Bảng 1: Một số tính chất của lipoproteinBảng 2: Một số nguyên nhân gây tăng lipid máu thứ phát Bảng 3: Phân loại nồng độ cholesterol máu Bảng 4: Phần trăm pectin trong phế liệu bưởi Bẳng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá Luận này,nhóm chúng em đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, củacác thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Trước tiên, nhóm chúng em xin bay tỏ lòng biết ơn chân thànhtới Ban Giám hiệu, các Thầy, các Cô thuộc khoa Dược của TrườngĐại học Duy Tân, đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi
để nhóm chúng em học tập nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Đặc biệt, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn: Ths DƯƠNGTHỊ THUẤN phó khoa Dược trường Đại học Duy Tân là GV dạy mônTranh Tài Giải Pháp PBL (PHM 496SI) đã tận tình hướng dẫn, tạođiều kiện, động viên và giúp đỡ nhóm chúng em trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, giađình và những người thân đã chia sẻ, động viên chúng em vượt quanhững khó khăn, trở ngại để chúng em yên tâm học tập, vững vàngtrong suốt thời gian hoàn thành bản khóa luận
Một lần nữa, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn tất cảnhững người đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ và tạo điều kiện đểnhóm chúng em hoàn thành khóa luận này
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm về lipid và chuyển hóa lipid
1.1.1 Lipid và vai trò của lipid
1.1.2 Các thành phần của lipid máu và lipoprotein
1.2Rối loạn lipid máu và các bệnh tim mạch
1.2.1 Định nghĩa và phân loại rối loạn lipid máu
1.2.2 Nguyên nhân và nguy cơ gây rối loạn lipid máu
1.2.3 Điều trị rối loạn lipid máu
1.2.3.1 Nguyên tắc điều trị
1.2.3.2 Các nhóm thuốc điều trị theo y học hiện đại
1.3Tổng quan về chất xơ
1.3.1 Tình hình nghiên cứu chất xơ ở Việt Nam
1.3.2 Vai trò của chất xơ đối với sức khỏe con người
1.3.3 Giowis thiệu chung về pectin
1.3.3.1 Nguồn gốc và tính chất của pectin
1.3.3.2 Cấu tạo phân tử và phân loại pectin
1.3.3.3 Tác dụng dược lý của pectin
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liêu
2.2 Thiết bị máy móc chủ yếu dùng trong sản xuất
2.3 Quy trình sản xuất dịch pectin từ phế liệu quả citrus
2.4 Quy trình sản xuất dịch pectin dạng bột khô từ pectin cô đặc 2.5 Quy trình sản xuất viên nang từ bột pectin
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 3KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
VXĐM Vữa xơ động mạch RLLPM Rối loạn lipid máu ĐMV Động mạch vành
THA Tăng huyết áp
ĐTĐ Đái tháo đường TG Triglycerid TC Cholesterol toàn phần FC Cholesterol tự do CE Cholesterol este PL Phospholipid LP Lipoprotein CM Chylomycron VLDL
IDL
LDL
HDL
NCEP
PPRA-α
Trang 5JECFA
SCF
GRAS
DANH MỤC BẢNG
Trang 6Bảng 1: Một số tính chất của lipoprotein
Bảng 2: Một số nguyên nhân gây tăng lipid máu thứ phát
Bảng 3: Phân loại nồng độ cholesterol máu
Bảng 4: Phần trăm pectin trong phế liệu bưởi
Bẳng 5: Tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm pectin theo tiêu chuẩncủa IPPA
Hình 6: Petin trong cấu tạo của thành tế bào thực vật
Hình 7: Cấu tạo một đơn vị chuổi pectin
Hình 8: HMP (High Methoxyl Petcin)
Hình 9: LMP (Low Methoxyl Pectin)
Hình 10: LMAP (Low Methoxyl Amidated Pectin)
Trang 7Hình 11: Thiết bị máy nghiền búa
Hình 12: Máy trích ly cô đặc
Hình 13: Cấu tạo thiết bị lọc ly tâm
