1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoàn thiện quy trình tín dụng cá nhân nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP á châu chi nhánh ông ích khiêm

112 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 545,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, tín dụng ngân hàng mang đầy đủ bản chất của tín dụng trên cơ sở phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình

Trang 1

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2007-2009 tại Chi nhánh

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng qua các năm 2007-2009

Bảng 2.3 Cơ cấu huy động theo các loại tiền gửi qua các năm 2007-2009

Bảng 2.4 Tình hình hoạt động cho vay tại Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009

Bảng 2.5 Hiệu suất cho vay qua các năm 2007-2009

Bảng 2.6 Tăng trưởng dư nợ của Chi nhánh và toàn hệ thống ACB

Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn qua các năm 2007-2009

Bảng 3.1 Các sản phẩm cho vay của ACB và các ngân hàng khác

Bảng 3.2: Nhận xét uy tín khách hàng Mã Thị Hồng Đào

Bảng 3.3 Giải trình nợ quá hạn tại thời điểm 31/08/2009

Bảng 3.4: Phân tích nguồn trả nợ của khách hàng DNTN Đức Duyên

Bảng 3.5 Thẩm định nguồn trả nợ của khách hàng Phạm Ngọc Huy

Bảng 3.6 Tình hình tài chính cá nhân của khách hàng DNTN Đức Duyên

Bảng 3.7 Tình hình tài chính cá nhân của khách hàng Phạm Ngọc Huy Bảng 3.8 Chính sách tín dụng về đánh giá khách hàng

Bảng 3.9 Hạn mức phê duyệt áp dụng cho Trưởng đơn vị tại Chi nhánh

Bảng 3.10 Tình hình cho vay khối cá nhân qua các năm 2007-2009

Bảng 3.11 Dư nợ KCN và KDN qua các năm 2007-2009

Bảng 3.12 Dư nợ theo đối tượng của KCN qua các năm 2007-2009

Bảng 3.13 Dư nợ theo mục đích của KCN qua các năm 2007-2009

Bảng 3.14 Nợ quá hạn của KCN qua các năm 2007-2009

Bảng 3.15 Dư nợ phân theo thời hạn của KCN qua các năm 2007-2009

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động theo các loại tiền gửi qua các năm 2007-2009

Biểu đồ 3.1 Dư nợ cho vay KCN và KDN qua các năm 2007-2009

Biểu đồ 3.2 Dư nợ cho vay theo mục đích của KCN qua các năm 2007-2009

Biểu đồ 3.3 Dư nợ theo thời hạn của KCN qua các năm 2007-2009

Trang 2

ACB : Ngân hà ng Thương mại cổ phần Á Châu

ACBA : Công ty Quả n lý nợ và Khai thá c tà i sả n Á Châu

AREV : Công ty Trá ch nhiệm hữ u hạn Một thà nh viên Thẩm định giá địa ốc Á Châu

CA : (Credit Assistant) –

CBTD : Cá n bộ tín dụng

CIC : (Credit Information Center) - Trung tâm thông tin tín dụng

CLMS : Hệ thống thông tin khá ch hà ng cá nhân

KCN : Khối Cá nhân

KDN : Khối Doanh nghiệp

KHCN : Khá ch hà ng cá nhân

KHDN : Khá ch hà ng doanh nghiệp

KQKD : Kết quả kinh doanh

Loan CSR : (Loan Customer Service Repetitive) –

Nhân viên/Bộ phận Dịch vụ Khá ch hà ng Nhân viên/ Bộ phận phân tích tín dụng NHNN : Ngân hà ng nhà nướ c

NHTM : Ngân hà ng thương mại

NHTMCP : Ngân hà ng thương mại cổ phần

PFC : (Personal Finance Consultant) –

Nhân viên/Bộ phận Tư vấn Tà i chính cá nhân SXKD : Sả n xuất kinh doanh

TDNH : Tín dụng ngân hà ng

Tp.HCM : Thà nh phố Hồ Chí Minh

TSĐB : Tà i sả n đả m bả o

TTCK : Thị trườ ng chứ ng khoá n

Trang 3

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬ N VỀ TÍN DỤNG NGÂ N HÀ NG VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1

1.1 Tín dụng ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng 3

1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính 3

1.1.2.2 Chức năng tạo tiền 5

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 6

1.2 Tín dụng cá nhân 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Đặc trưng của khách hàng cá nhân .8

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG 11

2.1 Giới thiệu 11

2.2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng 12

2.3 Một số mô hình tổ chức quy trình tín dụng 13

2.3.1 Tổ chức quy trình theo kiểu tập trung 13

2.3.2 Tổ chức quy trình theo kiểu chuyên môn hoá 13

2.3.3 Tổ chức quy trình tùy theo quy mô 14

2.3.4 Tổ chức quy trình tùy theo loại cho vay 15

2.3.4.1 Giai đoạn 1 15

2.3.4.2 Giai đoạn 2 20

2.3.4.3 Giai đoạn 3 21

Trang 4

3.2 Một số chỉ tiêu đo lường chất lượng hoạt động tín dụng 22

3.2.1 Chỉ tiêu liên quan đến hiệu suất cho vay 22

3.3.2 Chỉ tiêu nợ quá hạn 23

3.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động tín dụng 24

CHƯƠNG II: GIỚ I THIỆ U CHUNG VỀ NHTMCP Á CHÂ U VÀ CHI NHÁ NH Ô NG ÍCH KHIÊ M I KHÁI QUÁT VỀ ACB 25

1.1 Giới thiệu chung 25

1.1.1 Bối cảnh ra đời 25

1.1.2 Những cột mốc đáng nhớ 25

1.2 Tuyên bố mục tiêu, Tầm nhìn và Chiến lược 27

1.2.1 Tuyên bố mục tiêu 27

1.2.2 Tầm nhìn 27

1.2.3 Chiến lược 28

1.3 Một số thành tích và sự công nhận xã hội 29

II KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM 30

2.1 Bối cảnh ra đời 30

2.2 Cơ cấu tổ chức 31

2.2.1 Sơ đồ tổ chức .31

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ .32

2.3 Tình hình huy động vốn và cho vay .33

2.3.1 Huy động vốn 33

2.3.2 Cho vay 37

Trang 5

I TỔ CHỨC QUY TRÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN 42

1.1 Mô hình quy trình tín dụng 42

1.1.1 Giai đoạn lập Tờ trình tín dụng .42

1.1.1.1 Tìm khách 43

1.1.1.2 Hồ sơ vay vốn 43

1.1.1.3 Thẩm định tín dụng 43

1.1.2 Giai đoạn ra quyết định tín dụng 45

1.1.3 Giai đoạn hồ sơ và giải ngân .45

1.1.4 Giai đoạn theo dõi và thu hồi nợ 46

II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN .47

2.1 Chào bán sản phẩm 47

2.1.1 Hệ thống sản phẩm 47

2.1.2 Triển khai bộ phận PFC 49

2.2 Thẩm định tín dụng 51

2.2.1 Thẩm định uy tín khách hàng 51

2.2.2 Thẩm định môi trường 54

2.2.3 Thẩm định năng lực tài chính và nguồn trả nơ 57

2.2.3.1 Thẩm định nguồn trả nợ 57

2.2.3.2 Thẩm định năng lực tài chính 62

2.3 Chính sách Tài sản đảm bảo 66

2.4 Phê duyệt 69

2.4.1 Hạn mức phê duyệt .69

2.4.2 Cơ sở phê duyệt 70

Trang 6

2 6 Thực trạng kết quả tín dụng cá nhân 73

2.6.1 Xét tổng thể 73

2.6.2 Xét riêng hoạt động tín dụng cá nhân 74

2.6.2.1 Phân theo đối tượng 74

2.6.2.2 Phân theo mục đích 76

2.6.3 Nợ quá hạn và rủi ro 78

III ĐÁNH GIÁ CHUNG 81

3.1 Ưu điểm 81

3.2 Những tồn tại và hạn chế 84

3.3 Một số nguyên nhân cơ bản nhất 87

3.3.1 Nguyên nhân khách quan 87

3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 88

CHƯƠNG IV:MỘ T SỐ GIẢ I PHÁ P VÀ KIẾ N NGHỊ 89

I ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CHO NHTMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM 89

