Bộ môn Tự động hóa phấn đấu đến năm 2020 trở thành một trong những đơn vị đào tạo và nghiên cứu lĩnh vực Cơ điện tử và Tự động hóa tiên tiến trong vùng cũng như cả nước. Các chương trình đào tạo chuyên ngành Cơ điện tử, Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động Hóa sẽ được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn AUN (năm 2015) và chuẩn ABET (năm 2020).
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH
KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Bộ môn Tự Động Hóa Khoa Công Nghệ Trường Đại Học Cần Thơ
Cần Thơ, tháng 08 năm 2012
Mẫu: TĐG-M3
Trang 2MỤC LỤC
-o0o -PHẦN 1 GIỚI THIỆU 3
1 Giới thiệu về đơn vị đào tạo 3
2 Giới thiệu sơ lược về tổ tự đánh giá 4
3 Tóm tắt quá trình thực hiện 5
3 Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo 5
PHẦN 2 MÔ TẢ 7
1 Tiêu chuẩn 1 Kết quả học tập mong đợi 7
1.1 Mô tả 7
1.2 Kết quả học tập mong đợi 7
2 Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết 8
3 Tiêu chuẩn 3: Nội dung và cấu trúc chương trình 9
4 Tiêu chuẩn 4: Chiến lược giảng dạy và học tập 10
5 Tiêu chuẩn 5: Đánh giá sinh viên 11
6 Tiêu chuẩn 6: Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy 12
7 Tiêu chuẩn 7: Chất lượng cán bộ hỗ trợ 14
8 Tiêu chuẩn 8: Chất lượng sinh viên 14
9 Tiêu chuẩn 9: Hỗ trợ và tư vấn sinh viên 15
10 Tiêu chuẩn 10: Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng 16
11 Tiêu chuẩn 11: Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập 17
12 Tiêu chuẩn 12: Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ 17
13 Tiêu chuẩn 13: Lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan 17
14 Tiêu chuẩn 14: Đầu ra 17
15 Tiêu chuẩn 15: Sự hài lòng của các bên liên quan 19
PHẦN 3 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CÒN TỒN TẠI 21
1 Phân tích điểm mạnh 21
2 Phân tích điểm còn tồn tại: 25
3 Kết quả tự đánh giá 28
4 Kế hoạch hành động 31
PHẦN 4 PHỤ LỤC 34
1 Danh mục từ viết tắt – Từ chuyên môn 34
2 Danh mục bảng 34
3 Danh mục hình 34
4 Danh mục minh chứng 34
Trang 4PHẦN 1 GIỚI THIỆU
1 Giới thiệu về đơn vị đào tạo
Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) được thành lập từ năm 1966, là một trường đạihọc đa ngành, đa lĩnh vực và là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học trọng điểm củaNhà nước ở Đồng bằng sông Cửu Long Nhiệm vụ chính của Đại học Cần Thơ là đàotạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hộitrong vùng Song song với công tác đào tạo, ĐHCT đã tham gia tích cực các chươngtrình nghiên cứu khoa học, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm giảiquyết các vấn đề về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá và xã hội của vùng Từnhững kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, Trường đãtạo ra nhiều sản phẩm, qui trình công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống và xuất khẩu,tạo được uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế
Khoa Công Nghệ, là một trong những đơn vị đào tạo thuộc Trường ĐHCT, đượcgiao nhiệm vụ đào tạo các chuyên ngành kỹ thuật - công nghệ trình độ đại học và sauđại học Các chuyên ngành đào tạo bao gồm:
- Cơ khí,
- Cơ khí chế tạo máy,
- Cơ khí chế biến,
- Cơ khí giao thông,
- Công nghệ hóa học,
- Kỹ thuật điện,
- Quản lý công nghiệp,
- Công trình nông thôn,
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp,
- Xây dựng công trình thủy,
- Xây dựng cầu đường,
- Kỹ thuật Cơ - điện tử,
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa,
- Kỹ thuật điện tử viễn thông,
- Kỹ thuật máy tính
Bộ môn Tự Động Hóa là một đơn vị trẻ thuộc Khoa Công Nghệ (tiền thân là Bộmôn Viễn thông & Kỹ thuật điều khiển thuộc Khoa Công nghệ thông tin), với nhiềucán bộ có tâm huyết đã và đang phấn đấu không ngừng để đào tạo những thế hệ kỹ sư,thạc sĩ nhằm phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hóa - hiện đại hóa khu vực ĐồngBằng Sông Cửu Long; góp phần đẩy mạnh và phát triển nhu cầu tự động hóa phục vụ
Trang 5mọi mặt của đời sống sinh hoạt, lao động, sản suất và giải trí trong khu vực, đồng thờihướng đến đào tạo đạt chuẩn quốc tế theo định hướng chung của toàn trường.
