1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI

52 645 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của quận Tây Hồ 3 1.1.1. Vị trí địa lý 3 1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Tây Hồ: 4 1.2. Một số quy định của Luật BVMT đối với các cơ sở sản xuất 9 1.3. Cơ sở lý luận và quy định của pháp luật về công tác thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường. 10 1.3.1. Khái niệm về kế hoạch bảo vệ môi trường 10 1.3.2. Đối tượng lập kế hoạch bảo về môi trường 10 1.3.3. Thời điểm đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường 11 1.3.4. Tổ chức đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường 12 1.3.5. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi bản kế hoạch bảo vệ môi trường được đăng ký 12 1.3.6. Biện pháp khắc phục hậu quả 13 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14 2.2. Phương pháp nghiên cứu 14 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 14 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 15 2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 15 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16 3.1. Đánh giá hiện trạng thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường 16 3.1.1. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn Hà Nội 16 3.1.2. Thực trạng công tác thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tại các cơ sở 17 3.2. Đánh giá mức độ tuân thủ trong kế hoạch bảo vệ môi trường của một số cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ 19 3.2.1. Loại hình phòng khám 19 3.2.2. Loại hình nhà hàng 22 3.2.3. Loại hình khách sạn 26 3.2.4. Nguyên nhân dẫn đến các sai phạm của các cơ sở 30 3.3. Đề xuất các biện pháp nâng cao quản lý các cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ 30 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN PHƯỢNG YẾN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI

Trang 2

HÀ NỘI, 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN PHƯỢNG YẾN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI

Chuyênngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã ngành : 52850101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG

Trang 3

HÀ NỘI, 2016

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường – Trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quýbáu, dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập và khuyến khích để em hoàn thành luậnvăn này.

Do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhânkhách quan khác, đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sailầm Kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô, anh chị và sự góp ý của bạn bè để đềtài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phượng Yến

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sựcủa em và được sự hướng dẫn khoa học của cô ThS Nguyễn Thị Hoài Thương –Giảng viên khoa Môi trường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực

Ngoài ra, trong bài đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc

Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phượng Yến

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của quận Tây Hồ 3

1.1.1 Vị trí địa lý 3

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của quận Tây Hồ: 4

1.2 Một số quy định của Luật BVMT đối với các cơ sở sản xuất 9

1.3 Cơ sở lý luận và quy định của pháp luật về công tác thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường 10

1.3.1 Khái niệm về kế hoạch bảo vệ môi trường 10

1.3.2 Đối tượng lập kế hoạch bảo về môi trường 10

1.3.3 Thời điểm đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường 11

1.3.4 Tổ chức đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường 12

1.3.5 Trách nhiệm của chủ dự án sau khi bản kế hoạch bảo vệ môi trường được đăng ký 12

1.3.6 Biện pháp khắc phục hậu quả 13

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 14

Trang 7

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 15

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đánh giá hiện trạng thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường 16

3.1.1 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn Hà Nội 16

3.1.2 Thực trạng công tác thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tại các cơ sở 17

3.2 Đánh giá mức độ tuân thủ trong kế hoạch bảo vệ môi trường của một số cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ 19

3.2.1 Loại hình phòng khám 19

3.2.2 Loại hình nhà hàng 22

3.2.3 Loại hình khách sạn 26

3.2.4 Nguyên nhân dẫn đến các sai phạm của các cơ sở 30

3.3 Đề xuất các biện pháp nâng cao quản lý các cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ .30 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mật độ dân số các phường thuộc quận Tây Hồ 4

Bảng 3.1: Danh mục kế hoạch của loại hình phòng khám 19

Bảng 3.2: Danh mục kế hoạch của loại hình nhà hàng 23

Bảng 3.3 Danh mục kế hoạch của loại hình khách sạn 26

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tổng số kinh doanh thương nghiệp - dịch vụ tính theo hộ 6