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 91

2.1 Giải pháp cho Chi nhánh Ông Ích Khiêm 91

2.1.1 Nâng cao năng lực nhân sư 91

2.1.2 Yêu cầu quản trị nhân sự về phía Chi nhánh (ngân hàng) 94

2.2 Kiến nghị với Ban lãnh đạo ACB 95

2.2.1 Đa dạng hệ thống sản phẩm tín dụng cá nhân 95

2.2.2 Hoàn thiện kỹ thuật thẩm định tín dụng 96

2.2.2.1 Thẩm định uy tín khách hàng 96

Trang 7

2.2.3 Trong khâu phê duyệt 98

2.2.4 Duy trì và kiểm soát thực hiện một số nguyên tắc 99

2.2.5 Nghiên cứu và đào tạo các chức danh mới 100

2.2.6 Một số kiến nghị khác 100

Trang 8

1 Lý do chọn đề tà i

Cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ manh nha vào cuối năm 2007 và những tác động của nó đến nền kinh tế thế giới vẫn chưa thực sự đi qua cho đến thời điểm hiện nay Với sự tồn tại và phát triển vững chắc, hệ thống tài chính của Mỹ đã làm cho cả thế giới thực sự “sốc” trước sự đổ vỡ hàng hoạt các Tập đoàn ngân hàng lớn cũng như các định chế tài chính khác Tìm hiểu sâu xa nguyên nhân, phần nào cho thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định khi cho vay, yếu tố cạnh tranh khốc liệt trên thị trường dẫn đến sự dễ dãi trong đánh giá chất lượng khoản vay, mưu cầu lợi nhuận trong ngắn hạn, sự tinh vi trong việc phát triển các sản phẩm tín dụng phái sinh, xem thường công tác quản trị rủi ro trong ngành ngân hàng, đặc biệt làtrong cho vay đã tạo nên cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹ và lan rộng đến hệ thống tài chính toàn cầu Những bài học về việc phải thực sự nghiêm túc trong việc đánh giá lòng tin trước khi trao tiền cho kẻ khác vẫn chưa cũ trong hoạt động tín dụng của ngành ngân hàng

Trở lại với tình hình trong nước, từ cột mốc đổi mới quan trọng trong quản lýkinh tế của Đại hội Đảng vào năm 1986 cho đến sự kiện Việt Nam là thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, hệ thống ngân hàng thương mại đã ra đời, hoàn thiện, phát triển và hội nhập với xu thế chung của nền kinh tế Điều mà hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã làm được là trở thành kênh dẫn vốn quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước thông qua hoạt động tín dụng của mình trong thời gian vừa qua

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên ra đời vào 1993, sau khi có pháp lệnh ngân hàng thương mại

Trang 9

Khách hàng cá nhân - một trong những phân khúc thị trường đầy tiềm năng tại Việt Nam Thị trường Khách hàng cá nhân ngoài những đặc tính chung nhất còn mang những đặc tính riêng biệt, do vậy, quy trình trong cho vay cũng mang những đặc thùriêng so với Khách hàng doanh nghiệp

Trên cơ sở đó, trong quá trình thực tập của mình, em đã chọn đề tài “Hoà n thiệ n quy trình tín dụng cá nhâ n nhằm nâ ng cao chấ t lượng tín dụng cá nhâ n tại ACB - chi nhá nh Ô ng Ích Khiê m” làm Khoá luận tốt nghiệp của mình Khóa luận là sự tổng hợp về quá trình quan sát, tìm hiểu công tác tổ chức quy trình tín dụng cá nhân tại Chi nhánh trong thời gian thực tập và mong muốn được tìm hiểu rõhơn về thực trạng quy trình tín dụng được tổ chức tại ngân hàng như thế nào so với thực tiễn lý thuyết đã được nghiên cứu trong quá trình học tập của mình Với mong muốn nghiên cứu để giúp ích thêm phần nào cho công việc sắp tới khi ra trường của mình, qua đề tài em chỉ muốn gửi đến Hội đồng phản biện những gì em đã cố gắng quan sát, thu thập, tham khảo, tìm hiểu và tổng kết lại sau 4 năm học tập tại trường và kỳ thực tập ngắn vừa qua Đề tài là sự đúc kết của riêng bản thân em, cũng biết rằng đề tài về quy trình là viết về những gì đã có sẵn và việc đưa ra giải pháp của riêng mình đôi khi mang tính chủ quan và không dễ để thực hiện Tuy vậy, em đãnghiên cứu thực sự nghiêm túc như là một công trình của riêng bản thân

Trang 10

Chương 2: Giới thiệu chung về NHTMCP Á Châu và Chi nhánh Ông Ích Khiêm Chương 3: Thực trạng về quy trình và hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB – Chi nhánh Ông Ích Khiêm

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị

2 Mục tiê u nghiê n cứ u

Nghiên cứu và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tín dụng và quy trình tín dụng ở Ngân hàng

Mô tả về quy trình tín dụng cá nhân diễn ra ở Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Ông Ích Khiêm Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh trong 3 năm 2007-2009, nhận xét và đánh giá chung về thực trạng của quy trình tín dụng tại Chi nhánh

Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân thông qua hoàn thiện quy trình tín dụng tại Chi nhánh

3 Đố i tượng và phạm vi nghiê n cứ u

Đề tài tập trung quan sát, nghiên cứu quy trình và hoạt động tín dụng tại ACB - Chi nhánh Ông Ích Khiêm tập trung ở bộ phận tín dụng cá nhân

4 Phương phá p nghiê n cứ u

Trong quá trình nghiên cứu và trình bày, chuyên đề đã sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp quan sát, mô tả được sử dụng phần lớn trong chuyên đề do đề tài tập trung về mặt quy trình tín dụng xảy ra tại Chi nhánh

Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu trong phần phân tích hoạt động tín dụng và các phương pháp định tính, định lượng thông thường khác

Trang 11

CHƯƠNG I:

I MỘ T SỐ VẤ N ĐỀ CƠ BẢ N VỀ TÍN DỤNG NGÂ N HÀ NG

1.1 Tín dụng ngân hà ng

1.1.1 Khá i niệ m

Xuất phát từ bản chất là tín dụng, thì thuật ngữ tín dụng ngân hàng (TDNH) chính là hình thức phân loại dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng Do đó, tín dụng ngân hàng mang đầy đủ bản chất của tín dụng trên cơ sở phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cấp tín dụng đối với các đối tượng nói trên

Từ đó, tín dụng ngân hàng mang những đặc điểm như sau:

Bản chất tín dụng

Đó là trao đổi “không ngang giá”ù giữa một thực thể nào đó (thực thể này có thể là tiền, vật, uy tín) để đổi lấy một cam kết – trên cơ sở lòng tin

Sự trao đổi dựa trên cơ sở lòng tin thể hiện tính chất “không ngang giá” Trong quá trình trao đổi hàng hóa ngang giá thông thường, quá trình trao đổi hoàn thành đồng thời kết thúc luôn giao dịch Cả người bán và người mua đều hoàn tất quyền và nghĩa vụ của mình về giá cả và thực thể hàng hoá trao đổi Trong quá trình cấp tín dụng mà chủ yếu dưới hình thức cho vay (sau đây gọi là cho vay), ngân hàng đóng vai trò là người bán “quyền sử dụng tiền” trong khoảng thời gian nhất định Do đó, phát sinh việc hoàn trả vốn gốc kèm thêm

Trang 12

phần tiền lãi Rủi ro luôn xảy ra cho ngân hàng trong việc hoàn trả từ người vay

Vì thế, trên cơ sở lòng tin, ngân hàng mới quyết định cho vay hay không

Đối tượng của tín dụng ngân hàng

Nguồn vốn của một ngân hàng gồm hai loại, thứ nhất là nguồn vốn Chủsở hữu, thứ hai là nguồn vốn nợ Trong bộ phận vốn nợ thì nợ từ doanh nghiệp và cá nhân (còn gọi là vốn huy động) chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vàhoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên nguồn vốn này Vì vậy, đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động vốn để cấp tín dụng cho khách hàng Do đó, rủi ro hoàn trả các khoản tín dụng đã cấp ảnh hưởng căn bản đến sự tồn tại hoạt động của ngân hàng

