quản lý tài chính nói chung và cơ chế quản lý NSNN nói riêng đòi hỏi mọi khoản chi thường xuyên của ngân NSNN phải bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả Điều này là một tất yếu khách quan, bởi vì nguồn lực của NSNN bao giờ cũng có hạn, nó là nguồn của đất nước, trong đó chủ yếu là tiền của và công sức lao động do nhân dân đóng góp, do đó không thể chi tiêu một cách lãng phí Vì vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên NSNN thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành

và của toàn xã hội Thực hiện tốt công tác này sẽ có ý nghĩa rất to lớn trong

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh

tế xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Đồng thời góp phần nâng cao trách nhiệm và phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước Đặc biệt theo Luật ngân sách Nhà nước quy định,

hệ thống Kho Bạc Nhà nước chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát thanh toán, chi trả trực tiếp từng khoản chi thường xuyên NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được Nhà nước giao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính

- Thứ hai, do hạn chế của cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN Cơ

chế quản lý, cấp phát thanh toán tuy đã được thường xuyên sửa đổi và từng bước hoàn thiện, nhưng cũng chỉ có thể quy định được những vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc Vì vậy, nó không thể bao quát hết được tất cả những hiện tượng nảy sinh trong quá trình thực hiện chi thường ngân sách nhà nước Cũng chính từ đó, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước thiếu cơ sở pháp lý cần thiết để thực hiện kiểm tra, kiểm soát từng khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước Như vậy, cấp phát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với cơ quan Tài chính chỉ mang tính chất phân bổ ngân sách nhà nước, còn đối với Kho bạc Nhà nước thực chất chỉ là xuất quỹ ngân sách nhà nước, chưa thực hiện được việc chi trả trực tiếp đến từng đơn vị sử dụng kinh phí, chưa phát huy hết vai trò kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước

Hơn nữa, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế xã hội, công tác chi ngân sách nhà nước cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Điều này cũng làm cho cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước nhiều khi không theo kịp với sự biến động và phát triển của hoạt động chi ngân sách nhà nước, trong đó một số nhân tố quan trọng như: Hệ thống tiêu chuẩn định mức chi tiêu còn xa rời thực tế, thiếu đồng bộ, thiếu căn cứ để thẩm định;

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

chưa có một cơ chế quản lý chi phù hợp và chặt chẽ đối với một số lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực chi đầu tư xây dựng cơ bản đã tạo ra môi trường tham nhũng lý tưởng cho những kẻ thoái hóa biến chất Mặt khác, công tác kế toán, quyết toán cũng chưa được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ đã tạo ra những kẽ

hở trong cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước Từ đó, một số không ít đơn

vị và cá nhân đã tìm cách lợi dụng, khai thác những kẽ hở đó của cơ chế quản

lý để tham ô, trục lợi, tư túi chia chác với nhau, gây lãng phí tài sản và công quỹ của Nhà nước Từ thực tế trên, đòi hỏi những cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của những đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp; đồng thời phát hiện những kẽ hở trong cơ chế quản

lý để từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung kịp thời những cơ chế, chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện

- Thứ ba, do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà

nước cấp Một thực tế khá phổ biến là các đơn vị thụ hưởng kinh phí được ngân sách nhà nước cấp thường có chung một tư tưởng là tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, không quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán đã được duyệt Các đơn vị này thường lập hồ sơ, chứng từ thanh toán sai chế độ quy định như không có trong dự toán chi ngân sách nhà nước đã được phê duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; thiếu các hồ sơ, chứng từ pháp lý có liên quan…Vì vậy, vấn đề đặt ra

là cần thiết phải có một bên thứ ba - cơ quan chức năng có thẩm quyền, độc lập và khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trí pháp lý và uy tín cao - để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và đưa ra ý kiến nhận xét, kết luận chính xác đối với khoản chi của đơn vị có nằm trong dự toán được duyệt hay không; việc sử dụng các khoản chi này có đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn được duyệt hay không; có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo đúng quy định hay

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

chưa…qua đó có giải pháp chấn chỉnh và xử lý kịp thời các gian lận, sai sót, ngăn chặn các sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, bảo đảm mọi khoản chi của ngân sách nhà nước được tiết kiệm và có hiệu quả

