Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm ở châu Á, được đánh giá là nước đứng thứ 16 thế giới về sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam là một Quốc gia có 34 diện tích là rừng, nơi có sự đa dạng về nguồn tài nguyên cây thuốc tình hình lạm dụng và khai thác mà không đi đôi với bảo tồn, dẫn đến sư suy giảm nguồn gen thực vật trong đó có cây thuốc Mục tiêu chung: Nghiên cứu đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc trạm đa dạng sinh học Mê Linh Mục tiêu cụ thể: + Kiểm kê các loại cây thuốc thuộc diện quý hiếm cần được bảo tồn hiện có tại trạm đa dạng sinh học Mê Linh + Đánh giá được tính đa dạng nguồn gen cây thuốc tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG NGUỒN GEN CÂY THUỐC TRẠM ĐA DẠNG SINH
HỌC MÊ LINH
Sinh viên thực hiện: Lê Quang Linh
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quốc Bình
Trang 2Đặt vấn
đề
Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm ở châu Á, được đánh giá là nước
đứng thứ 16 thế giới về sự phong phú và đa dạng của sinh vật
Việt Nam là một Quốc gia có 3/4 diện tích là rừng, nơi có sự đa dạng về nguồn tài nguyên cây thuốc
tình hình lạm dụng và khai thác mà không đi đôi với bảo tồn, dẫn đến sư suy giảm nguồn gen
thực vật trong đó có cây thuốc
Trang 3• Mục tiêu chung: Nghiên cứu đa dạng nguồn tài nguyên cây
thuốc trạm đa dạng sinh học Mê Linh
• Mục tiêu cụ thể:
• + Kiểm kê các loại cây thuốc thuộc diện quý hiếm cần được
bảo tồn hiện có tại trạm đa dạng sinh học Mê Linh
• + Đánh giá được tính đa dạng nguồn gen cây thuốc tại trạm
Đa dạng sinh học Mê Linh
Nội dung
Trang 4CH
ỨC
BỐ
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 51.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về giá trị tài nguyên thực vật trên thế giới
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu về tài nguyên thực vật
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu tài nguyên cây thuốc
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về giá trị tài nguyên thực vật ở Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình nguyên cứu tài nguyên thực vật
1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu tài nguyên cây thuốc
Trang 61.2 Tổng quan khu vực Trạm ĐDSH Mê Linh
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trạm ĐDSH Mê Linh
Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, được thành lập theo Quyết định 1063/QQD-KHCNQG ngày 6 tháng 8 năm 1999 của Giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, nay là Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
1.2.2.Điều kiện tự nhiên khu vực Trạm ĐDSH Mê Linh
1.2.2.1 Vị trí địa lí
1.2.2.2 Địa hình, địa mạo
1.2.2.3 Thổ nhưỡng
1.2.2.4 Khí hậu – thủy văn
Trang 7ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa
Trang 82.3.2 Phương pháp nghiên cứu sinh học
2.3.2.1
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu sinh học
Trang 9KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 103.1 Đa dạng các Taxon cây thuốc của Trạm ĐDSH Mê Linh
3.1.1 Đa dạng ở bậc ngành
Bảng 3.1: Danh mục cây thuốc thu thập được tại trạm ĐDSH Mê Linh
Kết quả nghiên cứu đến nay đã
thu được 580 loài có khả năng làm
thuốc thuộc 408 chi, 123 họ của 2
ngành thực vật tại Trạm ĐDSH
Mê Linh phân bố thể hiện ở Bảng
3.1
Trang 11Tên ngành Họ Chi Loài
Từ kết quả bảng 3.2 cho thấy, phần lớn các taxon tập chung chủ yếu trong ngành Mộc lan (Magnoliophyta) với 122 họ chiếm 99,19%; 407 chi chiếm 99,75% và 579 loài chiếm 99,83% so với tổng số họ, chi, loài thực vật được sử dụng làm thuốc tại khu vực nghiên cứu Còn lại là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) với 1 họ chiếm 0,81%; 1 chi chiếm 0,25% và 1 loài chiếm 0,17%.
Trang 12Tiêu chi so sánh Khu vực nghiên cứu Việt Nam* Tỷ lệ so sánh
Bảng 3.3 So sánh hệ thực vật làm thuốc ở khu vực nghiên cứu với hệ thực vật cây thuốc Việt Nam
Theo bảng 3.3 cho thấy, so với hệ thực vật làm thuốc của cả nước thì số họ thực vật làm thuốc ở đây có tới
123 họ (chiếm 34,17%), 408 chi (chiếm 22,38%) và 580 loài (chiếm 11,33%) trong tổng số cây thuốc ở Việt Nam.
