1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN

104 341 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 20,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ máy vi tính và mạng máy tính với sự bùng nổ của hàng ngàn cuộc cách mạng lớn nhỏ. Từ khi ra đời, máy vi tính ngày càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và cuộc sống hàng ngày của con người. Từ sự ra đời của chiếc máy tính điện tử lớn ENIAC đầu tiên năm 1945. Sau đó là sự ra đời những máy vi tính của hãng IBM vào năm 1981 . Cho đến nay, sau hơn 20 năm, cùng với sự thay đổi về tốc đọ các bộ vi xử lý và các phần mềm ứng dụng, công nghệ thông tin đã ở một bước phát triển cao, đó là số hóa tất cả những dữ liệu thông tin, đồng thời kết nối chúng lại với nhau và luân chuyển mạnh mẽ. Hiện nay, mọi loại thông tin, số liệu, hình ảnh, âm thanh,… đều được đưa về dạng kỹ thuật số để bất kỳ máy tính nào cũng có thể lưu trữ, xử lý cũng như chuyển tiếp với các máy tính hay thiết bị kỹ thuật số khác. Sự ra đời của các mạng máy tính và những dịch vụ của nó đã mang lại cho con người rất nhiều những lợi ích to lớn, góp ơhần thúc đẩy nèn kinh tế phát triển mạnh mẽ, đơn giản hóa những thủ tục lưu trữ, xử lý, trao chuyển thông tin phức tạp, liên lạc và kết nối giữa những vị trí, khoảng cách rất lớn một cách nhanh chóng, hiệu quả… Và mạng máy tính đã trở thành yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế, chính trị cũng như vân hóa, tư tưởng của bất kỳ quốc gia hay châu lục nào. Mạng máy tính được hình thành từ nhu cầu muốn chia sẻ tài nguyên và dùng chung nguồn dữ liệu. Máy tính được hình thành từ nhu cầu muốn chia sẻ tài nguyên và dùng chung nguồn dữ liệu. Máy tính cá nhân là công cụ tuyệt vời giúp tạo dữ liệu, bảng tính, hình ảnh và nhiều thông tin khác nhưng không cho phép chia sẽ dữ liệu bạn đã tạo nên. Mạng máy tính được các tổ chức sử dụng chủ yếu để chia sẻ, dùng chung tài nguyên và cho phéo giao tiếp trực tuyến bao gommf gửi và nhận thông điệp hay thư điện tử, giao dịch hay tiềm kiếm thông tin trên mạng. Các cơ quan, doanh nghiệp đầu tư vào mạng máy tính để chuẩn hóa các ứng dụng chẳng hạn như: chương trình xử lý văn bản để đảm bảo rằng mọi người sử dụng cùng phiên bản của phần mềm ứng dụng dễ dàng hơn cho công việc. Nhà quản lý có thể sử dụng các chương trình tiện ích để giao tiếp truyền thông nhanh chóng và hiệu quả với rất nhiều người cũng như để tổ chức sắp xếp cho toàn công ty dễ dàng. Nếu không có hệ thống mạng, dữ liệu phải được in ra giấy thì người khác mới có thể hiệu chỉnh và sử dụng được hoặc có thể sao chép lên đĩa mềm do đó tốn nhiều thời gian và công sức. Con người đã không còn bị giới hạn bởi những khoảng cách về địa lý, có đầy đủ quyền năng hơn để sáng tạo những giá trị mới vô giá về vật chất và tinh thần, thỏa mãn những khác vọng lớn lao của chính họ và của toàn nhân loại. Cũng chính vì vậy, nếu không có mạng máy tính, hoặc mạng máy tính không thể hoạt động như ý muốn thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng. Và vấn đề an toàn cho mạng máy tính cũng phải được đặt lên hàng đầu khi thiết kế, lắp đặt và đưa vào sử dụng một hệ thống mạng máy tính dù là đơn giản nhất. Bên cạnh đó, thông tin giữ vai trò hết sức quan trọng bởi vì nếu như thiếu thôgn tin, con người sẽ trở nên lạc hậu dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng, nền kinh tế chậm phát triển. Vì lý do đó, việc lưu giữ, trao đổi và quản lý tốt nguồn tài nguyên thông tin để sử dụng đúng mục địch, không bị thất thoát đã là mục tiêu hướng tới của không chỉ một ngành, một quốc gia mà của toàn thế giới. Trong quá trình thực tập và làm đề tài tốt nghiệp, được sự đồng ý và hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn Dương Thị Thu Hiền cùng với sự giúp đỡ của bạn về và công ty nơi thực tập, em đã có thêm nhiều điều kiện để tìm hiểu về quy trình xây dựng và quản lý mô hình mạng theo dạng Server client. Đs cũng là đề tài mà em muốn nghiên cứu và trình bày trong đề tài tốt nghiệp này.

Trang 1

HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG & QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN

Sinh viên thực hiện : Võ Thị Nga

Giảng viên hướng dẫn : Dương Thị Thu Hiền

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2016

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của côngnghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ máy vi tính và mạng máy tính với sự bùng nổcủa hàng ngàn cuộc cách mạng lớn nhỏ Từ khi ra đời, máy vi tính ngày càng giữ vaitrò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và cuộc sống hàng ngày của conngười Từ sự ra đời của chiếc máy tính điện tử lớn ENIAC đầu tiên năm 1945 Sau đólà sự ra đời những máy vi tính của hãng IBM vào năm 1981 Cho đến nay, sau hơn 20năm, cùng với sự thay đổi về tốc đọ các bộ vi xử lý và các phần mềm ứng dụng, côngnghệ thông tin đã ở một bước phát triển cao, đó là số hóa tất cả những dữ liệu thôngtin, đồng thời kết nối chúng lại với nhau và luân chuyển mạnh mẽ Hiện nay, mọi loạithông tin, số liệu, hình ảnh, âm thanh,… đều được đưa về dạng kỹ thuật số để bất kỳmáy tính nào cũng có thể lưu trữ, xử lý cũng như chuyển tiếp với các máy tính haythiết bị kỹ thuật số khác

Sự ra đời của các mạng máy tính và những dịch vụ của nó đã mang lại cho conngười rất nhiều những lợi ích to lớn, góp ơhần thúc đẩy nèn kinh tế phát triển mạnhmẽ, đơn giản hóa những thủ tục lưu trữ, xử lý, trao chuyển thông tin phức tạp, liên lạcvà kết nối giữa những vị trí, khoảng cách rất lớn một cách nhanh chóng, hiệu quả…Và mạng máy tính đã trở thành yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của nềnkinh tế, chính trị cũng như vân hóa, tư tưởng của bất kỳ quốc gia hay châu lục nào.Mạng máy tính được hình thành từ nhu cầu muốn chia sẻ tài nguyên và dùng chungnguồn dữ liệu Máy tính được hình thành từ nhu cầu muốn chia sẻ tài nguyên và dùngchung nguồn dữ liệu Máy tính cá nhân là công cụ tuyệt vời giúp tạo dữ liệu, bảngtính, hình ảnh và nhiều thông tin khác nhưng không cho phép chia sẽ dữ liệu bạn đãtạo nên Mạng máy tính được các tổ chức sử dụng chủ yếu để chia sẻ, dùng chung tàinguyên và cho phéo giao tiếp trực tuyến bao gommf gửi và nhận thông điệp hay thưđiện tử, giao dịch hay tiềm kiếm thông tin trên mạng Các cơ quan, doanh nghiệp đầu

tư vào mạng máy tính để chuẩn hóa các ứng dụng chẳng hạn như: chương trình xử lývăn bản để đảm bảo rằng mọi người sử dụng cùng phiên bản của phần mềm ứng dụngdễ dàng hơn cho công việc Nhà quản lý có thể sử dụng các chương trình tiện ích đểgiao tiếp truyền thông nhanh chóng và hiệu quả với rất nhiều người cũng như để tổchức sắp xếp cho toàn công ty dễ dàng Nếu không có hệ thống mạng, dữ liệu phảiđược in ra giấy thì người khác mới có thể hiệu chỉnh và sử dụng được hoặc có thể saochép lên đĩa mềm do đó tốn nhiều thời gian và công sức Con người đã không còn bịgiới hạn bởi những khoảng cách về địa lý, có đầy đủ quyền năng hơn để sáng tạonhững giá trị mới vô giá về vật chất và tinh thần, thỏa mãn những khác vọng lớn laocủa chính họ và của toàn nhân loại

Trang 4

Cũng chính vì vậy, nếu không có mạng máy tính, hoặc mạng máy tính khôngthể hoạt động như ý muốn thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng Và vấn đề an toàn chomạng máy tính cũng phải được đặt lên hàng đầu khi thiết kế, lắp đặt và đưa vào sửdụng một hệ thống mạng máy tính dù là đơn giản nhất.