- Thứ tư, do tính đặc thù của các khoản chi thường xuyên ngân sách

nhà nước đều mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Tính chất cấp phát trực tiếp không hoàn lại của các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước là một ưu thế cực kỳ to lớn đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước Trách nhiệm của họ là phải chứng minh được việc sử dụng các khoản kinh phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã được Nhà nước giao Tuy nhiên, việc dùng những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá và đo lường kết quả công việc trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặp không ít khó khăn

Vì vậy, cần phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của ngân sách nhà nước, bảo đảm tương xứng giữa khoản tiền Nhà nước đã chi ra với kết quả công việc mà các đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện

- Thứ năm, do yêu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và thế

giới Theo kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước của các nước và khuyến nghị của các tổ chức tài chính quốc tế, việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước chỉ thực hiện có hiệu quả trong điều kiện thực hiện cơ chế chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước đến từng đối tượng sử dụng ngân sách, kiên quyết không chuyển kinh phí của ngân sách nhà nước qua các cơ quan quản lý trung gian Có như vậy mới có thể bảo đảm đề cao kỷ cương, kỷ luật quản lý tài chính Nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước

1.1.4 Nguyên tắc, công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.1.4.1 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Thứ nhất, tất cả các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải

được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi

thường xuyên phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định chi

- Thứ hai, mọi khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước được hạch

toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục

ngân sách nhà nước Các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước bằng

ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Thứ ba, việc thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà

nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

- Thứ tư, trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân thường xuyên sách nhà nước các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp

ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy định

- Thứ năm, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Có thể nói tiết kiệm, hiệu

quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, bởi vì nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì vô hạn Do vậy trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất Mặt khác, do đặc thù hoạt động của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp, nhu cầu chi luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khi khả năng huy động

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

nguồn thu có hạn Vì vậy nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong kiểm soát chi thường xuyên của NSNN càng phải được tôn trọng

1.1.4.2 Công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

- Công cụ kế toán ngân sách Nhà nước

Kế toán NSNN là một trong những công cụ quan trọng gắn liền với hoạt động quản lý NSNN của KBNN Nó có vai trò tích cực trong việc quản

lý, điều hành và kiểm soát hoạt động thu, chi NSNN Kế toán NSNN phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu, chi NSNN, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết để các cơ quan chức năng điều hành ngân sách có hiệu quả cao Một trong những chức năng quan trọng của kế toán NSNN là hạch toán kế toán, kiểm tra tình hình cấp phát kinh phí NSNN Nó là công cụ chủ yếu để kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cụ thể, kế toán NSNN cung cấp số liệu tồn quỹ NSNN, số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn dự toán chi của đơn vị sử dụng NSNN Đây là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN xem xét các khoản chi của đơn vị có đủ điều kiện hay không,

từ đó đưa ra quyết định cấp phát hay từ chối cấp phát Về nguyên tắc, các khoản chi thường xuyên của mỗi đơn vị sử dụng NSNN không được vượt quá

số tồn dự toán của đơn vị đó và không được vượt quá tồn quỹ NSNN

- Công cụ mục lục ngân sách Nhà nước

Hệ thống mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội

do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế tài chính thuộc khu vực nhà nước Mục lục NSNN là một trong những công cụ quan trọng, không thể thiếu trong công tác kiểm soát chi Nội dung, kết cấu và cách sử dụng công cụ mục lục NSNN là một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản lý NSNN của một quốc gia Hệ thống mục lục NSNN có bao quát được các hoạt động kinh tế và các giao dịch kinh tế của Nhà nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý số liệu

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

mới đầy đủ, từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toán NSNN, điều hành, quản lý, kiểm soát NSNN, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ việc đề ra các quyết định phát triển kinh tế - xã hội

- Công cụ định mức chi ngân sách Nhà nước

Định mức chi ngân sách là một chuẩn mực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng nội dung chi NSNN Định mức chi ngân sách là cơ sở để tính toán khi lập dự toán và cũng là căn cứ để KBNN đối chiếu với từng khoản chi của đơn vị sử dụng NSNN trong quá trình kiểm soát chi NSNN Mức chi thực tế của từng nội dung chi không được vượt quá định mức chi đối với nội dung đó Định mức chi có định mức tuyệt đối và định mức tương đối Định mức tuyệt đối là mức chi đối với một nội dung cụ thể Định mức tương đối là tỷ lệ giữa các nội dung chi khác nhau Chẳng hạn, Thông tư 79/2005/TT- BTC ngày 15/09/2005 có quy định: cơ quan, đơn vị có thể sử dụng nguồn kinh phí đào tạo để hỗ trợ một phần chi phí cho cán bộ trong đơn vị đi học đại học, trên đại học nhưng tổng số kinh phí hỗ trợ không quá 10% tổng kinh phí đào tạo được giao hàng năm

