MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý cho chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3 1.1. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu 3 1.2. Hiện trang quản lý rác thải trên địa bàn Hà Nội và khu vực nghiên cứu 3 1.2.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Nội 3 1.2.2. Hiện trạng quản lý rác thải trên khu vực nghiên cứu 6 1.3. Tổng quan các nghiên cứu về thành phần rác thải sinh hoạt 6 1.4. Các phương pháp xử lý 6 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9 2.1. Đối tượng và pham vi nghiên cứu 9 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 9 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 9 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9 2.2.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu 9 2.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát 9 2.2.3. Phương pháp thực nghiệm 9 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu 10 2.3. Thực nghiệm 10 2.3.1. Hóa chất, dụng cụ 10 2.3.2. Lấy mẫu rác thải và phân loại rác thải 12 2.3.3. Phân tích trong phòng thí nghiệm 13 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 22 3.1. Phân loại rác thải sinh hoạt 22 3.2. Xác định tổng cặn (TS), tổng chất rắn dễ bay hơi(VS), độ ẩm (W) và hàm lượng tro (Ash). 23 3.2.1. Xác định hàm ẩm (W) 23 3.2.2. Xác định tổng chất rắn (TS) 24 3.2.3. Xác định hàm lượng chất rắn dễ bay hơi (VS) 25 3.2.4. Xác định hàm lượng chất rắn cố định 26 3.2.5. Xác định hàm lượng tro (Ash) 27 3.3. Hàm lượng Cacbon, Hidro. 28 3.3.1. Hàm lượng Hidro 28 3.3.2. Hàm lượng Cacbon. 29 3.4. Hàm lượng Nitơ tổng số 30 3.5. Hàm lượng Photpho 31 3.6. Hàm lượng lưu huỳnh 32 3.7. Đề xuất biện pháp quản lý và xử lý rác thải. 34 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37 1. KẾT LUẬN 37 2. KIẾN NGHỊ 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1: TS LÊ THỊ HẢI LÊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2: PGS.TS.NGÔ KIM CHI
HÀ NỘI, năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án “Khảo sát đánh giá các thành phần trong rác thảisinh hoạt tại số 42 Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội” là kết quả nghiêncứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án là hoàn toàntrung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa
và nhà trường đề ra
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Tuyết
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Kim Chi đã tạo điều kiện cho emđược nghiên cứu và thực hiện đồ án tốt nghiệp tại Phòng công nghệ khai thác chếbiến Tài nguyên thiên nhiên – Viện Hóa Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ThS Đặng Ngọc Phượng cùng tất cả các anh chịlàm việc tại Phòng Công nghệ khai thác chế biến Tài nguyên thiên nhiên đã giúp đỡtận tình và cho em được sống, học tập, làm việc trong môi trường hòa đồng, thânthiện trong thời gian vừa qua
Do thời gian thực hiện đề tài còn hạn chế và trình độ kiến thức bản thân chưacao nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và cácbạn có những ý kiến đóng góp và bổ sung để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Tuyết.
