1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP

66 674 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCMỞ ĐẦU11.1.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt31.1.1.Khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt31.1.2.Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt41.1.3.Phân loại51.1.4.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt51.1.5.Các phương pháp xử lý CTRSH71.2.Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn81.3.Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội91.3.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội91.3.2.Hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Hà Nội101.4.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Ứng Hoà151.4.1.Điều kiện tự nhiên151.4.2.Điều kiện kinh tế xã hội18CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU222.1.Đối tượng nghiên cứu222.2.Phạm vi nghiên cứu222.3.Phương pháp nghiên cứu222.3.1.Phương pháp kế thừa tài liệu222.3.2.Phương pháp điều tra khảo sát222.3.3.Phương pháp dự báo lượng CTRSH phát sinh242.3.4.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu24CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN253.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà253.1.1.Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà253.1.2.Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà253.1.3.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt283.2.Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà313.2.1.Hiện trạng công tác quản lý CTRSH tại huyện Ứng Hoà313.2.2.Hiện trạng thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà313.2.3.Tình hình vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà343.2.4.Tình hình công tác xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà363.3.Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà đến 2020373.4.Đề xuất giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả quản lý thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà383.4.1.Giải pháp quản lý383.4.2.Giải pháp thu gom và vận chuyển CTRSH40KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ42TÀI LIỆU THAM KHẢO44

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG KỲ DUYÊN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC

GIẢI PHÁP PHÙ HỢP

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG KỲ DUYÊN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quảnghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ýkiến sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sátthực tế từ đơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểmtrong khóa luận này

Tác giả khóa luận

(Ký tên)

Đặng Kỳ Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đónggóp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin gửi lời cảm

ơn chân thành đến Th.s Nguyễn Thị Thu Hà, giảng viên trường Đại học Kiến trúc

Hà Nội người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khoá luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ĐH Tài nguyên vàMôi trường nói chung, các thầy cô trong khoa Môi trường nói riêng đã dạy dỗ cho

em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em cóđược cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điềukiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhkhoá luận tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2016 Sinh viên thực hiện

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.1.Khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.2.Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.3.Phân loại 5

1.1.4.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5

1.1.5.Các phương pháp xử lý CTRSH 7

1.2.Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn 8

1.3.Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội 9

1.3.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội 9 1.3.2.Hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Hà Nội 10

1.4.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ứng Hoà 15

1.4.1.Điều kiện tự nhiên 15

1.4.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1.Đối tượng nghiên cứu 22

2.2.Phạm vi nghiên cứu 22

2.3.Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1.Phương pháp kế thừa tài liệu 22

2.3.2.Phương pháp điều tra khảo sát 22

2.3.3.Phương pháp dự báo lượng CTRSH phát sinh 24

2.3.4.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà .

25

3.1.1.Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 25

3.1.2.Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 25

3.1.3.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 28

Trang 7

3.2.Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng

Hoà 31

3.2.1.Hiện trạng công tác quản lý CTRSH tại huyện Ứng Hoà 31

3.2.2.Hiện trạng thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 31

3.2.3.Tình hình vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 34

3.2.4.Tình hình công tác xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 36

3.3 Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà đến 2020 37

3.4 Đề xuất giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả quản lý thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 38

3.4.1.Giải pháp quản lý 38

3.4.2.Giải pháp thu gom và vận chuyển CTRSH 40

KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chi cục BVMT Chi cục bảo vệ môi trường

URENCO Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

môi trường đô thị Hà Nội

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Định nghĩa thành phần của CTRSH 6

Bảng 1.2 Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn ở Hà Nội 14

Bảng 3.1 Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 26

Bảng 3.2: Lượng CTRSH phát sinh từ khu vực nghiên cứu 27

Bảng 3.3 Lượng CTRSH được thu gom thực tế tại khu vực nghiên cứu 28

Bảng 3.4 Thành phần CTRSH của các hộ gia đình trên khu vực nghiên cứu 29

Bảng 3.5 Phương tiện vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hòa 34

Bảng 3.6 Các điểm tập kết rác thải khu vực nghiên cứu 35

Bảng 3.7 Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà đến năm 202037 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sơ đồ nguốn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4

Hình 1.2 : Sơ đồ huyện Ứng Hoà – Thành phố Hà Nội 15

Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ trung bình thành phần CTRSH tại khu vực nghiên cứu 30

Hình 3.2 Đánh giá của người dân về thái độ của công nhân thu gom 33

Hình 3.3 Đánh giá của người dân về mức phí vệ sinh môi trường 33

Hình 3.4 Dự báo lượng CTRSH phát sinh đến năm 2020 38

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với

sự hình thành, phát triển của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùnghàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng, làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ đã giúp chochúng ta đạt được những thành tựu to lớn trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.Tuy nhiên, đi kèm với đó là nỗi lo về môi trường, đặc biệt vấn đề chất thải rắn nhưchất thải sinh hoạt Hiện nay, Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên toàn quốcchiếm khoảng 23 triệu tấn, tương đương với 63.000 tấn/ngày Riêng tại thành phố

Hà Nội, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh lên tới 6.500 tấn/ngày Việc thugom, xử lý chất thải rắn không triệt để gây ra các tác động xấu tới môi trường sống:

ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễmđất, nguồn bệnh, phát tán dịch bệnh và gây mất mỹ quan

