1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20102015 tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

97 249 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của phải lập quy hoạch 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1 Cơ sở khoa học, lí luận của quy hoạch sử đất 3 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai 3 1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 4 1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai 6 1.1.4 Ý nghĩa của việc quy hoạch sử dụng đất đai 6 1.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử đụng đất trong và ngoài nước 7 1.2.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch của cả nước trên thế giới 7 1.2.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nước 8 1.2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Nam Định 11 1.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 12 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14 2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14 2.2 Địa điểm , thời gian tiến hành 14 2.3 Nội dung nghiên cứu 14 2.3.1 Điều tra , đánh giá về tình hình cơ bản của thành phố Nam Định 14 2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 14 2.4 Phương pháp nghiên cứu 14 2.4.1 Phương pháp điều tra khảo sát 14 2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, phân tích số liệu 15 2.4.3 Phương pháp thống kê 15 2.4.4 Phương pháp kế thừa 15 2.4.5 Phương pháp minh họa trên bản đồ 16 2.4.6 Phương pháp chuyên gia 16 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 17 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 17 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17 3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 21 3.1.2.1 Tài nguyên đất 21 3.1.2.2 Tài nguyên nước 22 3.1.2.3 Tài nguyên nhân văn 23 3.1.3 Thực trạng môi trường 23 3.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 27 3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 37 3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 39 3.2.1. Việc thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 39 3.2.2 Xác định địa giới hành chính. lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính 39 3.2.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 40 3.2.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm 40 3.2.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất 41 3.2.6 Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 41 3.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 42 3.2.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai. 43 3.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 43 3.2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 44 3.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 44 3.2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 45 3.2.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 45 3.2.14 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 45 3.2.15 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 46 3.3. Hiện trạng và biến động sử dụng đất 46 3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 46 3.3.2. Phân tích, đánh giá biến động đất đai 52 3.3.3 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 62 3.4 Phương án quy hoạch sử dụng đất của thành phố Nam Định thời ký 20102020. 63 3.4.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất tỏng kỳ quy hoạch.. 63 3.4.2 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 66 3.5 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Nam Định năm 20112015 68 3.5.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 68 3.5.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất 77 3.5.3. Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đổi đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp 77 3.5.4. Tác động việc chuyển mục đích sử dụng đất 78 3.5.4 Kết quả thực hiện các khoản thu về nhà đất 82 3.5.5 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 82 3.5.6 Kết quả đạt được và hạn chế trong quản lý nhà nước về đất đai 85 3.6 Các giải pháp thực hiện 87 3.6.1 Giải pháp về quản lý, hành chính 87 3.6.2 Giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư 88 3.6.3 Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý đất đai 88 3.6.4 Các giải pháp khác 88 3.7 Bài học kinh nghiệm 89 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 1. Kết luận 90 2. Kiến nghị 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng dạy của các Thầy, Cô trong trường nóichung, trong khoa Quản lý đất đai nói riêng đã trang bị cho em những kiến thức về

cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em hành trang vững chắc trongcông tác sau này

Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơncác thầy cô Đặc biệt để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lựccủa bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo, T.S Dương ĐăngKhôi, các thầy, cô trong khoa Quản lý đất đai, cùng các cán bộ Địa chính sở Tàinguyên Môi trường tỉnh Nam Định và các phòng ban khác trong Sở đã tạo mọi điềukiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này theo đúng nội dung và kế hoạchđược giao Báo cáo được thực hiện trong một thời gian ngắn nên sẽ không thể tránhkhỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các Thầy, các

Cô và các bạn, để báo cáo được hoàn thiện hơn

Cuối cùng một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình củacác Thầy, Cô giáo, cán bộ Địa chính Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Nam Định,kính chúc các Thầy, các Cô và toàn thể các cô chú tại Sở luôn luôn mạnh khoẻ,hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Xuân

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

3.1.3.4 Thực trạng phát triển đô thị 30

- Hiện trạng cấp nước 35

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 39

3.2.6 Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 41

3.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 43

3.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 44

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất Thực hiện công tác tiếp dân định kỳ tại phòng tiếp dân thành phố và các phường, xã, cơ quan Thanh tra để kịp thời xử lý các vi phạm về công tác quản lý và sử dụng đất Vì vậy, hạn chế xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, gây điểm nóng và không để tồn đọng các đơn thư khiếu nại tố cáo, tranh chấp 44

Tuy nhiên trong những năm tới nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành kinh tế - xã hội, đặc biệt là do xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở của nhân dân tăng nhanh và sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế dẫn đến đất đai là một vấn đề sôi động Việc chuyển nhượng đất nông nghiệp và đất dân cư ở nhiều nơi còn chưa theo đúng pháp luật, việc lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích và tranh chấp đất đai ngày càng gay gắt, phức tap Vì vậy việc thự hiện đảm bảo các nộ dung quản lý Nhà nước về đất đai đang trở thành vấn đề cấp bách của thành phố, cần được giải quyết 44

3.2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 45

3.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 46

a Biến động tổng diện tích tự nhiên 51

1

Trang 3

b Biến động sử dụng các loại đất 53 3.6 Các giải pháp thực hiện 86 3.7 Bài học kinh nghiệm 88

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

3.1.3.4 Thực trạng phát triển đô thị 30

- Hiện trạng cấp nước 35

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 39

3.2.6 Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 41

3.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 43

3.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 44

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất Thực hiện công tác tiếp dân định kỳ tại phòng tiếp dân thành phố và các phường, xã, cơ quan Thanh tra để kịp thời xử lý các vi phạm về công tác quản lý và sử dụng đất Vì vậy, hạn chế xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, gây điểm nóng và không để tồn đọng các đơn thư khiếu nại tố cáo, tranh chấp 44

Tuy nhiên trong những năm tới nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành kinh tế - xã hội, đặc biệt là do xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở của nhân dân tăng nhanh và sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế dẫn đến đất đai là một vấn đề sôi động Việc chuyển nhượng đất nông nghiệp và đất dân cư ở nhiều nơi còn chưa theo đúng pháp luật, việc lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích và tranh chấp đất đai ngày càng gay gắt, phức tap Vì vậy việc thự hiện đảm bảo các nộ dung quản lý Nhà nước về đất đai đang trở thành vấn đề cấp bách của thành phố, cần được giải quyết 44

3.2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 45

3.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 46

a Biến động tổng diện tích tự nhiên 51

Trang 5

b Biến động sử dụng các loại đất 53

3.6 Các giải pháp thực hiện 86

3.7 Bài học kinh nghiệm 88

DANH MỤC HÌNH MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

3.1.3.4 Thực trạng phát triển đô thị 30

- Hiện trạng cấp nước 35

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 39

3.2.6 Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 41

3.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 43

3.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 44

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất Thực hiện công tác tiếp dân định kỳ tại phòng tiếp dân thành phố và các phường, xã, cơ quan Thanh tra để kịp thời xử lý các vi phạm về công tác quản lý và sử dụng đất Vì vậy, hạn chế xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, gây điểm nóng và không để tồn đọng các đơn thư khiếu nại tố cáo, tranh chấp 44 Tuy nhiên trong những năm tới nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành kinh tế

- xã hội, đặc biệt là do xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở của nhân dân tăng nhanh

và sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế dẫn đến đất đai là một vấn đề sôi động Việc chuyển nhượng đất nông nghiệp và đất dân cư ở nhiều nơi còn chưa theo đúng pháp luật, việc lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích và tranh chấp đất đai ngày càng gay gắt, phức tap Vì vậy việc thự hiện đảm bảo

Trang 6

các nộ dung quản lý Nhà nước về đất đai đang trở thành vấn đề cấp bách của

thành phố, cần được giải quyết 44

3.2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 45

3.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 46

a Biến động tổng diện tích tự nhiên 51

b Biến động sử dụng các loại đất 53

3.6 Các giải pháp thực hiện 86

3.7 Bài học kinh nghiệm 88

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của phải lập quy hoạch

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước là thành phần quan trọng hàngđầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh

tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng

Công tác quy hoạch và kế hoạch phân bổ sử dụng đất đã được Hiến pháp nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định:”Nhà nước thống nhấtquản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và cóhiệu quả” (Điều 18, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm1992)

Trong thời gian vừa qua , công tác lập quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất luônđược nhận sự quan tâm chỉ đạo của Đảng , Chính phủ, được triển khai trên phạm vi

cả nước và đạt được một số kết quả nhất định Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làmột nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Quy hoạch sửdụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài Thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phải phù hợp với yêu cầu thực tế pháttriển kinh tế xã hội của từng địa phương

Thành phố Nam Định là thành phố nằm ở phía bắc tỉnh Nam Định Cơ cấu vàtăng trưởng kinh tế trong những năm qua có những bước phát triển đáng kể Tiềmnăng đất đia cũng đang trong quá trình khai thác Để việc bố trí quy hoạch đáp ứngnhu cầu về đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cả ở hiện tại cũng nhưlâu dài, đảm bảo sử dụng đất đai khoa học hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bềnvững, tạo cơ sở pháp lý để giao đất, thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sửdụng đất đúng theo quy định của pháp luật

Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, sự đồng ý Ban chủ nhiệm khoa Quản lý đấtđai trường ĐH Tài nguyên Môi trường và dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS

Trần Đăng Khôi, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện

1

Trang 8

phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định”.

tố bất cập trong quá trình thực hiện quy hoạch;

- Đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án quyhoạch sử dụng đất Đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phùhợp với chiến lược phát triển kinh tế của thành phố