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý cho chọn đề tài
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, đối vớiđộng vật thực vật và sự phát triển của dân tộc và nhân loại Bảo vệ môi trường gắnliền với phát triển bền vững đang là vấn đề đặt ra trên toàn thế giới, đặc biệt đối vớicác quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, các đô thị,các ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ ngày càng được mở rộng, phát triểnnhanh chóng, một mặt đóng góp tích cực cho sự phát triển của đất nước, mặt khácviệc thải bỏ một cách bừa bãi các chất thải rắn không hợp vệ sinh chất thải côngnghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng , chất thải y tế và đáng nói hơn cả
là chất thải sinh hoạt là nguồn gốc chính gây ô nhiễm môi trường làm nảy sinh cácbệnh tật, ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe con người Nguy cơ gây ô nhiễm môitrường do chất thải rắn gây ra đang dần trở thành vấn đề cấp bách đối với hầu hếtcác dô thị trong cả nước Dân số ngày càng tăng nên lượng rác thải sinh hoạt cũngngày một nhiều.Vì vậy việc xác định các thành phần và xử lý rác thải sinh hoạtđang là vấn đề lớn để đảm bảo môi trường và phát triển bền vững Việc xử lý tạinguồn phát thải đang được nước ta nghiên cứu và áp dụng Chính vì thế những côngnghệ tái chế vài tái sử dụng rác thải sinh hoạt đã dần ra đời để giải quyết thực trạngnày, ở Việt Nam đã dần áp dụng những công nghệ tái chế và tái sử dụng như côngnghệ tái chế rác thải sinh hoạt thành than sạch, công nghệ sản xuất phân compost,công nghệ biogas…
Để đảm bảo việc xử lý rác thải, cần phải nghiên cứu biết được thành phầncủa rác thải từ đó áp dụng công nghệ sao cho phù hợp Chính vì thế, em đã lựa chọn
đề tài:
“Khảo sát đánh giá các thành phần trong rác thải sinh hoạt tại số 42 Vũ NgọcPhan, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được các thành phần rác thải sinh hoạt ( rác hữu cơ) và từ đó đề
Trang 10- Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu hiên trạng quản lý rắn thải sinh hoạt trên địa bàn ViệtNam và khu vực nghiên cứu
- Tổng quan nghiên cứu về thành phần rác thải sinh hoạt
- Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
- Khảo sát một số thành phần rác thải sinh hoạt: Cacbon, hidro Oxi, nitơ,photpho, lưu huỳnh, độ ẩm, độ tro, tổng chất rắn, chất rắn cố định và chất rắn dễbay hơi của rác thải sinh hoạt (rác hữu cơ)
- Tính toán xử lý số liệu đã phân tích
- Đề xuất biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt cho phù hợp
Trang 11
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu
Dân số tại số 42 Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội có 82 ngườitrên 21 hộ gia đình Người dân sống chủ yếu bằng nghề kinh doanh, hoạt độngthương mại, dịch vụ phát triển nên thu nhập mang lại giá trị cao đồng thời nó cũngtạo ra một lượng lớn rác thải Chọn khu vực này là đại diện cho đánh giá thành phầnrác thải sinh hoạt của thành phố
Hình 1.1: Vị trí địa lý số 42 Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội 1.2 Hiện trang quản lý rác thải trên địa bàn Hà Nội và khu vực nghiên cứu 1.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Nội
Sự phát sinh rác và xử lý rác thải đô thị là một vấn đề mang tính toàn cầu,khi nhiều người đang có xu hướng chuyển từ khu vực nông thôn ra thành thị Ở ViệtNam , sự phát sinh của chất thải rắn đô thị đang ngày càng gia tăng gắn liền với quátrình đô thị hóa
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trungbình 10÷16 % mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếmkhoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%).[1]
Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm
Trang 12đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo BộXây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là0,4 kg/người/ngày[1]
Hiện nay, trung bình mỗi ngày Việt Nam phát sinh 12 triệu tấn rác thải sinhhoạt Dự kiến đến năm 2020, lượng rác thải đô thị phát sinh là 20 triệu tấn/ngày.Phần lớn lượng rác phát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM,Hải Phòng… Việc quản lý và xử lý chất thải rắn đô thị nước ta đang còn rất lạc hậu,chủ yếu là chôn lấp
