1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO COAÓ THỰC TẬP: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ AMONI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ EBB BẢNG SỐ LIỆU KẾT QUẢ

33 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề thực tập 1 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG 2 1.1. Thông tin chung về viện công nghệ môi trường 2 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Công nghệ Môi trường: 2 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện Công nghệ Môi trường: 7 1.2.1. Chức năng của Viện Công nghệ Môi trường: 7 1.2.2. Nhiệm vụ của Viện Công nghệ Môi trường: 7 1.3 Cơ cấu tổ chức: 8 1.3.1 Lãnh đạo Viện : 8 1.3.2 Hội đồng khoa học: 8 1.3.3 Các Phòng các Trung tâm trực thuộc Viện: 8 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 10 2.1. Tổng quan về nước thải bệnh viện 10 2.1.1 Nguồn gốc nước thải bệnh viện 10 2.1.2 Thành phần, tính chất của nước thải bệnh viện: 10 2.1.3 Tác hại của nước thải bệnh viện đến môi trường. 12 2.2. Vật liệu EBB 13 2.2.1. Vật Liệu EBB là gì 13 2.2.2. Cơ chế hoạt động 13 2.2.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật EBBIET 14 2.2.4 Những ứng dụng của EBB trên thế giới và Việt Nam 17 2.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 19 2.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 19 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 19 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ AMONI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ EBB BẢNG SỐ LIỆU KẾT QUẢ 24 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 NHẬT KÝ THỰC TẬP 28

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp vừa qua em xin chân thànhcảm ơn thầy Hoàng Lương và các anh chị cán bộ nghiên cứu trong phòng Công nghệ

xử lý chất thải rắn và khí thải – Viện Công nghệ Môi trường đã tạo điều kiện, giúp đỡ

em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thu Huyền và các thầy

cô Khoa Môi Trường - trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tìnhdạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập

Em xin chúc các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng Công nghệ xử lý chấtthải rắn và khí thải công tác thật tốt, cống hiến phục vụ trong lĩnh vực môi trườngnhiều hơn nữa, góp phần cải thiện cuộc sống, bảo vệ môi trường sống cho hôm nay vàmai sau

Trong quá trình nghiên cứu em đã cố gắng hết mình, do kiến thức và kinhnghiệm còn hạn chế không tránh khỏi những thiếu sót và khuyến điểm, kính mongthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến góp ý, bổ sung để báo cáo của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,tháng 2 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Huyền

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

PTN : Phòng thí nghiệm

EBB : Eco – Bio – Block

COD : Nhu cầu oxy hóa học

BOD : Nhu cầu oxy sinh học

KH & CN : Khoa học và Công nghệ

NC & UDCNMT : Ngiên cứu và Ứng dụng Khoa học Công nghệ Môi trường

CTR & KT : Chất thải rắn và Khí thải

EBB : Eco- Bio Block

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1

Bảng 2

Bảng 3

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn chuyên đề thực tập

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, xã hội thì các vẫn đề vềmôi trường cũng được quan tâm rất nhiều Bảo vệ môi trường là một chiến lược có tầmquan trọng đặc biệt, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững của từng quốc gia,địa phương và khu vực Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển

xã hội và bảo vệ môi trường Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường là góp phầnphát triển bền vững kinh tế - xã hội

Nước ta, mức độ ô nhiễm đang ngày càng gia tăng về tất cả các mặt: ô nhiễmnước, đất, không khí Kết quả của quá trình ô nhiễm là làm cho đời sống của nhân dângặp nhiều khó khăn, ngày càng có nhiều người dân mắc bệnh có liên quan đến ô nhiễmmôi trường Thiên tai, bão lũ sảy ra với tần xuất ngày càng nhiều hơn và mạnh hơn.Trong những năm gần đây đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về mức độ ônhiễm (ô nhiễm không khí, nước,…) cùng với đó có rất nhiều các giải pháp xử lý, cảitạo môi trường để làm giảm mức độ ô nhiễm môi trường

Hiện nay có nhiều viện khoa học chuyên về môi trường được thành lập, nhằmmục đích phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm các chỉ tiêu hóa học, vi sinh vật có trongcác mẫu môi trường (đất, nước, không khí…) Từ đó, nghiên cứu các giải pháp, cáccông trình xử lý ứng dụng vào thực tế để cải tạo môi trường

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và dưới sự hướng dẫn của các anh chị thuộcphòng Công nghệ xử lý chất thải rắn và khí thải – Viện Công nghệ Môi trường, em đãchọn đề tài:“ Đánh giá hiệu quả xử lý amoni của nước thải bệnh viện bằng vật liệu