3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phốNam Định;

- Đánh giá phải chính xác, khách quan;

- Đánh giá theo nhiều góc độ khác nhau: Theo sự chu chuyển các loại đất; theo

số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp;

- Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với thực tế ở địa phương và có tính khảthi cao

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1Cơ sở khoa học, lí luận của quy hoạch sử đất

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai

Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính chất đặc thù.Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tinh pháp lý của một hệthống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phương phápphân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.Theo quan điểm tiếp cận hệ thống để hình thành các phương án tổ chức lại việc sửdụng đất đai theo pháp luật của nhà nước Bản thân nó được coi là một hệ thống củagiải pháp định vị củ thể của việc tổ chúc phát triển kinh tế, xã hội trên một vùnglãnh thổ nhất định Đáp ứng nhu cầu mặt bằng, chất lượng đất sử dụng hiện tại vàtrong tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọithành viên trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả kinh tếcao

Có rất nhiều quan điểm về quy hoạch đất đai tồn tại từ trước đến nay Cóquan điểm cho rằng: quy hoạch đất đai chỉ tồn tại đơn thuần là biện pháp kỹ thuậtthông qua đó chúng ta thực hiện nhiệm vụ:

+ Đo đạc bản đồ đất

+ Phân chia việc sử dụng đất giữa các chủ sử đụng đất

+ Giao đất cho các ngành, các đơn vị sử dụng đất

+ Thiết kế quy hoạch đồng ruộng

Bản chất quy hoạch đất đai được xác định dựa vào quyền phân bố lại của nhànước, chỉ đi sâu vào tính hợp pháp của quy hoạch đất đai

Do đó cần hiểu quy hoạch sử dụng đất là tổng hợp của ba biện pháp:

+ Biện pháp pháp chế nhằm đảm bảo chế độ quản lý và sử dụng đất theo đúngpháp luật, nó giao quyền hạn và nghĩa vụ cho các chủ sử dụng đất

+ Biện pháp kỹ thuật áp dụng các hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lý trên cơ sởkhoa học kỹ thuật

+ Biện pháp kinh tế, đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để

và có hiệu quả cao tiềm năng của đất Quy hoạch phân bổ sử dụng đất sao cho hợp

Trang 10

lý nhất có được sự hài hòa hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển của các ngành để đạtđược hiệu quả cao nhất trên một đơn vị diện tích Song có thực hiện được điều đóphải thực hiện đồng bộ cả ba biện pháp vì chúng có quan hệ mật thiết với nhau.Như vậy quy hoạch sử dụng đất được định nghĩa đầy đủ như sau:

“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật vàpháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lí, có hiệu quả cao vàothông qua việc phân phổi đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuấtcùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường “

Quy hoạch đất đai nhằm sử dụng tài nguyên này một cách đầy đủ, hợp lí và cóhiệu quả cao Quy hoạch sử dụng đất nhằm mục đích đạt được tổng hợp các nộidung trên sao cho sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lí và sử dụng khai thác đi đôi vớibảo vệ tài nguyên đất, bồi dưỡng đất và bảo vệ môi trường chống ô nhiễm đất vàxói mòn đất làm cho sự phát triển được ổn định và bền vững [3]

1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

a Tính lịch sử - xã hội

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụngđất đai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hộithể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sửdụng đất đai, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai cũng như quan hệ giữangười với người về quyền sở hữu và sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai thểhiện đồng thời vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tốthúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thứcsản xuất

b Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô

Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến trước các xuthế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất Vì vậy, quyhoạch sử dụng đất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉđạo vĩ mô

Trang 11

c Tính tổng hợp

Được biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sửdụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân;quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hộinhư: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, côngnghiệp, môi trường sinh thái

d Tính chính sách

Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách

xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liênquan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đấtđai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế

- xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môitrường sinh thái

e Tính dài hạn

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xãhội quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra cácphương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học choviệc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứngnhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu và phươngthức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạtđược mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10năm đến 20 năm hoặc xa hơn

f Tính khả biến

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phươngdiện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổihiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tếtrong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến

bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đấtkhông còn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch là biện phápthực hiện và cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, quy hoạch sửdụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy

Trang 12

hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chấtlượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.[6]

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai

Đất đai có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong sinh tồn của muôn loài và sựtồn tại và phát triển của xã hội con người Đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất đặcbiệt mà còn là đối tượng lao động của loài người Đất đai tham gia vào tất cả cáchoạt động sản xuất của con người, là nền tảng xây dựng lên nền văn hóa xã hội, làthành phần quan trọng của một nền kinh tế Với vai trò đặc biệt của mình cùng vớicác đặc điểm đặc trưng của đất đai, càng đòi hỏi việc sử dụng đất đai tiết kiệm vàhợp lý

Đất đai có ý nghĩa quan trọng đó là: đất đai tham gia vào sự phát triển kinh

tế Đất đai là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế Mỗingành, mỗi nghề sử dụng đất đai khác nhau, song đất đai là yếu tố quan trọng, biểuhiện ở chỗ các học thuyết của các nhà kinh tế học khi xây dựng học thuyết của mìnhđều không loại trừ yếu tố đất đai ra khỏi hàm sản xuất, hàm kinh tế

Đất đai ngoài yếu tố kinh tế còn là môi trường sống của muôn loài, là địa bàn,

cơ sở của xã hội loài người

Như vây, sử dụng hợp lý đất đai ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa bảo vệ,cải tạo môi trường Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, người ta rấtchú ý đến tác động của quá trình hoạt động sản xuất đến môi trường, trong đó sửdụng khai thác hợp lý đất đai là yếu tố vô cùng quan trọng.[3]

1.1.4 Ý nghĩa của việc quy hoạch sử dụng đất đai

Quy hoạch sử dụng đất đai là việc sắp xếp, bố trí sử dụng các loại đất Quyhoạch sử dụng đất đai thường được tiến hành theo giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm,tùy theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn, từng thời kỳ của từng vùng lãnh thổ.Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế - xãhội của đất nước cũng như của vùng, địa phương Quy hoạch sử dụng đất đai gầnnhư là quy hoạch tổng thể bởi vì mọi quy hoạch khác như quy hoạch phát triển đôthị, quy hoạch các ngành nghề, các vùng kinh tế, quy hoạch phát triển vùng đềuphải dựa trên sự bố trí sử dụng đất của quy hoạch sử dụng đất làm căn cứ

Trang 13

Quy hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng của kế hoạch sử dụng đất hàngnăm, trên cơ sở đó thể hiện và vạch ra các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cảnước, của vùng hay địa phương.

Quy hoạch sử dụng đất đai là chỗ dựa để thực hiện việc quản lý Nhà nước trênđịa bàn quy hoạch (hay của cả nước, của vùng tùy theo phạm vi quy hoạch) Quyhoạch sử dụng đất đai sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng đất tự phát không theoquy hoạch, gây nên những hậu quả lãng phí về sức người sức của Quy hoạch sửdụng đất đai tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về đất đai,làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia vàthực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Quy hoạch sử dụng đấtđai tạo nhiều điều kiện xác lập cơ chế diều tiết một cách chủ động việc phân bổ quỹđất đai cho các mục đích sử dụng phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nước nắm chắcquỹ đất đai và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiệu quả cao, hạnchế sự chồng chéo trong quản lý đất đai, ngăn chặn các hiện tượng chuyển mục đích

sử dụng đất đai tùy tiện, hiện tượng tiêu cực, tranh chấp lấn chiếm, hủy hoại đất đai,phá vỡ cân bằng sinh thái.[3]

1.2Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử đụng đất trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch của cả nước trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều loại hình, phương pháp quy hoạch đất đai tùy thuộcvào đặc điểm cụ thể của mỗi nước Nhìn chung có 2 trường phái chính sau:

- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đảm bảo sự hài hòa phát triển đamục tiêu, sau đó mới đi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêu biểu chotrường phái này là Đức và Úc

- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng sau đó làm quy hoạch tổng thể.Lập hồ sơ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của cơ chế kếhoạch hóa tập trung Lao động và đất đai trở thành yếu tố cơ bản của vấn đề nghiêncứu Tiêu biểu cho trường phái này là Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Trang 14

Theo FAO quy hoạch sử dụng đất đai là bước kế tiếp của công tác đánh giáđất Từ kết quả đánh giá đất sẽ đưa ra những loại hình sử dụng đất thích hợp đối vớicác đơn vị đất đái trong vùng.