Riêng với huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong xu thế phát triển kinh tế,

có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, nhưng cũng có những vấn đề bức xúc nảysinh trong đó có chất thải rắn sinh hoạt, là một trong những vấn đề đáng quan tâm.Hiện nay, mỗi ngày huyện Ứng Hòa thải ra 97 tấn chất thải rắn sinh hoạt , tươngđương với khoảng 35.405 tấn/năm với lượng chất thải thải ra tương đối lớn đòi hỏiphải có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, nhằm giảm ô nhiễm môi trường và cảithiện môi trường sống, lao động sản xuất của nhân dân trong huyện, giúp cho huyệnhòa nhập với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của thành phố Hà Nội, giữ gìn cảnhquan môi trường luôn sạch đẹp

Từ thực tiễn trên và việc tồn tại những yếu điểm trên địa bàn em tiến hànhnghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và đề xuất giải pháp nângcao hiệu quả quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố HàNội

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn

huyện Ứng Hoà

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý

chất thải rắn, góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường tại địa phương

3 Nội dung nghiên cứu

Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà

- Nguồn phát sinh chất thải rắn

- Thành phần chất thải rắn

- Lượng phát sinh chất thải rắn

Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà

- Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn: tần suất, thời gian gom, các

điểm tập kết

- Tình hình xử lý chất thải rắn trên địa bàn

- Dự báo sự gia tăng chất thải rắn trong thời gian tới

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn tại huyện Ứng Hoà

- Giải pháp về cơ chế chính sách

- Giải pháp về quản lý.

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn là toàn bộ loại vật chất do con người loại bỏ trong các hoạtđộng kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt độngsống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Theo quan niệm mới, Chất thải sinhhoạt bao gồm tất cả các nguồn không phải là nguồn từ công nghiệp, bệnh viện, côngtrình xử lý chất thải rắn hay nói cách khác là những chất thải liên quan đến hoạtđộng của con người Nguồn hoạt động tạo thành chủ yếu là các khu dân cư, các cơquan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải sinh hoạt có thànhphần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo,thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, giấy, rơm rạ, xácđộng vật

Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản

lý chất thải rắn đưa ra định nghĩa về chất thải, chất thải sinh hoạt và các hoạt độngliên quan đến việc xử lý chất thải cụ thể như sau:

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thảirắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

- Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt

- Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý,

đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn các hoạt động phân loại, thu gom, lưugiữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảmthiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ

tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quannhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Trang 13

Các nguồn phát sinh chất thải

Các trung tâm thương mại, nhà hàng, sân bây

Các công

sở, trường học, công trình công cộng

Các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

Các hoạt động xây dựng

Các khu công nghiệp

Khu

dân

Chất thải rắn sinh hoạt

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh,

thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấpcuối cùng

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật

làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thảirắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các

yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có thể phát sinh trong cáchoạt động cá nhân cũng như trong các hoạt động xã hội từ các khu dân cư, chợ, nhàhàng, văn phòng và từ các hoạt động của cơ quan, trường học, nông nghiệp, hoạtđộng xử lý rác thải, nơi vui chơi, giải trí, bệnh viện,cơ sở y tế, khu công nghiệp, nhàmáy, xí nghiệp, dịch vụ, thương mại, xe, nhà ga, giao thông, xây dựng

Hình 1.1 Sơ đồ nguốn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Trang 14

Theo số liệu thống kê hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Namước tín h khoảng 12,8triệu tấn /1năm, trong đó khu vực đô thị là 6,9 triệu tấn/1năm(chiếm 54% ) lượng chất thải rắn còn lại tập trung tại các huyện lỵ, thị xã thị trấn.

Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2020 sẽ là khoảng 22triệutấn/1năm

1.1.3 Phân loại

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạtđược phát sinh từ các hộ gia đình

+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại là những chấtthải phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất

thải khí

- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia chất

thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại,chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…

- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc

hại, chất thải đặc biệt Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụcho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả

1.1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vàotừng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh.Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư vàthương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton,nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm ; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻmphố chứa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng , chất thải thực phẩm như can sữa,nhựa hỗn hợp ( bảng 1.1):

Trang 15

Đồ dùng bằng gỗ nhưbàn, ghế, đồ chơi, vỏdừa

e.Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chấtdẻo, chai, lọ Chất dẻo,đầu vòi, dây điện f.Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ da và cao su

Bóng, giày, ví, băngcao su

2.Các chất không cháy

a.Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ sắt mà dễ bị namchâm hút

Vỏ hộp, dây điện,hàng rào, dao, nắp lọ

b.Các kim loại phi

c.Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằngthủy tinh, bóng đèn d.Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy

ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương,gạch, đá, gốm

Trang 16

1.1.5 Các phương pháp xử lý CTRSH

Phương pháp chôn lấp:

- Phương pháp chôn lấp an toàn: Với chất thải sinh hoạt, ít độc hại thường

được thu gom, vận chuyển đến các bãi chứa sau đó được chôn lấp Đây là phươngpháp đơn giản nhất rẻ tiền nhưng lại không hợp vệ sinh và dễ gây ô nhiễm cácnguồn nước ngầm, tồn diện tích bãi chứa rác

- Phương pháp chôn lấp có xử lý:

+ Bãi thấm, lọc : Nguyên lý hoạt động của bãi rác kiểu này là để nước thải tự

thấm hoặc lọc qua đất hoặc cát, phần nước thải chưa thấm hết được đưa qua trạm xử

lý, phương pháp này rẻ, đơn giản, tuy nhiên yêu cầu cần phải có địa điểm rộng và vịtrí đặt bãi phải xa đô thị, khu dân cư

+ Phương pháp chôn lấp có phân loại và xử lý: Rác thải thu gom về được

phân chia ra thành rác vô cơ và rác hữu cơ đối với rác vô cơ được mang đi chôn lấpcòn rác hữu cơ đem đi nghiền ủ làm phân bón

