43 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 44 2.1.. Xuất phát t
Trang 1Tôi là Lê Thị Thu Hà học viên lớp cao học quản lý giáo dục khóa 25 - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Lê Thị Thu Hà
Trang 2Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Tình trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý, những người thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý khoa học giáo dục
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô khoa Quản lý giáo dục, phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên; Ban giám hiệu các trường THPT thành phố Điện Biên Phủ, trường THPT Phan Đình Giót, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà quản lý và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Lê Thị Thu Hà
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Quản lý giáo dục; quản lý nhà trường 9
1.2.2 Hoạt động dạy học ở trường THPT 11
1.2.3 Năng lực và phát triển năng lực HS THPT 12
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở trường THPT 20
1.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở trường THPT 21
1.3.1 Quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS 21
1.3.2 Quản lý hoạt động dạy của GV theo định hướng phát triển năng lực HS.23 1.3.3 Quản lý hoạt động học của HS theo định hướng phát triển năng lực HS 26 1.3.4 Quản lý đổi mới HTTC, PP và KTDH theo định hướng phát triển năng lực HS 31
1.3.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực HS 34
Trang 41.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực HS ở trường THPT 39
1.4.1 Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 39
1.4.2 Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý 40
1.4.3 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý 42
Kết luận chương 1 43
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 44 2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 44
2.2 Khái quát về tình hình thực tiễn dạy học và giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 45
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.48 2.3.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 48
2.3.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng 49
2.3.2.1 Thực trạng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 49
2.3.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 57
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên ……… 64
Kết luận chương 2 68
Trang 5HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH
ĐIỆN BIÊN 70
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.2 Các biện pháp 72
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS THPT 72
3.2.2 Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, GV, tập trung bồi dưỡng đổi mới PP, HTTC và KTDH theo định hướng phát triển năng lực HS 75
3.2.3 Bồi dưỡng PP học tập, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS 77
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của GV, xây dựng các tiêu chí đánh giá, xếp loại GV gắn với hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS 80
3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực 84
3.2.6 Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo định hướng phát triển năng lực HS 87
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Viết tắt Viết đầy đủ
CNH-HĐH công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 7Bảng 1.1 Biểu hiện năng lực chung của HS THPT 14
Bảng 2.1 Đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn thành phố 46
Bảng 2.2 Đội ngũ GV các trường THPT trên địa bàn thành phố 46
Bảng 2.3 Kết quả giáo dục HS các trường THPT trên địa bàn Thành phố 46
Bảng 2.4 CSVC, TBDH các trường THPT trên địa bàn Thành phố 47
Bảng 2.5 Thực trạng thực hiện nội dung dạy học phát triển năng lực của HS 50
Bảng 2.6 Thực trạng sử dụng các PP và HTTC dạy học phát triển năng lực HS 51
Bảng 2.7 Thực trạng sử dụng các phương tiện, TBDH phát triển năng lực.53 Bảng 2.8 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 54
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của HS THPT về mức độ phát triển các năng lực chung 55 Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS 57
Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện nội dung hoạt động dạy của GV theo định hướng phát triển năng lực HS 58
Bảng 2.12 Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động học của HS theo định hướng phát triển năng lực 59
Bảng 2.13 Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý đổi mới HTTC, PP và KTDH theo định hướng phát triển năng lực HS 60
Bảng 2.14 Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực 61
Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các nội dung quản lý CSVC sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS 62
Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS 63
Trang 8Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 94
Trang 9Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 90 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 92 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ khảo sát tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã tiến hành đổi mới giáo dục, đó là xu thế tất yếu và Việt Nam cũng không đứng ngoài xu thế đó Đứng trước bối cảnh chung của toàn thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã sớm quan tâm đến giáo dục và xác định giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