Hình 14: Mô hình máy cô đặc trong chân không
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn lipid máu (RLLPM) là yếu tố quan trọng cho việc hình thành
và phát triễn của bệnh vữa xơ động mạch (VXĐM), động mạchvành(ĐMV), động mạch não Vữa xơ động mạch gây ra nhiều biếnchứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như THA, nhồi máu cơ tim, taibiến mạch máu não Bệnh vữa xơ động mạch và động mạch vànhnguyên nhân chính gây tử vong ở các nước phát triễn và tỷ lệ tử vongngày một tăng
Ở Mỹ có khoảng 1 triệu người chết về bệnh lý tim mạch, trong đó tửvong liên quan đến VXĐM chiếm 42,6% Ở Pháp mỗi năm có khoảng
10 000 ca nhồi máu cơ tim và 50 000 ca tử vong liên quan đếnVXĐM Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, số người tử vong dobệnh ĐMV của Việt Nam là 66,179 người mỗi năm và dự báo đếnnăm 2020, các bệnh tim mạch đặt biệt là VXĐM sẽ trở thành nguyênnhân hàng đầu gánh nặng bệnh tật trên toàn thế giới
Điều trị có hiệu quả hội chứng rối loạn lipid máu sẽ làm hạn chế sựphát triễn của bệnh XVĐM và ngăn ngừa được các biến chứng về timmạch Y học hiện đại đã tìm ra được những loại thuốc có tác dụngđiều chỉnh rối loạn lipid máu: nhóm statin ( Lovastatin, Pravastatin,Simvastatin, Atovastatin ), non-statin ( Fenofibrat, Benzafibrat,Gemfibrat, Vitamin PP, Vitamin B3 )
Trang 8Một trong những xu hướng hiện nay đang điều trị rối loạn lipid máu làhướng về các thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên, vừa mang lại hiệuqủa điều trị vừa hạn chế tác dụng không mong muốn cho người bệnh
và giảm chi phí điều trị Chất xơ một thành phần không thể thiếu vàđóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày, nó được ví như một
“cơn gió mát’’ giúp con người “xua tan’’ những độc tố gây nên nhữngcăn bệnh như tim mạch, tiểu đường Mặc khác, nước ta là nước cókhí hậu nhiệt đới nên thuận lợi cho việc trồng và sản xuất nhiều loạirau quả, ngũ cốc Đây là nguyên liệu dồi dào sản xuất chất xơ, đặc biệt
là pectin Lượng pectin có nhiều trong phế liệu rau quả công nghiệpchế biến trong nước ép trái cây như bã cam, chanh, táo, vỏ xoài, cùi-
vỏ bưởi, đu đủ là nguồn nguyên liệu rẽ tiền, dễ kiếm từ nguyên liệu làphế liệu, những phần ta không ăn được hay những phần kém giá trịdinh dưỡng mà ta có thể sử dụng lại để chiết xuất lấy dịch pectin cótrong phế liệu đó làm cho chúng có tác dụng điều trị hạ lipid máu vànhiều ứng dụng khác, hơn nữa việc thu mua phế liệu không sử dụngcủa các nhà máy và xử lý chúng đem dùng còn có tác dụng lớn trongviệc bảo vệ môi trường và đem lại giá trị kinh tế cao
Với mong muốn nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất thuốc, thunhận chất xơ từ nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước để góp phần vàoviệc điều trị rối lipid máu hiện nay, chúng tôi tiến hành xây dựng bàochế viên nang từ chất xơ hòa tan pectin trong phế liệu quả citrus nhằmnâng cao tác dụng điều trị bệnh Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đềtài: “ Nghiên cứu quy trình bào chế viên nang từ chất xơ có tác dụng
hạ lipid máu ”
Đề tài được tiến hành với các mục tiêu sau:
1 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chất xơ hòa tan pectin từphế liệu quả citrus
2 Xây dựng dạng bào chế với hoạt chất nhằm đánh giá tác dụng điềutrị hạ lipid máu của pectin
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm về lipid và chuyển hóa lipid.