Sứ mạng của Bộ môn là đào tạo bậc đại học và sau đại học hai chuyên ngành: Cơđiện tử và Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa; nghiên cứu và chuyển giao công nghệlĩnh vực tự động hóa phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cho vùng Đồng BằngSông Cửu Long cũng như cả nước
Bộ môn Tự động hóa phấn đấu đến năm 2020 trở thành một trong những đơn vịđào tạo và nghiên cứu lĩnh vực Cơ điện tử và Tự động hóa tiên tiến trong vùng cũngnhư cả nước Các chương trình đào tạo chuyên ngành Cơ điện tử, Kỹ Thuật ĐiềuKhiển & Tự Động Hóa sẽ được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn AUN (năm 2015) vàchuẩn ABET (năm 2020)
Đội ngũ cán bộ: gồm 20 thành viên
Trình độ Tiến sĩ: 03
Trình độ Thạc sĩ: 09 (trong đó có 04 cán bộ đang thực hiện nghiên cứu sinh)
Trình độ Đại học: 07 (05 cán bộ đang học Thạc sĩ)
Trình độ khác: 01
Cơ sở vật chất: hiện tại Bộ môn đang quản lý 6 phòng thí nghiệm
1 Điều khiển quá trình
2 Cơ điện tử
3 Điều khiển tự động
4 PLC và mạng truyền thông trong công nghiệp
5 Đo lường và cảm biến
6 Thực tập tự do
Số lượng sinh viên đại học tuyển vào hằng năm: 150 sinh viên
2 Giới thiệu sơ lược về tổ tự đánh giá
Tổ tự đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển & tự độnghóa khóa 37 gồm có 05 thành viên:
Trang 6TT Họ và tên Chức vụ-đơn vị Email Nhiệm vụ
1 Trần Thanh Hùng P Trưởng Khoa Công Nghệ tthung Tổ trưởng
2 Nguyễn Hoàng Dũng BM Tự động hóa hoangdung Thư ký
3 Nguyễn Chí Ngôn Trưởng Khoa Công Nghệ ncngon Thành viên
4 Lý Thanh Phương Phó trưởng BM Tự động hóa ltphuong Thành viên
5 Nguyễn Văn Mướt Phó trưởng BM Tự động hóa nvmuot Thành viên
3 Tóm tắt quá trình thực hiện
Tổ tự đánh giá chương trình đào tạo của Bộ môn đã tổ chức họp bàn phương phápthực hiện và cách thức thực hiện đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành Kỹ thuậtđiều khiển & tự động hóa Khóa 37, có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân.Thư ký và tổ trưởng có nhiệm vụ tổng hợp những điểm mạnh, điểm yếu và kết luận
về kết quả kiểm định Việc cho điểm tự đánh giá các tiêu chí được lấy theo ý kiếnchung của các thành viên trong tổ
3 Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa áp dụngcho khóa 37 bao gồm 135 tín chỉ Trong đó có 106 tín chỉ bắt buộc, 29 tín chỉ tự chọn
và được chia thành 3 khối kiến thức chính: khối kiến thức giáo dục đại cương có 52 tínchỉ (bắt buộc 38, tự chọn 14); khối kiến thức cơ sở ngành (bắt buộc) có 40 tín chỉ; khốikiến thức chuyên ngành có 43 tín chỉ (bắt buộc 28, tự chọn 15)
Mục tiêu của Chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Kỹ thuật điều khiển & tự độnghóa, được Bộ môn Tự Động Hóa xây dựng để rèn luyện sinh viên sau khi tốt nghiệp cóđược:
(i) Kiến thức cơ bản về lĩnh vực điện, điện tử;
(ii) Kiến thức chuyên sâu theo hướng thiết kế hệ thống, lập trình điều khiển tựđộng hóa;
(iii) Khả năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức chuyên môn và tiếp tục học sauđại học
(iv) Các kỹ năng có thể chuyển đổi, nâng cấp; kỹ năng lãnh đạo; biết hướng tới thịtrường việc làm cũng như phát triển nghề nghiệp; am hiểu và tôn trọng phápluật góp phần phát triển nhân cách để trở thành công dân tốt cho xã hội
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa có thểlàm việc ở các công ty, xí nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp nhànước hoặc tư nhân có liên quan trong lĩnh vực điện tử, điện công nghiệp, nhà máy sản
Trang 7xuất theo dây chuyền tự động Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp chuyên ngành này, sinhviên cũng có thể học thêm các văn bằng đại học khác, hoặc tham gia vào các nghiêncứu chuyên sâu.
Thông tin về Chương trình đào tạo:
Tên chương trình Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa
Văn bằng Đại học, liên thông cao đẳng lên đại họcNăm mở ngành 2005 (được cho phép chính thức 2012)
Hình thức đào tạo Chính quy, tập trung dài hạn
Thời gian đào tạo (chính quy, tập trung) 4 năm
Trang 8PHẦN 2 MÔ TẢ
1 Tiêu chuẩn 1 Kết quả học tập mong đợi
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa có mục tiêu rõ
ràng, có chuẩn đầu ra thể hiện kết quả học tập mong đợi của sinh viên ( A.TC.01.01 ).