+ Ưu, nhược điểm

Ưu điểm : Phương pháp này chi phỉ rẻ nhất, bình quân ở các khu vực Đông

Nam Á là 1-2 USD/tấn, phương pháp này phù hợp với các nước đang phát triển

Nhược điểm: Tốn diện tích, thường có mùi khó chịu gây ảnh hưởng tới các

khu vực dân cư gần bãi chôn lấp

Phương pháp thiêu hủy:

- Đốt tự nhiên: Đổ chất thải vào thung lũng giữa hai dãy núi rồi đốt, phương

pháp này không thích hợp ở các khu dân cư vì khói của quá trình đốt rác dễ gây ônhiễm không khí

- Lò thiêu hủy: Rác trước khi được đưa vào lò đốt được phân loại ra là rác

hữu cơ và PVC để loại bỏ hoặc tái chế rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đốt duy trì ởnhiệt độ 1000 – 1100oC Phương pháp này sử dụng để thiêu hủy rác thải hữu cơ, rácthải công nghiệp, bệnh viện Đây là phương pháp sạch nhưng chi phí xử lý cao

- Ưu, nhược điểm:

Trang 17

Ưu điểm: Chu kì xử lý chất thải ngắn, thường chỉ từ 2-3 ngày, xử lý triệt để

được các chất thải của bệnh viện và nông nghiệp, diện tích sử dụng nhỏ hơn nhiều

so với các phương pháp khác

Nhược điểm: Phương pháp này chi phí cao, thông thường là từ 20-30 USD/1

tấn nên thường chỉ được áp dụng ở các nước phát triển

Phương pháp sinh học:

- Phương pháp phân hủy vi sinh: Rác thải được phân loại, rác hữu cơ được

tách li, nghiền nhỏ, ủ háo khí với 1 tập hợp các loại men vi sinh vật tạo ra một loạiphân vi sinh cho sản xuất nông nghiệp Phương pháp sinh học phù hợp với khí hậunước ta với những ưu điểm nổi bật là xử lý triệt để khí thải gây ô nhiễm môi trườngnên có thể đặt gần thành phố để giảm chi phí vận chuyển, tiêu diệt các loại vi khuẩn

và các vi sinh vật gây bệnh Sản phẩm phân bón hữu cơ là phân bón sạch

- Ưu, nhược điểm

Ưu điểm: Phương pháp này chi phí thông thường từ 8-10 USD/tấn Thành

phẩm thu được sử dụng cho nông nghiệp, vừa có tác dụng cải tạo đất vừa thu đượcsản phẩm không bị nhiễm hóa chất dư tồn trong quá trình sinh trưởng Thành phầnnày được đánh giá cao ở các nước phát triển

Nhược điểm: Quá trình xử lý kéo dài, trung bình từ 2-3 tháng, tồn diện tích.

Một nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn công suất xử lý 100.000 tấn rác/năm cần diện tích 6 ha

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn

Hiện nay Quốc hội, Chính phủ cũng như UBND thành phố Hà Nội đã banhành các văn bản trong lĩnh vực quản lý chất thải rắns sinh hoạt như:

- Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lựcthi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 : (Điều 95-98 mục 3: Quản lý chất thải rắnthông thường)

- Nghị định số 174/2007/ NĐ – CP ngày 29/11/2007 của chính phủ quy định

về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

Trang 18

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn

- Nghị định số 04/ 2009/ NĐ – CP ngày 14/01/2009 của chính phủ về ưu đãi,

hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

- Nghị định số 179/2013/ NĐ – CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 39/2008/TT – BTC ngày 19/5/2008 của bộ tài chính hướng dẫnthực hiện nghị định số 174/2007/ NĐ – CP ngày 29/11/2007 của chính phủ quy định

về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Thông tư số 121/2008/TT – BTC ngày 12/12/2008 của Bộ tài chính hướngdẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý CTR

- Quyết định 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng chính phủ về phêduyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020

- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 về việc thu phí vệ sinhđối với chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố HàNội

- Quyết định 7936/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 về việc quy định mức thudịch vụ vệ sinh đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên đại bàn thànhphố Hà Nội

1.3 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội

Theo báo cáo tóm tắt “Quy hoạch xử lý CTR thành phố Hà Nội đến năm

2030, tầm nhìn năm 2050” :

- CTR khu vực nội thành Hà Nội phát sinh từ 12 quận Các nguồn chất thải

thường là khu thương mại, khu dân cư và chợ CTR khu vực ngoại thành Hà Nộichủ yếu phát sinh từ các 17 huyện, 1 thị xã thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội Chấtthải dạng này có nguồn gốc phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau: từ các hộ gia đình,các khu chợ và khu kinh doanh, từ trường học… CTR tại các trường học ở nông

Trang 19

thôn, trong đó chủ yếu là các loại giấy học sinh, đồ dùng học sinh đã bị hỏng, phấn,giấy kẹo, đồ chơi hỏng…

- Tổng khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Tp Hà Nội là 6.500

tấn/ngày, trong đó, địa bàn Hà Nội cũ khoảng 3.500 tấn/ngày, còn lại là khối lượngphát sinh ở khu vực Hà Tây cũ (khoảng 3.000 tấn/ngày) Khối lượng phát thải trungbình giai đoạn hiện nay là 0,6 kg.người/ngày và tỷ lệ gia tăng khối lượng hàng năm

là 10% Khối lượng chất thải phát sinh tại khu vực ngoại thành Hà Nội trung bìnhkhoảng 0,5 -0,7 kg/người.ngày, bằng khoảng 54% CTR sinh hoạt của người dânsống trong khu vực nội thành Hà Nội