Vì thế, trong tín dụng ngân hàng xuất hiện thuật ngữ quy trình tín dụng để hình dung toàn bộ quá trình cho vay của ngân hàng đối với khách hàng từ lúc phát sinh nhu cầu vay mượn đến lúc hoàn trả

Phạm vi của tín dụng ngân hàng

Phạm vi của tín dụng ngân hàng rộng khắp, chiếm phần lớn trong hoạt động tín dụng hiện nay Nếu như tín dụng thương mại chỉ bó hẹp giữa những nhàsản xuất kinh doanh quen biết nhau hoặc có mối quan hệ với nhau về cung ứng hàng hóa, dịch vụ thì trái lại, tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, xâm nhập vào các ngành với nhiều loại hình và qui mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ Tín dụng ngân hàng không những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh (SXKD) mà còn có mặt ở nhiều lĩnh vực khác như dịch vụ, đời sống Vì vậy, có thể khẳng định vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Trang 13

1.1.2 Chứ c năng củ a tín dụng ngâ n hà ng

Nhìn chung tín dụng ngân hàng có 2 chức năng cơ bản là chức năng trung gian tài chính và chức năng tạo tiền

1.1.2.1 Chứ c năng trung gian tà i chính

Tập trung và phân phối lại nguồn vốn tiền tệ

Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian với hoạt động chủ yếu là

đi vay để cho vay Do đó, tín dụng ngân hàng thể hiện chức năng phân phối lại nguồn vốn tiền tệ trong nền kinh tế nhờ vào việc tập trung được nguồn vốn Về mặt tập trung vốn tiền tệ: hoạt động tín dụng ngân hàng làm đầu ra chủ yếu cho nguồn vốn huy động Do đó, các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội

Về mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đây là mặt cơ bản của chức năng này – đó là sự chuyển hoá để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất, lưu thông hàng hóa cũng như tiêu dùng trong toàn xã hội Như vậy, tín dụng ngân hàng góp phần vào việc giải quyết bài toán quy luật trong lưu thông đó là tại một thời điểm nào đó tổng lượng tiền phát hành đãđủ so với lượng hàng, nhưng do mâu thuẫn giữa thu nhập và chi phí (tức dòng ra với dòng vào) dẫn tới có một số chủ thể thừa tiền và một số chủ thể thiếu tiền làm cho tiền tệ và nguồn vốn không được lưu thông xuyên suốt Nhờ vào tín dụng ngân hàng đã bổ sung kịp thời và đáp ứng cho nhu cầu vốn của những chủthể đang tạm thời thiếu hụt

Kích thích chức năng tiết kiệm và đầu tư

Tín dụng ngân hàng phát triển đã kích thích hoạt động huy động vốn từngân hàng trong dân cư Nhờ đó, gia tăng thói quen tiết kiệm và gửi tiền ngân hàng, đặc biệt ở Việt Nam là đối tượng cá nhân, thay vì thói quen giữ tiền mặt

Trang 14

thì họ đã có xu hướng gửi tiền nhàn rỗi tiết kiệm ở ngân hàng để sinh lời

Nhờ có tiết kiệm thì mới có đầu tư, đầu tư sẽ tạo hiệu ứng nhân bội đầu tư và như vậy mới có tăng trưởng và phát triển.Vì vậy, ngoài việc phân phối vốn cho các chủ thể tạm thời thiếu hụt, TDNH còn chủ động phân phối vốn để đầu

tư theo chỉ đạo của Chính phủ, từ đó kích thích và thúc đẩy nền kinh tế

Gia tăng hạch toá n kinh tế

Một trong những đặc trưng của tín dụng như đã trình bày ở trên là đến một thời điểm nhất định, chủ thể đi vay phải trả không chỉ là vốn mà thêm phần lãi Chính vì thế, tín dụng ngân hàng buộc các chủ thể vay vốn phải tính toán sao cho từng đồng vốn vay phải được đem ra sử dụng một cách hiệu quả nhất

Do đó, tín dụng không chỉ giúp cho các chủ thể thiếu hụt vốn tiếp cận được nguồn vốn mà còn kích thích họ cân nhắc, tính toán trong việc sử dụng vốn vay tối ưu nhất, từ đó gia tăng hạch toán kinh tế

công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô

Ngân hàng nhà nước (NHNN) với chức năng quản lý các hoạt động về tín dụng, tiền tệ và ngân hàng, qua đó, thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế Để thực hiện các mục tiêu như là: ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm lạm phát và thất nghiệp… đều chịu ảnh hưởng bởi khối lượng và cơ cấu tín dụng cung ứng trên thị trường

Thông qua việc tác động vào lãi suất, điều kiện vay và các quy định cho vay… Ngân hàng nhà nước có thể điều chỉnh việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế hay theo vùng, lãnh thổ…

công cụ để nhà nước thực hiện các chính sách xã hội

Trước đây, đặc biệt là giai đoạn quản lý kinh tế - xã hội theo mô hình bao cấp, khi thực hiện các chính sách xã hội, nhà nước thường tài trợ bằng nguồn vốn không hoàn lại Tuy nhiên, việc này đã bộc lộ những hạn chế nhất định khi

Trang 15

mà nguồn ngân sách có hạn và đối tượng tiếp nhận vốn do không phải hoàn trảnên hiệu quả tài trợ không cao Với việc tài trợ bằng chính sách tín dụng cóhoàn lại như là tín dụng ưu đãi dành cho vùng sâu, vùng xa, học sinh, sinh viên, đã khắc phục được những hạn chế nêu trên khi mà đối tượng tiếp nhận tín dụng

ưu đãi phải chú trọng đến hiệu quả sử dụng vốn

Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Thông qua việc cung cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút nguồn vốn tín dụng của nước ngoài… tín dụng ngân hàng đã góp phần thúc đẩy và mở rộng mối quan hệ kinh tế đối ngoại, giao lưu quốc tế, từng bước đưa Việt Nam hội nhập cùng với nền kinh tế thế giới

1.1.2.2 Chứ c năng tạo tiề n

Ngân hàng thương mại (NHTM) không có chức năng phát hành tiền như NHNN, nhưng trong quá trình cho vay, ngân hàng thương mại đã làm cho lượng tiền được nhân bội lên Người ta gọi đây là quá trình “phát hành tiền” của các NHTM dưới hình thức bút tệ Được hiểu thông qua ví dụ sau:

Ông A gửi vào ngân hàng số 1 với số tiền tiết kiệm giả sử là 1000 USD Nguồn vốn của ngân hàng số 1 tăng lên 1000 USD Giả sử, dự trữ bắt buộc của NHNN quy định là 20% Ngân hàng số 1 phải dự trữ bắt buộc 200 USD và họ cónăng lực cho vay thêm 800 USD Giả sử ngân hàng số 1 cho ông B vay 800 USD, ông B trả tiền hàng hoá cho ông C, mà ông C lại mở tài khoản ở ngân hàng số 2 Sau hành vi này, nguồn vốn của ngân hàng số 2 tăng lên 800 USD Ngân hàng này phải dự trữ bắt buộc là 160 USD và có khả năng cho vay tối đa là 640 USD Quá trình cứ tiếp tục như vậy

Kế t luậ n: Nhờ 1000 USD tiền gửi ban đầu, nhờ hệ thống NHTM, nhờhành vi cho vay mà lượng tiền trong hệ thống ngân hàng đã nhân bội lên theo một cấp số nhân với công thức như sau:

Trang 16

Lượng tiề n tăng lê n = Tiề n gử i ban đầ u * (1/ tỷ lệ dự trữ bắt buộ c)

Từ ví dụ trên, thì với các hình thức tín dụng khác nhau, ngân hàng làm cho lượng tiền giao dịch trong nền kinh tế tăng lên, và khi vòng quay tiền càng nhiều (gửi nhiều - vay nhiều) thì lượng bút tệ càng lớn lên