Các học phần trong chương trình đào tạo nhằm trang bị cho sinh viên cách tự học,cũng như ý thức học tập suốt đời cho sinh viên thông qua làm việc nhóm để các bàitập, đồ án, thực hành (A.TC.01.02)
Nội dung các học phần có hướng đến đào tạo kỹ năng cũng như trang bị kiến thứccho người học thể hiện qua các học phần lý thuyết kết hợp với các giờ thực tập tạiphòng thí nghiệm nhằm hoàn thiện chức năng cung cấp kiến thức cho người học, đápứng các kết quả học tập mong muốn đã đặt ra từ ban đầu (A.TC.01.02)
1.2 Kết quả học tập mong đợi
Kết quả học tập mong đợi, thể hiện qua chuẩn đầu ra, bao gồm cả kiến thức và kỹ
năng đại cương lẫn kiến thức và kỹ năng chuyên ngành ( A.TC.01.01 )
Tiêu chuẩn về kết quả học tập mong đợi được chia ra thành 3 nhóm:
1.1.1 Kết quả học tập mong đợi từ người học (sinh viên):
1 Khả năng áp dụng các kiến thức cơ bản và chuyên sâu để giải quyết các vấn
đề thực tế trong lĩnh vực Điều khiển và Tự động hóa
2 Khả năng thiết kế, vận hành, sửa chữa các hệ thống Điều khiển, Tự động
3 Khả năng thiết kế và tiến hành các thử nghiệm, phân tích để cho ra các sảnphẩm mới và dần hoàn thiện chúng
4 Khả năng giao tiếp hiệu quả:
o Khả năng viết báo cáo, trình bày và diễn đạt tốt
o Trình độ ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp) tối thiểu tương đương chứng chỉB
o Khả năng làm việc theo nhóm
5 Khả năng sử dụng thành thạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ cần thiếttrong thực tế tác nghiệp
Trang 96 Ý thức công dân, hiểu biết và tôn trọng luật pháp, hiểu biết các vấn đề kinhtế - xã hội
7 Ý thức được sự cần thiết của việc học suốt đời, có kỹ năng tự học, tự nghiêncứu
1.1.2 Kết quả học tập mong đợi từ phía Bộ môn:
1 Sinh viên có năng lực chuyên môn tốt và dễ dàng kiếm được việc làm saukhi tốt nghiệp ra trường
2 Có phản hồi liên tục (hoặc định kỳ) về nhu cầu thực tế của thị trường laođộng và từ nhà tuyển dụng, sử dụng lao động
3 Tạo mối liên kết hợp tác tin cậy và bền vững giữa Bộ môn chuyên ngànhvới người sử dụng lao động nhằm nâng cao chất lượng chương trình đào tạo
và đẩy mạnh các sáng tạo, nghiên cứu và ứng dụng trong cuộc sống sinhhoạt, lao động, sản xuất và giải trí
1.1.3 Kết quả học tập mong đợi từ phía người sử dụng lao động:
1 Khả năng tiếp thu nhanh và sử dụng được các công nghệ, kỹ thuật và côngcụ hiện có tại đơn vị sản xuất, dịch vụ và thương mại
2 Có khả năng áp dụng các kiến thức cơ bản và chuyên sâu để giải quyết cácvấn đề thực tế thuộc lĩnh vực Điều khiển và Tự động hóa đang có tại đơn vị
3 Khả năng thiết kế và tiến hành các thử nghiệm, chế tạo các sản phẩm theoyêu cầu của khách hàng
4 Có tinh thần ham học hỏi, trung thực, nhiệt tình và năng động
5 Có thể tạo mối liên hệ trao đổi học tập, liên kết giữa người sử dụng lao độngvới nhà trường để phát triển chất lượng chương trình đào tạo
2 Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết
Dựa trên kết quả học tập mong đợi, Bộ môn đã xây dựng chương trình đào tạo chitiết bao gồm nhiều học phần thuộc các khối kiến thức khác nhau (A.TC.02.01).Chương trình đào tạo này thể hiện rõ kết quả học tập mong đợi của sinh viên, tuynhiên không thể hiện được cách thức để đạt được kết quả mong đợi (A.TC.02.01).Chương trình chi tiết bao gồm những thông tin quan trọng sau, được phổ biến rộngrãi cho mọi đối tượng (A.TC.02.02):
Trang 10 Mục tiêu đào tạo
Thời gian đào tạo
Khối lượng kiến thức toàn khoá
Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Nội dung chương trình
Kết quả học tập đầu ra của chương trình
Các kết quả của chương trình như kiến thức, sự hiểu biết, các kỹ năng vàthái độ cần đạt được
Cấu trúc chương trình và các yêu cầu bao gồm trình độ, đơn vị kiến thức(mô-đun), học phần có lên quan, tổng số tín chỉ cần tích lũy
3 Tiêu chuẩn 3: Nội dung và cấu trúc chương trình
Với vai trò tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng về Kỹ thuật Điều khiển và Tựđộng hóa cho khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, Bộ môn Tự Động Hóa đã lưu ýlồng ghép mục đích, sứ mạng của nhà trường vào nội dung chương trình đào tạo Điềunày thể hiện qua mô tả các học phần, nội dung giảng dạy, cách thức tổ chức và cáchình thức đánh giá ở từng học phần (A.TC.03.01) Từ đó, thể hiện tầm nhìn của Bộmôn nói riêng và của trường Đại học Cần Thơ nói chung trong công cuộc phát triểnđào tạo trong khu vực
Bộ môn Tự Động Hóa dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành để soạn chương trình đào tạo chi tiết cho ngành Kỹ thuật Điều khiển & Tựđộng hóa Chương trình chi tiết được tổ chức nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa nộidung chuyên môn, kiến thức tổng quát và các kỹ năng cần thiết (kỹ năng chuyên môn,