Chính do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khả năng đầu tư có hạn, việc quản
lý chưa chặt chẽ cho nên việc quản lý tại các khu đô thị, các nơi tập chung dân cưvới số lượng lớn, các khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm do chất thải rắn gây rathường vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Hầu hết các bãi rác trong các đô thị
từ trước đến nay không theo quy hoạch tổng thể, nhiều thành phố, thị xã, thị trấnchưa có quy hoạch bãi chôn lấp chất thải Việc thiết kế và xử lý chất thải hiện tại ởcác đô thị đã có bãi chôn lấp lại chưa thích hợp, chỉ là những nơi đổ rác không đượcchèn lót kỹ, không được che đậy, do vậy đang tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới môitrường đất, nước, không khí… ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng
Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi trường
đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải Nhưng hiệu quả của công việc thugom, quản lý rác thải còn kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác phát sinh hàngngày còn rất lớn Trừ lượng rác thải đã quản lý số còn lại người ta đổ bừa bãi xuốngcác sông, hồ, ngòi, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trường nước và không khí
Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân
tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnhnhững lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiềumặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượngchất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thànhphần phức tạp Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thếphát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% [1]
Trang 13Bảng 1.1: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
STT Loại đô thị
Lượng CTRSH bình quân/người
(kg/người/ngày)
Lượng CTRSH phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
mà tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các quận nội thành hiện đạt khoảng 95%, còncác tuyến ngoại thành mới chỉ khoảng 60% Hiện nay, Hà Nội vẫn còn 66% số xãchưa có nơi chôn lấp hoặc xử lý rác thải Khu vực ngoại thành có 361/435 xã, thịtrấn đã thành lập tổ thu gom rác; trong đó có 148 xã đã tổ chức chuyển rác đi xử lý,chôn lấp tại bãi rác tập trung của thành phố (đạt tỉ lệ 34%)
Trang 14Bảng 1.2: Ước tính sự phát sinh của chất thải rắn đô thị và chất thải thực phẩm tại Việt Nam của các năm 2015, 2020, 2025
Tỷ lệ rác thải đô thị (kg/người/ngày) 1,2 1,4 1,6
Tổng MSW mỗi ngày (tấn/ngày) 42000 61600 83200
Tổng MSW thu gom mỗi ngày (tấn/ngày) 35700 55440 83200
Tổng chất thải thực phẩm thu gom mỗi
( Nguồn: Hiện trạng và giải pháp quản lý tái sử dụng rác thải sinh hoạt khu
vực đô thị, 2011.[5]
1.2.2 Hiện trạng quản lý rác thải trên khu vực nghiên cứu
Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi trường
đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải Ở khu vực này trung bình mỗingày thải khoảng 30kg rác thải, được tập trung thu gom vào cuối mỗi ngày Việc thugom và quản lý rác thải do công ty môi trường thực hiện
1.3 Tổng quan các nghiên cứu về thành phần rác thải sinh hoạt
Nghiên cứu của Lê Thị Phú – Đại học Dân lập Hải Phòng “Phân tích một sốthành phần của rác thải sinh hoạt của khu vực giảng đường và khách sạn sinh viêncủa trường Đại học dân lập Hải Phòng Xác định được các thành phần Canxi,Magiê, Nitơ, photpho của rác thải và phân loại được rác thải
Nghiên cứu của TS Nguyễn Trung Việt và TS Phạm Thị Mỹ Diệu cũng đãnghiên cứu về các thành phần trong rác thải sinh hoạt và ứng dụng làm phâncompost, biogas
1.4 Các phương pháp xử lý
Thu gom và xử lý rác thải luôn là vấn đề nan giải, chi phí xử lí đang là gánhnặng lớn với mọi quốc gia., đặc biệt là các nước đang phát triển Cùng với sự pháttriển kinh tế, sự gia tăng dân số và đô thị hóa, lượng rác thải ngày một càng nhiều,thành phần ngày một phức tạp, luôn tiềm ẩn nguy cơ độc hại đối với con người vàmôi trường sống
Trang 15Trước những bức xúc về thực trạng ô nhiễm rác thải, nhà nước cũng nhưchính quyền địa phương đã đưa ra các biện pháp để từng bước giải quyết vấn đề rácthải.
