MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN Chương 1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 1.5 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 5 1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 16 Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 18 2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 18 2.1.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hưởng đến kiểm toán 18 2.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 26 2.2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 28 2.2.1 Mục tiêu chung 28 2.2.2 Mục tiêu cụ thể 29 2.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 30 2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 31 2.3.2 Thực hiện kiểm toán 34 2.3.3 Kết thúc kiểm toán 37 Chương 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐẤT VIỆT TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN 39 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁNTƯ VẤN ĐẤT VIỆT 39 3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 39 3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 40 3.1.3 Các loại hình dịch vụ và khách hàng của công ty 42 3.1.4 Giới thiệu quy trình kiểm toán BCTC của công ty 44 3.2 THỰC TRẠNG QUY TÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN. 44 3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán. 44 3.2.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán 44 3.2.1.2 Ký kết hợp đồng kiểm toán 45 3.2.1.3 Thu thập các thông tin ban đầu về khách hàng 46 3.2.1.4 Đánh giá rủi ro kiểm toán 48 3.2.1.5 Đánh giá trọng yếu và xác lập mức trọng yếu 51 3.2.1.6 Thiết kế chương trình kiểm toán 52 3.2.2 Thực hiện kiểm toán. 53 3.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát. 53 3.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 53 3.2.3 Kết thúc kiểm toán. 59 3.2.4 Đánh giá chung về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với khách hàng ABC và XYZ 62 3.2.4.1 Điểm giống nhau 62 3.2.4.2 Điểm khác nhau 62 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐẤT VIỆT TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN 66 4.1 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN 66 4.1.1 Những ưu điểm 66 4.1.2 Những tồn tại 69 4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁNTƯ VẤN ĐẤT VIỆT TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN 71 4.2.1 Giải pháp hoàn thiện khâu chuẩn bị kiểm toán 73 4.2.2 Giải pháp hoàn thiện khâu thực hiện kiểm toán 74 4.2.3 Giải pháp hoàn thiện khâu kết thúc kiểm toán 76 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 1Từ viết tắt Nguyên văn
Trang 2
Bảng 3.3.a Xác định mức trọng yếu của công ty ABC 51Bảng 3.3.b Xác định mức trọng yếu của công ty XYZ 52
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ toàn công ty 40
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phòng kiểm toán 41
Sơ đồ 3.3 Đánh giá rủi ro 49
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
Chương 1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 16
Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 18
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 18
2.1.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hưởng đến kiểm toán 18
2.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 26
2.2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 28
2.2.1 Mục tiêu chung 28
2.2.2 Mục tiêu cụ thể 29
Trang 4VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 30
2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 31
2.3.2 Thực hiện kiểm toán 34
2.3.3 Kết thúc kiểm toán 37
Chương 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN 39
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN-TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 39
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 39
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 40
3.1.3 Các loại hình dịch vụ và khách hàng của công ty 42
3.1.4 Giới thiệu quy trình kiểm toán BCTC của công ty 44
3.2 THỰC TRẠNG QUY TÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN 44
3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 44
3.2.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán 44
3.2.1.2 Ký kết hợp đồng kiểm toán 45
3.2.1.3 Thu thập các thông tin ban đầu về khách hàng 46
3.2.1.4 Đánh giá rủi ro kiểm toán 48
3.2.1.5 Đánh giá trọng yếu và xác lập mức trọng yếu 51
3.2.1.6 Thiết kế chương trình kiểm toán 52
3.2.2 Thực hiện kiểm toán 53
3.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 53
3.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 53
Trang 53.2.4 Đánh giá chung về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ đối với khách hàng ABC và XYZ 62
3.2.4.1 Điểm giống nhau 62
3.2.4.2 Điểm khác nhau 62
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN 66
4.1 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN 66
4.1.1 Những ưu điểm 66
4.1.2 Những tồn tại 69
4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN-TƯ VẤN ĐẤT VIỆT TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN 71
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện khâu chuẩn bị kiểm toán 73
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện khâu thực hiện kiểm toán 74
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện khâu kết thúc kiểm toán 76
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kếtquả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôixin ý kiến sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quảkhảo sát thực tế từ đơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của nhữngluận điểm trong khóa luận này.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Lê Thị Nhàn
Trang 7Chương 1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
BCTC hàng năm do doanh nghiệp lập được nhiều đối tượng trong và ngoàidoanh nghiệp quan tâm Những thông tin này phải đảm bảo trung thực, hợp lýtrên các khía cạnh trọng yếu Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời với mục đíchkiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý và mức độ tin cậy của thông tin tàichính Kiểm toán Việt Nam ra đời vào những năm đầu tiên của thập niên 90 -thế kỷ XX, hoạt động kiểm toán đã nhanh chóng phát triển và khẳng định được
vị trí quan trọng của mình trong giai đoạn phát triển đất nước Ngày 7/11/2006Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, với xu thế toàn cầu hóa,
mở rộng thu hút đầu tư, mọi chủ thể trong nền kinh tế đều nhận ra vấn đề minhbạch hóa và công khai thông tin là điều kiện không thể thiếu cho mọi quyết địnhThông qua hoạt động kiểm toán, doanh nghiệp có thể thấy những sai sót, yếukém của mình trong chế độ kế toán cũng như các điều hành quản lý doanhnghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài
ra, hoạt động kiểm toán còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan,đồng thời giúp các cơ quan hữu quan xác định đúng trách nhiệm của doanhnghiệp trong việc thực thi trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và đưa
ra các chính sách hợp lý nhằm khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp
Là một trong những công ty kiểm toán độc lập đang phát triển, Công tyTNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trênbước đường xây dựng và phát triển của mình Với đội ngũ nhân viên chất lượngcao, giỏi chuyên môn và tận tình trong công việc, công ty đã và đang dần tạođược uy tín và thương hiệu trên thị trường kiểm toán tại Việt Nam Do đó, việcđược thực tập tại phòng kiểm toán BCTC Chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán -
Tư vấn Đất Việt tại Hà Nội là một cơ hội tốt đối với sinh viên năm cuối chuyênngành kiểm toán như em để học hỏi những kinh nghiệm thực tế quý giá, tự hoàn
Trang 8thiện mình trong môi trường làm việc chuyên nghiệp tại công ty cũng như cơ hộiđược vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vào thực tiễn.
Trong quá trình thực tập tại Chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấnĐất Việt tại Hà Nội, em nhận thấy tầm quan trọng của khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ trong Báo cáo kết quả kinh doanh, là cơ sở đánh giáhoạt động của doanh nghiệp, để nhà đầu tư ra quyết định đầu tư và cũng là nhân
tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ phải thực hiện Sự quan trọngcủa khoản mục doanh thu khiến việc thiết kế và thực hiện quy trình kiểm toánkhoản mục doanh thu trở thành một trong những vấn đề quan trọng nhất trongmọi cuộc kiểm toán Trong quá trình hoạt động, các Công ty kiểm toán luôn tìmcách không ngừng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu BH &CCDV
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục doanh thu trênBCTC và qua thời gian thực tập tại công ty, em chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp
là: “Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt tại Hà Nội thực hiện”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-Mục tiêu chung: Nhằm tiếp cận và hệ thống hóa những lý luận về kiểm
toán BCTC nói chung cũng như quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu BH
& CCDV trên BCTC nói riêng
-Mục tiêu cụ thể:
+ Tiếp cận, mô tả thực tế quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu BH &CCDV trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Đất Việt+ Đưa ra những nhận xét, kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục doanh thu BH & CCDV trong kiểm toán BCTC tại công ty.1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-Đối tượng nghiên cứu đề tài là: lý luận về quy trình kiểm toán BCTC, quytrình kiểm toán khoản mục doanh thu BH & CCDV trong kiểm toán BCTC và
Trang 9thực tế thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHHKiểm toán tư vấn Đất Việt.