- Trong thành phần CTRSH đô thị thành phố Hà Nội có CTRSH hữu cơ

chiếm 68,4%, trong đó 50% là CTRSH hữu cơ dễ phân huỷ, khó phân huỷ là 3618,4% và CTRSH loại vô cơ là 31,6% Nói cách khác, Trong thành phần CTRSH

đô thị thành phố Hà Nội có CTRSH hữu cơ dễ phân huỷ chiếm tỷ lệ 50%, tái chế26,6% và CTRSH loại vô cơ chiếm tỷ lệ 26,6%

1.3.2 Hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn TP Hà Nội

Tổ chức hoạt động thu gom, phân loại rác sinh hoạt trên địa bàn TP Hà Nội:

- Công ty MT Đô thị Hà Nội là đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý

chất thải của TP Hà Nội

- Công tác quản lý chất thải của Công ty gồm các giai đoạn sau:

+ Công tác thu gom: thu gom từ các nhà dân, tại các thùng rác vụn, quét vànhặt rác trên đường phố chứa trong các xe gom

+ Công tác vận chuyển: chất thải sinh hoạt đã được thu gom sẽ được chuyển

từ nội thành Hà Nội lên bãi chôn lấp chất thải cách Hà Nội 50 km ở Nam Sơn (SócSơn) bằng xe chuyên dùng

+ Công tác xử lý: 100% chất thải sinh hoạt thu gom hiện tại được xử lý bằngphương pháp chôn lấp tại BCL theo quy trình công nghệ chôn lấp được ấn định.+ Công tác phân loại: đang diễn ra tự phát và chỉ đối với những chất thải cókhả năng tái chế Công việc phân loại này do những công nhân thu gom rác, nhữngngười bới nhặt phế liệu tiến hành

Trang 20

+ Ngoài lực lượng chính là Công ty MT đô thị, Hà nội cũng đã có một số môhình XHH thu gom rác thải, cụ thể HTX Thành Công bắt đầu hoạt động từ năm

2002, phạm vi hoạt động trên địa bàn phường Hạ Đình - quận Thanh Xuân Đến nay

đã mở rộng hoạt động ra 12 phường xã thuộc các quận huyện khác HTX đã tạo rathu nhập và giải quyết việc làm cho 547 xã viên, ngoài ra còn được hưởng BHXH,BHYT và bảo hiểm thân thể HTX đứng ra đầu tư trang thiết bị, đến nay tổng vốnđầu tư lên đến 24 tỷ đồng Đội xe của HTX có 60 chiếc, trong đó có 20 xe ép rácchuyên dùng, 15 xe vận tải, còn lại là xe tưới nước, rửa đường Bình quân mỗi ngàyHTX thu gom, vận chuyển khoảng 320 tấn rác sinh hoạt và 115 tấn phế thải xâydựng Ưu điểm của mô hình hoạt động này là có sự góp vốn của các xãviên để đầu

tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chung của HTX Với phương châm tiếtkiệm, HTX đã có điều kiện tích lũy để đầu tư thêm phương tiện và mở rộng qui môhoạt động Với điều kiện có đầy đủ phương tiện, HTX đảm nhận cả khâu thu gom

và vận chuyển rác trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giữahai khâu trong một qui trình hoạt động, đảm bảo vệ sinh MT

Hiện nay khối lượng chất thải sinh hoạt được URENCO thu gom vàokhoảng 3.500 tấn/ngày, xấp xỉ 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt và đường phốphát sinh ở các khu vực nội thành và 50% -70% chất thải ở các khu vực ngoại thành

Hà Nội cũ Khối lượng rác sinh hoạt được thu gom trong toàn địa phận Hà Nội phần

mở rộng đạt gần 1.300 tấn trong khoảng 3000 tấn tổng luợng chất thải rắn phát sinh(đạt khoảng 43%) Trong đó, riêng Quận Hà Đông khoảng 150 tấn rác/ngày và thị

xã Sơn Tây khoảng 110 tấn/ngày Chỉ khoảng 70% số rác thải của Hà Đông và SơnTây được xử lý, còn các huyện phần lớn tập trung tại các bãi rác tự phát Phươngthức thu gom như sau:

Trên các tuyến phố nội thành và ven đô: Công tác duy trì vệ sinh MT đượcthực hiện với các hạng mục: Nhặt rác ngày bằng thủ công, nhặt rác ngày bằng xe tải1,5 tấn, quét gom rác, tua vỉa, quét dải phân cách, phun rửa đường, quét hút bụibằng xe cơ giới; Công tác duy trì vệ sinh MT được kết hợp thu gom rác với xe quéthút, tưới rửa bằng thiết bị hiện đại trên các tuyến phố chính; Các thùng thu chứa rácđược đặt trên đường phố để thu gom rác của người dân đi đường

Trang 21

Nhìn chung công tác duy trì vệ sinh MT trên các tuyến phố nội thành đã đivào nề nếp, người dân Thu đô đã có nhận thức rõ về việc giữ gìn vệ sinh MT chung,các đơn vị được giao nhiệm vụ đã thực hiện tốt quy trình công nghệ, đáp ứng đượcyêu cầu của nhân dân và nhiệm vụ của Thành phố giao