Bên cạnh đó các tổ chức quốc tế như: Ngân hành thế giới (WB), Ngân hàngphát triển Châu Á (ADP), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Chương trình phát triển(UNDP)… đã tài trợ cho nhiều chương trình quy hoạch và đã đem lại thành công ởnhiều quốc gia như: Kenya, Angieri, Etiopia, Colombia, Philippin, Thailand…Tại Nam phi : đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do chínhphủ thiết kế với sự tham gia của chính quyền các tỉnh (cấp trung gian ), một dự ánchỉ dẫn cấp quốc gia cho thấy sự phân bố hợp lý các khu vực sử dụng đất đai

Tại Thái Lan việc quy hoạch sử dụng đất đai được phân theo ba cấp: Cấp quốcgia, cấp vùng và cấp địa phương Quy hoạch đất đai nhằm thực hiện cụ thể hóa cácchương trình phát triển kinh tế xã hội của Hoàng gia, gắn liền với tổ chức hànhchính và quản lý Nhà nước, phối hợp với Chính phủ và chính quyền địa phương Dự

án phát triển của Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm một vị trí quantrọng về kinh tế, xã hội và chính trị ở Thái Lan Các dự án đều tập trung vào các vấn

đề quan trọng của đất nước như: đất đai,thị trường, lao động, nguồn nước…

Tại Trung Quốc, Lào, Campuachia công trác quy hoạch đất đai đã bắt đầu pháttriển, nhưng mới dừng lại ở tổng thể các ngành không tiến hành làm quy hoạch ởcác cấp nhỏ như Việt Nam

Để có một phương án chung làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch đấtđai ở phạm vi toàn thế giới Năm 1992, tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO)

đã đưa ra quan điểm phát triển quy hoạch đất đai nhằm sử dụng đất một cách cóhiệu quả, bền vững đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của hiện tại và đảm bảo an toàncho tương lai, chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường.[11]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nước

Công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn được triển khai bắt đầu

từ những năm 1960 khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp phát triển ở miền Bắc.Ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do việc quy hoạch nông thôn do

Bộ xây dựng thực hiện, đến năm 1980 công tác quy hoạch được phát triển mạnh mẽkhắp cả nước

Trang 15

a Giai đoạn 1960 – 1969

Công tác quy hoạch trong giai đoạn này lấy hợp tác xã làm đối tượng chính,phương châm chủ yếu là: phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ đời sống nhân dânlao động, phong trào hợp tác hóa Trong quá trình xây dựng lựa chọn những xã cóphong trào hợp tác xã mạnh để thiết kế quy hoạch, sau đó mới tiến hành mở rộngquy hoạch Nội dung của quy hoạch thời kỳ này được thể hiện:

- Thiết kế xây dựng mọi cơ sở kinh tế kỹ thuật phục vụ cho hợp tác hóa

- Khai khẩn mở rộng diện tích sản xuất

- Quy hoạch cải tạo làng, xã, di chuyển một số xóm lẻ giải phóng đồng ruộngđưa cơ giới vào canh tác, xây dựng các công trình công cộng cho trung tâm xã

- Cải thiện điều kiện sống, xây dựng nhà ở, sắp xếp các lô đất ngăn nắp, trật

tự, cải tạo đường làng ngõ xóm

b Giai đoạn 1970 – 1980

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V chúng ta đã tăng cường tổchức lại sản xuất, phân bố lao động, xây dựng cơ cấu nông nghiệp coi nông nghiệp

là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa

Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm của côngtác quy hoạch thời kỳ này là lập đề án xây dựng vùng huyện Nhiều huyện đượcchọn làm huyện điểm để tiến hành quy hoạch như: Đông Hưng (Thái Bình ); ThọXuân (Thanh Hóa ); Nam Ninh (Nam Định )…Nội dung quy hoạch dựa trên cơ sởphát triển sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Tiến hành bố trí hệ thống công trình phục vụ sản xuất 3 cấp: huyện, tiểu vùng– cụm kinh tế và xã – hợp tác xã

- Cải tạo mạng lưới dân cư theo hướng tập trung và tổ chức tốt đời sống nhândân

- Quy hoạch xây đựng hệ thống công trình phục vụ công cộng và phục vụ sảnxuất của huyện, tiểu vùng và ở xã như: hệ thống giao thông, điện, cấp thoát nước…

c Giai đoạn từ 1987 đến nay

Trong giai đoạn này đất nước đã có nhiều chuyển biến lớn trên con đường đổimới từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,việc này tác động mạnh đến công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất

Trang 16

Giai đoạn 1987 – 1992: Năm 1987, Luật đất đai đầu tiên của nước ta được banhành, trong đó có một số Điều đề cập đến công tác quy hoạch đất đai Tuy nhiên nộidung chính của quy hoạch sử dụng đất chưa được nêu ra.

Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông tư KH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất Thông tư này đã hướng dẫn đầy đủ,

106/QH-cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất Kết quả làtrong giai đoạn này nhiều tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xã bằng kinh phí địaphương Tuy nhiên ở cấp huyện, tỉnh chưa thực hiện được

Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: Tháng 07/1993 Luật Đất đai sửa đổi được banhành rộng rãi Trong đó nêu cụ thể các điều khoản về quy hoạch sử dụng đất đai.Đầu năm 1994, Tổng cục Địa chính triển khai công tác quy hoạch sử dụng đấttrên phạm vi toàn quốc giai đoạn 1996 – 2010, đồng thời xây dựng kế hoạch sửdụng đất toàn quốc giai đoạn 1996 – 2000 Đấy là căn cứ quan tọng cho các bộngành, các tỉnh xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Ngày 12/10/1998, Tổng cục Địa chính ra Công văn số 1814/CV-TCĐC về việclập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng với các hướng dẫn kèm theo về công táclập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Ngày 1/10/2001, Chính phủ ban hành Nghị định 64/NĐ – CP của Chính phủ

về việc triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính

Ngay sau đó Tổng cục địa chính đã ban hành Thông tư 1842/2001/TT – TCDCngày 1/11/2001 kèm theo quyết định số 424a, 424b, Thông tư 2074/2001/TT –TCĐC ngày 14/02/2001 để hướng dẫn các địa phương thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất theo Nghị định 68/NĐ – CP

Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật đất đainăm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2001 Luật đất đai 2003 và hệ thốngpháp luật về đất đai này đã vận dụng cũng như kế thừa những chính sách mới, tiến

bộ của hệ thống pháp Luật đất đai trước đây đồng thời tiếp thu những chính sáchpháp Luật đất đai tiên tiến, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của cảnước

Tại ký họp Quốc hội cuối năm 2011, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về kếhoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 và quy hoạch sử dụng đất 2011-2020, trong đó

Trang 17

Quốc đội cũng đã đề nghị Chính phủ “ khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi Luật Đấtđai để sớm trình Quốc hội thời gian tới “.

Sau 8 năm được áp dụng trong thực tế, Luật đất đai 2003 đã bộc lộ một sốkhiếm khuyết nhất định Một trong những vấn đề mấu chốt đã và đang được thảoluận rộng rãi là vấn đề sở hữu đất đai, theo đó đất đai tiếp tục được coi là “sở hữutoàn dân” như hiện nay không

Vì vậy, ngày 29/11/2013 tai kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII Luật đất đai

2013 đã được ban hành Luật Đất đai 2013 nhìn chung đã khắc phục, giải quyếtđược những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm

2003 Đấy là đoạn luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xãhội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân

Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014 Luật Đấtđai bao gồm 14 chương với 212 điều Trong đó tại Điều 22 quy định 15 nội dungquản lý Nhà nước về đất đai

Cùng với Luật Đất đai 2013, Nhà nước đã ban hành các Nghị định, Thông tư,Chỉ thị…tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý đất đai

1.2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Nam Định

Thành phố Nam Định là thành phố trực thuộc tỉnh Nam Định được Thủ tướngChính phủ ký quyết định công nhận là đô thị loại I ngày 28/11/2011 Trước đó, ngày22/11/2011 thành phố Nam Định cũng đã được thủ tướng Chính phủ ký quyết địnhphê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố Nam Định thành trung tâmkinh tế, văn hóa, khoa học và xã hội của tỉnh Nam Định và của vùng Nam đồngbằng sông Hồng; đây cũng là một thành phố của vùng duyên hải Bắc Bộ Thành phốNam Định có 25 đơn vị hành chính, gồm 20 phường và 5 xã, với tổng diện tích tự

nhiên là 4.641,42 ha (nguồn số liệu thống kê đất đai năm 2015)

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) thành phố Nam Định được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1008/QĐ-UBND ngày 21/6/2013

Trong những năm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thành phố NamĐịnh đã đón nhận nhiều dự án trọng điểm của Trung ương và của tỉnh, các dự án đã

Trang 18

và đang được đầu tư trên địa bàn tạo ra động lực và lợi thế lớn thúc đẩy kinh tế pháttriển Việc tiếp nhận nhiều công trình, dự án có tính đột phá cũng làm cho hiệntượng chuyển nhượng, chuyển đổi hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất đã và đangdiễn ra một cách phổ biến Ngoài ra, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Thànhphố trong những năm qua cao hơn so với dự báo trong phương án quy hoạch sửdụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, do đó kéo theo thay đổi nhu cầu sửdụng đất của một số ngành Chính vì vậy, để Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhândân Thành phố quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình và giải quyết hồ sơ đất đai cho

tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong năm 2016 đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xãhội của thành phố cũng như của tỉnh Nam Định Theo quy định tại Điều 52 Luật Đấtđai số 45/2013/QH 2013, việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất thì phải căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiệntrong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

UBND thành phố Nam Định đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phốihợp với các cấp, các ngành, cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát, bổ sung, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ lập kế hoạch sử dụng năm

2016 của Thành phố để bổ sung các công trình, dự án trình UBND tỉnh phê duyệttheo quy định

1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) tỉnh Nam Định;

- Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2015 về việc chấpthuận danh mục các dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục các dự án được

Trang 19

phép chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện thu hồi đất nhưng sử dụng đấttrồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh NamĐịnh;

- Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Nam Định

về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Nam Định;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2020;

2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế 2011 xã hội thành phố Nam Định đến năm

2020, định hướng đến năm 2030;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định;

- Báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu kinh tế - xã hội; An ninh, quốc phòng năm

2015 của UBND thành phố Nam Định;

- Báo cáo chính trị của ban chấp hành đảng bộ thành phố khóa XV tại Đại hộiĐại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020;

