MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2 2.1.1 Mục tiêu chung 2 2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2 2.2 Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1 Một số khái niệm về chất thải rắn và quản lý chất thải rắn 3 1.2 Phân loại chất thải rắn 3 1.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5 1.4 Thành phần chất thải rắn 6 1.5 Tác động của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 7 1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường không khí 7 1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường nước 8 1.5.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất 9 1.5.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng 9 1.5.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến cảnh quan 10 1.6 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam và trên Thế giới 11 1.6.1 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn trên Thế giới 11 1.6.1.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên Thế giới 11 1.6.1.2 Phương pháp xử lý rác thải rắn trên Thế giới 12 1.6.2 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam 16 1.6.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 16 1.6.2.2 Phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam 17 1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 19 1.7.1 Điều kiện tự nhiên 19 1.7.1.1 Vị trí địa lý 19 1.7.1.2 Địa hình 20 1.7.1.3 Đặc điểm khí hậu 20 1.7.2 Dân cư 21 1.7.3 Tình hình phát triển Kinh tế tại thị trấn Quất Lâm 22 1.7.3.1 Định hướng phát triển kinh tế 24 1.7.4 Văn hóa, giáo dục, y tế 25 1.7.4.1 Văn hóa 25 1.7.4.3 Y tế 26 CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 27 2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 27 2.1.2 Thời gian nghiên cứu 27 2.2 Đối tượng nghiên cứu 27 2.3 Phương pháp nghiên cứu 28 2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 28 2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 28 2.3.2.1 Phương pháp phỏng vấn 28 2.3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29 3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm 29 3.2 Hiện trạng chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm 30 3.3 Thành phần chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm 32 3.4 Hiện trạng cơ cấu tổ chức, công tác quản lý, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở thị trấn Quất Lâm 33 3.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý về mặt hành chính 33 3.4.2 Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển rác thải rắn 35 3.5 Đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển CTR của chính quyền UBND thị trấn Quất Lâm. 38 3.6 Đánh giá của người dân về mức độ quan tâm đến công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường của thị trấn 39 3.7 Đánh giá của nhà quản lý về những ưu điểm và nhược điểm công tác xử lý rác thải rắn trên địa bàn thị trấn Quất Lâm 40 3.8 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạttrên địa bàn thị trấn Quất Lâm 40 3.8.1 Giải pháp về chính sách và kinh tế 40 3.8.2 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 41 3.8.3 Giải pháp đối với phương thức thu gom 41 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43 1 Kết luận 43 2 Kiến nghị 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC 47
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
NGÔ THỊ THU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
1
Trang 2HÀ NỘI, 2017
2
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản Lý Biển
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi: Ngô Thị Thu xin cam đoan
Khóa luận tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên
cơ sở số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường tôi xin chịutrách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Thu
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, trước tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến TS Bùi Đắc Thuyết, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo phương
hướng và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo cùng các cán bộtrong khoa Khoa học Biển và Hải đảo, đã giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiệncho em trong quá trình nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp tại khoa
Em xin cám ơn người dân thị trấn Quất Lâm đã tạo mọi điều kiện cho emđiều tra, khảo sát để có dữ liệu viết khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên,quan tâm, đồng thời đóng góp những ý kiến quý báu trong thời gian thực hiệnkhóa luận
Vì kiến thức còn hạn chế nên trong đồ án của em còn nhiều thiếu sót rấtmong được sự góp ý tận tình của quý thầy cô để đồ án của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Thu
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ISWM Quản lý tổng hợp chất thải rắn
LPSCTRĐT Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Đấtnước ta đã và đang trên đà phát triên công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.Song song với quá trình phát triển đó, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môitrường là hai yếu tố không thể tách rời Kinh tế xã hội phát triển nhằm đáp ứngnhững nhu cầu và lợi ích của con người song cũng dẫn tới những vấn đề nan giảinhư gây ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao Lượng rác thải được xả thải ramôi trường bên ngoài ngày càng nhiều, mức độ gây ô nhiễm môi trường ngàycàng nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau Một trong những nguồn ô nhiễmđang ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống hiện nay là chất thải rắn