-Phạm vi nghiên cứu:
+Thời gian nghiên cứu: trong thời gian thực tập tại công ty từ tháng12/2016 đến tháng 3/2017
+Số liệu nghiên cứu:2015, 2016, 2017
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nền tảng và điểm xuất phát của quá
trình nghiên cứu là tri thức lý luận (các quan điểm, các lý thuyết) Do vậy việcnắm vững lý thuyết nền tảng là cơ sở hình thành định hướng trong nghiên cứuhình thành các trường phái khoa học Trong khóa luận, tôi đưa ra những quanđiểm về mặt lý luận sau đó diễn giải, triển khai những luận điểm đó
Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu sơ cấp: là thu thập các số liệu, sổ sách báo cáo, hồ sơkiểm toán năm 2016, 2017 liên quan đến hai công ty khách hàng là công ty Cổphần ABC và công ty Cổ phần XYZ từ phòng kiểm toán, phòng kinh doanh củacông ty nhằm cung cấp thông tin về giấy tờ làm việc khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của kiểm toán viên, hợp đồng kiểm toán, thông tin vềcông ty khách hàng
+ Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu, thông tin có sẵn trong các
sách chuyên ngành như Giáo trình kiểm toán tài chính (GS.TS Nguyễn Quang
Quynh – PGS.TS Ngô Trí Tuệ, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội,2014 ) , các văn bản ban hành như chuẩn mực kế toán, kiểm toán ViệtNam ,hay các nghiên cứu, đề tài từ các năm trước liên quan đến kiểm toánDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phương pháp xử lý số liệu: từ các thông tin thu thập được từ số liệu sơ cấp
đến số liệu thứ cấp, tôi lọc ra những thông tin cụ thể mang tính thiết thực và dựavào các thông tin thu thập được để tính toán, phân tích
Trang 10Phương pháp so sánh: Dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể là các giấy tờ làm
việc liên quan đến quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtại hai công ty khách hàng: một khách hàng mới và một khách hàng cũ sau đóphân tích so sánh sự giống và khác nhau trong quá trình kiểm toán tại hai công
ty này để thấy được sự khác biệt trong quá trình kiểm toán
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích trước hết là phân chia cái
toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu
tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu phát hiện ra từng thuộc tính và bảnchất của từng yếu tố đó và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứumột cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận
ấy Khi tiến hành phân tích chúng ta phải thông qua cái riêng để tìm ra được cáichung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm racái phổ biến Và sau đó là tổng hợp, tổng hợp là quá trình ngược với quá trìnhphân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung, cái kháiquát Phân tích và tổng hợp luôn được sử dụng gắn bó chặt chẽ và bổ sung chonhau trong quá trình nghiên cứu thực tập tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấnĐất Việt Đặc biệt là trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch, phân tích là phương pháp quan trọng được sử dụng xuyên suốtquá trình kiểm toán
Phương pháp quy nạp và diễn giải: Phương pháp quy nạp là phương pháp
đi từ những hiện tượng riêng lẻ, rời rạc, độc lập ngẫu nhiên rồi liên kết các hiệntượng ấy với nhau để tìm ra bản chất của một đối tượng nào đó Phương phápdiễn giải ngược lại với phương pháp quy nạp Đó là phương pháp đi từ cái bảnchất, nguyên tắc, nguyên lý đã được thừa nhận để tìm ra các hiện tượng, cácbiểu hiện, cái trùng hợp cụ thể trong sự vận động của đối tượng Để thực hiệnbài luận văn phải sử dụng tới phương pháp trong việc nghiên cứu tìm tòi nhữngvấn đề nhỏ lẻ để tìm ra bản chất của việc kiểm toán khoản mục Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ Và rồi cũng từ cái tổng quát để thấy được sự trùnghợp trong từng phần hành
Trang 11Phương pháp quan sát: Là phương pháp nghiên cứu để xác định các thuộc
tính và quan hệ của sự vật hiện tượng riêng lẻ xét trong điều kiện tự nghiên vốn
có của nó nhờ khả năng thụ cảm củ các giác quan, khả năng phân tích tổng hợp,khái quát trìu tượng hóa Khi mà việc học ở trường là lý thuyết trên sách vở, thìviệc đầu tiên khi áp dụng lý thuyết đó vào thực tế là quan sát Quan sát để xemnhững anh chị đi trước áp dụng lý thuyết vào công việc ra sao Khi bắt tay vàolàm thực tế khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tôi đã quan sátrất kĩ cách kiểm toán viên chính trong đoàn thực hiện kiểm toán khoản mục này
để có cái nhìn thực tế về quy kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ
Phương pháp phỏng vấn: Là cuộc nói chuyện được tiến hành theo một kế
hoạch nhất định thông qua cách thức hỏi – đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn
và người cung cấp thông tin trong đó người phỏng vấn nêu các câu hỏi cho đốitượng cần khảo sát lắng nghe ý kiến trả lời và ghi nhận kết quả Để thực hiện đềtài này, tôi đã trao đổi trực tiếp với Kiểm toán viên chính trong đoàn là ngườitrực tiếp kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để thu thậpthông tin và tài liệu liên quan đến khoản mục này là đề tài mà tôi nghiên cứu
1.5 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUANĐẾN ĐỀ TÀI
+ Khóa luận: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán
tư vấn Thủ đô (2016)” của tác giả Nguyễn Minh Tuấn – Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài Chính Đề tài này đã trình bày chi tiết được quy trình kiểm toánnói chung của công ty sau đó đưa ra quy trình kiểm toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ rõ ràng theo từng giai đoạn tại công ty TNHHKiểm toán tư vấn Thủ đô, ở mỗi giai đoạn thì thực hiện những thủ tục gì, trìnhbày ra sao và phần giải đáp, đề tài cũng đã đưa ra được ưu, nhược điểm, giảipháp theo từng giai đoạn của cuộc kiểm toán.Quá trình tìm hiểu khách hàng tạicông ty được thực hiện rất kỹ lưỡng làm tiền đề cho quá trình kiểm toán Các
Trang 12KTV có sự phân chia rõ ràng và cụ thể công việc cho các thành viên với khốilượng công việc hợp lý giúp các thành viên dễ dàng triển khai công việc và hoànthành đúng kế hoạch được giao Tuy nhiên trong suốt quá trình kiểm toán tạicông ty khách hàng, Kiểm toán viên ít có những buổi tiếp xúc trực tiếp với nhânviên quản lý ở các bộ phận khác nhau để phỏng vấn tìm hiểu nguyên nhân saiphạm, công ty chỉ lập kế hoạch kiểm toán đối với khách hàng mới còn đối vớikhách hàng cũ Kiểm toán viên thường không lập kế hoạch mà chỉ bổ sung thêmthông tin vào kế hoạch kiểm toán năm cũ Đặc biệt việc sử dụng phương phápphân tích trong kiểm toán Doanh thu chưa được áp dụng triệt để mà phươngpháp này được coi là phương pháp quan trọng nhất và xuyên suốt trong quátrình kiểm toán đặc biệt là Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ Từ những hạn chế trong quy trình kiểm toán, tác giả đề xuất nhữngbiện pháp hoàn thiện quy trình như sử dụng thêm ý kiến chuyên gia trong ngành,tăng cường thủ tục phân tích và sử dụng thủ tục này một cách linh hoạt trongtừng giai đoạn kiểm toán.