Các đơn vị vệ sinh MT ngoại thành thực hiện công tác thu gom, vận chuyểnrác về bãi của Thành phố ( bãi Nam Sơn): Công ty cổ phẩn dịch vụ môi trường đôthị Từ Liêm thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn 2 quận Bắc Từ Liêm và quậnNam Từ Liêm, hàng ngày thu gom và vận chuyển khoảng 80-100 tấn rác/ ngày; Xínghiệp MT đô thị Gia Lâm thực hiện duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Long vàhuyện gia Lâm Biên, thu gom và vậnchuyển khoảng 150 tấn/ ngày; Xí nghiệp MT

đô thị thanh Trì thực hiện công tác duy trì vệ sinh MT trên địa bàn huyện Thanh Trì

và 6 phường thuộc quận Hoàng Mai, hàng này thu gom và vận chuyển được khoảng160-180 tấn rác/ ngày; Xí nghiệp MT Đông Anh thực hiện duy trì vệ sinh MT trênđịa bàn huyện Đông Anh, thu gom và vận chuyển được khoảng 120 tấn rác/ ngày;

Xí nghiệp MT đô thị Sóc Sơn thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn huyện SócSơn, thu gom và vận chuyển được 140 tấn/ ngày; Công ty cổ phần môi trường đô thị

Hà Đông thực hiện duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Hà Đông và một số xã lân cận,hàng ngày thu gom và vận chuyển 180 tấn rác/ ngày; Công ty cổ phần MT & côngtrình đô thị Sơn Tây thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn thị xã Sơn Tây,huyện Ba Vì và một số địabàn lân cận, thu gom và vận chuyển được 120 tấn/ngày;Công ty cổ phần đầu tư phát triển rau sạch Sông Hồng duy trì vệ sinh trên địa bànhuyện Mê Linh, thu gom và vận chuyển được 100 tấn/ngày; Công ty MT đô thịXuân Mai thu gom rác trên địa bàn huyện Chương mỹ, Mỹ Đức, Quốc Oai, ThanhOai (hiện nay tạm thời chưa thực hiện duy trì do bãi rác Núi Thoong chưa hoạt độngđược) ước tính hiện nay các đơn vị duy trì vệ sinh môi trường ngoại thành thu gom

và vận chuyển rác đến bãi Nam Sơn khoảng 2.000 tấn/ ngày, các quận nội thành vàven đô khoảng 1.500-1.800 tấn/ ngày

Đối với rác thải sinh hoạt vùng nông thôn: Phần lớn trên địa bàn các huyệnchưa có địa điểm chôn lấp thông thường, chủ yếu là thu gom, vận chuyển về cácthùng hố đấu, một số huyện có điểm tập kết rác nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu

về vệ sinh môi trường, gây ô nhiễm mạch nước ngầm vì môt số lý do:

Trang 22

UBND huyện ký hợp đồng với cá nhân quản lý địa điểm tập kết rác không

có chuyên môn, tiếp nhận rác thành đống, không thực hiện quy trình công nghệ duytrì vận hành bãi rác theo quy định, rác thải không được phủ đất, không phun thuốcdiệt côn trùng, thuốc khử mùi, nên ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước mặt

và người ngầm

Trên địa bàn các huyện phần lớn là các điểm rác tự phát, ý thức người dânchưa cao, nên vứt rác bừa bãi không đúng nơi quy định

Kinh phí dành cho công tác thu gom và vận chuyển rác rất hạn chế, chủ yếu

là thu kinh phí từ phí vệ sinh ( 3000 đồng/ người/ tháng) và một phần được UBNDhuyện hỗ trợ ( kinh phí vận chuyển, không hỗ trợ kinh phí thu gom)

Các công nghệ xử lý CTR đã được áp dụng tính đến nay:

- Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: công suất từ 200-3.000 tấn/ ngày ( trong

đó có bãi công suất 200 -300 tấn và bãi 1.500 đến 3.000 tấn/ ngày)

- Công nghệ đốt (chủ yếu là đốt rác y tế ): công suất 2 tấn / ngày.

- Công nghệ xử lý rác sinh hoạt thành mùn hữu cơ: công suất 150 tấn/ ngày.

Các công trình xử lý chất thải rắn được đầu tư tính đến nay:

- Công nghệ đốt plasma: 300 tấn/ ngày.

- Công nghệ xử lý 2000 tấn/ ngày bao gồm: sản phẩm là phân compost, vật

liệu tái chế và kè bờ

Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp rác thải sinh hoạt ở Hà nội được thể hiện ở bảng 1.2

Trang 23

Bảng 1.2 Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn ở Hà Nội

- Tiếp nhân:3.000-3.500 tấn/ngày

2 Bãi chôn lấp Kiêu

Kỵ

XNMTĐT GiaLâm

địa bàn GiaLâm

- Tiếp nhận 100tấn/ ngày

3 Bãi chôn lấp Xuân

Sơn

CTCPMT& ĐTSơn Tây

thị xã Sơn Tây,

Ba Vì

- Tiếp nhận

200-300 tấn/ ngày.Nhà máy XLR: thành phân hữu cơ

- Tiếp nhận: 40tấn/ ngày

Dựa trên “Báo cáo công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn Tp Hà Nội” và

“Báo cáo công tác vận chuyển CTRSH trên địa bàn Tp Hà Nội” của Sở TNMT HàNội có thể đưa ra một số đánh giá như nhau:

- Tỷ lệ thu gom, xử lý CTR còn thấp so với chiến lược quản lý CTR; tỷ lệ

CTR được tái chế ở các cơ sở tập trung ngày càng tăng nhưng khối lượng đạt đượcvẫn còn thấp so với yêu cầu

- Việc phân loại CTR tại nguồn có hiệu quả nhưng phạm vi áp dụng còn nhỏ

và chưa đồng bộ (thiếu phương tiện, kinh phí), cần mở rộng ra các quận và các đôthị