Bên cạnh đó, thông tin giữ vai trò hết sức quan trọng bởi vì nếu như thiếu thôgntin, con người sẽ trở nên lạc hậu dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng, nền kinh tếchậm phát triển Vì lý do đó, việc lưu giữ, trao đổi và quản lý tốt nguồn tài nguyênthông tin để sử dụng đúng mục địch, không bị thất thoát đã là mục tiêu hướng tới củakhông chỉ một ngành, một quốc gia mà của toàn thế giới

Trong quá trình thực tập và làm đề tài tốt nghiệp, được sự đồng ý và hướng dẫn,chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn Dương Thị Thu Hiền cùng với sự giúp đỡ củabạn về và công ty nơi thực tập, em đã có thêm nhiều điều kiện để tìm hiểu về quy trìnhxây dựng và quản lý mô hình mạng theo dạng Server- client Đs cũng là đề tài mà emmuốn nghiên cứu và trình bày trong đề tài tốt nghiệp này Nội dung chính của báo cáogồm:

 Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

 Chương 2: Các khái niệm cơ bản về mạng LAN

 Chương 3: Triển khai xây dựng, thiết kế và quản trị hệ thống mạng LAN

Đề tài đề cập đến một vấn đề khá lớn và tương đối phức tập, đòi hỏi nhiều thờigian và kiến thức về lý thuyết cũng như thực tế Do thời gian nghiên cứu chưa đượcnhiều và tình độ bản thân còn hạn chế, nên báo cáo không tránh khỏi những khuyếtđiểm Em rất mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và sự đónggóp nhiệt tình của các bạn để giúp em bổ sung vốn kiến thức và có thể tiếp tục nghiêncứu đề tài nêu trên một cách tốt hơn, hoàn chỉnh hơn

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công NghệThông Tin trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt Hàn đã tận tìnhdạy bảo cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trườngcũng như đã tạo cho chúng em thực hiện đề tài này

Em xin cám ơn cô Dương Thị Thu Hiền, co đã tận tình giúp đỡ em trong suốtthời gian thực hiện đề tài, cho e sự bình tĩnh, tự tin khi em vấp phải những khó khăntrong suốt quá trình thực hiện đề tài Nhờ có cô mà đề tài em làm được như ngày hômnay

Em xin cám ơn lãnh đạo và các anh chị ở Công Ty Cổ Phần Thương MạiVisnam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM 9

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại Visnam 9

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại Visnam 9

1.2.1 Lịch sử phát triển 9

1.2.2 Tầm nhìn của công ty 9

1.2.3 Sứ mệnh của công ty 10

1.2.4 Giá trị cốt lõi 10

1.3 Mục tiêu hoạt động 10

1.3.1 Mục tiêu ngắn hạn 10

1.3.2 Mục tiêu dài hạn 11

1.4 Tổ chức, lãnh đạo 11

1.4.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 11

1.4.2 Lãnh đạo và các phòng ban 12

1.5 Lĩnh vực hoạt động 12

1.5.1 Thiết bị giáo dục 12

1.5.2 Thiết bị tương tác U-Pointer 14

1.5.3 Dịch vụ Marketing online 15

1.5.4 Chữ ký số 15

1.5.5 Bảo hiểm xã hội 16

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠNG LAN 17

2.1 Giới thiệu mạng LAN 17

2.1.1 Khái niệm mạng LAN: 17

2.1.2 Cấu trúc Tôpô của mạng: 17

2.1.3 Các loại đường truyền và các chuẩn của mạng LAN: 19

2.2 Hệ thống cáp mạng dùng cho mạng LAN: 20

2.3 Các thiết bị dùng để nối mạng LAN: 22

Trang 6

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI XÂY DỰNG THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM .27

3.1 Thiết kế mạng LAN 27

3.1.1 Mô hình cơ bản: 27

3.1.2 Các yêu cầu thiết kế : 28

3.1.3 Các bước thực hiện: 29

3.2 Quy trình thiết kế và cài đặt hệ thống mạng: 30

3.2.1 Khảo sát hiện trạng cơ quan: 30

3.2.2 Phân tích nhu cầu: 30

3.2.3 Đề xuất giải pháp: 31

3.2.3.1 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý: 31

3.2.3.2 Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng: 31

3.2.3.3 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý: 31

3.2.3.4 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng: 32

3.2.4 Cài đặt mạng: 32

3.2.5 Lắp đặt phần cứng: 32

3.2.6 Cài đặt và cấu hình phần mềm: 32

3.2.7 Kiểm thử mạng: 32

3.2.8 Bảo trì hệ thống: 33

3.3 Ứng dụng thiết kế và cài đặt mạng tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Visnam 33

3.3.1 Các yêu cầu chung : 33

3.3.1.1 Cơ sở hạ tầng : 33

3.3.1.2 Yêu cầu thiết bị phần cứng tại các phòng ban: 33

3.3.1.3 Yêu cầu phần mềm: 35

3.3.2 Sơ đồ hệ thống mạng và đi dây chi tiết: 35

3.3.2.1 Sơ đồ tổng quan về Công ty Thương Mại Cổ Phần Visnam: 35

2.3.2.2 – Sơ đồ và cách đi dây ở các phòng ban: 36

3.3.2.3 – Phương pháp bấm cáp chuẩn RJ-45: 36

3.3.2.4 Phương pháp lắp đặt Outlet cho các nốt mạng: 41

3.3.3 Cài đặt, cấu hình hệ thống: 41

3.3.3.1 Cài đặt máy chủ phục vụ: 41

Trang 7

3.3.1.4 Cài đặt phần mềm ISA Server 2006: 66

3.3.1.5 Cấu hình ISA 2006: 71

3.3.2 Cài đặt các máy trạm tương ứng: 98

3.3.2.1 Cài đặt hệ điều hành cho máy trạm: 98

3.3.2.2 Gia nhập các máy trạm vào hệ thống: 98

3.3 Kết quả đạt được: 99

3.4 Ưu, nhược điểm, hướng phát triển tương lai: 99

3.4.1 Ưu điểm: 99

3.4.2 Nhược điểm: 100

3.4.3 Hướng phát triển tương lai: 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức 11

Hình 1.2 Giả lập thiết bị tương tác thông minh U-Pointer 15

Hình 1.3 Dịch vụ chữ kí số công ty Visnam 16

Hình 3.1: Cấu trúc mạng dạng sao 17

Hình 3.2: Cấu trúc mạng dạng tuyến 18

Hình 3.3: Cấu trúc mạng dạng vòng 19

Hình 3.4: Cáp xoắn 20

Hình 3.5: Cáp đồng trục 21

Hình 3.6: Cáp sợi quang 22

Hình 3.7: Hub 22

Hình 3.8: Bridge 23

Hình 3.9: Switch 24

Hình 3.10: Router 24

Hình 3.11: Repeater 25

Hình 3.12: Gateway 25

Hình 3.13: Mô hình phân cấp 27

Hình 3.14: Mô hình tường lửa 3 phần 28

Hình 3.15: Dao tuốt cáp và nhấn cáp vào Rack 37

Hình 3.16: Rack gắn tường 37

Hình 3.17: Đầu jack RJ45 của cáp mạng 38

Hình 3.18: Kềm bấm cáp mạng 38

Hình 3.19: Máy test cáp: thiết bị phát và thiết bị thu 38

Hình 3.20: Tuốt dây cáp 39

Hình 3.21: Trải dây 39

Hình 3.22: Thứ tự các dây 39

Hình 3.23: Bấm dây còn lại dài khoảng 1.2 cm 40

Hình 3.24: Đẩy dây vào trong jack 40

Hình 3.25: Đẩy đầu jack vào kềm và bấm dứt khoát 40

Hình 3.26: Hai đầu cáp hoàn chỉnh 41

Hình 3.27: Vị trí Outlet 41

Hình 3.28: Sơ đồ kiến trúc Dual–homed Host 60

Hình 3.29: Sơ đồ kiến trúc Screened Host 61

Hình 3.30: Sơ đồ kiến trúc Screened Subnet Host 62

Hình 3.31: Kết nối qua cổng vòng (Circuit–Level Gateway) 65

Trang 9

CÁC TỪ VIẾT TẮT

ARCNET : Attached Resource Computing Network (Là mạng dạng kết hợp

Start/Bus Topology )

CCITT : Comité Consultatif International et Téléphonique Télégraphique

(Tổ chức bộ quốc tế truyền thông tiêu chuẩn)

CPU : Central Processing Unit (Bộ xử lý trung tâm)

CSMA/CD : Carrier Sense Multiple Access with Collison Detection (Đa truy

nhập có cảnh giác xung đột trong hướng truyền tải)