Các phương pháp xử lý rác thải chính:
- Đốt rác trong lò ở nhiệt độ cao
+ Ưu điểm: Xử lí triệt để, không tốn diện tích Các nước có diện tích hẹp nhưSingapor, Hongkong chọn giải pháp này
+ Nhược điểm: Chi phí đầu tư, vận hành, bảo trì cao Nếu không đúng quycách, khoa học thì lượng khí thải ra như dioxin, hơi thủy ngân…nhiều ảnh hưởngtới sức khỏe người dân
Đốt có thể thu năng lượng để chạy máy phát điện Gần đây xuất hiện những
lò đốt rác quy mô nhỏ 500 – 1 tấn/h, đốt bằng điện hoặc ga Có cả những lò khôngdùng bất kì năng lượng nào từ bên ngoài như điện, khí ga, sử dụng nguyên lý đốtđối lưu của dòng vật chất do sự chênh lệch nhiệt độ tạo ra Việc kiểm soát và cungcấp oxy trong quá trình cháy được điều khiển bằng sự đóng mở các cửa cấp gió.Lượng nhiệt duy trì quá trình cháy tạo ra trên cơ sở tận dụng tối đa lượng nhiệt bức
xạ, lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình hoạt động của VSV Tro thải ra chứa kim loạiđộc như chì, cadmium, đồng, kễm, phải được chôn lấp
- Chôn lấp:
Chôn rác là biện pháp tương đối đơn giản, rẻ tiền nhưng cũng có nhiềunhược điểm như tốn diện tích và thường không được sự đồng tình của cư dân quanhvùng Nếu chôn rác không đúng kĩ thuật sẽ bị thẩm lậu khí metan gây cháy nổ vàhiệu ứng nhà kính Khí metan có tác động 26 lần so với CO2 trong việc làm trái đấtnóng lên Nước thải rò rỉ cũng phải được xử lý theo tiêu chuẩn
Thường bãi chôn lấp phải cách xa khu dân cư, xa nguồn nước mạch và nướcngầm Bãi chôn lấp phải thiết kế nhiều lớp, có ống thoát nước rác và thoát khímetan Rác được nén chặt và phủ đất Quá trình phân giải kị khí diễn ra rất chậmtrong nhiều năm
Cả nước ta có 91 bãi chôn lấp rác thải lớn, nhưng chỉ có 17 bãi là hợp vệsinh, chiếm 18,7%, còn lại gần như là các bãi rác hở, thiết kế thô sơ, không giải
Trang 16quyết được mùi hôi, khí thải và nước rác Đất đai ngày càng thu hẹp, ví dụ đến năm
2015 Hà Nội sẽ hết đất chôn rác Ở nông thôn vấn đề này càng khó khăn hơn
Chính vì vậy xu hướng trong thời gian tới là hạn chế chôn lấp rác thải sinhhoạt, tận dụng rác thải hữu cơ để sản xuất phân bón Cũng chính vì thế mà nhu cầuchế phẩm VSV sẽ tăng lên
Không gây ô nhiễm đất, nước và hệ sinh thái
Sản phẩm của cây trồng an toàn hơn
Gía thành rẻ, phù hợp với khả năng tài chính của nông thôn, sử dụng lại dễdàng
- Xử lý bằng phương pháp biogas
Công nghệ biogas là một công cụ quản lý chất thải rắn chăn nuôi, thúc đẩythu hồi và sử dụng biogas làm năng lượng phục vụ cho nấu ăn và trong các ngànhcông nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 2- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và pham vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Rác thải sinh hoạt (rác hữu cơ)
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Tại số 42 Vũ Ngọc Phan- Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
- Về mặt thời gian: Từ ngày 17/3/2016 – 30/5/2016
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu, việc thu thập số liệu từ các nguồn tài liệu liênquan là rất cần thiết Các tài liệu thu đươc giúp chúng ta khái quát và bổ sung nhữngthông tin quan trọng đối với vấn đề nghiên cứu Các thông tin được lấy từ nhiềunguồn khác nhau như: sách báo, tài liệu đã được học, internet, báo cáo hiện trạngkinh tế xã hội của khu vực và quản lý rác thải sinh hoạt, báo cáo tổng hợp cá thànhphần tỏng rác thải sinh hoạt Các thông tin sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, chọnlọc ra thông tin cần thiết cần biết
