1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM VNREDSAT1 TRÊN NỀN WEB

89 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý do lựa chọn đề tài 1 2. Mục tiêu của đề tài 1 3. Nội dung nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết quả đạt được 2 6. Chi tiết nội dung của đồ án 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3 1.1 Hệ thống lưu trữ quản lý tư liệu ảnh viễn thám VNREDSAT1 3 1.1.1 Vệ tinh viễn thám VNREDSAT1 3 1.1.2 Thực trạng quản lý tư liệu ảnh viễn thám VNREDSAT1 4 1.1.3 Ứng dụng công cụ xây dựng trong quản lý tư liệu ảnh VNREDSAT 4 1.2 Phương pháp lập trình web ASP.NET MVC 5 1.2.1 Tổng quan về ASP.NET 5 1.2.2 Tìm hiểu về mô hình ASP.NET MVC 7 1.3 Nền tảng Entity Framework 11 1.3.1 Khái niệm: 11 1.3.2 Kiến trúc Entity Framework 13 1.4 Bootstrap 15 1.4.1 Khái niệm cơ bản về Bootstrap 15 1.4.2 Ưu điểm của Bootstrap 15 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16 2.1 Phân tích kiến trúc phần mềm 16 2.2.1 Mô hình cơ sở dữ liệu 23 2.2.2 Biểu đồ UseCase 33 2.2.3 Biểu đồ hoạt động 52 CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 65 3.1 Giao diện chương trình 65 3.2 Một số chức năng 68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUẢN LÝ

VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM

VNREDSAT-1 TRÊN NỀN WEB

Hà Nội – 2017

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN AN NGUYÊN

XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUẢN LÝ

VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM

VNREDSAT-1 TRÊN NỀN WEB

Ngành: Công nghệ thông tin

Mã ngành : 52480201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS VŨ NGỌC PHAN

Hà Nội – 2017

Trang 3

Em xin cam đoan rằng đồ án tốt nghiệp này do chính em thực hiện,không có hình thức sao chép từ các công trình nghiên cứu nào khác, các tàiliệu được sử dụng trong đồ án tốt nghiệp đều được ghi rõ nguồn gốc.

Sinh viên thực hiện

Nguyễn An Nguyên

Trang 4

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự giúp đỡ mọi người dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốtthời gian học tập nhất là trong quá trình làm đồ án, em đã nhận được rất nhiều

sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Vũ Ngọc Phan, đã trựctiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Công nghệthông tin, Trường Đại học Tài nguyên đã tận tình giảng dạy,trang bị cho emnhững kiến thức trong suốt những năm học vừa qua

Vì thời gian, điều kiện có hạn, em đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành đềtài nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và không thể tránh khỏi những thiếu sót,mong thầy cô và các bạn có những ý kiến đóng góp để em có thể hoàn thiện

đề tài một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC HÌNH 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

Chi tiết ảnh xem nhanh 37

Quản lý ảnh xem nhanh 37

Thiết lập cấu hình danh mục ảnh xem nhanh 38

Báo cáo kết quả chiết xuất ảnh xem nhanh 39

Chiết xuất vị trí cảnh ảnh 40

Quản lý danh mục vị trí cảnh ảnh 41

Chi tiết vị trí cảnh ảnh 42

Quản lý vị trí cảnh ảnh 43

Tra cứu, liệt kê vị trí cảnh ảnh 43

Thiết lập cấu hình danh mục vị trí cảnh ảnh 44

Báo cáo kết quả chiết xuất vị trí cảnh ảnh 44

Chiết xuất siêu dữ liệu 45

Quản lý danh mục siêu dữ liệu 46

Chi tiết siêu dữ liệu 46

Quản lý siêu dữ liệu 47

Tra cứu, liệt kê siêu dữ liệu 47

Thiết lập cấu hình danh mục siêu dữ liệu 48

Báo cáo kết quả chiết xuất siêu dữ liệu 48

Quản trị hệ thống 49

Quản lý người dùng 49

Quản lý nhóm người dùng 50

Quản lý quyền 51

Phân quyền 51

Quản lý hồ sơ cá nhân 51

Trang 6

Quản lý vị trí cảnh ảnh 62

Tra cứu, liệt kê vị trí cảnh ảnh 63

Thiết lập cấu hình vị trí cảnh ảnh 63

Báo cáo kết quả chiết xuất vị trí cảnh ảnh 64

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC HÌNH 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

Chi tiết ảnh xem nhanh 37

Quản lý ảnh xem nhanh 37

Thiết lập cấu hình danh mục ảnh xem nhanh 38

Báo cáo kết quả chiết xuất ảnh xem nhanh 39

Chiết xuất vị trí cảnh ảnh 40

Quản lý danh mục vị trí cảnh ảnh 41

Chi tiết vị trí cảnh ảnh 42

Quản lý vị trí cảnh ảnh 43

Tra cứu, liệt kê vị trí cảnh ảnh 43

Thiết lập cấu hình danh mục vị trí cảnh ảnh 44

Báo cáo kết quả chiết xuất vị trí cảnh ảnh 44

Chiết xuất siêu dữ liệu 45

Quản lý danh mục siêu dữ liệu 46

Chi tiết siêu dữ liệu 46

Quản lý siêu dữ liệu 47

Tra cứu, liệt kê siêu dữ liệu 47

Thiết lập cấu hình danh mục siêu dữ liệu 48

Báo cáo kết quả chiết xuất siêu dữ liệu 48

Quản trị hệ thống 49

Quản lý người dùng 49

Quản lý nhóm người dùng 50

Quản lý quyền 51

Phân quyền 51

Quản lý hồ sơ cá nhân 51

Trang 8

Quản lý vị trí cảnh ảnh 62

Tra cứu, liệt kê vị trí cảnh ảnh 63

Thiết lập cấu hình vị trí cảnh ảnh 63

Báo cáo kết quả chiết xuất vị trí cảnh ảnh 64

Trang 9

KÝ HIỆU NỘI DUNG VIẾT TẮT Ý NGHĨA

EF Entity Framework Công cụ truy xuất dữ liệu

Trang 10

Hiện nay, để tra cứu tổng thể dữ liệu ảnh VNREDSAT-1 chụp được, cầnphải chia làm nhiều công đoạn tìm kiếm thủ công, tốn rất nhiều thời gian,công sức và rất dễ nhầm lẫn.