kỹ năng năng mềm) (A.TC.03.02) Nhờ đó, chương trình đào tạo của ngành đáp ứngđược nhu cầu của các bên có liên quan
Thông qua mô tả chương trình đào tạo, dựa vào phương thức đánh giá và các kếtquả mong đợi, sinh viên có thể biết được hướng phát triển nghề nghiệp, các năng lực
sẽ đạt được qua thời gian phấn đấu học tập để tốt nghiệp ra trường Đặc biệt, Bộ mônTự Động Hóa đã xây dựng được sơ đồ tuyến môn học cho toàn bộ chương trình đàotạo thể hiện qua từng học kỳ, theo từng nhóm học phần, có thể hiện mối liên hệ tươnghỗ giữa các học phần đã giúp sinh viên dễ dàng lên Kế hoạch Học tập toàn khóa vàcho từng học kỳ (A.TC.03.03) Nhờ đó sinh viên có cái nhìn tổng quát về khung
chương trình đào tạo mà mình đang theo học, đảm bảo tốt qui trình học tập theo hệ tín
chỉ, trong đó người học được toàn quyền định nội dung học, thời gian học và thời điểmkết thúc chương trình học, tốt nghiệp ra trường (A.TC.03.06)
Trang 11Chương trình đào tạo được xây dựng cấu trúc đảm bảo tính chặt chẽ và có tổ chứcgiữa các học phần, được Hội đồng Khoa học – Khoa Công nghệ thông qua Nhờ đósinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa có thể đăng kýhọc tiếp bằng thứ 2 đối với các chuyên ngành gần hoặc học bổ sung kiến thức đối vớicác chuyên ngành xa Tùy theo khả năng của bản thân, sinh viên có thể tốt nghiệp ratrường bằng một trong các hướng sau: thực hiện luận văn tốt nghiệp, hoặc thực hiệntiểu luận tốt nghiệp kết hợp với học một số học phần tự chọn chuyên ngành (10 tínchỉ), hoặc học thay thế một số học phần nhất định để tích lũy đủ số tín chỉ(A.TC.03.01), (A.TC.03.02), (A.TC.03.03).
Chương trình đào tạo ngành và đề cương chi tiết của các học phần được cung cấpđến toàn bộ sinh viên có liên quan vào đầu khóa, đồng thời cũng được công bố trênwebsite của Khoa Công nghệ để các bên liên quan có thể tham khảo (A.TC.03.04).Chương trình đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa đượcxây dựng dựa trên ba khối kiến thức chính (A.TC.03.01):
1 Khối kiến thức giáo dục đại cương: Gồm có nhóm kiến thức tổng quát
về khoa học xã hội, chính trị và hoạt động thể chất (ngoại ngữ, pháp luật,quốc phòng, triết học, chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và giáodục thể chất) và nhóm kiến thức cơ bản làm nền tảng tiếp thu các kiến thức cơ
sở ngành Tổng tín chỉ của các nhóm này là 52 tín chỉ (bắt buộc 38, tự chọn
14) chiếm 38.5% chương trình đào tạo.
2 Khối kiến thức cơ sở ngành: bao gồm các học phần cơ bản về kỹ thuật
điện, điện tử nhằm giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng cơ bản củangành, chuẩn bị cho việc học tập các học phần chuyên ngành Khối này gồm
40 tín chỉ bắt buộc, chiếm 29.6% chương trình đào tạo.
3 Khối kiến thức chuyên ngành: có 43 tín chỉ (bắt buộc 28, tự chọn 15)
chiếm 31.9% chương trình đào tạo, bao gồm các kiến thức nâng cao thuộc
lĩnh vực Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
Tùy theo phản hồi từ các bên có liên quan và từ nhu cầu của thị trường lao động màchương trình đào tạo sẽ được cập nhật để phù hợp với thực tế (A.TC.03.05)
4 Tiêu chuẩn 4: Chiến lược giảng dạy và học tập
Khoa Công nghệ có chiến lược giảng dạy và học tập rõ ràng, thể hiện qua chươngtrình đào tạo ngành học, trong đó sinh viên phải học theo một logic kiến thức thông
Trang 12qua các môn tiên quyết (A.TC.04.01) Giảng viên được phân công giảng dạy dựa vàonăng lực và sở trường để phát huy hiệu quả giảng dạy cao nhất (A.TC.04.02).
Chương trình đạo tạo được xây dựng theo hướng tăng cường số giờ thực hành củasinh viên qua các hoạt động trong phòng thí nghiệm, đồ án, niên luận, tiểu luận, luậnvăn (A.TC.04.03). Bên cạnh đó, khi giảng dạy lý thuyết, nhiều giảng viên còn áp dụngphương pháp giảng dạy đi đôi với hành để giúp sinh viên hiểu rõ và vận dụng được lýthuyết, tạo hứng thú cho sinh viên, tích cực hóa quá trình dạy học (A.TC.04.04)
Ngoài ra, đơn vị còn tăng cường kiến thức sinh viên thông qua các buổi báo cáochuyên đề; (A.TC.04.05) Sinh viên có thể trao đổi chuyên môn với giảng viên mộtcách dễ dàng thông qua hệ thống email, hoặc trao đổi trực tiếp Kiến thức thực tế củasinh viên cũng được tích lũy thông qua việc thực tập thực tế tại các cơ quan, công tybên ngoài (A.TC.04.06)
Kế hoạch giảng dạy được quản lý theo từng học kỳ, năm học thông qua k ế hoạch
học tập toàn khóa của sinh viên ( A.TC.04.7); thông qua đó giúp sinh viên chủ độnghơn về thời gian, ý thức học tập của bản thân
5 Tiêu chuẩn 5: Đánh giá sinh viên
Trong quá trình học tập, sinh viên được đánh giá thường xuyên, bao gồm:
+ Đánh giá đầu vào của tân sinh viên bằng kết quả thi tuyển sinh (A.TC 05.01).