Ưu điểm: Đã hệ thống một cách đầy đủ về những vấn đề bao quanh quy
trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng nhưchỉ ra được thực tiễn trong quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ
Hạn chế: Do hạn chế về mặt thời gian nên khóa luận chưa đào sâu nghiên
cứu chi tiết về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ cũng như chưa nêu ra được giải pháp triệt để và cụ thể để hoàn thiện quytrình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Khóa luận : “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện” (2016) của tác giả Ngô Thùy Linh - Trường Học viện tài chính.Tác
giả đã chỉ ra được những ưu nhược điểm trong quy trình kiểm toán tại Công tyTNHH kiểm toán An Phú mà cụ thể là đối với khoản mục doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ Mọi bước công việc được chuẩn bị lên giấy tờ một cách cụ
Trang 13thể chi tiết tuy nhiên số lượng trợ lý kiểm toán và Kiểm toán viên lớn hơn rấtnhiều lần so với cấp quản lý, gây ra hiện tượng thiếu hụt nhân lực chất lượngcao phụ trách giám sát, các sai sót có thể xảy ra đối với các khách hàng khácnhau thì không giống nhau, nhưng hiện tại, Kiểm toán viên đều sử dụng mẫu saisót cho từng khoản mục từ phương pháp kiểm toán chung cho tất cả khách hàng,mức độ đại diện của mẫu cho tổng thể rất thấp, khó đảm bảo cho các khoảnkhông được chọn, chưa áp dụng sâu thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kếhoạch và kết thúc kiểm toán đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ mà thường tập trung vào các khoản mục trọng yếu hơn Từ đó tác giả đềxuất các giải pháp hoàn thiện.
Ưu điểm: Luận văn đã chỉ ra được những ưu điểm hạn chế của quy trình
kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và đề ra giải pháphoàn thiện rất chi tiết và khả thi
Hạn chế: Tuy nhiên khóa luận chỉ ra tính cấp thiết còn chung chung chưa
có tính thuyết phục.Các vấn đề được nghiên cứu rất kĩ lưỡng nhưng việc trìnhbày chưa được mạch lạc rõ ràng
+ Khóa luận : “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình Kiểm toán BCTC do Công ty TNHH
tư vấn và đầu tư tài chính FADACO_ Chi nhánh Hà Nội thực hiện” (2015) củasinh viên Trần Vân Anh – Trường Học viện Tài chính Tác giả đã nêu được lýluận chung về kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vàtrên cơ sở lý thuyết đó tác giả liên hệ với thực tế áp dụng kiểm toán đối vớikhoản mục này tại công ty TNHH tư vấn và đầu tư tài chính FADACO Ngoàinhững ưu điểm công ty vẫn còn một số tồn tại như: chưa áp dụng sâu thủ tụcphân tích trong giai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toán đối với khoản mụcDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà thường tập trung vào các khoảnmục trọng yếu hơn, Công ty ít sử dụng đến thử nghiệm kiểm soát Từ đó đưa rađược những nhận xét và đề xuất giải pháp về các mặt như: thủ tục phân tích,đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, phát triển sử dụng ý kiến chuyên gia, việc
Trang 14chọn mẫu chi tiết nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ.
Ưu điểm: Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán
khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH tư vấn vàđầu tư tài chính FADACO một cách rất chi tiết, bên cạng đó luận văn đã chỉ rađược những tồn tại, hạn chế đối với quy trình kiểm toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty
Hạn chế: Tuy nhiên luận văn mới chỉ nghiên cứu quy trình ở góc độ hẹp
là tại công ty thực tập chưa nghiên cứu sâu rộng trên nhiều đối tượng để có cáinhìn toàn diện về quy trình Bên cạnh đó các giải pháp đưa ra còn chung chungchưa rõ ràng và ít tính khả thi
+ Khóa luận: “Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong quy trình kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện( 2015)” của sinh viên Mai Thị Hồng Thịnh - Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đãnêu lên một số nét khái quát nhất trong quy trình kiểm toán khoản mục doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty Deloitte Việt Nam cũng như quytrình kiểm toán chung chỉ ra được ưu nhược điểm trong quá trình kiểm toán tạicông ty này Công ty luôn tuân thủ theo quy trình kiểm toán chuẩn của Deloittequốc tế mà cụ thể ở đây là phần mềm AS/2 Giai đoạn tìm hiểu khách hàng đượccông ty rất chú trọng và nghiên cứu chi tiết, tuy nhiên các thử nghiệm kiểm soátđối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa được lập kế hoạch chitiết Mức độ đại diện của mẫu cho tổng thể rất thấp, chưa chú trọng vào việcthực hiện thủ tục phân tích Việc phân tích chỉ dừng lại ở việc so sánh doanh thunăm nay với năm trước theo từng loại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
so sánh doanh thu thực tế và kế hoạch mà chưa so sánh doanh thu giữa các thángtrong năm hay so sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của năm nay với năm trước
để tìm ra những yếu tố tác động đến sự thay đổi Tác giả cũng đưa ra một sốkiến nghị hoàn thiện như sử dụng thêm ý kiến chuyên gia trong ngành, phân bổmức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu, về xác định các sai sót có thể xảy ra,
Trang 15tăng tường các thử nghiệm kiểm soát bằng việc chú trọng bước đánh giáHTKSNB của khách hàng Bên cạnh đó, các chuẩn mực kiểm toán được áp dụng
và tuân thủ đầy đủ Hồ sơ kiểm toán được trình bày khoa học giúp cho ngườiđọc dễ dàng tìm hiểu nghiên cứu Thực hiện kiểm toán khoản mục Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ đều do những Kiểm toán viên có chứng chỉ hànhnghề thực hiện Tất cả các công việc được giao tại cuộc kiểm toán cho công tykhách hàng đều hoàn thành đúng kế hoạch Các giấy tờ làm việc của Kiểm toánviên được trình bày hợp lý, hiệu quả công việc cao, thời gian làm việc được tậndụng triệt để Bằng chứng kiểm toán thu được có độ tin cậy cao
Ưu điểm: Khóa luận được trình bày khá đầy đủ và sâu sắc về lý luận và
thực tiễn áp dụng trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ tại công ty Deloitte Việt Nam, đưa ra được những minh chứng cụ thểtrong phần phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tại đơn vị khách hàng Bố cục được thiết kế mạch lạc giúpngười đọc dễ dàng nắm bắt nội dung và thấy rõ được những vấn đề được nêu lêntrong đề tài
Hạn chế: Tuy nhiên luận văn nghiên cứu ở góc quốc tế nhiều hơn nên tính
thực tiễn tại Việt Nam bị thuyên giảm.Các giải pháp được đưa ra để hoàn thiệnquy trình kiểm toán tại công ty còn chung chung không rõ ràng theo từng giaiđoạn kiểm toán
+ Khóa luận : “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo tài chính tại công ty Dịch vụ tư vấn tàichính kế toán và kiểm toán ( 2015)” của Nguyễn Thị Mai Linh – Kinh tế quốcdân Tác giả đã trình bày được chi tiết quy trình kiểm toán nói chung của công
ty sau đó đưa ra quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ rõ ràng theo từng giai đoạn, có giấy tờ làm việc minh họa cụ thể chotừng thủ tục thực hiện, ở mỗi giai đoạn thì thực hiện những thủ tục gì, trình bày
ra sao và phần giải đáp, đề tài cũng đã đưa ra được ưu, nhược điểm, giải pháptheo từng giai đoạn của cuộc kiểm toán.Quá trình tìm hiểu khách hàng tại công
Trang 16ty được thực hiện rất kỹ lưỡng làm tiền đề cho quá trình kiểm toán Các KTV có
sự phân chia rõ ràng và cụ thể công việc cho các thành viên với khối lượng côngviệc hợp lý giúp các thành viên dễ dàng triển khai công việc và hoàn thành đúng
kế hoạch được giao Tuy nhiên trong suốt quá trình kiểm toán tại công ty kháchhàng, Kiểm toán viên ít có những buổi tiếp xúc trực tiếp với nhân viên quản lý ởcác bộ phận khác nhau để phỏng vấn tìm hiểu nguyên nhân sai phạm, công tychỉ lập kế hoạch kiểm toán đối với khách hàng mới còn đối với khách hàng cũKiểm toán viên thường không lập kế hoạch mà chỉ bổ sung thêm thông tin vào