- Công cụ hợp đồng mua sắm tài sản công

Hợp đồng mua sắm tài sản công là cở sở để KBNN kiểm soát các khoản chi về mua sắm tài sản, xây dựng nhỏ và sửa chữa lớn tài sản cố định Giá trị hợp đồng, thời hiệu hợp đồng, bản thanh lý hợp đồng là căn cứ để KBNN thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ Những hợp đồng

có giá trị lớn phải thông qua các hình thức đấu thầu theo quy định

- Công cụ tin học

Đây là công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm soát chi Về mặt kỹ thuật, công tác kiểm soát chi thường xuyên có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của tin học, một số khâu của công tác kiểm soát chi được tiến hành nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với thực hiện theo phương pháp thủ công Chẳng hạn, kiểm soát mức tồn

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

quỹ ngân sách, mức tồn dự toán của từng đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm soát mục lục ngân sách Công cụ tin học còn có ý nghĩa đặc biệt đối với công tác kế toán và công tác thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN

1.1.5 Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.1.5.1 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

- Nội dung kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên nói riêng thể hiện qua ba giai đoạn kiểm soát: kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi và kiểm soát sau khi chi

+ Kiểm soát trước khi chi là kiểm soát việc lập, quyết định, phân bổ dự toán chi NSNN Đây là khâu đầu tiên trong chu trình kiểm soát chi Nó giúp nâng cao chất lượng dự toán, tránh tình trạng giao dự toán quá thấp không đủ kinh phí hoạt động cho đơn vị hoặt giao dự toán quá cao dễ dẫn đến lãng phí trong sử dụng NSNN

+ Kiểm soát trong khi chi là kiểm soát quá trình thực hiện dự toán nhằm đảm bảo các khoản chi phải đủ điều kiện theo quy định trước khi xuất quỹ NSNN chi trả cho đối tượng thụ hưởng NSNN Kiểm soát trong khi chi là khâu chủ yếu của chu trình kiểm soát chi và cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất của KBNN trong việc quản lý chi quỹ NSNN Kiểm soát trong khi chi giúp ngăn chặn kịp thời những khoản chi không đúng chế độ quy định, tránh lãng phí và thất thoát tiền và tài sản nhà nước

+ Kiểm soát sau khi chi là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn

vị sử dụng NSNN sau khi KBNN đã xuất quỹ NSNN Kiểm soát sau khi chi

do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và cơ quan tài chính đảm nhiệm

- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN được tiến hành theo

ba nội dung cơ bản như sau:

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: chứng từ chi phải được lập đúng mẫu qui định đối với từng khoản chi Chẳng hạn, với chi dự toán

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

bằng tiền mặt, chuyển khoản khi sử dụng kinh phí thường xuyên áp dụng mẫu C2- 02/NS; trên chứng từ phải ghi đầy đủ các yếu tố theo đúng nguyên tắc lập chứng từ kế toán, các yếu tố ghi trên chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn; phải

có đầy đủ con dấu, chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng (hoặc người được

uỷ quyền) đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại Kho bạc khi mở tài khoản

+ Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm các khoản chi phải còn đủ số dư dự toán để thực hiện chi trả; bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định; có đầy đủ các hồ sơ, hoá đơn, chứng từ liên quan tùy theo tính chất của từng khoản chi

+ Kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi Tồn quỹ ngân sách phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụng NSNN (KBNN huyện không phải kiểm tra tồn quỹ NSNN cấp trung ương, cấp tỉnh khi chi ngân sách)

- Ngoài ba nội dung cơ bản trên về kiểm soát chi thường xuyên NSNN,

đối với các nội dung và lĩnh vực chi khác nhau thì các quy định về kiểm soát chi cũng khác nhau, cụ thể là:

+ Đối với kiểm soát chi thanh toán cá nhân

Căn cứ kiểm soát, thanh toán của KBNN bao gồm: bảng đăng ký biên chế quỹ lương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, danh sách những người hưởng lương, bảng tăng giảm biên chế và quỹ tiền lương, bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt phí của học sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảng tăng giảm học bổng, sinh hoạt phí và các chi phí thuê lao động như tiền công phải có hợp đồng; trên cơ sở giấy rút dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách và các hồ sơ liên quan, KBNN tiến hành kiểm tra, kiểm soát, cấp thanh toán cho đơn vị Đơn vị thực hiện chi trả cho người được hưởng, mức tối đa không được vượt quá quỹ lương, học bổng đã được duyệt Nhóm mục chi cho thanh toán cá nhân theo quy định ta ̣i mục lục NSNN Đối với các khoản thanh toán cho các cá nhân thuê ngoài: căn cứ vào

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

dự toán NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị; nội dung thanh toán theo hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng lao động, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị, KBNN thực hiện thanh toán cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán cho người được hưởng

+ Đối với kiểm soát chi phí nghiệp vụ chuyên môn

Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán NSNN

cơ quan có thẩm quyền giao, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu cho từng nghiệp vụ chuyên môn và các hồ sơ chứng từ liên quan, giấy rút dự toán do thủ trưởng đơn vị ký, KBNN thực hiện cấp phát theo hai hình thức: (1) Cấp phát thanh toán: KBNN kiểm tra hồ sơ chứng từ chi của các đơn vị nếu đủ điều kiện quy định thì làm thủ tục thanh toán trực tiếp cho đơn vị; (2) Cấp phát tạm ứng: trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện cấp phát thanh toán thì KBNN thực hiện cấp tạm ứng cho đơn vị Các khoản chi trong nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn theo quy đi ̣nh ta ̣i mục lục NSNN

+ Đối với kiểm soát mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc

KBNN kiểm tra, kiểm soát hồ sơ chứng từ chi bao gồm dự toán mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định được cấp có thẩm quyền quy định, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu (đối với trường hợp đấu thầu), hoặc quyết định chỉ định thầu (đối với trường hợp chỉ định thầu), hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn bán hàng, vật tư thiết bị, các hồ sơ chứng

từ có liên quan, giấy rút dự toán ngân sách Nếu đủ điều kiện thanh toán, KBNN thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt qua đơn vị

sử dụng NSNN để chi trả cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, KBNN cấp tạm ứng cho đơn vị Sau khi thực hiện chi đơn vị phải gửi hóa đơn, chứng từ liên quan đến KBNN để thanh toán số tạm ứng, KBNN kiểm tra thấy đủ điều kiện theo quy định thì làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang thanh toán cho đơn vị Các khoản chi trong nhóm mục chi mua sắm, sửa chữa theo quy đi ̣nh ta ̣i mục lục NSNN

+ Đối với kiểm soát các khoản chi khác

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Nhóm mục chi khác trong dự toán được giao của đơn vị sử dụng NSNN bao gồm các khoản mục của mục lục NSNN không nằm trong 3 nhóm mục trên và các mục từ 7500 đến mục 8150 Đối với những khoản chi đơn vị đề nghị thanh toán trực tiếp, KBNN kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và điều kiện chi theo quy định và thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ Đối với khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp căn cứ vào dự toán NSNN, giấy rút dự toán ngân sách (tạm ứng) KBNN thực hiện cấp tạm ứng Căn cứ bảng kê chứng từ thanh toán và đối chiếu với các điều kiện chi NSNN nếu đủ các điều kiện quy định, KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp thanh toán tạm ứng cho đơn vị

1.1.5.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN được thể hiện qua sơ đồ 1.1 dưới đây:

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

(Nguồn: Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba)

(1) Đơn vị thụ hưởng gửi hồ sơ, chứng từ

(2) Xử lý chứng từ: bộ phận kiểm soát chi kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN giao, đảm bảo có trong dự toán được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ của hồ sơ,

(1)

Giám đốc KBNN

Bộ phận kiểm soát chi

Bộ phận kế toán

Đơn vị thụ hưởng

(2)

(3) (4)

(5)

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định, KBNN thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị; trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán nhưng thuộc đối tượng tạm ứng, KBNN làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị; trường hợp không đủ điều kiện chi theo quy định, KBNN được phép từ chối chi trả, thanh toán và thông báo cho đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định từ chối của mình Sau khi kế toán kiểm soát xong, trình kế toán trưởng ký