Như vạây, nhờ hoạt động cho vay thì bản thân các NHTM hoàn toàn cókhả năng tạo tiền dưới hình thức bút tệ

1.1.3 Phâ n loại tín dụng ngâ n hà ng

Tùy theo mục tiêu nghiên cứu, mục tiêu quản trị và góc độ nhìn nhận khác nhau, tín dụng được phân loại như sau:

Căn cứ vào mục đích:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: cho vay với lĩnh vực công thương nghiệp, cho vay nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

- Cho vay mục đích tiêu dùng đối với cá nhân

- Cho vay mục đích đầu tư: chứng khoán, bất động sản, vàng…

Căn cứ vào thời hạn:

- Cho vay ngắn hạn: loại vay có thời hạn dưới một năm, thường tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung hạn: loại vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Thường tài trợ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định

- Cho vay dài hạn: loại vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích vay của loại này thường là tài trợ vào các dự án đầu tư

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

- Cho vay không có đảm bảo: loại vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay

Trang 17

như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng:

- Cho vay theo phương thức cấp tín dụng trực tiếp: ngân hàng sẽ cấp vốn trực tiếp cho khách hàng và khách hàng trả nợ trực tiếp cho ngân hàng

- Cho vay theo phương thức cấp tín dụng gián tiếp: loại vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán dưới hình thức như chiết khấu, mua lại các khoản nợ

Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

- Cho vay trả góp: loại vay khách hàng trả hết cả gốc và lãi theo định kỳ

- Cho vay phi trả góp hay theo yêu cầu: loại vay này khách hàng trả cả gốc và lãi khi có yêu cầu và không đều ở một kỳ nào đó

Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng:

- Nhìn chung, sản phẩm tín dụng rất đa dạng và phong phú Tùy theo nhu cầu khách hàng mà ngân hàng sẽ cung cấp những sản phẩm khác nhau

- Trong lĩnh vực tiêu dùng: tín dụng tiêu dùng trả góp, tín dụng tiêu dùng phi trả góp, tín dụng tuần hoàn

- Trong lĩnh vực sản xuất: tín dụng từng lần, tín dụng hạn mức, tín dụng hạn mức dự phòng, tín dụng hợp vốn, tín dụng trả góp, tín dụng định kỳ, tín dụng tuần hoàn, cho thuê tài chính, tài trợ dự án, chiết khấu, mua nợ và tín dụng

Trang 18

đình và doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Khối khách hàng cá nhân có đặc điểm chung đó là đều lấy tư cách cá nhân ra quyết định và chịu trách nhiệm hoàn toàn với hoạt động vốn của mình

1.2.2 Đặc trưng củ a khá ch hà ng cá nhân

Khái niệm, bản chất, chức năng và phân loại của tín dụng ngân hàng đãđược đề cập ở phần trên Tín dụng cá nhân là hình thức phân loại tín dụng ngân hàng theo đối tượng khách hàng cụ thể là KHCN Do đó, để hiểu rõ hơn đặc điểm của tín dụng cá nhân ta phải nắm được đặc trưng cơ bản của nhóm KHCN

Thị trườ ng và nhu cầ u

Nếu với khách hàng doanh nghiệp (KHDN), các sản phẩm tín dụng đều quy ở nhu cầu vốn là phục vụ cho hoạt động SXKD, thì đối với khách hàng cánhân nhu cầu thể hiện đa dạng ở cả ba lĩnh vực là tiêu dùng, đầu tư và cả SXKD Với sự đa dạng trong nhu cầu vay vốn đòi hỏi ngân hàng phải tạo ra nhiều sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng này Với mỗi nhu cầu khác nhau lại có những phân khúc sản phẩm khác nhau

Nhu cầu ở lĩnh vực tiêu dùng bao gồm nhu cầu thường xuyên và nhu cầu không thường xuyên Với nhu cầu thường xuyên có các khoản vay chi tiêu, tiêu dùng hằng ngày, còn đối với nhu cầu không thường xuyên thì có các khoản vay mua, sữa chữa nhà, cho vay mua ô tô, làm đám cưới…

Nhu cầu ở lĩnh vực đầu tư có sự đa dạng trong các sản phẩm đầu tư như là đầu tư chứng khoán, bất động sản…

Đối với nhu cầu SXKD thì đối tượng gồm doanh nghiệp tư nhân và các hộ sản xuất gia đình Theo thống kê cho đến cuối năm 2009 số lượng DNTN là460.000, tăng 15 lần trong 9 năm qua Với con số 2,7 triệu vào năm 2006 thì hiện nay cả nước có gần 4 triệu hộ kinh doanh cá thể Do đó, phải thấy rằng nhu cầu vốn trong hoạt động của nhóm khách hàng này đang gia tăng và trở thành

Trang 19

thị trường tiềm năng cho hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng

Tính chấ t khá ch hà ng cá nhâ n

Các khoản vay có giá trị nhỏ nhưng số lượng vay thì lớn Đặc biệt KHCN là đối tượng đông đảo, vùng địa lý phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch, tìm kiếm và chào bán sản phẩm không được thuận tiện, hoặc không thì ngân hàng phải mở thêm nhiều chi nhánh, đầu tư giao dich trực tuyến hoặc chi phí bán hàng rất tốn kém

Khách hàng cá nhân có sự khác nhau về tuổi tác, mà tuổi tác có ảnh hưởng rất lớn nhu cầu và yêu cầu cũng như cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ Nhóm độ tuổi trẻ 20-35 có nhu cầu vốn để học tập, tiêu dùng cá nhân Nhóm từ 30-50 có nhu cầu cưới hỏi, mua sắm, mua/sữa chữa nhà, đầu tư dài hạn v v

Trình độ khách hàng nhìn chung ít chuyên nghiệp trong giao dịch với ngân hàng Trình độ mỗi cá nhân lại khác nhau, vì thế tùy theo mỗi đối tượng mà sự hướng dẫn, phục vụ và đánh giá của ngân hàng phải khác nhau và phù hợp

Đặc điểm tâm lý giao dịch của KHCN trong thời bao cấp không được và cũng không có nhu cầu thực hiện các giao dịch với ngân hàng Hành vi này ảnh hưởng lâu dài khiến cho khi chuyển sang thời kỳ đổi mới kinh tế, các NHTM phải mất thời gian khá dài để thay đổi hành vi và thu hút khách hàng thực hiện giao dịch qua ngân hàng KHCN có những đặc điểm tâm lý giao dịch như sau:

- Họ thường có tâm lý ngại giao dịch với ngân hàng vì ngại rủi ro về tiền bạc

- Khách hàng sợ phiền phức vì thủ tục rườm rà, phức tạp

- Khách hàng sợ bị tiết lộ thông tin về thu nhập đối với người có thu nhập cao vàmặc cảm không muốn giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập thấp Dễ dàng thay đổi nơi làm việc và cư trú hơn các tổ chức khác Đối với những khách hàng thường thay đổi nơi làm việc và cư trú thì sẽ gây rủi ro hơn cho ngân hàng vì thế hầu hết các ngân hàng đều không muốn cho vay đối với

Trang 20

những người mới làm việc tại nơi làm việc hiện tại chỉ một vài tháng và nhất làkhoản vay với số tiền lớn Thời gian sống và làm việc tại một nơi càng lâu thì cóthể tin rằng cuộc sống của người đó càng ổn định

Thô ng tin khá ch hà ng cá nhâ n

Đối với KHCN, việc ra quyết định giao dịch nhanh chóng nhưng việc tiếp cận thông tin về họ trong quá trình cho vay thì khó khăn do nguồn thông tin cánhân thường hạn hẹp và chất lượng thông tin không cao Thường thì, cá nhân dễ dàng giữ kín các thông tin đáng ra phải trình bày cho ngân hàng hơn là các tổ chức khác Vì với các tổ chức này, phải gửi kèm theo đơn xin vay mọi giấy tờchứng minh tài chính đã được kiểm toán Do đó, gây nhiều khó khăn trong việc đánh giá gián tiếp nguồn trả nợ của khách hàng thông qua các thông tin phi tài chính như tính chất nghề nghiệp, thâm niên công tác, tư cách, bằng cấp v.v…