EBB ”

Việc đánh giá, phân tích các chỉ tiêu môi trường là một phần rất quan trọng vàcần thiết, là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý, các nhà khoa học đưa ra được cácbiện pháp, các công trình xử lý phù hợp

Trang 6

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ

MÔI TRƯỜNG

1.1. Thông tin chung về viện công nghệ môi trường

- Tên cơ quan: Viện Công nghệ môi trường

- Tên cơ quan chủ quản: Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Institute of Environmental Technology

- Tên viết tắt: IET

- Tên cơ quan thành lập: Chính phủ

- Ngày thành lập: 30/10/2002

- Trụ sở chính: Nhà A30, số 18 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04.37569136 Fax: 04.37911203

- Website: http://iet.ac.vn

- Các Chi nhánh trực thuộc

a. Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

• Tên Trung tâm: Trung tâm Công nghệ môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh

• Tên tiếng anh: Environmental Technology Center in Ho Chi Minh City

• Tên viết tắt: ETCIHC

• Địa chỉ: Số 1 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

• Điện thoại: 08.38243291 Fax: 08.38228041

b. Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng

• Tên Trung tâm: Trung tâm Công nghệ môi trường tại thành phố Đà Nẵng

• Tên tiếng anh: Da Nang Environmental Technology Center

• Tên viết tắt: DANETC

• Địa chỉ: đường Trần Đại Ngĩa, Phường Hòa Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng

• Điện thoại Fax: 0511.396.7797

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Công nghệ Môi trường:

Viện Công nghệ môi trường trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Namđược thành lập theo Quyết định số 148/2002/QĐ-TTg ngày 30/10/2002 của Thủ tướngChính phủ và là đơn vị được tập hợp từ các phòng nghiên cứu trong lĩnh vực môitrường của Viện Hóa học, Viện Khoa học vật liệu, Viện Công nghệ sinh học, Viện Cơhọc Khi mới thành lập Viện Công nghệ môi trường chỉ có 01 phòng Quản lý tổng

Trang 7

hợp; 05 phòng nghiên cứu theo 5 hướng nghiên cứu chính : Hướng Quy hoạch môitrường, Hướng Công nghệ xử lý ô nhiễm, Hướng Công nghệ thân môi trường, HướngĐộc chất môi trường, Hướng Công nghệ sinh học môi trường; với 70 cán bộ, viênchức, phạm vi hoạt động chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

Hiện nay, Về Tổ chức - Cán bộ Viện đã có: 01 phòng Quản lý tổng hợp; 10

phòng nghiên cứu (02 phòng nghiên cứu được Văn phòng Công nhận chất lượng thuộcTổng cục đo lường chất lượng cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005 (VILASS 366); 01Trung tâm Công nghệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh; 01 Trung tâm Côngnghệ môi trường tại Thành phố Đà Nẵng, 01 Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng côngnghệ môi trường, 01 Trung tâm Phát triển công nghệ cao, Trung tâm hợp tác Khoa học

và Công nghệ Việt - Nga; phạm vi hoạt động đã được mở rộng ra các tỉnh phí Nam,với một đội ngũ cán bộ công chức, viên chức gồm 172 người, trong đó có 01 GS.TS,

04 PGS.TS; 15 TS; 54 ThS; 77 cử nhân và kỹ sư, 21 kỹ thuật viên và công nhân kỹthuật

- Về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: từ 2002 đến nay, Viện

Công nghệ môi trường đã hoàn thành 130 đề tài, dự án nghiên cứu, trong đó 41 đề tài,

dự án cấp nhà nước; 89 đề tài, dự án cấp Viện KHCN Việt Nam và hợp tác với các địaphương, trong số đó có nhiều đề tài được ứng dụng vào sản xuất đời sống Công bố

275 công trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế,trong đó có 74 công trình đăng trên tạp chí và hội nghị quốc tế; 01 bằng độc quyềnsáng chế và giải pháp hữu ích; 03 đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

- Về ứng dụng, triển khai trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: từ 2002 đến nay, Viện

đã ký kết được trên 977 hợp đồng ứng dụng công nghệ; hợp đồng kinh tế

- Sư phát triển từ năm 2002 đến 2015 của Viện Công nghệ môi trường: Hàng năm,

Ban Lãnh đạo Viện đã định hướng phát triển trọng tâm cho từng năm như sau :