DC : Doumain Controller (Điều khiển miền trong một miền Active

Directory)

DMZ : Demilitarized Zone (Là đơn vị lưu lượng Internet riêng rẽ từ mạng

cục bộ)

DNS : Doumain Name System (Hệ thống đặt tên phân cấp)

EIA : Electronic Industries Alliance (Hiệp hội công nghiệp điện tử)

EISA : Extended Industry Standard Architecture (Kiến trúc chuẩn công

nghiệp mở rộng)

FTP : File Transfer Protocol (Giao thứ truyền tập tin trong mạng)

HDLC : High-level Data Link Control (Là giao thức liên kết dữ liệu mức

cao)

HTTP : Hyper Text Transport Protocol (Một giao thức của trang web)

HTTPS : Hyper Text Transport Protocol (Một giao thức của trang web)

ICMP : Internet Control Message Protocol (Một giao thức của TCP/IP)

IEEE : Institute of Electrical and Electronics Engineers (Viện các kỹ sư

điện và điện tử)

INC : Incorporated (Công ty liên doanh, đoàn thể, hoặc tổ chức liên hợp

thương nghiệp)

IP : Internet Protocol (Giao thức Internet)

IPX : Internet Packet eXchange (Là giao thức thuộc lớp mạng Network

layer)

ISA : Industry Standard Architecture (Kiến trúc chuẩn công nghiệp)

ISO : International Standards Organization (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế).LAN : Local Area Network (Mạng cục bộ)

LDAP : Lightweight Directory Access Protocol (Một giao thức client-server

để truy cập một dịch vụ thư mục)

LLC : Logical Link Control (Điều khiển liên kết logic)

Trang 10

MAC : Media Assecc Control (Dữ liệu giao thức truyền thông)

MCA : Micro Channel Architechture (Kiến trúc Micro Channel)

NFS : Network File System (Dùng để chia sẻ các tập tin và thư mục

những hệ điều hành UNIX)

NIC : Network Interface Card (Card giao diện mạng)

NTFS : New Technology Filesystem (Hệ thống tập tin công nghệ mới)

OWA : Outlook Web Access (Là một dịch vụ WebMail của Microsoft

Exchange Server)

PCI : Peripear Component Interconnect (Bộ kết nối ngoại vi)

QOS : Quality Of Service (Chất lượng dịch vụ)

SMTP : Simple Mail Transfer Protocol (Tiêu chuẩn Internet cho thư điện

tử)

SMNP : Simple Network Management Protocol (Giao thức quản lý mạng

cơ bản)

SNA : System Network Architecture (Kién trúc mạng hệ thống)

TCP : Transmission Control Protocol (Giao thức lớp vận chuyển)

UDP : User Datagram Protocol (Một phần của bộ ứng dụng Internet

Protocol)

VLAN : Vitural Local Area Network (Mạng nội bộ ảo)

VPN : Vitural Private Networks (Mạng riêng ảo)

WAN : Wide Area Network (Mạng diện rộng – Mạng khu vực đô thị)

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG

MẠI VISNAM1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại Visnam

VISNAM là một trong những công ty tin học hàng đầu tại Việt Nam, chuyêncung cấp các sản phẩm và giải pháp Công nghệ thông tin (CNTT) cho doanh nghiệp,phù hợp nhằm phát huy tối đa hiệu quả công việc của khách hàng, mang lại giá trị tolớn cho khách hàng Ngoài ra VISNAM đã và đang cung cấp các giải pháp 1 cửa điệntử cho BHXH, UBND, sở Ban Ngành…Lĩnh vực hoạt động của VISNAM baogồm: Cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin, cung cấp các thiêt bị tin học, tíchhợp hệ thống, phát triển phần mềm, cung cấp dịch vụ CNTT, bảo trì các sản phẩmCNTT, Thi công các giải pháp mạng, bảo mật, hệ thông an ninh Cam kết đáp ứng tối

đa yêu cầu của khách hàng, VISNAM luôn sẵn sàng với công nghệ tiên tiến, giải phápphù hợp nhằm đạt được những giá trị tối ưu

Tên cơ quan: Công ty Cổ phần Thương mại Visnam

Địa chỉ: Tầng 8 Tòa nhà Sapphire, Số 203 Ông Ích Khiêm, Quận Hải Châu,

Thành phố Đà Nẵng

Công ty Cổ phần Thương mại Visnam được thành lập từ năm 2012

Năm 2013 trờ thành công ty chuyên cung cấp thiết bị giáo dục và các giảipháp cho trường học hàng đầu tại Đà Nẵng và khu vực miền Trung, Tây Nguyên

Năm 2014 dẫn đầu thị trường về cung cấp các thiết bị về giáo dục tại Miềntrung và Tây Nguyên

Năm 2015 có những thành công vượt bậc trong lĩnh vực cung cấp bảo hiểmđiện tử tại Miền trung và Tây Nguyên Trong giai đoạn này, Công ty Cổ phần Thươngmại Visnam tiếp tục đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ vớislogan “Save time Save money”

1.2.2 Tầm nhìn của công ty

“VISNAM trở thành công ty hàng đầu Châu Á trong lĩnh vực Công nghệ thôngtin” Là một công ty chuyên về lĩnh vực Công nghệ thông tin Visnam luôn luôn đónđầu những công nghệ tiên tiến nhất phục vụ cho khách hàng Với tầm nhìn xa của lãnh

Trang 12

đạo công ty, chắc chắn trong những giai đoạn tiếp theo Visnam hứa hẹn trở thành mộttrong những công ty lớn mạnh nhất khu vực Châu Á.

1.2.3 Sứ mệnh của công ty

Sứ mệnh của công ty là một khái niệm dùng để xác định các mục đích của công

ty, những lý do công ty đó ra đời và căn cứ tồn tại, phát triển của nó Sứ mệnh củacông ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đó đối với xã hội, nó chứng minh tính hữuích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xã hội Đối với Công ty Visnamsứ mệnh là góp phần phát triển cho xã hội thông tin số Việt Nam Visnam đang ngàycàng phát triển để có thể đáp ứng được sứ mệnh này đó là trở thành nhà cung cấp thiếtbị tin học, CNTT và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ về phần mềm và đào tạo CNTTcó uy tín trên toàn quốc Đặc biệt, Visnam mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàngkhi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ phần mềm do công ty cung cấp với các tính năng,tiện ích cao nhất và góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp công nghệthông tin và nội dung số của Việt nam phát triển ngang bằng với các nước khác trongkhu vực và trên thế giới

1.2.4 Giá trị cốt lõi

Đồng hành cùng với khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc theo slogan

của VISNAM là “Save Time Save Money” Các giá trị cốt lõi là tất cả những gì được

công ty coi là không thể trả bằng tiền hay không thể thay đổi Các giá trị cốt lõi tạo ramột nền tảng để hình thành nên nội quy của công ty Đối với công ty Visam tiết kiệmthời gian và tiền bạc là nền tảng để có thể phát triển đưa công ty lên một cột mốc mớiđáp ứng được khả năng kinh tế của chính công ty và khu vực

Chúng tôi đã khẳng định được giá trị cốt lõi trong chiến lược phát triển củachúng tôi là:

- Khách hàng là trên hết

- Phục vụ tận tình, chu đáo

- Sản phẩm – dịch vụ hoàn hảo

- Thái độ thân thiện, hợp tác

- Làm việc hăng say, hiệu quả

- Đoàn kết, gắn bó

- Hợp tác chia sẻ - phát triển bền vững

1.3 Mục tiêu hoạt động

1.3.1 Mục tiêu ngắn hạn

Mục tiêu trong thời gian ngắn 10 tháng sắp tới là nâng cao được chất lượng công

Trang 13

tại là các tổ chức lớn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh miền trung và TâyNguyên Cụ thể:

U-pointer và các thiết bị máy chiếu hỗ trợ giáo dục với mục tiêu là đạt doanhsố 16 tỷ đồng trong năm 2016

Bảo hiểm xã hội CKS với mục tiêu đạt 6000 tài khoản bảo hiểm xã hội điệntử được đăng ký và 2000 CKS

Chỉ tiêu về số hóa với doanh số là 3 tỷ đồng

Chỉ tiêu về bán hàng trên Lazada và hoạt động PR, Quảng cáo và Marketingvới mục tiêu là 300 triệu đồng

1.3.2 Mục tiêu dài hạn

Trong 10 năm tới Visnam đặt mục tiêu là trở thành công ty cung cấp những sảnphẩm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin hàng đầu châu á Lãnh đạo và nhân viêncông ty tăng cường những kiến thức nghiệp vụ để có thể đáp ứng được nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng

 Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ

 Chế độ trách nhiệm rõ ràng

 Tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban

 Tuân thủ nguyên tắc chỉ có một người đứng đầu

PHÒNG TÀI CHÍNH

Tư vấn khách

hàng

MarketingOnlie

Trang 14

1.4.2 Lãnh đạo và các phòng ban

Công ty có một giám đốc làm nhiệm vụ là người quảng lý điều hành, xây dựngchiến lược kinh doanh, định hướng phát triển các mối quan hệ với đối tác, giao nhiệmvụ cho các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất hoạt động của các bộphận trong công ty Các phòng ban tùy theo chức năng nhiệm vụ của mình giải quyếtcông việc một các có hiệu quả theo sự chỉ đạo của giám đốc Đảm bảo nâng cao hiệuquả, tiếy kiệm thời gian, chi phí, các phòng ban cần phải tiếng hành phối hợp một cáchchặt chẽ, tương trợ nhau trong quá trình làm việc

Phòng kinh doanh có chức năng phân bố chí phân công lao động giải quyết cácvấn đề phát sinh trong hoạt động của công ty, phòng kinh doanh còn có chức năng thunhận thông tin thị trường, các chức năng phản hồi của khách hàng trực tiếp sử dụngdịch vụ để phản ánh trực tiếp với giám đốc nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chấtlượng của công ty

Phòng tài chính: Tham mưu đề xuất cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý tàichính, công tác hoạch toán trong toàn công ty theo điều lệ thống kê kế toán, quy địnhchế tài chính và pháp luật nhà nước Tham mưu cho giám đốc ban hành các quy chế tàichính, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đơn vị, xây dựng các định mức kinhtế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và có kiến nghị kịp thời nhằmtạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty Phòng tài chính phản ánh trung thựcvề tình hình tài chính kế hợp với các hoạt động khác của công ty Kiểm tra, kiểm soátviệc thu chi, thanh toán các khảo nợ theo dõi tình hình công nợ với khách hàng, tìnhhình nộp ngân sách nhà nước

Phòng kỹ thuật có chức năng thực hiện hỗ trợ lắp ráp, cài đặt phần mềm, xử lýcác thông số kỹ thuật, thực hiện lập trình các thiết bị…

1.5 Lĩnh vực hoạt động

1.5.1 Thiết bị giáo dục

Visnam cung cấp các thiết bị, giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy từ cấpmẫu giáo đến đại học, cho tất cả các môn học nhằm tăng sự tương tác giữa giáo viênvà học sinh

 U-Pointer - Thiết bị tương tác thông minh

Thiết bị tương tác thông minh U-pointer là giải pháp tiết kiệm chi phí để sửdụng bảng tương tác - Tận dụng máy chiếu thường làm bảng tương tác trên tườngtrắng, bảng trắng Biến tất cả các loại màn hình LCD, LED, màn hình Tivi LCD

Trang 15

chạm (Tùy chọn), Với thiết bị này, bất kỳ mặt phẳng nào cũng có thể trở thànhbảng tương tác thông minh như: Mặt tường phẳng, bảng viết thông thường , mặt kính,mặt bàn…Màn hình hiển thị như: LCD, LED, PDP, Tivi cũng có thể trở thành bảngtương tác thông minh với độ nét cao.

 Máy chiếu vật thể EZCAM: Các lĩnh vực ứng dụng của máy chiếu:

o Giáo dục: Hiện nay, máy chiếu được sử dụng rộng rãi trong lãnh vực giáodục - đào tạo Máy chiếu giúp các buổi hội thảo, thuyết trình, giảng dạy trở nên sinhđộng, trực quan và dễ hiểu hơn

o Doanh nghiệp: Việc trang bị máy chiếu cho phòng họp trong công ty cũngđang được các chủ doanh nghiệp quan tâm Máy chiếu giúp cho việc trình bày ýtưởng, hiển thị nội dung cần truyền đạt một cách trực quan, chi tiết hơn

o Gia đình: Máy chiếu trang bị trong gia đình cho mục đích giải trí

o Ngoài ra, máy chiếu còn được sử dụng rất nhiều trong y tế, các công tychuyên tổ chức sự kiện, các tụ điểm vui chơi ăn uống, giải trí

 Các loại máy chiếu

Công ty Cổ phần Visnam chuyên cung cấp, lắp đặt các loại máy chiếu của các thương hiệu máy chiếu lớn như:

Máy chiếu SONY

Máy chiếu BenQ

Máy chiếu Panasonic Máy chiếu Panasonic

Trang 16

Các lĩnh vực ứng dụng của máy chiếu:

o Giáo dục: Hiện nay, máy chiếu được sử dụng rộng rãi trong lãnh vực giáodục - đào tạo Máy chiếu giúp các buổi hội thảo, thuyết trình, giảng dạy trở nên sinhđộng, trực quan và dễ hiểu hơn

o Doanh nghiệp: Việc trang bị máy chiếu cho phòng họp trong công ty cũngđang được các chủ doanh nghiệp quan tâm Máy chiếu giúp cho việc trình bày ýtưởng, hiển thị nội dung cần truyền đạt một cách trực quan, chi tiết hơn

o Gia đình: Máy chiếu trang bị trong gia đình cho mục đích giải trí

o Ngoài ra, máy chiếu còn được sử dụng rất nhiều trong y tế, các công tychuyên tổ chức sự kiện, các tụ điểm vui chơi ăn uống, giải trí

 Bảng kính tương tác

 Sever – Mạng máy tính

 Phòng học ngoại ngữ thông minh: Hệ thống phòng học ngoại ngữ kỹ thuật số.CaLabo EX là thương hiệu Hệ thống phòng học ngoại ngữ bằng máy tínhphổ biến nhất tại Nhật Bản Với CaLabo EX, các việnđại học có thể tạo ra một môitrường học ngoại ngữ bằng máy tính với âm thanh, hình ảnh chất lượng cao và cáctài nguyên giáo dục đa phương tiện

 Hệ thống âm thanh phòng học

 Máy chiếu tương tác U-Vision : Máy chiếu tương tác là một khái niệm mới mẻtrong thiết bị giáo dục, và là cách đơn giản cho việc sử dụng bảng tương tác Có thểhiểu đây là một máy chiếu tích hợp sẵn công nghệ tương tác thông minh, cho phéptương tác trực tiếp lên màn chiếu, tường trắng và bảng trắng Thiết bị máy chiếu tươngtác U-Vision được nhập khẩu chính thức từ nhà sản xuất ISCom Hàn Quốc

1.5.2 Thiết bị tương tác U-Pointer

Thiết bị tương tác thông minh U-pointer là giải pháp tiết kiệm chi phí để sửdụng bảng tương tác - Tận dụng máy chiếu thường làm bảng tương tác trên tườngtrắng, bảng trắng Biến tất cả các loại màn hình LCD, LED, màn hình Tivi LCDthành bảng tương tác Tương tác trực tiếp lên màn hình máy tính để bàn, máy tínhlaptop để xuất lên màn hình máy chiếu, cảm ứng đa điểm, hỗ trợ cảm ứng tay hoặc vậtchạm (Tùy chọn), Với thiết bị này, bất kỳ mặt phẳng nào cũng có thể trở thànhbảng tương tác thông minh như: Mặt tường phẳng, bảng viết thông thường , mặt kính,mặt bàn…Màn hình hiển thị như: LCD, LED, PDP, Tivi cũng có thể trở thành bảngtương tác thông minh với độ nét cao

Trang 17

Hình 1.2 Giả lập thiết bị tương tác thông minh U-Pointer

Cách sử dụng thiết bị tương tác thông minh U-Pointer:

Đặt thiết bị tương tác đối diện với màn hình hiển thị của bạn, sau đó kết nối vàcài đặt với máy tính thông qua cáp USB

Theo từng không gian khác nhau mà có hiệu chỉnh vị trí thiết bị tương tác saocho phù hợp

Được dùng cho giáo viên giảng bài, giáo án điện tử, thuyết trình

1.5.3 Dịch vụ Marketing online

“Visnam cung cấp Dịch Vụ Marketing Online – nhằm giúp Quý khách hàng mở

rộng sự hiện diện kinh doanh trực tuyến của quý khách trên môi trường Internet.Visnam sẽ giúp bạn tận dụng các công cụ marketing hiệu quả nhất, mới nhất và mạnhmẽ nhất.”

+ Tư vấn đưa ra các chiến lược marketing trên phương tiện truyền thông trực

tuyến.

+ Định hướng chiến lược và tư vấn cho khách hàng về cách quảng bá Sản Phẩm

& Dịch Vụ của Quý Khách Hàng trên các mạng xã hội hiện nay.