1.1.1 Lipid và vai trò của lipid.
Lipid hay chất béo là sản phẩm tự nhiên có trong động vật vàthực vật, có thành phần cấu tạo khác nhau, thường là este của acid béovới các alcol, có tính chất chung là không tan trong nước, tan trongcác dung môi hữu cơ như benzen, ehter, cloroform v.v không bayhơi ở nhiệt độ thường và có độ nhớt cao
Trang 10Hình 1: Cấu trúc phân tử của một lipid
Vai trò của lipid đối với cơ thể:
• Ngăn ngừa xơ vữa động mạch bằng cách kết hợp với cholesterol tạo các ester cơ động, không bền vững và dễ bài xuất ra khỏi cơ thể
• Điều hòa tính bền vững của thành mạch: nâng cao tính đàn hồi
và hạ thấp tính thấm của thành mạch
• Có liên quan đến cơ chế chống ung thư
• Cần thiết cho các chuyển hoá các vitamin nhóm B
• Có khả năng hòa tan các vitamin tan trong dầu như A, D, E, K
• Một số tổ chức như: gan, não, tim, các tuyến sinh dục có nhu cầu cao
về các acid béo chưa no, nên khi không được cung cấp đủ từ thức ăn thì các rối loạn sẽ xuất hiện ở các cơ quan này trước tiên
• Chất béo tham gia vào cấu trúc của tất cả các mô, là thành phần thiết yếu của tế bào, của các màng cơ thể và có vai trò điều hòa sinh học cao Não bộ và các mô thần kinh đặc biệt giàu chất béo Các rối loạn
Trang 11chuyển hóa chất béo ảnh hưởng đến chức phận nhiều cơ quan kể cả hệthần kinh.
• Thiếu acid béo omega-3 dẫn đến ảnh hưởng khả năng nhận thức, khả năng nhìn
• Chất béo cung cấp các acid béo thiết yếu không no đa nối đôi, chuỗi dài là tiền chất của một loạt các chất có hoạt tính sinh học cao như prostaglandin, leukotrienes, thromboxanes… Các eicosanoids này là các chất điều hòa rất mạnh một số tế bào và chức năng như: kết dính tiểu cầu, co mạch, đóng ống động mạch Botalli…
• Trong cơ thể chất béo là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất
• Chất béo kéo dài thời gian thức ăn ở dạ dày và đi qua đường tiêu hóa,tạo cảm giác no sau khi ăn Mặt khác chất béo tạo cảm quan ngon lànhcho thực phẩm
1.1.2 Các thành phần của lipid máu và lipoprotein.
Các lipd chính có mặt trong máu là các acid béo tự do, Triglycerid (TG), các cholesterol toàn phần(TC) gồm cholesterol tự do (FC) và cholesterol este (CE), phospholipid (PL) Vì không tan trong nước nênlipid trong huyết tương không lưu hành dưới dạng tự do mà được gắn với protein đặc hiệu (apoprotein được viết tắt là apo) tạo thành các tiểu phần lipoprotein (LP) vận chuyển trong máu và hệ bạch huyết
Cấu trúc và thành phần của lipoprotein
• Lipoprotein là những phân tử hình cầu gồm 2 phần: nhân và vỏ
+Phần vỏ được cấu tạo bởi các phân tử lipid phân cực gồm:
phospholipid, cholesterol tự do và các apoprotein, phần vỏ đảm bảo tính tan của LP trong huyết tương, có tác dụng vận chuyển các lipid không tan
+ Phần nhân: chứa triglyceride và cholesterol este hóa không phân cực
Trang 12
Hình 2: Cấu trúc lipoprotein
Phân loại lipoprotein
Dựa vào tỷ trọng chia LP thành 5 loại
• Chylomycron (CM): là LP lớn nhất, được tạo thành duy nhất bởi
tế bào niêm mạc ruột, thành phần chủ yếu là TG thức ăn Lớp ngoài là apoA-I, A-II, A-TV, apoB-48 Khi chylomicron vào trong vòng tuần hoàn sẽ được nhận thêm các apoC-H, C-III, và E Chức năng chủ yếu
là vận chuyển TG và cholesterol ngoại sinh về gan
• VLDL( Very Low Density Lipoprotein): là LP được tạo thành chủ yếu ở gan, chứa nhiều TG (50-65%) Chức năng chủ yếu là vận chuyển TG nội sinh đến các mô ngoài gan VLDL được cấu tạo bởi apoB-100, Cholesterol, triglyceride nội sinh và phospholipid