2002 Viện HH, Viện CNSH, Viện KH vật liệu, viện Cơ học

2003 Phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất

2004 Thiết lập cơ cấu tổ chức và các hướng nghiên cứu

2005 Thúc đẩy các nghiên cứu triển khai ứng dụng, phát triển nguồn lực

2006 Tăng cường các hoạt động trao đổi, hợp tác quốc tế

2007 Thực hiện các dự án lớn quốc tế, quốc gia về bảo vệ môi trường

2008 Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế và đào tạo

Trang 8

2009 Phát triển cơ sở hạ tầng, chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ Tăng cường

các hoạt động triển khai, ứng dụng

2010 Xây dựng ISO và đưa các sản phẩm ứng dụng trong cả nước nhằm bảo

vệ môi trường

2011 Nâng cao năng lực chuyên môn, phát triển các hoạt động triển khai

ứng dụng trong và ngoài nước

2012 Đoàn kết, hợp tác hướng tới thành công

2013 Phát triển bền vững

2014 Nghiên cứu công nghệ mạnh

2015 Viện CNMT là Viện nghiên cứu công nghệ mạnh, làm nòng cốt xây

dựng TT tiên tiến về KHCNMT

2016 Viện CNMT là Viện nghiên cứu vững mạnh, phát triển bền vững,làm

nòng cốt xây dựng TT tiên tiến về KHCNMT

Trang 10

Định hướng nghiên cứu và ứng dụng, triển khai

1 Nghiên cứu, chế tạo và sử dụng vật liệu nano kết hợp trong công nghệ thân môi trường: vật liệu xenlulo phủ vết thương, nano capsun chứa thuốc có khả năng thấm qua da, vật liệu lọc đa chức năng, vật liệu khử trùng, bổ xung nano kim loại trong thức ăn của vật nuôi, bảo quản sản phẩn nông nghiệp, vật liệu titandioxit và sơn nano trong xử lí ô nhiễm môi trường không khí.

2 Tiếp tục nghiên cứu điều chế các loại dung dịch hoạt hóa điện hóa có hiệu quả cao và thân thiện môi trường để ứng dụng trong y tế, sản xuất và đời sống.

3 Nghiên cứu, chế tạo những thiết bị sản xuất nước Javen từ nước muối công suất cao phục vụ cho các nhà máy nước trong các thành phố.

4 Nghiên cứu nâng cấp công nghệ xử lí chất dinh dưỡng trong nước thải.

5 Nghiên cứu tác động của các nguồn ô nhiễm phân tán đến chất lượng môi trường nước.

6 Nghiên cứu, xây dựng công nghệ xử lý bùn sinh học từ các trạm xử lý nước thành các chế phẩm sinh học có giá trị kinh tế cao phục vụ cải tạo, phục hồi đất và cây trồng nông lâm nghiệp

7 Nghiên cứu, xây dựng các công cụ hỗ trợ ra quyết định quản lí tài nguyên nước và lưu vực sông.

8 Nghiên cứu mối liên quan giữa các khí nhà kính phục vụ việc đánh giá tiềm năng phát thải nhà kính của các loại trạm xử lý nước thải

9 Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh để xử lí rác và nước thải giàu chất hữu cơ.

10 Nghiên cứu, phát triển công nghệ xử lí chất thải nguy hại.Tiếp tục triển khai các công nghệ xử lí rác thải y tế.

11 Sử dụng các thực vật thủy sinh và thực vật trên cạn để xử lí kim loại nặng và các chất độc tố khác trong môi trường đất, nước.

12 Đánh giá đa dạng sinh học trong các nguồn nước mặt, xây dựng các chỉ tiêu phục vụ công tác quan trắc môi trường.

Trang 11

13 Nghiên cứu ứng dụng các chỉ thị sinh học để đánh giá ô nhiễm hữu cơ

và các kim loại nặng và các độc tố khác trong đất và nước.

14 Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các phương pháp phân tích hiện đại trong phân tích thuốc kháng sinh, các chất ECDs, VOCs, PAH và thành phần các kim loại trong môi trường.

15 Nghiên cứu phát triển phương pháp pha loãng đồng vị để xác định hàm lượng các kim loại trong đất, nước, sản phẩm nông thủy sản xuất khẩu và ứng dụng trong kiểm soát chất lượng môi trường.