Quất Lâm là một thị trấn ven biển thuộc huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định.Thị trấn Quất Lâm trước đây là xã Giao Lâm - một trong 9 xã ven biển củahuyện Giao Thủy Thị trấn Quất Lâm được thành lập trên cơ sở toàn bộ 759,41
ha diện tích tự nhiên và 9.726 người của xã Giao Lâm.Khu du lịch tắm biểnQuất Lâm sau 10 năm khai trương (1997) đã có cơ sở vật chất khang trang với 2
km kè biển, 2 trục đường trải nhựa dài hơn 3 km với trên 810 phòng nghỉ bảođảm tiện nghi Số khách về Quất Lâm bình quân mỗi năm đạt 77200 lượt người,doanh thu bình quân đạt gần 7 tỷ đồng/năm; riêng năm 2006, có 100 nghìn lượtkhách, doanh thu đạt 10,9 tỷ đồng Sự phát triển của khu du lịch tắm biển QuấtLâm đã góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế xã hội của địa phương (Nguồn:Ủyban nhân dân huyện Giao Thủy giới thiệu về các xã, thị trấn Quất Lâm)
Qua đây ta có thể nhận thấy Quất lâm còn là điểm hẹn du lịch lý tưởng cho
du khách trên thế giới, do thiên nhiên ưu đãi về điều kiện tự nhiên, tài nguyênkhoáng sản nên thị trấn Quất Lâm là một trong hai thị trấn của huyện Giao Thủy,tỉnh Nam Định có điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi và đã đạt được nhiềuthành tựu kinh tế xã hội Đi đôi với sự phát triển đó là nhu cầu cuộc sống củangười dân cũng ngày một tăng cao Lượng chất thải rắn từ hoạt động con ngườingày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất.Đồng thời với đó là phương pháp xử lý và giảm thiểu chất thải rắn trên địa bàn
Trang 11chưa được triệt để,công tác thu gom không đồng bộ, tình trạng người dân vàkhách du lịch vất rác bừa bãi vẫn tồn tại, điểm tập kết rác gây mùi khó chịu chodân cư sống xung quanh…
Từ thực tế đó em tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá hiện trạng quản lý
chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định” Với
mong muốn sẽ góp phần đề xuất các giải pháp quản lý rác thải rắn tại Quất Lâm,Giao Thủy
2 Mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
• Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm nhằm đề xuất giảipháp trong công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần pháttriển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân tại thị trấn Quất Lâm, NamĐịnh
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
• Xác định được các loại chất thải rắn, thành phần, nguồn gốc, xả thải ra môitrường
• Đánh giá được hiện trạng chất thải rắn tại thị trấn Quất lâm
• Đánh giá được hiện trạng thu gom và xử lý rác thải rắn tại Quất Lâm
• Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập những số liệu có sẵn về quản lý hệ thống chất thải rắn tại địa bànQuất Lâm: dân số, tốc độ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát sinh chất thải rắn,hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn, công nghệ xử lý chất thải rắn
- Xác định các thành phần chất thải rắn: chai, lọ, nhựa, giấy
- Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Quất Lâm
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn một cách hiệu quả trên địa bànthị trấn Quất Lâm
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm về chất thải rắn và quản lý chất thải rắn
• Chất thải rắn
Theo khoản 1, điều 3 nghị định 38/2015/NĐ-CP: “Chất thải rắn là chất thải
ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”
• Quản lý chất thải rắn
Theo khoản 1, điều 3 nghị định 59/2007/NĐ-CP quy định như sau: “Hoạtđộng quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xâydựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểunhững tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người”
1.2 Phân loại chất thải rắn
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn khác nhau nhằm mục đích chung là
có biện pháp xử lý thích hợp, gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vậyliệu trong chất thải nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường Chất thảirắn đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:
• Phân loại theo công nghệ quản lý xử lý:
Theo cách phân loại này người ta chia làm 3 loại chính: các loại rác cháyđược, rác không cháy được, các rác hỗn hợp
Trang 13Bảng 1.1 Phân loại chất thải rắn
- Các thực phẩm và vật liệu được chế tạo từ gỗ, tre
- Vải len, quần áo,
- Các rau củ quả, thực phẩm
- Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, vỏ dừa,
- Phim cuộn, bịch nilon,
- Túi xách da, cặp da, vỏ ruột xe
- Các kim loại không bị nam châm hút
- Các vật liệu và sản phẩm chế tạo bằng thủy tinh
- Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủytinh
- Hàng rào, da, nắp lọ,
- Vỏ hộp nhôm, đồ đựng bằng kim loại
- Chai lọ, đồ dùng bằng thủy tinh, bóng đèn,
- Vỏ trai, ốc, gạch, đá, gốm sứ,
3 Các chất hỗn hợp - Tất cả các vật liệu khác
không phân loại ở phần 1
và 2 đều thuộc loại này
- Rác phân hủy sinh học: Rác phân hủy sinh học điển hình bắt nguồn từ động vật
và thực vật bị phân hủy bởi các sinh vật sống khác
Ví dụ: thức ăn thừa, vỏ, hột, lõi hoa quả, những phần rau củ không ănđược, rác vườn,…
Trang 14- Rác tái chế: Rác tái chế là loại vật liệu có thể được sử dụng để tái chế quy trìnhtái chế là sử dụng các sản phẩm của vật liệu thô mà có thể được sử dụng để sảnxuất ra các sản phẩm mới.