+ Thực hiện tối ưu website sẵn có của khách hàng (nếu có) và nâng tầm giá trị website lên trên các bộ máy tìm kiếm nổi tiếng hiệu quả hiện nay như Google, Yahoo,

Bing, facebook, youtube,…

+ Thực hiện các video marketing đặc sắc, độc đáo và hiệu quả

1.5.4 Chữ ký số

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử

Chữ ký số dựa trên công nghệ mã khóa công khai (RSA): mỗi người dùngphải có 1 cặp khóa (keypair) gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (privatekey)

Trang 18

Hình 1.3 Dịch vụ chữ kí số công ty Visnam

1.5.5 Bảo hiểm xã hội

Theo thông tư của Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng vào tháng 3/2015 vềviệc quyết định thí điểm giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia Bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội,thẻ bảo hiểm y tế vào ngày 1/4/2015

Dịch vụ BHXH điện tử:

Đối tượng thực hiện thí điểm giao dịch trên gồm doanh nghiệp, cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ytế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật (gọi chung làngười sử dụng lao động) lựa chọn phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảohiểm xã hội; Tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xãhội (Tổ chức I-VAN); Cơ quan Bảo hiểm xã hội

Theo lộ trình, các doanh nghiệp sẽ thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vựcBHXH từ ngày 1/4/2015 Còn các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổchức khác thực hiện kể từ ngày 1/10/2015 Quyết định nêu rõ, người sử dụng lao độngthực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội phải có chứng thư số theoquy định; có khả năng truy cập, sử dụng mạng Internet; có địa chỉ thư điện tử liên lạcổn định và đăng ký với BHXH Việt Nam

Người sử dụng lao động được lựa chọn giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXHtrực tiếp qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc thông qua Cổng giao dịchđiện tử của Tổ chức I-VAN

Người sử dụng lao động không thực hiện giao dịch bằng hồ sơ giấy đối với cácthủ tục đã đăng ký bằng hình thức giao dịch điện tử trong thời gian đang thực hiệngiao dịch điện tử Trong trường hợp đến hạn nộp hồ sơ BHXH điện tử mà hệ thốngtrao đổi dữ liệu điện tử, hạ tầng kỹ thuật chưa khắc phục được sự cố thì người sử dụnglao động được lập hồ sơ BHXH bằng giấy nộp cho cơ quan BHXH trực tiếp quản lý

Trang 19

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠNG LAN2.1 Giới thiệu mạng LAN

2.1.1 Khái niệm mạng LAN:

Mạng cục bộ (Local Area Networks – LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao đượcthiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động vớinhau trong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của toà nhà, hoặc trong một khunhà…Một số mạng LAN có thể kết nối lại với nhau trong một khu làm việc

Các mạng LAN trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sử dụng dùngchung những tài nguyên quan trọng như máy in, ổ đĩa CD-ROM, các phần mềm ứngdụng và các thông tin cần thiết khác Trước khi phát triển công nghệ LAN, các máytính độc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lượng các chương trình tiện ích, sau khi kếtnối mạng rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội

2.1.2 Cấu trúc Tôpô của mạng:

Cấu trúc TôPô của mạng LAN (Network Topology) là kiến trúc hình học thểhiện cách bố trí các đường cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạng hoànchỉnh… Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạt động dựa trên mộtcấu trúc mạng định trước Điển hình và sử dụng nhiều nhất là cấu trúc: dạng sao, dạngtuyến tính, dạng vòng cùng với những cấu trúc kết hợp của chúng

a Mạng dạng sao ( Star Topology ):

Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút, các nút này là các trạmđầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ kết nối trung tâm của mạngđều phối hợp mọi hoạt động trong mạng

Hình 3.1: Cấu trúc mạng dạng sao

Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung, bằng cáp, giảipháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung, không cần thông qua trụcbus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng

Mô hình kết nối dạng sao này đã trở nên hết sức phổ biến Với việc sử dụng cácbộ nhớ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộng bằng cách tổchức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vận hành

Trang 20

 Ưu Điểm:

- Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên khi có một thiết bị nào đó ở mộtnút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường

- Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán ổn định

- Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp

Dễ dàng kiểm soát lỗi và khắc phục sự cố Đặc biệt do sử dụng kết nối điểm điểm nên tận dụng được tối đa tốc độ của đường truyền vật lý

- Nhược điểm:

- Khả năng mở rộng của toàn mạng phụ thuộc vào khả năng của trung tâm

- Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến Trungtâm

b Mạng dạng tuyến (Bus Topology):

Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bị khác Cácnút đều được kết nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tínhiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này

Ở hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và dữliệu khi truyền đi đều mang theo địa chỉ nơi đến

 Ưu Điểm:

- Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất

- Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ

 Nhược điểm:

- Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn

- Khi có sự cố hỏng ở đoạn nào thì rất khó phát hiện, lỗi trên đường dây cũnglàm cho toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động Cấu trúc này ngày nay ít được sử dụng

terminator

Hình 3.2: Cấu trúc mạng dạng tuyến

Trang 21

c Mạng dạng vòng (Ring topology):

Mạng dạng này bố trí theo dạng vòng, đường dây cáp được thiết kế thành mộtvòng tròn kép kín, tín hiệu chạy quanh theo vòng tròn đó Các nút truyền tín hiệu chonhau tại mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi Dữ liệu truyền đi phải có kèm theođịa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận

Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/ Ring Topology) Cấu hình dạng kết hợpStar/ Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc được chuyển vòng quanh một cái Hubtrung tâm Mỗi trạm làm việc được nối với Hub là cầu nối giữa các trạm làm việc vàđể tăng khoảng cách cần thiết

2.1.3 Các loại đường truyền và các chuẩn của mạng LAN:

a Chuẩn viện Công Nghệ Điện và Điện Tử (IEEE):

Tiêu chuẩn IEEE LAN được phát triển dựa vào ủy ban IEEE 802

Hình 3.3: Cấu trúc mạng dạng vòng

Trang 22

- Tiêu chuẩn IEEE 802.3 liên quan tới mạng CSMA/CD bao gồm cả hai phiênbản băng tần cơ bản và băng tần mở rộng.

- Tiêu chuẩn IEEE 802.4 liên quan tới phương thức truyền thẻ bài trên mạnghình tuyến (Token Bus)

- Tiêu chuẩn IEEE 802.5 liên quan tới phương thức truyền thẻ bài trên mạnghình vòng (Token Ring)

b Chuẩn uỷ ban tư vấn quốc tế về điện báo và điện thoại (CCITC):

- Đây là những kiến nghị về tiêu chuẩn hoá hoạt động và mẫu mã modem(truyền qua mạng điện thoại)

- Một số chuẩn: V22, V28,V35…

- X series bao gồm các tiêu chuẩn OSI

- Chuẩn cáp và chuẩn giao tiếp EIA

- Các tiêu chuẩn EIA giành cho giao diện nối tiếp giữa modem và máy tính

Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ,có loại có một đôi dây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi xoắn vào nhau

Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khảnăng chống nhiễu điện từ và suy hao vì không có vỏ bọc

STP và UTP có các loại (Category-Cat) thường dùng sau:

Hình 3.4: Cáp xoắn

Trang 23

- Loại 3 (Cat 3): Tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16Mb/s, nó là chuẩn hầu hết chocác mạng điện thoại.

- Loại 4 (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s

- Loại 5 (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s

- Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s

Đây là loại cáp rẻ, dễ lắp đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường

b Cáp đồng trục:

Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dâydẫn trung tâm (thường là đồng cứng), đường dây còn lại tạo thành đường ống baoxung quanh dây dẫn trung tâm Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách ly và bên ngoàicùng là lớp vỏ Plastic để bảo vệ cáp

Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác do ít bị ảnhhưởng của môi trường Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể có kích thướctrong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các mạng dạngđường thẳng

Hiện nay có các cáp đồng trục sau:

- RG -58, 50 ôm: Dùng cho mạng Ethernet

- RG -59, 75 ôm: Dùng choi truyền hình cáp

Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có dải thông từ 2,5-10Mbps, cáp đồngtrục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác vì nó có lớp vỏ bọc bên ngoài,độ dài thông thường của một đoạn cáp nối trong mạng là 200m, thường sử dụng chodạng Bus

c Cáp sợi quang:

Cáp sợi quang bao gồm dây dẫn trung tâm được bọc một lớp vỏ bọc có tác dụngphản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu Ngoài cùng là lớp vỏ Plasticđể bảo vệ cáp Cáp sợi quang không truyền dẫn được các tín hiệu điện mà chỉ truyềncác tín hiệu quang và khi nhận chúng sẽ chuyển đổi trở lại thành các tín hiệu điện Cáp

Hình 3.5: Cáp đồng trục

Trang 24

quang có đường kính từ 8.3-100 micron, do đường kính lõi thuỷ tinh có kích thước rấtnhỏ nên rất khó khăn cho việc đấu nối, nó cần công nghệ đặc biệt với kỹ thuật cao vàchi phí cao.

Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phép khoảng cáp khá

xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp Ngoài ra vì cáp sợi quang không dùng tínhiệu điện từ để truyền dữ liệu nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từvà tín hiệu truyền thông không bị phát hiện và thu trộm bằng các thiết bị điện tử củangười khác

Nhược điểm của cáp quang là khó lắp đặt và giá thành cao, nhưng nhìn chungcáp quang thích hợp cho mọi mạng hiện nay và sau này

2.3 Các thiết bị dùng để nối mạng LAN:

a Hub – Bộ tập trung:

Hub là một trong những yếu tố quan trọng nhất của LAN, được coi là mộtRepeater có nhiều cổng, đây là điểm kết nối dây trung tâm của mạng Một Hub có từ 4đến 24 cổng và có thể còn nhiều hơn

Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các mạng 10BASE-Thay 100BASE-T

Hub thường được dùng để nối mạng, thông qua những đầu cắm của nó người taliên kết với các máy tính dưới dạng hình sao

Hub có hai loại là Active Hub và Smart Hub Active Hub là loại Hub đượcdùng phổ biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tínhiệu đến và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết SmartHub có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm chip có khả năngtự động dò lỗi - rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát hiện lỗi trong mạng

Hình 3.6: Cáp sợi quang

Trang 25

b Bridge – cầu:

Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer) Bridgelà một thiết bị có xử lý dùng để nối hai mạng giống hoặc khác nhau, nó có thể dùngđược với các mạng có giao thức khác nhau Bridge được sử dụng phổ biến để làm cầunối giữa hai mạng Ethernet Khi nhận được các gói tin Bridge chọn lọc và chỉ chuyểnnhững gói tin mà nó thấy cần thiết Điều này cho phép Bridge trở nên có ích khi nốimột vài mạng với nhau và cho phép nó hoạt động một cách mềm dẻo

Hiện nay, có hai loại Bridge đang được sử dụng là Bridge vận chuyển và Bridgebiên dịch Bridge vận chuyển dùng để nối hai mạng cục bộ cùng sử dụng một giaothức truyền thông của tầng liên kết dữ liệu, tuy nhiên mỗi mạng có thể sử dụng loạidây nối khác nhau Bridge vận chuyển không có khả năng thay đổi cấu trúc các gói tinmà nó nhận được, nó chỉ quan tâm tới việc xem xét và vận chuyển gói tin đó đi.Bridge biên dịch dùng để nối hai mạng cục bộ có giao thức khác nhau có khả năngchuyển một gói tin thuộc mạng này sang mạng khác trước khi chuyển qua

Người ta sử dụng Bridge trong các trường hợp sau:

- Mở rộng mạng hiện tại khi đã đạt tới khoảng cách tối đa do Bridge sau khi xử lýgói tin đã phát lại gói tin trên phần mạng còn lại nên tín hiệu tốt hơn bộ tiếp sức

- Giảm tắc nghẽn mạng khi có quá nhiều trạm bằng cách sử dụng Bridge, khi đóchúng ta chia mạng thành nhiều phần bằng các Bridge, các gói tin trong nội bộ trongphần mạng sẽ không được phép qua phần mạng khác

- Để nối các mạng có giao thức khác nhau Một vài Bridge có khả năng lựa chọnđối tượng vận chuyển Nó có thể chỉ vận chuyển các gói tin của những địa chỉ xácđịnh

c Switch – Bộ chuyển mạch:

Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng Trong khi mộtBridge chỉ có hai cổng để liên kết được hai segment mạng với nhau, thì Switch lại cókhả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trênSwitch Cũng giống như Bridge, Switch cũng "lọc" thông tin của mạng thông qua cácgói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng Switch sử dụng các thông tin

Hình 3.8: Bridge

Trang 26

này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các gói thông tinđến đúng địa chỉ.

Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có hai chức năng chính làchuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch Switchhoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức nănghơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN)

d Router – Bộ định tuyến:

Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer) Router kết nốihai hay nhiều mạng IP với nhau Các máy tính trên mạng phải "nhận thức" được sựtham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc của

IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router

Người ta phân chia Router thành hai loại: Router có phụ thuộc giao thức (TheProtocol Dependent Router) và Router không phụ thuộc giao thức (The ProtocolIndependent Router) Dựa vào phương thức xử lý các gói tin Router có phụ thuộc giaothức chỉ thực hiện tìm đường và truyền gói tin từ mạng này sang mạng khác chứ khôngchuyển đổi phương cách đóng gói của gói tin cho nên cả hai mạng phải dùng chungmột giao thức truyền thông Router không phụ thuộc vào giao thức: có thể liên kết cácmạng dùng giao thức truyền thông khác và có thể chuyển đổi gói tin của giao thức nàysang gói tin của giao thức kia, nó cũng chấp nhận kích thước các gói tin khác nhau Đểngăn chặn việc mất mát số liệu Router còn có thể nhận biết đường nào có thể vậnchuyển và ngừng chuyển vận khi đường tắc

Hình 3.9: Switch

Hình 3.10: Router

Trang 27

INCLUDEPICTURE

"http://www.quantrimang.com/photos/Image/012006/12/gateway.jp

f Gateway:

Gateway cho phép nối ghép hai loại giao thức với nhau Qua Gateway, các máytính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng "nói chuyện"được với nhau Gateway không chỉ phân biệt các giao thức mà còn có thể phân biệtứng dụng như cách chuyển thư điện tử từ mạng này sang mạng khác, chuyển đổi mộtphiên làm việc từ xa…

g Layer 3 Switch – Bộ chuyển mạch có định tuyến:

Switch L3 có thể chạy giao thức có định tuyến ở tầng mạng, tầng 3 của mô hình

7 tầng OSI, Switch L3 có thể có các cổng WAN để nối các LAN ở khoảng cách xa.Thực chất nó được bổ sung thêm tính năng của Router

h Card mạng – NIC:

Card mạng đóng vai trò nối kết vật lý giữa các máy tính và cáp mạng nhưngcard mạng được lắp vào khe mở rộng bên trong máy tính và máy phục vụ trên mạng.Sau khi lắp card mạng, card được nối với cổng card để tạo nối kết vật lý thật sự giữamáy tính đó với những máy tính còn lại của mạng

Hình 3.11: Repeater

Hình 3.12: Gateway

Trang 28

Card mạng có các vai trò sau:

- Chuẩn bị dữ liệu cho cáp mạng

- Gửi dữ liệu đến máy tính khác

- Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp

Card mạng cũng nhận dữ liệu của cáp và chuyển dịch thành Byte để CPU máytính có thể hiểu được Card chứa phần cứng và phần sụn (tức các thủ tục phần mềmngắn được lưu trữ trong bộ nhớ chỉ đọc) thực hiện các chức năng Logical Link Controlvà Media Access Control

- Các cấu trúc của card mạng:

Kiến trúc chuẩn công nghiệp ISA (Industry Standard Architecture): Là kiến trúcdùng trong máy tính IBM PC/XT, PC/AT và một bản sao ISA cho phép gắn thêmnhiều bộ thích ứng cho hệ thống bàng cách chèn các Card bổ sung các khe mở rộng

Kiến trúc chuẩn công nghiệp mở rộng EISA (Extended Industry StandardArchitecture) là tiêu chuẩn Bus do một tập đoàn chính hãng công nghiệp máy tínhAST Research, INC… Compaq EISA cung cấp một đường truyền 32 bit và duy trìkhả năng tương thích với ISA trong khi cung cấp những đặc tính bổ xung do IBM đưa

ra trong Bus kiến trúc vi kênh của hãng

Kiến trúc vi kênh MCA (Micro Channel Architechture) IBM đưa ra tiêu chuẩnnày năm 1988 MCA không tương thích về phương diện điện và vậy lý với Bus ISA.MCA không hoạt động như Bus ISA 16 bit hoặc như Bus 32 bit và có thể điều khiểnđộc lập bằng bộ xử lý chính đa Bus

Bộ kết nối ngoại vi PCI (Peripear Component Interconnect) đây là Bus cục bộ

32 bit dùng cho hệ máy Pentium Kiến trúc Bus PCI hiện nay đáp ứng nhu cầu tínhnăng cắm và chạy Mục tiêu của tính năng này là cho phép thực hiện các thay đổi vềcấu hình máy mà không cần sự can thiệp của người sử dụng

Trang 29

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI XÂY DỰNG THIẾT KẾ VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VISNAM3.1 Thiết kế mạng LAN