và người các năm 6

Hình 3.1: Số cơ sở sản xuất trên địa bàn quận 16

Hình 3.2: Các hạng mục công trình mà loại hình phòng khám đã thực hiện 20

Hình 3.3: Các hạng mục công trình mà loại hình nhà hàng đã thực hiện 24

Hình 3.4: Các hạng mục công trình mà loại hình khách sạn đã thực hiện 27

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển kinh tế, sự xuất hiện của nhiều cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau thì việc tác động đến môi trườngngày một sâu sắc.Việc quản lý vấn đề phát sinh chất thải của các doanh nghiệp càngngày được thắt chặt hơn bởi các văn bản pháp lý của nhà nước Luật Bảo vệ môitrường năm 2014 đã đưa các khái niệm như: Đánh giá tác động môi trường, đề ánbảo vệ môi trường hay kế hoạch bảo vệ môi trường… Mỗi loại văn bản trên lại quyđịnh riêng cho từng doanh nghiệp ở các mức độ sản xuất, quy mô khác nhau Bêncạnh đó, mỗi khi đưa ra một mẫu văn bản thì luôn có văn bản hướng dẫn đi kèmnhằm phục vụ cho công tác thực hiện của doanh nghiệp cũng như việc quản lý dễdàng hơn cho các cấp chính quyền Điển hình như Nghị định 18/2015/NĐ-CP củaThủ tướng chính phủ đã đưa ra những quy định về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.Sau 3 tháng thì Bộ Tàinguyên và Môi trường cho ra đời thông tư 27/2015/TT-BTNMT nhằm hướng dẫnchi tiết việc thực hiện các điều khoản trong Nghị định 18/2015/NĐ-CP

Tây Hồ là quận có nền kinh tế phát triển, tập trung nhiều các cơ sở sản xuấtkinh doanh, dịch vụ.Việc quản lý môi trường trong doanh nghiệp bằng các văn bảnpháp luật là việc làm thiết thực.Trên thực tế, mặc dù các cơ sở vẫn có đăng ký kếhoạch bảo vệ môi trường nhưng vẫn có rất nhiều doanh nghiệp đã có những dấuhiệu gây ô nhiễm tới môi trường.Công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện kếhoạch của các cơ sở sản xuất là việc cần thiết, diễn ra thường xuyên Chính vì lẽ đó,

em thực hiện đề tài: “Đánh giá sự tuân thủ cam kết bảo vệ môi trường của một

số cơ sở sản xuất trên địa bàn quận Tây Hồ, Hà Nội ” nhằm thuận lợi cho việc

quản lý môi trường các cơ sở sản xuất có hiệu quả hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá mức độ tuân thủ thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của một số

cơ sở sản xuất trên địa bàn quận Tây Hồ – Tp Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao sự tuân thủ thực hiện kế hoạch bảo vệ

Trang 11

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến BVMT

- Đánh giá sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường của các cơ sở sảnxuất

+ Số lượng các cơ sở sản xuất trên địa bàn

+ Số lượng các loại hình sản xuất

+ Quy mô sản xuất tương ứng với từng cơ sở sản xuất

+ Tỷ lệ số cơ sở thực hiện kế hoạch/cơ sở chưa thực hiện kế hoạch

- Đánh giá sự tuân thủ trong kế hoạch bảo vệ môi trường

- Một số đề xuất nhằm nâng cao mức độ tuân thủ kế hoạch bảo vệ môi trườngcủa một số cơ sở xản xuất

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của quận Tây Hồ

1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Tây Hồ là đơn vị hành chính cấp Quận được thành lập theo Nghị địnhsố 69/CP ngày 28/10/1995 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/01/1996 Quận được hình thành trên cơ sở từ 5 xã thuộc huyện Từ Liêm và 3phường thuộc quận Ba Đình tách ra

Quận Tây Hồ nằm ở phía Tây Bắc thành phố Hà Nội:

- Phía bắc của quận giáp với 3 xã của Huyện Đông Anh là xã Hải Bối, xãVĩnh Ngọc và xã Tầm Xá

- Phía nam quận là trung tâm chính trị Ba Đình với các phường giáp ranh làCống Vị, Ngọc Hà, Quán Thánh, Trúc Bạch và Phúc Xá

- Phía đông và phía đông bắc giáp ranh với phường Ngọc Thụy của quậnLong Biên

- Phía Tây quận giáp với quận Bắc Từ Liêm với các phường giáp ranh làĐông Ngạc, Xuân Đỉnh và phường Nghĩa Đô của quận Cầu Giấy

Quận Tây Hồ là vùng đất tương đối đặc biệt, ở giữa là Hồ Tây, xung quanhđược bao bọc bởi các tuyến đường giao thông Hoàng Hoa Thám, Thụy Khuê,Thanh Niên, Yên Phụ, Nghi Tàm và Lạc Long Quân Hơn thế nữa, khu vực nghiêncứu lại có sự pha trộn giữa các phường nội thành (Thụy Khuê, Yên Phụ, Bưởi) vàcác phường trước là các xã ngoại thành thuộc huyện Từ Liêm được nhập vào quậnTây Hồ (Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Tứ Liên, Phú Thượng)

Nằm ở vị trí đặc thù này, quận Tây Hồ được quy hoạch như một trung tâm dulịch - dịch vụ của thủ đô Hà Nội

Vị trí quan trọng của quận Tây Hồ có tác động mạnh mẽ đến sự biến động sửdụng đất của khu vực cả về chất lượng và số lượng thông qua các hoạt động pháttriển kinh tế - xã hội Quận Tây Hồ chịu ảnh hưởng sâu sắc của quá trình đô thị hóadẫn đến sự xuất hiện của nhiều các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ lẻ Mặc dù làm nền

Trang 13

phức tạp gây không ít khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về môi trường trênđịa bàn quận.