- Số liệu Niên giám thống kê thành phố Nam Định 2014, kiểm kê đất đai năm

2014, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; các tài liệu, số liệu về điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội năm 2014 và năm 2015 của thành phố Nam Định

Trang 20

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phốNam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2015

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Thành phố Nam Định- tỉnh Nam Định

Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất củathành phố Nam Định giai đoạn 2010-2015

2.2 Địa điểm , thời gian tiến hành

- Địa điểm: Đề tài được thực hiện trên địa bàn thành phố Nam Định - tỉnhNam Định

- Thời gian tiến hành: giai đoạn 2010-2015

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều tra , đánh giá về tình hình cơ bản của thành phố Nam Định

- Điều kiện tự nhiên- tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Khó khăn, thuận lợi về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và áp lực đối vớiđất đai

2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra khảo sát

- là thu thập các số liệu liên quan đến thành phố Nam Định tại phòng Quyhoạch thành phố tại Sở Tài nguyên và Môi trường để từ đó đưa ra các đánh giá vànhận xét

Trang 21

Phương pháp này được áp dụng nhằm:

+Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng,thủy văn của thành phố Nam Định để từ đó thấy được điều kiện thực hiện quyhoạch

+Thu thập tài liệu thông tin về kinh tế -xã hội như: Cơ cấu kinh tế, giá trị sảnxuất của các ngành, dân số, lao động, cơ sở hạ tầng các công trình xây dựng cơ bản,giáo dục, y tế Thu thập tài liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất đai: hiện trạng

sử dụng các loại đất, biến động đất đai qua một số năm, điều tra các loại bản đồ, báocáo tổng kết hàng năm, phương hướng phát triển kinh tế -xã hội những năm tới củađịa phương

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, phân tích số liệu

Phương pháp này dùng để thu thập số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ cho việcnghiên cứu đề tài, bao gồm các số liệu, tài liệu về: điều kiện tự nhiên, kinh tế-xãhội, phương án thực hiện quy hoạch sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sửdụng đất của thành phố Nam Định Các tài liệu, số liệu này được thu thập tập Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Nam Định

Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ, chỉnh lý

bổ sung thông tin, tài liệu, bản đồ thực địa

2.4.3 Phương pháp thống kê

Phương pháp này được áp dụng để xây dựng phương pháp quy hoạch và kếhoạch sử dụng đất của thành phố Nam Định đến năm 2015 Từ các số liệu thu thậpđược qua điều tra khảo sát nhằm thâu tóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùngmột chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉ tiêu, phân tích tương quan giữacác yếu tố về đối tượng nghiên cứu

Thống kê các chỉ tiêu kinh tế, tình hình quản lý sử dụng đất về cơ cấu đất, cácđặc tính về lượng và chất Từ đó đánh giá các mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhaugiữa các chỉ tiêu kinh tế

2.4.4 Phương pháp kế thừa

Phương pháp thu thập kế thừa và chọn lọc kết hợp xử lý thông kê: là phươngpháp dựa vào số liệu, tài liệu đã có sẵn ở phòng ban, phân tích, chọn lọc tài liệu, sốliệu phù hợp, sau đó được tổng hợp, xử lý thông qua sử dụng phần mềm Exel

Trang 22

Thống kê, so sánh một số chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể trong cơ cấu sử dụng đất quacác giai đoạn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp tổng hợp, phân tích cácthông tin, số liệu đã điều tra, thu thập được, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài vàrút ra kết luận

2.4.5 Phương pháp minh họa trên bản đồ

Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch đất đai Mọi thông tin cầnthiết được biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp, tạo thành tập bản đồ gồm: Bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch đât đai, bản đồ thổ nhưỡng nông hóa,bản đồ khảo sát hoặc quy hoạch giao thông, thủy lợi, bản đồ trồng cây, bản đồ địahành, chế độ nước…

2.4.6 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được áp dụng trong suốt báo cáo nhằm tham khảo các loạitài liệu có giá trị pháp lý, tiếp thu ý kiến của các chuyên gia và cán bộ có nhiều kinhnghiệm

Trang 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1: Sơ đồ địa chính thành phố Nam Định

Nam Định là tỉnh ven biển phía đông nam đồng bằng châu thổ Sông Hồng, tọa

độ địa lý từ 19 độ 55 phút đến 20 độ 16 phút vĩ độ bắc và 106 độ đến 106 độ 33phút kinh độ đông

Thành phố Nam Định nằm ở phía bắc của tỉnh Nam Định phía bắc, đông bắcgiáp tỉnh Thái Bình, phía tây bắc giáp huyện Mỹ Lộc, phía tây nam giáp huyện VụBản, phía đông nam giáp huyện Nam Trực

Trang 24

Thành phố Nam Định đã được thủ tướng Chính phủ ký quyết định công nhận

là đô thị loại I ngày 28/11/2011 Trước đó, ngày 22/11/2011 thành phố Nam Địnhcũng đã được thủ tướng Chính phủ ký quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạchxây dựng thành phố Nam Định thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học và xã hộicủa tỉnh Nam Định và của tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng, đây cũng là mộtthành phố của vùng duyên hải Bắc Bộ

Thành phố Nam Định có 25 đơn vị hành chính gồm 20 phường, 5 xã: 20Phường: Bà Triệu, Cửa Bắc, Cửa Nam, Hạ Long, Lộc Hạ, Lộc Vượng, NăngTĩnh, Ngô Quyền, Nguyễn Du, Phan Đình Phùng, Quang Trung, Thống Nhất, TrầnĐăng Ninh, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải , Trần Tế Xương, Trường Thi, VănMiếu, Vị Hoàng, Vị Xuyên và 05 Xã: Lộc An, Lộc Hòa, Mỹ Xá, Nam Phong, NamVân

Vị trí địa lý của thành phố là một thế mạnh tạo cho thành phố những điều kiệnthuận lợi để phát triển một nền sản xuất hàng hóa với những ngành kinh tế mũinhọn đặc thù, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh phát triển kinh tế

- xã hội, mở rộng liên kết kinh tế giữa các huyện, thị trong tỉnh cũng như các tỉnh,thành trong cả nước

3.1.1.2 Địa hình

Về địa hình nhìn chung khu vực quy hoạch là vùng phù sa sông, địa hìnhtương đối bằng phẳng cao độ từ 0,3 ÷ 5,7m Thềm phía Nam sông Đào thuộc mộtđịa hình bãi bồi cao, trong khi phần phía Bắc sông thuộc địa hình bãi bồi thấp cóniên đại cổ hơn

Thành phố Nam Định có hướng dốc địa hình từ Tây sang Đông

Tuy cùng là gốc phù sa, nhưng đất đai khu vực phía Nam màu mỡ, thuận lợicho việc canh tác hơn hẳn khu vực phía Bắc, Phía Nam là khu vực những làng hoa,cây cảnh nổi tiếng xã Nam Điền xen lẫn với ruộng lúa Đất ở đây thuộc lọai phù sa

ít chua, ít glây tốt nhất của tỉnh Nam Định Trong khi đó phía Bắc ở những khu vựckhông làm nhà cửa thì chỉ trồng lúa, vùng này có năng suất lúa thấp nhất tỉnh NamĐịnh vì thổ nhưỡng thuộc lớp phù sa cổ glây hóa mạnh Có thể nói giá trị nôngnghiệp khu vực phía Bắc sông không cao

Trang 25

Riêng những dải bãi bồi ngoài sông có đất phù sa bồi mới hàng năm, là khuvực đặc biệt hấp dẫn cho việc trồng hoa, màu, tuy diện tích không lớn.

Về đặc điểm địa chất công trình nói chung khu vực quy hoạch thuộc thềm đấtbồi tương đối yếu, mức nước ngầm cao, không thuận lợi cho việc xây dựng côngtrình cao tầng, đặc biệt là khu vực phía Tây của vùng nghiên cứu nằm trong vùngtrầm tích đầm lầy gốc sông Tuy nhiên, đây cũng không phải là những trở ngạikhông thể vượt qua, Căn cứ vào 125 lỗ khoan phân bố không đều trong thành phốcho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: Lớp đất sét - Lớp sét pha - Lớpbùn sét pha - Lớp cát và lớp bùn sét pha, Cường độ chịu lực của đất yếu ≤1kg/cm2

3.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùngđồng bằng Sông Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23 - 24oC, mùa đông nhiệt độ trungbình là 18,9oC, tháng 1 và tháng 2 nhiệt độ thấp nhất, có thể xuống dưới 12oC Mùa

hè nhiệt độ trung bình là 27,8oC, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiệt độ cóthể lên tới 39oC

+ Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 84%, tháng có độ ẩm cao nhất

là 94% vào tháng 3, tháng có độ ẩm thấp nhất là 65% vào tháng 11

+ Lượng mưa: Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1.470 mm, trong nămlượng mưa phân bố không đều, mùa nóng mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 chiếmkhoảng 70% - 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt là vào tháng 7, 8 ,9 do lượng nướcmưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng, lụt gây thiệt hại cho sản xuấtnông nghiệp Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này lượng nước mưachiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng ít mưa nhất là tháng 12, tháng 1 vàtháng 2

+ Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1.650

- 1.700 giờ, Vụ hè thu có số giờ nắng cao từ 1.100 – 1.200 giờ chiếm 70% số giờnắng trong năm

+ Gió: Hướng gió thay đổi theo mùa, mùa đông hướng gió thịnh hành là gióBắc với tần suất 60 - 70%, tốc độ gió trung bình 2,4m/s, những tháng cuối mùa

Trang 26

đông gió có xu hướng chuyển dần về phía Đông Mùa hè gió thịnh hành là gió ĐôngNam, với tần suất 50 - 70%, tốc độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s do nằm trong vùngvịnh Bắc Bộ nên hàng năm thành phố Nam Định thường chịu ảnh hưởng của gióbão hoặc áp thấp nhiệt đới bình quân 4 - 6 trận/ năm.