kế hoạch kiểm toán năm cũ Đặc biệt việc sử dụng phương pháp phân tích trongkiểm toán Doanh thu chưa được áp dụng triệt để mà phương pháp này được coi
là phương pháp quan trọng nhất và xuyên suốt trong quá trình kiểm toán đặcbiệt là Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Từnhững hạn chế trong quy trình kiểm toán, tác giả đề xuất những biện pháp hoànthiện quy trình như sử dụng thêm ý kiến chuyên gia trong ngành, tăng cường thủtục phân tích và sử dụng thủ tục này một cách linh hoạt trong từng giai đoạnkiểm toán Đưa ra được cụ thể biện pháp nâng cao chất lượng kiểm toán khoảnmục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC tại công tyDịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Tuy nhiên hạn chế của đề tàichưa đưa ra được khâu soát xét quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ nói riêng và quy trình kiểm toán nói chung của công
ty và phần đánh giá ưu điểm, tồn tại cũng chưa chia theo từng quy trình thựchiện cụ thể
Ưu điểm : Luận văn đã làm rõ được thực tiễn quy trình kiểm toán khoản
mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty Dịch vụ tư vấn tàichính kế toán và kiểm toán cũng như đề ra được các giải pháp sáng tạo để hoànthiện quy trình
Hạn chế: Tuy các giải pháp được đưa ra khá sáng tạo nhưng tính khả thi
không cao Bên cạnh đó bố cục không được phân chia hợp lý làm cho người đọckhó nắm bắt được nội dung khóa luận
Trang 17+ Khóa luận “Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Biên Hòa thực hiện (2015)” Nguyễn Hà Linh - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh Tác giả đã chỉ ra được quy trình với các thủ tục thực hiện của khoản mụcDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chi tiết, phần giải đáp để hoàn thiệnquy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kháđầy đủ Khóa luận đã trình bày được một số những ưu điểm và tồn tại trong quytrình kiểm toán tại công ty như: KTV đã tiến hành kiểm tra định hướng trướckhi kiểm tra chi tiết giúp các Kiểm toán viên xác định được mục tiêu nào làtrọng tâm phải tiến hành kiểm tra chi tiết toàn bộ, đối với phần hành nào chỉ tiếnhành chọn mẫu Từ việc phân tích sơ bộ BCTC của khách hàng KTV cũng xácđịnh được những khoản nào bất thường để tập trung kiểm tra Mức trọng yếucũng được xác định rõ ràng cho từng khoản mục giúp KTV có thể giảm bớtđược rủi ro kiểm toán bằng cách tập trung kiểm tra những khoản mục trọng yếu.Các giấy tờ làm việc của KTV được trình bày hợp lý theo hồ sơ kiểm toán Côngtác kiểm soát chất lượng kiểm toán cũng được triển khai cơ bản, tuân thủ theoquy định Tuy nhiên, công tác kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ vẫn tồn tại một số hạn chế đặc biệt là trong khâu thực hiện vẫnchưa thể kiểm tra hết các nghiệp vụ lớn bất thường do không cân đối tốt giữakhối lượng công việc và thời gian cho phép Tuy nhiên đề tài chưa thu thập đủgiấy tờ làm việc trong quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ cũng chưa đề cập đến quy trình kiểm toán chung của công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán Biên Hòa
Ưu điểm: Đã hệ thống quá một cách đầy đủ về những vấn đề bao quanh quy
trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng nhưchỉ ra được những thực tiễn trong quy trình thực hiện kiểm toán khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hạn chế: Thiếu những minh chứng cho phần thực trạng kiểm toán khoản
mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty khách hàng Bên cạnh
Trang 18đó, do hạn chế về mặt thời gian nên khóa luận chưa đào sâu nghiên cứu chi tiết
về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũngnhư chưa nêu ra được giải pháp triệt để và cụ thể để hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tính cấp thiết củakhóa luận còn chưa rõ ràng
+ Khóa luận “ Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính (ACA Group) thực hiện(2015)”, Nguyễn Hải Hà - Học viện tài chính Đề
tài đã thể hiện được quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ một cách bao quát, có các giấy tờ làm việc minh họa cụ thểcho từng thủ tục thực hiện.Giai đoạn tìm hiểu khách hàng được công ty rất chútrọng và nghiên cứu chi tiết, tuy nhiên các thử nghiệm kiểm soát đối với Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa được lập kế hoạch chi tiết Mức độ đạidiện của mẫu cho tổng thể rất thấp, chưa chú trọng vào việc thực hiện thủ tụcphân tích Việc phân tích chỉ dừng lại ở việc so sánh doanh thu năm nay với nămtrước theo từng loại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, so sánh doanh thuthực tế và kế hoạch mà chưa so sánh doanh thu giữa các tháng trong năm hay sosánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của năm nay với năm trước để tìm ra những yếu
tố tác động đến sự thay đổi Tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị hoàn thiệnnhư sử dụng thêm ý kiến chuyên gia trong ngành, phân bổ mức ước lượng banđầu về tính trọng yếu, về xác định các sai sót có thể xảy ra, tăng tường các thửnghiệm kiểm soát bằng việc chú trọng bước đánh giá HTKSNB của kháchhàng
Ưu điểm: Đã hệ thống hóa một cách đầy đủ sâu sắc về các vấn đề bao
quanh công tác kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
có những minh chứng cụ thể về thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán
hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính (ACA Group).Ngoài ra,
luận văn đã chỉ ra được những ưu điểm hạn chế của quy trình kiểm toán khoản
Trang 19mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và đề ra giải pháp hoàn thiện rấtchi tiết và khả thi
Hạn chế: Tuy nhiên khóa luận chỉ ra tính cấp thiết còn chung chung chưa
có tính thuyết phục Phần thực trạng mới chỉ phân tích qua loa chưa nghiên cứu
kĩ trên nhiều đối tượng để thấy được sự khác biệt trong quy trình kiểm toán giữanhững khách hàng khác nhau về ngành nghề, lĩnh vực, đặc điểm kinh doanh hayđơn thuần là giữa khách hàng mới và khách hàng cũ
+ Khóa luận: “ Hoàn thiện kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện (2015)”, Nguyễn Phương Anh - Học viện Ngân
hàng Khóa luận đã thể hiện chi tiết lý luận chung về Kiểm toán khoản mụcdoanh thu Bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tàichính.Trình tự kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụnói chung và trình tự kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA(PCA) nói riêng Quaquá trình tìm hiểu tác giả chỉ ra một số ưu, nhược điểm trong quá trình kiểmtoán tại công ty Về ưu điểm công ty PCA đã xây dựng và thiết kế quy trìnhkiểm toán chung và các chương trình kiểm toán dựa trên sự kết hợp giữa lý luận
và thực tiễn, tuân thủ các chuẩn mực kế toán và kiểm toán và các quy định hiệnhành có liên quan của Việt Nam, đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ của hoạtđộng kiểm toán Quy trình kiểm toán của công ty PCA khá hoàn thiện với cácthủ tục kiểm toán cụ thể Tuy nhiên quá trình thực hiện thủ tục phân tích phụthuộc nhiều vào kinh nghiệm và ý kiến chủ quan của Kiểm toán viên nên kếtquả đánh giá có thể không thống nhất và tồn tại nhiều rủi ro.Vì thế thủ tục phântích chưa đạt yêu cầu và chưa phát huy hiệu quả Từ những tồn tại đó tác giả đưa
ra biện pháp hoàn thiện quy trình
Ưu điểm : Luận văn đã phân tích chi tiết, đánh giá chính xác thực trạng
quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công
ty TNHH kiểm toán Phương Đông ICA ,chỉ ra được những tồn tại, hạn chế đối
Trang 20với quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tạicông ty.