Đề tài có mục tiêu hỗ trợ công tác quản lý, vận hành và khai thác hiệuquả hệ thống viễn thám VNREDSAT-1; trong đó mục tiêu cụ thể là: xây dựngphương pháp định danh cảnh ảnh VNREDSAT-1 trên toàn thế giới; xây dựng

bộ công cụ hỗ trợ việc quản lý và công bố dữ liệu VNREDSAT-1

2 Mục tiêu của đề tài

Phần mềm “Quản lý và khai thác dữ liệu VNREDSAT-1” hỗ trợ việcquản lý dữ liệu đầu vào theo từng thư mục cảnh ảnh hoặc nhập dữ liệu từ máychủ liên kết đồng thời kết xuất dữ liệu đầu ra bao gồm

-Ảnh xem nhanh

+ Vị trí cảnh ảnh

+ Siêu dữ liệu: FID, Shape, Senceid, Mission, mode, cloud, nwlat, nwlong, -Mục tiêu của đề tài là xây dựng phần mềm với các chức năng chính sau:+ Chiết xuất thông tin ảnh

+ Quản lý dữ liệu VNREDSAT– 1

+ Thống kê báo cáo

+ Quản trị hệ thống

3 Nội dung nghiên cứu

Trang 11

-Tìm hiểu hệ thống thu nhận ảnh viễn thám VNREDSAT-1 và cách thứcquản lý tư liệu ảnh

-Tìm hiểu khái niệm và cách thức hoạt động của mô hình MVC

-Tìm hiểu về Entity Framework phục vụ mục đích kết nối, quản lý vàkhai thác dữ liệu giữa chương trình và CSDL

-Tìm hiểu về Bootstrap phục vụ mục đích thiết kế giao diện web

4 Phương pháp nghiên cứu

-Khảo sát thực tế về hệ thống thu nhận và lưu trữ tư liệu ảnhVNREDSAT-1 tại Cục Viễn thám quốc gia và Viện Công nghệ Vũ trụ Việtnam

-Đọc và tìm hiểu các khái niệm, các công nghệ được sử dụng trongchương trình

-Tham khảo và làm các ví dụ trên mạng để nắm rõ cách thức hoạt độngcủa mô hình lập trình và chương trình thiết kế

5 Kết quả đạt được

Hoàn thành giao diện chương trình chương trình với các chức năng:chiết xuất thông tin ảnh, xem ảnh nhanh, quản trị hệ thống, thống kê báocáo…, các chức năng hoạt động ổn định

6 Chi tiết nội dung của đồ án

Chương 1 Tổng quan đề tài

Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3: Cài đặt và thử nghiệm

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Hệ thống lưu trữ quản lý tư liệu ảnh viễn thám VNREDSAT-1

1.1.1 Vệ tinh viễn thám VNREDSAT-1

VNREDSAT-1 hay VNREDSAT-1 A (tên đầy đủ Vietnam NaturalResources Enviroment and Disaster – monitoring Satellite-1A) là vệ tinh khoahọc quan sát Trái Đất, có khả năng chụp ảnh toàn bộ các khu vực trên bề mặtTrái Đất

Hệ thống vệ tinh viễn thám VNREDSAT-1 là hệ thống vệ tinh quan sátTrái Đất đầu tiên của Việt Nam Vệ tinh VNREDSAT1 do công ty EADSAstrium (Pháp) thiết kế, chế tạo và đủ điều kiện để đưa lên quỹ đạo

Một vài thông tin kỹ thuật cơ của vệ tinh VNREDSAT-1:

Khối lượng: 120kg

Cao độ: 680km

Ngày phóng: 7/5/2013

Quỹ đạo quanh Trái Đất

Chụp ảnh ở kênh toàn sắc và 4 kênh đa phổ

Độ phân giải mặt đất 2.5m (Pan) và 10m (MS)

Thời gian lặp lại: 3 ngày

Dự án VNREDSAT-1 được xây dựng dựa trên những nghiên cứu, đánhgiá về nhu cầu thực tiễn trong nước, công nghệ và xu hướng phát triển mớicủa công nghệ vệ tinh nhỏ quan sát Trái Đất trên thế giới

Sau khi thực hiện thành công dự án, Việt Nam sẽ chủ động cung cấp ảnh

vệ tinh độ phân giải cao cho các Bộ, ngành và các tỉnh thành có nhu cầu sửdụng dữ liệu ảnh ảnh vệ tinh viễn thám phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,ứng phó với thảm họa thiên nhiên và biến đổi khí hậu

Đặc biệt, dự án VNREDSAT1 là sự phối kết hợp để tận dụng các cơ sở

hạ tầng sẵn có của Hệ thống thu nhận, lưu trữ và xử lý ảnh các vệ tinh viễnthám của Bộ Tài nguyên Môi trường, nhằm tạo ra một hệ thống giám sát hoànchỉnh, độc lập từ vệ tinh đến trạm thu mặt đất và trung tâm xử lý phân phối dữliệu ảnh viễn thám tại Việt Nam