Ví dụ: gồm thủy tinh, giấy loại, kim loại, nhựa, giẻ lau,quần áo cũ hoặc đồđiện
- Rác không phân hủy sinh học: Rác không phân hủy sinh học không bắtnguồn từ động vật hoặc thực vật, do đó chúng khó phân hủy.Chúng cũng khôngphải là rác tái chế hoặc rác tái sử dụng.Rác không phân hủy sinh học là mộtthành phần khá nhỏ của rác thải đô thị
Ví dụ: đất, cát, bụi, sành sứ, thủy tinh vỡ, củi, cành cây, gạch vỡ, bóng đèn,mẩu thuốc lá,…
1.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Kinh tế phát triển, đời sống người dân cũng được nâng cao cùng với đó là
sự gia tăng dân số dẫn đến lượng rác thải phát sinh từ sinh hoạt ngày càng tăng.Trong đó nguồn phát sinh bao gồm: sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi côngcộng như các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ,thương mại
Theo Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2007) Các nguồn chủ yếuphát sinh chất thải rắn bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt) (loại chất thải rắn phát sinh baogồm chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, đồ da, đồ gỗ, thủy tinh,nhôm, kim loại, rác đường xá, chất thải sinh hoạt nguy hại )
- Từ các trung tâm thương mại
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng, công trình nghiên cứu
- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng
- Từ các làng nghề v.v
- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thị trấn
Trang 15chất thải rắn
giáo thông xây dựng
nông nghiệp, hoạt động
cơ quan, trường học
Nơi vui chơi, giải trí
Chợ bến xe
Hình 1.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam
(Nguồn: Theo Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu, 2007)
1.4 Thành phần chất thải rắn
Chất thải rắn có thành phần rất phức tạp và luôn biến đối vì thành phần củarác thải phụ thuộc rất nhiều vào tập quán, mức sống của người dân, mức độ tiệnnghi của đời sống con người, nhịp độ phát triển kinh tế và trình độ văn minh,theo từng mùa trong năm của từng khu vực
Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn
Giấy catton, bìa cứng Vỏ hộp
Cành cây, cỏ, lá
(Nguồn: Quản lý tổng hợp chất thải rắn (ISWM), 2010)
Trang 16Bảng 1.3 Thành phần (%)rác thải sinh hoạt ở một sốthành phố
( Nguồn: Đặng Kim Cơ, 2004)
1.5 Tác động của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
Nếu không được xử lý đúng, chất thải rắn có thể ảnh hưởng sâu rộng vềmôi trường và sức khỏe con người
1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường không khí
Nếu việc đốt rác không được kiểm soát ở những bãi chứa rác đúng theo quytrình kỹ thuật, nó sẽ làm ô nhiễm không khí nghiêm trọng Bởi rác thải với hàmlượng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo nên các chất trung gian vàcuối cùng tạo nên CH4, H2S, CO2, CH3OH, CH3CH2NH3COOH Phenol, các chấtnày hầu hết đều độc và gây ô nhiễm không khí
Trang 17Bảng 1.4 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Chất hữu cơ bay hơi 0,01 – 0,6
1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường nước
Có một thực tế là người dân thường có thói quen đổ rác ta ven biển, sông, ao
hồ, cống rãnh Gồm rất nhiều thành phần rác khác nhau: giấy, chai, nhựa, thủy tinh,nilon Rác bị phân hủy đồng thời bị nước mưa cuốn trôi theo dòng nước chảy làmnguồn nước bị ô nhiễm gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng nướcmặt cũng như nước ngầm trong khu vực Đồng thời những đống rác do người dân đổ
ra lâu dài sẽ làm giảm diện tích ao hồ, sông gây cản trở dòng chảy, tắc cống rãnhthoát nước
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảmkhả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoátnước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷdiệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyênnhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cựcđến sức khoẻ cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010)
Trang 181.5.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất
Khi rác thải rắn rải rác khắp nơi do ý thức của con người xả thải khôngđúngnơi quy định và không được thu gom sẽ được lưu trữ lại trong đất, một sốloại rác khó phân hủy như túi nilon, nhựa, thủy tinh làm ảnh hưởng đến môitrường đất làm thay đổi cơ cấu đất, dòng chảy trong đất bị ngăn cản, thực vậttrong đất bị hủy diệt, làm đất khô cằn, các vi sinh vật bị chết Thoái hóa đất dẫnđến bị cằn cỗi không còn khả năng canh tác, hàm lượng Coban, Crom, Chì,Nitor, Photpho và các kim loại nặng khác như Cu,Zn xấp xỉ và vượt ngưỡngcho phép (Theo Lê Văn Khoa, 2010)
1.5.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng
Chất thải rắn có thể làm gia tăng sự lan truyền các loại bệnh tật có nguồngốc từ ruồi muỗi, kiến độc Ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra ảnh hưởngrất lớn đến sức khỏe cộng đồng Khí thải từ bãi chôn lấp theo con đường hô hấpvào cơ thể, một phần khác theo nguồn nước vào cơ thể con người qua nước ăn
và đồ ăn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Gây ra các bệnhnghiêm trọng như: bệnh về hô hấp, dị ứng, tim mạch, tiêu hóa, da, mắt, và đặcbiệt nguy hiểm đó là gây ra bệnh ung thư và thần kinh, viêm phổi (Theo LêVăn Khoa, 2010)
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quả nghiêncứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi trùng gâybệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tạitrong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinhtrùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung giantruyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng,ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá;muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết (Theo Lê Văn Khoa, 2010)
Theo nghiên cứu của (WHO) tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở khu vực bãichôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra tỷ lệ mắc ngoại khoa, bệnhviêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%
Trang 19Môi trường không khí
Người và động vật
Hình 1.2 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản Lý chất thải rắn, 2001)
1.5.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến cảnh quan
Chất thải rắn nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý rác thảihay thu gom không hết, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên đều làm những hình ảnhgây mắt vệ sinh môi trường làm ảnh hưởng đến cảnh quan đường xá, thị trấnmột phần nguyên nhân đó là do ý thức của người dân chưa cao còn vất rác bừabãi trên vỉa hè, ven biển
Trang 201.6Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam và trên Thế giới
1.6.1 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn trên Thế giới
1.6.1.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên Thế giới
Mức độ đô thị hóa cao thì lượng rác thải tăng lên theo đầu người, ví dụmột số quốc gia hiện nay như sau: Australia là 1,6kg/người/ngày; Thụy Sỹ là1,3kg/ng/ngày Với sự gia tăng của rác thải việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải
là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Tuy nhiên dù là ở khu vực nào cũng có xuhướng chung của thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càngnhiều Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB,2004), tại các thành phố lớn nhưNew York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8kg/người/ngày, Singapo, Hông Kong là0,8kg/người/ngày
Bảng 1.5 Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước
Tên nước
Dân số đô thị hiện nay (% tổng số)
LPSCTRĐT hiện nay (kg/người/ngày)
( Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường, 2006)
Các số liệu thống kê mới đây của Bộ Môi Trường Nhật Bản, hàng nămnước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp( 397 triệu tấn) Trong số rác thải trên chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi
Trang 21chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lýbằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác
Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore đượcphân loại tại nguồn
Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách xử lýlại giống ở Đức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôitrồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khíbiôga cung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hànhkhai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón Như vậy, tại các nước phát triển việcphân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm và đến nay
cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơ dễ phân huỷ đượcthu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp antoàn được thu gom hàng tuần
Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý CTR để BVMT.Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tạinguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sáchcho Nhà nước Các quốc gia còn lại đang trong quá trình tìm kiếm hoặc triểnkhai mới mô hình quản lý CTR Tại Bangkok, việc phân loại rác tại nguồn chỉmới thực hiện được tại một số trường học và một số quận trung tâm để tách ramột số loại bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy nhiênđược ép chặt để giảm thể tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác đểgiảm bớt ô nhiễm (Theo Lê Văn Khoa, 2010)
1.6.1.2 Phương pháp xử lý rác thải rắn trên Thế giới
Trang 22dụng bãi rác Semakau càng lâu càng tốt và cũng giảm việc xây dựng nhà máyđốt rác.(Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Lào Cai, 2012).