Hạn chế: Tuy nhiên luận văn mới chỉ nghiên cứu quy trình ở góc độ
hẹp là tại công ty thực tập chưa nghiên cứu sâu rộng trên nhiều đối tượng để cócái nhìn toàn diện về quy trình
+ Khóa luận “ Hoàn thiện kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKL Việt Nam thực hiện (2015)”, Trần Thu Huyền - Học viện ngân hàng Tác giả đã tìm
hiểu được những ưu nhược điểm như quy trình kiểm toán tại công ty được xâydựng hoàn chỉnh và đầy đủ các bước thực hiện, quá trình tìm hiểu khách hàngtại công ty được thực hiện rất tốt với trình độ chuyên môn cao, các Kiểm toánviên đã có sự phân chia rõ ràng công việc cho từng thành viên, khối lượng côngviệc được phân bổ hợp lý đảm bảo các thành viên có thể hoàn thành công việcđúng tiến độ Tuy nhiên trong suốt quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên ít cónhững buổi tiếp xúc trực tiếp với nhân viên quản lý ở các bộ phận khác nhau đểphỏng vấn tìm hiểu nguyên nhân sai phạm.Công ty chỉ lập kế hoạch kiểm toánđối với khách hàng mới, còn đối với khách hàng cũ kiểm toán viên thườngkhông lập kế hoạch kiểm toán mà chỉ cập nhật thông tin vào kế hoạch kiểm toánnăm trước Đề tài cũng chưa chỉ ra được khâu soát xét quy trình kiểm toánkhoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói tiêng và quy tình kiểmtoán chung của công ty Cuối cùng tác giả đưa ra các kiến nghị giải pháp đểhoàn thiện quy trình được trình bày khá cụ thể và rõ ràng theo từng giai đoạn
Ưu điểm : Luận văn đã làm rõ được thực tiễn quy trình kiểm toán khoản
mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán PKL Việt Nam cũng như đề ra được các giải pháp sáng tạo để hoàn thiện quy trình
Hạn chế: Tuy các giải pháp được đưa ra khá sáng tạo nhưng tính khả thi
không cao.Việc đánh giá về quy trình chưa cụ thể rõ ràng, chưa đào sâu nghiêncứu trên nhiều đối tượng mà chỉ nghiên cứu trên góc độ hẹp nên chưa có cái
Trang 21nhìn toàn diện về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ.
+ Khóa luận “ Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán Quốc tế IAFC thực hiện (2015)”, Ngô Thị Phương Mai - Đại
học Thương Mại Tác giả đã hệ thống lại lý luận chung về kiểm toán khoản mụcDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong BCTC, áp dụng lý thuyết đãđược học để liên hệ với thực tế khi tiến hành kiểm toán tại công ty TNHH Tưvấn tài chính Kế toán và Kiểm toán Quốc tế IAFC Tác giả đã chỉ ra một sốnhững ưu điểm và tồn tại trong quy trình kiểm toán tại công ty như: KTV đã tiếnhành kiểm tra định hướng trước khi kiểm tra chi tiết giúp các Kiểm toán viênxác định được mục tiêu nào là trọng tâm phải tiến hành kiểm tra chi tiết toàn bộ,đối với phần hành nào chỉ tiến hành chọn mẫu Từ việc phân tích sơ bộ BCTCcủa khách hàng KTV cũng xác định được những khoản nào bất thường để tậptrung kiểm tra Mức trọng yếu cũng được xác định rõ ràng cho từng khoản mụcgiúp KTV có thể giảm bớt được rủi ro kiểm toán bằng cách tập trung kiểm tranhững khoản mục trọng yếu Các giấy tờ làm việc của KTV được trình bày hợp
lý theo hồ sơ kiểm toán Công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán cũng đượctriển khai cơ bản, tuân thủ theo quy định Tuy nhiên, công tác kiểm toán khoảnmục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn tồn tại một số hạn chế đặcbiệt là trong khâu thực hiện vẫn chưa thể kiểm tra hết các nghiệp vụ lớn bấtthường do không cân đối tốt giữa khối lượng công việc và thời gian cho phép
Ưu điểm : Luận văn đã làm rõ được thực tiễn quy trình kiểm toán khoản
mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH tư vấn tài chính
kế toán và kiểm toán quốc tế IAFC cũng như đề ra được các giải pháp thiết thực
để hoàn thiện quy trình
Hạn chế: Tuy các giải pháp được đưa ra thiết thực nhưng chưa phân rõ theo
từng giai đoạn cụ thể nên khó áp dụng, triển khai Tính cấp thiết còn chungchung chưa có tính thuyết phục Mới dừng lại ở việc nghiên cứu vấn đề ở góc độ
Trang 22hẹp chưa tìm hiểu trên những đề tài có liên quan để có cái nhìn tổng thể bao quát
về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết luận
Các đề tài trên đều có những ưu điểm chung đó là:
- hệ thống cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, nắm được khái niệm và đặc điểm của khoản mục
- Đồng thời có điểm mạnh đó là phân tích rất kỹ thực trạng quy trình kiểmtoán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, mọi bước công việcđều thực hiện một cách chi tiết, cụ thể
- Nêu ra được các giải pháp khả thi để hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tuy nhiên vẫn tồn tại một số nhược điểm sau:
- Tính thực tế chưa rõ ràng
- Các bước đánh giá còn sơ sài chưa chia các phần cụ thể
- Một số đề tài chỉ nêu chung chung các giải pháp hoàn thiện quy trìnhhoặc các giải pháp hoàn thiện không có tính thực tiễn cao, chưa áp dụng trựctiếp vào doanh nghiệp
Và cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu kiểm toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và tư vấnĐất Việt tại Hà Nội Bằng việc xác định khoảng trống này em đã lựa chọn đề tài
“Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt tại Hà Nội thực hiện”.