1.1.2 Thực trạng quản lý tư liệu ảnh viễn thám VNREDSAT-1

Trang 13

Hiện nay cơ sở hạ tầng viễn thám ở nước ta còn rất yếu, trạm thu ảnhviễn thám thu nhận dữ liệu từ vệ tinh VNREDSAT-1 mới chỉ đáp ứng khoảng30% nhu cầu dữ liệu cho người sử dụng trong nước Việt Nam cũng chưa có

cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia, cho nên việc quản lý, lưu trữ và khai thác

dữ liệu ảnh viễn thám thu nhận được còn nhiều khó khăn

1.1.3 Ứng dụng công cụ xây dựng trong quản lý tư liệu ảnh VNREDSAT

Phần mềm “Công cụ hỗ trợ quản lý và khai thác dữ liệu VNREDSAT 1” hỗ trợ việc quản lý dữ liệu đầu vào theo từng thư mục cảnh ảnh hoặc nhập

-dữ liệu từ máy chủ liên kết đồng thời kết xuất -dữ liệu đầu ra bao gồm:

-Ảnh xem nhanh

-Vị trí cảnh ảnh

-Siêu dữ liệu: FID, Shape, Senceid, Mission, mode, cloud, nwlat,nwlong,

Các khối chức năng chính của phần mềm:

-Chiết xuất thông tin ảnh

-Quản lý dữ liệu Vnredsat – 1

-Thống kê báo cáo

bộ công cụ hỗ trợ việc quản lý và công bố dữ liệu VNREDSAT-1

Đề tài đã áp dụng các phương pháp định danh cảnh ảnh đang được sửdụng trên thế giới và kế thừa những kiến thức, công nghệ tiên tiến phù hợpvới điều kiện của Việt Nam; nghiên cứu khảo sát các phương pháp xây dựngcông cụ hỗ trợ quản lý và khai thác dữ liệu ở các trạm thu trên thế giới vànghiên cứu tổng thể hiện trạng hệ thống trạm thu ảnh VNREDSAT-1 hiện

Trang 14

đang được vận hành tại Cục Viễn thám quốc gia Trên cơ sở đó, đề tài đưa ragiải pháp khắc phục những bất cập của hệ thống hiện tại để xây dựng công cụphù hợp với điều kiện thực tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xâydựng bộ công cụ hỗ trợ việc quản lý và công bố dữ liệu VNREDSAT-1.

1.2 Phương pháp lập trình web ASP.NET MVC

1.2.1 Tổng quan về ASP.NET

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới

mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net VớiASP.Net, không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết

kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xâydựng và phát triển ứng dụng Web

ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server(Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework

Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểunhững kỹ thuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS(Cascading Style Sheets) Khi Web browser yêu cầu một trang web (trangweb sử dụng kỹ thuật client-side), Web server tìm trang web mà Client yêucầu, sau đó gởi về cho Client Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thịlên màn hình

ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mãlệnh ở phía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thihành tại Web Server Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả

tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client

Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó,gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server

-Những ưu điểm của ASP.NET

+ ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình màbạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

+ Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịchmỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động

Trang 15

thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP.+ ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của NetFramework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu quaADO.Net, …

+ ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

+ ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách coderiêng, giao diện riêng -> Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

+ Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

+ Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

+ Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng vớitừng loại Browser

+ Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

1.2.2 Tìm hiểu về mô hình ASP.NET MVC

Đặc điểm của mô hình MVC

Cái lợi ích của mô hình MVC là nó giúp cho ứng dụng dễ bảo trì,module hóa các chức năng và được xây dựng nhanh chóng MVC tách các tác

vụ của ứng dụng thành các phần riêng lẻ model, view, controller giúp cho việcxây dựng ứng dụng nhẹ nhàng hơn Dễ dàng thêm các tính năng mới và cáctính năng cũ có thể dễ dàng thay đổi MVC cho phép các nhà phát triển và cácnhà thiết kế có thể làm việc đồng thời với nhau MVC cho phép thay đổi trong

1 phần của ứng dụng mà không ảnh hưởng đển các phần khác

Sở dĩ như vậy vì MVC tách biệt sự phụ thuộc giữa các thành phần trong

1 đối tượng đồ họa, làm tăng tính linh động và tính tái sử dụng của đối tượng

đồ họa đó 1 đối tượng đồ họa bấy giờ có thể dễ dàng thay đổi giao diện bằngcách thay đổi thành phần View của nó trong khi cách thức lưu trữ (Model)cũng như xử lý (Contrller) không hề thay đổi Tương tự ta có thể thay đổicách thức lưu trữ (Model) hoặc xử lý (Controller) của đối tượng đồ họa mànhững thành phần còn lại vẫn giữ nguyên Chính vì vậy mà mô hình MVCđược ứng dụng để xây dựng nhiều framework và thư viện đồ họa khác nhau

Trang 16

Hình 1.1 Mô hình MVC

• Tìm hiểu về Controller

Controller có trách nhiệm chính là điều hướng các yêu cầu của người sửdụng Như vậy trên toàn ứng dụng của ta, tất cả các request đều sẽ phải đi tớicontroller Và tại đây ứng với các tham số người sử dụng truyền mà ta đưa họđến 1 tác vụ nào đó trên ứng dụng

Tại các tác vụ này, chúng sẽ thông qua lớp model để làm việc và trả kếtquả về controller Cuối cùng controller sẽ đẩy dữ liệu thao tác tới View View

là thành phần cuối cùng mà người sử dụng nhận được khi gởi request tới ứngdụng

Có thể hiểu controller, giống với kỹ thuật đa cấp với các tác vụ chạy ứngdụng phân cấp theo từng nhánh riêng biệt như: Module, action,…

• Tìm hiểu Model

Model là thành phần chủ yếu được sử dụng để thao tác xử lý dữ liệu.Trong các framework , Model vẫn thường sử dụng theo phương thức ActiveRecord Một trong những design pattern Chúng có tác dụng rút ngắn thờigian viết câu truy vấn cho người sử dụng Biến những câu truy vấn phức tạp

Trang 17

trở nên gần gũi, thân thiện với người sử dụng thông qua các thư viện đượcđịnh nghĩa sẵn.