và hội nhập quốc tế
Đảng ta đã đưa ra các nghị quyết quan trọng về đổi mới giáo dục, trong
đó Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định “thực sự coi giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội” [11],
đánh dấu một bước quan trọng trong sự phát triển giáo dục Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX Đảng ta khẳng định “phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”[12] Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta chỉ rõ yêu cầu cấp bách cũng như lâu dài là “nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, PP dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng giáo dục Việt Nam” [13]
Thực hiện các nghị quyết của Đảng, nền giáo dục nước ta đã có sự phát triển nhanh chóng và đạt được một số thành quả quan trọng, góp phần đưa nước ta ra khỏi tình trạng nước nghèo Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội Nhận thấy rõ điều đó, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI,
Trang 11Đảng ta xác định “đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt và giáo dục và đào tạo có sứ mạng nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” [14] Tiếp theo đó, Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29, trong đó khẳng định
“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực phẩm chất người học Học đi đôi với hành;
lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [15] Đây là sự khác biệt lớn giữa cuộc đổi mới giáo dục lần
này với những lần cải cách, đổi mới trước đó Đó là mục tiêu giáo dục chuyển
từ "định hướng nội dung" sang "định hướng năng lực" Để thực hiện việc đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phải tiến hành nhiều giải pháp, trong đó đổi mới công tác quản lý giáo dục được xem là một giải pháp quan trọng và cần được quan tâm, nghiên cứu nhiều hơn từ các nhà giáo dục, quản lý giáo dục
Thành phố Điện Biên Phủ là thành phố miền núi tây bắc trực thuộc tỉnh Điện Biên, trên địa bàn thành phố có 4 trường THPT (trong đó có 2 trường chuyên biệt) Thành phố được thành lập năm 2004, hiện nay đang được nhà nước đầu tư về cơ sở hạ tầng để phát triển lên đô thị loại II thu hút nhiều lao động địa phương với những yêu cầu về trình độ khác nhau Đứng trước yêu cầu đó ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên đã có những đổi mới trong công tác đào tạo nguồn nhân lực, các trường THPT trong thành phố đã từng bước thực hiện đổi mới nhiều mặt hoạt động theo
sự chỉ đạo của cấp trên và vận dụng phù hợp với điều kiện của đơn vị Tuy
Trang 12nhiên, việc đổi mới còn diễn ra còn chậm, lúng túng, trong đó có sự lúng túng từ khâu quản lý, điều hành
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo dục, từ thực tiễn công tác và đứng trước thực trạng của các nhà trường cũng như yêu cầu của nhiệm vụ đổi mới, với vai trò là phó Hiệu trưởng giúp việc cho Hiệu trưởng về hoạt động dạy và học của nhà trường, với những trăn trở, suy nghĩ để tìm ra được các biện pháp quản lý hiệu quả nhằm nâng cao
chất lượng dạy học trong nhà trường, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên” để nghiên
cứu, góp phần đề ra các biện pháp quản lý dạy học mang tính đồng bộ, tính khả thi cao
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở trường THPT;
3.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên;
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
Trang 134 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS đáp ứng chuẩn đầu ra HS THPT mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai
4.2 Về chủ thể quản lý
Nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
4.3 Về khách thể khảo sát
Đề tài nghiên cứu khảo sát các đối tượng gồm CBQL, GV và HS với
số lượng 220 người (trong đó: CBQL là 20 người; GV là 100 người và 100
HS THPT), tại 2 trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (trường THPT thành phố Điện Biên Phủ và trường THPT Phan Đình Giót)
4.4 Về thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành lấy số liệu thứ cấp từ năm 2013 thực hiện chương trình đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đến nay và tập trung nghiên cứu số liệu chính trong năm học 2016 - 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của các ngành, các cấp có liên quan Từ đó hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng cơ sở lý luận, xây dựng các khái niệm cơ bản của đề tài Trên cơ sở đó xây dựng các phương pháp nghiên cứu để khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học
Trang 145.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập những thông tin nhằm xác định thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, phân tích các nguyên nhân thành công và hạn chế của các biện pháp đang thực hiện
5.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV trong nhà trường thông qua việc dự giờ GV, hoạt động của các tổ trưởng chuyên môn, cùng GV phân tích giờ dạy, thông qua hồ sơ sổ sách của nhà trường
5.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phân tích các văn bản hướng dẫn hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS; tổng hợp các tài liệu, minh chứng, những thuận lợi, khó khăn về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
HS của hiệu trưởng Từ đó rút ra những kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lý này