Ở các nước có nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thuộc về cá nhân như tình trạng pháp lý, sức khoẻ, quan hệ tín dụng đều được thể hiện thông qua chứng minh thư Do đó, rất dễ dàng trong việc xây dựng hệ thống lưu trữ và cập nhật thông tin Tại Việt Nam, do trình độ phát triển kinh tế và thông tin còn yếu, cộng thêm là hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt rất kém nên hệ thống thông tin cá nhân theo đó rất kém

Nguồ n thu nhậ p

Bao gồm thu nhập chính và thu nhập khác Nhưng đối với cá nhân nguồn thu khác rất khó xác định Chính vì vậy, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng Yêu cầu ngân hàng phải có nghệ thuật phỏng vấn khách hàng để tạo được lòng tin cho khách hàng Nếu không khai thác được nguồn thu phụ của khách hàng sẽ làm hỏng kế hoạch thu chi của ngân hàng Lấy ví dụ trường hợp khách hàng đến trả nợ trước hạn mà trước đó

Trang 21

ngân hàng không dự báo trước, sẽ góp phần gây ra rủi ro trong quản trị các hoạt động tại ngân hàng Hơn nữa, nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm Thu nhập chính được xem như thu nhập ổn định, sự ổn định trong thu nhập là thông tin quan trọng đối với việc vay vốn của cá nhân

Tư cá ch và uy tín

Đây là yếu tố khó xác định nhất ở cá nhân, xong lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả khoản vay của khách hàng Vì tư cách của khách hàng quyết định ý thức trả nợ của khách hàng, nếu như khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ nhưng lại không có ý thức trả nợ thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro Việc xác định các yếu tố định tính này đòi hỏi cao trình độ phỏng vấn, thu thập, phân tích và kinh nghiệm chủ quan của cán bộ tín dụng

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG

2.1 Giớ i thiệ u

Quy trình tín dụng là một bảng tổng hợp mô tả trình tự các giai đoạn công việc trong quá trình tín dụng tức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng Để xây dựng mô hình quản lý của ngân hàng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng nào cũng đều thiết lập một quy trình tín dụng phù hợp riêng với ngân hàng đó

Chiến lược hoạt động tín dụng cũng như mức độ quan trọng của hoạt động tín dụng khác nhau ở mỗi ngân hàng, nhưng bản chất giao dịch tín dụng vẫn không thay đổi Do vậy, quy trình tín dụng được xem là gần như nhau ở các ngân hàng Tuy nhiên, do đặc điểm khác nhau về quy mô, năng lực tài chính, về nguồn lực nhân sự, trình độ công nghệ, sản phẩm cũng như khách hàng…, tất cảcác yếu tố này tạo cho mỗi ngân hàng có những điểm yếu và thế mạnh riêng Vì

Trang 22

thế, mỗi ngân hàng sẽ tổ chức quy trình sao cho phù hợp và mang lại hiệu quảcao nhất cho ngân hàng mình

2.2 Ý nghĩa củ a quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại ngân hàng Trong đó, nhiệm vụ của tất cả các phòng, ban, bộ phận được xác định rõ ràng các công việc có liên quan đến hoạt động cho vay Từ đó làm

cơ sở để phân công trách nhiệm ở từng vị trí Hơn nữa, công tác quản trị nhân sự tại ngân hàng sẽ được điều chỉnh kịp thời cho hợp lý và hiệu quả nhất

Dựa vào quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong kinh doanh Thiết lập các thủ tục vay vốn thích hợp với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết nhưng không gây phiền hà cho khách hàng và tiết kiệm thời gian cho cả hai bên

Quy trình tín dụng mang tính chất bắt buộc thực hiện trong nội bộ ngân hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay nhằm hướng dẫn việc thực hiện thống nhất các nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó, các nhân viên ngân hàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình Quy trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định được những khâu, công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai để từđó kiểm soát được rủi ro khi cấp tín dụng Ngoài ra, qua kiểm soát quá trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn phát hiện kịp thời và thay đổi những quy định không phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân quy trình vì về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng còn là yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng

Trang 23

Tóm lại, việc xây dựng một quy trình tín dụng tối ưu và hợp lý nhằm đảm bảo được tính nhất quán, nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng đồng thời hạn chế, phòng ngừa các rủi ro phát sinh

2.3 Mộ t số mô hình tổ chứ c quy trình tín dụng

2.3.1 Tổ chứ c quy trình theo kiể u tậ p trung

Tổ chức quy trình theo kiểu tập trung còn được gọi là mô hình truyền thống Với mô hình này, cán bộ tín dụng (CBTD) là người đóng vai trò quan trọng và xuyên suốt toàn bộ quy trình Họ sẽ trực tiếp gặp gỡ và tiếp xúc với khách hàng của mình, chịu trách nhiệm thu thập và phân tích thông tin, sau đóđưa ra kiến nghị của mình về việc có cấp tín dụng hay không, cấp với hạn mức bao nhiêu, theo phương thức nào, kỹ thuật giải ngân… và trình lên cấp phê duyệt Nếu khoản vay được xét duyệt thì cũng chính cán bộ tín dụng trực tiếp giải ngân, theo dõi khoản vay, thu hồi nợ và quản lý hồ sơ của khách hàng

Mô hình tổ chức này thường được áp dụng với các ngân hàng nhỏ, các chi nhánh nhỏ của ngân hàng lớn, hoặc các chi nhánh lớn nhưng món vay nhỏ Về

ưu điểm thì mô hình này cho chi phí xét duyệt món vay thấp, tổ chức đơn giản Nhưng nhược điểm là chất lượng xét duyệt rất thấp Vì chỉ có một mình CBTD hoàn tất các công việc đó là: nhận hồ sơ, đánh giá năng lực tài chính, đánh giátài sản đảm bảo (TSĐB), ngừa và xử lý nợ Nhược điểm thứ hai là rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng rất cao Do vậy, ngân hàng rất dễ bị thất thoát tài sản

2.3.2 Tổ chứ c quy trình theo kiể u chuyê n mô n hoá

Mô hình này còn được gọi là mô hình tổ chức hiện đại Theo mô hình này thì mỗi khâu trong quy trình tín dụng đều do một bộ phận thực hiện

Sau khi nhận được hồ sơ vay vốn từ khách hàng, tổ tiếp nhận hồ sơ sẽviết cho khách hàng một biên lai trong đó ghi rõ số giấy tờ nhận được và hẹn

Trang 24

ngày khách quay lại Sau đó, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tiến hành phân tán hồ sơ cho các bộ phận chuyên môn hoá bao gồm: bộ phận phỏng vấn, bộ phận rủi ro, bộ phận ngừa rủi ro, bộ phận xử lý rủi ro và bộ phận thẩm định Các bộ phận này tiến hành công việc chuyên môn hoá của mình, sau đó chuyển cho bộ phận thẩm định kết quả của mình bằng văn bản

Tại bộ phận thẩm định, nhân viên thẩm định tổng hợp các thông tin lên một mẫu văn bản được gọi là tờ trình tín dụng, ở cuối tờ trình cán bộ thẩm định ghi ý kiến đề xuất của mình

Tờ trình được chuyển cho Trưởng phòng kinh doanh (trưởng phòng tín dụng) Trưởng phòng kinh doanh có quyền tái khẳng định Nếu Trưởng phòng kinh doanh đồng ý ký thì tờ trình được chuyển cho Giám đốc Nếu Tổng giám đốc ký thì Tổng giám đốc sẽ là người chịu trách nhiệm cuối cùng về món vay trước Hội đồng quản trị

Về ưu điểm thì mô hình này cho ra chất lượng món vay cao, ngăn chặn được rủi ro đạo đức và việc tập trung quyền lực, thời gian xét duyệt nhanh Nhưng với đội hình chuyên môn hoá đem lại chi phí khá cao và đòi hỏi việc tuyển chọn nhân sự rất khó khăn lại là nhược điểm lớn của mô hình