- Quản lý CTR sinh hoạt được các cấp chính quyền địa phương quan tâm tuy

nhiên tổ chức quản lý Nhà nước chưa thống nhất, dẫn đến nhiều đầu mối quản lý

- Bước đầu đã thực hiện được việc xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển,

xử lý CTR tuy nhiên vẫn còn thiếu các cơ chế động viên, khuyến khích

Trang 24

- Một số công nghệ xử lý CTR trong nước đã được áp dụng (Serafin ở Sơn

Tây) tuy nhiên cần thêm thời gian để đánh giá hiệu quả và nhân rộng cho các địaphương khác

- Về văn bản pháp quy, nhà nước vẫn còn thiếu các tiêu chuẩn kỹ thuật, định

mức chi phí cho công tác lập quy hoạch quản lý CTR

- Mức thu phí thu gom và xử lý CTR còn thấp, chưa đủ cho quản lý.

- Mức xử phạt vi phạm về quản lý CTR chưa đủ sức thuyết phục.

- Ý thức của người dân trong quản lý CTR còn thấp.

1.4 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ứng Hoà

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hình 1.2 : Sơ đồ huyện Ứng Hoà – Thành phố Hà Nội

Trang 25

Huyện Ứng Hoà nằm ở phía Nam của TP Hà Nội, có toạ độ địa lý: 20038’

đến 20043’ vĩ độ Bắc và từ 1050 54’ đến 1050 49’ kinh độ Đông Tổng diện tích đất

tự nhiên của huyện là 186,37 km2, có đường ranh giới giáp với các địa phương:

- Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ và Thanh Oai

- Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên

- Phía Nam giáp huyện Kim Bảng (Tỉnh Hà Nam)

- Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức

Toàn huyện có 28 xã và 01 thị trấn Vân Đình Ứng Hoà có vị trí thuận lợi lànằm trên đường 21B, cách Quận Hà Đông 30 km về phía Bắc và cách khu du lịchChùa Hương 20km về phía Nam Huyện có tỉnh lộ 428, tỉnh lộ 78 đi qua và các đ-ường liên huyện, liên xã tạo cơ hội để giao lưu với thị trường bên ngoài tiếp cận vớitiến bộ khoa học kỹ thuật Có hai con sông chảy qua huyện: sông Đáy ở phía TâyNam và sông Nhuệ ở phía Đông Nam cùng với kênh Ngoại Độ là nguồn cung cấpnước chủ yếu để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, hiệu quả và bền vững

b Địa hình

Địa hình thuộc dạng địa hình đồng bằng, có độ dốc từ phía Bắc xuống phíaNam, từ phía Tây sang phía Đông Độ cao so với mực nước biển trung bình đạt1,6m Theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ huyện Ứng Hoà có thể được chia thành 2vùng:

- Vùng ven sông Đáy gồm 13 xã: Viên An, Viên Nội, Cao Thành, Sơn Công,Đồng Tiến, thị trấn Vân Đình, Vạn Thái, Hoà Xá, Hoà Nam, Hoà Phú, Phù Lưu,Lưu Hoàng, Hồng Quang Các xã vùng ven sông Đáy thường trồng cây công nghiệpngắn ngày phía ngoài đê và trồng lúa phía trong đê

- Vùng nội đồng gồm 16 xã: Hoa Sơn, Trường Thịnh, Quảng Phú Cầu, LiênBạt, Phương Tú, Tảo Dương Văn, Trung Tú, Đồng Tân, Minh Đức, Kim Đường,Hoà Lâm, Trầm Lộng, Đại Hùng, Đại Cường, Đông Lỗ, Đội Bình Do điều kiện địahình thấp và trũng, không được phù sa bồi đắp hàng năm nên đất đai có độ chuacao, trồng trọt thường là 2 vụ lúa và 1 vụ đông

Trang 26

c Khí hậu

Huyện Ứng Hoà chịu ảnh hưởng hoàn toàn khí hậu miền Bắc nhiệt đới giómùa nên hình thành 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân, hè thì ẩm ướt,nắng nóng và mưa nhiều, thu đông khí hậu khô hanh, rét lạnh và ít mưa

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm dao động từ 16,0 đến

29,00C (trạm Ba Thá) Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh vàkhô Tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10,nhiệt độ trung bình tháng thường trên 230C, tháng nóng nhất là tháng 7

- Chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình từ 83% - 86% Tháng có độ ẩm

trung bình cao nhất là tháng 3 và tháng 4 độ ẩm lên tới 88%, các tháng có độ ẩmtrung bình thấp nhất là tháng 11, tháng 12 (80 - 81%)

- Chế độ gió: Gió theo mùa, mùa đông thường là gió Đông Bắc Mùa hè

thư-ờng là Đông Nam Bão úng thưthư-ờng xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9 trong năm

- Chế độ bức xạ: Nằm trong vùng mang tính chất chung của vùng đồng bằng

Bắc Bộ, hàng năm có từ 120 - 140 ngày nắng Số giờ nắng trong năm từ 1.163 giờđến 1.867 giờ Số giờ nắng thường xuất hiện nhiều đợt không có nắng kéo dài 2 - 5ngày Tháng 2, 4 có số giờ nắng thấp nhất, độ ẩm cao sẽ làm phát sinh nhiều dịchbệnh cho cây trồng, vật nuôi

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.900mm, cá biệt năm mưa nhiều

nhất đạt 2.200mm (1997) năm ít mưa nhất 1.124mm (1998) Tuy nhiên lượng mưaphân bố không đồng đều theo không gian và thời gian Do hoạt động của gió mùa