Model thường sẽ là các phương thức có trách nhiệm xử lý các tác vụnhư: insert, select, update, delete các record trong database Ứng với cách lấy

dữ liệu, model thường sử dụng mảng để gửi trả kết quả về Vì mảng có thểcho phép model lưu trữ nhiều thông tin hơn, nên thường các record khi bóctách chúng sẽ mang các dữ liệu của database 1 cách chi tiết

Khi sử dụng models, ta cũng cần tuân theo nguyên tắc chính của chúng

là không xuất giá trị trực tiếp trong model Mà tất cả những giữ liệu ấy,phảiđưa vào mảng và trả về theo phương thức Và tiếp tục ở view ta sẽ sử dụng nó

để lấy dữ liệu ra

1 website luôn làm họ cảm thấy đau đầu vì phải vọc thẳng vào core

View giúp giảm thiểu tối đa quá trình biên dịch nhiều lần Và làm choứng dụng trở nên mạnh mẽ và chuyên nghiệp hơn nhiều so với lập trìnhthuần

Tìm hiểu khái niệm, cách thức hoạt động của các thành phầnController, View, Models

Quy trình hoạt động mô hình MVC trong dự án website:

Trang 18

Hình 1.2 Quy trình hoạt động của mô hình MVC

Mô hình trên là thể hiện mô hình MVC trong các dự án website và sẽhoạt động theo quy trình sau:

-Người dùng sử dụng một BROWSER trình duyệt web bất kỳ (Firefox,Chrome, IE,…) để có thể gửi những yêu cầu (HTTP Request) có thể kèm theonhững dữ liệu nhập tới những CONTROLLER xử lý tương ứng Việc xácđịnh Controllerr xử lý sẽ dựa vào một bộ Routing điều hướng

-Khi CONTROLLER nhận được yêu cầu gửi tới, nó sẽ chịu trách nhiệmkiểm tra yêu cầu đó có cần dữ liệu từ MODEL hay không? Nếu có, nó sẽ sửdụng các class/function cần thiết trong MODEL và nó sẽ trả ra kếtquả( Resulting Arrays), khi đó CONTROLLER sẽ xử lý giá trị đó và trả raVIEW để hiển thị CONTROLLER sẽ xác định các VIEW tương ứng để hiểnthị đúng với yêu cầu

-Khi nhận được dữ liệu từ CONTROLLER, VIEW sẽ chịu trách nhiệmxây dựng các thành phẩn hiển thị như hình ảnh, thông tin dữ liệu… và trả vềGUI Content để CONTROLLER đưa ra kết quả lên màn hình BROWSER

Trang 19

-BROWSER sẽ nhận giá trị trả về( HTTP Response) và sẽ hiển thị vớingười dùng Kết thúc một quy trình hoạt động.

Ưu điểm:

MVC làm cho ứng dụng trở nên trong sang, giúp lập trình viên phân táchứng dụng thành 3 lớp một cách rõ ràng Điều này sẽ rất giúp ích cho việc pháttriển những ứng dụng xét về mặt lâu dài cho việc bảo trì và nâng cấp hệthống

MVC hiện đang là mô hình lập trình tiên tiến bậc nhất hiện nay, điều màcác framework vẫn đang nỗ lực để hướng tới sự đơn giản và yếu tố lâu dàicho người sử dụng

Trang 20

Khuyết điểm:

Mặc dù, MVC tỏ ra lợi thế hơn nhiều so với cách lập trình thông thường.Nhưng MVC luôn phải nạp, load những thư viện đồ sộ để xử lý dữ liệu.Chính điều này làm cho mô hình trở nên chậm chạp hơn nhiều cho với việccode tay thuần túy

MVC đòi hỏi người tiếp cận phải biết qua OOP, có kinh nghiệm tươngđối cho việc thiết lập và xây dựng 1 ứng dụng hoàn chỉnh Sẽ rất khó khannếu OOP của người sử dụng còn yếu

MVC tận dụng mảng là thành phần chính cho việc truy xuất dữ liệu,.Nhất là với việc sử dụng active record để viết ứng dụng Chúng luôn cầnngười viết phải nắm vững mô hình mảng đa chiều

-Mục đích che dấu sự phức tạp bên dưới và đưa ra cách làm việc thốngnhất, hiện đại, nhanh gọn

Lợi ích sử dụng Entity Framework?

-Năng suất làm việc được đẩy nhanh hơn

-Giữ tính độc lập cho CSDL (Điều đó không có nghĩa EF là giải phápduy nhất tốt trong các vấn đề cũng như nó không phải là nhanh nhất trongcông việc Trong một số trường hợp bạn cần có các thiết lập bổ sung)

-Cho phép làm việc với nhiều hệ quản trị CSDL: SQL Server, MySQL,

DB, Oracle,…

ADO.NET là một bộ các thư viện hướng đối tượng (OOP) cho phép bạntương tác với dữ liệu nguồn Thông thường thì dữ liệu nguồn là một CSDL(database), nhưng nó cũng có thể là file text, excel hoặc XML

Trang 21

Vậy Entity Framework là gì?

-Entity Framework là O/RM (Object Relational Mapping) trong NETFramework Có thể nói là tốt nhất trong việc truy xuất dữ liệu trên NET.-Là công nghệ Microsoft thường được sử dụng trong: WCF DataServices, Azure Table Storage, Sharepoint 2010, SQL Server ReportingServices và Power Pivot for Excel…

-EF là công nghệ cho phép bạn làm việc với CSDL quan hệ ObjectRelatio Mapping

-Thứ nhất ORM là một công cụ được áp dụng trong Entity Framework-ORM sửu dụng thông tin Metadata để giao tiếp với CSDL Nhờ vậy,bạn không cần biết cấu trúc bên dưới của CSDL, ORM là công cụ trong gian

để che dấu đi sự phức tập đó cho bạn

-Nó là cơ chế ánh xạ nên phần quan trọng nhất của ORM chính làNapping Hiểu đơn giản ORM là trung gian cho việc ánh xạ từ bản thiết kếEDM xuống Database