(3) Trình Giám đốc Kho bạc duyệt

(4) Chuyển chứng từ thanh toán sang bộ phận kế toán

(5) Chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Do nhận thức được tầm quan trọng của ngân sách Nhà nước và chi tiêu ngân sách Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nên ngay từ đầu vấn đề quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước luôn luôn được đặt ra như một nhiệm vụ cơ bản nhưng có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng của Chính phủ Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước là hoạt động liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều đơn vị, cá nhân trong xã hội Do vậy, việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước chịu tác động của nhiều yếu tố với mức độ và phạm vi khác nhau Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kiểm soát chi ngân sách Nhà nước, nhưng có thể phân chia thành hai nhóm yếu tố sau:

1.1.6.1 Các yếu tố chủ quan

- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi

Trình độ và năng lực cán bộ kiểm soát chi là nhân tố quyết định chất lượng công tác kiểm soát chi Vì vậy, cán bộ kiểm soát chi phải có trình độ chuyên sâu về quản lý tài chính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành mình

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

quản lý, có khả năng phân tích, xử lý thông tin được cung cấp và giám sát đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt để

có thể vừa làm tốt công tác kiểm soát chi vừa đảm bảo tính trung thực, khách quan, không lợi dụng quyền hạn, trách nhiệm được giao để vụ lợi hay có thái

độ hách dịch, sách nhiễu đối với đơn vị trong quá trình kiểm soát chi

- Tổ chức bộ máy và thủ tục kiểm soát chi

Bộ máy kiểm soát chi phải được tổ chức gọn nhẹ, tránh trùng lặp chức năng, phù hợp quy mô và khối lượng các khoản chi phải qua kiểm soát Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên phải rõ ràng, đơn giản nhưng đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý chi tiêu NSNN, không tạo khe hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thất thoát, lãng phí NSNN Thủ tục kiểm soát chi chính là cơ sở pháp lý

để Kho bạc Nhà nước tổ chức thực hiện các khâu trong quá trình kiểm soát chi ngân sách Nhà nước Với thủ tục chi ngân sách Nhà nước rườm rà, phức tạp sẽ gây khó khăn cho cán bộ kiểm soát, giảm thời gian, tiến độ cấp phát thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước

- Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN

Nếu thủ trưởng các đơn vị sử dụng NSNN có tính tự giác cao trong việc chấp hành chế độ chi tiêu NSNN thì các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, từ

đó giúp cho việc kiểm soát chi của KBNN được thuận lợi, nhanh chóng, tránh tình trạng phải trả lại hồ sơ, chứng từ, thông báo từ chối cấp phát, gây lãng phí thời giờ và công sức Do vậy, cần làm cho đơn vị sử dụng NSNN thấy được trách nhiệm của mình trong tất cả các khâu của quy trình ngân sách

1.1.6.2 Các yếu tố khách quan

- Thể chế, pháp lý về quản lý chi NSNN

Về thể chế, pháp lý về quản lý chi NSNN, Luật ngân sách nhà nước được coi là yếu tố rất quan trọng, là một trong những căn cứ chủ yếu để kiểm soát NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

riêng Luật NSNN qui định vai trò và trách nhiệm của KBNN trong quản lý quỹ NSNN, kiểm soát các khoản chi NSNN Luật NSNN sửa đổi năm 2002

có những điều khoản liên quan đến KBNN trong công tác chi NSNN Chẳng hạn, Điều 7 quy định: KBNN là cơ quan quản lý quỹ NSNN; Điều 56 quy định: căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi KBNN KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định; trách nhiệm của KBNN được quy định tại điều 58 như sau: thủ trưởng cơ quan KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không đủ điều kiện quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Về kế toán ngân sách, Điều 61 tại Khoản 2 quy định: KBNN tổ chức thực hiện hạch toán kế toán NSNN; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cho cơ quan tài chính cùng cấp và

cơ quan nhà nước hữu quan; số liệu quyết toán chi của đơn vị sử dụng NSNN phải được đối chiếu và được KBNN nơi giao dịch xác nhận

- Tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nước

Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN là căn cứ quan trọng

để xây dựng dự toán và là cơ sở không thể thiếu để KBNN kiểm soát các khoản chi tiêu từ NSNN Để công tác kiểm soát chi có chất lượng cao thì hệ thống chế