đã phân hoá chế độ mưa thành 2 mùa:

+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình 1.200mm,chiếm 70 - 80% tổng lượng mưa năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7,

8 với lượng mưa xấp xỉ 300mm/tháng

+ Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này khoảng 300

- 500mm, chiếm 20 - 30% lượng mưa năm Các tháng có lượng mưa ít nhất thường

là tháng 12, 1 và 2

Trung bình mỗi năm có từ 1 đến 3 cơn bão đổ bộ vào thời gian từ cuối tháng 6đến hết tháng 9 và gây úng lụt Tần suất xuất hiện mưa úng lớn khoảng 10 năm

Trang 27

Vụ xuân:

Tổng diện tích toàn huyện gieo trồng 10.947 ha So với kế hoạch tăng 105 ha,

so với cùng kỳ giảm 299 ha, trong đó: diện tích sản xuất lúa 10.420 ha đạt 98,83%

kế hoạch, giảm 220 ha so với cùng kỳ Cơ cấu lúa: Lúa lai 39,8%, lúa thuần TrungQuốc chiếm 50,8%, lúa khác 9,4 % Lúa chất lượng cao đạt 33,2%, giảm 4% so vớicùng kỳ Năng suất lúa xuân ước đạt 63,2 tạ/ha giảm 1,79 tạ/ha so với cùng kỳ nămtrước, sản lượng ước tính đạt 65,854 tấn so với cùng kỳ năm trước giảm 3.295 tấn.Diện tích cây màu xuân: 527 ha, giảm 79 ha so cùng kỳ

Về chăn nuôi:

Theo thống kê hết quý 1 năm 2014 toàn huyện có 544 con trâu (tăng 60% sovới cùng kỳ), 4049 con bò (giảm 6,1%), 104546 con lợn (tăng 5,4%), 1541200 congia cầm (tăng 13% so với cùng kỳ) Trọng lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 11.705tấn so với cùng kỳ năm trước tăng 13%; Trọng lượng thịt hơi gia cầm xuất chuồng1.830 tấn so với cùng kỳ năm trước tăng 6,2%; Sản lượng trứng gia cầm 72,6 triệuquả so với cùng kỳ năm trước tăng 2%

Về nuôi trồng thủy sản:

Diện tích nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm ước đạt 2380 ha, sản lượng ướcđạt 5950 tấn so với cùng kỳ năm trước tăng 12,5%

Trang 28

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước đạt 475,5 tỷ đồng,tăng 2,47% so với cùng kỳ năm trước Trong đó: giá trị sản xuất của doanh nghiệpước đạt 146,2 tỷ đồng, tăng 3,29% so với cùng kỳ năm trước, giá trị sản xuất của hộ

cá thể ước đạt 329,3 tỷ đồng, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước

Thương mại, dịch vụ:

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 1284 tỷ đồng, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 360 tỷ đồng tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 19,5 triệu USD, tăng 28,7% so với cùng

kỳ năm trước (Chủ yếu xuất khẩu hàng dệt may).

b Điều kiện văn hóa xã hội

Dân số

Theo số liệu thống kê, năm 2013 dân số của Ứng Hoà là 190.679 người, chiếmkhoảng 3,0% tổng dân số của Thủ đô Hà Nội

Cơ cấu dân số theo giới tính, kể từ năm 2009 đến nay, tỷ lệ nam luôn thấp hơn

tỷ lệ nữ, tỷ lệ nam luôn ở mức từ 48 - 48,23% trên tổng số dân số Một trong nhữngnguyên nhân là nhiều nam thanh niên đi học tập và lao động ở các tỉnh và huyệnkhác Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn, tỷ trọng dân số thành thị tăngnhanh kể từ năm 2010 đến nay

Công tác giáo dục - đào tạo

Duy trì và đẩy mạnh công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng dạy vàhọc, các hoạt động thanh tra toàn diện và thanh tra chuyên ngành tại các trường họctheo kế hoạch

Tổ chức thành công các cuộc thi về chuyên môn cho giáo viên, nhân viên nuôidưỡng cấp huyện như: Hội thi giáo viên dạy giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi khốimầm non, thi giáo viên dạy giỏi khối tiểu học, THCS, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi

và tổng phụ trách giỏi, thi nghi thức đội Huyện đã chọn cử 06 giáo viên tham giathi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố Kết quả 02 giáo viên đạt giải của Thành phố Thành lập BCĐ và triển khai kế hoạch chỉ đạo thi tốt nghiệp THPT năm học

2015 – 2016, tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015 – 2016

Trang 29

Chỉ đạo thực hiện tốt việc chi trả trợ cấp đối với người có công, trợ cấp mộtlần, trợ cấp bảo trợ xã hội và tổ chức thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán GiápNgọ với tổng kinh phí 44 tỷ đồng đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.