Có 3 cách sử dụng Entity Framework: Code First, Models First,Database First

Database first: là phương pháp chỉ nên dùng khi bạn đã có sẵn CSDL,

EF Wizard sẽ tạo Model và Code

Models first: nên dùng khi bạn bắt đầu thiết kế CSDL từ đầu (từ chưa có

gì) Bạn sẽ thiết kế mô hình CSDL (Model) EF sẽ tự tạo code cho bạn, sau đónhờ EF Wizard tạo CSDL

Code first: nên dùng khi đã có mô hình CSDL, bạn sẽ viết Class, từ đó

tạo Database

Từ 3 cách tiếp cận, ta có thể hình dung ra 2 cách thức chung :

-Sử dụng giao diện trực quan

Database first: Áp dụng cho trường hợp đã có sẵn database.

Model first: Áp dụng cho trường hợp ta thiết kế model và dùng nó tạo ra

database

-Sử dụng hoàn toàn bằng code

Code first: Dùng trong trường hợp database có sẵn.

Trang 22

Code first dùng trong trường hợp cần tạo mới database chỉ bằng code

behind

1.3.2 Kiến trúc Entity Framework

Hình 1.3 Mô hình kiến trúc Entity Framework

Kiến trúc Entity Framework bao gồm các thành phần sau:

EDM (Entity Data Model): EDM bao gồm ba phần chính – mô hình khái

niệm, ánh xạ và mô hình lưu trữ

Mô hình khái niệm (Conceptual Model): Mô hình khái niệm chứa các

lớp model và các mối quan hệ Conceptual model (Phần mở rộng *.CSDL) làcác class model và các relationships của chúng Nó độc lập với thiết kế Tabletrong CSDL của bạn

Mô hình lưu trữ (Storage Model): Mô hình lưu trữ là mô hình thiết kế cơ

sở dữ liệu bao gồm bảng, view, thủ tục lưu trữ, và các mối quan hệ và khóachính Storage model (Phần mở rộng *.SSDL) là mô hình thiết kế CSDL củabạn, nó bao gồm các Tables, Views, Stored Procedures, Relationships, Keys

Ánh xạ (Mapping): Ánh xạ bao gồm các thông tin về cách thức mô hình

khái niệm được ánh xạ tới mô hình lưu trữ Mapping (Phần mở rộng *.MSL)

nó bao gồm các thông tin về Conceptual model ánh xạ lên Storage model

Trang 23

LINQ to Entities: LINQ to Entities là ngôn ngữ truy vấn được sử dụng để

viết các truy vấn trên mô hình đối tượng Nó trả về các thực thể, được địnhnghĩa trong mô hình khái niệm Chúng ta có thể sử dụng các câu lệnh LINQ ởđây

Entity SQL: Entity SQL là ngôn ngữ truy vấn giống như LINQ to

Entities Tuy nhiên, Entity SQL khó hơn LINQ to Entities và các nhà pháttriển sẽ phải tìm hiểu nó một cách riêng biệt

Object Service: Object Service là một điểm vào chính cho việc truy cập

dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và trả lại Object Service trở lại Object Service cónhiệm vụ chuyển đổi dữ liệu thực thể được cung cấp bởi client thành thực thểcấu trúc đối tượng

Entity Client Data Provider: Là một data provider mới của ADO.NET

dùng để truy vấn đến database Được xây dựng bên trên các ADO.NET dataprovider cơ bản, Entity Client không truy xuất trực tiếp dữ liệu mà thông quacác data provider khác dựa vào các thông tin dữ liệu từ Entity Data Model.Nhiệm vụ chính của lớp này là chuyển đổi L2E hoặc Entity SQL thành câulệnh truy vấn SQL mà cơ sở dữ liệu thực thi được Một điểm khác biệt với cácdata provider khác là Entity Client sử dụng Entity SQL để truy vấn dữ liệu.Các lệnh Entity SQL được chuyển thành một cấu trúc lệnh dạng cây vàchuyển xuống cho các data provider khác

ADO.Net Data Provider: Lớp này có nhiệm vụ giao tiếp với cơ sở dữ

liệu bằng cách sử dụng ADO.Net chuẩn

1.4 Bootstrap

1.4.1 Khái niệm cơ bản về Bootstrap

Về cơ bản, Bootstrap là một framework cho phép những nhà phát triểnthiết kế một trang web reponsive nhanh chóng dễ dàng hơn

Bootstrap được xây dựng dựa trên nền tảng HTML templates, CSStemplates và Javascript cơ bản để hình thành nên những mẫu thiết kế có sẵnnhư typography, forms, buttons (nút bấm), tables (bảng), navigation, modals,image carousels cũng như nhiều thành phần khác nữa Với mục đích giúp cho

Trang 24

các nhà phát triển có thể thiết kế reponsive cho website được dễ dàng vànhanh hơn, các plugin của Javascript đã được tích hợp vào trong Bootstrap.Ban đầu, Bootstrap được sử dụng như một Framework với mục đích duynhất là hỗ trợ cho công việc nội bộ của Twitter Trước khi Bootstrap đượcphát triển, có rất nhiều Framework khác nhau được đưa vào sử dụng với mụcđích phát triển giao diện, nhưng nó dễ dẫn đến mâu thuẫn và sung đột Chính

vì thế, khi Bootstrap được tạo ra nó đã giải quyết được những yếu tố này,cũng như góp phần thúc đẩy công việc của những nhà phát triển và lập trìnhđược nhanh hơn, tiện lợi và đồng bộ hơn

1.4.2 Ưu điểm của Bootstrap

Bootstrap giúp các nhà thiết kế website có thể giảm bớt được thời giantrong việc thiết kế website Khi sử dụng Bootstrap, bạn có thể hạn chế đượcthời gian bỏ ra để viết code cho giao diện vì trong thư viện của nó đã có sẵnnhững đoạn mã có thể chèn vào trong website