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát
Việc trực tiếp điều tra địa bàn, điều tra tìm hiểu tình hình quản lý rác thải, tậpkết rác của khu vực, tham quan tìm hiểu về bãi rác để có những nhận xét đánh giákhách quan, chính xác về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý rác tahir sinh hoạtcủa khu vực nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp thực nghiệm
a Lấy mẫu và gia công mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 ASTM D6009-12: Chất thải Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
Trang 18rắn-b Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
- Cacbon, Hidro được phân tích bằng TC ASTM E777 - 87(2004) SandardTest Method for Carbon and Hydrogen in the Analysis Sample of Refuse-DerivedFuel
- Phophop tổng số được phân tích theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563 :
2010 Phân bón- Xác định photpho tổng số tổng số
- Nitơ được phân tích theo TCVN 2620-2014: Phân ure- Phương pháp thử
- Lưu huỳnh tổng số được phân tích theo TCVN 9296: 2012 – Xác định lưuhuỳnh tổng số tổng số phương pháp khối lượng
- Xác định tổng chất rắn, chất rắn cố định và chất rắn dễ bay hơi, theoStandard methods of examination for water and wastewater Examination mục 2250
- Xác định độ tro theo TC ASTM Số E1755-01 "Phương pháp tiêu chuẩn đểxác định các Ash trong sinh khối"
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Xử lý, tính toán số liệu kết quả đã được phân tích
- Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu từ các kết quả có được Sử dụngbiểu đồ, sơ đồ giúp các nội dung trình bày mang tính trực quan hơn, thể hiện rõ hơnmối liên hệ giữa các yếu tố được trình bày
- Đánh giá thành phân rác thải sinh hoạt ( rác hữu cơ)
- Giấy lọc định lượng không tro
- Ống thạch anh có đường kính 1cm, dài 70cm
- Ống silicon chịu nhiệt
- Cốc thủy tinh 1 lit
- Pipet có dung tích 0,5; 1; 2; 5; 10; 25 ml
Trang 19- HCl 0.1N: hút 10ml dung dịch HCl 1N pha loãng thành 100ml.
- Dung dịch HNO3 2 N:Lấy 135 ml HNO363% vào cốc dung tích 1000 ml đã
có sẵn 500 ml nước khuấy đều chuyển vào bình định mức 1000 ml, thêm nước đếnvạch định mức
- NaOH 2M: pha bằng cách cân 80g NaOH(R) và cốc thủy tinh hòa tan vàchuyển toàn bộ vào bình định mức 1L, định mức đến vạch
- Dung dịch axit boric 2% và chỉ thị màu: hòa tan 20g axit boric vào 900mlnước nóng Để nguội và thêm 20ml hỗn hợp chỉ thị màu (chuẩn bị trước bằng cáchhòa tan 0,1g bromocresol xanh và 0,07g metyl đỏ trong 100ml etanol) Cho thêmtừng giọt dung dịch NaOH 0,1M, cho đến khi toàn bộ dung dịch có màu đỏ tía nhạt.Thêm nước đến 1L bằng nước cất
- Hỗn hợp xúc tác: 100g K2SO4, 10g CuSO4.5H2O Nghiền rời từng thứ sau
đó trộn đều Nghiền lại một lần nữa toàn bộ hỗn hợp trong cối sứ
- Dung dịch BaCl2 10%: Cân 117 g bari clorua cho vào cốc, thêm khoảng
700 ml nước, khuấy đều cho tan sau đó chuyển vào bình định mức có dung tích
1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều
- Dung dịch BaCl2 1%: pha loãng dung dịch bari clorua BaCl2 10% 10 lần
- Dung dịch tiêu chuẩn phốt pho, nồng độ 100 mg P/l:
Trang 20Cân 0,0439 g kalidihydrophotphat (KH2PO4) đã sấy khô 2 h ở 105 0C, đểnguội trong bình hút ẩm Cho vào bình định mức 100ml và định mức tới vạchLấymẫu và gia công mẫu.