• IDL( Intermeditate Density Lipoprotein): Là các LP có tỷ trọng trung bình, được tích trữ ở gan thông qua receptor LDL hoặc LRP, một nữa IDL còn trở lại thành LDL Là sản phẩm thoái hóa của VLDLtrong máu, gọi là VLDL tàn dư (remnant)
• LDL( Low Density Lipoprotein): Là LP có tỷ trọng thấp sản phẩm thoái hóa của VLDL trong máu, chứa nhiều cholesterol (50%
CE và TG) Chức năng chính là vận chuyển cholesterol được tổng hợp ở gan đến các mô ngoại vi LDL được gắn kết với các receptor đặc hiệu ở màng tế bào để vào trong tế bào
• HDL( High Density Lipoprotein): Là LP có tỷ trọng cao được tổng hợp ở gan và một phần ở ruột, một phần do chuyển hóa của
Trang 13VLDL trong máu Thành phần HDL gồm nhiều protein (55%), TG (5%), Cholesterol 20% và apo chính là A, C, E Chức năng chính của ADL là vận chuyển cholesterol dư thừa từ các mô ngoại vi trở về gan
để tạo acid mật và đào thải theo đường mật HDL là loại LP bảo vệ chống VXĐM
Hình 3: Sơ đồ phân loại các lipoprotein
• Ngoài ra còn có LP(a): được tổng hợp ở gan với số lượng ít, có cấu trúc tương tự như LDL nhưng có thêm một protein gắn vào apo-
100 gọi là apo (a) Nhiều nghiên cứu hiện nay cho thấy Lp(a) là yếu tốnguy cơ độc lập của động mạch vành
• LDL là tác nhân mang cholesterol đến thành mạch còn HDL vận chuyển cholesterol ra khỏi thành mạch, do vậy nguy cơ VXĐM và bệnh tim mạch sẽ tăng khi có LDL tăng và giảm HDL máu
• HDL được thành lập từ VLDL nên nồng độ huyết tương của hai chất này tỷ lệ thuận với nhau: tăng VLDL kéo theo tăng LDL Vì vậy VLDL nhận cholesteryl este từ HDL-C nên nồng độ huyết tương của hai chất này ngược nhau Nếu tăng VLDL thì HDL-C giảm
• Một số tính chất lý hóa của Lipoprotein
Tỷ trọng < 0.94 0.94-1.006 1.006-1.063 1.063-1.210
Trang 14Nguồn gốc Ruột Ruột và
gan
Sản phẩm chuyển hóa của VLDL
Gan và ruột
Chức năng sinh lý Chuyển
vận TG từ thức ăn đến gan
Chuyển vận TG
VÀ Cholestrolnội sinh
Chuyển vậnCholesterol nội sinh tới
tế bào
Chuyển vận Cholesterol
từ các tế bàogan
Bảng1 : Một số tính chất của Lipoprotein
1.2 Rối loạn lipid máu và các bệnh tim mạch
1.2.1 Định nghĩa và phân loại rối loạn lipid máu.
Định nghĩa
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol toàn phần, tăng triglycerid huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao ( HDL-C), tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp( LDL-C) làm gia tăng quá trình VXĐM
Phân loại
• Hội chứng tăng lipid máu nguyên phát
• Hội chứng tăng lipid máu thứ phát gặp trong các bệnh: đái tháo đường, gout, suy tuyến giáp, hội chứng tắc mật, suy thận mạn…, sau dùng thuốc lợi tiểu, corticoid…
- Phân loại của De Gennes:
• Hội chứng tăng cholesterol máu nguyên phát: huyết thanh bệnh nhân lúc đói trong, cholesterol máu tăng rất cao, TG máu bình thường hoặc tăng nhẹ, chỉ số TC/TG ≥ 2,5
Trang 15• Hội chứng tăng TG máu chủ yếu: huyết thanh bệnh nhân khi đói
có màu đục như sữa ở phía trên, phía dưới tương đối trong, TC máu bình thường hoặc tăng nhẹ, TG máu tăng rất cao, tỷ số TG/TC ≥ 2,5
• Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp: huyết thanh lúc đói thường đục nhẹ, có thể đực đều hoặc chỉ đục phần trên, TC tăng ở mức độ vừaphải, TG tăng nhiều hơn, tỉ số TC/TG < 2,5
- Phân loại của Fredrickson:
• Tvp I: tăng chylomycron máu hay hội chứng tăng TG máu ngoại sinh
• Tvp II: tăng Ị3 Lp máu
Typ Ila: tăng CH máu nguyên phát
Typ Ilb: tăng lipid máu hỗn hợp gia đình
• Tvp III: rối loạn Lp β máu Typ IV: tăng TG máu nội sinh hay tăng VLDL máu
• Tvp V: tăng TG máu hỗn hợp hay lipid máu hỗn hợp
• Typ IV: tăng TG máu nội sinh hay tăng VLDL máu
• Tvp V: tăng TG máu hỗn hợp hay lipid máu hỗn hợp
1.2.2 Nguyên nhân và nguy cơ gây rối loạn lipid máu.
Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rối loạn lipid máu: do yếu tố di truyền (gen), do lối sống hoặc do bệnh tật (một số bệnh gây rối loạn chuyển hóa: ĐTĐ, hội chứng thận hư, thiểu năng tuyến giáp ) do một
số thuốc (thuốc tránh thai, thuốc chẹn α- giao cảm, thuốc lợi tiểu
thizid )
Bảng 2: Một số nguyên nhân gây tăng Lipid máu thứ phát
Trang 16Nhược giáp, hội chứng thận hư, tắc
mật, chán ăn do nguyên nhân tâm lý
Tăng LDL-C
ĐTĐ typ2, béo phì, suy thận, hút
Nghiện rượu hoặc dung estrogen Tăng TG nhưng HDL-C có chiều
hướng tăng hơn là giảm, nguy cơ tim mạch có thể không tăng
Yếu tố nguy cơ
- Tuổi: Nam >45 tuổi, Nữ >=55 tuổi
- Phải biết sự tăng lipid máu thuộc dạng nào: nguyên phát hay thứ phát Đối với tăng lipid máu thứ phát thì việc điều trị nguyên nhân là quan trọng
- Phối hợp điều trị bằng thuốc và không dùng thuốc (chế độ ăn uống và luyện tập)
Mức độ
Trang 17Bình thường
Tăng giới hạn
Tăng
Tăng cao
Bảng 3 : Phân loại nồng độ cholesterol máu
1.2.3.2 Các nhóm thuốc điều trị theo y học hiện đại.
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy làm giảm nồng độ cholesterol máu là yếu tố quan trọng để phòng và điều trị bệnh tim mạch
(Chèn hình)
-Nhóm statin: lovastatin, simvastatin, pravastatin
• Cơ chế: các nhóm thuốc statin có cấu trúc tương tự HMG-CoA
có tác động ức chế theo kiểu cạnh tranh với HMG-CoA, redutase ( một enzyme cần thiết cho tổng hợp cholesterol ở gan), dẫn đến làm giảm sinh tổng hợp cholesterol, giảm lượng cholesterol tự do trong máu Ái lực của các thuốc này với HMG-CoA redutase cao hơn rất nhiều so với chất nội sinh là HMG-CoA nên tác dụng thể hiện rất mạnh Ngoài tác dụng ức chế HMH-CoA redutase, các thuốc này còn
có tác dụng làm tang tổng hợp LDL- receptor nên làm tăng tốc độ thanh thải IDL và LDL trong huyết tương
• Tác dụng giảm LDL-C :18-55%, và TG: 7-30%, tăng HDL-C 15%
Trang 18:5-• Dược động học: chủ yếu bằng đường uống, hấp thu tương đoií tốt qua đường tiêu hóa Phần lớn thuốc chuyển hóa lần đầu qua gan Nồng độ thuốc trong máu đạt cao nhất trong 2-4 giờ, khi vào máu trên90% thuốc gắn vào protein huyết tương sau đó được thải trừ qua gan
• Tác dụng: các dân xuất của acid fibrat có tác dụng giảm đáng kể VLDL, vì vậy có tác dụng giảm TG từ 20-30% , giảm LDL khoảng 10- 15% và tăng HDL khoảng 10% Các thuốc này có hiệu quả đối với bệnh nhân có TG máu cao, kèm cholesterol máu cao
• Dược động học: hấp thu nhanh qua đường uống và có sinh khả dụng cao (>90%) Thuốc kém hấp thu hơn nếu uống lúc đói , nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2-4 giờ và phân bố khắp các mô của cơ thể Thuốc gắn kết với protein huyết tương (95% thuốc gắn với