Ngày nay, khi mà xu hướng phát triển website tương thích với mọi thiết

bị thì Bootstrap nổi lên như 1 Framework cung cấp sẵn reponsive css phùhợp với mọi thiết bị như SmartPhone, tablets, dextop…

Trang 25

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Phân tích kiến trúc phần mềm

Giới thiệu

Thiết kế kiến trúc hệ thống mô tả một cách tổng quan về kiến trúc phầnmềm “Công cụ hỗ trợ quản lý và công khai dữ liệu VNREDSAT-1 trên nềnWEB” qua các khung nhìn khác nhau, chỉ ra các thành phần của phần mềm vàmối quan hệ giữa chúng:

-Kiến trúc ứng dụng thể hiện qua mô hình phân lớp và mô hình phân rãchức năng, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống được đưa ratrong tài liệu thuyết minh yêu cầu nghiệp vụ

-Kiến trúc dữ liệu thể hiện qua các thành phần dữ liệu chính phục vụ quátrình hoạt động của phần mềm

Mục đích

Thông qua thiết kế này, người thiết kế và người phát triển hệ thống cóthể xác định được phần mềm có những chức năng chính nào, thành phần dữliệu ra sao và có những yêu cầu gì về mặt hạ tầng công nghệ Ngoài ra, ngườiphát triển có thể biết rõ phần mềm sẽ được phát triển theo mô hình mấy lớp,mỗi lớp bao gồm các package nào và mối quan hệ tương ứng giữa cácpackage khác nhau

Căn cứ trên các mô hình, thiết kế sẽ đặc tả về các yêu cầu kỹ thuật cũngnhư chức năng để phục vụ cho việc xây dựng tài liệu thiết kế class và tài liệuthiết kế dữ liệu

Như mục đích đã nêu trên, tài liệu sẽ dùng làm đầu vào cho các giai đoạnthiết kế, lập trình, kiểm thử trong toàn bộ quy trình sản xuất phần mềm

Tài liệu được chia thành các mục lớn:

-Đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống

-Đưa ra mô hình và thuyết minh cho Kiến trúc ứng dụng

Trang 26

-Đưa ra mô hình và thuyết minh cho Kiến trúc dữ liệu

-Đưa ra yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông qua Kiến trúc cơ sở hạ tầng

về CNTT

Phạm vi

Thiết kế kiến trúc hệ thống phục vụ cho các giai đoạn tiếp theo trong quytrình phát triển phần mềm Vì vậy nội dung báo cáo sẽ quyết định đến khảnăng đáp ứng của phần mềm so với yêu cầu đặt ra ban đầu

Chi tiết thiết kế cũng hỗ trợ cho các bên xây dựng phần mềm, chủ đầu tưtham chiếu để đánh giá chất lượng xây dựng các tài liệu thiết kế và hệ thốngphần mềm đã đảm bảo tính tổng thể và đúng mô hình hay chưa

Kiến trúc ứng dụng

Mô hình phân lớp

Hệ thống tích hợp cơ sở dữ liệu luôn tuân thủ theo cấu trúc 3 lớp (3-tierstructure), bao gồm tầng trình diễn (representation), tầng nghiệp vụ, tầng dữliệu như trong hình vẽ dưới đây:

-Lớp trình diễn (Presentation Layer): Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếpvới người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông quacác thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch

vụ do lớp nghiệp vụ cung cấp

-Lớp nghiệp vụ (Business logic layer): Lớp này thực hiện các nghiệp vụchính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, vàcung cấp các dịch vụ cho lớp trình diễn (presentation layer) Lớp này cũng có

Lớp dữ liệu, chứa các driver kết nối với CSDL Database

Hình 2.1 Mô hình 3 lớp của hệ thống.

Trang 27

thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiệncông việc của mình.

-Lớp dữ liệu (Data access layer): Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sử dụngcác dịch vụ của hệ quản trị cơ sở dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ của mình.Trong lớp này có các thành phần chính như là Data access logic, data sources,Service agents

-Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu tráchnhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu – Data Sourcesnhư RDMBS, XML, File systems…

Mô hình phân rã chức năng/phân hệ

Hình 2.2 Mô hình phân rã chức năng

Công cụ hỗ trợ quản lý và công khai dữ liệu VNREDSAT-1 trên nền webbao gồm các nhóm chức năng chính như sau:

Nhóm chức năng chiết xuất ảnh xem nhanh

Nhóm chức năng cho phép người dùng lựa chọn nguồn dữ liệu, lựa chọncác bộ dữ liệu cần chiết xuất và chiết xuất ảnh xem nhanh từ nguồn dữ liệuvừa chọn

Một số đặc điểm của module như sau:

Trang 28

-Ảnh xem nhanh hiện được lưu trữ trên thư mục sản phẩm ảnh viễn thámtại nhiều máy chủ khác nhau Chức năng cho phép thu thập và chiết xuất nộidung ảnh xem nhanh; Lưu trữ và quản lý trong phần mềm.