Nhìn chung khí hậu rất thuận lợi cho môi trường sống của con người, sự pháttriển của hệ sinh thái động thực vật và du lịch

3.1.1.4 Thủy văn

Thành phố Nam Định có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với mật độ sông vàokhoảng 0,5 - 0,7 km/km2 Do đặc điểm địa hình các dòng chảy đều theo hướng Tâybắc - Đông nam, Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng chính của sông Hồng, nhánh sôngĐào và chế độ thuỷ chiều

* Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn Nam Định chế độ thủy văn sôngĐào tại Nam Định như sau:

- Chế độ mực nước: Mực nước trung bình năm: 1,52m; Mực nước cao nhất:5,77m; Mực nước thấp nhất: -0,4m;

- Lưu lượng: Trung bình: 896m3/s; Lớn nhất: 6,650m3/s; Nhỏ nhất: 0m3/s(nước ngừng chảy);

- Độ dốc trung bình sông: 0,00120;

- Cao độ đáy sông: -0,6m đến -0,8m;

- Mực nước báo động theo các cấp trên sông Đào: Cấp I: +3,2m; Cấp II:+3,9m; Cấp III: +4,4m,

* Mực nước báo động theo các cấp trên sông Hồng đoạn qua Nam Định: CấpI: +3,8m; Cấp II: +4,8m; Cấp III: +5,8m,

Mực nước trong kênh, hồ ngoại thành phụ thuộc vào chế độ tưới tiêu trongvùng Bắc Hà Nam Trong mùa mưa các trạm bơm tiêu có nhiệm vụ khống chế mựcnước ngập không quá +1,4m, Trong thực tế mực nước kênh từ ngoại thành hàngnăm ngập lớn hơn +1,4m Các hồ trong nội thị bị ngập cao trong phạm vi thành phố

Trang 27

+ Hồ Năng Tĩnh: Hmax = +2,0m; Hđáy = +0,78m; Hbờ = +2,2m; F = 4,96ha;

Hệ thống hồ ao dày đặc tạo ra một kiểu địa hình như một miếng bọt biển, cótác dụng trữ nước và chống úng rất hữu hiệu vào mùa mưa và cấp nước vào mùakhô, Đây cũng là những yếu tố cảnh quan đặc trưng, tạo ra thế mạnh cảnh quan củathành phố Nam Định sau này Hệ thống kênh rạch nối với nhau thành một mạnglưới, có thể thu nước bơm ra sông vào mùa mưa và cấp nước từ sông vào mùa khô

Hệ thống tuyến và điểm nước dày đặc này là nét đặc trưng của thiên nhiên vùngđồng trũng, vừa có chức năng trữ nước vừa có tác dụng cảnh quan Theo lý thuyết,khi một khu vực chuyển từ chức năng nông nghiệp sang xây dựng đô thị thì hệ sốthoát nước mặt sẽ tăng lên 3÷5 lần, yêu cầu đáp ứng lưu lượng thoát nước mặt cũngphải tăng tương ứng Tất nhiên nhu cầu này có thể được giải quyết bằng hệ thống hạtầng kỹ thuật, nhưng sẽ đòi hỏi kinh phí và không linh họat cho việc thay đổi, xử lý,lại mất đi bản sắc cảnh quan Với quy mô mật độ đô thị như Nam Định có thể yếu tố

kỹ thuật thoát nước chưa phải là bài toán sống còn, nhưng sự kém hiệu quả về cảnhquan thì đã thể hiện rất rõ, trên cả bản đồ hiện trạng lẫn thực tế đô thị

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra khảo sát xây dựng tài liệu bản đồ thổ nhưỡng tỉnh NamĐịnh theo tiêu chuẩn Quốc tế (FAO-UNESCO) phân loại đất Thành phố Nam Địnhbao gồm nhóm đất như sau:

Trang 28

vùng: Vùng đất ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm và vùng đất trong đê rộnglớn không được bồi đắp hàng năm Phù hợp trồng lúa 2 vụ /năm và các loại câyhàng năm khác trên địa bàn thành phố.

* Nhóm đất Glây – Gleysols (GL)

+ Gồm có đất glây chua đọng nước diện tích 296.21 ha chủ yếu được phân bổ

ở các xã của thành phố Thành phần cơ giới của đất thay đổi từ trung bình đến nặng.Đất có phản ứng trung tính hoạch chua ít và ó BS (%)>50% Hàm lượng chất hữu

cơ tổng số trong đất cao tầng canh tác có OC%>50% Đạm tổng số trung bình Lântổng số và dễ tiêu nghèo và rất nghèo Ka li dễ tiêu trung bình Dung tích hấp thụcủa đất trung bình CEC biến động xug quanh 101lđl/100g đất

3.1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt:Do hệ thống các sông, hồ, mương máng và nguồn nước mưacung cấp

Nguồn nước sông: Khu vực nghiên cứu có nguồn nước mặt phong phú với 2con sông lớn có khả năng cung cấp nước cho mục đích sinh hoạt là sông Đào vàsông Hồng Các thông số kỹ thuật cụ thể như sau:

+ Sông Đào: Cấp nước sinh hoạt cho thành phố Nam Định bắt nguồn từ sôngHồng ở phía Nam cầu Tân Đệ chảy qua thành phố Nam Định gặp sông Đáy ở xãHoàng Nam huyện Nghĩa Hưng có chiều dài khoảng 34 km, chiều rộng trung bình

từ 500 ÷ 600m

+ Sông Hồng: là hợp lưu của 3 con sông lớn: sông Thao, sông Đà, sông Lô lưulượng dòng chảy trung bình ước tính khoảng 4.100m3/giây Lưu lượng tối thiểuđược báo cáo vào ngày 16/3/1995 là 385m3/giây Các kết quả đo tại trạm Hà Nội từnăm 1990 đến năm 2001 cho thấy mực nước lớn nhất là 10,63m (1990), trung bình

là 5,09m thấp nhất là 2,78m

- Nước mưa : Lượng nước mưa trên địa bàn toàn tỉnh có trữ lượng tương đốilớn với tổng lượng mưa khoảng 1.750 mm ÷ 1.800 mm góp phần bổ sung nguồn tàinguyên nước cho thành phố

- Nguồn nước ngầm: Cho tới nay chưa có tài liệu đánh giá về trữ lượng cũng

như khả năng khai thác nước ngầm ở khu vực Nam Định và vùng phụ cận Hiện ởthành phố vẫn còn một số ít các cơ quan, xí nghiệp có sử dụng kết hợp nước ngầm

Trang 29

mạch sâu như trường trung học xây dựng số 2, xí nghiệp ô tô, xí nghiệp đông lạnhthủy sản Nước ngầm khai thác tại chỗ hầu hết bị nhiễm mặn nên chỉ được dùng làm

vệ sinh, vệ sinh công nghiệp, các nhu cầu khác vẫn phải dùng nước của nhà máy

Về lưu lượng, số liệu thực đo từ các giếng hiện có cho thấy công suất có thể khaithác ổn định từ 1 giếng điển hình chỉ ở mức Q=10-30m3/h (giếng có chiều sâu80÷100m và đường kính 270÷375mm) Về chất lượng kết quả phân tích mẫu nướctại các giếng khoan hiện có cho thấy nước bị nhiễm mặn, hàm lượng clorua vượt xa

so với chỉ tiêu cho phép độ kiềm thấp và hàm lượng sắt cao, có những mẫu hàmlượng sắt gấp tới 300 lần so với khuyến cáo của WHO

3.1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Thành phố Nam Định là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâuđời Là vùng đất được mệnh danh là chốn “địa linh nhân kiệt” thành phố Nam Định

đã đóng góp nhiều nhân tài cho đất nước, trên địa bàn thành phố có tổng số 11/16công trình là di tích lịch sử, văn hoá cấp Quốc gia (Bao gồm: Cột cờ Nam Định, khu

di tích đền Thiên trường và chùa Phổ Minh (Chùa Tháp), khu di tích đền Cố Trạch,

di tích lịch sử số 7 - Bến Ngự Cửa hàng cắt tốc dưới hầm cửa hàng ăn uống dướihầm, hầm chỉ huy Thành uỷ Bia căm thù, chùa Đệ Tứ, khu chỉ huy sở Nhà máy DệtNam Định, khu di tích phố Hàng Thao); 5/16 công trình di tích lịch sử văn hoá cấpTỉnh (Đình Kênh, Đình Tức Mặc, Đình thôn Vĩnh Tường, Nhà thở họ - Trần Thọ,Chùa Thỏ); trên 125 công trình văn hoá như rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hoá,bảo tàng Các di tích lịch sử văn hoá và danh thắng tiêu biểu tại Nam Định đều cónhững nét kiến trúc độc đáo, có sự giao thao của các kiến chúc cổ và hiện đại, kiếntrúc phương Đông và phương Tây, đặc biệt tại Nam Định các di tích văn hoá lịch sửđều gắn liền với các lễ hội Do đó là tiềm năng và lợi thế thu hút khách du lịch đếnvới thành phố

3.1.3 Thực trạng môi trường

3.1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí

Các báo cáo cho biết 80% doanh nghiệp của tỉnh Nam Định có quy mô sảnxuất từ trung bình đến lớn tập trung ở thành phố Nam Định

Trang 30

Các khu cụm công nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất có phát sinh chấtthải gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng như:Công ty dệt Nam Định, Công ty dệt lụa Nam Định, Công ty Youngone.