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của quận Tây Hồ:

Do nằm ở vị trí khá đặc biệt, vừa tiếp giáp với sông Hồng, vừa bao quanh hồlớn là Hồ Tây, lại là nơi tiếp giáp giữa nội thành và ngoại thành Hà Nội đang trongquá trình đô thị hoá mạnh mẽ, quận Tây Hồ mang nhiều đặc điểm kinh tế - xã hộikhác biệt so với các khu vực khác của thành phố Hà Nội

a Đặc điểm dân cư, lao động

Quận Tây Hồ bao gồm 8 phường với tổng số dân là 109.163 người, bình quândiện tích tự nhiên là 223,2 m2/người (2015) và mật độ dân số trung bình là 4.547người/km2 So với các quận nội thành khác, mật độ dân số của quận Tây Hồ có phầnthấp hơn do diện tích mặt nước và diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn.Dân cư trong khu vực phân bố không đều, các phường thuộc nội thành cũ mật độdân số khá cao: phường Yên Phụ, phường Bưởi trung bình 13.000-14.000 người/

km2, phường Thụy Khuê, Xuân La từ 5.400 đến 6800 người/km2, Nhật Tân, Quảng

An, và Phú Thượng khoảng 2.200 - 3.300 người/km2 (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Mật độ dân số các phường thuộc quận Tây Hồ STT Phường Dân số trung bình( người)

Trang 14

Tam Đa, dốc La Pho, đường Đặng Thai Mai, đường Tây Hồ, Tô Ngọc Vân, đường

An Dương…

Trong những năm gần đây một số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng lớn được thựchiện như: Nhà máy nước Yên Phụ (dự án nâng cấp nước sạch Phần Lan), Nhà máynước Cáo Đỉnh, Trạm biến thế 110 KV Phú Thượng,… Bên cạnh đó có một số côngtrình trọng điểm cũng đã được đầu tư, làm ổn định môi trường xã hội và tự nhiên ởkhu vực như: hệ thống đường hành lang 5m chân đê dài 8km về hai phía đê sôngHồng, kè Hồ Tây, bê tông hoá đường giao thông trong khu dân cư, xây dựng đườngthoát nước

Về cơ sở hạ tầng xã hội, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quận Tây Hồcho đến năm 2015 : phát triển thương mại dịch vụ du lịch Do đó, chủ trương pháttriển cơ sở hạ tầng xã hội cũng tập trung đầu tư vào việc xây dựng các khu vui chơigiải trí với số vốn đầu tư lớn như: Làng du lịch quốc tế Nghi Tàm (200 triệu USD),Công viên nước Hồ Tây (120 tỷ đồng VN), Sân gôn,…

Bên cạnh đó, một số cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu như: trạm xá, trường học,

…cũng đang dần được cải thiện Trung bình mỗi phường có một trạm xá, 2 trườngtiểu học, 2 trường PTTHCS, ngoài ra còn có các trung tâm y tế khác và nhà văn hoáquận, câu lạc bộ các loại,…

c Đặc điểm các ngành kinh tế trong quận

Quận Tây Hồ với vị trí địa lí có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xãhội của Thủ đô, có tiềm năng du lịch, dịch vụ Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ quận,

từ ngày thành lập đến nay, kinh tế đạt mức tăng trưởng khá cao, phát triển theođúng hướng đề ra là: Dịch vụ - Du lịch - Công nghiệp - Nông nghiệp Kinh tế dịchvụ đó trở thành một ngành có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của quận Giátrị sản xuất ngành dịch vụ năm 2005 tăng gấp hơn 2 lần năm 2000 và tỷ trọng từ50% năm 2000 tăng lên 51,8% năm 2005 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005tăng gấp 2,7 lần năm 2000 và tỷ trọng chiếm 43,2 % Tỷ trọng ngành nông nghiệp

từ 16,4% năm 2000 giảm xuống cũng 5% năm 2005

*Ngành thương mại dịch vụ - du lịch:

Trang 15

Đây là ngành phát triển rộng rãi hơn cả trong quận Tây Hồ Năm 1998 tổng sốhộ tham gia kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ là 2.485 hộ với 3.044 lao động.Trong số này có 1.338 hộ kinh doanh thương nghiệp, chủ yếu là các mặt hàng nhưlương thực, thực phẩm, may mặc và đồ dùng gia đình; 1017 hộ kinh doanh nhàhàng như các quán ăn, quán cà phê giải khát và 467 hộ kinh doanh các dịch vụ sinhhoạt và sửa chữa vật phẩm tiêu dùng.