-Sau khi ảnh xem nhanh được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệucủa hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép quản lý danh mục ảnh xemnhanh

-Sau khi ảnh xem nhanh được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệucủa hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép quản lý ảnh xem nhanh.-Sau khi ảnh xem nhanh được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệucủa hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép tra cứu, tìm kiếm ảnh xemnhanh

-Hiện tại, ảnh xem nhanh được quản lý phân tán trên nhiều máy chủ ởcác khu vực địa lý khác nhau Cần đề xuất giải pháp và xây dựng ứng dụngcho phép truy cập tới ảnh xem nhanh để chiết xuất

-Phần mềm phải cung cấp chức năng cho phép báo cáo kết quả chiết xuấtảnh xem nhanh theo nhu cầu báo cáo thống kê của đơn vị triển khai hệ thống

Nhóm chức năng chiết xuất vị trí cảnh ảnh

Nhóm chức năng cho phép người dùng lựa chọn nguồn dữ liệu, lựa chọncác bộ dữ liệu cần chiết xuất và chiết xuất vị trí cảnh ảnh từ nguồn dữ liệu vừachọn

Một số đặc điểm của module như sau:

-Vị trí cảnh ảnh hiện được lưu trữ trên thư mục sản phẩm ảnh viễn thámtại nhiều máy chủ khác nhau Chức năng cho phép thu thập và chiết xuất nộidung ảnh xem nhanh; Lưu trữ và quản lý trong phần mềm

-Sau khi vị trí cảnh ảnh được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệucủa hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép quản lý danh mục vị trí cảnhảnh

-Sau khi vị trí cảnh ảnh được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệucủa hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép quản lý vị trí cảnh ảnh

Trang 29

-Sau khi vị trí cảnh ảnh được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của

hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép tra cứu, tìm kiếm vị trí cảnh ảnh.-Hiện tại, vị trí cảnh ảnh được quản lý phân tán trên nhiều máy chủ ở cáckhu vực địa lý khác nhau Cần đề xuất giải pháp và xây dựng ứng dụng chophép truy cập tới vị trí cảnh ảnh để chiết xuất

-Phần mềm phải cung cấp chức năng cho phép báo cáo kết quả chiết xuất vịtrí cảnh ảnh theo nhu cầu báo cáo thống kê của đơn vị triển khai hệ thống

Nhóm chức năng chiết xuất siêu dữ liệu

Nhóm chức năng cho phép người dùng lựa chọn nguồn dữ liệu, lựa chọncác bộ dữ liệu cần chiết xuất và chiết xuất vị trí cảnh ảnh từ nguồn dữ liệu vừachọn

Một số đặc điểm của module như sau:

-Siêu dữ liệu hiện được lưu trữ trên thư mục sản phẩm ảnh viễn thám tạinhiều máy chủ khác nhau Chức năng cho phép thu thập và chiết xuất nộidung siêu dữ liệu; Lưu trữ và quản lý trong phần mềm

-Sau khi vị trí cảnh ảnh được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệucủa hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép quản lý danh mục siêu dữliệu

-Sau khi siêu dữ liệu được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của

hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép quản lý siêu dữ liệu

-Sau khi siêu dữ liệu được chiết xuất và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của

hệ thống Cần cung cấp chức năng cho phép tra cứu, tìm kiếm siêu dữ liệu.-Hiện tại, siêu dữ liệu được quản lý phân tán trên nhiều máy chủ ở cáckhu vực địa lý khác nhau Cần đề xuất giải pháp và xây dựng ứng dụng chophép truy cập tới siêu dữ liệu để chiết xuất

-Phần mềm phải cung cấp chức năng cho phép báo cáo kết quả chiết xuấtsiêu dữ liệu theo nhu cầu báo cáo thống kê của đơn vị triển khai hệ thống

Quản trị hệ thống

Trang 30

Nhóm chức năng quản trị hệ thống cung cấp các chức năng giúp hệthống có thể vận hành theo đúng các quy trình nghiệp vụ đã đề ra Nhóm chứcnăng này bao gồm các chức năng chính sau:

-Hệ thống cho phép cấu hình mềm dẻo, linh hoạt nội dung các trangchức năng cũng như vị trí của chúng

-Hệ thống người dùng của hệ thống được quản lý một cách toàn diệnbằng hệ thống

-Hồ sơ các nhân được đi kèm với người dùng và được quản lý bởi hệ thống.-Mỗi người dùng được phân quản lý theo nhóm nhất định nhằm xác địnhchức năng của người dùng đối với hệ thống Một người dùng có thể thuộcnhiều nhóm và một nhóm có thể có nhiều người dùng Việc quản lý nhómngười dùng phải được thực hiện bằng giao diện chức năng của hệ thống

-Quyền của người dùng phải được quản lý bằng giao diện chức năng của

hệ thống

-Mỗi nhóm sẽ có tập quyền xác định để thực hiện các chức năng đối với

hệ thống Việc quản lý, phân quyền cho nhóm người dùng phải được thựchiện bằng giao diện chức năng của hệ thống

Bản đồ

Chức năng bản đồ cho phép hiển thị ảnh xem nhanh trên nền bản đồ địa

lý nhằm giúp người dùng có cái nhìn trực quan hơn về dữ liệu ảnh mình đangquan tâm

Kiến trúc dữ liệu

Kiến trúc trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

-Ứng dụng phải được thiết kế để có thể trao đổi, truy cập dữ liệu từ xatới các máy chủ chứa sản phẩm ảnh viễn thám

-Loại dữ liệu cần trao đổi là sản phẩm ảnh viễn thám thường có dunglượng lớn nên cần giải pháp tăng tốc độ truyền dữ liệu trên đường truyền

Trang 31

-Chiều trao đổi dữ liệu: Việc trao đổi dữ liệu chỉ được thực hiện theomột chiều Ứng dụng sẽ đóng vai trò truy cập dữ liệu trên các máy chủ chứasản phẩm ảnh viễn thám.