Trên một số tuyến đường giao thông tuy chưa có số liệu quan trắc đầy đủ cácthông số song bằng cảm quan cũng có thể thấy rằng đã xuất hiện sự ô nhiễm bởibụi, khí thải động cơ đốt xăng, dầu đặc biệt là trên các tuyến đường vào thành phố,các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu vào các khu công nghiệp đang xâydựng và trên tuyến đường Quốc lộ 10

Thông số bụi lơ lửng hầu hết các vị trí gần đường quốc lộ có các phương tiệngiao thông tham gia nhiều như cổng bến xe ô tô, ngã ba đường đi Thái Bình, ngã baQuốc lộ 10 và Quốc lộ 21 đều cho giá trị cao hơn giá trị cho phép theo QCVN 05-

Chất lượng nước sông Đào một số chỉ tiêu như BOD, COD, SS đã vượt quáTCCP quy định, chứng tỏ sông Đào đã bị ô nhiễm bởi các chất có nguồn gốc hữu cơ

và vô cơ, đặc biệt là khu vực trung lưu do phải tiếp nhận lượng nước thải của thànhphố qua trạm bơm Kênh Gia Hàm lượng cặn của sông rất cao vượt quá TCCP từ5.4 ÷ 6.8 lần do sông có nhiều phù sa

Chất lượng nước hồ Truyền Thống và hồ Vị Xuyên ta thấy hầu hết các chỉ tiêuphân tích đều thấp hơn so với TCCP qui định Các chỉ tiêu phân tích năm 2010 đềugiảm so với năm 2003 và 2002 Đánh giá chung nước ở hồ Vị Xuyên mức độ ônhiễm có tăng cao hơn so với nước hồ Truyền Thống

Trang 31

- Nước ngầm:

Nước ngầm khu vực thành phố Nam Định đã bị ô nhiễm kim loại nặng, hàmlượng Fe vượt từ 3.4-5.5 lần; hàm lượng Mn từ 6.8-46 lần Đặc biệt hàm lượngColiform từ 2.6-25.6 lần; đây là dấu hiệu cho thấy nước ngầm thành phố Nam Định

bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt

- Hiện trạng thoát nước thải:

+ Hệ thống thoát nước thành phố là hệ thống thoát nước chung Tổng lượngnước thải của thành phố khoảng 23.774 m3/ngđ (Quy hoạch thoát nước và XLNTcác tỉnh thành phố lưu vực sông Nhuệ - Đáy do Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị

và Nông thôn lập năm 2009)

+ Thành phố chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung Nước thải được xảtrực tiếp ra sông Đào gây ô nhiễm nguồn nước Hệ thống thoát nước thành phố chịu

sự chi phối của hệ thống thuỷ lợi Hệ thống thoát nước có thể tự chảy ra sông Đàovào mùa khô còn mùa mưa dẫn về các trạm bơm tiêu bơm ra sông Đào

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh đã xây dựng trạm XLNT công suất 700m3/ngđ Các dự án XLNT đang triển khai:

+ KCN Hoà Xá xây dựng trạm XLNT, công suất giai đoạn 1 khoảng4.500m3/ngđ

+ Cụm CN An Xá xây dựng trạm XLNT công suất 3.000m3/ngđ

3.1.3.3 Hiện trạng môi trường đất

Trong thời gian gần đây tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh đặc biệt là khu vực nộithị và các vùng ven đô dẫn đến việc mở rộng đất ở, nhu cầu sử dụng đất cho cácmục đích: thương mại, dịch vụ, văn hóa, xã hội cũng phát triển theo

Các khu cụm công nghiệp đã và đang được hình thành như: khu côngnghiệp Hòa Xá, khu công nghiệp Mỹ Trung, và các khu đô thị mới cũng đã, đangđược hình thành Sức ép của công nghiệp hóa và hiện đại hóa lên việc sử dụng đất

là rất lớn và theo xu thế ngày càng tăng

Tình hình ô nhiễm đất trong khu vực dự án trên địa bàn thành phố:

- Các vùng đất ô nhiễm quá trình sinh trưởng của cây làm ảnh hưởng đến sảnxuất của nhân dân cũng như làm thay đổi khả năng cân bằng sinh thái có thể ảnhhưởng lớn đến hệ sinh thái

Trang 32

- Đất ô nhiễm do nước thải công nghiệp: Đây là một vấn đề hết sức bức xúc vàcho đến thời điểm hiện nay vẫn chưa xử lý được Các vùng đất bị ô nhiễm phần lớntập trung tại các làng nghề và các khu vực có nhà máy sản xuất lớn Đất bị ô nhiễmchủ yếu do các cơ sở sản xuất: Dệt, nhuộm, mạ, cơ khí, chế biến thực phẩm Kếtquả phân tích nước thải tại các khu vực cho thấy: pH, Cl-, BOD, TSS, Fe đềuvượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần trong khi đó mô hình sản xuất chủ yếu là chưa

có hệ thống xử lý nước thải, chất thải nên gây ô nhiễm trực tiếp tới đất

- Đất ô nhiễm do sử dụng thuốc BVTV sai quy cách: tập trung ở các xã nôngnghiệp ngoại thành

+ Ô nhiễm do sử dụng phân hóa học: sử dụng phân bón không đúng kỹ thuậttrong canh tác nông nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp, có trên 50% lượng đạm,50% lượng kali và xấp xỉ 80% lượng lân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ô nhiễmmôi trường đất Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý như K2(SO4), Cl,Ca(H2PO4)2 còn tồn dư axit, đã làm chua đất, nghèo kệt các cation kiềm và xuấthiện nhiều độc tố trong môi trường đất như ion Al3+, Fe3+, Mn2+ giảm hoạt tính sinhhọc của đất và năng suất cây trồng;

+ Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật có đặc điểm rất độcđối với mọi sinh vật; tồn dư lâu dài trong môi trường đất- nước; tác dụng gây độckhông phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật có hại và có lợi trong môitrường đất Theo các kết quả nghiên cứu, hiện nay, mặc dù khối lượng thuốc bảo vệthực vật được sử dụng còn ít, trung bình từ 0,5 - 1,0 kg/ha/năm, tuy nhiên ở nhiềunơi đã phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất

3.1.3.4 Vệ sinh môi trường, xử lý chất thải sinh hoạt và chất rắn

Trong 5 năm, thành phố đã hoàn thiện cải tạo, nâng cấp toàn bộ hệ thống kênhmương, cống thoát nước nội thành Đã hoàn thiện kênh tiêu T3-11 dài gần 5 km,trạm bơm Quán Chuột, kênh xả dài 2 km ở khu vực Đông Bắc thành phố, cải tạo,xây dựng các tuyến cống thoát nước tại các khu vực dân cư nội thành dài gần 25km,đảm bảo thành phố không còn ngập úng khi mưa to Thành phố đã xây dựng đườngdạo, công viên 5 hồ, đưa tổng số hồ lớn được kè, xây dựng đường dạo 9/10 hồ lớn.Nhà máy xử lý rác thải công suất thiết kế 250 tấn/ngày, bình quân xử lý 120 tấnrác/ngày, đảm bảo thu gom và xử lý trên 90% lượng rác thải hàng ngày (hơn 178

Trang 33

tấn/ngày), vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố có tiến bộ rõ rệt Trạm xử lýnước thải tại khu công nghiệp Hòa Xá, Cụm công nghiệp An Xá đã được xây dựng,đảm bảo thu gom, xử lý nước thải tại các khu, cụm công nghiệp.

Cơ bản di dời Tổng Công ty Dệt, Công ty Dệt lụa, các cơ sở sản xuất côngnghiệp ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nghiệp tập trung để góp phầnchỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường

Công tác quản lý và bảo vệ môi trường: được các cấp, các ngành quan tâmhơn, từng bước đổi mới và đầu tư cơ sở vật chất Đã tiến hành nhiều cuộc kiểm tracác cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường; hướng dẫn các cơ

sở sản xuất lập và từng bước thực hiện Đề án bảo vệ môi trường theo quy định củaLuật

3.1.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội

3.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

5 năm qua, Trung ương, tỉnh đã đầu tư cơ bản hệ thống hạ tầng giao thông, kếtnối với hệ thống giao thông toàn quốc, tháo gỡ khó khăn về địa lý – kinh tế chotỉnh, thành phố Các chính sách ưu đãi Tỉnh ban hành đã phát huy hiệu quả tạo điềukiện, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển Trong điều kiện suy thoái kinh tế, cáccấp, các ngành, các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vẫn đầu tư, phát triển sảnxuất từng bước nâng cao chất lượng năng suất lao động nên tốc độ tăng trưởng kinh

tế thành phố duy trì mức khá, tổng giá trị sản xuất (GRDP) năm 2010 đạt 3.283 tỷđồng, năm 2015 đạt 6.505 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,66%/năm.GDP bình quân đầu người từ 30 triệu đồng tăng lên 69 triệu đồng năm 2015

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng công nghiệp dịch vụ từ98,67% năm 2010 tăng lên 98,7% năm 2015, nông nghiệp từ 1,33% năm 2010 còn1,3% năm 2015

- Tổng giá trị sản phẩm GRDP (giá so sánh 1994) tăng bình quân từ 14,66%/năm: Vượt chỉ tiêu nghị quyết (14,5%/năm)

- GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 69 triệu đồng/người Vượt chỉ tiêunghị quyết

- Cơ cấu kinh tế của thành phố năm 2015 có sự chuyển dịch như sau:

Trang 34

+ Công nghiệp và xây dựng: 63,45% Vượt chỉ tiêu nghị quyết (57,5%).