Những số liệu thống kê thời kỳ 2011-2015 trên toàn địa bàn Quận còn tăngmạnh hơn nữa

Hình 1.1 Tổng số kinh doanh thương nghiệp - dịch vụ tính theo hộ

và người các năm

(Nguồn: Chi cục thống kê Tây Hồ 2015)

Trong đó phường Quảng An, Bưởi và Thụy Khê đứng đầu về số hộ kinhdoanh - dịch vụ (số liệu tương ứng là: 856,785 và 715 hộ), phường Quảng An, YênPhụ và Thụy Khê đứng đầu về số người kinh doanh - dịch vụ (Số liệu tương ứng là:1.600, 1.002 và 982 người)

Về thương nghiệp - bán lẻ hàng hoá trong quận không có việc gì khác với cácquận khác của Hà Nội Riêng ngành dịch vụ ở đây đặc biệt phát triển do quận cónguồn tài nguyên du lịch phong phú kể cả tự nhiên và nhân văn, vỡ núi đến Tây Hồthì trước hết phải nói đến du lịch

Nằm ở trung tâm của quận với diện tích mặt nước rộng 526,16 ha, Hồ Tây làmột điểm du lịch lý tưởng có thể thu hút trung bình mỗi ngày 3.000 - 4.000 lượt

Trang 16

người tới đây nghỉ ngơi Các cơ sở vui chơi giải trí ở đây gồm có: du thuyền HồTây, câu lạc bộ câu cá Quảng Bá, Hồ bơi Tây Hồ, hồ bơi Quảng Bá, làng văn hoáViệt Nhật,

Quanh Hồ Tây còn có một hệ thống gồm 64 di tích lịch sử - văn hoá - nghệthuật có giá trị góp phần làm phong phú các hoạt động du lịch ở đây Trong số 64 ditích này có 21 di tích đó được xếp hạng Tiêu biểu hơn cả là đền Quán Thánh, chùaTrấn Quốc, chùa Kim Liên, chùa Quảng Bá, phủ Tây Hồ, chùaTảo Sách, đình Quán

La, chùa Quán La, chùa Vạn Niên, đền Yên Thán, đền Vệ Quốc, đền Đồng Cổ, đềnVoi Phục Vào những ngày nghỉ, tết hoặc ngày rằm, mùng một hàng tháng, sốlượng người đến các di tích trên rất đông

Theo thống kê của quận Tây Hồ, hàng năm số lượng khách đến du lịchkhoảng 15-20 nghìn lượt người, trong số đó khách nước ngoài gần 10 nghìn người.Để đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng, đặc biệt là những năm gần đây,khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường và thực hiện chính sách “mở cửa”trong quan hệ quốc tế, số lượng khách sạn, nhà hàng trong quận tăng lên nhanhchóng Riêng số khách sạn, nhà nghỉ đó lên tới 166 cơ sở Số nhà hàng các loại là

1008, trong số đó quán ăn, tiệm ăn là 553, quán cà phê giải khát 350 và các loạidịch vụ khác 105 cơ sở Các nhà hàng, khách sạn loại này tập trung chủ yếu trên cáctrục đường chính của quận, như đường Thanh Niên, đường Nghi Tàm, Yên Phụ,Lạc Long Quân, Thụy Khuê và đặc biệt là khu bán đảo Tây Hồ

Số lượng hàng quán lớn dẫn dến tình trạng không quản lý được lượng chấtthải, gây ô nhiễm môi trường trong khu vực, gây ô nhiễm nước Hồ Tây Đặc biệt làsố lượng quán ăn đặc sản quá nhiều nằm dọc đê ở khu vực thôn Đông, Nhật Tân

*Ngành nông nghiệp:

Nằm ở vùng giáp ranh giữa nội và ngoại thành, ngành nông nghiệp của TâyHồ khá phát triển, đặc biệt là 5 xã của huyện Từ Liêm cũ