Công tác y tế, dân số gia đình

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác củng cố

y tế cơ sở, công tác phòng chống dịch bệnh, công tác VSATTP, công tác y tế cộngđồng và các chương trình y tế quốc gia Trong 6 tháng đầu năm UBND huyện đãchỉ đạo đẩy mạnh công tác phòng chống dịch sởi, dịch chân tay miệng, dịch sốt xuấthuyết, bệnh thủy đậu theo chỉ đạo của UBND Thành phố Đã ban hành văn bản chỉđạo tăng cường quản lý hoạt động hành nghề y, dược ngoài công lập trên địa bànhuyện

Khảo sát tại 12 xã trên địa bàn huyện đang phấn đấu xây dựng xã chuẩn QG

về Y tế theo Bộ tiêu chí mới giai đoạn 2011-2020 của Bộ Y tế

Tổ chức kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các bếp ăn của các cơquan, trường học, các quán ăn, các cơ sở giết mổ theo sự chỉ đạo của UBND Thànhphố Hà Nội Trong 6 tháng đầu năm 2015 không có vụ ngộ độc thực phẩm xẩy ratrên địa bàn

Chỉ đạo tổ chức các hoạt động tuyên truyền lưu động, mít tinh cổ động, tư vấntại cộng đồng, căng băng zôn, tranh tuyên truyền, phát thanh tuyên truyền, tậphuấn… để tuyên truyền các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về chính sáchDS-KHHGĐ, các biện pháp tránh thai, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

Đánh giá chung:

Những năm qua, kinh tế, văn hóa – xã hội có những bước chuyển tăngtrưởng kinh tế mạnh mẽ, đời sống nhân dân được nâng cao, kéo theo là quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số Hệ quả là lượng

Trang 30

CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện ngày cằng tăng nhanh Vì vậy, công tác thugom, xử lý CTRSH trở nên quá tải không đáp ứng kịp thời với tốc độ phát triển đó

Trang 31

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bànhuyện Ứng Hoà – thành phố Hà Nội

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2016 đến 1/6/2016 tại đại bàn huyện ỨngHoà – Tp Hà Nội Đề tài tập trung nghiên cứu ở 1 trị trấn và xã

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Tài liệu, số liệu kế thừa từ Chi cục BVMT Hà Nội, phòng tài nguyên và môitrường huyện Ứng Hoà

Chi cục BVMT Hà Nội

- Báo cáo công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn các Huyện – TP Hà Nội

- Thống kê nguồn, thành phần, tỷ lệ thu gom 17 huyện – Tp Hà Nội

Phòng tài nguyên và môi trường huyện Ứng Hoà

- Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường huyện Ứng Hòa

- Báo cáo tổng khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn huyện Ứng Hoà

- Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát

- Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển ( phươngtiện thu gom, nhân lực, thời gian, tần suất thu gom, các điểm tập kết rác )

- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt, tỷ lệ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinhhoạt

- Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra: Sử dụng 2 mẫu phiếu điều tra tham vấncộng đồng để đánh giá công tác quản lý CTRSH của các hộ gia đình và cán bộquản lý Tiến hành điều tra với 50 phiếu, trong đó:

Trang 32

o Phiếu điều tra hộ gia đình: 40 phiếu ( 8 hộ/xã,thị trấn x 5 xã/thị trấn )

1 Bãi chôn lấp thị trấn Vân Đình 2

- Phương pháp xác định hệ số phát sinh CTRSH: Khảo sát tại 4 xã, 1 thị trấn

đã lựa chọn ngẫu nhiên mỗi xã 08 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác và đếncân rác sau 24h Tiến hành cân rác xác định khối lượng Ghi lại trọng lượng rác và

số nhân khẩu trong một hộ rồi tính hệ số phát sinh theo công thức:

Hệ số phát sinh( kg/người/ngày) = (Khối lượng rác)/ (số khẩu)

- Xác định thành phần các chất trong chất thải rắn sinh hoạt: Các mẫu rác

thải lấy từ các hộ đã lựa chọn tại 5 xã sau khi cân để xác định hế số thì sẽ đem gomlại một chỗ

- Thực hiện phân loại và cân theo từng túi các bước thứ tự như sau:

- Phân loại các chất theo 3 loại các nhóm:

+ Rác hữu cơ (thức ăn thừa, hoa quả, rau, )

+ Rác vô cơ (Túi nilon, đồ chơi quần áo cũ cành cây, sành sứ,thủy tinh ) + Rác tái chế (Vỏ hộp, chai, túi nhựa, chai nhựa, giấy báo )

- Tiến hành cân từng thành phần đã phân loại

- Tính tỷ lệ % các chất theo công thức:

Trang 33

Thành phần CTRSH ( %) = x 100%

Tổng khối lượng chất thải

Các thành phần khác của CTRSH tình tương tự như chất hữu cơ

2.3.3 Phương pháp dự báo lượng CTRSH phát sinh

Dựa vào số dân và tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm của địa phương tính lượng rácthải sinh hoạt hiện tại và ước tính khối lượng phát sinh đến năm 2020

Công thức tính (theo mô hình Euler cải tiến):

N* i+1=Ni + r.Ni.∆t

Trong đó: Ni: Số dân ban đầu (người)

N* i+1: Số dân sau một năm (người)

r : Tốc độ tăng trưởng (%/năm)

∆t : Thời gian (năm)

2.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu thu thập qua quá trình điều tra được phân tích, quản lý bằng phầm mềmMicrosoft Word và Microsoft Excel

Ngày đăng: 03/07/2017, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTRSH - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP
Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTRSH (Trang 13)
Bảng 3.2 : Lượng CTRSH phát sinh từ khu vực nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP
Bảng 3.2 Lượng CTRSH phát sinh từ khu vực nghiên cứu (Trang 32)
Hình 3.2. Đánh giá của người dân về thái độ của công nhân thu gom - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP
Hình 3.2. Đánh giá của người dân về thái độ của công nhân thu gom (Trang 36)
Hình 3.3. Đánh giá của người dân về mức phí vệ sinh môi trường - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP
Hình 3.3. Đánh giá của người dân về mức phí vệ sinh môi trường (Trang 36)
Bảng 3.6. Các điểm tập kết rác thải khu vực nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP
Bảng 3.6. Các điểm tập kết rác thải khu vực nghiên cứu (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w