+ Thương mại và dịch vụ: 35,26% Không đạt chỉ tiêu nghị quyết (42%).+ Nông nghiệp: 1,29% Không đạt chỉ tiêu nghị quyết (0,5%)

- Giá trị sản xuất công nghiệp do thành phố quản lý tăng bình quân24,4%/năm: Không đạt chỉ tiêu nghị quyết (27%/năm)

- Giá trị dịch vụ tăng bình quân 13,56%/năm: Vượt chỉ tiêu nghị quyết(13%/năm)

- Giá trị xuất khẩu tăng bình quân 12,87%/năm: Vượt chỉ tiêu nghị quyết(10%/năm)

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 1,57%/năm: Vượt chỉ tiêu nghịquyết (1,5%/năm)

- Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 16%/năm: Không đạt chỉ tiêu nghịquyết (22%/năm)

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển huy động 5 năm đạt trên 30.000 tỷ đồng:Đạt chỉ tiêu nghị quyết (30.000 tỷ đồng)

(Nguồn báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố khóa XV tại Đại hội đại biểu thành phố lần thứ XVI Nhiệm kỳ 2015 -2020 )

3.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp do thành phố quản lý tăng bình quân giai đoạn2010-2015 đạt 24,4% năm (toàn tỉnh tốc độ tăng trưởng bình quân 21,2%/ năm).Khu công nghiệp Hòa Xá và Cụm công nghiệp An Xá đã thu hút 200 doanh nghiệpđầu tư, trong đó có 19 doanh nghiệp có vốn nước ngoài Cùng với các doanhnghiệp, các hộ sản xuất cá thể thu hút trên 58.600 lao động lao động ở các loại hìnhsản xuất kinh doanh

Ngành sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị sản xuất côngnghiệp là ngành dệt – may 51,7% Các thành phần kinh tế dân doanh phát triểnnhanh (chiếm 98,4% số lượng doanh nghiệp và 63,6% giá trị sản xuất, 53,2% laođộng toàn ngành công nghiệp) Trình độ quản lý, lao động và trang thiết bị côngnghệ được đầu tư theo hướng tên tiến, hiệu quả Một số sản phẩm và thương hiệudoanh nghiệp đã có uy tín trên thị trường trong và nước ngoài như may mặc (Công

Trang 35

ty cổ phần may Sông Hồng, dệt may Sơn Nam, TNHH may Young One ), dượcphẩm (Công ty cổ phần Nam Dược ) Về cơ bản, các doanh nghiệp trên địa bànhoạt động kinh doanh ổn định, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, từng bước tăngnăng suất lao động và thu nhập cho người lao động.

b Khu vực kinh tế dịch vụ

Trong 5 năm, các doanh nghiệp đã tập trung hơn vào đầu tư sản xuất hàng xuấtkhẩu, mở rộng thị trường, chủ động tiếp cận thị trường, xúc tiến thương mại để đẩymạnh xuất khẩu Giá trị xuất khẩu năm 2010 đạt 9,5 triệu USD, năm 2015 đạt 17,4triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân 12,87%/năm

Trên địa bàn thành phố hiện có thêm nhiều khách sạn, cơ sở sản xuất kinhdoanh lưu trú đáp ứng nhu cầu du lịch, dịch vụ Khách du lịch tăng đều qua cácnăm Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm 2010 đạt 7.341,9 tỷđồng, năm 2015 đạt 14.878,8 tỷ đồng, tăng bình quân 15,2%/năm Các trung tâmthương mại lớn (Chợ Rồng, BigC, Micom Plaza, điện máy Trần Anh, điện máyMedia Mart ) có quy mô và sức lan tỏa ra toàn vùng

Mạng lưới bưu chính viễn thông được nâng cấp, đổi mới kỹ thuật, trang thiết

bị công nghệ hiện đại với nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, đảm bảo thông tin kịpthời Các loại hình , dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển nhanh đáp ứng tốt cácnhu cầu và đời sống xã hội phù hợp với xu thế phát triển của các đô thị lớn

Đến năm 2015 ước tính có hơn 50% dân số sử dụng internet, hơn 65% dân số

sử dụng điện thoại di động thường xuyên

c Khu vực kinh tế nông nghiệp

Tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu câytrồng, vật nuôi Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đã thu hẹp diện tích đấtnông nghiệp nhưng giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn duy trì mức tăng bình quân1,57% năm giảm dần tỷ trọng còn 1,3% trong cơ cấu kinh tế chung

Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp tiếp tục được củng cố Thành phố đã lập

và thực hiện đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, hình thành các vùngchuyên canh trồng hoa, cây cảnh, nuôi trồng thủy sản từng bước nâng cao giá trịsản xuất nông nghiệp Giá trị thu được trên 1 ha đất nông nghiệp năm 2010 đạt 70,1triệu đồng/ha tăng lên 92,35 triệu đồng/ha năm 2015 Công tác phòng chống thiên

Trang 36

tai, tu bổ đê điều và làm thủy lợi nội đồng luôn được quan tâm chỉ đạo, đầu tưkinh phí, tổ chức thực hiện.

3.1.3.3 Tình hình dân số, lao động , việc làm

- Tổng dân số tính đến năm 2014 là 249.865 người

- Tổng lao động năm 2014 đang làm việc trong các ngành nghề kinh tế là:102.942 người, trong đó:

+ Lao động nông nghiệp, thủy sản: 5.300 người bằng 5,15% tổng lao động.+ Lao động CN -TTCN và xây dựng: 46.207 người, bằng 44,89% tổng laođộng

+ Thương mại, dịch vụ: 51.435 người, bằng 49,96% tổng lao động

Thực hiện tốt các chính sách bảo trợ xã hội, toàn thành phố có 10.411 ngườiđang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng Tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố năm 2015giảm xuống 2,5% theo tiêu chí hiện hành: Vượt chỉ tiêu nghị quyết (3%)

- Giải quyết việc làm mới cả năm cho 4.700 người/người/năm: Không đạt chỉtiêu nghị quyết (5000-6000 lượt người/năm)

- Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm 2,7%: Đạt chỉ tiêu nghị quyết (dưới 4%)

- Bình quân thu nhập đầu người năm 2015 đạt 96 triệu đồng/người/năm

3.1.3.4 Thực trạng phát triển đô thị

a Thực trạng phát triển khu đô thị

Thành phố Nam Định đang phấn đấu là đô thị trung tâm của Vùng Nam đồngbằng sông Hồng, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và khoa học kỹ thuậtcủa tỉnh Nam Định, là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Có vị trí quan trọng là đầu mốigiao thông đường thuỷ, đường bộ và đường sắt trên trên hành lang kinh tế ven biểnDuyên hải Bắc Bộ, hiện nay thành phố có 20 phường và 5 xã với tổng diện tích đất

đô thị là 1822,49 ha, chiếm 39,25% tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố làtoàn bộ diện tích đất của 20 phường

b Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Thành phố có 5 xã ngoại thành tổng diện tích đất tự nhiên của 5 xã là2.818,79ha, chiếm 60,73% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố Các khu dân cưnông thôn được phân bố trên địa bàn 5 xã

Trang 37

Khu dân cư nông thôn thành phố Nam Định được phân bố theo địa giới hànhchính các xã Các khu dân cư nông thôn của thành phố Nam Định được phân bố vàphát triển trên các nền đất cao ráo, thoáng mát, sự hình thành các điểm dân cư gắnliền với quá trình nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu Các khu dân cưthường được bao quanh bởi đồng ruộng, nơi sản xuất thuận tiện cho kinh doanh, sảnxuất Các công trình văn hoá phúc lợi xã hội được bố trí ở trung tâm xã và ở cácthôn, xóm Các điểm dân cư được liên hệ với nhau bởi hệ thống đường giao thôngliên thôn, liên xã, đường tỉnh lộ, quốc lộ thuận lợi cho nhu cầu đi lại cũng như sảnxuất của nhân dân;

Trong 5 năm qua, hệ thống cơ sở hạ tầng như: điện, đường, trường, trạm, bưuđiện văn hóa ở các xã ngoại thành được đầu tư, phát huy hiệu quả Đến nay 5 xã

đã đạt chuẩn Quốc gia về y tế và đều có trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chẩnQuốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới được triển khaithực hiện, đạt kết quả với tổng số vốn huy động đầu tư của 5 xã đạt trên 62 tỷ đồng.Đời sống vật chất, tinh thần của nông dân được cải thiện, diện mạo hạ tầng các xãthay đổi rõ rệt

3.1.3.5 Cơ sở hạ tầng

a Văn hóa xã hội

Đã có nhiều tiến bộ, đáp ứng nhu cầu thông tin của xã hội Thực hiện tốt côngtác tuyên truyền, kỷ niệm những ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị và các hoạt độngvăn hoá thể thao quốc gia, tỉnh và thành phố góp phần tạo khí thế sôi nổi, phấn khởitrong cán bộ, đảng viên và các tầng lớn nhân dân Phong trào xây dựng nếp sống giađình, làng, xã, cơ quan, trường học văn hoá… phát triển sâu rộng, được đông đảocác tầng lớp nhân dân hưởng ứng Toàn thành phố đã có trên 40 đơn vị, làng, thôn,xóm, tổ dân phố được trao bằng công nhận văn hoá cấp tỉnh; trên 300 làng, thôn,xóm, cơ quan, đơn vị, trường học được trao danh hiệu văn hoá cấp thành phố;51.000/85.070 hộ gia đình được công nhận gia đình văn hoá cấp thành phố Các ditích lịch sử, công trình văn hoá được tôn tạo, tu sửa, đặc biệt Khu di tích Lịch sử-Văn hoá Đền Trần-Chùa Tháp đang được Trung ương và Tỉnh đầu tư xây dựng hạtầng và dự án trùng tu với quy mô lớn Các giá trị văn hoá truyền thống được duy trì

và phát triển Hoạt động của các trung tâm văn hoá, thu viện đã phục vụ tốt nhu cầu

Trang 38

văn hoá của nhân dân Thời lượng và chất lượng phát thanh được nâng lên Phongtrào thể dục thể thao phát triển sâu trong các tầng lớp nhân dân, cơ quan, trườnghọc Nhiều loại hình câu lạc bộ thể dục thể thao ra đời đã thu hút đông đảo hội viêntham gia Một số môn thể thao gia thi đấu đã đạt giải cao của tỉnh và cả nước.