5.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, các đồng chí hiệu trưởng, GV giảng dạy lâu năm, các nhà quản lý … để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu
5.2.5 Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính khoa học, cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS trường THPT
5.2.6 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tiến hành nghiên cứu kế hoạch bài dạy của GV và kết quả học tập của HS
Trang 155.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Thực hiện bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứu giáo dục PP này được sử dụng với mục đích định lượng các kết quả điều tra, nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của PP điều tra, trên cơ sở đó rút ra nhận xét khoa học mang tính khái quát
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Dạy học là hoạt động lao động xã hội xuất hiện từ lúc con người có nhu cầu truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của thế hệ trước Quản lý ra đời khi có sự phân công lao động xã hội Quản lý dạy học là một quá trình xã hội đặc thù Thực tiễn và lý luận về quản lý dạy học được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người
Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về dạy học và quản lý dạy học đã được thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục
Nhiều nhà giáo dục tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế
kỷ XX như John Dewey (1859-1952), A.Macarenco (1888-1938), Jean Piaget (1896-1980),… cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học
Vào nửa đầu thế kỷ XX, T.Makiguchi (Nhật Bản) đã nêu lên quá trình phát triển của giáo dục tương ứng với nó là sự thay đổi vai trò của người thầy trong quá trình giáo dục, dạy học Dạy học phải hướng vào người học, dạy học tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học Xu thế dạy học hiện nay là hoàn toàn phù hợp với tư tưởng này
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, sự bùng nổ thông tin khoa học và công nghệ, những tư tưởng trên không những vẫn giữ nguyên giá trị của nó mà còn được tiếp tục kế thừa và phát triển
Trang 17Ở nước ta, trong ngày khai giảng đầu tiên của nền giáo dục cách mạng Việt Nam, trong thư gửi cho HS nhân ngày khai trường tháng 9 năm 1945,
Bác Hồ đã viết: “…từ giờ phút này trở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam (…) một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em…’’ Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển của PP dạy học
Trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào tạo nói chung và đổi mới PP dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lí học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống
Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta
đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập đến việc phát triển công tác quản lý trường học với các tác phẩm tiêu biểu như: PP luận khoa học giáo dục của Phạm Minh Hạc; Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Trần Kiểm…
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Từ những năm cuối thế kỷ XX, khi
xã hội sắp bước vào một giai đoạn phát triển mới thì hơn bao giờ hết, vấn đề này được quan tâm nhiều hơn và nó trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt là của những nhà nghiên cứu giáo dục Ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà chúng ta thấy trong các công trình nghiên cứu của họ là khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp, bậc học Đây cũng chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta
“Đổi mới mạnh mẽ nội dung, PP và quản lý giáo dục đào tạo”
Trang 18Nhìn tổng thể, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào
đề cập đến công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực
HS ở các trường THPT một cách có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
Vì vậy, tác giả cho rằng việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý giáo dục; quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất” [18]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [1]
Trang 19Từ những định nghĩa trên có thể diễn đạt một cách khái quát như sau:
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục Những tác động này làm cho các cơ sở giáo dục, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu đào tạo chung
1.2.1.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục hoạt động của người học và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và từng HS” [18]
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu trong tổ chức) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Như vậy quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (GV, cán bộ, nhân viên, HS) đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với quy luật
Để quản lý nhà trường có hiệu quả, chủ thể quản lý (hiệu trưởng) cần phải thực hiện tốt các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa, chức năng
Trang 20tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng nguyên lý giáo dục, phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo dục, nhằm hoàn thành nhiệm vụ của nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp xây dựng CNH - HĐH đất nước
Muốn làm tốt quản lý nhà trường cần phải xây dựng được đội ngũ CBQL đúng về cơ cấu, đủ về số lượng, mạnh về khả năng chuyên môn để thực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường đạt tới mục tiêu đề ra Chính vì vậy, việc đào tạo đội ngũ CBQL có đủ năng lực phẩm chất đạo đức, văn hóa, quản lý,