độ, tiêu chuẩn, định mức chi phải đảm bảo tính chất sau: tính đầy đủ, nghĩa là

nó phải bao quát hết tất cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế thuộc tất cả các cấp, các ngành, các lĩnh vực; tính chính xác, nghĩa là phải phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất, nghĩa là phải thống nhất giữa các ngành, các địa phương và các đơn vị sử dung NSNN Tiêu chuẩn, định mức không hợp lý, không phù hợp với nội dung chi ngân sách Nhà nước thì việc hợp lý hoá về những khoản lãng phí đương nhiên là sẽ xảy ra, do đó sẽ gây khó khăn cho việc kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước, kiểm soát chi không còn ý nghĩa nữa

- Dự toán ngân sách Nhà nước

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Đây là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN Chất lượng dự toán chi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm soát chi thường xuyên Vì vậy để nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN thì dự toán chi NSNN phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đầy đủ và chi tiết để làm căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị

- Chế độ phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

Nội dung cơ bản của chế độ phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước là việc phân cấp nguồn thu, khoản chi và tỷ lệ phân bổ các khoản thu cho Ngân sách Nhà nước Trung ương và địa phương Đây là một trong những căn cứ để Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng là “trạm kiểm gác cuối cùng” trong việc cấp phát vốn Ngân sách Nhà nước

- Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí

Sự lựa chọn phương pháp cấp phát kinh phí đồng nghĩa với việc xác định nhiệm vụ kiểm soát các điều kiện cơ bản để hình thành một khoản chi Ngân sách Nhà nước Một phương pháp cấp phát hợp lý làm tăng tính chủ động chi tiêu của các đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước và giảm thời gian, công sức của các cơ quan quản lý tham gia vào quá trình cấp phát, giảm các thủ tục không cần thiết

- Hệ thống kế toán Ngân sách Nhà nước

Kế toán tham gia vào toàn bộ tiến trình ngân sách như vậy có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình thi hành và kiểm soát Ngân sách Nhà nước Quá trình

sử dụng công quỹ được chi phối bởi những điều khoản pháp luật và được thể chế hoá bằng những thủ tục, chỉ tiêu và kiểm soát chi tiêu chặt chẽ, nhưng nếu không

có một hệ thống sổ sách kế toán hoàn hảo thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán

và báo cáo kế toán đầy đủ, rõ ràng trung thực tất cả những giao dịch tài chính tiền tệ của Chính phủ thì Kho bạc Nhà nước khó mà phát hiện được sự sai lầm

về những khoản phí được cấp phát hay quản lý công quỹ thiếu phân minh, trung thực Những kế toán viên và kiểm soát viên ngân sách dùng những dữ kiện tin

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

tức này để ấn định sự hợp pháp và thích đáng của những chỉ tiêu và sự trả tiền từ quỹ Ngân sách Nhà nước, sau đó lập ra báo cáo về sự thi hành ngân sách của từng cơ quan, có cơ sở để nhận xét, đánh giá những chương trình công tác đã thực hiện, đồng thời có những biện pháp xử lý thích đáng

1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.2.1 Kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang thành lập và

đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 4 năm 1990 Từ ngày thành lập đến nay, KBNN huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đó là quản lý quỹ NSNN Đi đôi với công tác thu NSNN, KBNN huyện Sơn Dương đã thực hiện tốt công tác kiểm soát chi NSNN, đảm bảo các khoản chi đều có trong dự toán được duyệt, đúng đối tượng, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định, giải quyết kịp thời mọi khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, vừa đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc quản lý, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng Ngân sách Qua công tác kiểm soát chi, KBNN huyện Sơn Dương đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng Giai đoạn 2011 - 2015, tổng số chi NSNN qua KBNN huyện Sơn Dương là 2.140 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên là 1.617,8 tỷ đồng, chiếm 75,6% trong tổng chi NSNN Năm 2016, tổng chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Sơn Dương là 455 tỷ đồng Thông qua công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, KBNN huyện Sơn Dương đã từ chối hàng trăm món tiền với tổng số tiền lên đến hàng tỷ đồng Tính riêng năm

2016, KBNN huyện Sơn Dương đã từ chối thanh toán gần 70 món với tổng số

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

tiền đạt gần 900 triệu đồng Để đạt được kết quả trên, KBNN huyện Sơn Dương đã tập trung làm tốt một số công việc sau:

- Nâng cao hiểu biết về pháp luật liên quan đến quản lý NSNN và các quy định trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Ngay từ khi Luật NSNN có hiệu lực và các chế độ về quản lý chi được ban hành, KBNN huyện Sơn Dương đã tổ chức triển khai đến toàn thể cán bộ công chức, đồng thời Kho bạc phối hợp với cơ quan Tài chính tham mưu cho UBND huyện tổ chức triển khai Luật NSNN và các văn bản liên quan cho các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN trên địa bàn

- Nghiên cứu ứng dụng tin học vào công tác chi và kiểm soát chi thường xuyên NSNN Công tác tin học được KBNN huyện Sơn Dương, Tuyên Quang luôn quan tâm và đã hỗ trợ đắc lực cho công tác chi ngân sách

và kiểm soát chi thường xuyên NSNN Mạng nội bộ và nối mạng về KBNN luôn hoạt động thông suốt, các chương trình ứng dụng phục vụ cho công tác chi và kiểm soát chi được triển khai kịp thời Đặc biệt là cùng với toàn hệ thống KBNN đơn vị đã triển khai thành công TABMIS, không chỉ kết nối trong hệ thống KBNN mà đối với cả cơ quan Tài chính Thực hiện tốt chương trình thanh toán song phương điện tử với Ngân hàng trên địa bàn, những khoản thanh toán trước đây khi thực hiện bằng phương pháp thủ công phải mất vài ngày thì hiện nay chỉ mất vài phút với sự hỗ trợ của chương trình thanh toán điện tử [27]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc thành lập và đi

vào hoạt động từ ngày 20 tháng 06 năm 1990, có trụ sở đặt tại Khu phố Hồ Xuân Hương, thị trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc Những năm qua, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

kiểm soát chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước Trong giai đoạn 2011 -

2015, tổng số chi NSNN qua KBNN huyện Vĩnh Tường là 2.365 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên là 1.854,2 tỷ đồng, chiếm 78,4% trong tổng chi NSNN Thông qua công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, KBNN huyện Vĩnh Tường đã từ chối hơn ba trăm món tiền với tổng số tiền lên đến gần 4 tỷ đồng Năm 2016, tổng chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Vĩnh Tường là 478 tỷ đồng Thông qua công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, KBNN huyện Vĩnh Tường đã từ chối thanh toán gần 64 món với tổng

số tiền đạt hơn 820 triệu đồng Để đạt được kết quả trên, KBNN huyện Vĩnh Tường đã tập trung làm tốt một số công việc sau:

- Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường đã siết chặt công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, thực hiện nghiêm túc chủ trương của Đảng và Nhà nước, góp phần ổn định nền kinh tế trên địa bàn huyện

- Chú trọng công tác tổ chức cán bộ làm công tác kiểm soát chi, KBNN huyện Vĩnh Tường coi cán bộ làm công tác kiểm soát chi là yếu tố quyết định tới chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Đơn vị đã làm tốt công tác tổ chức cán bộ từ khâu tuyển dụng đến khâu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch, sắp xếp vị trí công việc Đồng thời, thường xuyên cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn công tác kiểm soát chi

do KBNN tỉnh tổ chức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc, phong cách ứng xử chuyên nghiệp

- Trong công tác kiểm soát chi thường xuyên, Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Tường luôn chủ động cập nhật các văn bản chỉ đạo, cơ chế chính sách

về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN để áp dụng vào thực tiễn ở địa phương Bên cạnh đó, luôn cải tiến quy trình nghiệp vụ để giảm bớt thủ tục hành chính, chống lãng phí và thực hành tiết kiệm [27]

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Yên có trụ sở tại khu 6, thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành, những năm qua Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Yên đã bám sát chỉ đạo của Bộ Tài chính, KBNN cấp trên và cấp ủy chính quyền địa phương

để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, chủ động đề xuất, tham mưu để tháo

gỡ kịp thời vướng mắc, khó khăn, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý quỹ NSNN, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tài chính, ngân sách trên địa bàn huyện Cùng với việc tăng cường phối hợp thực hiện công tác quản lý thu NSNN, KBNN Bảo Yên đã chú trọng thực hiện tốt công tác kiểm soát chi NSNN, đảm bảo các khoản chi đều có trong dự toán được duyệt, đúng đối tượng, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng

Trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng số chi NSNN qua KBNN huyện Bảo Yên là hơn 2.700 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên là 2.160 tỷ đồng, chiếm 80% trong tổng chi NSNN Năm 2016, KBNN huyện Bảo Yên đã thực hiện kiểm soát chi NSNN thường xuyên đạt hơn 600 tỷ đồng Trong quá trình quản

lý, kiểm soát chi thường xuyên NSNN, đã từ chối thanh toán 94 món với tổng

số tiền 1,8 tỷ đồng do thiếu thủ tục, sai mục lục ngân sách Để đạt được kết quả trên, KBNN huyện Bảo Yên đã tập trung làm tốt một số công việc sau:

- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn nêu cao tinh thần trách nhiệm và phát huy tối đa năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, viên chức nói chung, của đội ngũ cán bộ, viên chức trực tiếp làm công tác kiểm soát chi nói riêng Bên cạnh đó, không ngừng củng cố, hoàn thiện cơ chế, quy trình kiểm tra, giám sát nhằm quản lý các khoản chi ngân sách một cách hiệu quả

- Thực hiện tốt quy trình giao dịch một cửa, bám sát văn bản, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi

Ngày đăng: 04/07/2017, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2008), Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
4. Bộ Tài chính (2006), Thông tư 03/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 03/2006/TT-BTC" ngày 13/03/2006
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
5. Bộ Tài chính (2006), Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 về việc “Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 về việc “Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
6. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 120/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 về việc ban hành Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN 7. Bộ Tài chính (2008), Thông tư 108/2008/TT - BTC ngày 18/11/2008 hướngdẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 120/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 về việc ban hành Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN "7. Bộ Tài chính (2008)," Thông tư 108/2008/TT - BTC ngày 18/11/2008 hướng
Tác giả: Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 120/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 về việc ban hành Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN 7. Bộ Tài chính
Năm: 2008
8. Bộ Tài chính (2010), Cuốn sách “Nghiệp vụ quản lý Kho bạc Nhà nước”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuốn sách “Nghiệp vụ quản lý Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
2. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 79/2003/TT - BTC ngày 13/8/2003 hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác
3. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
9. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 164/2011/TT - BTC ngày 17/11/2011 về việc quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thông KBNN Khác
10. Bộ Tài chính (2012), Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước (Trang 32)
Bảng 3.1: Tình hình lao động tại KBNN huyện Thanh Ba - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1 Tình hình lao động tại KBNN huyện Thanh Ba (Trang 55)
Bảng 3.2: Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2 Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN (Trang 63)
Bảng 3.4: Nguyên nhân bị từ chối thanh toán chi thường xuyên qua   kiểm soát tại KBNN huyện Thanh Ba giai đoạn 2014-2016 - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.4 Nguyên nhân bị từ chối thanh toán chi thường xuyên qua kiểm soát tại KBNN huyện Thanh Ba giai đoạn 2014-2016 (Trang 66)
Bảng 3.5: Chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.5 Chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba (Trang 68)
Bảng 3.7: Chi thường xuyên ngân sách địa phương qua KBNN - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.7 Chi thường xuyên ngân sách địa phương qua KBNN (Trang 69)
Bảng 3.6: Tỷ trọng chi thường xuyên NSNN qua KBNN - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.6 Tỷ trọng chi thường xuyên NSNN qua KBNN (Trang 69)
Bảng 3.9: Chi cho thanh toán cá nhân qua KBNN huyện Thanh Ba - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.9 Chi cho thanh toán cá nhân qua KBNN huyện Thanh Ba (Trang 72)
Bảng 3.10: Tình hình từ chối thanh toán cho cá nhân qua - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.10 Tình hình từ chối thanh toán cho cá nhân qua (Trang 73)
Bảng 3.11: Chi cho quản lý hành chính, nghiệp vụ chuyên môn qua - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.11 Chi cho quản lý hành chính, nghiệp vụ chuyên môn qua (Trang 75)
Bảng 3.13: Chi sửa chữa và mua sắm tài sản qua KBNN huyện Thanh Ba - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.13 Chi sửa chữa và mua sắm tài sản qua KBNN huyện Thanh Ba (Trang 76)
Bảng 3.14: Tình hình từ chối thanh toán cho sữa chữa, mua sắm tài sản - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.14 Tình hình từ chối thanh toán cho sữa chữa, mua sắm tài sản (Trang 77)
Bảng 3.15: Tình hình từ chối thanh toán cho các khoản chi khác - Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.15 Tình hình từ chối thanh toán cho các khoản chi khác (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w