Theo số liệu thống kê, diện tích đất nông nghiệp hiện nay khoảng 933,3hachiếm 38,87% tổng diện tích đất đai của toàn quận Đất nông nghiệp tập trung chủyếu ở 5 phường là: Phú Thượng, Xuân La, Nhật Tân, Tứ Liên, và Quảng An, 3phường còn lại chỉ có một diện tích nhỏ

Trang 17

Trong tổng số 933,3ha đất nông nghiệp, đất trồng lúa chiếm 156,4ha; đấttrồng cây hàng năm khác (màu, rau, hoa) chiếm 335,7 ha; đất mặt nước nuôi trồngthủy sản chiếm 586,4 ha; số còn lại là đất trồng cây lâu năm, chỉ chiếm 3,3 ha.Người dân trồng hai loại cây lương thực chính là lúa và ngô ở hai phường Xuân Lavà Phú Thượng Cây thực phẩm gồm rau, đậu chiếm diện tích không đáng kể(4,2%) trong khi đó, diện tích trồng hoa cũng chiếm một diện tích khá lớn.

Điều này cũng cho thấy tính chất đặc thù nông nghiệp của một quận phát triển

du lịch, hoa và cây cảnh là một nghề truyền thống của người nông dân, đặc biệt làcác loại hoa cao cấp như Đào, Quất đòi hỏi người trồng hoa phải có kinh nghiệmlâu năm mới đảm bảo thành công

*Ngành công nghiệp:

Tây Hồ không phải là quận phát triển công nghiệp vì các cơ sở công nghiệpchủ yếu phát triển trên quy mô nhỏ và thuộc thành phần kinh tế tập thể, tư nhân,hỗn hợp

Trên địa bàn quận Tây Hồ không có khu công nghiệp tập trung, nhà máy sảnxuất lớn, việc sản xuất kinh doanh có một số cơ sở, hộ gia đình, cá nhân nằm rải ráctrong khu dân cư, quy mô nhỏ và thường xuyên biến động Trong đó một số ngànhchiếm tỷ trọng lớn như ngành chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống chiếm 10,1%tổng doanh thu, may mặc, thuộc da, lông thú chiếm 7,1%, sản xuất giấy và sảnphẩm từ giấy chiếm 8,0%, sản xuất cao su, plastic chiếm 38,5%, các sản phẩm từkim loại chiếm 14,1%, sản xuất đồ gỗ chiếm 10% Ngoài công nghiệp nêu trêntrong quận còn phát triển một số ngành nghề thủ công truyền thống

d Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế-xã hội.

* Thuận lợi

- Được sự quan tâm, chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội và sự vận độngsang tạo các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào điềukiện cụ thể của Quận Tây Hồ nên quận đã khai thác và phát huy được tiềm năng vàlợi thế của địa phương trong phát triển dịch vụ - du lịch, công nghiệp, trong chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, đồi sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đượccải thiện

Trang 18

- Về cơ sở hạ tầng đã được đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp đồng bộ cáccông trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội…từng bước đáp ứng yêu cầu phục vụnhân dân, góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quận.

- Các mặt văn hóa – xã hội có sự chuyển biến rõ rệt, thường xuyên làm tốtcông tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong nhân dân, lòng tin của nhândân vào sự lãnh đạo của Đảng ngày càng tăng và công tác quản lý điều hành của cáccấp chính quyền địa phương được nâng cao

* Khó khăn:

- Ngành dịch vụ - du lịch được xác định là mũi nhọn trong phát triển kinh tếcủa quận tuy nhiên đến nay phát triển còn chậm, phát triển chưa đồng bộ, chưađược đầu tư thỏa đáng

- Dự án triển khai chậm so với tiến độ vẫn tiếp diễn, tình trạng lấn chiếm đấtđai, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển mục đích trái pháp luật, chuyểnnhượng đất, vẫn còn phức tạp và chậm được khắc phục

- Về văn hóa - xã hội có chuyển biến nhưng còn chậm, tệ nạn xã hội vẫn cònxảy ra, tình trạng sinh con thứ 3 vẫn còn ở mức cao

1.2 Một số quy định của Luật BVMT đối với các cơ sở sản xuất

Luật BVMT 2014 đã nêu rất cụ thể trách nhiệm của các cơ sở sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực BVMT:

- Điều 18 Đối tượng phải thực hiện ĐTM

- Điều 19 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường :

+Báo cáo ĐTM phải được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dựán

+Trường hợp có thay đổi về quy mô, nội dung thời gian triển khai, thực hiện,hoàn thành dự án có trách nhiệm giải trình với cơ quan phê duyệt trong trườnghợp cần thiết phải lập ĐTM bổ sung

- Điều 23 quy định về nội dung ĐTM, ĐKTCMT của các cơ sở sản xuất,trong đó kinh phí và công trình BVMT cần được giải trình chi tiết

- Điều 24, 25: Quy định các đối tượng phải lập kế hoạch BVMT và nội dungbản kế hoạch BVMT

Trang 19

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP được thủ tướng chính phủ ban hành ngày29/03/2013 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013 về việc thu phí BVMTđối với nước thải.

- Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg về kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về hướng dẫn các thủ tục ĐMC, ĐTM vàĐăng ký CKBVMT đối với các dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh

- Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước vàdoanh nghiệp nhà nước

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môitrường

1.3 Cơ sở lý luận và quy định của pháp luật về công tác thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường.

1.3.1 Khái niệm về kế hoạch bảo vệ môi trường

Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của chủthể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt độngphát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi trường, sử dụng mộtcách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trườngđã đề ra, phù hợp với pháp luật và quy định hiện hành

Căn cứ vào luật bảo vệ môi trường 2014, Nghị định 18/2015/NĐ-CP trong đócó sự thay đổi về tên gọi của hồ sơ môi trường cam kết bảo vệ môi trường thành kế

hoạch bảo vệ môi trường.

Kế hoạch bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa

doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, với cộng đồng Thông

qua việc thực hiện KHBVMT, các nguồn tác động đến môi trường của dự án đượcđánh giá chi tiết, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về BVMT

1.3.2 Đối tượng lập kế hoạch bảo về môi trường

Theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Thông tư BTNMT, các đối tượng sau đây phải lập bản KHBVMT:

Trang 20

27/2015/TT Dự án có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dướimức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; đề xuấthoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu

tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất

- Dự án, đề xuất cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động đã được đăng ký, xác nhận bản kế hoạchbảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phêduyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường nhưng chưa tới mức lập báo cáo đánh giátác động môi trường

- Dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được đăng kýbản kế hoạch bảo vệ môi trường nhưng chưa đi vào vận hành phải lập và đăng kýlại bản kế hoạch bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau: Thay đổi địa điểmthực hiện dự án; không triển khai thực hiện trong thời hạn hai bốn (24) tháng, kể từngày bản kế hoạch bảo vệ môi trường được đăng ký; tăng quy mô, công suất hoặcthay đổi công nghệ làm gia tăng phạm vi gây tác động hoặc làm gia tăng các tácđộng tiêu cực đến môi trường không do chất thải gây ra hoặc làm gia tăng tổnglượng chất thải hoặc phát sinh các loại chất thải mới, chất thải có thành phần gây ônhiễm cao hơn so với dự báo trong bản kế hoạch bảo vệ môi trường đã được đăngký nhưng chưa tới mức phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

1.3.3 Thời điểm đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường

- Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chủ dự án phải đăng ký bảnkế hoạch bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điềuchỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác

- Đối với dự án thăm dò dầu khí, chủ dự án phải đăng ký bản KHBVMTtrước khi khoan thăm dò

- Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượngphải xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môitrường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xâydựng

Trang 21

- Đối với các dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đốitượng quy định ở trên thì chủ dự án hoặc chủ cơ sở sản xuất phải đăng ký bản kếhoạch bảo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

1.3.4 Tổ chức đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký bản kếhoạch bảo vệ môi trường

- Trong các trường hợp sau đây, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể uỷ quyềncho uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức việc đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi truờng:Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn 1 xã, không thuộcđối tượng phải lập dự án đầu tư

Dự án đầu tư nằm trên địa bàn một xã, không phát sinh chất thải trong quátrình triển khai thực hiện

- Đối với dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực hiện trênđịa bàn 2 huyện trở lên, chủ dự án chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh đuợc thực hiệnviệc đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi truờng tại một trong các Ủy ban nhân dâncấp huyện, nơi thuận lợi nhất cho chủ dự án

- Đối với dự án đầu tư thực hiện trên vùng biển chưa xác định được cụ thểtrách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ dự án thựchiện việc đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi truờng tại Ủy ban nhân dấn cấp huyệnnơi đăng ký xử lý, thải bỏ, chất thải của dự án Trường hợp dự án không có chất thảiphải đưa vào đất liền để tái chế, tái sử dụng, xử lý, thải bỏ, chủ dự án không phảithực hiện việc đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường

1.3.5 Trách nhiệm của chủ dự án sau khi bản kế hoạch bảo vệ môi trường được đăng ký

- Tổ chức thực hiện các biện pháp giảm thiểu những tác động xấu đến môi

trường trong bản KHBVMT

- Dừng hoạt động và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban

nhân dân cấp huyện nơi có dự án để chỉ đạo và phối hợp xử lý trong trường hợp đểxảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồngtrong quá trình thực hiện dự án, sản xuất, kinh doanh