+ Đánh giá kết quả học tập sinh viên dựa trên kết quả thi giữa học kỳ, thi cuối kỳ,kết hợp với thái độ học tập, kết quả các bài tập ở lớp, ở nhà, và thực tập ở phòng thínghiệm, bài báo cáo theo đúng quy trình của nhà trường (A.TC05.02). Tùy theo mụcđích, yêu cầu của từng học phần, đối tượng người học, cán bộ giảng dạy có hình thứcđánh giá phù hợp và tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, chính xác
(A.TC05.03) Người dạy trực tiếp trả lời các thắc mắc, khiếu nại về kết quả bài kiểmtra của sinh viên theo đúng qui trình (A.TC05.04) Kết quả môn học được giảng viênnhập vào hệ thống quản lý và đồng thời nộp bảng điểm cho Khoa, Trường quản lý.Đánh giá, xếp loại học tập của sinh viên được dựa theo thang điểm 4 (A, B+, B, C+, C,D+, D, F) (A.TC05.05) Đồng thời dựa vào tổng số tín chỉ đã tích lũy (không dựa vàothời gian sinh viên vào trường) mà xếp hạng đào tạo cho sinh viên (A.TC05.06)
+ Đánh giá kết quả tốt nghiệp được qui định ở điều 33 qui chế học vụ (A.TC05.07)
Trang 13Quy trình và hình thức đánh giá học phần được thực hiện theo quy định của nhàtrường, các tiêu chí rõ ràng và phương pháp đánh giá đa dạng phù hợp với tính đặc thùcủa từng học phần như:
Tiêu chí chấm điểm luận văn, tiểu luận, niên luận: đánh giá qua hình thứctrình bày, nội dung thực hiện, tính khoa học cần thiết, kết quả đạt được vàứng dụng thực tiễn, kỹ năng thuyết trình trước hội đồng, trả lời các câu hỏiđặt ra của hội đồng (A.TC.05.08)
Tiêu chí đánh giá thực hành: đánh giá theo từng bài thực tập thông qua viếtbáo cáo, hỏi trực tiếp, tiến hành trực tiếp trên bộ thiết bị thí nghiệm và kếthợp quá trình thực tập của sinh viên
Học phần lý thuyết: Các bài kiểm tra trên giờ học, kỳ thi giữa kỳ, đánh giáchuyên cần và thi cuối kỳ
Đánh giá bao phủ mục tiêu chương trình giảng dạy được giảng viên triển khai ởbuổi học đầu tiên và theo sát với đề cương chi tiết môn học
6 Tiêu chuẩn 6: Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy
Bộ môn Tự động hóa hiện có đội ngũ giảng viên trẻ với chuyên môn vững và đầynhiệt quyết phục vụ cho sự nghiệp đào tạo hai chuyên ngành Cơ điện tử và Kỹ thuậtđiều khiển-Tự động hóa Phần lớn các cán bộ đều có khả năng tốt, đáp ứng đượcnhiệm vụ đào tạo được bộ môn phân công Trình độ giảng viên phân bố khá đồng đều
về học vị: 03 tiến sĩ (chiếm 15%), 09 thạc sĩ (chiếm 45%), 07 đại học (chiếm 35%) và
01 trình độ khác (chiếm 5%), đủ về số lượng và chất lượng triển khai thực hiệnchương trình đào tạo (Bảng 1) (A.TC.06.01)
Với 19 cán bộ giảng dạy, Bộ môn đảm nhận giảng dạy 33.6% toàn bộ chương trìnhđào tạo (A.TC.06.02) Trung bình mỗi năm bộ môn tuyển thêm khoảng 150 sinh viên,trong đó có 70 sinh viên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (A.TC.06.03), nângtổng số sinh viên trong 4 năm lên 600 Do đó, tỉ lệ giáo viên/sinh viên đạt 1/11.6(Bảng 2) Tỉ lệ này đảm bảo các cán bộ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy
Dựa trên nhu cầu phát triển Bộ môn, các năm qua Bộ môn đã tuyển dụng nhiều cánbộ ưu tú, ưu tiên cán bộ trình độ chuyên môn cao (A.TC.06.04) Hàng năm đều cóđánh giá giảng viên và cán bộ hỗ trợ, dựa vào năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoahọc Trên cơ sở này, bộ môn đề nghị cấp trên nâng bậc cho các cán bộ thật sự xuất sắc(A.TC.06.05) Bên cạnh đó cũng có những đề nghị khen thưởng giảng viên giỏi nhằm
Trang 14thúc đẩy chất lượng giảng dạy tại bộ môn Việc đánh giá và đề nghị khen thưởng phảidựa vào bảng đăng ký của từng giảng viên khi bắt đầu năm học mới (A.TC.06.06).Dựa trên nhu cầu học tập của sinh viên trong từng học kỳ, Bộ môn tiến hành phâncông cán bộ giảng dạy theo đúng chuyên môn và sở trường của cán bộ, ưu tiên cho cánbộ có nhiều kinh nghiệm, đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ trẻ có điều kiện rèn luyệnbản thân (A.TC.06.07).