2.3.3 Tổ chứ c quy trình tù y theo quy mô

Với mô hình này, công tác tổ chức khác nhau tuỳ theo quy mô của từng chi nhánh

Tại hội sở ngân hàng, do có lợi thế về quy mô, tận dụng được nguồn nhân lực dồi dào, tính chuyên môn hóa cao, nên thường quy trình tín dụng tại hội sởthường được tổ chức dưới dạng phân tán Theo đó, mỗi khâu trong quy trình tín dụng sẽ do một bộ phận đảm trách như phần trên đã trình bày, các bộ phận này ngoài việc thực hiện các khâu, các bước trong quy trình nghiệp vụ cũng sẽ tiến hành hỗ trợ nghiệp vụ cho các chi nhánh hoặc các phòng giao dịch trong những

Trang 25

trường hợp cần thiết nhằm hạn chế rủi ro Đây là hình thức tổ chức phân quyền theo các giai đoạn của quy trình cho vay Bên cạnh đó còn có các kiểu tổ chức phân quyền theo khu vực địa lý, theo loại cho vay và phân quyền phán quyết cho vay cho các cá nhân và tập thể Mỗi cá nhân được giao các mức phán quyết và trong phạm vi giới hạn đó, các cá nhân được quyền quyết định cho vay Cần lưu ý là mỗi loại vay có một mức phán quyết riêng, việc quy định mức phán quyết này phụ thuộc vào mức độ rủi ro của loại cho vay, nếu loại cho vay có rủi

ro cao thì mức phán quyết thấp và ngược lại

Tại các chi nhánh hoặc phòng giao dịch do lực lượng nhân sự tương đối mỏng, do đó, thường quy trình tổ chức theo dạng tập trung (đã đề cập phần trên), cán bộ tín dụng sẽ đám nhận tất cả các công việc của quy trình tín dụng

2.3.4 Tổ chứ c quy trình tù y theo loại cho vay

Quy trình tổ chức này gồm 3 giai đoạn với 7 bước cụ thể Song, tùy thuộc vào loại vay mà ngân hàng nên linh hoạt xây dựng và tổ chức quy trình tín dụng sao cho phù hợp với từng loại vay Với 17 sản phẩm cho vay tương ứng với từng loại vay, ngân hàng sẽ có quy trình tương đương Song về tinh thần chung thì phải bám sát để xác định được những bước cần thực hiện để vừa tiết kiệm được thời gian, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng Cụ thể như sau:

2.3.4.1 Giai đoạn 1

Tìm khá ch

Công việc tìm khách thông thường là trách nhiệm của toàn ngân hàng Tùy theo mỗi mô hình tổ chức mà đôi lúc trách nhiệm tìm khách được thực hiện bởi một bộ phận khác nhau Lấy ví dụ với mô hình chuyên môn hóa thì công việc này do bộ phận marketing của ngân hàng đảm nhận, tuy nhiên với mô hình tập trung thì cán bộ tín dụng sẽ chủ động tìm khách hàng cho vay

Trang 26

Thô ng tin khá ch hà ng

Thông tin khách hàng gồm 2 loại thông tin sau:

- Thông tin sơ cấp: là thông tin mà khách hàng phải cung cấp cho ngân hàng

- Thông tin thứ cấp: là thông tin mà ngân hàng tự tìm kiếm nhằm xác minh lại thông tin sơ cấp hoặc bổ sung thông tin sơ cấp

Phâ n tích thô ng tin

Phân tích thông tin hay còn được gọi là thẩm định tín dụng Có 2 phương pháp để thẩm định một hồ sơ vay bao gồm: phương pháp phán đoán và phương pháp điểm số

Phương pháp phán đoán

Phương pháp này dựa vào việc phân tích và đánh giá các yếu tố để ra quyết định Theo đó, quá trình phân tích thông tin được thực hiện tùy theo quan điểm của mỗi nhà phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau Một số mô hình phân tích phổ biến như là:

w PAPERS: Person – con người, Amount – lượng tiền, Purpose – mục đích, Equity – vốn tự có, Repayment – hoàn trả, Security – đảm bảo

w 5C: Character – tư cách, Capital – Vốn, Capacity – khả năng hoàn trả, Condition – điều kiện, Colatteral – thế chấp

w CAMPARI: Character – tư cách, Ability – năng lực, Margin – lãi, Purpose – mục đích, Amount – lượng tiền, Repayment – hoàn trả, Insurrance – bảo hiểm

Dù dưới góc độ phân tích nào, quá trình phân tích cũng phải đầy đủ các yếu tố

– Pháp lý:

♦ Khách hàng cá nhân: tư cách pháp lý được hiểu là người có tư cách chịu trách nhiệm mọi hành vi của mình trước pháp luật Thể hiện là cá nhân phải trên 18 tuổi, không tâm thần và không bị toà kêu án

Trang 27

♦ Khách hàng doanh nghiệp: tư cách pháp lý của doanh nghiệp theo luật thể

hiện qua 4 điều kiện: được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, cótài sản riêng và phải nhân danh mình trong quan hệ pháp luật

- Lịch sử vay nợ của người vay

- Danh tiếng hoặc dư luận về người vay

- Biểu hiện kết quả phỏng vấn của người vay ở mỗi lần vay

– Năng lực tạo lợi nhuận :

Năng lực tạo lợi nhuận của người vay được thể hiện qua các yếu tố về năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, kinh nghiệm, các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, xử lý tình huống kinh doanh…

Về đánh giá định lượng năng lực tạo lợi nhuận, thông qua quá trình hoạt động SXKD để thấy được năng lực điều hành kinh doanh của người vay bao gồm việc đánh giá một số chỉ tiêu như là tần số tạo lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, vòng quay vốn qua các năm

Trang 28

– Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là một biến số quan trọng trong việc phân tích tín dụng Nếu người vay tốt nhưng đang kinh doanh trong điều kiện xấu thì chắc chắn công ty sẽ không tồn tại

♦ Khách hàng cá nhân: xem xét quá trình lưu trú, nghề nghiệp, thu nhập, tuổi

tác, địa vị và quan hệ xã hội, tình trạng về quan hệ vay mượn…

♦ Khách hàng doanh nghiệp: Vì doanh nghiệp quan hệ và chịu tác động trong một môi trường rộng lớn và dể thay đổi hơn nên quá trình phân tích phải xem xét rõ ràng các yếu tố sau để chứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh trong một môi trường có thể chấp nhận được:

- Lạm phát không có hoặc có thể dự báo được trong sai số cho phép

- Xem xét 3 xu hướng: xu hướng của nền kinh tế, của ngành và của sản phẩm vay Cả ba xu hướng này phải ở mức quân bình hoặc tăng trưởng

- Các biến động về kinh tế, chính trị và xã hội không có hoặc không lớn

- Các biến động về môi trường khác như: các dịch bệnh, thiên tai…

– Năng lực trả nợ:

Được xem là yếu tố định lượng trong việc phân tích tín dụng Để đạt tiêu chuẩn của mục này, khách hàng cần chứng minh được với ngân hàng là mình có các dòng tiền như sau:

♦ Thứ nhất: là dòng tiền từ phương án vay, để xem xét một phương án được xem là hiệu quả ta xem xét các yếu tố như: tính cần thiết của phương án; tính khả thi bao gồm khả thi về mặt lao động, thiết bị, nguyên liệu, thị trường, quản lý, môi trường; tính hiệu quả thể hiện qua 2 chỉ tiêu là tỷ suất lợi nhuận và vòng quay vốn; yếu tố kỹ thuật của dự án và tiến độ thực hiện của dự án

♦ Thứ hai: là dòng tiền từ tài chính của khách hàng được đánh giá là tốt nếu:

- Quy mô tài sản >= Trung bình ngành

Trang 29

- Hệ số đòn cân =< 1

- Hệ số thanh khoản >= 1

- Hệ số vòng quay và lợi nhuận >= Trung bình ngành

- EPS > Trung bình ngành, P/E =< Trungbình ngành

– Tài sản đảm bảo:

Tài sản đảm bảo gồm các loại sau:

♦ Bất động sản: gồm đất và những vật gắn liền với đất

♦ Động sản: như là hàng hoá thông thường và hàng hoá đặc biệt (vàng, đá quý…), các chứng từ có giá…