- Lớp phân tán (Distribution Layer): Lớp phân tán là ranh giới giữa lớp truy nhậpvà lớp lõi của mạng Lớp phân tán thực hiện các chức năng như đảm bảo gửi dữ liệuđến từng phân đoạn mạng, đảm bảo an ninh - an toàn, phân đoạn mạng theo nhómcông tác, chia miền Broadcast/ multicast, định tuyến giữa các LAN ảo (VLAN),chuyển môi trường truyền dẫn, định tuyến giữa các miền, tạo biên giới giữa các miềntrong định tuyến tĩnh và động, thực hiện các bộ lọc gói (theo địa chỉ, theo số hiệucổng, ), thực hiện các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ QOS

- Lớp truy nhập (Access Layer): Lớp truy nhập cung cấp các khả năng truy nhậpcho người dùng cục bộ hay từ xa truy nhập vào mạng Thường được thực hiện bằngcác bộ chuyển mạch (switch) trong môi trường campus, hay các công nghệ WAN

Đánh giá mô hình:

- Giá thành thấp

- Dễ cài đặt

- Dễ mở rộng

Distribution

Access

core

Hình 3.13: Mô hình phân cấp

Trang 30

- Dễ cô lập lỗi

b Mô hình an ninh- an toàn ( Secure models):

Hệ thống tường lửa ba phần (Three-Part Firewall System), đặc biệt quan trọngtrong thiết kế WAN Ở đây, chúng tôi chỉ nêu một số khía cạnh chung nhất cấu trúccủa mô hình sử dụng trong thiết kế mạng LAN

- LAN cô lập làm vùng đệm giữa mạng công tác với mạng bên ngoài (LAN cô lậpđược gọi là khu phi quân sự hay vùng DMZ)

- Thiết bị định tuyến trong có cài đặt bộ lọc gói được đặt giữa DMZ và mạng côngtác

- Thiết bị định tuyến ngoài có cài đặt bộ lọc gói được đặt giữa DMZ và mạng ngoài

3.1.2 Các yêu cầu thiết kế :

Các yêu cầu thiết kế của LAN về mặt cấu trúc cũng tương tự như thiết kế WAN, ởđây chúng tôi chỉ nêu đề mục bao gồm các yêu cầu:

- Yêu cầu kỹ thuật

- Yêu cầu về hiệu năng

- Yêu cầu về ứng dụng

- Yêu cầu về quản lý mạng

- Yêu cầu về an ninh - an toàn mạng

- Yêu cầu ràng buộc về tài chính, thời gian thực hiện, yêu cầu về chính trị của dựán, xác định nguồn nhân lực, xác định các tài nguyên đã có và có thể tái sử dụng

Hình 3.14: Mô hình tường lửa

3 phần

Trang 31

3.1.3 Các bước thực hiện:

a Phân tích yêu cầu:

- Số lượng nút mạng (rất lớn trên 1000 nút, vừa trên 100 nút và nhỏ dưới 10 nút).Trên cơ sở số lượng nút mạng, chúng ta có phương thức phân cấp, chọn kỹ thuậtchuyển mạch, và chọn thiết bị chuyển mạch

- Dựa vào mô hình phòng ban để phân đoạn vật lý đảm bảo hai yêu cầu an ninh vàđảm bảo chất lượng dịch vụ

- Dựa vào mô hình tôpô lựa chọn công nghệ đi cáp

- Dự báo các yêu cầu mở rộng

b Lựa chọn phần cứng (thiết bị, cáp, công nghệ kết nối, ):

Dựa trên các phân tích yêu cầu và kinh phí dự kiến cho việc triển khai, chúng ta sẽlựa chọn nhà cung cấp thiết bị tốt nhất như là Cisco, Nortel, 3COM, Intel

c Lựa chọn phần mềm:

- Lựa chọn hệ điều hành Unix (AIX, OSF, HP, Solaris, ), Linux, Windows dựatrên yêu cầu về xử lý số lượng giao dịch, đáp ứng thời gian thực, kinh phí, an ninh antoàn

- Lựa chọn các công cụ phát triển phần mềm ứng dụng như các phần mềm quản trị

cơ sở dữ liệu (Oracle, My SQL, DB2, SQL, Lotusnote, ), các phần mềm portal nhưWebsphere, …

- Lựa chọn các phần mềm mạng như thư điện tử (Sendmail, PostOffice,Netscape, ), Web server (Apache, IIS, ),…

- Lựa chọn các phần mềm đảm bảo an ninh an toàn mạng như phần mềm tường lửa(ISA Server 2004, ISA Server 2006, ), phần mềm chống virut (VirusWall, NAV, ),phần mềm chống đột nhập và phần mềm quét lỗ hổng an ninh trên mạng

d Đánh giá khả năng:

- Dựa vào thông tin đã được xác minh của các hãng có uy tín trên thế giới

- Thực hiện thử nghiệm và kiểm tra trong phòng thí nghiệm của các chuyên gia

- Đánh giá trên mô hình thử nghiệm

e Tính toán giá thành:

Giá thành thấp đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, các yêu cầu của ứng dụng, tính khảmở của hệ thống

f Triển khai pilot:

Triển khai ở quy mô nhỏ nhưng vẫn minh họa được toàn bộ các yêu cầu về kỹ thuật,yêu cầu về ứng dụng làm cơ sở cho việc đánh giá khả năng và giá thành của mạng trướckhi triển khai trên diện rộng

Trang 32

3.2 Quy trình thiết kế và cài đặt hệ thống mạng:

3.2.1 Khảo sát hiện trạng cơ quan:

Qua quá trình khảo sát tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Visnam, chúng tôi thấy

mô hình mạng đang được sử dụng là mô hình Workgroup, một số máy kết nối vớiphạm vi hẹp, máy chủ chưa kết nối với máy trạm

Trên thực tế hiện nay, hệ thống mạng của Công ty không thể đáp ứng được việcquản lý các dịch vụ ứng dụng, quản trị các tài khoản người dùng, cấp quyền truy cậpvào các tài nguyên dùng chung, tính trọn vẹn và an toàn dữ liệu thông tin Qua yêu cầutrên, ta có thể đi vào khảo sát trên một số lĩnh vực về cơ sở hạ tầng:

a Diện tích:

- Công ty nằm ở tầng 8 của tòa nhà 400 m2 với hành lang đi lại thuận tiện

- Diện tích phòng Giám Đốc rộng 45 m2

- Diện tích phòng Chuyên môn rộng 81 m2

- Diện tích phòng Data Center rộng 81 m2

- Diện tích phòng Hội thảo rộng 100 m2

b Các thiết bị đã có:

- 08 máy PC được trang bị để phục vụ cho quá trình làm việc

- Các thiết bị kết nối: 04 Switch, 01 Hub, 01 Modem,…

- 02 máy in, 02 máy Fax và các loại dây cáp mạng

c Cơ sở vật chất khác:

Các phòng ban gồm có các bàn máy, ghế ngồi, bàn làm việc, bàn tiếp khách, tủđựng tài liệu, máy in, riêng phòng DataCenter có các thiết bị kỹ thuật

3.2.2 Phân tích nhu cầu:

Với mô hình hệ thống các máy tính kết nối riêng lẻ, ở phạm vi hẹp, chưa khai thácnhiều các ứng dụng tiện ích, thiết bị ngoại vi chưa kết nối đồng bộ, hệ thống dây mạngthiết kế chưa đúng quy chuẩn

Vì vậy, nhu cầu đặt ra là xây dựng hệ thống mạng kết nối tất cả các máy PC vớinhau, quản lý được tài khoản và băng thông người dùng, cấp quyền và chia sẻ tàinguyên, các thiết bị dùng chung,…

Nhằm tối ưu mô hình hệ thống kết nối đảm bảo được yếu tố quản trị tài khoảnngười dùng, quản trị toàn diện hệ thống mạng nội bộ: bảo mật, dữ liệu trọn vẹn, giảmnguy cơ tiềm ẩn hệ thống bị nhiễm virus, xử lý hệ thống một cách nhanh chóng khi có

Trang 33

3.2.3 Đề xuất giải pháp:

Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp để thỏa mãnnhững yêu cầu đặt ra trong một hệ thống mạng Việc chọn lựa giải pháp cho một hệthống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể liệt kê như sau:

- Hệ điều hành quản lý tài khoản;

- Kinh phí dành cho hệ thống mạng;

- Công nghệ phổ biến trên thị trường;

- Thói quen và công nghệ của cơ quan;

- Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống;

- Ràng buộc về pháp lý

Tùy thuộc vào từng nhu cầu cụ thể mà thứ tự ưu tiên, sự chi phối của các yếu tố sẽkhác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau Tuy nhiên các công việc mà giaiđoạn thiết kế phải làm thì giống nhau Chúng được mô tả như sau:

3.2.3.1 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý:

Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giaothức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng mạng

Mô hình mạng được chọn để thiết kế phải hỗ trợ được tất cả các dịch vụ đã được

mô tả trong mục phân tích nhu cầu của hệ thống mạng Mô hình kết nối là dạng hìnhsao, mô hình mạng là Domain (Server - Client) đi kèm với giao thức TCP/IP, ngoài raxây dựng ISA Server 2006 trên hệ thống máy chủ để quản lý kiểm soát các máy trạmtruy cập internet

3.2.3.2 Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng:

Chiến lược này nhằm xác định user được quyền làm gì trên hệ thống mạng Thôngthường, người dùng trong hệ thống mạng được nhóm lại thành từng nhóm và việcphân quyền được thực hiện trên các nhóm người dùng

3.2.3.3 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý:

Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kết quả khảo sát tạiCông ty bước kế tiếp sẽ tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý Sơ đồ mạng ở mức vậtlý mô tả chi tiết về vị trí đi dây mạng ở Công ty, vị trí của các thiết bị nối kết mạng, vịtrí các máy chủ và các máy trạm Từ đó đưa ra được một bảng dự trù các thiết bị mạngcần mua Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số kỹ thuật, số lượng,đơn giá,…

Trang 34

3.2.3.4 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng:

Mô hình mạng được cài đặt dưới nhiều hệ điều hành khác nhau như: Windows NT,Windows Server 2003, Unix, Linux, Tương tự, các giao thức thông dụng nhưTCP/IP, NETBEUI, IPX/SPX hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành Chính vì thế, cómột phạm vi chọn lựa hệ diều hành rất lớn Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạngthông thường dựa vào các yếu tố như:

- Giá thành phần mềm của giải pháp

- Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm

- Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm

Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hành trên nó Giá thànhphần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành của hệ điều hành được chọn mànó còn bao gồm cả giá thành của các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó Hiện nay cóhai xu hướng chọn lựa hệ điều hành mạng: Các hệ điều hành mạng của MicrosoftWindows hoặc các phiên bản của Linux

Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, bước kế tiếp là tiến hành chọn các phần mềmứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm này phải tương thích với hệ điều hành đãchọn

Tiến trình và cài đặt phần mềm bao gồm:

- Cài đặt hệ điều hành mạng cho Server, các máy trạm

- Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng

- Tạo người dùng, phân quyền sử dụng mạng cho người dùng

Tiến trình cài đặt và cấu hình phần mềm phải tuân thủ theo sơ đồ thiết kế mạngmức luận lý đã mô tả Việc phân quyền cho người dùng pheo theo đúng chiến lượckhai thác và quản lý tài nguyên mạng

3.2.7 Kiểm thử mạng:

Trang 35

Trước tiên, kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính với nhau Sau đó, kiểm tra hoạtđộng của các dịch vụ, khả năng truy cập của người dùng vào các dịch vụ và mức độ antoàn của hệ thống.

Nội dung kiểm thử dựa vào phân tích nhu cầu đã được xác định lúc đầu

3.2.8 Bảo trì hệ thống:

Mạng sau khi đã cài đặt xong cần được bảo trì một khoảng thời gian nhất định đểkhắc phục những vấn đề phát sinh xảy trong tiến trình thiết kế và cài đặt mạng

3.3 Ứng dụng thiết kế và cài đặt mạng tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Visnam

3.3.1 Các yêu cầu chung :

3.3.1.1 Cơ sở hạ tầng :

Đã có ( theo khảo sát hiện trạng)

3.3.1.2 Yêu cầu thiết bị phần cứng tại các phòng ban:

Để xây dựng được hệ thống mạng theo mô hình Domain và được quản lý theo Server – Client, thiết bị cần thiết trước tiên là một máy Server cấu hình cao Ngoài ra, bổ sung thêm các thiết bị kết nối mạng cần thiết như Switch, Hub, Modem

BẢNG CHI TIẾT CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG STT Thiết bị và cấu hình chi tiết các thiết bị Đơn Giá Số lượng

Processor: 1 x Intel® Nehalem Xeon Quad Core

X5560 2.80Ghz 8MB L3 6.4GT/s Turbo, HT (Support

Intel® Xeon® Nehalem 5500 Sequence - 8 Processor

Cores)

$ 1000

Cache Memory: 8MB Level 3 cache

Processor upgrade: Upgradeable to 2 processors (4

or 8 cores)

Chipset: Intel® 5500 Chipset

Memory: 2 x 2GB Dual Rank ECC UDIMMs

1333Mhz memory (Up to 64GB)

Slots: 5 PCI slots

Slot 1: PCIe x8 (x4 routing, Gen2), half length

Slot 2: PCIe x8 (x4 routing, Gen2), full length

Slot 3: PCIe x8 (x4 routing, Gen 1), full length

Slot 4: PCIe x8 (x4 routing, Gen2), half length

Slot 5: PCIe x16 (x8 routing, Gen2), half length

Max Memory: Up to 64GBs3 (8 DIMM

slots4)1GB3/2GBs3/4GBs3/8GBs3 DDR3 800MHz,

1066MHz or 1333MHz

Storage Controller: 1x Dell SAS6/I Raid Card with

Trang 36

Optical Drive: Option

Graphics: Matrox G200eW w/ 8MB

Management: Dell OpenManage featuring Dell

Warranty Made in:USA

Case: MicroLab Full Size ATX 300W. $ 24

Keyboard: Prolink Keyboard & Serial. $ 5

- Các đĩa cài đặt Driver đi kèm các thiết bị phần cứng

- Hệ điều hành : Windows 2003 Advance Server, Windows XP Professional

Trang 37

- Các chương trình duyệt Virus: Antirvius, BachKhoa Antivirus…

- Các phần mềm cần thiết khác…

3.3.2 Sơ đồ hệ thống mạng và đi dây chi tiết:

3.3.2.1 Sơ đồ tổng quan về Công ty Thương Mại Cổ Phần Visnam:

2.3.2.2 – Sơ đồ và cách đi dây ở các phòng ban:

Trang 38

3.3.2.3 – Phương pháp bấm cáp chuẩn RJ-45:

Trong một dây cáp đạt chuẩn qui định bao gồm tám sợi dây đồng trong đó mỗi haisợi xoắn với nhau thành từng cặp theo qui định nâu - trắng nâu, cam - trắng cam, xanhlá - trắng xanh lá, xanh dương - trắng xanh dương và một sợi dây kẽm Hiện nay, có 02chuẩn bấm cáp là T568A và T568B, 02 chuẩn bấm cáp này đều do Intel qui định

Trang 39

BẢNG CÁC CHUẨN BẤM CÁP MẠNGT568A

1 Trắng xanh lá

Kết nối các thiết bị khác loại với nhau như từ PC nối đến switch (hub) hoặc từswitch (hub) nối đến PC thì dùng kỹ thuật bấm cáp thẳng (straight-through cable): mộtđầu sợi cáp bấm chuẩn T568A thì đầu còn lại cũng bấm chuẩn T568A, tương tự nhưvậy nếu một đầu chuẩn T568B thì đầu còn lại cũng bấm chuẩn T568B

a Các dụng cụ cần thiết khi bấm cáp:

Dao hoặc dụng cụ tuốt dây: Loại dụng cụ tuốt dây còn đi kèm theo loại "nhấn

cáp", rất hữu ích khi làm lỗ cắm cáp mạng trên tường Nếu không mua loại này, vẫn cóthể dùng dao để tuốt cáp và dùng vít để nhấn cáp

Hình 3.16: Rack gắn tường Hình 3.15: Dao tuốt cáp và nhấn cáp

vào Rack

Trang 40

Kềm bấm cáp: Loại này dùng để bấm các thanh đồng nhỏ nằm ở trên đầu jack

RJ45 Sau khi đẩy dây cáp vào đầu jack, dùng kềm đặt đầu jack vào và bấm chặt đểcác thanh đồng đi xuống, "cắn" vào lớp nhựa bao bọc lõi đồng của cáp Các thanhđồng này sẽ là "cầu nối" data từ dây cáp vào các Pin trong rack (rack là thiết bị female,chính là port của card mạng, Hub, Switch )

Máy test cáp: Nguyên lý hoạt động rất đơn giản, máy sẽ đánh số thứ tự cáp từ

1 đến 8 Mỗi lần sẽ bắn tín hiệu trên 1 pin Đầu recieve sẽ sáng đèn ở số thứ tự tươngứng

Hình 3.17: Đầu jack RJ45 của cáp mạng.

Dấu (*) chính là các thanh đồng

Hình 3.18: Kềm bấm cáp mạng

Hình 3.19: Máy test cáp: thiết bị

phát và thiết bị thu.

Ngày đăng: 03/07/2017, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w