- Quốc lộ 21A nối Nam Định với Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh Ngoài

ra còn có các tuyến QL21B đi các huyện Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, HảiHậu QL 21 có vai trò chiến lược, nối trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh vớivùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Tuyến đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấpIII, nền rộng 12m tuy nhiên khả năng thông xe trên đoạn Nam Định - Phủ Lý đã bịquá tải, gây ùn tắc giao thông

- Quốc lộ 38 từ Hải Dương Hưng Yên, Hà Nam xuống Nam Định, Ninh Bình.đang triển khai phóng tuyến năng cấp

- Ngoài ra là hệ thống đường tỉnh có dạng hướng tâm (ĐT 486, 487, 488, 490,490B, 490C) hướng đi các huyện quy mô đạt cấp IV ÷ II đồng bằng

* Đường vành đai:

- Đọan 1: Nền đường 19m, mặt đường 14m, đáp ứng nhu cầu giao thông tuynhiên chưa có hệ thống đường gom nên các đấu nối trực tiếp ảnh hưởng đến an toàngiao thông trên QL10

- Đọan 2: Có đường gom, an toàn về giao thông, có tổ chức đấu nối gom cácđiểm giao cắt với QL 10

* Đường sắt: Đường sắt Bắc Nam chạy qua TP Nam Định hiện đáp ứng nhucầu vận chuyển hàng hóa và hành khách của tỉnh đến thủ đô Hà Nội, các tỉnh MiềnTrung, miền Nam và kết nối với với các tuyến đường sắt khác, khổ đường sắt 1m

Trang 39

Đoạn qua khu vực nghiên cứu có ga Nam Định là ga kết hợp hành khách và hànghóa với 9 đường ray, diện tích sân ga 4.292 m2.

* Đường sông: Trong khu vực nghiên cứu có tuyến vận tải chính qua hệ thốngsông Đào: tuyến Quảng Ninh – Ninh Bình Cảng Nam Định có công suất thiết kếcảng là 1 triệu tấn/năm nhưng chưa bao giờ đạt được 40% công suất thiết kế, việcxây dựng cầu cứng mới qua hạ nguồn sông Đào đã làm cho cảng hàng hoá NamĐịnh hiện nay bị hạn chế nhiều trong việc lưu thông bằng đường sông (do cảng nằmgiữa 2 cầu Đò Quan và cầu Cứng mới)

* Giao thông nội thị:

Không gian đô thị được phân thành 3 khu vực có cấu trúc giao thông khu vựckhác nhau:

- Khu vực trung tâm thành phố: Cấu trúc mạng đường ô cờ mặt cắt chủ yếu có

bề rộng < 20m

- Khu vực làng xóm: Cấu trúc mạng đường tự do, ngoài hệ thống đường chính

là QL 21B đường tỉnh 490 và đường S2 thì chủ yếu là đường bê tông và đường cấpphối đường đất có mặt cắt nhỏ từ 2÷4m

- Khu vực đô thị mới, khu công nghiệp: Cấu trúc mạng đường ô cờ, các trụcsong song với trục đường chính phát triển bám theo trục đường vành đai (QL 10,

QL 21, đường S2)

- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mạng lưới đường nội thị của thành phố: Bình quânđất giao thông:13,97 m2 / người; Tỉ lệ chiếm đất giao thông so với đất đô thị:24,05

%; Mật độ mạng lưới đường chính trong đô thị (B≥11,5):11,63 km/km2

* Công trình giao thông:

- Bến xe: Hiện nay tại thành phố Nam Định đã có 2 bến xe trung tâm, một bến

ở trung tâm Thành phố Nam Định diện tích 4.000 m2 và một bến ở phía Đông cầu

Đò Quan diện tích 3.800 m2 Hai bến xe hiện nay đều nằm trong phạm vi thànhphố, diện tích nhỏ, trong tương lai khi thành phố được mở rộng sẽ không đảm bảo

an toàn cũng như không thuận lợi cho việc tổ chức giao thông

- Cầu cống: Hệ thống cầu đã nâng cấp đầu tư xây dựng mới qua các sông lớntrên các quốc lộ đạt tiêu chuẩn H30 - XB80 như: cầu Tân Đệ qua sông Hồng; cầu

Đò Quan và cầu Nam Định qua sông Đào

Trang 40

c Thủy lợi

Hệ thống đê, công trình dưới đê sông:

Hệ thống đê thành phố Nam Định dài 13.078km Trong đó, đê Hữu Hồng dài3.684 km từ K163+610 đến K167+294 Đê Tả Đào dài 4.351 km từ K0 đếnK4+351 Đê Hữu Đào dài 5.043km từ K0 đến K5+043 Nhiều đoạn địa chất thân

đê, nền đê yếu khi lũ cao (Báo động II) xuất hiện thẩm lậu rò rỉ qua thân đê tạituyến đê Hữu Hồng từ K166 đến K166+950 thuộc địa phận xã Nam Phong và tạiK4 đến K5 thuộc địa phận phường Trần Quang Khải

- Hiện trạng kè:

Thành phố Nam Định có trên 8km kè sông Đào và sông Hồng (trong đó có4.2km tường kè sông Đào từ K0 đến K4+200) gồm kè Tân Cốc, kè Óng Bò, kè Vạn

Hà, kè Phù Long, kè sông Đào, Ngô Xá, Tam Phủ Do nhiều năm không được duy

tu nên nhiều đoạn mái kè, chân kè bị sạt lở đặc biệt là kè Ngô Xá, Óng Bò… KèTân Cốc từ K7+100 đến K8+200 hiện đã bị huỷ liệt do xây dựng từ thời Pháp lâunay không được tu bổ

- Hiện trạng cống qua đê:

Thành phố Nam Định có 9 cống qua đê gồm: 2 cống qua đê tả sông Đào; cốngQuán Chuột (2500x2500), cống Kênh Gia (1500x1500); 6 cống qua đê hữu sôngĐào; cống Cốc Thành; cống An Lá 1 (1000x2500), cống An Lá 2 (1000x4000);cống Đồng Lựu (1200x4500); cống Vạn Diệp trong (2000x6000); cống Vạn Diệpngoài (2000x6000) và 1 cống qua đê sông Hồng; cống Ngô Xá (11000x7000)

Thành phố Nam Định có 3 trạm bơm Tả sông Đào và 1 trạm bơm Hữu sôngĐào

- Hiện trạng thoát nước mưa:

Thành phố Nam Định hiện đang sử dụng hệ thống thoát nước chung songchưa hoàn chỉnh mới chỉ có tại khu vực trung tâm thành phố Nước mưa ở khu vựcnày được tập trung vào một số tuyến cống ngầm chảy theo hướng ngược dốc với địahình tự nhiên (từ phía Đông sang phía Tây) rồi ra hệ thống kênh mương thoát trongkhu vực Các khu vực phía ngoại đô chủ yếu thoát tự nhiên theo hướng địa hình,nước mưa tập trung vào hệ thống kênh mương tự nhiên trong khu vực sau đó thoát

Ngày đăng: 04/07/2017, 08:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. UBND thành phố Nam Định, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất tp.Nam Định đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND thành phố Nam Định
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quyết định số 1819/QĐ-BTNMT về việc phê duyệt dự án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường
9. Nguyễn Định Bồng (2006), Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 9, tháng 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nướcta trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Nguyễn Định Bồng
Năm: 2006
11. Đoàn Công Quỳ (2001), “ Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông – lâm nghiệp huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên”, Luân án Tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụngđất nông – lâm nghiệp huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Năm: 2001
4. UBND thành phố Nam Định, Báo cáo tổng hợp : " Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tp. Nam Định &#34 Khác
7. Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
8. Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nam Định Khác
10. Giáo trình Quán lý nhà nước về đất đai – tác giả TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ địa chính thành phố Nam Định - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20102015 tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Hình 3.1 Sơ đồ địa chính thành phố Nam Định (Trang 23)
Bảng 3.1: Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20102015 tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Bảng 3.1 Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng (Trang 53)
Bảng 3.3: Biến động tổng diện tích đất tự nhiên thành phố Nam Định - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20102015 tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Bảng 3.3 Biến động tổng diện tích đất tự nhiên thành phố Nam Định (Trang 58)
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20102015 tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất (Trang 74)
Bảng 3.7: Danh mục thu từ đất trong năm 2011-2015 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20102015 tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Bảng 3.7 Danh mục thu từ đất trong năm 2011-2015 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w