Trang 22

- Hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin cần thiết có liên quan

để cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểmtra, thanh tra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Lập lại bản KHBVMT trong trường hợp có sự thay đổi về địa điểm hoặc

quy mô, công suất, công nghệ làm gia tăng tác động xấu đến môi trường

- Trường hợp dự án đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ có thay

đổi tính chất quy mô đến mức tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giátác động môi trường được quy định tại Phụ lục II Nghị định 29 thì chủ dự án, chủ

cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi cơ quan có thẩm quyềnthẩm định, phê duyệt

1.3.6 Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc phải vận hành đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường,buộc tháo dỡ công trình xử lý môi trường được xây lắp không đúng quy định về bảovệ môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường đối với trường hợp vi phạm quy địnhtại Điểm C Khoản 1 và Điểm Đ Khoản 2 Điều này

- Buộc phải xây lắp công trình xử lý môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuậttrongthời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt viphạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điểm d và Điểm ĐKhoản 1, Điểm E và Điểm G Khoản 2 Điều này

- Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trườngtrong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt viphạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra

Trang 23

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các cơ sở được lựa chọn đều nằm trong diện phải lập kế hoạch bảo vệ môitrường, thuộc 2 đối tượng:

+ Dự án đầu tư có tính chất quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặcdưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định 29

+ Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phái lậpdự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải

Sau đây là 9 cơ sở được lựa chọn để đánh giá:

Loại hình phòng khám Loại hình nhà hàng Loại hình khách sạn

CS1 Phòng khám

đa khoa Sakura

CS4

Nhà hàngChiến Béo

CS7

Khách sạnWildlotusCS2 Phòng khám

đa khoa SOS

CS5

Nhà hàng Hoa Quỳnh

Nhà hàng số 5Xuân Diệu

CS

9 Khách sạn MaiDza

Việc lựa chọn 9 cơ sở sản xuất, thuộc 3 nhóm loại hình sản xuất điển hìnhtrên địa bàn quận nhằm làm nổi bật lên sự tuân thủ trong thực hiện kế hoạch bảo vệmôi trường của các nhóm loại hình sản xuất đặc trưng

Việc lựa chọn này nhằm đảm bảo tính đại diện cho các cơ sở sản xuất do tađánh giá chung cho các loại hình chứ không đánh giá riêng cho từng cơ sở sản xuấtriêng lẻ

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan tới đề tài từ những nguồn sẵn có

+ Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa bàn từ Báocáo kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh của quận

+ Thông tin về số lượng, loại hình sản xuất, quy mô sản xuất… của các cơ sởsản xuất trên địa bàn từ tài liệu thống kê, báo cáo của quận

Trang 24

+ Thu thập kế hoạch bảo vệ môi trường của một số cơ sở sản xuất trên địa bànquận (9 bản cam kết)

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Khảo sát hiện trường:

Đến cơ sở để xem xét hoạt động thực tế, xem xét và đánh giá quy trình hoạtđộng sản xuất của cơ sở Quan sát khu vực xung quanh để tìm các vấn đề về môitrường có liên quan tới những vấn đề mà cơ sở kế hoạch thực hiện Ghi chép nhữngvấn đề trọng tâm làm cơ sở để đánh giá

Khảo sát hiện trường nhằm đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch bảo vệ môitrường của các cơ sở sản xuất đã lựa chọn dựa trên các thang mức đánh giá:

+ Không thực hiện nội dung trong bản kế hoạch bảo vệ môi trường

+ Không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung trong bản kếhoạch bảo vệ môi trường

+ Không xây dựng, xây dựng không đúng, không vận hành, không vận hànhthường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lýmôi trường đã cam kết trong bản kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệmôi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:

Phỏng vấn cán bộ phòng tài nguyên môi trường Tây Hồ về thực trạng chấphành kế hoạch BVMT của các cơ sở sản xuất kinh doanh

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Để thu thập thông tin về tình hình công tác bảo vệ môi trường trong cơ sở.Phát phiếu phỏng vấn, trong đó:

+ Điều tra 9 cơ sở, mỗi cơ sở 5 phiếu

+ Điều tra cán bộ quản lý của quận: 5 phiếu

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Số liệu thu thập được thống kê và xử lý bằng phần mềm excel

- Kết quả được trình bày bằng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ

CHƯƠNG III

Trang 25

3.1 Đánh giá hiện trạng thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

(Nguồn: Chi cục thống kê Tây Hồ 2015)