có lý luận, có tầm nhìn, có khả năng điều hành cơ sở giáo dục đạt tới mục tiêu
là vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục
Vậy “Quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) nhằm tổ chức các hoạt động của GV và HS, các lực lượng hỗ trợ giáo dục khác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn lực giáo dục để đạt được chất lượng cao trong đào tạo của nhà trường”
1.2.2 Hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
Hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học ở trường THPT
là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: Mục tiêu dạy học, nội dung, PP, phương tiện, HTTC dạy học, GV với hoạt động dạy, HS với hoạt động học, kết quả dạy học Các thành tố trong quá trình dạy học tác động qua lại quan hệ biện chứng với nhau và đặt trong sự tương tác với môi
trường tạo nên “tính trồi” của hệ thống, đó chính là chất lượng của quá trình dạy học Điều đó có nghĩa là muốn nâng cao chất lượng quá trình dạy học
phải nâng cao chất lượng từng thành tố trong hệ thống, tạo sự gắn bó chặt chẽ các thành tố thành một khối thống nhất Trong đó nâng cao chất lượng hai thành tố hoạt động dạy và hoạt động học là khâu có tính đột phá
* Mục đích, nhiệm vụ dạy học THPT: Dạy học THPT nhằm giúp HS
củng cố và phát triển những kết quả của dạy học THCS, hoàn thiện học vấn
Trang 21phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học
đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
* Nội dung dạy học THPT: Dạy học THPT cần phải củng cố, phát
triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông, cơ bản về tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ,
có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp
* Phương pháp dạy học THPT: Bao gồm các PP dạy học phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, đối tượng HS; bồi dưỡng cho HS PP tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS
* Hình thức tổ chức dạy học THPT: Bao gồm các HTTC dạy học ở
trong phòng học, trong nhà trường, ngoài phòng học, ngoài nhà trường sao cho bảo đảm sự cân đối và hài hoà giữa dạy học theo tập thể lớp, nhóm nhỏ, cá nhân; giữa dạy học nội khoá và ngoại khoá, dạy học bắt buộc và tự chọn; giữa phát triển các năng lực cá nhân của HS và nâng cao chất lượng giáo dục cho mọi đối tượng HS
* Đánh giá kết quả dạy học THPT : Đánh giá kết quả dạy học đối với
các môn học ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả dạy học
1.2.3 Năng lực và phát triển năng lực học sinh trung học phổ thông
1.2.3.1 Năng lực
Năng lực là sự thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động,
giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các
Trang 22lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo
và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
Cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần:
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực
hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung-chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức và tâm lí vận động
- Năng lực PP (Methodical competency): là khả năng đối với những
hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực PP bao gồm năng lực PP chung và PP chuyên môn Trung tâm của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử
lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận-giải quyết vấn đề
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục
đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội, cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định,
đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái
độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc, đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy, giáo dục định hướng năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao
Trang 23gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực PP, năng lực
xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có
sự kết hợp các năng lực này [9]
1.2.3.2 Phát triển năng lực học sinh trung học phổ thông
Đối với HS nói chung và HS THPT nói riêng, năng lực là khả năng thực hiện, là phải biết làm chứ không chỉ biết và hiểu Việc thực hiện của HS phải gắn với ý thức, thái độ, kiến thức, kỹ năng chứ không phải làm một cách máy móc, mù quáng
Học sinh THPT cần phát triển các năng lực chung và năng lực môn học (năng lực chuyên biệt)
Năng lực chung: là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống
và làm việc bình thường trong xã hội; được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Có 8 năng lực chung của HS THPT được biểu hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Biểu hiện năng lực chung của HS THPT
và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng,
bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập
Trang 242 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
a) Phát hiện và
làm rõ vấn đề
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
b) Đề xuất, lựa
chọn giải pháp
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất c) Thực hiện và
đánh giá giải pháp
giải quyết vấn đề
Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
d) Nhận ra ý tưởng
mới
Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp
từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
Trang 25b) Diễn tả, giao
lưu thẩm mỹ
Phân tích, đánh giá được tính thẩm mỹ, giá trị vật liệu, giá trị văn hoá của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật
c) Tạo ra cái đẹp Đề xuất được ý tưởng, sáng tạo được các sản phẩm có
tính thẩm mỹ mang dấu ấn cá nhân
để cải thiện các chức năng của cơ thể
c) Nâng cao sức
khoẻ tinh thần
Biết cải thiện các mối quan hệ để đem lại niềm vui, hạnh phúc cho bản thân và mọi người; hài hoà các hoạt động học tập, lao động, giải trí; tinh thần thoải mái; tham gia tích cực các hoạt động xã hội
5 Năng lực giao tiếp
a) Sử dụng
tiếng Việt
- Đọc lưu loát, đúng ngữ điệu và biết thay đổi theo đặc điểm văn bản và mục đích giao tiếp; đọc hiểu các văn bản phức tạp trong chương trình học và đời sống, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi một cách tích cực và hiệu quả những nội dung đã đọc; luôn có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…
- Viết đúng và sáng tạo các dạng văn bản phức tạp về
Trang 26các chủ đề học tập và đời sống (kết hợp có hiệu quả ngôn ngữ với hình ảnh, đồ thị… minh họa); biết tóm tắt nội dung của những văn bản phức tạp; trình bày một cách thuyết phục quan điểm của cá nhân, có tính đến quan điểm của người khác…
- Có vốn từ vựng phong phú; sử dụng linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, chính xác, tự tin và đúng ngữ điệu; thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập;biết trình bày và bảo vệ quan điểm của cá nhân một cách chặt chẽ, có sức thuyết phục;kết hợp một cách hiệu quả lời nói với động tác cơ thể và các phương tiện hỗ trợ khác…
- Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin quan trọng, bổ ích từ các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận, tranh luận phức tạp;có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi linh hoạt và phù hợp…
Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh
và đối tượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước nhiều người
6 Năng lực hợp tác
Trang 27thuyết phục người
khác
Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác
đ) Đánh giá hoạt
động hợp tác
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm
đo lường, ước tính trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống
b) Sử dụng ngôn
ngữ toán
Sử dụng hiệu quảcác thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và tính chất của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực; hình dung và vẽ được hình dạng các đối
Trang 28tượng trong môi trường xung quanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng; mô hình hoá toán học được một số vấn
đề thường gặp; vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; sử dụng được một số yếu tố của logic hình thức trong học tập và trong cuộc sống c) Sử dụng công
cụ tính toán
Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay với chức năng tính toán tương đối phức tạp; sử dụng được một số phần mềm tính toán và thống kê trong học tập và trong cuộc sống
8 Năng lực CNTT và truyền thông (ICT)
và xã hội; chủ động tham gia các hoạt động ICT một cách tự tin, năng động, có trách nhiệm và sáng tạo
Trang 29e) Giao tiếp, hòa
nhập, hợp tác qua
môi trường ICT
Chủ động lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT một cách hệ thống, hiệu quả và an toàn để chia sẻ, trao đổi thông tin, mở mang tri thức và tạo sản phẩm hữu ích; lựa chọn được các quy tắc giao tiếp thích hợp cho các công cụ truyền thông khác nhau khi hợp tác với các đối tượng khác nhau; biết các rủi ro có thể có trong giao tiếp và hợp tác liên quan đến sử dụng môi trường ICT, thiết lập được các biện pháp an ninh thích hợp
Năng lực môn học (chuyên biệt): Năng lực riêng được hình thành và
phát triển do một lĩnh vực/môn học nào đó
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông
Quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS là sự tác động của chủ thể quản lý tới quá trình dạy học nhằm đảm bảo dạy học không chỉ dừng ở mục tiêu hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ tích cực ở người học mà còn nhằm đạt mục tiêu cao hơn là phát triển năng lực cho người học để giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống
và nghề nghiệp
Tức là chủ thể quản lý (hiệu trưởng) phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học; quản lý hoạt động dạy của GV; quản lý hoạt động học của HS; quản lý
Trang 30đổi mới HTTC, PP và KTDH; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS; quản lý sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS Song song với việc quản lý và hiểu rõ các nội dung trên, chủ thể quản lý khi trực tiếp tham gia vào các hoạt động này sẽ nắm bắt, điều chỉnh một cách phù hợp và đảm bảo đạt mục tiêu đề ra của quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS
1.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông
1.3.1 Quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Mục tiêu chương trình giáo dục cấp THPT nhằm giúp HS hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao và định hình các phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở; có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS
Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực sẽ cho chúng ta thấy ưu điểm của chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực:
Trang 31Mục
tiêu
giáo
dục
Mục tiêu dạy học được mô