• Một số công nghệ tái chế rác thải làm phân bón ở các nước như sau:
- Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ - Canađa
Nội dung công nghệ: ở các vùng của Mỹ và Canađa có khí hậu ôn đới thường ápdụng phương pháp xử lý rác thải ủ đống có đảo trộn như sau: Rác thải được tiếpnhận và tiến hành phân loại Rác thải hữu cơ được nghiền và bổ sung vi sinh vật,trộn với bùn và đánh đống ở ngoài trời Chất thải được lên men từ 8-10 tuần lễ,sau đó sàng lọc và đóng bao (hình 1.3)
Ưu điểm: Thu hồi được sản phẩm làm phân bón Tận dụng được nguồn bùn làcác phế thải của thành phố hoặc bùn ao Cung cấp được nguyên liệu tái chế chocác ngành công nghiệp và kinh phí đầu tư và duy trì thấp
Hạn chế: Hiệu quả phân huỷ hữu cơ không cao Chất lượng phân bón được thuhồi không cao vì có lẫn các kim loại nặng trong bùn thải hoặc bùn ao không phùhợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam vì phát sinh nước rỉ rác, không đảm bảođược vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm và diệntích đất sử dụng quá lớn
Trang 23Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ – Canada
(Nguồn: Lên Văn Khoa, 2010)
• Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức
- Nội dung công nghệ: công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi vớithu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh Cụ thể như sau: Rác thải ở cácgia đình đã được phân loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, đượctiếp nhận và tiến hành phân loại tiếp Rác hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kíndưới dạng các thùng chịu áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong quátrình lên men phân giải hữu cơ ( hình 1.4)
Ưu điểm: Xử lý triệt để, đảm bảo vệ sinh môi trường Thu hồi sản phẩm là khíđốt có giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy
Trang 24Thu hồi phân bón có tác dụng cải tạo đất và cung cấp nguyên liệu tái chế chocác ngành công nghiệp.
Hạn chế: Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao.Chất lượng phânbón thu hồi không cao
Hình 1.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức
(Nguồn: Lên Văn Khoa, 2010)
Trang 25Bộ tài nguyên và Môi Trường Bộ xây dựng UBND Thành phố
Sở Giao thông
Công ty Môi trường
đô thị (URENCO)
UBND Các cấp dưới
Sân tập kết chất thải rắn
1.6.2 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam
1.6.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
Hiện nay, trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom,vận chuyển chất thải rắn một cách hệ thống xuyên suất toàn tỉnh Mà tùy theoyêu cầu bức xúc của các quận huyện và mỗi địa phương mà hình thành một xínghiệp công trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải vàmột phần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thugom rác hàng ngày Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải rắnthường do công ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận
Hình 1.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
Trang 26Bảng 1.6 Hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam
Tổng lượng chất thải rắn sinh họat
(tấn/năm)
+ Các vùng đô thị
+ Các vùng nông thôn
12.800.000
6.400.0006.400.000
-Lượng hóa chất tồn lưu (tấn) 37.000
Chất thải y tế lây nhiễm (tấn/năm) 21.000
Tỷ lệ phát sinh chất thải theo người
(kg/người)
Số lượng các cơ sở tiêu huỷ chất thải rắn
- Bãi rác và bãi chôn lấp không hợp vệ sinh
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
7417
(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam, 2006)
1.6.2.2 Phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam
Phương pháp xử lý chất thải rắn chính tại Việt Nam là chôn lấp tại các bãirác Theo báo cáo của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường các tỉnh, thành,mới chỉ có 32/64 tỉnh, thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh,trong đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng
Công nghệ xử lý bằng chôn lấp: Chôn lấp chất thải là phương pháp lưu giữchất thải trong các hố bãi có phủ lấp đất lên trên
Công nghệ đốt: Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt là quá trình oxy hóa