2.3.2 Lấy mẫu rác thải và phân loại rác thải
Lấy mẫu
Lấy mẫu trong 1 tuần vào 7h sáng của 10 hộ gia đình của ngõ số 42 Vũ NgọcPhan phường Láng Hạ quận Đống Đa thành phố Hà Nội trong 1 tuần (từ ngày17/3/2016- 23/3/2016)
Mẫu được lấy từng ngày, mỗi ngày đều lấy rác thải tại 10 hộ gia đình vàđược trộn với nhau từng ngày riêng biệt
Mẫu rác lấy trong 1 tuần được trộn với nhau được mẫu tổng hợp
Trang 21Bảng 2.1 : Địa chỉ lấy mẫu và số dân của từng hộ gia đình
Gia công mẫu
- Trộn đều từng mẫu rác hữu cơ để mẫu được đồng đều, độ ẩm khoảng từ60% -80% Sau đó mẫu được giảm khối lượng theo phương pháp chia tư đến khicòn khoảng 0,5kg
- Mẫu phải được cắt, trộn đều và nghiền nhỏ bằng thiết bị nghiền hoặc giãnhỏ đến kích thước 0,25mm và được lưu trữ ở nhiệt độ 00C đến 40C
2.3.3 Phân tích trong phòng thí nghiệm
a Xác định độ ẩm, tổng chất rắn (TS), Chất rắn dễ bay hơi (VS), Chất rắn cố đinh theo Standard methods of examination for water and wastewater Examination mục 2250
Xác định độ ẩm
Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng 2 phương pháp: Phương phápkhối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô.Phương pháp khối lượng ướt độ ẩmtrong một mẫu được thể hiện như là phần trăm khối lượng ướt của vật liệu Phươngpháp khối lượng khô độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như phần trăm khối lượngkhô vật liệu
Trang 22Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản lýchất thải rắn bởi vì phương pháp có thể lấy mẫu trực tiếp ngoài thực địa Độ ẩmtheo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau:
Độ ẩm của chất thải rắn được xác định theo công thức:
100 1
2 1
Trong đó :
w - Độ ẩm, %
m1 - Khối lượng của mẫu ban đầu, kg
m2 - Khối lượng của mẫu sau khi sấy ở 105 oC
Tổng chất rắn (TS)
Chất rắn dễ bay hơi (VS), Chất rắn cố định
Chuyển mẫu sau khi sấy ở trên vào lò nung đến 5500C và đốt cháy trong 1h
Để nguội trong bình hút ẩm để cân bằng nhiệt độ và cân nặng Lặp lại quátrình nung ( 30 phút) làm mát và cân nặng, ghi kết quả khối lượng sau khi nungđược m3
b Xác định tro - Ash trong sinh khối theo TC ASTM phương pháp Số E1755-01 "Phương pháp tiêu chuẩn để xác định các Ash trong sinh khối"
Nguyên tắc:
Xác định tro còn lại sau khi quá trình oxy hóa khô tại 550-600°C và duy trì ởnhiệt độ này đến khối lượng không đổi
Trang 24- Lắp hệ: Một đầu ống đốt được nối với bình oxi có đồng hồ điều chỉnh dòngchảy khí, đầu còn lại được nối liên tiếp theo thứ tự bình hấp thụ nước, bình hấp thụkhí CO2 Giữa các bình và ống đốt được nối với nhau bằng ống silicon chịu nhiệt.
Sau khi lắp hệ, cho khí oxi chạy qua với lưu lượng từ 50 – 100 ml/min gianhiệt lên đến nhiệt độ 850 – 900oC trong vòng 20 phút Giữ nguyên nhiệt độ nàythêm 10 phút rồi tắt gia nhiệt Tiếp tục cho khí oxi chạy thêm 10 phút Rồi tháo hệ,
- Bình hấp thụ CO2 đem đi chuẩn độ CO2 bằng HCl
Hấp thụ CO2 trong mẫu vào NaOH dư
CO2 + 2NaOHdư = Na2CO3 + H2O
+ Lấy 5ml dung dịch đã hấp thụ vào bình tam giác thêm 1 giọtphenolphthalein rồi chuẩn độ bằng HCl 1N cho đến khi mất màu hồng thì dừng lạiđược V1
Na2CO2 + HCl = NaHCO3 +NaCl+ Tiếp tục thêm 1 giọt metyl dacam cho hiện màu vàng nhạt rồi chuẩn độtiếp bằng HCl 0,1N cho đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng đến màu hồng nhạtbền trong 30s Ghi thể tích HCl tiêu tốn V2
NaHCO3 + HCl = NaCl+ CO2+ H2O
Tính toán
- Hàm lượng phần trăm Cacbon
Trong đó
CHCl : Nồng độ HCl (0,1N)
m: Khối lượng mẫu (1g)
V2 : Thể tích HCl tiêu tốn sau khi chuẩn độ CO2