tả không chi tiết và không
nhất thiết phải quan sát,
đánh giá được
Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục
Nội
dung
giáo
dục
Việc lựa chọn nội dung dựa
vào các khoa học chuyên
môn, không gắn với các
tình huống thực tiễn Nội
dung được quy định chi tiết
trong chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết
PP
dạy
học
GV là người truyền thụ tri
thức, là trung tâm của quá
trình dạy học HS tiếp thu
thụ động những tri thức
được quy định sẵn
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…;
- Chú trọng sử dụng các quan điểm,
PP và KTDH tích cực; các PP dạy học thí nghiệm, thực hành
Tiêu chí đánh giá được xây
dựng chủ yếu dựa trên sự
ghi nhớ và tái hiện nội dung
đã học
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
Trang 321.3.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1.3.2.1 Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy của tổ chuyên môn và của giáo viên
Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình thực tế của đơn vị Hiệu trưởng hướng dẫn tổ trưởng chuyên môn, hướng dẫn cá nhân từng GV xây dựng kế hoạch, giúp họ xác định mục tiêu đúng, sát với nhiệm vụ trọng tâm và biết tìm ra biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó
- Nội dung yêu cầu kế hoạch với tổ chuyên môn:
Cơ sở để thực hiện kế hoạch: căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường, căn cứ vào tình hình thực tế của tổ và kết quả đạt được của năm học trước để xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động
Điều kiện để đảm bảo kế hoạch: Nhân sự, CSVC kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục; nguồn lực tài chính trong và ngoài ngân sách
Đưa ra các biện pháp: Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, xây dựng đội ngũ GV và cơ sở vât chất, nâng cao chất lượng toàn diện, thanh tra, kiểm tra, phối hợp các lực lượng giáo dục trên địa bàn, cải tiến công tác quản lý
- Nội dung yêu cầu kế hoạch với cá nhân:
Cơ sở để thực hiện kế hoạch: Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ năm học của tổ chuyên môn; hướng dẫn giảng dạy bộ môn; chỉ tiêu phấn đấu của tổ; căn cứ vào tình hình thực tế của HS và kết quả đạt được của năm học trước để xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu
về các mặt hoạt động
Trang 33Điều kiện để đảm bảo kế hoạch: Phải có đầy đủ các thiết bị, đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, sách GV… phục vụ cho các hoạt động dạy học bộ môn; xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng chương, từng bài
Đưa ra các biện pháp: nâng cao chất lượng giáo dục, liên hệ thực tế cuộc sống, KTĐG kết quả học tập và rèn luyện của HS, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường
1.3.2.2 Chỉ đạo dạy học đúng chương trình theo định hướng phát triển năng lực học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục trung học phổ thông
- Cán bộ quản lý cần nắm vững chương trình dạy học, bám sát văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo GV thực hiện;
- Giúp GV hiểu rõ mục đích của việc điều chỉnh chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực HS
- Phổ biến, quán triết để mọi GV nắm vững chỉ thị nhiệm vụ từng năm học và các văn bản hướng dẫn của ngành về thực hiện chương trình dạy học của cấp học tại thời điểm hiện hành
- Cung cấp cho GV tài liệu hướng dẫn dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS và yêu cầu GV dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS
- Đảm bảo tính hệ thống liên tục của chương trình (đúng tiến độ thực hiện chương trình từng môn)
- Đảm bảo tính toàn diện trong giáo dục phổ thông (mối quan hệ giữa các bộ môn)
1.3.2.3 Chỉ đạo giáo viên thiết kế và thực hiện bài học theo hướng phát triển năng lực
- Phổ biến, tuyên truyền giúp cho GV hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của đổi mới dạy học theo hướng phát triển năng lực HS; vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc đổi mới dạy học
Trang 34- Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn thảo luận xây dựng các chuyên đề dạy học, nội dung dạy học tích hợp, dạy học phân hóa theo từng đối tượng HS
1.3.2.4 Chỉ đạo giáo viên kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
- Chỉ đạo GV vận dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng phát triển năng lực Kiểm tra, đánh giá không chỉ tập trung vào việc xem HS học cái gì mà quan trọng hơn là kiểm tra HS đó học như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học
- Chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học và phân phối chương trình các môn học theo định hướng phát triển năng lực HS
1.3.2.5 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
- Giờ lên lớp của GV giữ vai trò quan trọng nhất của quá trình dạy học,
nó quyết định chất lượng dạy học Tất cả công việc soạn bài, và chuẩn bị thiết
bị đồ dùng dạy học trước giờ lên lớp đạt hiệu quả cao khi người GV thực hiện thành công tiết dạy trên lớp Ngoài việc thực hiện ý đồ chuẩn bị, người GV khi lên lớp phải biết lựa chọn nội dung, PP tập trung vào HS, phát huy cao nhất tính tích cực chủ động sáng tạo của HS dưới sự hướng dẫn học tập của
GV, linh hoạt giải quyết các tình huống xảy ra, tạo ra niềm tin hứng thú học tập cho HS