Mỗi cán bộ, tùy theo vị trí của mình, đều phải tuân theo các quy chế như quy chếquản lý công tác chuyên môn Theo quy chế này, trách nhiệm của cán bộ được xácđịnh khá hợp lý, ví dụ trong một năm cán bộ tập sự phải thực hiện ít nhất 60 giờ, trong
đó có 50 giờ giảng dạy và 10 giờ nghien cứu khoa học (60, 50, 10), tương tự với các vịtrí khác: giảng viên có hệ số lương từ 2.34 đến 3.00 (280, 220, 60), giảng viên có hệ sốlương từ 3.33 đến 3.99 hoặc có bằng thạc sỹ (330, 220, 60), Giảng viên có hệ số lương
≥ 4.32 hoặc có bằng Tiến sĩ (380, 280, 100)… (A.TC.06.08)
Cán bộ Nam Nữ Tổng số Tỷ lệ có
bằng tiến sĩ
Số lượngthực CBgiảng viên
Số lượng CB giảngviên quy đổi thànhgiảng viên toànthời gian (FTEs) (1)
Giáo sư
Giảng viên cơ hữu (toàn
thời gian)
Giảng viên bán thời gian
Giảng viên thỉnh giảng
Cán bộ phục vụ 01
Bảng 2: Tỷ lệ giảng viên/sinh viên và tỷ lệ giảng viên/sinh viên cao học
(Số liệu cập nhật ngày 03/08/2012).
1() FTE là viết tắt của Full Time Equivalent Đây là một đơn vị tính mức đầu tư thời gian vào công việc 1 FTE tuơng đương với 40 giờ làm việc một tuần (tương đương thời gian làm việc toàn thời gian) Một cán bộ giảng viên làm việc 8 giờ/tuần sẽ tương đương với 0.2 FTE
2() Ước lượng thực tế số FTE sử dụng để đào tạo
3() Số sinh viên đăng ký theo chương trình vào đầu năm học Nếu số liệu của năm vừa qua không mang tính đại diện vì có những biến động lớn thì nên mô tả rõ.
Trang 157 Tiêu chuẩn 7: Chất lượng cán bộ hỗ trợ
Để hổ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu, trường đã xây dựng một thư viện Trungtâm học liệu với trên trên 300.000 đầu sách, tạp chí và tư liệu nghe nhìn và một độingũ cán bộ hổ trợ chuyên nghiệp, nhiều cán bộ được đào tạo chuyên ngành thư viện ởnước ngoài (A.TC.07.01) Ngoài ra, khoa Công nghệ còn có một thư viện chuyênngành với 03 cán bộ phục vụ, với trách nhiệm được quy định rõ ràng (A.TC.07.02).Hiện nay do đặc thù chuyên ngành, Bộ môn không còn duy trì đội ngũ trợ lý phòngthí nghiệm và phòng máy tính Việc hổ trợ sinh viên thực tập tại phòng thí nghiệm vàphòng máy tính được phân công cho các cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm(A.TC.07.03)
Hiện nay trường Đại học Cần Thơ có Phòng công tác sinh viên với gần 20 cán bộđể hổ trợ công tác sinh viên một cách chuyên nghiệp (A.TC.07.04) Khoa Công nghệ
có thêm một cán bộ chuyên trách để hổ trợ sinh viên về học vụ (A.TC.07.05) Ngoài ramỗi lớp đều có một cố vấn học tập (A.TC.07.06) để hổ trợ sinh viên về nhiều mặt(A.TC.07.07)
8 Tiêu chuẩn 8: Chất lượng sinh viên
Đại học Cần Thơ là trường công lập, do đó việc tuyển sinh viên vào học phải tuântheo quy chế tuyển sinh đại học - cao đẳng hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo
(MOET) ban hành (A.TC.08.01) Hàng năm, MOET ban hành sách “Những điều cần
biết về tuyển sinh ĐH-CĐ” phổ biến cho thí sinh những thông tin về kỳ thi tuyển sinh
và chính sách cụ thể của từng trường, từng ngành để thí sinh tự chọn và đăng ký dự thi(A.TC.08.02)
Đối với ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, sinh viên được tuyển vào phảitrúng tuyển kỳ thi tuyển sinh quốc gia do MOET tổ chức chung trên toàn quốc vào đầutháng 7 hàng năm Các môn thi tuyển sinh bao gồm Toán, Vật lý và Hoá học (Khối A).Điểm trúng tuyển (tổng 3 môn thi, trong đó không môn nào điểm 0) được trường xácđịnh dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh từng năm và không được thấp hơn điểm sàn doMOET quy định; Năm 2011, điểm trúng tuyển vào ngành Kỹ thuật điều khiển và tự
động hóa là 13 ( A.TC.08.03).
Trước đây, việc tuyển sinh được thực hiện chung cho 3 chuyên ngành là Kỹ thuậtđiều khiển và tự động hóa, điện tử viễn thông và kỹ thuật máy tính Ở đầu năm thứnhất, Bộ môn sẽ tiến hành phân chia chuyên ngành cho sinh viên, dựa trên nguyệnvọng và điểm tuyển sinh của sinh viên Từ năm 2010 trở về sau, việc tuyển sinh được
Trang 16thực hiện riêng Bảng 3 và 4 thể hiện số sinh viên tuyển mới và tổng số sinh viên quatừng năm Bộ môn chủ trương không tăng số lượng sinh viên tuyển mới để có điềukiên nâng cao chất lượng đào tạo.