Tiêu chí cho các sản phẩm trong tương lai:

1. Có những ưu điểm vượt trội so với các sản phẩm khác cùng công dụng

và tính năng (chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế, sự tiện dụng, không làm ô nhiễm môi trường )

2 Có mức độ phổ cập lớn và có quy mô áp dụng lớn.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện Công nghệ Môi trường:

1.2.1 Chức năng của Viện Công nghệ Môi trường:

- Nghiên cứu những vấn đề khoa học - công nghê thuộc lĩnh vực môi trường

- Triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vựccông nghệ môi trường phục vụ cho phát triển bền vững ở Việt Nam

- Tham gia tư vấn cho các cơ quan Nhà nước về chính sách bảo vệ môi trường, quyhoạch môi trường, phát triển các công nghệ thân thiện với môi trường

- Đào tạo các cán bộ có trình độ cao trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và triển khaicông nghệ môi trường

1.2.2 Nhiệm vụ của Viện Công nghệ Môi trường:

- Nghiên cứu các vấn đề cơ bản và các vấn đề liên quan nhằm xây dựng cơ sở phát triểncho ngành khoa học môi trường

- Nghiên cứu công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực ngăn ngừa, xử lý ônhiễm môi trường, phục vụ phát triển bền vững ở Việt Nam

- Nghiên cứu sản xuất các vật liệu, thiết bị đo đạc, thiết bị xử lý, nhằm phục vụ côngtác bảo vệ môi trường

- Dịch vụ khoa học - công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

Trang 12

- Tư vấn, thiết kế và chuyển giao công nghệ các công trình bảo vệ môi trường Quyhoạch môi trường, đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi trường, phân tích môitrường

- Cung cấp vật tư, thiết bị, và thi công các công trình môi trường Thẩm định thiết bị vàcông nghệ môi trường

- Hỗ trợ trong công tác quản lý môi trường: tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu môitrường, xây dựng và thực hiện các chiến lược, các chương trình hành động bảo vệ môitrường vùng và quốc gia

- Tư vấn cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, các doanh nghiệp trong việcbảo vệ môi trường, ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất

- Thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệtrong lĩnh vực môi trường

- Tham gia đào tạo các cán bộ khoa học về công nghệ môi trường có trình độ cao Khi

có đủ điều kiện, sẽ trình các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để đào tạo Sauđại học

PGS.TS Nguyễn Thị Huệ Điện thoại CQ: 04.37916512

TS Nguyễn Trần Điện Điện thoại CQ: 04.37569137

1.3.2 Hội đồng khoa học:

- 18 người gồm: 1 GS.TS; 6 PGS.TS và 12 TS

- Chủ tịch HĐKH: GS.TS Đặng Đình Kim Điện thoại CQ: 04.37910365

1.3.3 Các Phòng các Trung tâm trực thuộc Viện:

1 Phòng Quản lý tổng hợp Điện thoại CQ: 04.37569136

2 Phòng Quy hoạch môi trường Điện thoại CQ: 04.37622591

3 Phòng Giải pháp công nghệ cải thiện môi trường

Điện thoại CQ: 04.376223160

4 Phòng Xử lý chất thải rắn, khí thải Điện thoại CQ: 04.37911956

5 Phòng Công nghệ xử lý nước Điện thoại CQ: 04.66637137

6 Phòng Công nghệ thân môi trường Điện thoại CQ: 04.37917736

Trang 13

7 Phòng Công nghệ Hóa lý môi trường Điện thoại CQ: 04.37675266

8 Phòng Thuỷ sinh học môi trường Điện thoại CQ: 04.38361623

9 Phòng Vi sinh vật môi trường Điện thoại CQ: 04.66587892

10 Phòng Phân tích chất lượng môi trường Điện thoại CQ: 04.37911654

(Đã được Văn phòng Công nhận chất lượng thuộc Tổng cục đo lường chấtlượng cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005 (VILASS 366)

11 Phòng Phân tích độc chất môi trường Điện thoại CQ:04.37912614

(Đã được Văn phòng Công nhận chất lượng thuộc Tổng cục đo lường chấtlượng cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005 (VILASS 386)

12 Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ môi trường

Trang 14

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1 Tổng quan về nước thải bệnh viện

2.1.1 Nguồn gốc nước thải bệnh viện

Nước thải bệnh viện là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đíchsinh hoạt của bệnh viện như:

- Dịch, máu, các loại hóa chất dùng để xét nghiệm, khử trùng, tẩy rửa, nước rửa cácdụng cụ có dính các loại kháng sinh, vaccin, dầu mỡ động vật, các chế phẩm khác củathuốc, dầu mỡ động thực vật, các chế phẩm thuốc, dung môi hóa học,dư lượng thuốckháng sinh, các kim loại nặng ,vi sinh vật gây bệnh

- Nước thải của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân cũng như bác sĩ, công nhân viên trongbệnh viện

- Nước tẩy rửa lau chùi phòng làm việc, nhà vệ sinh, các khu vực khác

2.1.2 Thành phần, tính chất của nước thải bệnh viện:

+) Các thành phần chính của nước thải bệnh viện:

• Các chất hữu cơ (chất ô nhiễm hữu cơ);

• Các chất dinh dưỡng (các hợp chất của N, P);