- Trong nhà trường, hiệu trưởng không giữ vai trò trực tiếp quyết định chất lượng giờ lên lớp nhưng trên cương vị lãnh đạo và quản lý nhà trường, hiệu trưởng có vai trò tác động gián tiếp tới chất lượng hiệu quả giờ lên lớp Ngoài ra việc tác động về mặt tinh thần, vật chất, để tạo điều kiện phát huy hết nhiệt tình, khả năng lên lớp của GV Hiệu trưởng phải có những biện pháp quản lý tác động sâu sát tới giờ lên lớp của GV
Trang 351.3.2.6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Quản lý hồ sơ là một trong các hoạt động của quản lý bởi vì hồ sơ là một phương tiện phản ánh quá trình quản lý có tính khách quan và cụ thể giúp hiệu trưởng nắm chắc hơn việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV, theo yêu cầu đề ra
Hồ sơ chuyên môn đối với mỗi GV phải có:
- Giáo án (bài soạn);
- Sổ ghi kế hoạch giảng dạy (lịch báo giảng) và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp;
- Sổ điểm cá nhân;
- Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp)
- Một số hồ sơ khác do Sở Giáo dục và Đào tạo, nhà trường quy định
Để quản lý tốt hồ sơ chuyên môn của GV hiệu trưởng cần quy định nội dung, thống nhất mẫu ghi chép các loại hồ sơ, kết hợp với các tổ trưởng chuyên môn có kế hoạch thường xuyên KTĐG chất lượng hồ sơ của từng đồng chí GV
1.3.3 Quản lý hoạt động học của học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1.3.3.1 Tổ chức xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho học sinh
Động cơ học tập của HS không có sẵn, không bẩm sinh, di truyền và cũng không thể áp đặt mà có Động cơ học tập của HS được hình thành dần dần trong quá trình học tập, rèn luyện Trong quá trình đó, vai trò của GV (GV bộ môn, GV chủ nhiệm, hướng nghiệp ) là vô cùng quan trọng nhất là đối với HS bậc trung học GV là người dẫn dắt HS hướng tới tri thức, hình thành nhân cách cho HS Trong quá trình đó, HS phải hình thành, xây dựng được cho mình mục đích, động cơ, thái độ học tập đúng đắn Điều đó có
Trang 36được là do tự thân của HS và trách nhiệm hướng dẫn của GV, tác động từ phía gia đình
- Chỉ đạo giáo viên xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho học sinh
Giáo viên là người giúp HS hình thành động cơ học tập đúng đắn, lành mạnh.Về PP, GV không được áp đặt hoặc đưa ra những mô hình động cơ học tập có sẵn cho HS GV đóng vai trò là người khơi dậy mạnh mẽ ở HS nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh tri thức trong học tập, hình thành động cơ học tập đúng đắn tạo nguồn để xây dựng thái độ học tập tự giác, tích cực hướng đến mục đích học tập Việc hình thành động cơ, nhân cách cho HS là thông qua các hoạt động giảng dạy, giáo dục của GV, qua môn học
Trong giảng dạy, giáo dục, , GV tổ chức cho HS tự phát hiện ra cái mới, cách giải quyết sáng tạo nhiệm vụ học tập, có những trải nghiệm tốt đẹp qua học tập dần dần làm phát sinh nhu cầu của HS về tri thức khoa học, nhu cầu giải quyết các vấn đề trong học tập, ứng dụng trong cuộc sống Học tập dần dần trở thành nhu cầu, niềm vui không thể thiếu của HS Qua đó học tập biến thành động cơ và bắt đầu định hướng cho các hoạt động học tập cụ thể,
là động lực thúc đẩy cho HS vượt qua các khó khăn trong học tập
Giáo viên nhắc nhở HS tự mình trả lời các câu hỏi về học tập như: Học để làm gì? (mục đích); Học vì cái gì? (Động cơ học tập); Tại sao phải học? (nhu cầu) và Học như thế nào? (thái độ) Bốn câu hỏi có sự liên hoàn chặt chẽ nhau Các câu trả lời nhận được cùng một thời điểm trên một HS sẽ cho chúng ta một bức tranh về xây dựng, hình thành động cơ học tập của mỗi em như thế nào
Giáo viên giúp HS hiểu được giá trị của tri thức bằng những người thật, việc thật
Nhà trường động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời đối với những nỗ lực trong học tập của HS
Trang 371.3.3.2 Quản lý đổi mới phương pháp học tập cho học sinh
Phương pháp học tập là vấn đề hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của HS Vì vậy, quản lý PP học tập cho HS cần phải đạt được những yêu cầu chủ yếu sau:
- Làm cho HS nắm được kỹ năng chung của hoạt động học tập Làm cho HS có kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn
- Giúp cho HS có PP học tập ở lớp và PP học tập ở nhà
Để đạt được các yêu cầu trên, hiệu trưởng cần phải tổ chức học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng cho toàn thể GV trong nhà trường nắm vững và thống nhất các PP học tập và trách nhiệm của các đối tượng trong trường với việc hướng dẫn học tập cho HS, từ đó hiệu trưởng đề ra các kế hoạch chỉ đạo thực hiện và thường xuyên kiểm tra đôn đốc điều chỉnh, uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai lệch nhằm thực hiện có hiệu quả việc giáo dục PP học tập cho HS
1.3.3.3 Quản lý nền nếp thái độ học tập cho học sinh
Nền nếp học tập và kỷ luật học tập của HS là những điều quy định cụ thể về tinh thần, thái độ, hành vi ứng xử nhằm làm cho hoạt động học tập được hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả Nền nếp học tập sẽ quyết định nhiều đến hiệu quả học tập Vì vậy, cần phải xây dựng và hình thành được nền nếp học tập tốt
Nền nếp học tập tốt, sẽ duy trì mọi hoạt động học tập tốt, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, Hiệu trưởng nhà trường phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nền nếp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đối tượng để phối hợp thực hiện, tạo bầu không khí thuần lợi cho sự giáo dục của nhà trường
1.3.3.4 Quản lý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