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nhờ được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong Chi nhánh công tyTNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt tại Hà Nội, em đã hoàn thành bài Khoáluận tốt nghiệp Ngoài phần Kết luận, bài Khóa luận tốt nghiệp của em gồm 4phần sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trang 23Chương 2: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Chương 3: Thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán - Tưvấn Đất Việt tại Hà Nội thực hiện
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mụcDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính doChi nhánh công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt tại Hà Nội thực hiện
Trang 24Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀCUNG CẤP DỊCH VỤ
2.1.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hưởng đến kiểm toán
2.1.1.1 Khái niệm về Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phần lớn các Doanh nghiệp hiện nay đều tồn tại và phát triển dựa trên hoạtđộng sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợpcác yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm cuối cùng phục vụ nhu cầu của thị trườngnhằm thu về khoản lợi ích kỳ vọng Trong quá trình này, hoạt động bán hàng vàghi nhận doanh thu có thể coi là bước cuối cùng, đem lại doanh thu cho Doanhnghiệp Có doanh thu thì doanh nghiệp mới có thể duy trì hoạt động và mở rộngquy mô Doanh thu là mục tiêu quan tâm hàng đầu của nhà quản trị doanhnghiệp trước khi tính toán đến lợi nhuận thu được
Theo Chuẩn mực Kế toán VAS số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:
“Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” ; “Doanh thu chỉ bao gồmtổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làmtăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ:Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thucủa người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của
cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.”
Trang 25Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách hàng do Chi nhánhcông ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt tại Hà Nội thực hiện kiểm toán baogồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được
từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Liên quan đến doanh thu còn có cáckhoản mang tính chất điều chỉnh doanh thu của doanh nghiệp:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biêt và thuế GTGT: Các chỉ tiêu này
phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thutrong kỳ báo cáo
Doanh thu thuần của doanh nghiệp bằng Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, Giảm giáhàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế xuất khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế VATnếu tính theo phương pháp trực tiếp)
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1.2.1 Chu trình bán hàng - thu tiền và ghi nhận doanh thu.
Doanh thu là kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ dodoanh nghiệp cung cấp Đây chính là giai đoạn cuối của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ khởi đầu bằng đơn đặt hàng của kháchhàng – người có nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Ngoàithông tin về hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, khách hàng cũng có
Trang 26thể yêu cầu thêm về tiêu chuẩn hàng hóa, dịch vụ mà mình muốn mua Doanhnghiệp xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng cả về chất lượng và
số lượng Sau đó, doanh nghiệp và khách hàng đi đến những thương lượng vềgiá cả, hình thức thanh toán, phương thức vận chuyển… Khi doanh nghiệp vàkhách hàng đã đồng ý các điều kiện của nhau thì hai bên cùng ký kết hợp đồngmua bán Doanh nghiệp lập phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và xuất hàng giaocho khách hàng Hàng hóa được vận chuyển đến cho người mua cùng hóa đơnbán hàng và chứng từ vận chuyển Dựa trên hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổnhật ký bán hàng đồng thời theo dõi các khoản phải thu Đến đây, Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận
2.1.1.2.2 Điều kiện ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Theo Chuẩn mực Kế toán VAS số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụthể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùngvới thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc
Trang 27quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua Trường hợp doanh nghiệp chỉ cònphải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bánhàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ, doanh nghiệp còn nắmgiữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ cáckhoản thanh toán.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu
tố không chắc chắn này đã xử lý xong Nếu doanh thu đã được ghi nhận trongtrường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này làkhông thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ màkhông được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắcchắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực
sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinhsau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xácđịnh chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoảntiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghinhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch vềcung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳtheo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
Trang 28của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãntất cả bốn điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cânđối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toánthì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiệntheo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghinhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành.Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà khôngtách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thutừng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơbản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theohoạt động cơ bản đó Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảmbảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thuhồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà khôngđược ghi giảm doanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản màtrước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợphải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khixác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợphải thu khó đòi
Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xácđịnh được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí
đã ghi nhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc
Trang 29chắn không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinhđược hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi cóbằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thuđược ghi nhận.
2.1.1.3 Kế toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Để thực hiện kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ được chính xác và hiệu quả, điều trước hết là phải hiểu rõ được công tác kếtoán khoản mục này
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, Báo cáo bán hàng
Các chứng từ thanh toán, tờ khai thuế GTGT
Chứng từ kế toán khác
2.1.1.3.2 Tài khoản sử dụng.
Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, các tài khoản sửdụng hạch toán doanh thu gồm:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 tài khoảncấp hai:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Trang 30Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 3 tài khoảncấp hai:
Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán
Các tài khoản đối ứng khi thực hiện hạch toán doanh thu
Tài khoản 111, 112, 131: Hoạch toán nghiệp vụ thu tiền bán hàng hoặcphải thu khách hàng
Tài khoản 3331, 3332, 3333: Thuế GTGT đầu ra phải nộp, Thuế tiêu thụđặc biệt, Thuế xuất nhập khẩu
Tài khoản 911: Xác định KQKD
2.1.1.3.3 Sổ kế toán.
Cùng với những chứng từ, doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ sách kế toánphục vụ cho việc hạch toán doanh thu Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014, Doanh nghiệp có nhiều các hình thức sổ kế toán để áp dụng tronghạch toán, song khách hàng của công ty chủ yếu sử dụng các hình thức ghi sổ:
Hình thức kế toán Nhật ký chung;
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Lấy ví dụ trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung,công tác hạch toán doanh thu bán hàng theo quy định về chế độ sổ sách kế toáncủa Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
Trang 31Sổ nhật ký chung: Sổ kế toán tổng hợp dùng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó, phản ánh theo quan hệ đối ứng tàikhoản tiền, tài khoản phải thu Số liệu được tổng hợp hàng ngày ghi vào sổ nàyđược đối chiếu với hóa đơn bán hàng Cuối tháng, các số tổng hợp chi tiết củanhững sổ này sẽ được ghi vào sổ cái tài khoản
Sổ nhật ký thu tiền: Sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền
của đơn vị Sổ này được mở riêng cho các nghiệp vụ thu tiền mặt từ hoạt độngkinh doanh, doanh thu tiền mặt và tất cả các khoản thu khác bằng tiền, thu tiềnqua ngân hàng, cho từng loại tiền hoặc cho từng nơi thu tiền
Sổ nhật ký mua hàng: Sổ nhật ký đặc biệt dùng ghi chép các nghiệp vụ mua
hàng theo từng nhóm hàng tồn kho của đơn vị như: Nguyên vật liệu, công cụ,hàng hóa Sổ nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theohình thức trả tiền sau
Sổ cái: Sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tàikhoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoản được mở thành một sổriêng hoặc một số trang liên tiếp trên sổ cái để ghi chép trong một niên độ kếtoán
Các sổ và thẻ kế toán chi tiết sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ bán hàng
và theo hình thức sổ Nhật ký chung Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghichép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêucầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các
sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được
2.1.1.3.4 Sai phạm thường gặp đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công tác hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thường gặpnhiều sai phạm nhất Sai phạm hoặc là do Kế toán thiếu trình độ, vô tình hoặc là
do doanh nghiệp cố tình gian lận vì mục tiêu riêng Các hình thức sai sót cũng
Trang 32như gian lận trong doanh nghiệp cũng vô cùng đa dạng Cụ thể, có những trườnghợp sai phạm thường thấy như sau:
Ghi nhận Doanh thu khi chưa đủ điều kiện
Kế toán ghi nhận doanh thu khoản trả trước của người mua: Khi người
mua trả trước tiền hàng thì kế toán chỉ được ghi giảm nghĩa vụ phải thu ngườimua
Kế toán ghi nhận doanh thu khi xuất hàng và hóa đơn nhưng chưa đến nơi người mua: Chỉ khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua thì doanh thumới được ghi nhận
Ghi nhận thiếu Doanh thu
Kế toán không nắm bắt được tình hình vận chuyển hàng hóa đến khách hàng, hàng hóa và hóa đơn đã đến khách hàng nhưng kế toán chưa ghi sổ doanh thu.