♦ Chuyển động sản: tồn tại dưới dạng các loại hình phương tiện giao thông và vận tải như máy bay, xe hơi…

♦ Đảm bảo bằng đối nhân: đó là uy tín từ một thể nhân hay một tổ chức thứ ba Đánh giá tài sản đảm bảo gồm các tiêu chuẩn:

- Về pháp lý: tài sản đó phải là của người vay

- Về giá trị: phải xác định được giá trị của tài sản nhận đảm bảo

- Về mặt thị trường: tài sản phải bán được trong thời gian nắm giữ khoản vay Đây là tiêu chí quan trọng nhất

- Tài sản đảm bảo không thuộc bị cấm trong quy định của pháp luật

Về hình thức đảm bảo thì tuỳ vào loại TSĐB mà ngân hàng lựa chọn hình thức đảm bảo thích hợp bao gồm như thế thấp (bất động sản), cầm cố (động sản) hoặc bảo lãnh (đối nhân)

˜ Phương pháp phán đoán này mang tính chủ quan khá cao và đòi hỏi về kinh nghiệm và trình độ của nhà thẩm định rất cao, chi phí cao, phân tích theo cách này tuy chậm nhưng lại chắc chắn

Trang 30

Phương pháp điểm số

Theo phương pháp này, ngân hàng sẽ đánh giá các yếu tố của khách hàng dựa trên bảng chấm điểm của ngân hàng Bảng chấm điểm này được nghiên cứu dựa trên đặc điểm riêng của từng loại khách hàng, từng vùng địa lý, từng loại hình kinh doanh… và thông qua quá trình thống kê các dữ liệu, trên cơ sở đó, lượng hóa các yếu tố qua điểm số để đi đến quyết định tín dụng

Ưu điểm của phương pháp này là làm cho việc thẩm định được thực hiện một cách nhanh chóng, chi phí không cao, mang tính khách quan, không quá phụ thuộc quá nhiều vào chủ quan của nhà thẩm định, rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng Tuy nhiên, một nhược điểm mắc phải là mô hình không tự điều chỉnh được nhanh chóng để thích ứng với thay đổi hằng ngày của nền kinh tế vàtình hình xã hội

Ra quyế t định

Sau khi thực hiện hành vi phân tích thông tin, thì gần như không có một khách hàng nào đủ các yếu tố như đã dẫn Do đó, để ra quyết định cho vay hay không cho vay ngân hàng phải thực hiện nguyên tắc sau đây:

Nếu khách hàng đủ các yếu tố định lượng (nguồn trả nợ và TSĐB) nhưng thiếu một hoặc một số các yếu tố định tính (pháp lý, uy tín, mục đích, năng lực tạo lợi nhuận, môi trường) thì một quyết định từ chố i được hình thành

Nếu khách hàng đủ các yếu tố định tính nhưng thiếu một hoặc một vài yếu tố định lượng (ví dụ như tài sản đảm bảo yếu, phương án kinh doanh yếu ) thì

một quyết định cho vay được hình thành

2.3.4.2 Giai đoạn 2

Hợp đồ ng tín dụng

Nếu chấp nhận cho vay thì ngân hàng và khách hàng tiến hành thoả thuận hợp đồng với tất cả các nội dung liên quan

Trang 31

III CHẤ T LƯỢNG TÍN DỤNG

3.1 Khá i niệ m

Chất lượng tín dụng là mức độ đáp ứng yêu cầu của cả người vay và cho vay phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Đố i vớ i khá ch hà ng

Chất lượng tín dụng đó là vay được tiền cho mục đích sử dụng với các điều khoản về lãi suất, kỳ hạn nợ, thủ tục đơn giản và thuận tiện Khoản vay đảm bảo khả năng thanh toán phù hợp với khách hàng và luật pháp hiện hành Đồng thời đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn kịp lúc, duy trì, mở rộng và tăng cường hiệu quả SXKD của khách hàng

Đố i vớ i ngân hà ng

Chất lượng được thể hiện bằng việc cho vay phù hợp với thực lực tài chính và quản lý của ngân hàng, phù hợp với các nguyên tắc cho vay, chiến lược khách hàng, cạnh tranh và phát triển của ngân hàng Đảm bảo khách hàng phải

Trang 32

hoàn trả đúng hạn và có lãi Đảm bảo tuân thủ pháp luật hiện hành và thực hiện vai trò của NHNN trong nền kinh tế thị trường

Đố i vớ i nề n kinh tế

Cho vay phải cung cấp nguồn vốn SXKD kịp thời và đầy đủ cho nền kinh tế góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như tạo công việc làm, xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện thực thi các chính sách tiền tệ quốc gia

˜ Do vậy, chất lượng tín dụng được hiểu là hoạt động tín dụng phải mang lại những lợi ích cơ bản nhất cho các chủ thể tham gia mà tín dụng phải thỏa mãn Cũng không hẳn là chính xác về mặt từ ngữ, nhưng khi xét tới chất lượng thì phải bao gồm cả chất và lượng Do vậy, chất lượng tín dụng không những quan tâm đến doanh số và dư nợ cho vay, mà còn xét đến chất lượng các khoản vay qua việc thu hồi đúng và đủ vốn gốc và lãi, không chỉ xét hiệu quả mà hoạt động tín dụng mang lại cho ngân hàng nói riêng, mà còn đối với khách hàng vàcác mục tiêu phát triển chung của kinh tế – xã hội

3.2 Mộ t số chỉ tiê u đo lườ ng chấ t lượng hoạt độ ng tín dụng

3.2.1 Chỉ tiê u liê n quan đế n hiệ u suấ t cho vay

Tổng nguồn vốn huy động

Ngân hàng là định chế tài chính trung gian, do vậy để có tiền cho vay thì ngân hàng phải đi huy động, vì theo quy định của NHNN thì nguồn vốn tự cócủa ngân hàng không được dùng để cho vay Do vậy, để đo lường hiệu suất cho vay thì phải xét đến nguồn vốn huy động được tương quan cùng với dư nợ tín dụng vì nó cho thấy cơ sở của quy mô tín dụng

Tổng dư nợ

Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng Nếu tổng vốn huy động phản ánh đầu vào thì tổng dư nợ phản ánh đầu ra của lượng vốn huy động được Nó cho biết ngân hàng cho vay được nhiều hay ít Khoản tiền ngân hàng cho vay mà lớn

Trang 33

chứng tỏ ngân hàng đã tạo được uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ

đa dạng, phong phú, phù hợp và được khách hàng tín nhiệm Ngược lại, chứng tỏngân hàng hoạt động kém, khả năng cho vay hấp, vốn ứ đọng nhiều Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra về mặt vốn của một ngân hàng người ta đưa ra chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay

Hiệ u suấ t cho vay = Tổ ng dư nợ / tổ ng vố n huy độ ng

Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn của họ Lưu ý là chỉ tiêu này chỉ xác định hiệu suất sử dụng vốn chứ chưa phải là hiệu quả sử dụng vốn Nói đơn giản, chỉ tiêu này chỉ mới đánh giá về mặt lượng chứ chưa xét tới chất của hoạt động tín dụng Vậy thì, khi nào dư nợ tăng là tốt, điều này còn phải xét tương quan với chất lượng tín dụng như thế nào, tình hình hoạt động vi mô của ngành ngân hàng, tình hình vĩ mô nền kinh tế và các chinh sách điều tiết của nhà nước Tuy nhiên, nếu xét trong một giai đoạn ổn định nào đó, thì việc tăng dư nợ tín dụng cho thấy điểm mạnh trong quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng đó

3.3.2 Chỉ tiê u nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổ ng nợ quá hạn/ tổ ng dư nợ

Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ đã đến đến hạn hoàn trả nhưng khách hàng không có khả năng hoàn trả gốc hoặc lãi hoặc cả hai cho ngân hàng Đây là các khoản nợ có vấn đề, thể hiện là khoản vay kém chất lượng Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giáchất lượng tín dụng