Hình 3.1: Số cơ sở sản xuất trên địa bàn quận

Trên địa bàn quận tính đến hết năm 2015 có tổng số 9227 cơ sở sản xuất đượcchia thành 2 nhóm: doanh nghiệp và kinh doanh cá thể.Trong số đó thì có tới 3560

cơ sở thuộc diện phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường.Nhưng theo báo cáo tổng hợpcủa Phòng Tài nguyên môi trường thì chỉ có 2318 cơ sở đã tiến hành thực hiện cácthủ tục về môi trường

Như vậy, tỉ lệ cơ sở sản xuất thực hiện các thủ tục về môi trường nằm trongngưỡng khoảng 65%.Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 35% số cơ sở không thực hiện thủtục về môi trường

Nguyên nhân dẫn đến điều này do cơ quan quản lý chưa có các biện pháp răn

đe hay thanh tra xử phạt đối với các cơ sở đó Cũng một phần do sự thiếu tráchnhiệm của chính những người quản lý cơ sở thiếu nhận thực về công tác bảo vệ môitrường, cố ý làm ngơ đi việc thực hiện các thủ tục về môi trường

3.1.1 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bảo

vệ môi trường tại các cơ sở trên địa bàn Hà Nội

Các cơ quan quản lý Nhà nước dựa trên các căn cứ, cơ sở pháp lý, kỹ thuật và kinh tế mà các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải thực hiện để tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường của cơ sở sản xuất Tuy nhiên trong thực tế ta có thể thấy công tác này chưa thực sự phát huy hiệu quả Các đợt thanh tra, kiểm tra của Sở TNMT, cơ quan địa phương đã tăng lên nhưng còn chưa nhiều và còn hạn chế trong việc làm rõ hành vi gây ô

Trang 26

nhiễm, mức độ ô nhiễm, mức độ tuân thủ các quy định môi trường của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất Từ đó dẫn đến việc tiến hành xử phạt chưa đủ sức răn đe đối với các chủ nguồn thải không tuân thủ

Tuy nhiên, những bất cập chung hiện nay đó là: Vẫn còn tình trạng dự án đầu tư được các Bộ, ngành, địa phương cho phép triển khai bỏ qua quy định về đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường Tình trạng dự án được đưa vào vận hành nhưng chưa được các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành các công trình biện pháp bảo vệ môi trường diễn ra khá phổ biến Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường chưa được tăng cường, một số địa phương còn chưa quyết liệt, hoặc xử lý "nhẹ tay" đối với doanh nghiệp vi phạm

3.1.2 Thực trạng công tác thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tại các cơ

sở

Kế hoạch bảo vệ môi trường (KHBVMT) được xem là công cụ góp phần hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT của các doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay công cụ này vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất và chuẩn xác, gây nên nhiều bất cập trong công tác thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường.

Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường đều xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra các cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới môi trường Cử cán bộ xuống đơn vị nắm bắt và thu thập thông tin, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật về BVMT tại cơ sở, lập kế hoạch thanh, kiểm tra đột xuất đối với cơ sở có dấu hiệu vi phạm hành chính về lĩnh vực BVMT Về cơ bản các đơn vị thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về môi trường Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn có đơn vị chưa chấp hành đúng quy định pháp luật về BVMT, một số vi phạm phổ biến là: Thực hiện không đầy đủ yêu cầu của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Ngày đăng: 04/07/2017, 08:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Minh Viễn, “Pháp luật về bảo vệ môi trường ở Indonexia”, Bảo vệ môi trường, số6/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về bảo vệ môi trường ở Indonexia”
9. Trương Mạnh Tiến, “Một số nội dung cơ bản của luật Bảo vệ Môi trường 2005”, Tài nguyên Môi trường, số 11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung cơ bản của luật Bảo vệ Môi trường 2005”
10. Vũ Văn Bằng (2004), “Con người và môi trường sống”, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, 2004, trang 200-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và môi trường sống”
Tác giả: Vũ Văn Bằng
Năm: 2004
1. Bản cam kết bảo vệ môi trường của 9 cơ sở sản xuất Khác
2. Báo cáo giám sát môi trường định kỳ hàng năm của các cơ sở Khác
3. Danh mục tổng hợp các thông báo, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc đềán bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Khác
4. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014, Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia Khác
5. Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
6. Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3 Danh mục kế hoạch của loại hình khách sạn - ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CAM KẾT BẢO VỆ  MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT  TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
Bảng 3.3 Danh mục kế hoạch của loại hình khách sạn (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w