Trang 13Bậc phân loại Họ Chi Loài
Lớp Mộc lan (Magnoliopsida) 101 82,79% 349 85,75% 493 85,15%
Lớp Hành (Liliopsida) 21 17,21% 58 14,25% 86 14,85%
Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) 122 100 407 100 579 100
Bảng 3.4 Số lượng họ, chi, loài ở 2 lớp của ngành Mộc lan
Theo số lượng thống kê ở bảng 3.4 cho thấy ngành Mộc Lan (Magnoliophyta)
có 2 lớp : Lớp Mộc lan (Magnoliopsida) có
số loài chiếm ưu thế với 101 họ (82,79%);
349 chi (85,75 %) và 493 loài (85,15%) Lớp Hành (Liliopsida) chiếm tỷ lệ thấp hơn với 21 họ (17,21%); 58 chi (14,25%)
và 86 loài (14,85%)
Trang 14TT Tên họ Số loài Số Chi
Tên Việt Nam Tên khoa học Số loài Tỉ lệ % Số chi Tỉ lệ %
1 Thầu dầu Euphorbiaceae 49 8,45 26 6,37
2 Đậu Fabaceae 29 5 17 4,17
3 Cúc Asteraceae 27 4,66 21 5,15
4 Cà phê Rubiaceae 25 4,31 14 3,43
5 Cỏ roi ngựa Verbenaceae 15 2,59 9 2,21
6 Dâu tằm Moraceae 15 2,59 6 1,47
7 Hoa mõm chó Scrophulariaceae 13 2,24 8 1,96
8 Ráy Araceae 13 2,24 8 1,96
9 Gừng Zingiberaceae 11 1,9 4 0,98
10 Gai Urticaceae 10 1,8 6 1,47
10 họ đa dạng nhất (8,13%) 207 35,69 119 29,17
Qua bảng 3.5, những nét đặc trưng của hệ thực vật thường được xem xét trên 10 họ
đa dạng nhất, khi xét đến số họ cây thuốc thu được ở khu vực nghiên cứu thì dù chỉ chiếm 8,13% tổng số họ nhưng lại có tới
207 loài chiếm 35,69% tổng số loài và chiếm tới 119 chi tương ướng với 29,17%
số chi của toàn khu vực nghiên cứu
3.1.3 Các họ đa dạng nhất
Bảng 3.5 Các họ đa dạng nhất ở khu vực nghiên cứu
Trang 15TT Tên chi Họ thực vật Số loài Tỉ lệ (%)
9 Phyllanthus Euphorbiaceae 5 0,86
Bảng 3.6 Các chi đa dạng nhất tại Trạm ĐDSH Mê Linh
Trang 16STT Tên Khoa Học Tên Việt Nam Phân hạng *
1 Kibatalia macrophylla (Pierre ex Huang) Wood. Thần linh lá to VU B1+2,b,c
2 Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill. Ba gạc vòng VU A1a,c
5 Codonopsis javanica (Blume) Hook f. Đảng sâm VU A1a,c,d+2c,d
6 Strychnos ignatii Berg. Mã tiền lông VU A1a,c
7 Taxillus gracilifolius (Schult.f.) Ban Mộc vệ rủ VU A1c,d
8 Chukrasia tabularis A Juss. Lát hoa VU A1a,c,d+2d
9 Stephania dielsiana Y C Wu Củ dỏm VU B1+2b,c
10 Embelia parviflora Wall ex A DC. Thiên lý hương VU A1a,c,d+2d
12 Anoectochilus setaceus Blume Lan kim tuyến EN A1a,c,d
13 Dendrobium chrysanthum Lindl. Ngọc vạn vàng EN B1+2e+2d
3.1.5 Giá trị về nguồn gen quý hiếm
Bảng 3.7 Danh lục các loại cây thuốc quý hiếm tại Trạm ĐDSH Mê Linh
Trong 580 loài cây thuốc đã điều tra được, có 13 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam 2007 Đây là nguồn gen quý hiếm, cần có biện pháp bảo tồn nghiêm ngặt.
Trang 17Trong 10 họ có số loài đa dạng nhất thì họ Thầu dầu có số loài nhiều nhất với 49 loài (chiếm 8,45%)
và họ Gai có số loài ít nhất trong 10 họ đa dạng tại khu vực nghiên cứu với 10 loài (chiếm 1,8%)
Trong 10 chi đa dạng nhất tại khu vực nghiên cứu đã tìm ra Chi có số loài nhiều nhất là chi Ficus (họ Dâu tằm – Moraceae) với 9 loài còn chi ít nhất là Jasminum (Oleaceae) với 4 loài.
Đã ghi nhận được Trạm ĐDSH Mê Linh đã có 580 loài cây thuốc thuộc 408 chi, 123 họ của 2 ngành: ngành
Dương xỉ (Polypodiophyta) và ngành Mộc lan (Magnoliophyta)
Trang 18Trong quá trinh điều tra và nghiên cứu, chúng tôi đã xác định được 580 loài cây thuốc có mặt tại Trạm ĐDSH Mê Linh Tuy nhiên với diện tích rộng lớn, tính đa dạng cao của thực vật, chúng tôi tin chắc rằng vẫn còn nhiều loài thực vật làm thuốc chưa được sử dụng hoặc chưa được đề cập trong đề tài này Vì vậy cần có những nghiên cứu sâu rộng hơn nữa để đánh giá một cách toàn diện về thành phần cây thuốc trong khu vực nghiên cứu này.
Kiến nghị