Chương trình đào tạo được thiết kế bao gồm 135 tín chỉ, được dự kiến giảng dạytrong 9 học kì, trung bình 15 tín chỉ một học kì, phù hợp với sức học của một sinh viên
trung bình (A.TC.08.04) Tuy nhiên trên thực tế sinh viên thường đăng ký học nhiều hơn dự kiến, cá biệt có những sinh viên đăng ký đến 25 tín chỉ (A.TC.08.05).
Bảng 3: Số sinh viên tuyển mới năm thứ nhất
Toàn thời gian Bán thời gianNăm học Nam Nữ Tổng cộng Nam Nữ Tổng cộng2008-2009 57 6 63 0 0 0
2009-2010 50 2 52 0 0 0
2010-2011 53 0 53 0 0 0
2011-2012 61 5 66 0 0 0
Bảng 4: Tổng số sinh viên (4 năm gần nhất)
Toàn thời gian Bán thời gianNăm học Nam Nữ Tổng cộng Nam Nữ Tổng cộng2008-2009 57 6 63 0 0 0
2009-2010 48 2 50 0 0 0
2010-2011 53 0 53 0 0 0
2011-2012 59 5 64 0 0 0
9 Tiêu chuẩn 9: Hỗ trợ và tư vấn sinh viên
Trường Đại học Cần Thơ đã xây dựng hệ thống Quản lý Đào tạo tích hợp, trong đó
có hệ thống quản lý kế hoạch học tập của sinh viên (A.TC.09.01) Hệ thống này ghinhận toàn quá trình học tập của sinh viên bao gồm kết quả học tập trong quá khứ, hiệntại, và kế hoạch học tập trong tương lai (A.TC.09.02)
Trang 17Trong suốt quá trình học tập, sinh viên có thể nhận được hổ trợ, tư vấn từ hệ thống
cố vấn học tập, từ các nhân viên văn phòng của Khoa/Bộ môn, nhân viên thư viện,…
Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên tìm hiểu khung chương trình, tư vấn giúp sinhviên lập kế hoạch học tập toàn khóa giúp sinh viên chủ động trong học tập
(A.TC.09.03), nắm năng lực học tập, hoàn cảnh của từng sinh viên, hướng dẫn phương
pháp học tập, tìm hiểu những tâm tư nguyện vọng của sinh viên giúp sinh viên vượtqua những khó khăn
Việc sinh hoạt với tân sinh viên được Khoa, Bộ môn được thực hiện chu đáo vàođầu mỗi năm học mới nhằm cung cấp các thông tin hữu ích về Trường, Khoa, Bộ môn,chương trình đào tạo, các phòng thí nghiệm, nội quy, cách đánh giá, phương pháp họctập ở bậc đại học…(A.TC.09.04), (A.TC.09.05)
10 Tiêu chuẩn 10: Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng
Khoa Công nghệ hiện có 1 hội trường với diện tích 120m2, 10 phòng học với tổngdiện tích 810 m2 với đầy đủ trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy và học tập (máy tính,máy chiếu, LCD) Ngoài ra còn có các phòng học khác ưu tiên cho Khoa sắp lịch vớitổng diện tích hơn 1000 m2 (A.TC.10.01), đủ cho nhu cầu giảng dạy, học tập của Khoa.Trường có hệ thống thư viện điện tử hiện đại với hơn 300.000 đầu sách và các cơ
sở dữ liệu khổng lồ được cập nhật hàng năm (A.TC.10.01) Bên cạnh đó, Khoa còn cóthư viện riêng với nhiều đầu sách chuyên ngành Hàng năm, Khoa và Trường đều cókế hoạch mua thêm sách cho các thư viện (A.TC.10.02)
Liên quan đến ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có 6 phòng thí nghiệm vàphòng máy tính với đầy đủ trang thiết bị phục vụ nhu cầu thực tập và nghiên cứu chosinh viên (A.TC.10.01) Để nâng cao chất lượng đào tạo, Bộ môn có kế hoạch nâng cấpcác phòng thí nghiệm bằng các dự án hoặc vận động tài trợ (A.TC.10.03, A.TC.10.04).Ngoài 1000 máy tính công của Trường, Khoa có trang bị 3 phòng máy tính để phụcvụ nhu cầu thực tập các học phần căn bản, tuy đã cũ Các máy tính này sẽ được nângcấp, bổ sung hàng năm Vào mỗi đầu học kỳ, tùy theo nhu cầu của từng bộ môn, Khoa
sẽ hỗ trợ việc cài đặt, cập nhật các phần mềm trên máy tính ở thư viện cũng như phòngmáy tính của khoa (A.TC.10.05)
11 Tiêu chuẩn 11: Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập
Chương trình đào tạo ban đầu được xây dựng dựa trên sự tham khảo các chươngtrình đạo tạo trong và ngoài nước Sau đó, chương trình được điều chỉnh, cập nhật và
bổ sung mỗi năm tùy theo tình hình thực tế
Trang 18Việc đánh giá môn học và chương trình đào tạo được thực hiện trong quá trình đàotạo Mỗi cuối học kỳ, sinh viên được phát phiếu đánh giá học phần Thông qua kết quảđánh giá, giáo viên sẽ thực hiện các điều chỉnh cần thiết (A.TC.11.01).