Hoạt động trải nghiệm sang tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được tham gia trực
Trang 38tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng, tích luỹ kinh nghiệm riêng và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân
1.3.3.5 Quản lý việc tự học của học sinh
Tự học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân người học bằng hành động của chính mình hướng tới mục đích nhất định
Hoạt động tự học được coi là hoạt động tự tổ chức để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người của chính bản thân người học diễn ra dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau
Tự học là một xu thế tất yếu, đáp ứng yêu cầu giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tự học nâng cao kết quả học tập của HS và chất lượng giáo dục của nhà trường, thể hiện sự đổi mới PP dạy học ở các trường phổ thông
Tự học luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình học tập và phát triển của mỗi con người, trong việc nâng cao chất lượng kiến thức và hiệu quả học tập, góp phần rèn luyện kỹ năng, cách học
Để quản lý hoạt động tự học của HS, hiệu trưởng cần thực hiện các biện pháp:
- Nâng cao nhận thức của HS về vai trò của hoạt động tự học, giúp HS
có những PP tự học tốt nhất, hoàn thành nhiệm vụ học tập theo mục đích, yêu cầu đề ra
- Quản lý thực hiện quy chế và quy định học tập, bằng cách đề ra các quy định thống nhất để làm căn cứ xây dựng nền nếp, tác phong học tập tốt cho HS
- Quản lý việc hình thành kỹ năng và PP tự học cho HS thông qua GV chủ nhiệm, GV bộ môn hướng dẫn cho HS xây dựng kế hoạch tự học, PP tự học,
tự nghiên cứu, vận dụng các kỹ năng phù hợp trong việc học tập của mình
Trang 39- Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Là một biện pháp tích cực để nâng cao năng lực tự thích ứng, tự sáng tạo, ham hiểu biết, những phẩm chất không thể thiếu để HS nâng cao hoạt động tự học
- Quản lý CSVC, TBDH hỗ trợ hoạt động tự học của HS để phục vụ cho việc giáo dục của nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và
tự học của HS
- Phối hợp chặt chẽ các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tự học của HS
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, lấy đó là cơ
sở để GV và HS tự điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động tự học của mình, tạo động lực thúc đẩy các em về mọi mặt, trong đó có cả việc kích thích các
em tự học và tự học có kết quả hơn
1.3.3.6 Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh
Phân tích, đánh giá kết quả học tập của HS là yêu cầu cần thiết trong quản lý của Hiệu trưởng Điểm số của HS phải được cập nhật, các bài kiểm tra phải được chữa, trả cho HS đúng quy định, GV cần nhận xét kỹ, phát hiện những lỗi mà HS mắc phải Căn cứ vào sổ ghi điểm, điểm thi qua các kỳ khảo sát, dự giờ thăm lớp, sổ đầu bài, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn phân tích đánh giá kết quả học tập của HS thường xuyên, nội dung cần tập trung vào các vấn đề sau:
- Tình hình thực hiện nền nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sự chuyên cần và kỷ luật học tập
- Chất lượng học tập của HS ở các môn học, về điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét đánh giá của GV về tình hình học tập của HS, các kỹ năng, yêu cầu đạt được của HS qua các môn học
- Những kết luận sau khi phân tích sẽ giúp cho hiệu trưởng những thông tin phản hồi, để thấy rõ thêm hoạt động dạy và học, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định quản lý kịp thời và chính xác
Trang 40- Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của HS Hoạt động học tập của HS diễn ra trong không gian và thời gian tương đối rộng, bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà, vì vậy hiệu trưởng cần phải tổ chức phối hợp giữa GVCN, Bí thư Đoàn trường và gia đình HS nhằm đưa hoạt động học tập của HS vào nền nếp chặt chẽ từ trong trường đến gia đình Trong sự phối hợp này cần đặc biệt chú ý đến vai trò hoạt động của
tổ chức đoàn thanh niên thông qua hoạt động tập thể, giúp các em phát huy vai trò tự giác tích cực, tự quản các hoạt động học tập của mình Đồng thời thông qua các hoạt động, cần động viên kịp thời tinh thần học tập tiến bộ của
HS một cách khoa học, thường xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lên của các em, nâng cao chất lượng học tập theo yêu cầu mục tiêu
Mối quan hệ phối hợp với gia đình HS trong việc quản lý hoạt động học tập là rất cần thiết Phải thống nhất được với gia đình các biện pháp giáo dục, thông tin qua lại kịp thời về tình hình học tập của HS
Tóm lại: quản lý hoạt động học tập của HS là yêu cầu không thể thiếu được và rất quan trọng trong quá trình quản lý dạy và học nói riêng và thực hiện được mục tiêu giáo dục nói chung
1.3.4 Quản lý đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp và kỹ thuật dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1.3.4.1 Về hình thức tổ chức dạy học
Hình thức tổ chức dạy học là hình thức vận động của nội dung dạy học
cụ thể trong không gian, địa điểm và những điều kiện xác định nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu dạy học
Hình thức tổ chức dạy học khác nhau chủ yếu tuỳ theo mối quan hệ giữa việc dạy học có tính tập thể hay tính cá nhân, vào mức độ tính tự lực nhận thức của HS, sự chỉ đạo chuyên biệt của GV, chế độ làm việc, thành phần HS, địa điểm và thời gian học tập