Kế toán vô tình hạch toán doanh thu nhầm sang tài khoản khác.
2.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hệ thống KSNB đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xâydựng bao gồm 5 yếu tố chính theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315:
Môi trường kiểm soát: Bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong và bên
ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý
dữ liệu của các loại hình KSNB
Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị:Các rủi do có thể phát sinh
hoặc thay đổi trong các tình huống như: Những thay đổi trong môitrường hoạt động, nhân sự mới, hệ thống thông tin mới hoặc đượcchỉnh sửa, tăng trưởng nhanh, công nghệ mới, các hoạt động sảnphẩm mô hình kinh doanh mới, tái cơ cấu đơn vị, mở rộng các hoạtđộng ở nước ngoài, áp dụng các quy định kế toán mới
Trang 33Hệ thống thông tin: Chủ yếu là hệ thống thông tin kế toán của doanh
nghiệp, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, tài khoản kế toán
và hệ thống bảng tổng hợp - cân đối kế toán
Giám sát các kiểm soát: Là một bộ phận độc lập, đánh giá công tác hạch
toán kế toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kiểm toán nội
bộ hiệu quả sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về chất lượng của hoạtđộng kiểm soát, điều chỉnh kịp thời, nâng cao tính trung thực hợp lý của khoảnmục doanh thu
Các hoạt động kiểm soát: Một số thủ tục kiểm soát liên quan đến khoản
mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được nhà quản trị sử dụng:
Sự đồng bộ của sổ sách: yêu cầu hệ thống kế toán của công ty có tácdụng kiểm soát tối đa những nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ từ chứng từđến sổ sách kế toán và bảng tổng hợp Với mỗi đơn vị, việc tuân thủ theo chuẩnmực kế toán hiện hành cần đặt lên đầu tiên, và áp dụng chuẩn mực cho phù hợpvới đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, ngành nghề Việc lựa chọn cáchình thức ghi sổ và phương thức kế toán cho phù hợp và thuận tiện để đơn giảnhóa công việc của kế toán mà vẫn mang lại hiệu quả cao Sự đồng bộ trong hệthống sổ sách kế toán vừa thuận tiện trong sử dụng và trong kiểm soát
Đánh số thứ tự cho các chứng từ như hóa đơn, phiếu xuất kho, nhập kho,hợp đồng mua bán: Việc đánh số thứ tự liên tục có thể tránh khả năng sai phạm
do bỏ sót, trùng lặp các khoản phải thu, các hợp đồng hoặc do gian lận, giấudiếm Việc đánh số thứ tự có thể dùng số và chữ để phân biệt giữa hóa đơn,phiếu kế toán, hợp đồng…
Chức năng phê duyệt các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền cũng cần phải
có quy định rõ ràng Có thể phân theo giá trị hợp đồng, hóa đơn ứng với từngchức vụ, chịu trách nhiệm phê duyệt khác nhau Đồng thời, việc duyệt mua,duyệt bán thông quan phòng bán hàng cũng cần được thực hiện độc lập và cẩn
Trang 34trọng Hạn mức tín dụng với từng khách hàng phải được đưa ra và thực hiệnnghiêm chỉnh, tránh tình trạng tồn đọng nợ phải thu quá lâu, bị chiếm dụngvốn….
Tính độc lập của người kiểm tra kiểm soát trong quá trình thực hiệnkiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu là yếu tố quan trọng hàng đầu khi
đề cập đến vấn đề kiểm soát Với các đơn vị kinh doanh lớn, phức tạp, thường
có kiểm toán viên nội bộ để kiểm soát việc xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ kếtoán Nếu đơn vị không có bộ phận kiểm soát nội bộ riêng thì việc kiểm soát nội
bộ cần được thực hiện bởi những cá nhân độc lập với bộ phận xử lý và ghi sổcác nghiệp vụ kế toán để đảm bảo tính khách quan, đáng tin cậy trong quá trìnhkiểm soát
2.2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀCUNG CẤP DỊCH VỤ
Để công tác kiểm toán được thực hiện đúng hướng và hiệu quả thì Kiểmtoán viên cần phải xác định được các mục tiêu kiểm toán trên cơ sở mối quan hệvốn có của đối tượng kiểm toán và khách thể kiểm toán Vì vậy, khi tiến hànhkiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kiểm toán viên phải xácđịnh được mục tiêu kiểm toán khoản mục này
2.2.1 Mục tiêu chung
Để có hiệu quả trong hoạt động kiểm toán, mỗi cuộc kiểm toán đều cónhững mục tiêu cụ thể Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng nói chung là xácnhận về mức độ trung thực, tin cậy của khoản mục doanh thu bán hàng đượckiểm toán Hay xem xét các nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu phải cócăn cứ hợp lý; số liệu trên tài khoản doanh thu là đúng đắn và phù hợp với cácquy định và chuẩn mực kế toán
Trang 352.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp về mọi khía cạnh làm cơ sởxác nhận cho chỉ tiêu này Cụ thể:
Mục tiêu sự phát sinh: Doanh thu đã ghi sổ phải thực sự dựa trên các
nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Doanh thu thuộc quyền sở hữu của đơn vị
và hàng hóa dịch vụ cung cấp thuộc quyền sở hữu của khách hàng
Mục tiêu tính giá: Doanh thu bán hàng đã ghi sổ đã được tính toán, đánh
giá đúng đắn hợp lý hay không Việc tính toán doanh thu phải trên cơ sở sốlượng từng mặt hàng đã được coi là tiêu thụ, đơn giá bán tương ứng đã đượcthoả thuận, các khoản giảm trừ cho khách hàng (nếu có), tỷ giá ngoại tệ nếu bánhàng tính theo ngoại tệ
Mục tiêu sự phân loại và hạch toán đầy đủ, đúng đắn: Khoản Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ đã ghi sổ kể toán phải được phân loại và hạchtoán đầy đủ, không có nghiệp vụ nào bị bỏ sót ngoài sổ sách và phải được ghinhận đúng quan hệ đối ứng tài khoản
Sự cộng dồn và báo cáo: Cuối kỳ hạch toán, số liệu về doanh thu và các
khoản giảm trừ doanh thu đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợp một cách đầy
đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp Trình bày thông tin về doanhthu phải phù hợp với các chỉ tiêu đã được chế độ BCTC quy định và phải đảmbảo nhất quán với số liệu đã được cộng dồn trên các sổ kế toán liên quan
Mục tiêu kiểm toán đối với giao dịch: Ngoài những mục tiêu kiểm toán
thông thường, công tác kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ rất dễ xảy ra gian lận Trong một số trường hợp, để giấu diếm tình hìnhkinh doanh kém hiệu quả của mình, doanh nghiệp có thể tạo ra các nghiệp vụbán hàng “ma” với những khách hàng “ma” Vì vậy, Kiểm toán viên cần xácminh những giao dịch mua bán của doanh nghiệp là có thực hay không, giá trị
Trang 36của hợp đồng có chính xác hay không, đồng thời nắm những thông tin liên quanđến khách hàng của doanh nghiệp.
Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên luôn chú trọng tới mục tiêu cụthể của kiểm toán nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn bộ cuộc kiểm toán.Việc tập trung vào những mục tiêu nào tuỳ thuộc vào tính chất và mức rủi ro cóthể xảy ra đối với những sai sót của khoản mục đó trên BCTC
2.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Sau khi xác định được mục tiêu và căn cứ để thực hiện công tác kiểm toán,Kiểm toán viên tiến hành thu nhập các bằng chứng kiểm toán Để đảm bảo côngviệc diễn ra theo đúng tiến độ, hiệu quả và khoa học, việc thu thập và đánh giábằng chứng kiểm toán phải thực hiện theo quy trình kiểm toán Kiểm toán doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một phần hành kiểm toán trong cuộc kiểmtoán BCTC Do đó, Kiểm toán viên thực hiện quy trình kiểm toán doanh thu bánhàng cũng dựa trên các giai đoạn cơ bản như sau:
Trang 372.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
Là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán có
ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến các giai đoạn thực hiện tiếp theo Trong giaiđoạn này, Kiểm toán viên cần thực hiện các bước nhằm mục đích đảm bảo côngtác kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ tiến hành đạt hiệu quả và chất lượng cao
Công ty kiểm toán sẽ thực hiện các công việc ban đầu như: Đánh giá khảnăng chấp nhận kiểm toán, ký hợp đồng kiểm toán, thu thập thông tin ban đầu
về khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm toán, đánh giá trọng yếu và xác lập mứctrọng yếu, thiết kế chương trình kiểm toán
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Kiểm toán viên của chi nhánh
thực hiện xem xét, đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng theo như quy định tại
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA số 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính” Bên cạnh đó, việc đánh giá tính liêm chính của
Ban Giám đốc công ty khách hàng cũng rất quan trọng vì đây là yếu tố cấuthành nên môi trường kiểm soát, có thể là rủi ro ban đầu đối với các gian lận vềthông tin tài chính được trình bày trên báo cáo Thêm vào đó, việc liên hệ vớicác Kiểm toán viên tiền nhiệm (cũng chính là Kiểm toán viên thuộc chi nhánh)cũng là cách hỗ trợ cho công việc lập kế hoạch kiểm toán
Ký kết hợp đồng kiểm toán: Để đi đến kí kết hợp đồng kiểm toán thì
cuộc kiểm toán cần được thực hiện theo các yêu cầu tại chuẩn mực Kiểm toán
Việt Nam VSA số 210 “Hợp đồng kiểm toán” và VSA số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán BCTC” Theo đó, cuộc kiểm toán cần thực hiện bởi những Kiểm toán
viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có sự hiểu biết đầy đủ về lĩnh vực hoạtđộng của khách hàng, có tính độc lập khi thực hiện và dưới sự chỉ đạo của BanGiám đốc công ty kiểm toán
Trang 38Thu thập thông tin ban đầu về khách hàng: Kiểm toán viên thu thập hiểu
biết về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của khách hàng, về hệ thống kiểm soát nội
bộ, hệ thống kế toán… để đánh giá được những rủi ro và mức trọng yếu banđầu Đồng thời Kiểm toán viên cũng có thể nắm được những quy trình pháp lý
có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Để thu thập thông tinđược đầy đủ và phù hợp với yêu cầu, Kiểm toán viên tiến hành các công việcnhư:
Trao đổi với Kiểm toán viên đã thực hiện kiểm toán năm trước, xem xét
hồ sơ kiểm toán chung và kết quả kiểm toán năm trước;
Tham quan nhà xưởng, quan sát trực tiếp hoạt động SXKD của doanhnghiệp;
Xác định các bên liên quan với khách hàng;
Sử dụng ý kiến của chuyên gia khi tìm hiểu thông tin về khách hàng;
Tìm hiểu các thông tin pháp lý về khách hàng gồm: Giấy phép đăng kýkinh doanh, điều lệ công ty, BCTC, báo cáo thanh tra, biên bản họp hội đồng cổđông, Ban giám đốc, các hợp đồng hoặc giấy tờ cam kết có tính quan trọng…
Thực hiện thủ tục phân tích: Sau khi có được cái nhìn tổng quan về công
ty, Kiểm toán viên tiến hành thực hiện những thủ tục phân tích khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm:
Tìm hiểu về nội dung của báo cáo tài chính của khách hàng và nhữngbiến đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng liênquan đến khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Xác định nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng
Sự hiện diện các sai số có thể có trong BCTC
Thủ tục phân tích bao gồm hai nội dung:
Phân tích ngang: là đối chiếu, so sánh trị số khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ gồm so sánh số liệu kỳ này so với kỳ trước, so sánh số
Trang 39liệu thực tế với số kế hoạch, số liệu của khách hàng kiểm toán với số chung củangành hay với ước tính của Kiểm toán viên.
Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị số của các chỉ
tiêu có mối quan hệ với nhau Phân tích các tỷ suất liên quan đến khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như tỷ suất khả năng sinh lời, số vòngquay khoản phải thu…
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Với việc áp dụng chuẩn mực kiểm toán số 315, Kiểm toán viên xác địnhmức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi rotiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Rủi ro kiểm toán được xác địnhtrước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán
-Rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phụ thuộc vào các yếu tố:
Bản chất hoạt động kinh doanh của khách hàng
Tính liêm chính của Ban giám đốc
Tính chất của số dư tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrong BCTC
Kết quả kiểm toán các năm trước
Nghiệp vụ thường xuyên và các ước tính kế toán
-Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ
ghi nhận doanh thu mà hệ thống kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộkhông phát hiện và sửa chữa kịp thời Rủi ro kiểm soát được đánh giá thông quaviệc tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi
để đánh giá rủi ro kiểm soát.
Trang 40-Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm
toán, Kiểm toán không phát hiện được những sai phạm trọng yếu ảnh hưởng đến
ý kiến kiểm toán và thông tin cung cấp cho người sử dụng
Đánh giá trọng yếu và xác lập mức trọng yếu: Với việc áp dụng chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 320 “ Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thựchiện kiểm toán” thì mức trọng yếu được thiết lập cho toàn bộ báo cáo tài chính
và được phân bổ cho các khoản mục, bao gồm cả khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ Phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là việc xác định mức sai phạm có thể chấp nhận đượcvới khoản mục này trên BCTC Việc phân bổ giúp Kiểm toán viên xác định sốlượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập đối với khoản mục này với chi phí tốithiểu mà vẫn bảo đảm sai phạm trong BCTC không vượt quá mức ước lượngban đầu Phân bổ được thực hiện theo cả hai hướng của sai phạm là khai khống
và khai thiếu bao gồm bản chất khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soátcủa khoản mục, chi phí kiểm toán cho từng khoản mục
Thiết kế chương trình kiểm toán : Chương trình kiểm toán là dự kiến chi
tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phâncông lao động giữa các Kiểm toán viên cũng như dự kiến về những tư liệu,
thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.( PHỤ LỤC 01)
2.3.2 Thực hiện kiểm toán
2.3.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên chọn mẫu một số nghiệp vụ ghi nhận doanh thu để đánh giáviệc tuân thủ các thủ tục KSNB:
Sự đồng bộ của sổ sách kế toán được kiểm tra dựa trên việc xem xét việcthực hiện ghi sổ trên thực tế với quy định của khách hàng Ví dụ như doanhnghiệp quy định liên thứ hai của hóa đơn bán hàng phải kèm theo lệnh chuyểnhàng để đề phòng bỏ sót các khoản thanh toán tiền hàng đã chuyển