12 Tiêu chuẩn 12: Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ
Bộ môn đã có kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ đến năm 2020, bao gồm chi tiếtcác khóa đào tạo, năm đào tạo, bậc đào tạo của mỗi cán bộ (A.TC.12.01) Bộ môn luôntranh thủ mọi nguồn lực để gởi cán bộ đi học trong và ngoài nước, kể cả theo kế hoạch
và trước kế hoạch Tùy theo tình hình đi học thực tế của cán bộ, kế hoạch phát triểnđội ngũ cán bộ được cập nhật lại hàng năm (A.TC.12.02, A.TC.12.03)
13 Tiêu chuẩn 13: Lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan
Nội dung giảng dạy cũng cần thiết được cập nhật thường xuyên bằng cánh thamkhảo nhu cầu thực tế về nguồn lao động từ phía nhà tuyển dụng hay các doanh nghiệptại địa phương Mối liên hệ giữa Nhà trường và nhà tuyển dụng lao động được phảnánh thông qua số lượng (hay tỉ lệ) sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp
Để đạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng đàotạo, đơn vị cần phải nắm bắt kịp thời thông tin từ thị trường lao động bên ngoài Trên
cơ sở đó, đơn vị cập nhật chương trình đào tạo thường xuyên cho phù hợp với nhữngkiến thức chuyên môn mà xã hội đang cần Hiện nay, việc tạo mối liên hệ giữa Nhàtrường và xã hội, hay việc khảo sát tình hình sinh viên tốt nghiệp có việc làm có thểđược thực hiện đơn giản thông qua các trang web, hoặc hệ thống thư điện tử Tuynhiên cầu nối theo hướng này chưa được tận dụng khai thác một cách hiệu quả donhiều yếu tố khách quan Ngoài ra, Khoa cũng có tổ chức họp mặt hội cựu sinh viêntheo định kỳ nhằm để lắng nghe những đóng góp ý kiến sát thực từ phía doanh nghiệp,cựu sinh viên và đúc kết được kinh nghiệm trong đào tạo
14 Tiêu chuẩn 14: Đầu ra
14.1 Kết quả đạt được
Mục tiêu của Nhà trường là cung cấp sản phẩm đầu ra, sinh viên tốt nghiệp phải đạtđược một trình độ chuyên môn nhất định; phải đáp ứng được công việc đang cần từphía các công ty, doanh nghiệp, nhà tuyển dụng lao động
Hoạt động giảng dạy và nâng cao trình độ chuyên môn của giảng viên cũng nhằmđể truyền đạt kinh nghiệm và kiến thức đến sinh viên, giúp sinh viên khi tốt nghiệp cókhả năng và thái độ làm việc tốt hơn Trong những năm gần đây, được sự quan tâmsâu sát của lãnh đạo Nhà trường, số cán bộ trong Bộ môn đăng ký tham gia đề tài
Trang 19nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp Bộ cũng gia tăng đáng kể Mặt khác, sinh viênngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cũng có đăng ký tham gia đề tài nghiên cứukhoa học cấp Trường
Chất lượng đầu ra phần lớn phụ thuộc vào nỗ lực học tập của chính bản thân sinhviên Số liệu sinh viên tốt nghiệp hàng năm của ngành Kỹ thuật điều khiển và tự độnghóa (A.TC.14.01), nhìn chung thì số sinh viên tốt nghiệp đúng tiến độ chiếm tỉ lệ tươngđối cao, chỉ một số ít thì tốt nghiệp trước tiến độ hoặc chậm tiến độ Việc làm của sinhviên tốt nghiệp hầu hết đáp ứng được đúng với nhu cầu của nhà tuyển dụng Tuynhiên, cũng có số ít sinh viên phải làm việc trái với ngành đã học
Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu của Khoa
và Bộ môn, với mong muốn là sinh viên sớm tìm được việc làm phù hợp với chuyênngành ngay sau khi tốt nghiệp Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng tiến độ cũng đạt ở mức
ổn định khá trên 70%, mặc dù tỉ lệ tốt nghiệp sớm hơn tiến độ vẫn còn thấp (Bảng 5)
Trong 5 năm vừa qua tỷ lệ tốt nghiệp không có biến động đáng kể
Tỷ lệ bỏ học thường rất ít, do không đủ khả năng tài chính để theo học suốtkhóa, hoặc do lười học nên kết quả kém làm sinh viên không còn động lực để theođuổi mục tiêu Phần lớn sinh viên bỏ học thường trở về phụ giúp công việc ở giađình, hoặc tìm việc làm thời vụ kiếm sống
Thời gian tốt nghiệp bình quân của một sinh viên là 5 năm đối với chương trìnhđào tạo chuyên ngành kỹ thuật
Theo thống kê của các giáo viên cố vấn học tập thì tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việclàm trong vòng sáu tháng sau khi tốt nghiệp chiếm trên 50%, và trong vòng một nămsau khi tốt nghiệp thì đa số đều đã có việc làm
14.2 Tỉ lệ đậu và rớt
Bảng 5: Tỷ lệ tốt nghiệp và bỏ học của sinh viên (nêu từ 8 đến 10 khóa gần đây nhất)
Tỷ lệ bỏ học sau thời gian **
3 năm 4 năm >4
năm năm1 năm2 3 năm năm>3