abumin), thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng lien hợp với acid glucuronic
• Tác dụng KMM: gây rối loạn tiêu hóa, các triệu chứng nổi mẫn, mày đay, rụng tóc, đau cơ Thận trọng khi phối hợp fibrat với statin ở liều cao vì có thể gây viêm cơ
- Acid nicotinic: vitamin PP, vitamin B3, Niacin
• Cơ chế: Do ức chế tiết VLDL dẫn đến giảm tạo thành LDL Niacin làm giảm tổng hợp VLDL ở gan, giảm tổng hợp TG và ức chế
sự vận chuyển TG ở VLDL Niacin không có tác dụng lên sự tổng hợpcholesterol hay acid mật Niacin cũng có tác dụng làm tăng HDL-C
Trang 19• Tác dụng: tăng HDL ( tác dụng rõ nhất ở nhóm này): 15- 35%, giảm LDL- C 5- 25%, giảm TG: 20-50%
• Dược động học: Niacin hấp thu dễ dàng qua đường uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ T1/2 =1 giờ, do đó phải dùng nhiều lần
• Tác dụng KMM: Đỏ da, ngứa phần trên cơ thể, nhức đầu có thể xảy ra với liều khởi đầu Cải thiện bằng cách cho 325mg aspirin uốngtrước 30 phút khi dùng và khởi đầu bằng liều thấp sau đó tăng liều dần.Rối loạn tiêu hóa, tang acid, tăng đường huyết
- Nhựa gắn acid mật (resin): cholestyramin, colestipol
• Cơ chế: Thông thường có đến 97% acid mật sẽ được gan tái hấp thu qua chu trình gan- ruột, chỉ một phần rất nhỏ aicd mật được đào thải qua phân Các resin sẽ trao đổi uon Cl- với acid mật mạng điện tích âm, hấp thu các acid mật từ cholesterol Nhu cầu tăng cholesterol
ở gan cũng kích thích tế bào gan tạo nhiều LDL receptor để tiếp nhận cholesterol từ LDL trong máu Do đó các resin có tác dụng làm hạ LDL trong huyết tương
• Tác dụng: giảm LDL- C; 15- 30% , không ảnh hưởng đến TG vàtăng HDL- C: 3- 5%
• Dược động học: thuốc cản trở và hấp thu của nhiêu thuốc như digoxin, warfarin, hocmoon tuyến giáp, thuốc lợi tiểu Thiazid, kháng sinh, nhóm statin, thuốc chẹn β- adrenergic, muối sắt và
phenobarbital
• Tác dụng KMM: Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa: chướng bụng, đau bụng, buồn nôn Thuốc gây táo bón với tần xuất khoảng 20% nên bệnh nhân phải uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ và có thể dùng thuốc nhuận tràng trong quá trình điều trị
• Chống chỉ định: người xơ gan, tắc hoàn toàn đường mật
-Bổ sung vào khẩu phần ăn: acid omega 3
- Ngoài ra phải điều chỉnh chế độ ăn uống sinh hoạt:ít nhất trong 3 tháng
Trang 20+Duy trì chế độ ăn lâu dài dù có dung thuốc hay không Đặc biệt
những bệnh nhân thừa cân, béo phì cần giảm cân nặng(hạn chế ở mức
1600 calo/ngày)
+Nếu tăng triglyceride hạn chế mỡ động vật, đường và rượu
+Chế độ sinh hoạt: Làm việc điều độ, tránh căng thẳng thần kinh, nghỉngơi, giải trí, giảm hoặc bỏ thuốc lá rượu bia, tang cường tập thể dục
1.3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT XƠ