Nếu tỷ lệ này tăng cao một cách đột biến trong khi các yếu tố tương quan khác là ổn định thì chắc chắn cho thấy rủi ro chất lượng đang tiềm ẩn ở các khoản vay Và điều cần nhất đối với ngân hàng là phải rà soát lại mọi yếu tố liên quan đến hoạt động tín dụng đặc biệt là toàn bộ quy trình cho vay để có

Trang 34

những biện pháp ngăn ngừa và xử lý rủi ro kịp thời

3.3.3 Chỉ tiê u lợi nhuậ n hoạt độ ng tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của riêng hoạt động tín dụng Chất lượng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đó mang lại cho ngân hàng Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ vai trò, vị trí của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chất lượng tín dụng cao thì lợi nhuận thu được càng cao và ngược lại

Tỷ lệ lợi nhuậ n từ hoạt độ ng tín dụng = lợi nhuậ n từ hoạt độ ng tín dụng /

tổ ng lợi nhuậ n

Trang 35

CHƯƠNG II:

I KHÁ I QUÁ T VỀ ACB

1.1 Giớ i thiệ u chung

1.1.1 Bố i cả nh ra đờ i

Ngày 24/04/1993, với Giấy phép hoạt động số 0032/NH-CP, với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, 27 nhân viên và các cổ đông sáng lập, NHTMCP Á Châu (ACB) đã chính thức bắt đầu cuộc hành trình trong giai đoạn đầu của thời kỳ chuyển đổi kinh tế Việt Nam từ nền kinh tế tập trung, bao cấp tiến dần đến nền kinh tế thị trường

Xuất phát điểm chỉ là một ngân hàng nhỏ bé, nhưng với sự nổ lực vàniềm tin của “gia đình ACB” quyết tâm vươn xa cùng với sự thay đổi, phát triển hằng ngày, hằng giờ của nền kinh tế Việt Nam, thì sau 17 năm hoạt động, người

ta đã chứng kiến một ACB lớn mạnh và ngày càng là thương hiệu đi sâu vào tâm trí của người dân Việt Nam

1.1.2 Nhữ ng cộ t mốc đá ng nhớ

- Năm 1993 : Thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)

- Năm 1996 : NHNN cho phép ACB có cổ đông nước ngoài sở hữu tối đa 30% vốn cổ phần, cũng trong năm này, ACB là thành viên chính thức của Visa International Inc về phát hành và thanh toán thẻ Visa quốc tế

-Năm 1997 : ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm do

Trang 36

các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện

-Năm 1999 : ACB triển khai chương trình hiện đại hóa thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa các giao dịch, và cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung

-Năm 2000 : ACB, sau những bước chuẩn bị từ năm 1997, đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nữa đầu thập niên 2000 (2000 – 2004) Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống; sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phùhợp với từng phân đoạn khách hàng; quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro

- Năm 2003: ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung

ứng nguồn lực tại Hội sở

-Năm 2005 : ACB và Ngân hàng Standard Charatered (SCB) ký kết hỗ trợ kỹthuật toàn diện và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB

-Năm 2006 : Cổ phiếu của ACB chính thức giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà nội

-Năm 2007 : Lễ ký kết hợp tác nâng cấp hệ thống ngân hàng toàn diện TCBS giữa ACB và Công ty Open Solution (OSI) – Thiên Nam Lễ ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác giữa ACB và Microsoft

-Năm 2008 : ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ

Trang 37

ACB ACB tăng vốn điều lệ 6.356 tỷ đồng

- Năm 2009 : Hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực, hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch Hệ thống chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đã hoàn thành và áp dụng chính thức Hệ thống bàn trợ giúp (help desk) đã bắt đầu triển khai và lần đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có ACB nhận được sáu giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009” do sáu tạp chí Tài chính Ngân hàng uy tín quốc tế bình chọn

1.2 Tuyê n bố mục tiê u, Tầ m nhìn và Chiến lược

1.2.1 Tuyê n bố mục tiê u

Ngân hàng Á Châu luôn phấn đấu là ngân hàng thương mại hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng cường bền vững, đội ngũ nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn hóa cao

1.2.2 Tầ m nhìn

Ngay từ những ngày đầu ACB đã hướng tới vị trí “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam” Cho đến ngày hôm nay, thách thức của việc khẳng định vị thế trên phân khúc bán lẻ đã chứng minh rằng hướng đi mà ACB đã chọn cách đây 17 năm là hoàn toàn đúng đắn Chính tầm nhìn ban đầu đó, giờ đây đã giúp ACB nổ lực tiến đến một tầm nhìn xa hơn nữa là trở thành “Một trong ba Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam

Tầm nhìn đó đòi hỏi ACB phải thường xuyên xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển, có đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, có chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, có giải pháp tổ chức thực hiện chiến lược và chương trình hành động cũng như kiểm soát tốt rủi ro trong quá trình tăng trưởng và lựa chọn thời điểm thích hợp trong quá trình thực thi

Trang 38

1.2.3 Chiế n lược

• Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược qua các năm là:

Tăng trưởng cao bằng cách tạo sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng

- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững

- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông (mục tiêu ROE là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững mạnh, có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam

- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt vàhiệu quả

- Xây dựng “văn hoá ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một cách xuyên suốt

• Quyết định chiến lược của ACB:

Trên cơ sở xây dựng chiến lược cho mình, ACB quyết định chuyển đổi từchiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sang chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of differentiation) Với ACB, tạo nên sự khác biệt hoá cũng là tạo thương hiệu và sự trung thành Sức mạnh của một thương hiệu nổi tiếng và được tôn sùng sẽ giúp tránh các cuộc cạnh tranh về giá cả và thường cho phép ngân hàng tính giá cao hơn so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại

Trang 39

1.3 Mộ t số thà nh tích và sự cô ng nhậ n xã hộ i

- Năm 2009:

• Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 - The Asset

• Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 - The Banker

• Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 - Global Finance

• Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 - Asiamoney

• Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 - Euromoney

• Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 - Finance Asia

- Năm 2008:

• Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 - Euro money

• Dịch vụ Bán lẽ được hài lòng nhất năm 2008 – Báo Sài gòn Tiếp thị

- Năm 2007 :

• Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc 2007 – JP Morgan Chase

• Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc trong lĩnh vực lao động 2007

- ASEAN_ BAC

• Ngân hàng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tốt nhất Việt Nam 2007

- Quỹ SMEDF, dự án VNM/AIDCO/2000/2469

Trang 40

II KHÁ I QUÁ T VỀ CHI NHÁ NH Ô NG ÍCH KHIÊ M

2.1 Bố i cả nh ra đờ i

Năm 2005, ACB tiếp tục bước vào năm thứ 12 trên cuộc hành trình của mình với các định hướng hoạt động cụ thể được đặt ra “ Tập trung phát triển nhanh các chi nhánh và phòng giao dịch tại các trọng điểm kinh tế và thành phố lớn”1 là một trong những định hướng quan trọng đã được đưa ra với mục tiêu mởrộng mạng lưới hoạt động và tiếp cận nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tác phục vụ khách hàng của ACB

Trong bối cảnh đó, vào ngày 25/11/2005 Chi nhánh Ông Ích Khiêm trực thuộc hệ thống ACB đã được thành lập và tọa lạc tại số 132 Ông Ích Khiêm, phường 5, quận 11, Tp.HCM Chi nhánh Ông Ích Khiêm ra đời nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của các tầng lớp dân

cư quận 11 và khu vực lân cận Chi nhánh thực hiện tất cả các hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và dịch vụ thanh toán

Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi

Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá

Đầu tư vào các tổ chức kinh tế, làm dịch vụ thanh tốn giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc

Cung ứng các dịch vụ ngân hàng, thanh tốn quốc tế v.v

Chi nhánh Ông Ích Khiêm được kết nối trực tuyến với Hội sở và các chi nhánh khác của ACB trên cả nước Khách hàng của Chi nhánh có thể sử dụng tất cả các dịch vụ của hệ thống ACB Hiện Chi nhánh đang tiếp quản phòng giao dịch Minh Phụng tại 395A-B Minh Phụng, phường 10, quận 11, Tp.HCM

1

Định hướ ng phá t triển 2005 – Bá o cá o tà i chính ACB năm 2004

Ngày đăng: 03/07/2017, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w