• Các chất rắn lơ lửng (SS);

Các vi khuẩn gây bệnh: Salmonella (Thương hàn), Vibrio cholerae (Tã), liên

cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, virus đường tiêu hóa, kí sinh trùng, nấm…

• Các bệnh phẩm như: máu, mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh;

• Các loại hóa chất độc hại trong điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ

Các chất rắn lơ lửng trong nước Suspended Solidscó thể có bản chất là:

- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)

- Các chất hữu cơ không tan

- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)

Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chấttrong quá trình xử lý

 Mùi

Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S – mùi trứng thối và các hợp chất khác,chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiệnyếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S

 Độ màu

Màu của nước thải bệnh viện là do các hóa chất khử trùng thiết bị dụng cụ siêu

âm, nước thải từ nhà vệ sinh…

Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng

để đánh giá trạng thái chung của nước thải

Trang 15

 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD)

COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước baogồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hóa toàn bộ các chấthóa học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa một phần cáchợp chất dễ phân hủy bởi vi sinh vật

COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nóichung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinhhọc của nước từđó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp

 Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD)

BOD là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ theo phảnứng:

Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian

Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vi sinh vật

sử dụng oxy hòa tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hòa tan cần thiết cho quá trìnhphân hủy sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đốivới nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể

bị phân hủy bằng các vi sinh vật

 Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO)

DO là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vậtnước (cá, lưỡng thê, thủy sinh, côn trùng,…) thường được tạo ra do sự hòa tan từ khíquyển hoặc do quang hợp của tảo

Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 – 10 ppm, và dao độngmạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo và v.v…Khi nòng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO

là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thủy vực

 Nitơ và các hợp chất chứa Nitơ

Nitơ là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất.Nitơ là thành phần cấu thành protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin trongnhân tế bào Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sống của chúng là những tàn

Trang 16

tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn Cácprotein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợpchất Nitơ vô cơ như NH4+, NO2-, NO3-.

Như vậy, trong môi trường đất và nước luôn tồn tại các thành phần chứa Nitơ từcác protein có cấu trúc phức tạp đến acid amin đơn giản, cũng như các ion Nitơ vô cơ

là sản phẩm quá trình khoáng hóa các chất kể trên

Trong nước mặt cũng như nước ngầm, Nitơ tồn tại ở 3 dạng chính là: ion amoni(NH4 ), nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) Dưới tác động của nhiều yếu tố hóa lý và do hoạtđộng của một số sinh vật các dạng Nitơ này chuyển hóa lẫn nhau, tích tụ lại trongnước ăn và có độc tính đối với con người Nếu sử dụng nước có NO2- với hàm lượngvượt mức cho phép kéo dài, trẻ em và phụ nữ có thai có thể mắc bệnh xanh da vì chấtđộc này cạnh tranh với hồng cầu để lấy oxy

2.1.3 Tác hại của nước thải bệnh viện đến môi trường.

Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ bệnh viện

là nước thải bình thường chỉ có 20% là những chất thải nguy hại bao gồm chất thảinhiễm khuẩn từ các bệnh nhân, các sản phẩm của máu, các mẫu chẩn đoán bị hủy, hóachất phát sinh từ trong quá trình giải phẫu, lọc máu, hút máu, bảo quản các mẫu xétnghiệm, khử khuẩn Với 20% chất thải nguy hại này cũng đủ để các vi trùng gây bệnhlây lan ra môi trường xung quanh

Vì vậy khi chưa được xử lý triệt nước thải bệnh viện sẽ tạo điều kiện lây nhiễmcác bệnh nguy hiểm, ngoài ra nước thải phòng khám sẽ có khả năng gây quái thai, ungthư cho những người tiếp xúc với chúng

Ngày đăng: 04/07/2017, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2010). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nước thải Y tế QCVN 28:2010/BTNMT Khác
26/12/2016 - 30/12/2016 Đọc tài liệu về quy trình phân tích COD trong phòng thí nghiệm . Quy trình pha chế hóa chất Khác
3/1/2017 - 6/1/2017 Học cách lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu COD theo sự hướng dẫn của cán bộ trong phòng Khác
9/1/2017- 20/1/2017 Lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu CODDọn dẹp văn phòng,phòng thí nghiệm trước khi nghỉ tết Khác
8/2/2017- 10/2/2017 Khai xuân chúc tết cơ quan đầu năm Khác
13/2/2017- 17/2/2017 Lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu COD ( lấy mẫu và phân tích được thực hiện luân phiên cách ngày ) Khác
20/2/2017- 26/2/2016 Chỉnh sửa và hoàn thành báo cáo tôt nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w