1.3.1 Tình hình nghiên cứu chất xơ ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về chất xơ thực phẩmđược công bố như: Nghiên cứu sản xuất vỏ pectin từ trái cây bằng phương pháp thủy phân acid của các tác giả Nguyễn Đăng Diệp – Phân Viện Công nghiệp Thực phẩm (Tp Hồ Chí Minh); Nghiên cứu công nghệ sản xuất pectin có chỉ số methoxyl thấp từ vỏ cam của Ths Đàm Lam Thanh, Viện công nghiệp Thực phẩm (2007); Công trình nghiên cứu sản xuất fructooligosaccharid từ đường saccaroza của TS Trịnh Kim Vân, Viện Công nghệ Thực phẩm (2003); Nghiên cứu Công nghệ sản xuất Cyclodextrin từ tinh bột sắn của Ths Đàm Thanh Lam, Viện Công nghệ Thực Phẩm (2005) Trong vài năm gần đây, sản phẩm chất xơ thực phẩm đã được một số Viện nghiên cứu và công ty ứng dụng để sản xuất thực phẩm chức năng cho bệnh nhân tiểu đường,cho mục đích giảm cân, bổ sung chất xơ vào sản phẩm sữa, bột dinh dưỡng cho trẻ em…Tuy nhiên, các chế phẩm chất xơ được sử dụng
Trang 21đều được nhập ngoại Việc sản xuất chất xơ từ nguồn nguyên liệu sẳn
có, rẻ tiền trong nước hiện vẫn chưa được nghiên cứu
1.3.2 Vai trò của chất xơ đối với sức khỏe con người.
Chất xơ thực phẩm có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người,
nó có thể so sánh ngang bằng với vai trò của vitamin, của các nguyên
tố vi lượng và khoáng chất Việc đảm bảo đủ nhu cầu chất xơ hàng ngày để có chế độ dinh dưỡng hợp lý đã được Viện Dinh dưỡng Việt Nam khuyến nghị Việc ăn đủ chất xơ có tác dụng tích cực đối với sứckhỏe bao gồm:
• Tác dụng làm giảm cholesterol máu
Trong quá trình lên men ở ruột, chất xơ hòa tan tạo ra các axít mạch ngắn như acetic, propionic, butyric, giúp hạn chế và ngăn chặn sự tổnghợp cholesterol ở gan Mặt khác, chất xơ hòa tan còn có tác dụng hấp thụ cholesterol trong lòng ruột và đào thải ra ngoài giúp giảm lượng cholesterol trong máu, chống xơ vữa động mạch, tạo sự lưu thông tốt cho hệ tuần hoàn máu, giúp tim khỏe mạnh Theo kết quả nghiên cứu của Trường Khoa học về dinh dưỡng thuộc Đại học tổng hợp Deakin (Úc) đã công bố, các chất xơ hòa tan có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu thông qua việc gắn kết với các axit mật để phân hủy các chất béo có trong thức ăn và sau đó bài tiết chúng ra ngoài Theo kết quả nghiên cứu của Hall và các cộng sự (tạp chí dinh
dưỡng và sức khỏe của châu Âu 2005 số 59 trang 325), hàm lương cholesterol, lipoprotein như LDL giảm 5% sau 4 tuần khi bổ sung 17-30g chất xơ từ cây họ đậu Chất xơ hòa tan như cám yến mạch, pectin,lúa mạch, đậu hạt, rau đậu, trái cây và rau có thể làm giảm được 5-10% lượng cholesterol máu, có khi tới 25% Ngoài ra chúng còn có tác dụng tăng cường sự tạo thành các axit béo mạch ngắn và kích thíchsinh trưởng của hệ vi sinh vật hữu ích trong đường ruột, giảm sự có mặt của Clostridium (Johnson và các cộng sự, tạp chí dinh dưỡng của Anh năm 2006, số 95 trang 372)
• Duy trì ổn định đường máu
Tác dụng quan trọng của chất xơ thực phẩm là hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường Nhiều nghiên cứu đã chứng minh một số chất xơ hòa tan làm tinh bột lưu lại lâu trong ruột, nhờ đó làm chậm quá trình hấp phụ glucoza từ ruột non vào máu, do đó làm lượng đường trong máu