Trang 27Tất cả các phương pháp này đều có thể ảnh hưởng tới môi trường một cáchnghiêm trọng và có khả năng gây hại cho sức khỏe con người Nhiều bãi rác vàbãi chôn lấp đang là mối hiểm họa về mặt môi trường đối với người dân địaphương Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh và các bãi lộ thiên gây ra rất nhiềuvấn đề môi trường đối với các cộng đồng dân cư xung quanh, bao gồm cả cácvấn đề về ô nhiễm nước ngầm và nước mặt do nước rác không được xử lý, các chất
ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi, ruồi, muỗi, chuột bọ và ô nhiễm bụi, tiếng ồn
Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học: Công nghệ ủ, chế biến rác thảihữu cơ - Composting (gọi tắt là công nghệ Composting).Ủ sinh hoc là quá trình
ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn với thao tác sản xuất vàkiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình Phươngpháp chế biến CTR có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu cơ (composting):Sản xuất phân bón hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống, được
sử dụng hiệu quả Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ cóthể phân hủy được, nhất là có thể tiến hành với quy mô hộ gia đình.Trong quytrình công nghệ Composting luôn có sự tham gia của vi sinh vật phân giải thôngqua việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật, như vậy sẽ tạo ra một loại phân hữu
cơ an toàn, có chất lượng cao Ở nội dung này kỹ thuật ủ và giống loại vi sinhvật đưa vào bể ủ phân là quan trọng hơn cả, nó quyết định thời gian ủ và chấtlượng phân hữu cơ Hiện có nhiều phương pháp và quy trình khác nhau nhưngđều theo nguyên tắc chung là bước đầu ủ nóng, sau đó ủ nguội (Theo Lê VănKhoa, 2010)
Trang 28Hình 1.6 Quy trình xử lý CTR hữu cơ bằng công nghệ Composting
1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu
1.7.1 Điều kiện tự nhiên
1.7.1.1 Vị trí địa lý
Quất Lâm là một thị trấn ven biển thuộc huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định.Thị trấn Quất Lâm trước đây là xã Giao Lâm - một trong 9 xã ven biển củahuyện Giao Thủy
Tọa độ 20˚11’41’ B 106˚22’9’Đ Diện tích 7,59 km2
Phía Bắc giáp xã Giao Thịnh
Phía Đông giáp xã Giao Phong
Phía Tây giáp huyện Hải Hậu
Phía Nam giáp biển Đông
Trang 29Hình 1.7 Vùng nghiên cứu nhìn từ ảnh vệ tinh
1.7.1.2 Địa hình
Thị trấn Quất Lâm có địa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấp dần
từ Bắc xuống Nam, có thể chia thành 2 vùng chính là vùng nội đồng và vùngbãi bồi ven biển Đất đai của của thị trấn nhìn chung màu mỡ tạo điều kiện thuậnlợi phát triển nông nghiệp, đặc biệt trồng trọt, ngư trường rộng lớn, sinh vật đadạng, bãi biển đẹp tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thủy sản và ngành du lịch
1.7.1.3 Đặc điểm khí hậu
Cũng như các tỉnh ở đồng bằng Bắc Bộ, thị trấn Quất Lâm mang khí hậunhiệt đới gió mùa nóng ẩm và được chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từtháng 5 đến tháng 10,mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, mùa khô kéodài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (Bảng 1.7)
Trang 30Bảng 1.7 Lượng mưa trung bình trong năm tại thị trấn Quất Lâm
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2010)
Hai chế độ gió thịnh hành trong thị trấn là gió mùa Đông Bắc và gió mùaTây Nam Gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Gió mùaTây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10
Nhiệt độ trung bình năm đạt 23-24oC, cao nhất vào tháng 5 - 7, nhiệt độkhoảng 30oC; và thấp nhất vào tháng 12
Tổng số ngày nắng: 250 ngày Tổng số giờ nắng: 1650–1700 giờ Tốc độgió trung bình: 2–2,3 m/s Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàngnăm Quất Lâm thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bìnhquân 4–6 cơn bão/ năm (khoảng từ tháng 7 đến tháng 10)
Độ ẩm: Do nằm trong khu vực có gió mùa và lại chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa khí hậu biển và ven biển nên thường xuyên có độ ẩm cao Độ ẩm tương đốitrong năm thay đổi từ 80 – 85%
1.7.2 Dân cư
Dân cư trong vùng chủ yếu là người Kinh, sống tương đối tập trung tạothành các tổ dân phố ven biển với những ngành nghề khác nhau Tổng có 9.726người trong thị trấn Quất Lâm