-Tần suất trao đổi dữ liệu: Tần suất trao đổi được thực hiện định kỳ hoặcđột xuất tùy vào nghiệp vụ của đơn vị triển khai

-Phương thức trao đổi dữ liệu: dự kiến triển khai phương thức trao đổithông qua máy chủ FTP

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống

Giới thiệu

Mô hình cơ sở dữ liệu mô tả mô tả trạng thái tĩnh của các thực thể trong

cơ sở dữ liệu của phần mềm, và mối quan hệ của chúng Mỗi thực thể được

mô tả tại đây đều được chuẩn hóa theo chuẩn 3-nf

Mục đích

Mô hình biểu đồ cơ sở dữ liệu là một trong những mô hình quan trọngtrước khi hệ thống được đưa vào phát triển Nó cung cấp tới người lập trìnhcái nhìn tổng quan cũng như chi tiết về các thực thể lưu trữ dữ liệu trong hệthống cũng như mối quan hệ giữa chúng Đây là tiền đề cơ bản để thiết kếbiểu đồ lớp của hệ thống

Phạm vi

Thiết kế này mô tả chi tiết các bảng và các trường dữ liệu trong cơ sở dữliệu của phần mềm “Công cụ hỗ trợ quản lý và khai thác dữ liệu Vnredsat - 1”.Tài liệu này cần được cập nhật khi có sự thay đổi của mô hình dữ liệu thực tế

2.1.2 Phân tích thiết kế hệ thống

2.2.1 Mô hình cơ sở dữ liệu

Chức năng quản trị hệ thống

Trang 32

Hình 2.3: Mô hình cơ sở dữ liệu chức năng quản trị hệ thống

Danh sách bảng

1 CSF_USERS Bảng lưu trữ dữ liệu người dùng

2 CSF_POSITION Bảng lưu trữ dữ liệu chức vụ người dùng

3 CSF_ORGANIZATION Bảng lưu trữ dữ liệu cơ quan, tổ chức

người dùng

4 CSF_USERROLE Bảng lưu trữ dữ liệu người dùng nhóm

Mô tả chi tiết các bảng của chức năng quản trị hệ thống

Bảng CFS_USERS

Danh sách thuộc tính

Trang 33

STT Tên thuộc tính Phạm

vi

7 TELEPHONE Private String Số điện thoại cơ quan

động or đã bị khoá?

11 REGISTERDATE Private DateTime Ngày tạo tài khoản

12 ACTIVEDATE Private DateTime Ngày cập nhật tài khoản

13 ISHOST Private Bool Có phải là tài khoản cao

nhất hay không?

14 IDORGANIZATION Private Int Mã quan hệ giữa lớp

CSF_USERS và lớpCSF_ORGANIZATION

15 IDPOSITION Private Int Mã quan hệ giữa lớp

CSF_USERS và lớpCSF_POSITION

Bảng CSF_POSITION

Danh sách thuộc tính

Bảng CSF_ORGANIZATION

Danh sách thuộc tính

2 ORGANIZATIONNAME Private string Tên cơ quan

Trang 34

Bảng CSF_USERROLE

Danh sách thuộc tính

2 USERID Private string Mã liên kết giữa bảng Csf_User

và bảng Csf_UserRole

3 ROLEID Private String Mã liên kết giữa bảng Csf_Role

và bảng Csf_UserRole

Trang 35

Bảng CSF_ROLES

Danh sách thuộc tính

2 PAGEID Private Int Mã liên kết giữa bảng Csf_pages với

5 CREATEDATE Private Datetime Ngày tạo

6 ACTIVE Private Int Hoạt động=1; không hoạt động

=0

7 ISADMIN Private Int Quản trị=1; không phải quản

trị=0;

9 MODULEID Private Int Mã liên kết giữa bảng

csf_pages và csf_modulé

Trang 36

STT Tên thuộc tính Phạm

10 ISBLANK Private Int Trang trắng=1; không phải

trang trắng =0;

12 CONTROLID Private Int Mã liên kết giữa bảng

Mã liên kết giữa bảngcsf_pagecontrol với bảng

csf_pages

Mã liên kết giữa bảngcsf_pagecontrol với bảng

csf_control

5 POSITIONS Private Datetime Vị trí hiển thị trên trang

(Trên, dưới, trái, phải)

hoạt =0;

Bảng CSF_CONTROLS

Trang 37

Danh sách thuộc tính

4 SOURCEFILE Private String

5 MODULEID Private Int Mã liên kết giữa bảng

csf_controls và bảng csf_modules

7 CREATEDATE Private Datetime Ngày tạo

Trang 38

Bảng CSF_CONTROLROLE

Danh sách thuộc tính

Bảng CSF_MODULES

Danh sách thuộc tính

Bảng CSF_LOGS

Danh sách thuộc tính

2 FK_PAGE Private Int Mã liên kết bảng csf_logs với

bảng csf_pages

3 FK_CREATEUSER Private Int Mã liên kết giữa bảng csf_user

với bảng csf_logs

Trang 39

Hình 2.4: Mô hình cơ sở dữ liệu chức năng chiết xuất dữ liệu ảnh

Trang 40

Danh sách bảng

ST

1 VNSAT_FILESERVER Bảng lưu trữ dữ liệu đối tượng máy chủ FTP

2 VNSAT_METADATA Bảng lưu trữ dữ liệu đối tượng siêu dữ liệu

3 VNSAT_IMAGERY Bảng lưu trữ dữ liệu đối tượng thư mục

4 VNSAT_FOOTPRINTPG Bảng lưu trữ dữ liệu đối tượng FootPrint

Bảng VNSAT_FILESERVER

Danh sách thuộc tính

2 ServerName Private string Tên máy chủ FTP

3 UserLogin Private String Tên đăng nhập máy chủ FTP

4 PasLogin Private String Mật khẩu truy cập máy chủ

Ngày đăng: 03/07/2017, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Dương Quang Thiện (2005); .NET toàn tập Khác
[2] Phạm Thắng (2016); ASP.NET MVC 5.Các tài liệu Tiếng Anh Khác
[3] Jon Galloway, Brad Willson, K. Scott Allen, David Matson( 2016);Professional ASP.NET MVC 5 Khác
[4] Jon Duckett (2011); HTML and CSS: Design and Build Websites Các tài liệu từ Internet Khác
[5] Tutorialsteacher.com; ASP.NET MVC Tutorials Khác
[6] W3School.com; Learn HTML, CSS, Bootstrap and Reference Khác
[7] vast.ac.vn; Viện hàn lâm và khoa học công nghệ Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w